• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 772/QĐ-UBND Bình Thuận 2024 Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/03/2024 14:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 772/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Đăng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 772/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 772/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 772/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U
̉
Y BAN NHÂN DÂN CÔ
̣
NG HO
̀
A XA
̃
HÔ
̣
I CHU
̉
NGHI
̃
A VIÊ
̣
T NAM
TI
̉
NH BI
̀
NH THUÂ
̣
N
Đô
̣
c lâ
̣
p - Tư
̣
do - Ha
̣
nh phu
́
c
Số: 772 /QĐ-UBND B
̀
nh Thuâ
̣
n, nga
̀
y 28 tha
́
ng 3 năm 2024
QUYÊ
́
T ĐI
̣
NH
Về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí của tỉnh Bình Thuận năm 2024
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Quyết định số 1764/QĐ-TTg ngày 31/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 64/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa
phương; phương án phân bổ ngân sách năm 2024.
Căn cứ Nghị quyết số 79/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024;
Căn cứ Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 25/02/2022 của UBND tỉnh
về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh
Bình Thuận giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 732/STC-QLNS
ngày 13/3/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí của tỉnh Bình Thuận năm 2024.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban,
ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố; người đứng đầu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước
2
nắm giữ 100% vốn điều lệ được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chánh, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Các phòng: QTTV, ĐTQHXD, NCKSTTHC,
KT, KGVXNV, TTTT;
- Lưu: VT, TH
Ngọc.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Văn Đăng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Bình Thuận năm 2024
(Kèm theo Quyết định số 772 /QĐ-UBND
ngày 28 /3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU , NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2024
1. Mục tiêu:
Thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả, thực chất các mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sau đây gọi là THTK, CLP) trong
các lĩnh vực, góp phần huy động, phân bổ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để
tạo nguồn cải cách tiền lương, đảm bảo giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm
soát lạm phát, bảo đảm cân đối lớn của nền kinh tế; tạo chuyển biến thực chất
hơn trong nhận thức và hành động của các cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động và nhân dân về THTK, CLP.
2. Yêu cầu:
a) Bám sát các yêu cầu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp tại Chương trình
tổng thể về THTK, CLP của tỉnh giai đoạn 2021-2025, gắn với hoàn thành các
chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội đã được Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra tại Nghị
quyết số 79/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm 2024.
b) Đảm bảo tính toàn diện, nhưng cần có trọng tâm, trọng điểm; tập trung
vào chủ đề năm 2024 là “siết chặt kỷ luật, kỷ cương; quản lý, sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực của nhà nước; cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi
trường đầu tư, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh; khắc phục những tồn
tại, hạn chế đã được chỉ ra qua kết quả giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán”.
c) Các chỉ tiêu THTK, CLP trong các lĩnh vực phải được lượng hóa tối đa,
phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm thực chất, có cơ sở cho việc đánh giá,
kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện theo quy định.
d) THTK, CLP phải gắn với tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát, thúc đẩy cải cách hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị,
phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
3. Nhiệm vụ trọng tâm:
Công tác THTK, CLP năm 2024 cần tập trung vào một số nhiệm vụ trọng
tâm sau đây:
7
từng ngành, lĩnh vực, địa phương gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của bộ máy nhà nước.
c) Đề cao trách nhiệm người đứng đầu và trách nhiệm cá nhân của cán bộ,
công chức cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong xử lý công việc; tăng
cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện tốt
hơn nữa Quy chế làm việc của Tỉnh ủy Bình Thuận tại Quy chế số 11-QC/TU
ngày 18/8/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND
ngày 27/8/2021, quy chế làm việc của các sở, ngành, địa phương và chỉ đạo của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chấn chỉnh, tăng cường trách nhiệm trong xử
lý công việc của các sở, ngành, địa phương.
d) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục
hành chính, đảm bảo triển khai có hiệu quả chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; xây dựng và phát triển chính quyền số
theo Kế hoạch số 1282/KH-UBND ngày 04/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa
XIV) về chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Công văn
số 3834/UBND-NCKSTTHC ngày 11/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06/10/2022
của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa phương
thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp. Quyết tâm, quyết liệt
giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp kịp thời,
hiệu quả, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, thuận tiện; thường xuyên rà
soát, kiểm tra các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đang thực hiện. Kiên quyết
không để xảy ra tình trạng chậm trễ, nhũng nhiễu, tiêu cực, lãng phí nguồn lực,
cơ hội của nhà nước, xã hội, người dân, doanh nghiệp; không để đùn đẩy trách
nhiệm trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.
