• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 351/KH-UBND Hà Nội 2026 tăng cường kiểm tra, giám sát phòng ngừa tham nhũng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 08:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 351/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đỗ Anh Tuấn
Trích yếu: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, nhũng nhiễu trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 351/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 351/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 351/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NỘI
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực,
lãng phí, nhũng nhiễu trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20/11/2018 (sửa đổi, bổ sung
ngày 10/12/2025); Luật Tiết kiệm chống lãng phí ngày 10/12/2025; Nghị quyết
số 04-NQ/TW ngày 01/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV
về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mới Chương trình hành động số 11-
CTr/TU ngày 22/4/2026 của Thành ủy Nội thực hiện Nghị quyết số 04-
NQ/TW; Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 16/01/2025 của Bộ Chính trị về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục cần, kiệm, liêm, chính, chí công
tư; Kế hoạch số 87-KH/TU ngày 23/7/2026 của Thành ủy Nội về thực hiện
Thông báo kết quả kiểm tra của 22 Đoàn Kiểm tra, giám sát của Bộ Chính trị, Ban
thư năm 2026 (Đợt 2) Báo cáo kết quả kiểm tra đối với Ban Thường v
Thành uỷ Nội (Đợt 2) của Đoàn Kiểm tra, giám sát số 10 của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư. UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tăng cường hiệu quả phòng ngừa, phát hiện và xử tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực, nhũng nhiễu trong giải quyết thủ tục hành chính; góp phần xây dựng
nền hành chính Thủ đô liêm chính, phục vụ, ng khai, minh bạch, nâng cao chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2. Xác định trách nhiệm của từng quan, đơn vngười đứng đầu trong
tổ chức thực hiện; bảo đảm phòng ngừa từ sớm, từ xa, từ gốc, gắn với kiểm soát
quyền lực, kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm công vụ xử nghiêm các hành vi
vi phạm.
3. Gắn công tác cải cách hành chính, kết quả giải quyết thủ tục hành chính,
chuyển đổi số, công khai, minh bạch trách nhiệm giải trình phục vụ tổ chức,
công dân vào thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; qua đó góp
phần khắc phục hở, bất cập trong chế, quy trình, giảm thời gian, chi phí,
công sức của người dân, doanh nghiệp và tiết kiệm nguồn lực của Nhà nước.
4. Việc triển khai phải đồng bộ, thực chất, trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm
không chồng chéo với ng tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách hành chính
các hoạt động thanh tra, kiểm tra khác; tận dụng dữ liệu, thông tin, kết quả
kiểm tra, giám sát và chế độ báo cáo hiện có, không làm phát sinh thủ tục, hồ sơ,
báo cáo không cần thiết.
351
11
9
2
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. soát, nhận diện các lĩnh vực, thủ tục, vị trí và khâu công việc có nguy
cao. Xác định trọng điểm phòng ngừa đối với các thủ tục liên quan trực tiếp
đến quyền, lợi ích của người dân, doanh nghiệp; thủ tục số lượng hồ lớn,
nhiều khâu xử lý, nhiều quan phối hợp; tỷ lệ hồ quá hạn, bổ sung, trả lại
cao hoặc phát sinh nhiều phản ánh, kiến nghị.
2. Siết chặt các biện pháp phòng ngừa ngay trong quy trình giải quyết thủ tục
hành chính. Kiểm soát việc công khai, hướng dẫn, yêu cầu bổ sung hồ sơ, thời
hạn giải quyết, phí, lệ phí trách nhiệm của từng khâu, từng nhân; kịp thời
ngăn chặn việc tự đặt thêm thành phần hồ sơ, điều kiện, kéo dài thời gian, tránh,
đùn đẩy trách nhiệm, gây khó khăn, phiền hà, nhũng nhiễu hoặc làm phát sinh chi
phí ngoài quy định.
3. Tăng cường giám sát dựa trên dữ liệu các chỉ dấu bất thường. Khai thác
dữ liệu về hồ sơ quá hạn, hồ sơ bổ sung hoặc trả lại nhiều lần, thời gian xử lý bất
thường, hồ tồn đọng tại một khâu hoặc một nhân, phản ánh lặp lại đối với
cùng một thủ tục, đơn vị hoặc người thực hiện để cảnh báo, sàng lọc và lựa chọn
nội dung cần kiểm tra, xác minh.
