• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2385/QĐ-UBND Bắc Ninh 2026 tiêu chí đánh giá trách nhiệm Giám đốc sở ngành

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/08/2026 11:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2385/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Hoàng Sơn
Trích yếu: Ban hành Bảng tiêu chí đánh giá, xếp loại trách nhiệm hằng năm đối với Giám đốc sở, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng và thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2385/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2385/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2385/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Bắc Ninh, ngày tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng tiêu chí đánh giá, xếp loại trách nhiệm hằng năm đối
với Giám đốc sở, ngành thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp xã trong
công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham
nhũng và thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
n cứ Luật Tchức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025;
n cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Lut Phòng, chống tham nhũng năm 2018, Luật số 132/2025/QH15
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Luật Tiếp ng dân số 42/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm
2013; Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Luật Tố
cáo số 25/2018/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2018 và Luật số 136/2025/QH15
về sửa đổi, bổ sung một s điều của Luật Tiếp ng dân, Luật Khiếu nại, Luật
Tố cáo;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Ttrình số 32/TTr-TTT.NV3
ngày 31 tháng 7 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng tiêu chí đánh giá, xếp loại trách nhiệm hằng năm
đối với Giám đc sở, ngành thuộc UBND tỉnh Chủ tịch UBND cấp trong
công tác tiếp công n, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng
thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra trên địa n tỉnh
Bắc Ninh.
Kết quả xếp loại theo các mức như sau:
+ Hoàn thành xut sắc: Đạt từ 90 đến 100 điểm và không có tiêu chí nào
phần I, II, III trong Bảng tiêu chí dưi 50% số điểm tối đa.
+ Hoàn thành tốt: Đạt từ 80 đến 89 điểm.
+ Hoàn thành: Đạt từ 60 đến 79 điểm.
+ Không hoàn thành:ới 60 điểm.
(Có Bảng tiêu chí và quy trình, cách thức đánh giá, xếp loại kèm theo)
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc
các sở, ngành, Chủ tịch UBND các phường, các tchức, nhân liên
quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
- Sở Nội vụ;
- VP UBND tỉnh: VP, BTCD,
HC-QT, Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, NC
HG.
CH TỊCH
Phạm Hoàng Sơn
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TIÊU CHÍ
Đánh giá, xếp loại trách nhiệm hằng năm đối với Giám đốc sở, ngành
thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp trong công tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng và thực hiện kết
luận, quyết định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /8/2026
của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. TIÊU CHÍ VÀ THANG ĐIỂM
TT Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm đánh giá
Ghi
c
Điểm tự
chm
Điểm
thẩm
định
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
I
Đánh giá việc thực hiện
tiếp công dân, xử giải quyết đơn
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị
, phản ánh
50
1
Trong
chỉ đạo, điều hànhtrách nhiệm tổ chức thực hiện 5
1.1
T
hực hiện quán triệt, trin khai các Chương trình, Kế hoạch
văn
bản chỉ đạo của UBND tỉnh
, Chủ tịch UBND tỉnh
về công tác tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (KNTC)
2
1.1.1
Quán triệt, triển khai thực
chậm hoặc ca đầy đủ - 1
1.1.2
Không quán triệt, triển khai thực hiện
- 2
1.2
Đã x
ác định rõ trách nhiệm, nghiêm túc, quyết liệt tập trung cao
trong
thực hiện nhiệm vụ
3
1.2.1
Có văn bản của cơ quan
cấp trên đôn đốc - 1
1.2.2
Có văn bản
của cơ quan cấp trên yêu cầu rút kinh nghiệm - 2
1.2.3
Có văn bản của cơ quan
cấp trên yêu cầu kiểm điểm, phê bình - 3
2
Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến người dân tập
huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức
(CBCC)
5
2.1
Thực hiện
tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến người dân 2
Không thực hiện
- 2
2.2
Cử
CBCC làm công tác tiếp công dân, xử đơn, tham mưu giải
quyết KNTC
tham gia các hội nghị, các lớp tập huấn
, bồi dưỡng
nghiệp vụ
3
Không
cử CBCC tham gia - 3
3
Công tác
tiếp công dân 10
3.1
Thực hiện
bố trí địa điểm chuẩn bị c điều kiện để phục vụ tiếp
công dân
; đáp ứng 04 nội dung sau:
(1)
Bố trí địa điểm tiếp công n riêng; đảm bảo điều kiện cần thiết
phục vụ việc tiếp công dân trực tiếp và trực tu
yến; (2) Ban hành
, công
khai
nội quy, quy chế tiếp công dân; công khai lịch tiếp công dân; (3)
Phân công cán bộ, công chức có chuyên môn nghiệp vụ thực hiện tiếp
công dân thường xuyên, phục vụ tiếp công dân định kỳ; thực hiện chi
trả chế độ theo quy định;
(4)
Đảm bảo đầy đủ sổ sách ghi chép,
2
2
TT Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm đánh giá
Ghi
c
Điểm tự
chm
Điểm
thẩm
định
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
lưu trữ theo quy định.
