• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1895/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng chống lãng phí

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 20/06/2025 11:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1895/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Minh Tuấn
Trích yếu: Về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1895/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1895/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1895/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia
về phòng, chống lãng phí đến năm 2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26/11/2013;
Căn cứ Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/6/2024 của Chính phủ về ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW
ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Quyết định số 1845/QĐ-TTg ngày 02/11/2021 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày
22/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về phòng,
chống lãng phí đến năm 2035;
Căn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 84/2014/NĐ-CP ngày
08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí; Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 4/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí trong chi thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số 3126/QĐ-UBND ngày 25/7/2024 của UBND tỉnh
về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày
26/6/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
1895
13 6
2
Căn cứ Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 18/01/2022 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3878/TTr-STC
ngày 22/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành,
đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp cơ sở (UBND các huyện, thị xã,
thành phố; UBND các xã, phường sau khi hoàn thành sắp xếp, tổ chức lại đơn vị
hành chính cấp xã, kết thúc hoạt động đơn vị hành chính cấp huyện và xây dựng
mô hình chính quyền địa phương 02 cấp); Tổng Giám đốc, Giám đốc các Công
ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc tỉnh
Thanh Hóa quản lý; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tài chính (để b/c);
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KTTC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đỗ Minh Tuấn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng,
chống lãng phí đến năm 2035
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Thực hiện Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm
2035, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh
như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Xác định công tác phòng, chống lãng phí là nhiệm vụ quan trọng, khẩn
trương, cấp bách của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, đặt dưới sự lãnh đạo
của Đảng, sự quản lý của Nhà nước; có vị trí tương đương với phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực; được tiến hành mạnh mẽ, kiên quyết, kiên trì, đồng bộ, có
trọng tâm, trọng điểm, kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa, phát hiện, xử lý và sử
dụng đồng bộ các biện pháp chính trị, tư tưởng, tổ chức, hành chính, kinh tế,
hình sự.
b) Gắn phòng, chống lãng phí với xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn,
đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, củng cố niềm tin của
Nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
c) Phòng, chống lãng phí phải kết hợp chặt chẽ với cải cách hành chính,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm phiền hà, chi phí tuân thủ cho
người dân, doanh nghiệp; gắn kết với cải cách bộ máy, cơ cấu lại đội ngũ cán
bộ công chức, viên chức; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống
chính trị.
d) Phòng, chống lãng phí phải gắn kết với thúc đẩy tăng trưởng, kiểm soát
lạm phát; đẩy mạnh đầu tư công minh bạch, công khai, hiệu quả; gắn kết nguồn
lực của Nhà nước với huy động các nguồn lực khác để phát triển đất nước.
đ) Phòng chống lãng phí phải gắn với 3 đột phá chiến lược theo Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ XIX; đẩy mạnh khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và gắn kết chặt chẽ với phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực.
1895
13 6
2
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung: Ngăn chặn, đẩy lùi lãng phí, góp phần quản lý, sử
dụng hiệu quả các nguồn lực, khơi dậy sức dân, cùng đất nước bước vào kỷ
nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình, kỷ nguyên phát triển, giàu mạnh, thịnh
vượng; giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Xác định công tác phòng, chống lãng phí là nhiệm vụ chung của cả hệ
thống chính trị; tăng cường thực thi pháp luật trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội,
nhất là những lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí.
- Xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; xây
dựng đội ngũ cán bộ, nhất là người đứng đầu các cấp đủ phẩm chất, năng lực, uy
tín ngang tầm nhiệm vụ trong điều kiện mới; cắt giảm thủ tục hành chính, chi
phí tuân thủ của người dân, doanh nghiệp.
- Tăng cường các biện pháp phòng ngừa; đẩy mạnh giám sát, kiểm tra,
thanh tra, phát hiện, xử lý mạnh, có tính răn đe cao đối với các hành vi lãng phí.
Xử lý triệt để những vấn đề, vụ việc gây lãng phí lớn, bức xúc trong dư luận, tạo
sức lan tỏa mạnh mẽ.
