• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 561/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/03/2025 10:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 561/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Minh Tuấn
Trích yếu: Về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025 tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 561/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 561/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 561/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN N
TNH THANH A
CỘNG A HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
S: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYT ĐỊNH
V việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm,
chng ng phí năm 2025 tỉnh Thanh Hóa
CHTCH ỦY BAN NN N TNH THANH HÓA
n cứ Lut T chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Lut sa
đi, b sung một sđiều ca Lut T chức Chính phLut Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Lut Thc hành tiết kiệm, chống lãng pny 26/11/2013;
n cứ Ngh đnh số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 ca Chính phủ quy
đnh chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chng lãng phí;
n c Quyết đnh s 1845/QĐ-TTg ngày 02/11/2021 ca Th ớng
Chính phban nh Chương trình tổng thcủa Chính phủ về thc hành tiết
kiệm, chống ng phí giai đon 2021 - 2025;
n c Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 ca Thtướng
Chính ph về vic ban hành Chương tnh tổng thể ca Chính phv thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025;
n cThông số 188/2014/TT-BTC ny 10/12/2014 ca Bộ trưởng
B Tài chính hướng dẫn mt số điều ca Ngh định 84/2014/NĐ-CP ny
08/9/2014 ca Chính phủ quy định chi tiết mt số điều ca Luật Thc hành tiết
kiệm, chống ng phí;
n cThông số 129/2017/TT-BTC ny 04/12/2017 ca Bộ trưởng
B Tài chính quy đnh tiêu chí đánh giá kết quthực hành tiết kiệm, chống lãng
ptrong chi thường xuyên;
n cứ Công văn số 895/BTC-PC ngày 22/01/2025 ca B Tài chính v
việc xây dng và thực hiện Chương tnh thc hành tiết kiệm, chng lãng phí
năm 2025;
n c Nghị quyết s 592/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 của Hi đng
nn dân tỉnh Thanh a về Kế hoch pt triển kinh tế- xã hi năm 2025;
n cQuyết định số 294/QĐ-UBND ny 18/01/2022 ca Ch tịch
UBND tỉnh v vic ban hành Chương trình thc hành tiết kim, chng lãng phí
giai đon 2021 - 2025 tỉnh Thanh a;
561
26 02
2
Theo đ nghị ca Giám đc STài chính ti T trình số 689/TTr-STC
ngày 21/02/2025 vvic ban hành Chương tnh thc hành tiết kiệm, chống ng
pnăm 2025 tỉnh Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban nh m theo Quyết đnh này Chương trình thực hành tiết
kiệm, chng lãng phí năm 2025 tnh Thanh Hóa”.
Điều 2. Quyết đnh này có hiu lực thi hành k từ ny .
Chánh Văn phòng UBND tnh, Giám đc các sở, Tởng các ban, ngành,
đoàn thể, đơn v cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyn, th xã, thành ph; Tổng
giám đc, Giám đc các Công ty TNHH mt thành viên do Nhà ớc nắm gi
100% vn điều lthuc tỉnh Thanh Hóa quản lý, Thtrưởng các đơn v liên
quan chu tch nhim thi nh Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- n phòng Chính ph (để o cáo);
- BTài chính (để báo cáo);
- Thưng trc Tnhy (để báo cáo)
- Thưng trc HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Ch tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tnh;
- Công báo tnh Thanh Hóa;
- Cổng TTĐT tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KTTC. (thht)
CHTCH
Đỗ Minh Tun
UỶ BAN NHÂN N
TNH THANH A
CHƯƠNG TRÌNH
Thực hành tiết kim, chng ng phí năm 2025 tỉnh Thanh Hóa
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND
ngày tháng m 2025 của Ch tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM V TRỌNG TÂM
1. Mục tiêu
Mục tiêu ca thực hành tiết kim, chống lãng phí (sau đây viết tắt là
THTK, CLP) năm 2025 là thực hiện kiên quyết, đng bộ, có hiệu qu các gii
pháp hữu hiu trong công tác THTK, CLP, to s lan tỏa mạnh m, nắm bắt cơ
hi, đẩy lùi thách thức, ng tốc, bt phá về đích, phấn đu đạt kết quả cao nhất
các mc tiêu, ch tiêu ca kế hoch phát trin kinh tế - xã hi 05 m 2021 -
2025, gia ng ngun lực chăm lo cho Nn dân, làm giàu cho đt nước trong
giai đon cách mng mới, xây dựngơng lai tốt đẹp, đưa đất nước bước vào k
nguyên ơn mình của dân tộc.
2. Yêu cầu ca thc hành tiết kiệm, chng lãng phí
a) Tổ chức quán trit, trin khai nghiêm túc, hiệu qu Ch thị số 27-
CT/TW ngày 25/12/2023 ca B Chính tr vng cường slãnh đo ca Đng
đối với công c THTK, CLP; ch đo của đng chí Tổng Bí thư Lâm v
chng lãng phí; Ngh quyết s 98/NQ-CP ngày 26/6/2024 ca Chính phban
hành Chương trình nh đng ca Chính phthực hin Ch th s 27-CT/TW
ny 25/12/2023 ca B Chính tr; Kế hoạch s 193-KH/TU ngày 28/3/2024 ca
Ban Thường v Tnh y thực hin Ch th s 27-CT/TW ngày 25/12/2023 ca
B Chính tr; Kế hoch s 109/KH-UBND ngày 03/5/2024 ca UBND tnh thực
hiện Ch th s 27-CT/TW ngày 25/12/2023 ca B Chính tr Kế hoch s
193-KH/TU ngày 28/3/2024 ca Ban Thường v Tnh y; Kế hoạch hành đng
ca UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết đnh s 3126/KH-UBND ngày
25/7/2024 ca UBND tỉnh thực hin Ngh quyết s98/NQ-CP ngày 26/6/2024
ca Chính ph ban hành Chương trình hành đng ca Chính phthc hin Chỉ
th s 27-CT/TW ngày 25/12/2023 ca B Chính tr. Tiếp tục thực hiện nghiêm
Ngh quyết s 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 ca Chính ph v triển khai Nghị
quyết s 74/2022/QH15 ny 15/11/2022 ca Quc hội về đy mạnh thực hiện
chính sách, pháp luật vTHTK, CLP; Kế hochnh động của UBND tnh ban
hành kèm theo Quyết đnh s 1910/KH-UBND ngày 05/6/2023 ca UBND tnh
thực hiện Ngh quyết số 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 ca Chính ph; Chương
trình THTK, CLP giai đon 2021 2025 m 2025 tỉnh Thanh Hóa.