4. Đẩy mạnh tự kiểm tra, tự phát hiện, tự chấn chỉnh tại quan, đơn vị. Tập
trung vào các hồ sơ, thủ tục, vị trí nguy cao hoặc dấu hiệu bất thường;
khi phát hiện vi phạm phải làm trách nhiệm nhân trách nhiệm quản lý,
đồng thời khắc phục nguyên nhân, sửa đổi quy trình, chấn chỉnh tổ chức thực hiện
và kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách.
5. Phòng, chống lãng phí trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
soát, khắc phục tình trạng yêu cầu người dân, doanh nghiệp đi lại, bổ sung hồ sơ
nhiều lần; cung cấp lại thông tin, giấy tờ quan nhà nước đã có; chậm phối hợp,
luân chuyển hồ sơ; xthủ công, trùng lặp; sử dụng chưa hiệu quả hệ thống,
phần mềm, sở dữ liệu các nguồn lực phục vụ giải quyết thủ tụcnh chính.
6. Tăng cường tiếp nhận, phân tích xthông tin phản ánh. Khai thác
phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, kết quả đánh giá mức độ hài
lòng, thông tin từ Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - hội, báo chí các
nguồn thông tin hợp pháp khác; chú trọng các phản ánh lặp lại, kéo dài hoặc tập
trung vào cùng một thủ tục, khâu công việc, cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân.
7. Tổ chức kiểm tra trọng tâm, trọng điểm đối với những lĩnh vực, thủ tục,
quan, đơn vị cần tập trung xem xét. Việc lựa chọn đối tượng, nội dung kiểm
tra căn cứ tình hình thực tế, dliệu quản lý, kết quả tự kiểm tra, phản ánh, kiến
nghị của người dân, doanh nghiệp các thông tin liên quan; qua kiểm tra kịp
thời phát hiện, chấn chỉnh, xử vi phạm kiến nghị khắc phục những sơ hở,
bất cập trong tổ chức thực hiện.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Các sở, ban, ngành Thành phố UBND các xã, pờng
(1) Người đứng đầu quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện xử tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực, nhũng nhiễu trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý; quán
3
triệt trách nhiệm công vụ, kỷ luật, kỷ cương, đạo đức nghề nghiệp văn hóa ứng
xử đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp hoặc liên quan đến giải quyết
thủ tục hành chính (thực hiện thường xuyên).
(2) Chủ động soát, nhận diện các thủ tục hành chính, lĩnh vực, vị trí việc
làm, khâu công việc nguy cơ phát sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nhũng
nhiễu; tập trung vào thủ tục liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích kinh tế của tổ
chức, nhân; thủ tục số lượng hồ lớn, nhiều khâu xử lý, nhiều quan phối
hợp; vị trí thẩm quyền tham mưu, thẩm định, xác nhận, quyết định hoặc yêu
cầu bsung hồ sơ; trên sở đó xác định biện pháp kiểm soát phù hợp (Hoàn
thành soát bước đầu trong Quý IV năm 2026; sau đó cập nhật thường xuyên).
(3) Thực hiện đầy đủ, thực chất việc công khai, minh bạch thủ tục, thành
phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, phí, lệ phí, quan nhân chịu trách nhiệm;
kiểm soát chặt chẽ việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ; không tự đặt thêm thành
phần hsơ, giấy tờ, điều kiện ngoài quy định; không yêu cầu tổ chức, nhân
cung cấp lại thông tin, giấy tờ quan nhà nước đã thể khai thác, tái
sử dụng theo quy định (thực hiện thường xuyên).
(4) Thường xuyên tự kiểm tra, tự giám sát việc tiếp nhận, giải quyết trả
kết quả thủ tục hành chính; tập trung kiểm tra hồ sơ quá hạn, hồ sơ phải bổ sung
nhiều lần, hồ bị trả lại, hồ thời gian giải quyết bất thường, trường hợp
phản ánh, kiến nghị hoặc dấu hiệu gây khó khăn, phiền hà, tránh, đùn đẩy trách
nhiệm. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn xử hoặc kiến nghị xử theo thẩm
quyền đối với hành vi lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để gợi ý, đòi hỏi lợi ích, chi
phí ngoài quy định; môi giới, can thiệp trái quy định vào quá trình giải quyết hồ
sơ; cố tình kéo dài thời gian giải quyết, gây khó khăn, phiền hà, nhũng nhiễu đối
với người dân, doanh nghiệp (thực hiện thường xuyên; kiểm tra ngay khi phát sinh
dấu hiệu bất thường hoặc phản ánh, kiến nghị).
