• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 283/KH-UBND Bắc Ninh 2026 sơ kết Chiến lược quốc gia phòng chống tham nhũng

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/08/2026 07:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 283/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Hoàng Sơn
Trích yếu: Sơ kết việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 giai đoạn thứ nhất (từ năm 2023 đến năm 2026) và xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước Liên hợp quốc về Chống tham nhũng giai đoạn thứ 2 (từ năm 2026 đến năm 2030)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 283/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 283/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 283/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 7 năm 2026
KẾ HOẠCH
Sơ kết việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực đến năm 2030 giai đoạn thứ nhất (từ năm 2023 đến năm 2026)
xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước Liên hợp quốc về
Chống tham nhũng giai đoạn thứ 2 (từ năm 2026 đến năm 2030)
Thực hiện Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 11/10/2023 của Chính phủ ban
hành Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030; Kế
hoạch số 2259/KH-TTCP ngày 14/7/2026 của Thanh tra Chính phủ về việc
kết việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến
năm 2030 giai đoạn thứ nhất (từ năm 2023 đến năm 2026) và xây dựng Kế
hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước Liên hợp quốc về Chống tham nhũng
giai đoạn thứ 2 (từ năm 2026 đến năm 2030), Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
kết vic thực hiện Chiến lược giai đoạn thứ nhất nhm đánh giá vic
tổ chức, triển khai thc hin; mức đ đt được mục tiêu; vic thực hiện các
nhim v, gii pháp đã đ ra trong Chiến lược và Kế hoạch thực hiện Chiến
lược, Công ước ược công khai trên Cổng TTĐT Chính phủ); làm rõ những
kết quđt được, ưu đim, tồn ti, hn chế, những khó kn, ng mắc và
ngun nhân, bài học kinh nghim; tđó kiến ngh c ngun tắc, mục tiêu,
gii pháp, bin pháp tổ chức thc hiện và Kế hoch thực hin Chiến lược,
ng ước cho giai đoạn th 2 đạt hiệu qu cao.
2. Yêu cu
- Vic kết thực hiện Chiến lược phải đm bo đánh g tn diện,
thực chất nhng nội dung, giải pp đề ra trong Chiến lược và những nhim
vụ trong Kế hoạch thực hin Chiến lược Công ước giai đoạn th nhất.
- Vic t chức sơ kết phi được lãnh đạo thống nht của các cp u
đảng, tiến hành khn trương, nghm túc, khoa hc, tiết kiệm; phát huy dân
ch, tinh thần tch nhim, tính ch đng của c ngành, c cấp stham
gia ca các t chc, đoàn th.
II. NỘI DUNG SƠ KẾT
1. Vic lãnh đạo, ch đạo, tổ chc trin khai thực hiện Chiến c
ng ướcm theo.
283
29
2
2. Đánh giá kết quả việc thực hin c nhóm nhiệm v, gii pháp tại
Chiến lược và ng ước.
- Hoàn thiện chính ch, pp lut tn c lĩnh vực quản lý kinh tế -
y dựng và png, chng tham nng, tiêu cực.
- Kiện toàn tổ chức b y nhà c, hn thin chế đ ng vụ, xây
dựng đi ngũ cán b, ng chức, viên chc liêm cnh; nâng cao hiệu qu
thực thi pháp luật.
- Tăng cường công c kim tra, giám sát, thanh tra, điều tra, truy tố,
t x, thi nh án.
- Nâng cao nhn thức, phát huy vai trò tch nhim của hội trong
phòng, chống tham nhũng, tu cực.
- Tích cc tham gia, nâng cao hiệu qu hợp tác quc tế v png, chống
tham nhũng, góp phần thực hiện đy đ các quyền, nghĩa v ca quc gia
thành viên Công ưc.
3. Đánh giá chung
Đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu, kết quả đạt được; những tồn tại, hạn
chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
4. Kiến nghị, đề xuất
- Kiến nghị về các nguyên tắc, mục tiêu, giải pháp, biện pháp tổ chức thực
hiện cho giai đoạn thứ 2.
- Đề xuất xây dựng định hướng nội dung Kế hoạch thực hiện Chiến
lược, Công ước giai đoạn thứ 2.