b) Bám sát các yêu cu, nhim vụ, ch tiêu, giải pháp tại Chương trình
THTK, CLP ca tỉnh giai đon 2021 - 2025; gắn với hoàn thành các chỉ tiêu chủ
yếu về kinh tế, xã hội đề ra ti Kế hoch phát trin kinh tế - xã him 2025.
561
26 02
2
c) Chương trình THTK, CLP phải đm bo nh toàn diện, nng cn có
trng m, trng điểm; xác định nhiệm v, tch nhiệm đối với từng cơ quan,
đơn v, đc biệt là tch nhim ca người đứng đu trong việc xây dựng kế
hoạch nh đng, t chức trin khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá vic thực hin
các n bn v THTK, CLP, qua đó tạo chuyển biến mạnh mẽ, ch cực trong
nhận thức v công c THTK, CLP tại tất c các cp, các ngành, các cơ quan, t
chức, đơn v, góp phần ng cao hiệu qu, hiu lực huy đng, phân b, qun lý,
s dng các ngun lực kinh tế - xã hi cho phát trin đt nước, nâng cao cuc
sng ca Nhân dân.
3. Nhiệm vụ trng tâm
ng c THTK, CLP năm 2025 cần tập trung vào mt snhim vụ trng
m sau đây:
a) Thực hiện hiu qu các nhiệm vụ, giải pháp theo Chương trình phục
hi phát triển kinh tế - xã hi, phấn đu thực hiện cao nht các mc tiêu,
nhim vụ phát trin kinh tế - hi m 2025 đã được Hi đng nhân dân quyết
ngh đ góp phn đm bo GRDP năm 2025 đt 11,0% trlên, trong đó: nông,
lâm nghip, thủy sn ng 3% trở lên; công nghiệp - xây dựng ng 15% trlên
(công nghiệp ng 18% trở lên; xây dựng ng 7% trlên); dch vụ ng 8% tr
lên; thuế sn phm ng 10% trở lên. cu các ngành kinh tế: nông, lâm, thy
sn chiếm khoảng 12%; công nghip - y dựng chiếm khong 51%; dch v
chiếm khoảng 30%; thuế sản phm chiếm khoảng 7%. GRDP bình quân đu
nời đt 3.750 USD tr lên. Sn lượng lương thực gi mức 1,5 triu tấn.
Tổng giá tr xut khu đt 8.000 triệu USD trlên. Tổng huy đng vốn đu
phát trin đt t140 nghìn tỷ đồng trở lên. Thu ngân sách nhà ớc đt 45.492
tỷ đng trlên. Diện ch đt nông nghiệp được ch tụ, tập trung đ sn xuất
ng nghiệp quy mô lớn, ng dng công nghcao ng thêm 4.340 ha trlên.
Thêm 02 huyn, 21 xã đt chuẩn nông thôn mới (NTM); 02 huyn, 49 xã đt
chuẩn NTM ng cao; 14 đt chuẩn NTM kiểu mu. Số doanh nghiệp tnh
lập mới đt 3.000 doanh nghiệp trở lên. T lđô th hóa đạt 40%. Tốc đ ng
năng suất lao đng xã hội đạt 9% trở lên.
b) Siết chặt k lut, kỷ cương trong qun lý, sử dngi chính, ngân sách;
điu nh chi ngân sách nhà nước theo dtoán, bo đm chặt chẽ, tiết kim,
hiệu quả; THTK, CLP, s dng hiu qu các ngun lực i chính nhà ớc gắn
với huy đng các ngun lc hi sắp xếp, tinh gn bmáy.
c) Quản lý cht chvic huy đng và qun lý, sử dng các khon vn vay
bù đp bi chi ngân sách nhà ớc, vay đ trnợ gốc ca ngân sách nhà nước.
Kim soát chặt ch vic s dng ngun vay ngân qun ớc theo đúng quy
đnh ca Luật Ngân sách nhà ớc, Luật Quản lý nợ công và pháp luật v quản
lý ngân qu nhàớc, bt ngun để hoàn trả đy đủ các khoản vay nợ kéo dài
nhiu m báo cáo HĐND tnh trong dự toán, quyết toán ngân sách n nước
hằng m.
3
d) Tăng cường quản lý, s dng i sản công, đm bo đúng tiêu chun,
đnh mức, chế đ và phù hợp với yêu cu nhim vụ, tập trungo vic sp xếp,
xử lý i sn, đc bit là nhà, đt gắn với vic sp xếp, tổ chức tinh gọn bmáy.
đ) Đẩy mạnh phân b, triển khai thực hin và giải ngân vn đu công,
nhất là các chương trình, d án, công trình quan trng quc gia, các Chương
trình mục tiêu quc gia, các công trình mang nh kết nối liên tỉnh, liên vùng.