đ) Thực hiện hiệu quả kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ giai đoạn 2022 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo mục tiêu trước ngày
01/01/2025, 100% thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của các sở,
ngành, địa phương được rà soát, đơn giản hóa, bảo đảm đạt tỷ lệ cắt giảm ít nhất
20% thủ tục hành chính và 20% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (đối với thủ
tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước; thủ tục hành chính
nội bộ trong 01 sở, ngành, địa phương).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM
CHỐNG LÃNG PHÍ
Để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, tiết kiệm, chống lãng phí năm 2024
cần bám sát các nhóm giải pháp nêu tại Chương trình tổng thể về THTK, CLP
của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn 2021-2025 tại Quyết định số 530/QĐ-
8
UBND ngày 25/02/2022. Trong đó, cần chú trọng vào nhóm các giải pháp sau đây:
1. Về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về THTK, CLP:
Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương trong phạm vi quản lý của mình có
trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu THTK, CLP
năm 2024 theo định hướng, chủ trương của Đảng về THTK, CLP. Xây dựng kế
hoạch thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm trong từng lĩnh vực được giao
phụ trách, trong đó cần phân công, phân cấp cụ thể, rõ ràng trách nhiệm của
từng tổ chức, đơn vị trực thuộc, từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động gắn với công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên, đảm bảo việc thực hiện
Chương trình đạt hiệu quả.
2. Hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến công tác THTK, CLP:
a) Tham gia góp ý đề xuất sửa đổi Luật THTK, CLP năm 2013 theo
hướng làm rõ nội hàm khái niệm “tiết kiệm”, “lãng phí” để làm cơ sở xác định
cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá
nhân có liên quan, đồng thời cụ thể hóa các hành vi vi phạm gắn với trách nhiệm
của người đứng đầu và hình thức xử lý phù hợp.
b) Tiếp tục thực hiện rà soát, tổng kết, đánh giá sự chồng chéo, chưa đồng
bộ, kịp thời của hệ thống pháp luật liên quan đến công tác THTK, CLP để đảm
bảo tính đồng bộ của hệ thống pháp luật.
c) Tham gia góp ý đề xuất sửa đổi các luật, văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan; sửa đổi theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm
đồng bộ, thống nhất hệ thống pháp luật, khắc phục tình trạng chồng chéo, mâu
thuẫn, nâng cao hiệu quả việc quản lý, sử dụng các nguồn lực Nhà nước (nhân
lực, vật lực, tài lực...). Trong đó, phối hợp tham gia ý kiến góp ý trên cơ sở đề
nghị của các Bộ, ngành trung ương về sửa đổi, bổ sung Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, vốn và tài sản
nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức
trong THTK, CLP:
a) Đẩy mạnh thông tin, phổ biến pháp luật về THTK, CLP và các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến THTK, CLP với các
hình thức đa dạng nhằm nâng cao, thống nhất nhận thức, trách nhiệm về mục
tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP đối với các cơ quan, doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.
b) Các sở, ngành, địa phương tích cực phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ
quốc các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan thông tấn, báo chí để thực
hiện tuyên truyền, vận động về THTK, CLP đạt hiệu quả.
9
c) Các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tích cực tuyên
truyền, vận động và nâng cao nhận thức THTK, CLP tại địa phương nơi sinh sống.
d) Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển hình trong THTK,
CLP; bảo vệ người cung cấp thông tin phát hiện lãng phí theo thẩm quyền.
4. Tăng cường công tác tổ chức THTK, CLP trên các lĩnh vực, trong
đó tập trung vào một số lĩnh vực sau
a) Về quản lý ngân sách nhà nước:
- Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý chi thường xuyên, tăng
cường đấu thầu, đặt hàng, khoán kinh phí, khuyến khích phân cấp, phân quyền,
giao quyền tự chủ cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, gắn với tăng
cường trách nhiệm của các ngành, địa phương và các đơn vị sử dụng ngân sách
nhà nước, cá thể hóa trách nhiệm cá nhân trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà
nước và các nguồn lực tài chính công.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và công khai minh bạch việc sử
dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, nhất là đối với các lĩnh
vực dễ phát sinh thất thoát, lãng phí.