(Có Đề cương báo cáo sơ kết và Phụ lục kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổ chức sơ kết, xây dựng báo cáo sơ kết, báo cáo chuyên đề
1.1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh,
UBND các xã, phường tiến hành sơ kết, xây dựng báo cáo sơ kết theo Đề cương
(số liệu cụ thể kèm theo Kế hoạch) gửi Thanh tra tỉnh đtổng hợp. Thời kỳ
báo cáo: từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 15/8/2026.
1.2. Đề nghị một số cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan
1
xây dựng báo cáo
về nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của quan, đơn vị mình (theo
nội dung báo cáo thường xuyên định kỳ hằng quý, hằng năm đang thực hiện) gửi
1
Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh, Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
Toà án nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh, Ngân hàng Nhà nước khu vực 12.
3
về Thanh tra tỉnh để tổng hợp (thời kỳ báo cáo từ ngày 01/10/2023 đến ngày
30/6/2026; thời hạn hoàn thành: trước ngày 15/8/2026).
1.3. Thanh tra tỉnh tổng hp kết qu, xây dựng Báo cáo sơ kết vic
thc hin Chiến lưc và hoàn thin, tnh Ch tch UBND tỉnh báo cáo
Thanh tra Chính ph.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 25/8/2026.
2. Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn th2
Căn cứ Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ 2 đã được
Thủ tướng Chính phủ ban hành, dự kiến giao Thanh tra tỉnh xây dựng dthảo,
lấy ý kiến các sở, ngành, địa phương, tổ chức liên quan (nếu cần) và hoàn thiện,
trình UBND tỉnh ban hành.
Thời hạn hoàn thành: d kiến trước ngày 30/11/2026.
Trên đây là Kế hoạch sơ kết việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 giai đoạn thứ nhất (từ năm 2023 đến
m 2026) và xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước Liên hợp
quốc về Chống tham nhũng giai đoạn th2 (tnăm 2026 đến m 2030) của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; yêu cầu các quan, đơn vị, địa phương
nghiêm túc tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận:
- Thanh tra Chính ph (b/c);
- TT Tnh y, TT HĐND tỉnh (b/c);
- BCĐ PCTNLPTC tỉnh (b/c);
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- Các Ban, cơ quan, đơn vị thuc Tnh y, HĐND tỉnh;
- UB MTTQ và các đoàn thể tnh;
- Các sở, cơ quan, đơn vị thuc UBND tnh;
- CAT, VKSND, TAND, THADS, NHNN KV12;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tnh: LĐVP, HC-QTr;
- Lưu: VT, NC
HG
.
ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO SƠ KẾT VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC ĐẾN NĂM 2030
GIAI ĐOẠN THỨ NHẤT (TỪ NĂM 2023 ĐẾN NĂM 2026)
(Kèm theo Kế hoạch s /KH-UBND ny /7/2026 của UBND tỉnh)
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Bối cảnh chung; đặc điểm tình hình, chức năng, nhiệm vụ, của quan,
tổ chức, đơn vị, địa phương tác động đến việc triển khai thực hiện Chiến lược;
thuận lợi, khó khăn.
II. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Chiến lược Kế hoạch
thực hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ nhất; việc xây dựng, ban hành
chương trình, kế hoạch, phân công trách nhiệm triển khai.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt; nhận thức của các cấp, các
ngành, cán bộ, đảng viên và nhân dân về Chiến lược Công ước; tính tiên
phong, gương mẫu của người đứng đầu, đảng viên, cán bộ, công chức.
- Công tác kiểm tra, đôn đốc, theo dõi, đánh giá, tổng hợp, báo cáo hằng
m việc thực hiện Chiến lược và Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước giai
đoạn thứ nhất.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỦA CHIẾN LƯỢC
(Lưu ý: Nêu cụ thể những kết quả đã đạt được; những việc chưa làm được,
hạn chế, khó khăn, vướng mắc và phân tích rõ nguyên nhân theo từng nhóm giải
pháp; kèm số liệu cụ thể)
1. Hoàn thiện chính ch, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế -
xã hội và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật về quản kinh tế -
hội và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong khu vực nhà nước khu vực
ngoài nhà nước, tập trung vào những lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực.
- Hoàn thiện pháp luật về ban hành chính sách, pháp luật. Tăng cường
công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình trong quá trình ban hành, sửa đổi,
bổ sung, thu hồi, đình chỉ, gia hạn, bãi bỏ, tổ chức thực hiện các quyết định hành
cnh, trong ban nh tổ chức thực hiện cnh ch, pháp luật.