3.1.1
Thực hiện
thiếu 01 nội dung - 1
3.1.2
Thực hiện
thiếu từ 02 nội dung trở lên - 2
3.2
Thực hiện t
iếp công dân định kỳ theo quy định
4
3.2.1
Tiếp công dân thiếu 01
phiên - 1
3.2.2
Tiếp công dân thiếu 02
phiên - 2
3.2.3
Tiếp công dân thiếu 03
phiên - 3
3.2.4
Tiếp công dân thiếu 0
4 phiên trở lên - 4
3.3
Chỉ đạo thực hiện
nội dung sau các phiên tiếp công dân định kỳ
(ban
hành Thông báo tiếp công n, chỉ đạo xử lý, giải quyết vụ
việc…)
2
3.3.1
T
hực hiện chưa đầy đủ, chưa kịp thời - 1
3.3.2
Không chỉ đạo thực hiện
- 2
3.4
P
hối hợp tiếp công dân theo yêu cầu của cấp trên
cơ quan, đơn vị
có liên quan
(đúng thời gian, đúng thành phần…)
2
3.4.1
P
hối hợp chưa kịp thời, chưa đúng thành phần - 1
3.4.2
Không phối hợp
- 2
4
Thực hiện
đúng quy đnh việc tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn 5
4.1
T
iếp nhận, phân loại, xử lý đơn chậm dưới 10% tổng số đơn - 1
4.2
T
iếp nhận, phân loại, xử lý đơn chậm từ 10% đến dưới 20% tổng số
đơn
hoặc có 01 vụ xử lý đơn không đúng
- 2
4.3
T
iếp nhận, phân loại, xử lý đơn chậm từ 20% đến dưới 30% tổng số
đơn
hoặc có 02 vụ xử lý đơn không đúng
- 3
4.4
T
iếp nhận, phân loại, xử lý đơn chậm từ 30% trở lên tổng số đơn hoặc
có 0
3 vụ tr lên xử lý đơn không đúng
- 5
5
Công tác
giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh 15
5.1
Kết quả g
iải quyết đạt từ 85% trở lên tổng số vụ việc 8
5.1.1
G
iải quyết từ 80% đến dưới 85% tổng số vụ việc - 2
5.1.2
G
iải quyết từ 70% đến 79% tổng số vụ việc - 4
5.1.3
G
iải quyết dưới 70% tổng số vụ việc - 8
5.2
Quá trình giải quyết
hoặc tham mưu giải quyết các vụ việc
đảm bảo
đúng
quy định
7
5.2.1
G
iải quyết chậm dưới 10% tổng số vụ - 1
5.2.2
G
iải quyết chậm từ 10% đến dưới 20% tổng số vụ - 3
5.2.3
G
iải quyết chậm từ 20% đến dưới 30% tổng số vụ hoặc có dưới 20% - 5
3
TT Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm đánh giá
Ghi
c
Điểm tự
chm
Điểm
thẩm
định
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
tổng số vụ
giải quyết không đúng
5.2.4
Giải quyết chậm từ
30% trở lên tổng số vụ hoặc từ 2
0% trở lên
tổng số vụ giải qu
yết không đúng
-7
6
Tổ chức thực hiện nghm túc các quyết định, kết luận, kết quả
thực hiện đạt từ 90% tổng số quyết định, kết lun trở lên
5
6.1
T
hực hiện từ 80% đến dưới 90% tổng quyết định, kết luận - 1
6.2
T
hực hiện từ 70% đến dưới 80% tổng quyết định, kết luận - 2
6.3
T
hực hiện dưới 70% tổng quyết định, kết luận - 5
7
Thực hiện quy định báo cáo định kỳ, đột xut
, o cáo khác
liên quan
tổng hợp thông tin, số liệu vào phần mềm, bảng biểu
theo yêu cầu
5
7.1
Mỗi báo cáo gửi
chậm thời gian theo quy định hoặc không đúng đề
cương báo cáo
-
0,5
7.2
Mỗi báo cáo không gửi theo quy định
- 1
II
Đánh giá việc thực hiện công tác phòng
,
chống tham nhũng
(PCTN)
25
1
Việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN
8
1.1
Ban hành Kế
hoạch PCTN hng năm 2
1.1.1
Không ban hành Kế hoạch PCTN
- 2
1.1.2
Có ban hành nhưng chậm, mun
-
1
1.2
Triển khai thực hiện kế hoạch PCTN
6
1.2.1
Thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
về PCTN
