• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 325/KH-UBND Hà Nội sơ kết Chiến lược quốc gia phòng chống tham nhũng 2023-2026

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/08/2026 10:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 325/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đỗ Anh Tuấn
Trích yếu: Sơ kết việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 giai đoạn thứ nhất (từ năm 2023 đến năm 2026) và xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng giai đoạn 2 (từ năm 2026 đến năm 2030)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 325/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 325/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 325/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——————
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
————————————————
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Sơ kết vic thc hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực đến năm 2030 giai đoạn thứ nhất (từ năm 2023 đến năm 2026)
và xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước Liên hợp quốc
về chống tham nhũng giai đoạn 2 (từ năm 2026 đến năm 2030)
————————
Thực hiện Nghquyết số 168/NQ-CP ngày 11/10/2023 của Chính phủ ban
hành Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030; Kế
hoạch số 2259/KH-TTCP ngày 14/7/2026 của Thanh tra Chính phủ kết việc
thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030
giai đoạn thứ nhất (từ năm 2023 đến năm 2026) và xây dựng Kế hoạch thực hiện
Chiến lược, Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng giai đoạn th2 (từ
năm 2026 đến năm 2030), Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
kết việc thực hiện Chiến lược giai đoạn thứ nhất nhằm đánh giá việc tổ
chức, triển khai thực hiện; mức đđạt được mục tiêu; việc thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp đã đề ra trong Chiến lược và Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công
ước của Chính phủ, Kế hoạch số 296/KH-UBND ngày 14/12/2023 của UBND
Thành phố thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến
năm 2030 trên địa bàn thành phố Nội; làm những kết quả đạt được, đánh
giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, chra khó khăn, vướng mắc nguyên nhân, bài
học kinh nghiệm; từ đó kiến nghị các nguyên tắc, mục tiêu, giải pháp, biện pháp
tổ chức thực hiện và Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước cho giai đoạn thứ
hai đạt hiệu quả cao.
2. Yêu cầu
a) Việc kết thực hiện Chiến lược phải bảo đảm đánh giá toàn diện, thực
chất những nội dung, giải pháp đề ra trong Chiến lược và những nhiệm vụ trong
Kế hoạch thực hiện Chiến lược và Công ước giai đoạn thứ nhất.
b) Việc tổ chức kết phải được lãnh đạo thống nhất của các cấp uỷ đảng,
tiến hành khẩn trương, nghiêm túc, khoa học, tiết kiệm; phát huy dân chủ, tinh
thần trách nhiệm, tính chủ động của các cấp, các ngànhsự tham gia của các tổ
chức, đoàn thể thuộc Thành phố.
325
17
8
2
II. NỘI DUNG
1. Việc nh đạo, chỉ đạo, tchc triển khai thực hin Chiến lược, Công
ước của Chính phủ, Kế hoạch s296/KH-UBND ngày 14/12/2023 ca UBND
Thành phthực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến
năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Đánh giá kết quả việc thực hiện các nhóm nhiệm vụ, giải pháp tại Chiến
ợc và Công ước, cthể:
a) Hoàn thiện chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản kinh tế - xây
dựng và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
b) Kin toàn tổ chức bộ máy nnước, hoàn thiện chế độ công vụ, xây dựng
đội ngũ cán bộ, ng chức, viên chức liêm chính; nâng cao hiệu quthực thi
pháp luật.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy
tố, xét xử, thi hành án.
d) Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò trách nhiệm của hội trong
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
đ) Tích cực tham gia, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về phòng, chống
tham nhũng, góp phần thực hiện đầy đcác quyền, nghĩa vụ của quốc gia thành
viên Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng.