- Việc khắc phục triệt đnhững hạn chế, bất cập trong chế quản lý,
chính sách, pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,
điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị và người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện.
- Rà soát, cụ thể hóa quy định về trách nhiệm thủ trưởng các cấp, các
ngành người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức thực hiện các
biện pháp phòng, chống tham nhũng, tiêu cực ở địa phương, bộ, ngành, lĩnh vực,
cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
2. Kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước, hoàn thiện chế động vụ, xây
dựng đội ngũ n bộ, công chức, viên chức lm chính; nâng cao hiệu quả
283
29
2
thực thi pháp luật
- soát, sắp xếp, tinh gọn bộ máy hành chính nhà nước các cấp; đẩy
mạnh phân cấp, phân quyền, quy định cụ thể, ràng, khoa học chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cấp quản lý; chế thanh tra, kiểm tra, giám sát
hiệu quả.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, kỷ cương,
liêm chính, đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Hoàn thiện và thực hiện các quy định vtuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, điều động nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Đưa
nội dung phòng, chống tham nhũng vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức…
- Thực hiện cơ chế khuyến khích bảo vệ cán bng động, đổi mới, ng
tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; chấn
chỉnh, khắc phục những biểu hiện đùn đẩy, tránh, làm việc cầm chng, sợ sai
không dámm trong một bộ phận cán bộ, đảng viên, nhấtn bộ lãnh đạo, quản
các cấp.
- Đổi mới, thực hiện chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức,
chế độ công vụ; việc thực hiện tăng cường kiểm soát việc thực hiện chế độ,
định mức, tiêu chuẩn trong hoạt động của các quan, tổ chức, đơn vị sử
dụng ngân sách nhà nước.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống cho đội ngũ cán bộ
làm công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; chính sách đãi ngộ hợp
đảm bảo cho những người làm công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực yên
tâm công tác, vững vàng trong thực hiện nhiệm vụ.
- Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật gắn với việc kiểm soát chặt chẽ
quyền lực nhà nước, kiểm soát xung đột lợi ích, kiểm soát tài sản, thu nhập của
người chức vụ, quyền hạn; đ cao trách nhiệm của người đứng đầu trong
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm đối với
người vi phạm trong việc thực thi nhiệm vụ, ng vụ, đạo đức lối sống của cán
bộ công chức, viên chức.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm cải cách thủ tục hành chính;
xây dựng vận hành hiệu quả hệ thống Chính phủ điện tử, Chính phủ số; tăng
cường ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ, chuyển đổi số vào hoạt động
quản trị nhà nước, quản kinh tế - hội; đẩy mạnh thanh toán không dùng
tiền mặt.
- Đẩy mạnh ng khai, minh bạch trong hoạt động của các quan, tổ
chức, đơn vị theo quy định của pháp luật, nhất là trong các lĩnh vực dễ phát sinh
tham nhũng, tiêu cực, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, nhân khi tham
gia vào quy trình ra quyết định giám t hot động của c cơ quan hành chính
nhà c.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án
3
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình
nghiệp vụ của c cơ quan kiểm tra, gmt, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố,
t xử, thi nh án, đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả, kng chồng chéo.
- Tăng cường chế độ trách nhiệm, đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực trong các quan, đơn vị có chức năng phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực, nhất là các cơ quan, đơn vị chuyên trách.
- Thực hiện các quy định đảm bảo cho việc thu hồi, tịch thu triệt để tài sản
bị chiếm đoạt, thất thoát do tham nhũng, tiêu cực; phát hiện, ngăn chặn, xử
hành vi tham nhũng, hành vi tẩu tán tài sản.
- Thực hiện chuyển đổi số và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin,
công nghệ số trong các hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các quan kiểm tra, giám sát, thanh tra,
kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi nh án trong phòng ngừa, phát hiện, xử
lý tham nhũng, tiêu cực và thu hồi tài sản.
- Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, phát hiện, chuyển hồ sơ, xử v
việc, vụ án tham nhũng, tiêu cực theo chức năng, nhiệm vụ.
4. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò trách nhiệm của hội
trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
- Đổi mới, ng cao hiệu quả các phương thức tuyên truyền, phbiến, giáo
dục pháp luật về png, chống tham nhũng, tiêu cực; đưa nội dung phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực o chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng; tạo điều kiện
để Nhân n tích cực, chủ động tham gia o công c phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực.
- Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về công tác phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực, những vụ việc tham nhũng, tiêu cực cho các quan báo chí để
tuyên truyền kết quả phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; phát hiện, nhân rộng
nhân tố tích cực, điển hình, tiên tiến, sáng kiến, cách làm hay trong phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực.
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm giám sát, phản biện hội của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam các tổ chức thành viên, các tổ chức hội, tổ chức hội
- nghề nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, báo chí trong quá
trình xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực.
- Xác định rõ trách nhiệm của các quan, tổ chức, đơn vị người đứng
đầu trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết phản ánh, báo cáo, tố cáo về hành vi
tham nhũng, tiêu cực công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện
khen thưởng, bảo vệ người phản ánh, báo cáo, tố cáo hành vi tham nhũng, tiêu
cực xử nghiêm nhân cố ý phản ánh, báo cáo, tố cáo sai sự thật để vu
khống, gây rối, làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn hội, lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể, cá nhân.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, cộng đồng doanh nghiệp xây dựng,
thực hiện văn hóa liêm chính trong kinh doanh, phối hợp chặt chẽ với các
quan nhà nước thẩm quyền trong phòng ngừa, phát hiện, xử kịp thời hành
4
vi tham nhũng, tiêu cực, nhất là trong khu vực ngoài nhà nước và các hành vi
nhũng nhiễu, đòi hối lộ của cán bộ, công chức, viên chức.
5. Tích cực tham gia, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về phòng,
chống tham nhũng, thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của quốc gia
thành viên Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng
- Kết quả hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng, tương trợ pháp,
dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, thu hồi tài sản, thực hiện
các biện pháp ngăn chặn nhằm thu hồi tài sản bị tẩu tán hoặc truy bắt tội phạm
tham nhũng bỏ trốn ra nước ngoài; ký kết mới điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc
tế hoặc tham gia các khuôn khổ hợp tác quốc tế khác có liên quan nhằm đáp ứng
yêu cầu thực tiễn của Việt Nam trong phòng, chống tham nhũng; tiếp thu kinh
nghiệm quốc tế về tố tụng pháp, tương trợ pháp đáp ứng các yêu cầu trong
giải quyết các vụ việc, vụ án tham nhũng có yếu tố nước ngoài.
- Nâng cao hiệu quả thực thi Công ước Liên hợp quốc về chống tham
nhũng và sự tham gia của Việt Nam vào các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ
Công ước (nội luật hóa theo yêu cầu của Công ước; tham gia chế đánh giá
việc thực thi Công ước; ...).
- Thúc đẩy hợp tác kỹ thuật, đào tạo, bồi dưỡng đội ncán bvề phòng,
chống tham nhũng với các đối tác, tổ chức quốc tế; nghiên cứu, tiếp thu
chọn lọc kinh nghiệm quốc tế về phòng, chống tham nhũng phù hợp với thực
tiễn của Việt Nam.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những kết quả nổi bật đạt được trong thực hiện Chiến lược, Công ước;
nguyên nhân của kết quả nổi bật đạt được
2. Đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu chung mục tiêu cụ thể của
Chiến lược trong giai đoạn thứ nhất
3. Tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân
Đánh giá cụ thể các vấn đề tồn tại, hạn chế ng như các khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược, Công ước; các vấn đề, hiện
tượng phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi lĩnh vực quản nhà
nước trên địa bàn quản lý đang phát sinh. Nguyên nhân khách quan, chủ quan.
4. Bài học kinh nghiệm
Nêu cụ thể các bài học kinh nghiệm về lãnh đạo, chỉ đạo; phương châm; tổ
chức thực hiện; kiểm tra, đánh giá; huy động các quan truyền thông, Nhân
dân tham gia; ….
V. YÊU CẦU CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU
CỰC GIAI ĐOẠN MỚI
Đánh giá những yêu cầu mới của công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực trong tình hình mới hiện nay (do tình hình thực tiễn hiện tại đã có nhiều chủ
trương mới như sắp xếp bộ máy, xây dựng chính quyền địa phương 02 cấp, phân
cấp, phân quyền, chuyển đổi số, kiểm soát quyền lực, trách nhiệm giải trình, cải
cách tiền lương; Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 01/4/2026 của BCH Đảng
khóa XIV; …).