- Phối hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
để tháo gỡ các vướng mắc trong việc thực hiện cơ chế tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập.
- Đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động để
tinh gọn đầu mối, khắc phục chồng chéo, dàn trải và trùng lắp về chức năng,
nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập, góp phần nâng cao chất lượng hoạt
động cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
b) Về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công:
Tăng cường tổ chức thực hiện Luật Đầu tư công, đẩy nhanh công tác
chuẩn bị đầu tư, kiên quyết cắt giảm các thủ tục không cần thiết, giao dự toán,
giải ngân vốn đầu tư công gắn với trách nhiệm giải trình của tổ chức, cá nhân,
nhất là người đứng đầu.
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về đầu tư
công và pháp luật có liên quan để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và nâng
cao hiệu quả đầu tư công.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiện trường, đôn đốc các nhà
thầu, tư vấn đẩy nhanh tiến độ. Áp dụng các hình thức đấu thầu phù hợp với tính
chất dự án, đúng quy định pháp luật, lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực thi công,
lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp theo quy định.
10
Thường xuyên rà soát, kịp thời điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công năm
2024 từ các dự án không giải ngân hoặc chậm giải ngân sang các dự án có khả
năng giải ngân và có nhu cầu bổ sung kế hoạch vốn tránh tình trạng vốn đã phân
bổ nhưng không giải ngân được gây lãng phí và khó khăn trong điều hành.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát
tiến độ dự án đầu tư công.
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo thường xuyên cho đội ngũ cán bộ
làm công tác quản lý đầu tư công, ban quản lý dự án
.
c) Về quản lý, sử dụng tài sản công:
Tiếp tục thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công, thực hiện
xây dựng Cơ sở dữ liệu thành phần để kết nối vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tài
sản công để từng bước cập nhật, quản lý thông tin của các loại tài sản công theo
quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản công
tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm theo quy
định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản
lý có hành vi vi phạm.
d) Về quản lý tài nguyên, khoáng sản, đặc biệt là đối với đất đai:
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin việc lập và giám sát thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dự báo, cảnh báo điều tra, đánh giá, ứng phó
với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu
quản lý đất đai và hội nhập quốc tế. Đẩy nhanh chuyển đổi số, hướng tới mục
tiêu hoàn thiện, kết nối liên thông hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất
đai quốc gia tập trung, thống nhất, trong đó có dữ liệu về quy hoạch quản lý cập
nhật biến động đến từng thửa đất, công bố công khai, minh bạch, tạo điều kiện
cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
Công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của
pháp luật bằng các hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng.
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra; rà soát, đánh giá đúng thực trạng
các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất trên phạm vi toàn
tỉnh, đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; tổ chức chỉ đạo,
thực hiện có hiệu quả các giải pháp, biện pháp, kiên quyết thu hồi các dự án chậm
tiến độ sửa dụng đất nhằm giải phóng nguồn lực đất đai, đẩy nhanh việc thực hiện
dự án, đưa đất đai vào sử dụng có hiệu quả, phát huy nguồn lực đất đai.
đ) Về quản lý vốn, tài sản nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp:
11
Nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công tác quản trị, công nghệ, cơ cấu
sản phẩm, ngành nghề sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, cải tiến quy
trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp nhà nước.
e) Về tổ chức bộ máy, quản lý lao động, thời gian lao động:
- Khẩn trương hoàn thiện việc xây dựng hệ thống vị trí việc làm và cơ cấu
ngạch công chức theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính
phủ; vị trí việc làm viên chức theo Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày
10/9/2020 của Chính phủ làm căn cứ cho việc quản lý, sử dụng công chức, viên
chức, thời gian làm việc hiệu quả và làm cơ sở để thực hiện cải cách tiền lương.
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý cán bộ, công
chức, viên chức, trong đó: chú trọng đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đánh
giá cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chí, bằng sản phẩm, kết quả cụ thể,
đánh giá lượng hóa được để làm cơ sở quản lý, sử dụng thời gian làm việc hiệu
quả; gắn đánh giá cá nhân với tập thể và kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ
quan, đơn vị; sử dụng hiệu quả kết quả đánh giá làm căn cứ trong bố trí, sử
dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
Tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động công vụ, nâng cao
năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Quản lý chặt chẽ thời
gian lao động, kiểm tra, giám sát chất lượng, đảm bảo năng suất, hiệu quả công
việc và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại
các cơ quan, tổ chức trong khu vực nhà nước.
Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về cán bộ, công
chức, viên chức trong tình hình mới, trong đó cần tăng cường công tác đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đội ngũ lãnh đạo, quản
lý các cấp.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp cải cách hành chính, trong đó tập trung
kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục hành chính liên quan đến
người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ tục hành chính mới ban hành phải đúng
quy định, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, trọng tâm là thủ tục hành chính thuộc
các lĩnh vực: đất đai, xây dựng, bảo hiểm, thuế, hải quan... Thực hiện nghiêm
việc công khai, minh bạch trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, bảo
đảm 100% thủ tục hành chính được công bố, công khai đầy đủ, kịp thời, giải
quyết đúng hạn.
5. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy
định về THTK, CLP
Đẩy mạnh và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và
12
thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy
định của pháp luật trong các lĩnh vực liên quan đến THTK, CLP và pháp luật
chuyên ngành. Các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra
cụ thể liên quan đến THTK, CLP, trong đó cần chú trọng:
a) Xây dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội
dung, lĩnh vực trọng điểm như đất đai, đầu tư công, xây dựng, tài chính công, tài
nguyên, khoáng sản.
b) Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch
kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại
đơn vị cấp dưới trực thuộc.
c) Đối với những vi phạm được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra,
thủ trưởng các sở, ngành, địa phương phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất, kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện nghiêm các quy định
pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và các cá
nhân để xảy ra lãng phí. Quyết liệt trong xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra để thu
hồi tối đa cho Nhà nước tiền, tài sản bị vi phạm, chiếm đoạt, sử dụng sai quy
định, lãng phí phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình THTK, CLP của tỉnh năm 2024, Thủ trưởng các
sở, ngành, địa phương xây dựng Chương trình THTK, CLP năm 2024 của sở,
ngành, địa phương mình chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày Chương trình tổng
thể về THTK, CLP năm 2024 được ban hành; chỉ đạo việc xây dựng chương
trình THTK, CLP năm 2024 của các cấp, các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Trong
chương trình THTK, CLP của mỗi sở, ngành, địa phương phải cụ thể hóa các
mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí của cấp mình, ngành
mình; xác định rõ nhiệm vụ, lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm thuộc địa bàn, lĩnh
vực phụ trách cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện trong năm
2024 để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.
2. Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương chỉ đạo, quán triệt về việc:
a) Xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức khi để
xảy ra lãng phí tại cơ quan, đơn vị mình; trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm
tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các
tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý có hành vi lãng phí.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện
Chương trình THTK, CLP năm 2024; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy
định của pháp luật về THTK, CLP và việc thực hiện chương trình THTK, CLP
trong phạm vi quản lý.
c) Tăng cường phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ
13
chức đoàn thể trong việc thực hiện chương trình này. Thực hiện công khai trong
THTK, CLP, đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi
lãng phí; nâng cao chất lượng và đổi mới cách thức đánh giá kết quả THTK,
CLP đảm bảo so sánh một cách thực chất và minh bạch kết quả THTK, CLP
giữa các sở, ngành, địa phương góp phần nâng cao hiệu quả công tác này.
d) Thực hiện báo cáo tình hình và kết quả thực hiện chương trình THTK,
CLP của tỉnh, chương trình THTK, CLP cụ thể của sở, ngành, địa phương mình
đúng thời hạn theo quy định. Đồng thời thẩm định và tổng hợp báo cáo kết quả
đánh giá THTK, CLP trong chi thường xuyên cùng với báo cáo THTK, CLP gửi
Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo hướng dẫn tại Công
văn số 904/UBND-TH ngày 08/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển
khai thực hiện Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của Bộ Tài chính.
3. Người đứng đầu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập
có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện chương trình THTK, CLP năm
2024 của đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với Chương trình THTK, CLP của tỉnh
năm 2024; trong đó, cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống
lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước; xác định rõ nhiệm
vụ trọng tâm và những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt được mục tiêu,
chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra trong năm 2024.