3. Đánh giá chung
Đánh giá mức đthc hiện mục tiêu, kết quả đạt được; chra những tồn tại,
hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
4. Kiến nghị, đxut
a) Kiến nghị về các nguyên tắc, mục tiêu, giải pháp, biện pháp tchức thực
hiện cho giai đoạn thứ hai.
b) Đề xuất xây dựng định hướng nội dung Kế hoạch thực hiện Chiến lược,
Công ước giai đoạn thứ hai.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổ chức sơ kết, xây dựng báo cáo sơ kết, báo cáo chuyên đề
a) Căn cứ Kế hoạch này, các s, quan, đơn vị thuc UBND Thành phố,
UBND xã, phường tiến hành sơ kết, xây dựng báo cáo sơ kết theo đề cương, phụ
lục (gửi kèm theo Kế hoạch này) gửi Thanh tra Thành phố để tổng hợp (thời kỳ
báo cáo từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026; thời hạn hoàn thành trước ngày
22/8/2026).
b) Đề ngh quan, đơn vị, tổ chức liên quan (Văn phòng Đoàn Đại biểu
Quốc hội và Hội đồng Nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận T quốc Việt Nam
Thành phố, Viện Kiểm sát Nhân dân Thành phố, Tòa án Nhân dân Thành phố, Thi
hành án dân sThành phố, Ngân hàng Nhà nước (chi nhánh khu vực 1)) xây dựng
3
báo cáo về nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của quan, đơn vị mình
gửi Thanh tra Thành phđể tổng hợp (thời kỳ báo cáo từ ngày 01/10/2023 đến
ngày 30/6/2026; thời hạn hoàn thành trước ngày 22/8/2026).
c) Thanh tra Thành phố
- Tổng hợp kết quả, xây dựng Báo cáo kết việc thực hiện Chiến lược, trình
UBND Thành phố báo cáo Thanh tra Chính phủ (thời hạn hoàn thành trước ngày
27/8/2026);
- Tham mưu UBND Thành ph, xây dựng báo cáo chuyên đ"Nâng cao
hiệu lực, hiệu ququản nhà nước vphòng, chống tham nhũng trên địa bàn
thành phố Hà Nội" (thời hạn hoàn thành trước ngày 27/8/2026).
2. Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, ng ước giai đoạn thứ hai
Căn cứ Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thhai (sau khi
Chính phủ ban hành), Thanh tra Thành phố tham mưu triển khai thực hiện (thi
hạn hoàn thành dkiến trưc ngày 30/11/2026).
Trên đây Kế hoạch kết việc thực hiện Chiếnợc quốc gia phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 giai đoạn thứ nhất (từ năm 2023 đến năm 2026)
xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến ợc, Công ước Liên hợp quốc về chống
tham nhũng giai đoạn thứ 2 (từ năm 2026 đến năm 2030), UBND Thành phố yêu
cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận:
- Thanh tra Chính phủ;
- Thường trực Thành ủy,
- Ban Chỉ đạo Thành ủy về PCTNLPTC;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Thành phố;
- Ban Nội chính Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND TP;
- VKSND, TAND, THADS Thành phố;
- Ngân hàng nhà nước chi nhánh KV 1;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP UBTP: CVP, PCVP V.H.Bình,
Các phòng: NC, TH;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Anh Tuấn
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo sơ kết việc thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 giai đoạn thứ nhất (từ năm 2023
đến năm 2026)
(Kèm theo Kế hoch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND Tnh phố)
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Bối cảnh chung; đặc điểm tình hình, chức năng, nhiệm vụ… của cơ quan, tổ
chức, đơn vị, địa phương tác động đến việc triển khai thực hiện Chiến lược; thun
lợi, khó khăn.
II. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Chiến lược Kế hoạch thực
hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ nhất của Chính phủ, Kế hoạch số
296/KH-UBND ngày 14/12/2023 của UBND Thành phố thực hiện Chiến lược
quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 trên địa bàn thành phố
Hà Nội; việc xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch, phân công trách nhiệm
triển khai.
2. Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt; nhận thức của các cấp, các
ngành, cán bộ, đảng viên nhân dân về Chiến lược Công ước; tính tiên phong,
gương mẫu của người đứng đầu, đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức.