- Phát huy vai trò của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ
chức thành viên, các cơ quan báo chí, truyền thông trong phòng, chống lãng phí.
- Tăng cường công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ
quan nhà nước, các đơn vị, doanh nghiệp và Nhân dân, xây dựng văn hóa phòng,
chống lãng phí, đưa thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thành tự nguyện, tự
giác, trở thành thói quen, nhiệm vụ hàng ngày.
- Nâng cao năng lực cho các cán bộ, công chức thực hiện công tác phòng,
chống lãng phí.
II. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế -
xã hội và phòng, chống lãng phí
a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh và các địa phương, theo
chức năng, nhiệm vụ được giao, tiếp tục rà soát, tham mưu cho cấp có thẩm
quyền hoàn thiện các cơ chế, chính sách, quy định pháp luật trên các lĩnh vực
quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống lãng phí; thực hiện rà soát các dự án
kéo dài gây lãng phí và đề xuất cơ chế, chính sách xử lý phù hợp, kịp thời, hiệu
quả. Đối với các dự án còn tồn đọng, dừng thi công kéo dài, khẩn trương tổng
hợp, phân định làm rõ các nhóm nguyên nhân, phương án xử lý và đề xuất cấp
có thẩm quyền xử lý để giải quyết dứt điểm, sớm đưa vào khai thác, sử dụng các
dự án phát huy hiệu quả đầu tư, không để tiếp tục lãng phí nguồn lực của Nhà
nước và Nhân dân. Thực hiện rà soát, kiến nghị sửa đổi các quy định thủ tục
hành chính rườm rà, gây ách tắc, lãng phí nguồn lực; đẩy mạnh phân cấp, ủy
quyền, trong đó quán triệt thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ cải cách triệt để, giảm
tối đa thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ của người dân, doanh nghiệp.
3
b) Tiếp tục rà soát, tham mưu hoàn thiện pháp luật về phòng, chống lãng
phí theo hướng tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, đồng bộ cho hoạt động giám sát, kiểm
tra, thanh tra, kiểm toán, phát hiện, xử lý mạnh, có tính răn đe cao đối với các
hành vi lãng phí, trong đó chú trọng hoàn thiện các quy định nhận diện hành vi
lãng phí và xử lý hành vi lãng phí trong từng lĩnh vực cụ thể; rà soát, cụ thể hóa
quy định về trách nhiệm của thủ trưởng các cấp, các ngành và người đứng đầu
các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống
lãng phí ở địa phương, ngành, lĩnh vực, cơ quan, tổ chức, đơn vị.
c) Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số là giải pháp
đột phá để nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước, giúp minh bạch hóa thông tin,
giảm thất thoát, lãng phí trong quản lý, sử dụng các nguồn lực của Nhà nước,
đồng thời là công cụ hữu hiệu trong phòng, chống lãng phí. Tăng cường phối
hợp, chia sẻ dữ liệu, xây dựng quy trình xử lý liên thông giữa các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, địa phương để đảm bảo các vụ việc lãng phí, tiêu cực được phát
hiện, xử lý kịp thời. Thường xuyên rà soát, sửa đổi kịp thời các quy định không
còn phù hợp, tạo hành lang cho các mô hình kinh tế mới như kinh tế chia sẻ,
kinh tế tuần hoàn, trí tuệ nhân tạo... đảm bảo khung pháp lý không trở thành rào
cản của sự phát triển, đồng thời bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã
hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp.
2. Tập trung xây dựng, tinh gọn bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức hiệu lực, hiệu quả
a) Thực hiện nghiêm các Nghị quyết, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí
thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả, trọng tâm là rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn
đầu mối bên trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công
lập. Cắt giảm đầu mối trung gian không cần thiết, sắp xếp tổ chức theo hướng đa
ngành, đa lĩnh vực theo nguyên tắc một cơ quan thực hiện nhiều việc, một việc
chỉ giao một cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm chính; khắc phục triệt để tình
trạng chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, chia cắt về địa bàn, lĩnh vực. Rà soát,
đánh giá lại việc giao và quản lý biên chế.
b) Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là người đứng đầu các cấp đủ phẩm
chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ trong điều kiện mới. Tập trung đổi
mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức theo hướng đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, gắn với vị trí việc làm và chức danh công chức, chú trọng
đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng lãnh đạo, quản lý
cho đội ngũ cán bộ các cấp, gắn với tiêu chuẩn chức danh và quy hoạch.
c) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính; tiếp tục đổi
mới công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm,
hợp lý về cơ cấu; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, cải cách thủ tục hành chính
gắn với quy định cụ thể trách nhiệm và kiểm soát chặt chẽ quyền lực; siết chặt
kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực thi công vụ, xử lý nghiêm minh, kịp
thời những người có sai phạm, vi phạm pháp luật.
4
d) Triển khai chính sách thu hút, trọng dụng người có tài vào làm việc
trong khu vực công; nâng cao đạo đức, văn hóa công vụ và thực hiện có hiệu
quả cơ chế bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm vì lợi ích chung; chấn chỉnh, khắc phục tình trạng đùn đẩy, né tránh,
thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên, công chức,
viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp.
đ) Tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong
công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, phát huy giá trị dữ liệu của Cơ sở
dữ liệu Quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
3. Quản lý, sử dụng tài nguyên, nhân lực, vật lực, tài lực hiệu quả,
tăng cường tính bền vững; nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng
a) Về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, quản lý nợ công:
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà
nước, đảm bảo chất lượng và gắn với mục tiêu chống lãng phí trong quản lý, sử
dụng ngân sách nhà nước.
- Đẩy mạnh việc thực hiện quản lý, phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính
- ngân sách nhà nước gắn với phân cấp, phân quyền. Tăng cường kỷ cương, kỷ
luật, trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, địa phương, đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước trong quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn
đầu tư công.
- Cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết, triệt để tiết kiệm các
khoản chi thường xuyên, đặc biệt là chi mua sắm công, đi công tác trong và
ngoài nước, sử dụng xe ô tô công, tổ chức hội nghị, hội thảo, nghiên cứu, khảo
sát, tiết kiệm điện, xăng dầu,… để dành nguồn tăng chi đầu tư phát triển và chi
các nhiệm vụ cấp bách khác. Kiểm soát chặt chẽ công tác phân bổ, quản lý, sử
dụng các khoản chi ngân sách nhà nước. Cắt giảm các chương trình, dự án, đề
án đã được cấp có thẩm quyền quyết định nhưng kém hiệu quả. Không đề xuất
mới chương trình, dự án, đề án có nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi, không
thực sự cần thiết và có nguồn lực bảo đảm thực hiện.
- Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước
đảm bảo sát thực tế, phù hợp với yêu cầu và khả năng thực hiện nhằm huy động
sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách nhà nước, tập trung cho các nhiệm vụ ưu
tiên của cơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực, địa phương, chấn chỉnh công tác tổ
chức triển khai thực hiện, phấn đấu giải ngân 100% dự toán được phân bổ, được
giao thực hiện trong năm.
- Đẩy mạnh đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động đơn vị sự nghiệp công
lập, tăng quyền tự chủ và thúc đẩy xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp công lập;
tiếp tục triển khai tích cực việc giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở
tính đúng, tính đủ giá dịch vụ công theo lộ trình. Tiếp tục triển khai thực hiện có
5
hiệu quả Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử
dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả.
- Sử dụng vốn vay ODA và vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài bảo
đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và khả năng trả nợ; triển khai công cụ quản lý nợ
theo quy định phù hợp với yêu cầu thực tiễn, gắn với quản lý ngân sách nhà
nước, quản lý ngân quỹ nhà nước, bảo đảm hiệu quả, an toàn và thanh khoản của
ngân sách nhà nước. Bố trí thanh toán trả nợ các khoản nợ gốc, lãi của ngân sách
nhà nước kịp thời, đầy đủ, đúng hạn.