(Có ban hành kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện)
2
Không thực hiện
- 2
1.2.2
Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
PCTN
(Có ban hành kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện)
2
Không thực hiện
- 2
1.2.3
Thực hin việc kiểm tra
theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp
luật về PCTN
(Có ban hành kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện)
2
Không thực hiện
- 2
2
Việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng
12
2.1
Kết quả thực hiện công khai, minh bạch theo quy định
của
Lut
PCTN 2018
2
2.1.1
Không thực hiện việc ng khai, minh bạch theo quy định của
Luật
PCTN 2018
trên Cổng TTĐT của cơ quan, đơn vị
- 2
4
TT Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm đánh giá
Ghi
c
Điểm tự
chm
Điểm
thẩm
định
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
2.1.2
Thực hiện việcng khai, minh bạch kng đầy đủ theo quy định
của
Luật PCTN 2018 trên Cổng TTĐT ca cơ quan, đơn v
- 1
2.2
Kết quả thực hiện định mức, chế độ, tiêu chuẩn (ĐM, CĐ, TC)
1
Không ban hành văn bản triển khai thực hiện định mức, chế độ, tiêu
chuẩn tại cơ quan, đơn vị
-
1
2.3
Kết quả kiểm soát xung đột lợi ích (XĐLI)
1
Không ban hành văn bản triển khai thực hiện
- 1
2.4
Kết quả thực hiện chuyển đổi vị trí công tác c
ủa cán bộ, công chức,
viên chức
2
2.4.1
Không ban hành kế hoạch thực hiện chuyển đổi vị trí công tác của cán
bộ, công chức, viên chức
- 2
2.4.2
ban hành kế hoạch nhưng thực hiện không đúng kế hoạch chuyển
đổi vị trí công tác của cán bộ, công chứ
c, viên chức
-
1
2.5
Kết quả thực hiện
khai tài sản, thu nhập 3
2.5.1
Không tổ chức thực hiện công tác khai i sản, thu nhp theo quy
định (ban hành kế hoạch kê khai, công khai bản kê khai TSTN, báo cáo
hoàn thành khai, công khai bn
khai TSTN đúng quy định, tổ
chức bàn giao đến cơ quan kiểm soát TSTN theo quy định)
- 2
2.5.2
Thực hiện không đầy đủ theo u cầu về công tác khai tài sản thu
nhập theo quy định (thiếu một trong c tiêu chí về: ban hành kế hoạch
khai, công khai
bản kê khai TSTN, báo cáo hoàn thành kê khai, công
khai bản khai TSTN đúng quy định, tổ chức bàn giao đến quan
kiểm soát TSTN theo quy định)
- 1
2.5.3
Có trường hợp vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập bị xử
- 1
2.6
Kết quả thực
hiện Chth số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ
tướng Chính phủ về
việc tăng cường xử lý, ngăn chặn hiệu quả
tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp
trong giải quyết công việc (
Chỉ thị số 10)
3
2.6.1
Không ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị
số 10/CT-TTg
ngày
22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng ờng xử lý, ngăn
chặn hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, y phiền cho người dân,
doanh nghiệp trong giải quyết công
việc
- 2
2.6.2
ban hành Kế hoạch
thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg nhưng không
tổ chức thực hiện nghiêm túc, có kiến nghị, phản ánh địa phương, đơn
vị cán bộ
để tình trạng nhũng nhiễu, y phiền cho người dân,
doanh nghiệp trong giải quyết công việc
.