3. Công tác kiểm tra, đôn đốc, theo dõi, đánh giá, tổng hợp, báo cáo hng
năm việc thực hiện Chiến lược và Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước giai
đoạn thứ nht.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỦA CHIẾN LƯỢC
(Yêu cầu: Nêu cthnhững kết quả đã đạt được; những việc chưa làm được,
hạn chế, khó khăn, vướng mắc và phân tích rõ nguyên nhân theo từng nhóm giải
pháp; kèm số liệu cụ th)
1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế -
xã hội và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
a) Rà soát, sửa đổi, b sung, hoàn thiện pháp luật về quản lý kinh tế - xã hội
và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong khu vực nhà nước và khu vực ngoài
nhà nước, tập trung vào những lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực.
b) Hoàn thiện pháp luật vban hành chính sách, pháp luật. Tăng cường công
khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình trong quá trình ban hành, sửa đổi, bổ sung,
thu hồi, đình chỉ, gia hạn, bãi bỏ, tổ chức thực hiện các quyết định hành chính,
trong ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật.
c) Việc khắc phục triệt để những hạn chế, bất cập trong chế quản lý, chính
sách, pháp luật được phát hin qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điu
2
tra, truy tố, xét xử, thi hành án; quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị và người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện.
d) soát, cụ thhóa quy định về trách nhiệm Thủ trưởng các cấp, các ngành
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vtrong tổ chức thực hiện các biện pháp
phòng, chống tham nhũng, tiêu cc địa phương, bộ, ngành, lĩnh vực, quan,
tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
2. Kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước, hoàn thiện chế độ công vụ, xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính; nâng cao hiệu quả
thực thi pháp luật
a) soát, sắp xếp, tinh gọn bộ máy hành chính nhà nước các cấp; đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền, quy định cụ thể, ràng, khoa học chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn ca mỗi cấp quản lý; cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát hiệu quả.
b) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, kỷ cương,
liêm chính, đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Hoàn thiện thực hiện các quy định về tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, điều động nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Đưa
nội dung phòng, chống tham nhũng vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán b,
công chức…
c) Thực hiện chế khuyến khích bảo vệ cán bộ năng động, đổi mới, sáng
tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm lợi ích chung; chn
chỉnh, khắc phục những biểu hiện đùn đẩy, tránh, làm việc cm chừng, sợ sai
không dám m trong một bộ phận cán bộ, đảng viên, nhất cán bộ lãnh đạo,
quản lý các cấp.
d) Đổi mới, thực hiện chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức,
chế độ công vụ; việc thực hiện tăng cường kiểm soát việc thực hiện chế đ,
định mức, tiêu chuẩn trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn v sdụng
ngân sách nhà ớc.
đ) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình đchuyên môn,
nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống cho đội ngũ cán bộ làm
công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; chính sách đãi nghợp đảm
bảo cho nhng người làm công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực yên tâm
công tác, vững vàng trong thực hiện nhiệm vụ.
e) Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật gắn với việc kiểm soát chặt chẽ quyền
lực nhà nước, kiểm soát xung đột lợi ích, kiểm soát tài sản, thu nhập của người
chức vụ, quyền hạn; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực.
g) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát xnghiêm đối với
người vi phạm trong việc thực thi nhiệm vụ, công vụ, đo đức lối sống của cán bộ
công chức, viên chức.
h) Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính;
xây dựng vận hành hiệu quả hệ thống Chính phủ điện tử, Chính phủ số; tăng
3
ờng ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ, chuyển đổi số vào hoạt động quản
trị nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt.
i) Đẩy mạnh công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị theo quy định của pháp luật, nhất là trong các lĩnh vực dễ phát sinh tham
nhũng, tiêu cực, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi tham gia vào
quy trình ra quyết định giám sát hoạt động của các quan hành chính nhà
c.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án
a) Kiện toàn tchức bmáy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình
nghiệp vụ của các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy
tố, xét xử, thi hành án, đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả, không chồng chéo.