Tp trung rà soát các d án, ưu tiên bố trí vốn cho các d án trng điểm, cp
bách, tạo động lực cho phát triển nhanh bền vững.
e) Hoàn thành sp xếp t chức tinh gọn bmáy theo đúng mc tiêu, u
cu đề ra gắn với gim biên chế cán b, ng chức, viên chức và cơ cu lại, nâng
cao cht lượng đi ngũ cán b, ng chức, viên chức, nâng cao hiu quả qun lý
n ớc, đáp ứng u cu nhiệm v trong nh hình mới. Đy mnh phân cp,
phân quyền gắn với ng cao kh ng tự lực, tự cường, tch nhiệm quản trị đa
phương.
g) Tp trung rà soát khắc phc những hn chế, bt cập trong hệ thống pháp
luật về THTK, CLP, nht là những lĩnh vực d phát sinh lãng phí.
h) Ưu tiên ngun lực, t lực, chun b nhân lực, tập trung thực hiện nhiệm
vụ chuyn đi s, phát triển khoa hc ng ngh đng b, thông suốt.
i) Tăng cường công c thanh tra, kim tra, kim toán vic thực hin chính
sách, pháp lut về THTK, CLP, nht là trong lĩnh vực đt đai, đu tư, y
dng, i cnh công, tài sn công, i nguyên, khoáng sn. Thu hi triệt đ các
d án treo và đy nhanh vic thu hồi các i sản, đất đai nhà ớc b thất thoát,
vi phm theo các kết luận, kiến ngh ca các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán.
k) Xây dựng văn hóa tiết kim, chng lãng phí trong các quan, t chức,
đơn vị. Có các bin pháp khuyến khích Nn dânng cường THTK, CLP trong
sn xuất, kinh doanh, tiêu dùng.
II. C CH TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG NG P TRONG C NH
VC
THTK, CLP m 2025 được thực hiện trên tất c các lĩnh vực theo quy
đnh ca Luật THTK, CLP, trong đó tập trung o mt s lĩnh vực cụ thsau:
1. Trong qun, s dng tài sn công
a) Thực hiện đng b các quy đnh v qun lý, s dng i sản công tại
Luật sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut Chứng khoán, Luật Kế toán, Lut
Kim toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Qun lý, s dng i sản
công, Luật Quản lý thuế, Lut Dtrữ quc gia các văn bn quy định chi tiết,
hướng dn thi nh.
b) Tiếp tục soát, hoàn thiện đng b hthng n bn quy phạm pháp
luật vqun lý, s dng i sản ng, trong đó tập trung hoàn thin các quy đnh
vtiêu chun, đnh mức, chế đquản lý, s dụng tài sn công khai thác đối
với mt s loại i sản kết cấu h tầng theo quy đnh ca Lut Quản lý, sử dng
4
i sn công làm cơ sđ t chức khai thác hiu qungun lc i cnh từ
các loi tài sn này.
c) Các các sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn th, đơn v cp tỉnh, UBND các
huyện, th xã, thành ph hoàn thành vic rà soát lại toàn b i sản công, trs
làm vic không sdng, s dng m hiu qu đ quyết đnh xlý theo thẩm
quyn hoặc báo cáo cp có thẩm quyn quyết đnh xử lý theo quy đnh, không
đ lãng phí, thất thoáti sản của Nhà ớc.
d) Hoàn thành công tác Tổng kim kê tài sn công tại cơ quan, t chức, đơn
v; i sản kết cấu hạ tầng do N ớc đu , qun lý theo Đ án đã được Th
ớng Chính phphê duyt tại Quyết đnh s 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024, đm
bo tiến đ theo kế hoạch tiếp tục cp nhật đầy đủ thông tin về tài sảno Cơ
sdliu quc gia về tài sn công.
2. Trong qun , s dng kinh phí chi thường xuyên ca ngân sách
nhà nước
a) Kiên quyết trit đ tiết kim các khon chi chưa thực s cần thiết để bo
đm ngun lc cho phòng, chng thiên tai, dch bệnh, bổ sung vn đầu phát
trin hỗ trợ phc hi kinh tế; phấn đu ng cao hơn nữa tỉ l chi đu tư phát
trin; ch ban nh chính sách làm ng chi ngân sách khi thực sự cn thiết và có
ngun bảo đảm; phân b và giao d toán đúng thời hạn theo quy đnh ca Lut
Ngân sách nhà ớc.
b) Ngoài s tiết kiệm 10% chi thường xuyên đ tạo ngun ci cách tin
lương theo quy đnh, trong tổ chức thực hiện, các sở, ban, ngành, các tổ chức
đoàn thể, đơn v cp tỉnh, UBND các huyn, thị xã, thành ph phấn đu tiết
kiệm thêm khoảng 10% chi thường xuyên ng thêm dtoán năm 2025 so với
d toán m 2024 (loi trừ các khoản chi lương, nh cht tin lương, chi cho
con người, các khon phi bố t đ theo cam kết quc tế, các nhiệm vchính tr,
chuyên môn đặc thù, quan trng không thực hiện ct gim và phần tiết kiệm
10% chi thường xuyên đ tạo ngun ci cách tiền lương theo Ngh quyết ca
Trung ương) đ dành ngun giảm bội chi nn sách nhà nước hoc cho các
nhim v cp thiết, phát sinh, thực hiện nhiệm vụ an sinh xã hi ca từng sở,
ban, nnh, đoàn thể, đơn v cp tỉnh, UBND huyn, thị xã, thành ph hoc b
sungng chi đầu tư công.
c) Đổi mới chế quản lý, cơ chế i chính ca các đơn v s nghiệp công
lập, giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà ớc cho các đơn vị sự nghiệp công
lập.