(5) soát, khắc phụcc biểu hiện gây lãng phí thời gian, chi phí, công sức
nguồn lực của Nhà nước, người dân, doanh nghiệp; nhất tình trạng hướng
dẫn không đầy đủ dẫn đến đi lại, bổ sung hồ nhiều lần; chậm phối hợp, luân
chuyển hồ sơ; chuyển hồ qua nhiều đầu mối không cần thiết; xử thủ công,
trùng lặp trong trường hợp có thể ứng dụng công nghệ, khai thác, chia sẻ dữ liệu
(thực hiện thường xuyên).
(6) Tăng cường khai thác phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp,
kết quả đánh giá mức độ hài lòng và các nguồn thông tin hợp pháp khác để nhận
diện nguy cơ, dấu hiệu bất thường; chú trọng các phản ánh có tính lặp lại đối với
cùng một thủ tục, khâu công việc, quan, đơn vị hoặc nhân để kịp thời kiểm
tra, xác minh, xử (thực hiện thường xuyên; kiểm tra ngay khi phát sinh dấu hiệu
bất thường hoặc phản ánh, kiến nghị hoặc dấu hiệu bất thường).
(7) Chủ động lồng ghép nội dung Kế hoạch này vào kế hoạch phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính; kế hoạch
kiểm tra công vụ hoặc chương trình công tác liên quan; không nhất thiết ban
hành kế hoạch riêng, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, không hình thức (thực hiện
ngay sau khi Kế hoạch được ban hành và duy trì thường xuyên).
4
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Nội
(1) Tăng cường giám sát việc tiếp nhận, giải quyết trkết quthủ tục
hành chính; kịp thời phát hiện, cảnh báo các trường hợp dấu hiệu bất thường
hoặc nguy cơ phát sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nhũng nhiễu (thực hiện
thường xuyên).
(2) Chủ tkhai thác, tổng hợp, phân tích dữ liệu trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính các hthống thuộc phạm vi quản lý; tập trung phân
tích số lượng, tỷ lệ hồ sơ quá hạn; hồ sơ phải bổ sung hoặc trả lại nhiều lần; thời
gian xử chênh lệch bất thường giữa các hồ cùng loại; hồ tồn đọng tại một
khâu hoặc một cá nhân; cơ quan, đơn vị, cán bộ có nhiều phản ánh, kiến nghị và
các dấu hiệu bất thường khác (thực hiện thường xuyên).
(3) Kịp thời chuyển thông tin cảnh báo cho quan quản trực tiếp đtự
kiểm tra, chấn chỉnh; đồng thời cung cấp cho Thanh tra Thành phố, Sở Nội vụ
các cơ quan liên quan theo chức năng để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, xử
trách nhiệm khi cần thiết (thực hiện thường xuyên; chuyển thông tin ngay khi
phát hiện dấu hiệu bất thường cần kiểm tra, xác minh).
(4) Phối hợp với Thanh tra Thành phố trong việc thông tin, tổng hợp phối
hợp trong công tác giám sát, kiểm tra phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực, lãng phí,
nhũng nhiễu trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Sở Nội vụ
(1) Tăng cường theo i, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kcương hành
chính, đạo đức công vụ, văn hóa ứng xử trách nhiệm thực thi công vụ của
cán bộ, ng chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính (thực hiện
thường xuyên).
(2) Phối hợp xử hoặc tham mưu x trách nhiệm đối với cán bộ, ng
chức, viên chức có hành vi chậm trễ, né tránh, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm, quan
liêu, gây khó khăn, phiền , nhũng nhiễu; xem xét trách nhiệm người đứng
đầu trong trường hợp buông lỏng quản lý, thiếu kiểm tra, giám sát để xảy ra vi
phạm (thực hiện thường xuyên khi phát hiện hoặc nhận được thông tin, kiến
nghị xử lý).