- Thực hiện công khai tài liệu, số liệu ngân sách nhà nước theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật về công khai ngân
sách nhà nước; đẩy mạnh công tác tuyên truyền và tạo điều kiện cho người dân
thực hiện vai trò giám sát ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
b) Về quản lý, sử dụng tài sản công:
- Tiếp tục triển khai đồng bộ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các
văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý,
sử dụng tài sản công.
- Sau khi hoàn thành sắp xếp tinh gọn bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính,
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương khẩn trương rà soát các tài sản công
thuộc phạm vi quản lý để bố trí, sử dụng tài sản công theo tiêu chuẩn, định mức
quy định; đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản công dôi dư và tổ chức xử
lý tài sản đúng pháp luật, công khai, minh bạch, không để lãng phí, thất thoát tài
sản công.
- Đẩy nhanh tiến độ lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo các
hình thức xử lý tài sản quy định tại Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày
01/01/2025 của Chính phủ; đảm bảo tiến độ theo Kế hoạch số 57/KH-UBND
ngày 01/4/2025 của UBND tỉnh; trong đó, ưu tiên chuyển đổi công năng để làm
cơ sở y tế, giáo dục, sử dụng cho các mục đích công cộng khác của địa phương
(thư viện, công viên, thiết chế văn hóa, thể thao….); thu hồi để giao tổ chức có
chức năng quản lý, kinh doanh nhà của địa phương
1
quản lý, khai thác (quản lý
để phục vụ mục tiêu lâu dài của Nhà nước; bảo quản, bảo vệ tài sản; bố trí cho
các cơ quan, đơn vị sử dụng tạm thời; cho thuê nhà gắn với đất;…), giao tổ chức
phát triển quỹ đất của địa phương quản lý, phát triển và khai thác theo quy định
của pháp luật,…
- Quản lý chặt chẽ, hiệu quả việc sử dụng tài sản công vào mục đích khai
thác, kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Chỉ sử dụng tài sản công vào
mục đích khai thác, cho thuê, kinh doanh, liên doanh, liên kết trong các trường
hợp được pháp luật quy định, được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải đảm
1
Theo quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ, tổ chức có chức năng quản
lý, kinh doanh nhà bao gồm: (i) Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác của
địa phương được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác nhà, đất hoặc phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất; (ii) Công
ty quản lý, kinh doanh nhà.
6
bảo theo các yêu cầu quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và văn
bản hướng dẫn thi hành.
- Tăng cường quản lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước. Thực hiện xử
lý kịp thời tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc
theo đúng quy định của pháp luật, tránh làm thất thoát, lãng phí tài sản.
- Căn cứ kết quả Tổng kiểm kê tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn
vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý để tiếp tục hoàn thiện hồ
sơ pháp lý về tài sản và hạch toán tài sản công theo quy định. Tăng cường công
tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công:
- Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công, đầu tư phải có trọng tâm, trọng điểm,
không phân tán, dàn trải, manh mún, đúng mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội đề ra; phát huy vai trò dẫn dắt, lan tỏa, huy động các nguồn
lực đầu tư của khu vực ngoài nhà nước, tạo không gian, động lực mới thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và tăng cường trách nhiệm của người
đứng đầu, các cấp quản lý trong đầu tư công. Siết chặt kỷ cương, kỷ luật đầu tư
công, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn,
thực hiện, giải ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường
hợp thực hiện, giải ngân chậm gắn với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
được giao. Kiên quyết không thực hiện đầu tư dàn trải, lãng phí, kém hiệu quả.
Không thực hiện đầu tư những dự án chưa thực sự cần thiết, cấp bách. Thực hiện
kiểm soát các dự án khởi công mới. Thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành
chính liên quan đến đầu tư công nhưng đảm bảo tính chặt chẽ, không tạo kẽ hở
dễ bị lợi dụng làm thất thoát, lãng phí vốn đầu tư công.
- Nâng cao năng lực phân tích, chất lượng công tác lập kế hoạch, thực
hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư, nâng cao tính sẵn sàng, khả thi và khả năng
triển khai thực hiện các dự án, hạn chế vướng mắc trong quá trình thực hiện. Coi
trọng, nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch, làm căn cứ xây dựng các
chương trình và kế hoạch đầu tư công.