3. Trong qun, s dng vn đu công
a) Phân bvốn đu công m 2025 bo đm tập trung, có trọng m,
trng điểm, tuân th điu kin, th tự ưu tiên theo quy định ca Luật Đu
công, các Ngh quyết của Quc hội, Ngh quyết của y ban Thường vụ Quc
hi, Ngh quyết ca HĐND tỉnh; thanh toán hết s nợ đng đu xây dựng
theo đúng quy đnh ca pháp luật (nếu có); thu hồi hết s vn ng trước kế
hoạch chưa thu hi.
5
Siết chặt k cương, k lut đầu công, xử lý nghiêm các tờng hợp vi
phạm, cn trlàm chm tiến đ giao vn, thực hiện, giải ngân vn; cá thhóa
trách nhim người đng đu trong tờng hợp thực hin, gii ngân chm.
b) Thực hiện có hiu qu Ch th s 02/CT-UBND ngày 17/01/2025 ca
Chủ tịch UBND tỉnh vviệc đy nhanh tiến đthực hiện, gii ngân vốn đu
công và ng cao hiu lực, hiệu quả qun lý, sử dng vốn đu tư công năm 2025
trên đa bàn tnh các văn bn liên quan.
c) Đánh giá kế hoch đu công trung hạn giai đon 2021 - 2025 y
dng trình cấp có thẩm quyn về kế hoch đu tư công trung hạn giai đon 2026
- 2030 đm bảo hiệu quả đu tiến đ theo quy đnh.
4. Trong qun, khai thác, s dng tài nguyên
a) Sdng hiu qu, tiết kim i nguyên đt theo đúng Quy hoch sử dng
đt quc gia thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến m 2050 Kế hoch sdng
đt quc gia 5 năm 2021 - 2025 đã được Quc hội thông qua tại Ngh quyết s
39/2021/QH15 ny 13/11/2021, Quyết định số 326/QĐ-TTg ny 09/3/2022
ca Th tướng Chính ph phân bổ ch tiêu quy hoạch s dng đt thời k 2021 -
2030, kế hoch s dng đt quc gia 5 năm 2021 -2025 và Quyết định s
1342/QĐ-UBND ngày 05/4/2024 ca UBND tnh ban nh Kế hoạch trin khai
thi hành Lut Đất đai s 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường công c quản lý, khai thác, sử dng đt, tài nguyên, khoáng
sn; kp thời khc phục các tồn tại, hn chế; nâng cao chất lượng quy hoch để
bo đm khai thác, s dng đt, i ngun, khoáng sản tiết kiệm, hiệu qu, bền
vững, gim thiểu thất thoát, lãng phí, tác đng tiêu cực đến môi trường; bsung
các gii pháp đ ng cao hiệu qukhai thác, quản lý, sdngi nguyên nước.
c) Tăng cường soát các dán, kiến ngh liên quan đến đt đai trong các
kết luận thanh tra, kim tra, bn án có kkn, vướng mắc các d án s
dng đt chậm tiến độ đ có phương án, gii pháp tháo gỡ theo thẩm quyn hoc
trình cp có thẩm quyn xem t quyết đnh theo đúng quy định pháp lut, bo
đm ng khai, minh bch, công bng, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, n đầu
đ sớm đưa đt o khai thác, sdng, phát huy hiu qu, không tiếp tục gây
tht thoát, lãng phí. Làm trách nhiệm ca các tổ chức, cá nhân liên quan
nhất là trách nhim gii trình ca người đng đu đ xảy ra các vi phm, thất
thoát, lãng phí đi với trường i nguyên, đc biệt là các tờng hợp sử dng đất
sai mục đích, b hoang hóa, vi phạm pháp lut gây lãng phí.
d) Đến hết m 2025 hoàn thiện, kết ni liên thông hthng thông tin đt
đai sở dữ liu đt đai quc gia tập trung, thng nht, trong đó dữ liệu về
quy hoạch s dng đt, quản lý cập nht biến đng đến từng thửa đất, công b
công khai, minh bch, tạo điu kin cho nời dân, doanh nghip tiếp cận thông
tin dữ liệu về quy hoch, kế hoạch s dng đất.
đ) Tổng hợp, công b kết qukim i nguyên ớc ca tỉnh giai đon
đến năm 2025 và báo cáo HĐND tỉnh, UBND tỉnh kết qu thực hiện.
6
e) Hoàn thành các chỉ tiêu về tiết kim điện hiu qu giai đon 2023 - 2025
theo Chỉ th s 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 ca Thớng Chính phủ. Tiếp tục
thực hiện Kế hoạch s 296/KH-UBND ngày 28/11/2023 ca UBND tnh về triển
khai thực hiện Đề án s dng ng lượng tiết kim hiu qu trong doanh
nghip sn xut công nghip trên đa bàn tỉnh đến năm 2030 tn đa bàn tỉnh.
5. Trong qun , s dng vốn và i sn ca Nhà nước ti doanh
nghiệp
a) Tng kết và báo cáo nh hình triển khai thực hiện có hiệu qu Đ án cơ
cu lại doanh nghip n ớc đã được cấp thẩm quyền phê duyt theo quy
đnh tại Quyết đnh s 360/QĐ-TTg ngày 17/3/2022 ca Thủ tướng Chính phủ.
b) Hoàn tất vic sp xếp li khi doanh nghiệp nhà ớc bo đm tiến đ,
hiệu quả; xử lý dứt đim những yếu m, tht thoát ca các công ty nhà nước.
c) Báo cáo tổng kết nh nh thực hin Quyết định s 1479/QĐ-TTg ngày
29/11/2022 ca Thớng Chính ph vphê duyt kế hoch sp xếp li doanh
nghip nhà nước, doanh nghiệp có vn nhà nước giai đon 2022 - 2025, trong đó
đánh giá và có giải pháp c thể đ đy nhanh c phần hóa, thoái vn nhà ớc
tại các doanh nghiệp.