5
VI. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Trên cơ sở kết quả, đánh giá việc thực hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn
thứ nhất như trên, đồng thời, căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực và tình hình thực tiễn:
1. Kiến nghị, đề xuất cụ thể đối với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp tại Chiến lược cho giai đoạn thứ 2.
2. Kiến nghvề các mục tiêu, nhim vụ, gii pháp về phòng, chống tham
nhũng, tu cực chưa đưc đề cập tại Chiến ợc (do tình hình thực tin hin
tại đã nhiều chtrương mới như sp xếp bộ máy, xây dựng chính quyền
địa phương 2 cấp, phân cấp, phân quyền, chuyển đi số, kiểm soát quyền lc,
tch nhiệm gii tnh, cải cách tiền lương; Ngh quyết số 04-NQ/TW ngày
01/4/2026 của BCH TƯ Đảng ka XIV; …).
3. Đề xuất các nhiệm vụ, hoạt động cụ thể nhằm xây dựng Kế hoạch thực
hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ 2 (các nhiệm vụ cụ thể quan, tổ
chức, địa phương chủ tliên quan đến hoàn thiện thể chế; tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật; kiện toàn tổ chức bộ y nhà nước, hoàn thiện chế độ
ng vụ; ng cao hiệu quả thc thi pháp luật; thực hiện các biện pháp phòng
ngừa tham nhũng; chuyển đổi số; công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều
tra, truy tố, xét xử; tăng ờng phối hợp giữa các quan; phát huy vai trò của
hội; hợp tác quốc tế thực thi Công ước Liên hợp quốc về Chống tham
nhũng;…).
4. Kiến nghị, đề xuất khác (nếu có)./.
Phụ lục kèm theo Báo cáo:
1. Phụ lục 01: Thống kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc
gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 Công ước Liên hợp
quốc về chống tham nhũng giai đoạn 2023-2026 (từ ngày 01/10/2023 đến ngày
30/6/2026).
2. Phụ lục 02: Thống số liệu chủ yếu về công tác phòng, chống tham nhũng
(từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026).
3. Phụ lục 03: Đề xuất các nhiệm vụ cụ thnhằm xây dựng Kế hoạch thực hiện
Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ 2.
Ghi chú:
- Thời kỳ báo cáo (từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026)
- Khi cần thiết đề nghị liên hệ với c đồng cphụ trách địa bàn của Png
Nghiệp vụ 1 - Thanh tra tỉnh Bắc Ninh để được trao đổi, phối hợp.
Phụ lục 01:
Thống kê kết quả thực hiện
Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 và
Công ước Liên hợp quốc về chng tham nhũng giai đoạn 2023-2026 (Từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026)
(Kèm theo Kế hoch số /KH-UBND ny /7/2026 của UBND tỉnh)
STT
Nội dung hoạt động cụ thể
Sản phẩm
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời điểm
hoàn thành
Chưa hoàn
thành
Ghi chú
I. Hoàn thiện chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
1
II. Kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước, hoàn thiện chế độ công vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ, ng chức, viên chức liêm
chính; nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật
1
III. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án
1
IV. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò trách nhiệm của hội trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
1
V. Tích cực tham gia, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế v phòng, chống tham nhũng, trên cơ sở chú trọng thực hiện đầy
đủ các quyền, nghĩa vụ của quốc gia thành viên Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng (UNCAC)
1
1
Phụ lục 02:
THỐNG KÊ SỐ LIỆU CHỦ YẾU
VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG (Từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026)
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ny /7/2026 của UBND tỉnh)
STT
NỘI DUNG
ĐƠN VỊ
TÍNH
SỐ
LIỆU
I
CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT
1
Số văn bản ban hành mới để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật PCTN
Văn bản
2
Số văn bản được sửa đổi, bổ sung để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành
Văn bản
3
Số văn bản được bãi bỏ để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành
Văn bản
II
TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ PCTN
1
Số lớp tuyên truyền, quán triệt pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được tổ chức
Lớp
2
Số lượt cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân tham gia các lớp tập huấn, quán triệt pháp luật về phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực
Lượt người
3
Số lượng đầu sách, tài liệu về pháp luật phòng, chống tham nhũng được xuất bản
Tài liệu
III.