- Rà soát các khoản tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định
của pháp luật, đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn thành các dự án sử dụng vốn
đầu tư công và vốn nhà nước khác; sớm đưa vào khai thác, sử dụng các dự án đã
hoàn thành nhiều năm, không để lãng phí, nâng cao chất lượng thể chế quản lý
đầu tư công, trong đó tập trung vào các khâu dự toán, phân bổ vốn, giao vốn,
giải ngân vốn, sử dụng vốn có hiệu quả.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong
đầu tư công, trong đó đề cao vai trò giám sát của cộng đồng dân cư trong các
vùng ảnh hưởng của dự án; làm rõ trách nhiệm, có chế tài xử lý nghiêm đối với
các cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đầu tư công, gây
7
lãng phí, thất thoát. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo
dõi, giám sát tiến độ dự án đầu tư công.
d) Về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh
doanh:
- Chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp Nhà nước một cách căn cơ, toàn diện, bài bản, bền vững; đẩy nhanh tiến
độ và nâng cao chất lượng hiệu quả các dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp
Nhà nước. Rà soát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư ra nước ngoài, hiệu quả
đầu tư ra nước ngoài.
- Sắp xếp, tinh gọn bộ máy; nâng cao khả năng cạnh tranh tại thị trường
trong nước và quốc tế; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thúc đẩy đầu tư
phát triển; tập trung tái cấu trúc bộ máy quản lý hiệu lực, hiệu quả và lực lượng
lao động giảm số lượng, nâng cao chất lượng; tái cấu trúc về tài chính, tập trung
cho đầu tư phát triển; tái cấu trúc sản xuất, kinh doanh, chuỗi cung ứng, tôn trọng
quy luật cạnh tranh, quy luật thị trường có sự quản lý của nhà nước; nâng cao
năng lực cạnh tranh, sức chống chịu với các cú sốc kể cả bên trong và bên ngoài;
thúc đẩy tăng trưởng, đa dạng hóa thị trường, sản phẩm, tăng cường liên kết với
các doanh nghiệp trong nước thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, tạo các
chuỗi liên kết, cung ứng trong nước, giảm lệ thuộc vào nước ngoài.
- Tăng cường quản lý, sử dụng tài sản của các doanh nghiệp có vốn nhà
nước (đặc biệt là nhà, đất) đảm bảo hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí tài
sản nhà nước giao.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng khoa học công nghệ, khuyến
khích hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp, tạo động lực
bứt phá, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh.
- Rà soát, đánh giá thực trạng doanh nghiệp, tiếp tục cơ cấu lại các đơn vị
thành viên, thoái vốn tại các đơn vị yếu kém, thua lỗ, không hiệu quả, duy trì
nắm giữ, tăng vốn tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành
nghề chính. Tiếp tục rà soát, đánh giá, làm rõ thực trạng của từng dự án thua lỗ,
kém hiệu quả và có phương án xử lý hợp lý, kịp thời, giảm thiểu tối đa tổn thất
cho nhà nước và xã hội.
đ) Về quản lý tín dụng đầu tư của Nhà nước:
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán đối với hoạt
động huy động, quản lý và sử dụng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, không để
xảy ra lãng phí, tiêu cực. Việc xử lý rủi ro tín dụng phải đảm bảo thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật.
e) Về quản lý vốn nhà nước trong các dự án PPP:
- Thường xuyên tổng kết, đánh giá, hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư
theo phương thức đối tác công tư; đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm kịp
thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về thể chế, pháp luật, khơi thông và
8
phát huy nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội; giải quyết các khó khăn,
vướng mắc cấp thiết trong thực tiễn.