6. Trong tổ chức bộ máy, qun , s dng lao đng và thi gian lao
đng
a) Thực hin nghiêm Kế hoạch sp xếp, tinh gn tổ chức b máy ca
UBND tỉnh năm 2024; đồng thời soát li tất cả các hoạt đng ca các ban chỉ
đo theo ớng kết thúc hot đng, ch giữ lại những ban chỉ đo có chức năng,
nhim vụ cn thiết.
soát hthng các văn bn quy phm pháp luật liên quan đến tổ chức b
máy ca tỉnh để có gii pháp đ xuất xử lý trong quá trình sp xếp; xây dựng d
tho quy đnh v chức năng, nhiệm v, quyn hạn, cấu tổ chức b máy ca
sở, ban, nnh, đoàn thể, đơn v cấp tỉnh, UBND các huyn, th , thành ph.
b) Đẩy mạnh thực hiện tinh gin biên chế theo Ngh quyết Đại hi XIII ca
Đảng, đm bảo mục tiêu giai đon 2021 - 2026, toàn hthng chính trị tinh gin
ít nhất 5% biên chế cán b, công chức và ít nht 10% biên chế viên chứcởng
lương từ ngân sách nhà ớc theo Kết lun s 40-KL/TW ngày 18/7/2022 ca
B Chính tr v ng cao hiu qucông tác quản lý biên chế ca hệ thng chính
tr giai đon 2022 - 2026.
c) Tiếp tục đy mnh cải cách hành chính, trng m là cải cách thtục
hành chính, đảm bảo trin khai có hiệu qu Chương tnh tổng thể cải cách hành
chính nhà ớc giai đon 2021 - 2030. Tp trung thực hiện cải cách th tục hành
chính theo Ngh quyết s 131/NQ-CP ngày 06/10/2022 ca Chính phvề đy
mnh cải cách th tục hành chính hin đi hóa phương thức chỉ đo, điều
hành phục vngười dân, doanh nghiệp. Quyết m, quyết lit gii quyết thtục
hành chính tại quan hành chính nhàớc các cp kp thời, hiệu quả, bo đm
dân ch, công khai, minh bch, thun tiện; thường xuyên soát, kim tra các h
7
sơ giải quyết th tục nh chính đang thực hiện. Kiên quyết không đ xy ra tình
trạng chm trễ, nhũng nhiu, tiêu cực, lãng phí ngun lực, cơ hội của Nhàớc,
xã hi, người dân, doanh nghip; không đ đùn đy trách nhiệm trong giải quyết
th tục hành chính cho nời dân, doanh nghiệp.
III. GII PP THỰC HIN MỤC TIÊU, CH TIÊU TIẾT KIỆM
Để thực hiện các mc tiêu, ch tiêu, tiết kim, chng lãng phí năm 2025 cần
bám sát các nhóm giải pháp nêu tại Chương trình tổng thvề THTK, CLP ca
Chính ph ca tnh Thanh Hóa giai đon 2021 - 2025. Trong đó, cn chú
trng vào các nhóm gii pháp sau đây:
1. Tăng cường công tác nh đo, chỉ đo về THTK, CLP
Giám đc các sở, Trưởng các ban, ngành, đoàn thể, đơn v cấp tnh, Ch
tịch UBND các huyện, th , thành ph trong phm vi quản lý của mình có
trách nhim ch đạo thống nht việc thực hiện các mục tiêu, ch tiêu THTK, CLP
năm 2025 theo định hướng, chủ trương ca Đng vTHTK, CLP. Xây dựng kế
hoạch thực hin các mc tiêu, ch tiêu tiết kiệm trong từng lĩnh vực được giao
ph trách, trong đó cn phân công, phân cp c thể, ràng trách nhim của
từng cơ quan, t chức, đơn vị trực thuc, từng cán b, công chức, viên chức, gn
với công c kiểm tra, đánh giá thường xuyên, đm bảo vic thực hin Chương
trình đt hiu quả.
2. Hoàn thiện quy định pháp lut ln quan đến công c THTK, CLP
- Tp trung soát, đ xuất sa đi Lut THTK, CLP theo hướng lấy tiết
kiệm là mục tiêu, chống lãng phí là nhiệm v, bo đm thng nht, đng bộ, kh
thi; tạo cơ spháp lý đy đ, đồng b cho giám sát, kiểm tra, phát hiện, xlý
mnh, nh răn đe cao đi với các nh vi lãng phí; xây dựng chế thực sự
hữu hiu cho giám sát, phát hiện lãng phí ca Mặt trận Tổ quc, các đoàn thể và
Nhân dân.
- Rà soát, hoàn thiện c thhoá các quy đnh pháp luật trong lĩnh vực d
xảy ra tht thoát, lãng phí n đu thầu, đu giá, qun lý, sdng đt đai, i
nguyên, ngân sách n ớc, tài sản công, đu công, sdng vốn nhà ớc
đu tư vào sn xut, kinh doanh tại doanh nghiệp.
3. Đẩy mnh ng dụng công ngh thông tin, chuyn đi s đ hiện đi
hóa công tác qun lý, tiết kiệm ngun lực
- Đy mạnh chuyn đi s quc gia, tập trung s hoá toàn diện hoạt động
quản lý n ớc, phát trin Chính ph s, kinh tế s, xã hội s, ng dân s.