THANH TRA TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC (TNTC)
1
Tổng số cuộc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống TNTC
Cuộc
2
Số cuộc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống TNTC đã ban hành kết luận
Cuộc
3
Số đơn vị được thanh tra
Đơn vị
4
Kiến nghị xử lý hành chính
+ Tập thể
Tập thể
+ Cá nhân
Người
5
Kiến nghị xử lý hình sự
+ Số vụ
Vụ
+ Số đối tượng
Đối tượng
IV.
PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
1
Kết quả thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động
1.1
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động
CQ, TC,
2
ĐV
1.2
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị bị phát hiện có vi phạm quy định về công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động
CQ, TC,
ĐV
2
Xây dựng và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ
2.1
Số văn bản về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được ban hành mới
Văn bản
2.2
Số văn bản về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
Văn bản
2.3
Số cuộc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Cuộc
2.4
Số vụ vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Vụ
2.5
Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Người
2.6
Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã bị xử lý hành chính
Người
2.7
Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã bị xử lý hình sự
Người
2.8
Tổng giá trị các vi phạm về định mức, tiêu chuẩn, chế độ được kiến nghị thu hồi và bồi thường (tiền Việt Nam + ngoại tệ,
tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
Triệu đồng
2.9
Tổng giá trị vi phạm định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được thu hồi và bồi thường
Triệu đồng
3
Thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn
3.1
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn
CQ, TC,
ĐV
3.2
Số cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đã bị xử lý
Người
3.3
Số người đã nộp lại quà tặng cho đơn vị
Người
3.4
Giá trị quà tặng đã được nộp lại (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
Triệu đồng
3.5
Số người bị xử lý do có vi phạm vì xung đột lợi ích
Người
3.6
Số người bị xử lý do có vi phạm về việc kinh doanh trong thời hạn không được kinh doanh sau khi thôi giữ chức vụ
Người
3.7
Số lượng đề xuất đổi mới, sáng tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đưa vào triển khai thực hiện
Người
3.8
Số lượng cán bộ bị thay thế, điều chuyển công tác do năng lực yếu, sợ sai, đùn đẩy trách nhiệm, né tránh công việc
Người
3
4
Chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn
4.1
Số cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng
Người
4.2
Số cán bộ, công chức, viên chức được chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng
Người
5
Cải cách hành chính, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt
5.1
Số dịch vụ công trực tuyến
Thủ tục
5.2
Số dịch vụ công trực tuyến toàn trình
Thủ tục
5.3
Số dịch vụ công trực tuyến một phần
Thủ tục
5.4
Số cuộc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
Cuộc
5.5
Số vụ phát hiện vi phạm trong việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
Vụ
5.6
Tổng giá trị giao dịch qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (1)
Triệu đồng
5.7
Tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán (2)
%
6
Thực hiện các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn
6.1
Số người đã thực hiện kê khai và công khai tài sản, thu nhập trong kỳ
Người
6.2
Số người được xác minh việc kê khai tài sản, thu nhập
Người
6.3
Số quan, tổ chức, đơn vị đã được kiểm tra việc thực hiện các quy định về khai, công khai bản khai tài sản, thu
nhập
CQ, TC,
ĐV
6.4
Số người bị kỷ luật do vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập
Người
- Số người bị kỷ luật do kê khai tài sản, thu nhập không trung thực
Người
- Số người bị kỷ luật do có vi phạm khác về kiểm soát tài sản, thu nhập
Người
V
PHÁT HIỆN CÁC VỤ VIỆC THAM NHŨNG, TIÊU CỰC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
1
Tổng số vụ việc tham nhũng, tiêu cực được phát hiện trong kỳ báo cáo
Vụ
2
Tổng số đối tượng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hiện trong kỳ báo cáo
Người
4
3
Qua công tác kim tra và t kim tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị
3.1
S v TNTC đã được phát hin qua công tác kim tra của cơ quan quản lý nhà nước
Vụ
3.2
S đối tượng có hành vi TNTC được phát hin qua công tác kim tra của cơ quan quản lý nhà nước
Người
3.3
S v TNTC được phát hin qua công tác t kim tra