- Đẩy mạnh công khai, minh bạch thông tin ở tất cả các bước trong triển
khai dự án PPP. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán dự án PPP; có chế tài
xử phạt, quy định rõ ràng về trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và các bên liên quan.
g) Về quản lý, sử dụng tài nguyên, khoáng sản:
- Quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng, phát huy nguồn lực kinh
tế, tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội, giảm thiểu khiếu kiện trong
lĩnh vực đất đai. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Đất đai,
Luật Khoáng sản, Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo vệ môi trường; kiểm tra việc
quản lý, thực hiện pháp luật về tài nguyên môi trường của các tổ chức, cá nhân.
Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi các diện tích đất đai, mặt nước sử dụng
không đúng quy định của pháp luật, sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, bỏ hoang hóa và lấn chiếm
đất trái phép. Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất theo đúng Quy hoạch
sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm được cấp
thẩm quyền phê duyệt.
- Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản;
kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế, nâng cao chất lượng quy hoạch để đảm
bảo khai thác, sử dụng đất, tài nguyên, khoáng sản tiết kiệm, hiệu quả, bền vững,
giảm thiểu thất thoát, lãng phí, tác động tiêu cực đến môi trường.
- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất theo đúng quy hoạch, kế
hoạch. Vận hành hệ thống thông tin đất đai, dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất,
quản lý cập nhật biến động đến từng thửa đất, công bố công khai, minh bạch tạo
điều kiện cho người dân doanh nghiệp tiếp cận thông tin dữ liệu về quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
- Thực hiện nghiêm các chủ trương, định hướng trong điều tra, thăm dò,
khai thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản theo Quy hoạch thăm dò, khai thác,
chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Chiến lược địa chất, khoáng sản và công
nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Kiểm soát chặt chẽ
việc khai thác khoáng sản; cân đối giữa khai thác và dự trữ khoáng sản, phát
triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo
quốc phòng, an ninh. Triển khai thực hiện đề án điều tra, đánh giá tổng thể tiềm
năng khoáng sản chiến lược. Thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá tác
động môi trường, đóng cửa mỏ đối với các dự án khai thác khoáng sản.
- Sử dụng, khai thác tiết kiệm tài nguyên nước theo đúng Quy hoạch về
tài nguyên nước, Chiến lược tài nguyên nước quốc gia đã được duyệt. Hoạt động
quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước được thực hiện theo phương
thức trực tuyến trên cơ sở quản trị thông minh. Nâng cao mức đảm bảo an ninh
nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với các điều ước quốc tế.
9
Tăng cường bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp
ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giảm thiểu tối đa tác hại do nước
gây ra.
- Quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên biển theo Quy hoạch tổng thể
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 và Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050. Tăng cường công tác điều tra tài nguyên, môi trường biển;
kiểm soát các nguồn ô nhiễm môi trường biển; phát huy tiềm năng, lợi thế phát
triển các ngành kinh tế biển bền vững, thịnh vượng, an ninh, an toàn.
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên rừng theo đúng Quy hoạch lâm
nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại
Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Chiến
lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 được phê duyệt tại Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ
tướng Chính phủ. Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo hướng đa mục
đích, đa giá trị trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng và đất quy
hoạch cho mục đích lâm nghiệp. Đa dạng hóa các loại hình tổ chức, hợp tác, liên
kết, chia sẻ lợi ích trong sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp theo hướng sản xuất
xanh, bền vững, tuần hoàn, huy động các nguồn lực hợp pháp phục vụ phát triển
kinh tế lâm nghiệp bền vững.
- Tăng cường bảo tồn, phục hồi đa dạng sinh học; xây dựng đồng bộ hệ
thống chính sách, pháp luật giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi
trường. Đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các dự án sử dụng công nghệ tái chế
nước thải và chất thải; các dự án sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng gió,
năng lượng mặt trời.
h) Về quản lý nguồn nhân lực:
Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện, hiệu quả, thực chất giáo dục, đào tạo;
đặt trọng tâm vào xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên có chất lượng cao ở tất
cả các cấp học và các loại hình đào tạo; tập trung phát triển nguồn lao động chất
lượng cao theo chuẩn quốc tế. Phát triển đại học số, các phương thức đào tạo
mở, các nền tảng dạy và học trực tuyến mở, phát triển học liệu mở, nhất là học
liệu mở trực tuyến. Đào tạo, đào tạo lại, chuẩn bị nguồn nhân lực số, kỹ năng số
cho chuyển đổi số để phát triển kinh tế số, xã hội số. Ứng dụng mạnh mẽ công
nghệ số trong phát triển thị trường lao động.
i) Về quản lý, tiết kiệm năng lượng:
- Phát triển và mở rộng sử dụng năng lượng tái tạo như điện mặt trời, gió,
thủy điện và năng lượng sinh học theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023.