b) Tăng cường chế độ trách nhiệm, đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực trong các cơ quan, đơn vcó chức năng phòng, chống tham nhũng, tiêu cực,
nhất là các cơ quan, đơn vị chuyên trách.
c) Thực hiện các quy định đảm bảo cho việc thu hồi, tịch thu triệt để tài sn
bị chiếm đoạt, tht thoát do tham nhũng, tiêu cực; phát hiện, ngăn chặn, xử
hành vi tham nhũng, hành vi tẩu tán tài sản.
d) Thực hin chuyển đổi s và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin,
công nghệ số trong các hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
đ) Tăng cường sphối hợp giữa các quan kiểm tra, giám sát, thanh tra,
kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trong phòng ngừa, phát hin, xử
tham nhũng, tiêu cực và thu hi tài sản.
e) Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, phát hiện, chuyển hồ sơ, xử vụ
việc, vụ án tham nhũng, tiêu cực theo chức năng, nhiệm vụ.
4. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò và trách nhiệm của xã hội trong
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
a) Đổi mới, nâng cao hiệu quả các phương thức tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; đưa nội dung phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng; tạo điều kin
để Nhân dân tích cực, chủ động tham gia vào công tác phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực.
b) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác vcông tác phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực, những vviệc tham nhũng, tiêu cực cho các cơ quan báo chí đ
tuyên truyền kết quả phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; phát hiện, nhân rng
nhân tố tích cực, điển hình, tiên tiến, sáng kiến, cách làm hay trong phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực.
c) Tăng cường vai trò, trách nhiệm giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tchức thành viên, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
4
nghề nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, báo chí trong quá trình
xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
d) Xác định rõ trách nhiệm của các quan, tổ chức, đơn vị và nời đứng
đầu trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết phản ánh, báo cáo, tcáo về hành vi
tham nhũng, tiêu cực công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện
khen thưởng, bảo vệ người phản ánh, báo cáo, tố cáo hành vi tham nhũng, tiêu
cực và xnghiêm nhân cố ý phản ánh, báo cáo, tố cáo sai sự thật để vu
khống, gây rối, làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, lợi ích
của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể, cá nhân.
đ) Khuyến khích, hỗ trdoanh nghiệp, cộng đồng doanh nghiệp xây dựng,
thực hiện văn hóa liêm chính trong kinh doanh, phối hợp chặt chẽ với các quan
nhà nước thẩm quyền trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời hành vi tham
nhũng, tiêu cực, nhất trong khu vực ngoài nhà nước các hành vi nhũng nhiễu,
đòi hối lộ của cán bộ, công chức, viên chức.
5. Tích cực tham gia, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về phòng, chống
tham nhũng, thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của quốc gia thành viên
Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng
a) Kết quả hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng, tương trợ tư pháp,
dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, thu hồi tài sản, thực hiện
các biện pháp ngăn chn nhằm thu hồi tài sản bị tẩu tán hoặc truy bắt tội phạm
tham nhũng bỏ trốn ra nước ngoài; ký kết mới điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc
tế hoặc tham gia các khuôn khổ hợp tác quốc tế khác có liên quan nhằm đáp ứng
yêu cầu thực tiễn của Việt Nam trong phòng, chống tham nhũng; tiếp thu kinh
nghiệm quốc tế về tố tụng tư pháp, tương trợ tư pháp đáp ứng các yêu cầu trong
giải quyết các vviệc, vụ án tham nhũng có yếu tố ớc ngoài.
b) Nâng cao hiệu quthực thi Công ước Liên hp quốc về chống tham nhũng
sự tham gia của Việt Nam vào các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ Công
ước (nội luật hóa theo yêu cầu của Công ước; tham gia cơ chế đánh giá việc thực
thi Công ước; ...).
c) Thúc đẩy hợp tác k thuật, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ về phòng,
chống tham nhũng với các đối tác, tổ chức quốc tế; nghiên cứu, tiếp thu có chọn
lọc kinh nghiệm quốc tế về phòng, chống tham nhũng phù hợp với thực tiễn của
Việt Nam.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những kết quả nổi bật đạt được trong thực hiện Chiến lược, Công ước;
nguyên nhân của kết quả nổi bật đạt được.