V
3.4
S đối tượng có hành vi TNTC được phát hin qua công tác t kim tra
Người
3.5
S v TNTC được phát hin qua kim tra hoạt động chống TNTC trong cơ quan có chức năng phòng, chống TNTC
V
- Trong đó số v tham nhũng được phát hin qua kim tra hoạt động chống TNTC trong cơ quan thanh tra
V
3.6
S đối tượng có hành vi TNTC được phát hin qua kiểm tra trong cơ quan có chức năng phòng, chống TNTC
Người
- Trong đó số đối tượng có hành vi TNTC được phát hin qua kim tra hoạt động chống TNTC trong cơ quan thanh tra
Người
4
Qua hoạt động giám sát, thanh tra, kim toán
4.1
S v tham nhũng, tiêu cực được phát hin thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại biu dân c x lý đ
ngh của cơ quan dân cử, đại biu dân c
V
4.2
S đối ợng hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hin thông qua hoạt động giám sát của quan dân cử, đại biu
dân c và x lý đề ngh của cơ quan dân cử, đại biu dân c
Người
4.3
S v tham nhũng, tiêu cực được phát hin thông qua hoạt động thanh tra
V
4.4
S đối tượng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hin qua hoạt động thanh tra
Người
4.5
S v tham nhũng, tiêu cực được phát hin thông qua hoạt động kim toán
V
4.6
S đối tượng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hin thông qua hoạt động kim toán
Người
5
Qua xem xét phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng, tiêu cực
5.1
Số vụ việc có phản ánh, báo cáo về hành vi TNTC
V vic
5.2
Số vụ việc có phản ánh, báo cáo về hành vi TNTC đã được xem xét
V vic
5.3
Số vụ TNTC phát hiện thông qua xem xét nội dung phản ánh, báo cáo về hành vi TNTC
Vụ
5
5.4
Số đối tượng có hành vi TNTC phát hiện thông qua xem xét nội dung phản ánh, báo cáo về hành vi TNTC
người
6
Qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
6.1
Số vụ TNTC được phát hiện thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo
Vụ
6.2
Số đối tượng có hành vi TNTC phát hiện qua giải quyết khiếu nại, tố cáo
Người
7
Qua các hoạt động khác (ngoài những hoạt động nêu trên, nếu có)
7.1
Số vụ TNTC được phát hiện thông qua các hoạt động khác
Vụ
7.2
Số đối tượng có hành vi TNTC phát hiện qua các hoạt động khác
Người
8
Qua điều tra tội phạm
8.1
Số vụ án tham nhũng, tiêu cực (thuộc phạm vi quản lý) đã được cơ quan chức năng khởi tố
Vụ
8.2
Số đối tượng tham nhũng, tiêu cực (thuộc phạm vi quản lý) đã bị cơ quan chức năng khởi tố
Người
9
Qua công tác truy tố tội phạm tham nhũng
9.1
Số vụ án tham nhũng đã bị truy tố
Vụ
9.2
Số vụ án tham nhũng đã bị đình chỉ, tạm đình chỉ
Vụ
9.3
Số bị can tham nhũng đã bị truy tố
Người
10
Qua công tác xét xử tội phạm tham nhũng
10.1
Số vụ án tham nhũng đã bị xét xử
Vụ
10.2
Số vụ án tham nhũng đã bị đình chỉ, tạm đình chỉ
Vụ
10.3
Số bị can tham nhũng đã bị xét xử
Người
11
Bảo vệ, khen thưởng người tố cáo, phát hiện tham nhũng, tiêu cực
11.1
Số người tố cáo hành vi TNTC được bảo vệ theo quy định của pháp luật về tố cáo
Người
11.2
Số người tố cáo hành vi TNTC bị trả thù
Người
11.3
Số người đã bị xử lý do có hành vi trả thù người tố cáo
Người
11.4
Số người tố cáo hành vi TNTC đã được khen, thưởng
Người
6
VI
XỬ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM
NHŨNG, TIÊU CỰC
1
Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu bị kết luận là thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi tham nhũng, tiêu cực
Người
2
Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu đã bị xử hình sdo thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi tham nhũng, tiêu
cực
Người
3
Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu bị xử lý kỷ luật do thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng, tiêu cực
Người
3.1
- Khiển trách
Người
3.2
- Cảnh cáo
Người
3.3
- Cách chức
Người
VII
XỬ LÝ THAM NHŨNG, TIÊU CỰC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
1
Số vụ án TNTC đã đưa ra xét xử (địa phương thống kê kết quả xét xử sơ thẩm của tòa án; bộ, ngành thống kê theo kết quả
xét xử sơ thẩm đối với các vụ án xảy ra trong phạm vi quản lý trực tiếp)
Vụ
2
Số đối tượng bị kết án TNTC (địa phương thống kết quả xét xử sơ thẩm của tòa án; bộ, ngành thống kê theo kết quả xét
xử sơ thẩm đối với các vụ án xảy ra trong phạm vi quản lý trực tiếp) trong đó:
Người
2.1
- Số đối tượng phạm tội TNTC ít nghiêm trọng
Người
2.2
- Số đối tượng phạm tội TNTC nghiêm trọng
Người
2.3
- Số đối tượng phạm tội TNTC rất nghiêm trọng
Người
2.4
- S đối tượng phạm tội TNTC đặc biệt nghiêm trọng
Người
3
Số vụ việc TNTC đã được xử lý hành chính
Vụ
4