Chuyn đi s toàn din vic thực hiện th tục hành chính, nht là hot đng cấp
phép, chuyn mnh sang cp phép tự đng dựa tn ng dng công ngh, d liu
s đ gim bớt các chi phí không cần thiết.
- Tăng cường ứng dng công ngh thông tin o việc lập và giám sát thực
hiện quy hoch, kế hoạch sdng đt quản lý đt đai; đy mnh ứng dng công
nghthông tin trong qun lý, theo dõi, giám sát tiến đ d án đầu ng, quản
lý i sản công ngân sách nhà ớc. Đẩy mạnh s hóa quy trình phân b kế
8
hoạch vốn đu công, lập d toán công tác kế toán, quyết toán ngân sách
n ớc, qun lý, giám sát vn đu công; hin đi hóa ng c quản lý vn
đu công như kết ni thông tin, chương trình, báo cáo liên thông, chia sd
liệu gia các cơ quan liên quan.
- Xây dựng cng thông tin minh bch v các dự án đầu ng, quy hoạch
đt đai, bo đm ng khai, hạn chế thất thoát, lãng phí.
4. Đẩy mnh công tác tuyên truyn, giáo dục nâng cao nhn thức v
THTK, CLP
- Đẩy mnh thông tin, phổ biến pháp lut về THTK, CLP và các ch
trương, chính sách ca Đng Nớc liên quan đến THTK, CLP với các
hình thức đa dng nhm ng cao, thng nht nhận thức, trách nhim vmục
tiêu, yêu cầu, ý nghĩa ca công c THTK, CLP đối với các cơ quan, doanh
nghip, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội. Tăng cường lng ghép ni dung giáo
dc THTK, CLP trong h thng giáo dục quc dân.
- Các sở, ban, nnh, đoàn thể, đơn vị cấp tnh, UBND các huyn, th xã,
thành ph ch cực phi hợp cht chvới Mt trận Tquc Việt Nam, các tổ
chức chính tr - xã hội, cơ quan thông tn, báo chí đtập trung thực hiện tun
truyn sâu rộng, vn đng v THTK, CLP đt hiệu quả. Xây dựng, trin khai
thiết thực các cuc vận đng, phong trào thi đua về THTK, CLP, tạo khí thế thi
đua sôi ni, rng khp toàn hội. Xây dựng, triển khai thiết thực các cuc vn
động, phong trào thi đua v THTK, CLP, tạo khí thế thi đua sôi ni, rng khp
toàn hi.
- Kp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển nh trong THTK,
CLP; thực hin các biện pháp bo v người cung cp thông tin phát hin lãng
phí.
5. Tăng cưng công c t chức thực hiện THTK, CLP trên c nh
vực, trong đó tập trung vào mt snh vực sau:
a) Về quản lý, sử dụng tài sản công
- Tiếp tục thực hiện hin đi hóa ng c qun lý i sn ngng cấp
sdliệu quốc gia về i sản công đ đm bảo qun lý thông tin ca tất c
các i sản công được quy đnh tại Lut Quản lý, s dngi sản công.
- Tăng cường công c thanh tra, kim tra, giám sát việc qun lý, s dng
i sn công tại các cơ quan, t chức, đơn vị; kiểm đim trách nhiệm, x lý
nghiêm theo quy đnh ca pháp luật liên quan đối với các tổ chức, cá nn thuộc
thm quyn qun lý có hành vi vi phạm.
b) Về quản lý nn sách nhà nước
- Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý chi thường xuyên, tăng cường đu
thu, đặt hàng, khoán kinh phí, khuyến khích phân cp, phân quyn, giao quyn
tự chủ cho các đơn vị sdng ngân sách n ớc, gắn với tăng cường trách
nhim ca các sở, ban, nnh, đoàn thể, đơn v cấp tỉnh, UBND huyn, th
9
thành ph, cá thhóa trách nhim cá nhân trong qun lý, sử dng ngân sách nhà
nước và các ngun lực tài chính công.
- soát các ớng mắc trong vic thực hiện cơ chế tài chính ca đơn vị s
nghip công lập, báo cáo cấp có thm quyn đ báo cáo Chính ph ban nh
Ngh đnh sa đi, bsung Ngh đnh s 60/2021/NĐ-CP ny 21/6/2021 ca
Chính phủ quy định cơ chế tự ch của đơn vị snghip công lp.
c) Về quản lý, sử dụng vn đu công
- Trin khai thực hin có hiu qu Lut Đầu công năm 2024 và các n
bn có liên quan. Tiếp tục rà soát các n bn pháp lý liên quan đến trin khai,
thực hiện dán đu công đ kịp thời báo cáo cấp thẩm quyn xử lý, tháo
gkhó khăn, vướng mắc trong việc thực hin và giải ngân vốn đu công.
- Nâng cao chất lượng công c chuẩn b d án đu tư, la chn các vn
có ng lực, kinh nghiệm, tim lực thực s, hạn chế nh trạng điều chnh dán
khi đang triển khai, làm chm tiến đ giải ngân vốn. Lựa chọn dự án đã bo đm
vth tục đu xây dựng đ khi d án được giao kế hoạch vốn có th triển
khai ngay. Nâng cao chất lượng công c kho sát, thiết kế, gii pháp thi công,
thm đnh d án, hạn chế các nội dung phát sinh dn đến phi điều chnh thiết
kế, thing; hạn chế nh trạng điều chnh tổng mức đu tư d án. Khuyến
kch, tạo điu kin cho các gii pháp thiết kế, thi công áp dụng ng ngh tiên
tiến, tiết kim năng lượng và hạn chế khí thải, góp phần phát trin bn vững
bo v môi trường.