4. Giao thủ trưởng các sở, ngành, địa phương theo dõi, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính tổng hợp) tình hình THTK, CLP trong
các lĩnh vực quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, trong đó cụ
thể một số chỉ tiêu THTK, CLP trong các lĩnh vực như sau:
a) Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương theo dõi, báo cáo tình hình
THTK, CLP trong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà
nước tại khoản 1, khoản 3, khoản 6 Mục II của Chương trình THTK, CLP của
tỉnh năm 2024 (sau đây gọi tắt là chương trình). Riêng Sở Nội vụ, Sở Tài chính
báo cáo cụ thể các nội dung liên quan đã nêu tại điểm b khoản 1 Mục II của
chương trình.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình THTK, CLP trong
quản lý, sử dụng vốn đầu tư công tại khoản 2 Mục II của chương trình. Riêng
nội dung tại điểm b, điểm c khoản 2 Mục II của Chương trình, các sở chuyên
ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo.
c) Sở Tài chính phối hợp các sở, ngành, địa phương thực hiện khoản 3
Mục II của Chương trình; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao
thông vận tải, Sở Xây dựng chủ trì thực hiện điểm b khoản 3 Mục II của Chương
trình theo lĩnh vực được phân công quản lý. Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở
14
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải theo dõi tổng hợp
báo cáo tình hình THTK, CLP trong quản lý, sử dụng tài sản công tại khoản 3
Mục II của chương trình.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện khoản 4 Mục II của
chương trình; đồng thời đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục
hành chính, gắn kết chặt chẽ với việc kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế, bảo
đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, phục vụ nhân dân; phối hợp
với các sở, ngành, địa phương theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình THTK, CLP
trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên tại khoản 4 Mục II của chương trình.
đ) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành theo dõi tổng hợp báo
cáo tình hình THTK, CLP trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại
doanh nghiệp tại khoản 5 Mục II của chương trình; Sở Kế hoạch và Đầu tư báo
cáo tình hình THTK, CLP trong quản lý vốn, tài sản nhà nước đầu tư tại doanh
nghiệp tại điểm a, điểm b khoản 5 Mục II của chương trình; người đứng đầu công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
được Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình THTK, CLP trong quản lý vốn, tài
sản nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp tại điểm b, điểm c khoản 5 Mục II của
chương trình.
e) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện,
theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình THTK, CLP quản lý, sử dụng lao động và
thời gian lao động tại khoản 6 Mục II của Chương trình.
g) Sở Thông và Truyền thông theo dõi, báo cáo nội dung tại điểm d khoản
6 Mục II của Chương trình.
h) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, báo cáo nội dung tại điểm d
(theo Công văn số Công văn số 3834/UBND-NCKSTTHC ngày 11/11/2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh) và điểm đ khoản 6 Mục II của Chương trình.
5. Giao Sở Tài chính theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình
THTK, CLP của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân
dân tỉnh, Bộ Tài chính theo đúng quy định.
10
Thường xuyên rà soát, kịp thời điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công năm
2024 từ các dự án không giải ngân hoặc chậm giải ngân sang các dự án có khả
năng giải ngân và có nhu cầu bổ sung kế hoạch vốn tránh tình trạng vốn đã phân
bổ nhưng không giải ngân được gây lãng phí và khó khăn trong điều hành.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát
tiến độ dự án đầu tư công.
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo thường xuyên cho đội ngũ cán bộ
làm công tác quản lý đầu tư công, ban quản lý dự án
.
c) Về quản lý, sử dụng tài sản công:
Tiếp tục thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công, thực hiện
xây dựng Cơ sở dữ liệu thành phần để kết nối vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tài
sản công để từng bước cập nhật, quản lý thông tin của các loại tài sản công theo
quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản công
tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm theo quy
định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản
lý có hành vi vi phạm.
d) Về quản lý tài nguyên, khoáng sản, đặc biệt là đối với đất đai:
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin việc lập và giám sát thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dự báo, cảnh báo điều tra, đánh giá, ứng phó
với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu
quản lý đất đai và hội nhập quốc tế. Đẩy nhanh chuyển đổi số, hướng tới mục
tiêu hoàn thiện, kết nối liên thông hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất
đai quốc gia tập trung, thống nhất, trong đó có dữ liệu về quy hoạch quản lý cập
nhật biến động đến từng thửa đất, công bố công khai, minh bạch, tạo điều kiện
cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
Công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của
pháp luật bằng các hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng.