Số cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật hành chính về hành vi TNTC
Người
5
Số vụ việc TNTC đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý)
Vụ
6
Số đối tượng TNTC đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý)
Người
7
Tài sản bị TNTC, gây thiệt hại do TNTC đã phát hiện được
7.1
Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
Triệu đồng
7
7.2
Đất đai
m2
8
Tài sản TNTC, gây thiệt hại do TNTC đã được thu hồi, bồi thường
8.1
Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
Triệu đồng
- Kết quả thu hồi tiền bằng biện pháp hành chính
Triệu đồng
- Kết quả thu hồi tiền bằng biện pháp tư pháp
Triệu đồng
8.2
Đất đai
m2
- Kết quả thu hồi đất bằng biện pháp hành chính
m2
- Kết quả thu hồi đất bằng biện pháp tư pháp
m2
9
Tài sản TNTC, gây thiệt hại do TNTC không thể thu hồi, khắc phục được
9.1
Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
Triệu đồng
9.2
Đất đai
m2
VIII
PHÁT HIỆN, XỬ LÝ THAM NHŨNG, TIÊU CỰC TRONG NGÀNH THANH TRA (số liệu y nằm trong số liệu tổng
hợp về phát hiện, xử lý tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan, tổ chức, đơn vị)
1
Tổng số vụ việc tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan thanh tra được phát hiện trong kỳ báo cáo
Vụ
2
Tổng số đối tượng trong cơ quan thanh tra có hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hiện trong kỳ báo cáo
Người
3
Số vụ việc tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan thanh tra bị xử lý hình sự
Vụ
4
Số đối tượng tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan thanh tra bị xử lý hình sự
Người
5
Số vụ việc tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan thanh tra bị xử lý hành chính
Vụ
6
Số đối tượng tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan thanh tra bị xử lý kỷ luật
Người
IX
PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC
8
1
Số công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội (quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật PCTN) thuộc phạm vi quản lý
Tổ chức
2
Số lượng Công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội trên địa bàn đã xây dựng thực hiện quy tắc đạo đức kinh
doanh, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng
Tổ chức
3
Số công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội (quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật PCTN) được thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện pháp luật về PCTN
Tổ chức
4
Số công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức hội (quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật PCTN) bị xlý do có vi phạm
pháp luật về PCTN
Tổ chức
5
Số vụ tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý được phát hiện
Vụ
6
Số đối tượng có hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý được phát hiện
Người
7
Số đối tượng có hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý đã bị xử lý hình sự
Người
Lưu ý: - Không sửa đổi nội dung các tiêu chí báo cáo trong biểu mẫu.
Phụ lục 03:
Đề xuất các nhiệm vụ cụ thể nhằm xây dựng
Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 và
Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng giai đoạn thứ 2 (2026-2030)
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /7/2026 của UBND tỉnh)
STT
Nội dung hoạt động cụ thể
Sản phẩm
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời điểm
hoàn thành
Ghi chú
I. Hoàn thiện chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
1
II. Kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước, hoàn thiện chế độ công vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm
chính; nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật
1
III. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án
1
IV. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò trách nhiệm của hội trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
1
V. Tích cực tham gia, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng, trên cơ sở chú trọng thực hiện đầy
đủ các quyền, nghĩa vụ của quốc gia thành viên Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng (UNCAC)
1
VI. Các nhiệm vụ khác (nếu có)
1

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 283/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh sơ kết việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 giai đoạn thứ nhất (từ năm 2023 đến năm 2026) và xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước Liên hợp quốc về Chống tham nhũng giai đoạn thứ 2 (từ năm 2026 đến năm 2030)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×