- ng khai, minh bch thông tin ng cường giám sát, đánh giá, kiểm
tra, thanh tra trong quá trình thực hiện các dự án đu tư công, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc cho các dán đ thúc đy gii ngân vốn, đm bảo tiến đ và cht
lượng công tnh. Đng thời, tham mưu cho cp có thm quyn có chế tài xử lý
nghiêm theo quy đnh pháp lut các chủ đu , Ban qun lý dán, tổ chức, cá
nn c nh y khó kn, cn trở, làm chm tiến độ giao vn, thực hin giải
nn vốn đu công.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hin trường, đôn đc các nhà
thu, tư vn đy nhanh tiến đ. Tăng cường công c kiểm tra vic tạm ng hợp
đồng, tạm ứng theo dtoán được cấp có thẩm quyền phê duyt, kịp thời phát
hiện có biện pháp xlý vic sdng vốn tạm ứng không đúng quy đnh ca
chủ đu , nhà thầu, đơn v cung ng.
- Áp dng các hình thức đu thầu phù hợp với tính chất dự án, đúng quy
đnh pháp luật, lựa chn n thầu có đ ng lực thi công, lựa chn hình thức
Hợp đng phù hợp theo quy đnh.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo thường xuyên cho đội ngũ cán b
làm công c qun lý đầu tư công, Ban Quản lý d án trên đa bàn tnh.
d) Về quản lý tài nguyên, khoáng sn, đặc bit là đi với đất đai
- Tăng cường công c kim tra, thanh tra i nguyên, khoáng sản, trong
đó tập trung lĩnh vực đt đai; rà soát, đánh giá đúng thực trạng các d án không
10
đưa đt vào sử dng, chm tiến đ sử dng đt trên đa bàn tỉnh, đ xut các giải
pháp nhằm tháo gkhó kn, vướng mắc nhm gii phóng ngun lực đt đai,
đy nhanh vic thực hiện d án, đưa đt đai vào s dng tiết kim, hiu qu,
phát huy ngun lc đt đai.
- Đy mạnh công khai, minh bch quy hoch, kế hoạch s dụng đất theo
quy định ca pháp luật bằng các hình thức phù hợp với từng nhóm đối ợng.
đ) Về quản lý vn, tài sản nhà nước đầu tại doanh nghiệp
- Tiếp tục đy mạnh cơ cấu li doanh nghiệp nớc; nâng cao năng lực
i chính, đổi mới công c quản tr, công ngh, cơ cấu sn phm, ngành ngh
sn xuất kinh doanh, chiến lược phát trin, ci tiến quy trình sản xut đ ng
cao cht lượng sn phẩm vàng lực cnh tranh của doanh nghiệp n nước.
- Đẩy mnh thực hiện công c thanh tra, kiểm tra, kim toán, giám sát
việc thực hiện chính sách, pháp lut v c phn hóa doanh nghip nhàớc theo
kế hoch, không đ xảy ra tiêu cực, thất thoát vn, i sản nhà ớc.
e) Về tổ chc b máy, quản lý lao đng, thời gian lao động
- Tiếp tục soát, hoàn thin cơ chế chính sách, pháp luật về tổ chức b
máy, tinh gin biên chế, trong đó đy mạnh sắp xếp tổ chức bộ máy, trọng m
là rà soát, sp xếp, kiện toàn, tinh gn đầu mi bên trong các cơ quan hành chính
n ớc đơn v s nghip công lập.
- Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp lut v qun lý cán bộ,
công chức, viên chức, trong đó: tp trung đi mới, nâng cao cht lượng côngc
đánh giá cán b, công chức, viên chức theo tiêu chí, bng sản phm, kết qu cụ
th; gắn đánh giá cá nhân với tập thể và kết quả thực hiện nhiệm v của quan,
đơn vị; sdng hiu qukết qu đánh giá làm căn ctrong b trí, sdng, b
nhim, khen thưởng, kỷ luật ca cán b, công chức, viên chức.
- Tăng cường các gii pháp nhằm ng cao chất lượng đi ngũ cán b,
công chc, viên chức đ đáp ứng yêu cu quản lý nhà ớc v cán b, công
chức, viên chức trong nh hình mới, trong đó cnng cường ngc đào tạo,
bồi dưỡng đi ngũ cán b, công chức, viên chức, nhất là đội ngũ lãnh đo, quản
lý các cp.
6. Tăng cường kim tra, thanh tra, x nghiêm các vi phm quy
định về THTK, CLP
- Đẩy mnh và ng cao hiu qu công c thanh tra, kim tra, x lý
nghiêm minh các vvi phạm y lãng phí lớn, dư lun quan tâm trong các lĩnh
vực theo quy đnh ca Lut THTK, CLP và pháp luật chuyên ngành theo tinh
thn xlý mt vụ cnh tỉnh cvùng, c lĩnh vực”. Các sở, ban, ngành, đoàn
th, đơn v cấp tỉnh, UBND các huyn, th , thành ph y dng kế hoạch
kiểm tra, thanh tra c thể liên quan đến THTK, CLP trong đó cần chú trng:
- Xây dựng kế hoạch tập trung tổ chức kim tra, thanh tra, mt s ni
dung, lĩnh vực trng đim, c thcần tập trungo các lĩnh vực đất đai, đầu tư,
xây dựng, i chính công, i sn công, i nguyên, khoáng sản.
11
- Thtrưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ đng y dựng kế hoạch
kiểm tra, tự kiểm tra ti cơ quan, t chức, đơn v mình chỉ đo công tác kim
tra, tự kim tra tại cơ quan, tổ chức, đơn v cp dưới trực thuc.