4. Sở pháp
(1) Theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã,
phường Thanh tra Thành phố soát các quy định, quy trình hở, bất cập,
mâu thuẫn, chồng chéo hoặc làm phát sinh thủ tục, hồ sơ, chi phí không cần thiết;
tham mưu, kiến nghị quan thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo quy
định (thực hiện thường xuyên hoặc khi phát hiện vướng mắc, bất cập qua kiểm
tra, phản ánh hoặc thực tiễn giải quyết thủ tục hành chính).
(2) Phối hợp xử các vấn đề pháp phát sinh qua kiểm tra, bảo đảm c
kiến nghhoàn thiện chế, cnh ch n cứ, đúng thẩm quyền, khả thi
thống nhất với yêu cầu cải cách thtục nh chính (thực hiện thường xun hoặc
theo u cầu của cơ quan chủ trì kiểm tra hoặc quan được giao x kiến nghị).
5
5. Sở i chính
(1) Phối hợp với các quan, đơn vị soát, nhận diện kiến nghị khắc
phục các biểu hiện gây lãng phí nguồn lực, chi phí hành chính; nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng kinh phí, i sản các nguồn lực phục vụ giải quyết thủ tục
hành chính (thực hiện thường xuyên).
(2) Phối hợp rà soát c nội dung liên quan đến phí, lệ phí và các khoản
thu trong quá trình giải quyết thtục hành chính theo chức năng, kịp thời phát
hiện, kiến nghị xlý c bất cập hoặc hành vi thu không đúng quy định (thực
hiện thường xuyên; xử lý, kiến nghị xử ngay khi phát hiện bất cập hoặc dấu
hiệu vi phạm).
6. Thanh tra Thành ph
(1) Chủ trì theo dõi, tổng hợp công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực, gắn với trọng tâm về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nhũng nhiễu trong
giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố.
(2) Tổ chức việc thực hiện kiểm tra trách nhiệm về phòng chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực gắn với trách nhiệm người đứng đầu trong việc phòng chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giải quyết thủ tục hành chính; việc chấp hành
kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ, các biểu hiện gây khó khăn, phiền
hà, nhũng nhiễu, lãng phí các dấu hiệu bất thường trong quá trình giải quyết
thủ tục hành chính. Kịp thời kiến nghị x lý vi phạm, làm rõ trách nhiệm của tập
thể, cá nhân; kiến nghị khắc phục sơ hở, bất cập trong chế, quy trình, tổ chức
thực hiện; theo dõi, đôn đốc thực hiện khắc phục.
(3) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tổ chức kiểm tra ngay trong
năm 2026 tại một số quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính nhằm tăng cường phòng ngừa, chấn chỉnh, nâng cao hiệu quả phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa n
Thành phố.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Nội các
tổ chức chính tr- xã hội Thành ph
(1) Phát huy vai trò giám sát, phản biện hội; tăng cường tuyên truyền, vận
động Nhân dân tham gia giám sát việc giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời phản
ánh, kiến nghvới quan có thẩm quyền đối với c biểu hiện gây kkhăn,
phiền hà, nhũng nhiễu, lãng phí, tiêu cực (thực hiện thường xuyên).
(2) Phối hợp cung cấp thông tin, phản ánh của đoàn viên, hội viên, Nhân dân
doanh nghiệp cho quan thẩm quyền để xem xét, kiểm tra, xử theo quy
định (thực hiện thường xuyên và khi phát sinh thông tin, phản ánh có căn cứ).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, quan, đơn vị thuộc
Thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ nội
dung được giao tại Kế hoạch này tổ chức triển khai thực hiện nghiêm c, hiệu
quả; chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về kết quả thực hiện trong phạm
vi quản lý.
6
2. Trong quá trình thực hiện, các quan, đơn vị chủ động phối hợp, trao đổi
thông tin; trường hợp khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Thanh tra
Thành phố để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.
Trên đây Kế hoạch của UBND Thành phố về tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, nhũng nhiễu trong quá
trình giải quyết thủ tục hành chính./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành y;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Ban Nội chính Thành y;
- Các sở, ban, ngành Thành ph;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, các phòng CM;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 351/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, nhũng nhiễu trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 351/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 351/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×