- 1
2.6.3
Tổ chức,
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu bị kỷ luật do
để xảy ra tham nhũng, tiêu cực
- 1
3
Thực hiện báo cáo kết quả công tác PCTN định kỳ, chuyên đề, đột
xuất theo quy định
5
3.1
Mỗi báo cáo gửi chậm thời gian theo quy định hoặc không đúng đề
cương báo cáo
- 0,5
5
TT Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Điểm đánh giá
Ghi
c
Điểm tự
chm
Điểm
thẩm
định
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
3.2
Mỗi báo cáo k
hông gi theo quy định - 1
III
Đánh giá việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh,
quyết định xử về thanh tra của
Thanh tra tỉnh, của
Chủ tịch
UBND tỉnh
15
1
Xây
dựng kế hoạch tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, kiến
nghị xử lý về
thanh tra
2
Không
xây dựng kế hoạch thực hiện đối với mỗi kết luận thanh tra trừ
1 điểm
(tối đa trừ 2 điểm)
- 1
2
Thực
hiện kết luận thanh tra, kiến nghị xử lý về thanh tra 10
2.1
Thực hiện từ 80% đến dưới 100%
tổng số kiến nghị phải thực hin
u trong các kết luận thanh tra
- 2
2.2
Thực hiện từ 70
% đến 79% tổng số kiến nghị phải thực hiện nêu trong
các kết luận thanh tra
- 4
2.3
Thực hiện từ 60
% đến 69% tổng số kiến nghị phải thực hiện
u trong
các kết luận thanh tra
- 6
2.4
Thực
hiện từ 50% đến 59% tổng số kiến nghị phải thực hiện nêu trong
các kết luận thanh tra
- 8
2.5
Thực hiện dưới 50%
tổng số kiến nghị phải thực hiện nêu trong các
kết luận thanh tra
- 10
3
Báo
cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghxử lý về
thanh tra
3
3.1
Mỗi báo cáo gửi chậm thời gian theo quy định hoặc không đúng đề
cương báo cáo
- 0,5
3.2
Không
báo cáo kết quả thực hiện đối với mỗi kết luận trừ 1 điểm
(tối
đa trừ 3 điểm)
- 1
IV
Điểm
thưởng cho các cơ quan, đơn vị 10
1
Tổ chức tiếp công dân đột xuất (Đạt từ 30% trở lên so với số ngày tiếp
định kỳ)
2
2
Chủ động vào cuộc giải quyết vụ việc
phức tạp hoặc tích cực đề xuất
cấp trên nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếp công n, giải
quyết KNTC, PCTN
hoặc có sáng kiến, hình hiệu quả trong công
c tiếp công dân, giải quyết
KNTC, PCTN được
quan thẩm
quyn
từ cấp tỉnh trở lên công nhận.
2
3
Sau khi giải quyết các vụ việc, không phát sinh đơn thư lên cấp trên
2
4
Phát hiện vụ việc, kết quả xlý về
nh vi tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực (chuyển quan điều tra, xử hình sự, xlý k luật, xử lý
khác)
2
5
Khắc phục
nghiêm túc, triệt để ợt tiến độ đề ra đối với
các hạn
chế, vi phạm đã nêu;
chủ động, khẩn trương thực hiện dứt điểm
các
quyết
định xử lý hành chính, thu hồi tiền/tài sản sau kết luận thanh tra
2
Cộng 100
6
II. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI
(1) Giám đốc các sở, ngành Chủ tịch UBND các phường, xã căn cứ
vào Bảng tiêu c để tự soát, chấm điểm (Điểm tchấm); trường hợp không
phát sinh nội dung chấm điểm tại tiêu chí/tiêu chí thành phần được tính 80% số
điểm đối với Giám đốc các sở, ngành 50% sđiểm đối với Chủ tịch UBND
các phường, của tiêu cđó; gửi kết quả chấm điểm, kèm theo các văn bản,
tài liệu liên quan đến Chủ tịch UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) chậm nhất
ngày 05/12 hàng năm.
(2) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh các
ngành liên quan tiến hành kiểm tra, thẩm định đề xuất Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định điểm chấm, mức xếp loại trước ngày 15/12 hàng năm.
(3) Ch tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định chấm điểm, xếp loại đối với
Giám đốc các sở, ngành Chủ tịch UBND c phường, trước ngày 25/12
ng năm.
Kết quả xếp loại theo các mức như sau:
+ Hoàn thành xut sắc: Đạt từ 90 đến 100 điểm và không có tiêu chí nào
phần I, II, III trong Bảng tiêu chí dưi 50% số điểm tối đa.
+ Hoàn thành tốt: Đạt từ 80 đến 89 điểm.
+ Hoàn thành: Đạt từ 60 đến 79 điểm.
+ Không hoàn thành:ới 60 điểm.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2385/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Bảng tiêu chí đánh giá, xếp loại trách nhiệm hằng năm đối với Giám đốc sở, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng và thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2385/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×