- Đối với những vi phạm được phát hiện qua công c thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán, th trưởng cơ quan, tổ chức, đơn v phi khắc phục, xlý hoặc đề
xuất, kiến ngh cơ quan có thm quyền có bin pháp xlý. Thực hin nghiêm
các quy đnh pháp luật vxlý vi phạm đi với người đứng đu cơ quan, tổ
chức, đơn v các cá nhân đ xảy ra lãng phí. Tổ chức thực hin các kết luận,
kiến ngh của thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Quyết lit trong xlý kết quthanh
tra, kiểm tra, kim toán đ thu hồi tối đa cho Nhà ớc tiền, tài sn b vi phạm,
chiếm đoạt, s dng sai quy đnh, lãng phí phát hiện qua công c thanh tra,
kiểm tra, kim toán.
IV. TCHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình THTK, CLP năm 2025, Giám đốc các sở, Trưng
các ban, ngành, đoàn th, đơn v cp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn v thuc
sở; Ch tch UBND các huyn, th , thành ph; Tng giám đc, Giám đc
ng ty trách nhiệm hữu hạn mt thành viên do Nhà nước nắm gi100% vn
điu l thuc tỉnh qun lý, Giám đốc các Qu i chính nhà nước ngoài ngân
sách y dựng Chương tnh THTK, CLP ca cơ quan, đơn vị, đa phương mình.
Trong Chương trình THTK, CLP của mi sở, nnh, đa phương, đơn vị phi c
th hóa các mc tiêu, ch tiêu tiết kiệm, tiêu chí đánh giá tiết kim u cu
chng lãng phí ca nnh, đa phương, đơn vị mình; xác đnh rõ nhiệm v trọng
m cũng như những gii pháp, biện pháp cn thực hin trong m 2025 đ đt
được mc tiêu, ch tiêu tiết kiệm đã đt ra.
Báo cáo kết quthực hiện ng m báo cáo theo chuyên đ (nếu có)
theo tiêu c quy đnh tại Thông s 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của
B Tài chính gửi Sở Tài chính trước ngày 15/01 m sau lin k đ tng hợp,
trình Ch tịch UBND tnh báo cáo B Tài chính tổng hợp, trình Chính ph báo
cáo Quc hi tại kỳ hp đu năm sau đúng thời hạn theo quy định ca pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn v cấp tỉnh, UBND các huyn, th xã,
thành ph ch đo quán triệt các ni dung sau:
a) Xác đnh c thtrách nhiệm của người đng đu cơ quan, tổ chức khi
đ xy ra lãng phí ti cơ quan, tổ chức, đơn v mình; tch nhim trong việc thực
hiện kiểm tra, kp thời làm rõ lãng phí khi có thông tin phát hin đ x lý
nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong phm vi quản lý có hành vi lãng phí.
b) Tăng cường công c thanh tra, kiểm tra vic y dựng và thực hin
Chương trình THTK, CLP năm 2025; thanh tra, kim tra vic thực hin các quy
đnh ca pháp luật vTHTK, CLP và vic thực hin Chương trình THTK, CLP
trong phm vi quản lý.
c) Tăng cường phi hợp với Mặt trn Tquc Việt Nam các t chức
đoàn th trong vic thực hin Chương tnh này. Thực hin công khai trong
THTK, CLP đc bit là công khai các hành vi lãng phí và kết qu xử lý hành vi
12
lãng phí; nâng cao cht lượng và đổi mới cách thức đánh giá kết qu THTK,
CLP đm bảo so sánh mt cách thực chất minh bch kết qu THTK, CLP
giữa các cơ quan, đơn v góp phầnng cao hiu quả công c này.
d) Thực hiện báo cáo nh hình triển khai Ngh quyết s 74/2022/QH15
ny 15/11/2022 ca Quc hội về đy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật v
THTK, CLP; Ngh quyết s 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 ca Chính phủ các
văn bản liên quan ca UBND tỉnh.
3. Giám đc Công ty trách nhim hữu hạn mt thành viên do Nhà ớc
nắm gi100% vn điều l thuộc tỉnh qun lý có trách nhiệm t chức y dựng
và thực hin Chương trình THTK, CLP năm 2025 ca đơn v mình, đảm bo
phù hợp với Chương trình THTK, CLP năm 2025 của tỉnh và gửi về STài
chính đ theo i chung, trong đó, c thhóa các mục tiêu, ch tiêu tiết kim và
yêu cầu chng lãng phí trong quản lý, sử dng vn vài sn ca Nớc; xác
đnh nhim vụ trng m và những gii pháp, bin pháp cn thực hin đ đt
được mc tiêu, ch tiêu tiết kiệm đã đt ra trongm 2025.
4. Giao STài chính thực hin hướng dn, kim tra, thanh tra vic triển
khai, thực hiện các quy đnh ca pháp lut v THTK, CLP ca các sở, ban,
nnh, đoàn thể, đơn v cấp tnh, đa phương, doanh nghiệp nớc thuc tỉnh
quản lý; trong đó kiểm tra, thanh tra việc triển khai thực hiện Chương trình ca
tỉnh về THTK, CLP và vic xây dng, ban nh Chương trình THTK, CLP ca
các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cp tỉnh, doanh nghiệp doanh nghiệp nhà
nước thuộc tỉnh qun lý, UBND các huyn, th , thành ph theo kế hoch
thanh tra, kim tra được phê duyt.
Trong quá trình tổ chức trin khai thực hiện nếu có vướng mc, các sở,
ban, ngành, đoàn th đơn v cp tỉnh, doanh nghip doanh nghiệp nhà ớc
thuc tỉnh qun lý, UBND các huyn, thị xã, thành ph báo cáo v S Tài
chính đtng hợp, báo cáo Ch tịch UBND tỉnh xem xét, sa đổi, bsung cho
phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 561/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025 tỉnh Thanh Hóa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×