2. Đánh giá mức độ thực hin các mục tiêu chung mục tiêu cụ thcủa
Chiến lược trong giai đoạn thnhất.
3. Tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân
5
Đánh giá cụ thcác vấn đề tồn tại, hạn chế cũng như các khó khăn, ớng
mắc trong tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược, Công ước; các vấn đề, hiện
ợng phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi lĩnh vực quản nhà
ớc trên địa bàn qun lý đang phát sinh. Nguyên nhân khách quan, chủ quan.
4. Bài học kinh nghiệm
Nêu cụ thcác bài học kinh nghiệm về lãnh đạo, chỉ đạo; phương châm; tổ
chức thực hiện; kiểm tra, đánh giá; huy động các cơ quan truyền thông, Nhân dân
tham gia; ….
V. YÊU CẦU CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU
CỰC GIAI ĐOẠN MỚI
Đánh giá những yêu cầu mới của công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực trong tình hình mới hiện nay đáp ứng tình hình thực tiễn, hiện tại đã
nhiều chủ trương mới như sắp xếp bộ máy, xây dựng chính quyền địa phương 02
cấp, phân cấp, phân quyền, chuyển đổi số, kiểm soát quyền lực, trách nhiệm giải
trình, cải cách tiền lương; Nghị quyết s04-NQ/TW ngày 01/4/2026 của Ban
Chấp hành Trung ương khóa XIV vtiếp tục tăng cường slãnh đạo của Đảng
đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn
mới;…).
VI. KIẾN NGHỊ, ĐXUT
Trên cơ sở kết quả, đánh giá việc thực hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn
thnhất, căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình
hình thực tiễn:
1. Kiến nghị, đề xuất cụ thể đối với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm v,
giải pháp tại Chiến lược cho giai đoạn thứ hai.
2. Kiến nghị vcác mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực chưa được đề cập tại Chiến lược (do tình hình thực tiễn, hiện tại
đã nhiều chủ trương mới như sắp xếp bộ máy, xây dựng chính quyền địa
phương 02 cấp, phân cấp, phân quyền, chuyển đổi số, kiểm soát quyền lực, trách
nhiệm giải trình, cải cách tiền lương; Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 01/4/2026
của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai
đoạn mi;…).
3. Đề xut các nhiệm vụ, hoạt động cụ thnhằm xây dựng Kế hoạch thực
hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ hai (các nhiệm vụ cụ thquan, tổ
chức, địa phương chủ trì liên quan đến hoàn thiện thể chế; tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật; kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước, hoàn thin chế độ công
vụ; nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật; thực hiện các biện pháp phòng nga
tham nhũng; chuyển đổi số; công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy
tố, xét xử; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan; phát huy vai trò của hội; hợp
tác quốc tế và thực thi Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng;…).
4. Kiến nghị, đxuất khác (nếu có).
6
VII. PHỤ LỤC (kèm theo Báo cáo)
1. Phlục 01: Thống kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược
quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cc đến năm 2030 Công ước Liên hợp
quốc về chống tham nhũng giai đoạn 2023-2026 (từ ngày 01/10/2023 đến ngày
30/6/2026).
2. Phlục 02: Thống số liệu chủ yếu về công tác phòng, chống tham
nhũng (từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026).
3. Phlục 03: Đề xuất các nhiệm vụ cụ thnhằm xây dựng Kế hoạch thực
hiện Chiến lược, Công ước giai đoạn thứ hai.
Ghi chú: Thời kỳ báo cáo từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/6/2026./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 325/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội sơ kết việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 giai đoạn thứ nhất (từ năm 2023 đến năm 2026) và xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược, Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng giai đoạn 2 (từ năm 2026 đến năm 2030)

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 325/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×