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra; rà soát, đánh giá đúng thực trạng
các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất trên phạm vi toàn
tỉnh, đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; tổ chức chỉ đạo,
thực hiện có hiệu quả các giải pháp, biện pháp, kiên quyết thu hồi các dự án chậm
tiến độ sửa dụng đất nhằm giải phóng nguồn lực đất đai, đẩy nhanh việc thực hiện
dự án, đưa đất đai vào sử dụng có hiệu quả, phát huy nguồn lực đất đai.
đ) Về quản lý vốn, tài sản nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp:
11
Nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công tác quản trị, công nghệ, cơ cấu
sản phẩm, ngành nghề sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, cải tiến quy
trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp nhà nước.
e) Về tổ chức bộ máy, quản lý lao động, thời gian lao động:
- Khẩn trương hoàn thiện việc xây dựng hệ thống vị trí việc làm và cơ cấu
ngạch công chức theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính
phủ; vị trí việc làm viên chức theo Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày
10/9/2020 của Chính phủ làm căn cứ cho việc quản lý, sử dụng công chức, viên
chức, thời gian làm việc hiệu quả và làm cơ sở để thực hiện cải cách tiền lương.
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý cán bộ, công
chức, viên chức, trong đó: chú trọng đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đánh
giá cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chí, bằng sản phẩm, kết quả cụ thể,
đánh giá lượng hóa được để làm cơ sở quản lý, sử dụng thời gian làm việc hiệu
quả; gắn đánh giá cá nhân với tập thể và kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ
quan, đơn vị; sử dụng hiệu quả kết quả đánh giá làm căn cứ trong bố trí, sử
dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
Tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động công vụ, nâng cao
năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Quản lý chặt chẽ thời
gian lao động, kiểm tra, giám sát chất lượng, đảm bảo năng suất, hiệu quả công
việc và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại
các cơ quan, tổ chức trong khu vực nhà nước.
Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về cán bộ, công
chức, viên chức trong tình hình mới, trong đó cần tăng cường công tác đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đội ngũ lãnh đạo, quản
lý các cấp.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp cải cách hành chính, trong đó tập trung
kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục hành chính liên quan đến
người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ tục hành chính mới ban hành phải đúng
quy định, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, trọng tâm là thủ tục hành chính thuộc
các lĩnh vực: đất đai, xây dựng, bảo hiểm, thuế, hải quan... Thực hiện nghiêm
việc công khai, minh bạch trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, bảo
đảm 100% thủ tục hành chính được công bố, công khai đầy đủ, kịp thời, giải
quyết đúng hạn.
5. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy
định về THTK, CLP
Đẩy mạnh và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và
12
thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy
định của pháp luật trong các lĩnh vực liên quan đến THTK, CLP và pháp luật
chuyên ngành. Các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra
cụ thể liên quan đến THTK, CLP, trong đó cần chú trọng:
a) Xây dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội
dung, lĩnh vực trọng điểm như đất đai, đầu tư công, xây dựng, tài chính công, tài
nguyên, khoáng sản.
b) Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch
kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại
đơn vị cấp dưới trực thuộc.
c) Đối với những vi phạm được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra,
thủ trưởng các sở, ngành, địa phương phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất, kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện nghiêm các quy định
pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và các cá
nhân để xảy ra lãng phí. Quyết liệt trong xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra để thu
hồi tối đa cho Nhà nước tiền, tài sản bị vi phạm, chiếm đoạt, sử dụng sai quy
định, lãng phí phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình THTK, CLP của tỉnh năm 2024, Thủ trưởng các
sở, ngành, địa phương xây dựng Chương trình THTK, CLP năm 2024 của sở,
ngành, địa phương mình chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày Chương trình tổng
thể về THTK, CLP năm 2024 được ban hành; chỉ đạo việc xây dựng chương
trình THTK, CLP năm 2024 của các cấp, các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Trong
chương trình THTK, CLP của mỗi sở, ngành, địa phương phải cụ thể hóa các
mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí của cấp mình, ngành
mình; xác định rõ nhiệm vụ, lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm thuộc địa bàn, lĩnh
vực phụ trách cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện trong năm
2024 để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.
2. Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương chỉ đạo, quán triệt về việc:
a) Xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức khi để
xảy ra lãng phí tại cơ quan, đơn vị mình; trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm
tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các
tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý có hành vi lãng phí.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện
Chương trình THTK, CLP năm 2024; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy
định của pháp luật về THTK, CLP và việc thực hiện chương trình THTK, CLP
trong phạm vi quản lý.
c) Tăng cường phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ
13
chức đoàn thể trong việc thực hiện chương trình này. Thực hiện công khai trong
THTK, CLP, đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi
lãng phí; nâng cao chất lượng và đổi mới cách thức đánh giá kết quả THTK,
CLP đảm bảo so sánh một cách thực chất và minh bạch kết quả THTK, CLP
giữa các sở, ngành, địa phương góp phần nâng cao hiệu quả công tác này.
d) Thực hiện báo cáo tình hình và kết quả thực hiện chương trình THTK,
CLP của tỉnh, chương trình THTK, CLP cụ thể của sở, ngành, địa phương mình
đúng thời hạn theo quy định. Đồng thời thẩm định và tổng hợp báo cáo kết quả
đánh giá THTK, CLP trong chi thường xuyên cùng với báo cáo THTK, CLP gửi
Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo hướng dẫn tại Công
văn số 904/UBND-TH ngày 08/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển
khai thực hiện Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của Bộ Tài chính.
3. Người đứng đầu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập
có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện chương trình THTK, CLP năm
2024 của đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với Chương trình THTK, CLP của tỉnh
năm 2024; trong đó, cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống
lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước; xác định rõ nhiệm
vụ trọng tâm và những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt được mục tiêu,
chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra trong năm 2024.
4. Giao thủ trưởng các sở, ngành, địa phương theo dõi, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính tổng hợp) tình hình THTK, CLP trong
các lĩnh vực quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, trong đó cụ
thể một số chỉ tiêu THTK, CLP trong các lĩnh vực như sau:
a) Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương theo dõi, báo cáo tình hình
THTK, CLP trong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà
nước tại khoản 1, khoản 3, khoản 6 Mục II của Chương trình THTK, CLP của
tỉnh năm 2024 (sau đây gọi tắt là chương trình). Riêng Sở Nội vụ, Sở Tài chính
báo cáo cụ thể các nội dung liên quan đã nêu tại điểm b khoản 1 Mục II của
chương trình.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình THTK, CLP trong
quản lý, sử dụng vốn đầu tư công tại khoản 2 Mục II của chương trình. Riêng
nội dung tại điểm b, điểm c khoản 2 Mục II của Chương trình, các sở chuyên
ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo.
c) Sở Tài chính phối hợp các sở, ngành, địa phương thực hiện khoản 3
Mục II của Chương trình; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao
thông vận tải, Sở Xây dựng chủ trì thực hiện điểm b khoản 3 Mục II của Chương
trình theo lĩnh vực được phân công quản lý. Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở
14
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải theo dõi tổng hợp
báo cáo tình hình THTK, CLP trong quản lý, sử dụng tài sản công tại khoản 3
Mục II của chương trình.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện khoản 4 Mục II của
chương trình; đồng thời đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục
hành chính, gắn kết chặt chẽ với việc kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế, bảo
đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, phục vụ nhân dân; phối hợp
với các sở, ngành, địa phương theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình THTK, CLP
trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên tại khoản 4 Mục II của chương trình.
đ) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành theo dõi tổng hợp báo
cáo tình hình THTK, CLP trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại
doanh nghiệp tại khoản 5 Mục II của chương trình; Sở Kế hoạch và Đầu tư báo
cáo tình hình THTK, CLP trong quản lý vốn, tài sản nhà nước đầu tư tại doanh
nghiệp tại điểm a, điểm b khoản 5 Mục II của chương trình; người đứng đầu công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
được Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình THTK, CLP trong quản lý vốn, tài
sản nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp tại điểm b, điểm c khoản 5 Mục II của
chương trình.
e) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện,
theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình THTK, CLP quản lý, sử dụng lao động và
thời gian lao động tại khoản 6 Mục II của Chương trình.
g) Sở Thông và Truyền thông theo dõi, báo cáo nội dung tại điểm d khoản
6 Mục II của Chương trình.
h) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, báo cáo nội dung tại điểm d
(theo Công văn số Công văn số 3834/UBND-NCKSTTHC ngày 11/11/2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh) và điểm đ khoản 6 Mục II của Chương trình.
5. Giao Sở Tài chính theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình
THTK, CLP của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân
dân tỉnh, Bộ Tài chính theo đúng quy định.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 772/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Bình Thuận năm 2024

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 772/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×