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ
10
tiết kiệm năng lượng và quy trình sản xuất hiệu quả năng lượng; tăng cường sử
dụng hệ thống quản lý năng lượng thông minh giúp quản lý năng lượng hiệu quả
và tối ưu hóa sử dụng năng lượng trong sản xuất và tiêu dùng.
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung cắt giảm tối đa thủ tục
hành chính, chi phí tuân thủ của người dân, doanh nghiệp
a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục
hành chính đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu của Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 ban hành kèm theo Nghị quyết
số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, Quyết định số 3740/QĐ-UBND
ngày 24/9/2021 Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính
phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, Kế hoạch 66/KH-
UBND ngày 11/4/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết 66/NQ-CP ngày
26/3/2025 của Chính phủ.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng nền tảng số kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức. Xây dựng và vận hành hiệu quả hệ
thống Chính phủ điện tử, Chính phủ số; tăng cường ứng dụng khoa học, kỹ
thuật, công nghệ vào hoạt động quản trị nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội theo
hướng công khai, minh bạch, thân thiện, dễ tiếp cận, dễ thực hiện tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, cắt
giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với bảo đảm an ninh, an toàn theo Nghị
quyết số 57/NQ-TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết
số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị
quyết số 06-NQ/TU ngày 11/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về chuyển
đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch
hành động số 27-KH/TU ngày 13/8/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực
hiện Khâu đột phá về nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ,
chủ động, tích cực tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, giai đoạn 2021-2025; Quyết định
số 5519-QĐ/UBND ngày 30/12/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt
“Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và hệ sinh
thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021-2025.
d) Tập trung xây dựng xã hội số, số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà
nước, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hóa dựa trên dữ liệu
và thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính. Kết nối
đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, nhất là cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, đất đai, doanh nghiệp, tạo nền tảng tinh gọn bộ máy, cải
cách thủ tục hành chính thực chất. Phát triển kinh tế số, xây dựng công dân số.
11
5. Tập trung giải quyết dứt điểm tồn tại kéo dài đối với các dự án
quan trọng, dự án trọng điểm, dự án hiệu quả thấp, tồn đọng, kéo dài gây
thất thoát, lãng phí lớn
Thực hiện rà soát, tổng hợp khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án
tồn đọng, kéo dài, phân định làm rõ các nhóm nguyên nhân, phương án xử lý và
cấp có thẩm quyền xử lý để giải quyết dứt điểm, sớm đưa vào khai thác, sử dụng
các dự án phát huy hiệu quả đầu tư, không để lãng phí nguồn lực của Nhà nước
và Nhân dân.
6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, xử lý các vụ việc lãng phí
a) Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra,
việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung lĩnh vực dễ xảy ra lãng phí, nơi có
nhiều đơn, thư, khiếu nại, tố cáo, dư luận xã hội quan tâm, bức xúc.
b) Chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa; rà soát, kịp thời phát
hiện, phòng ngừa, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm, gây thất thoát, lãng
phí nguồn lực theo quy định của pháp luật; thực hiện nghiêm kết luận, kiến nghị
của các cơ quan chức năng, thu hồi triệt để tiền, tài sản nhà nước; kịp thời khắc
phục những hạn chế, bất cập trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật được
phát hiện thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh
tra, kiểm toán và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng ngừa, phát
hiện, xử lý hành vi lãng phí. Kịp thời chuyển các vụ việc có dấu hiệu tội phạm
đến cơ quan điều tra có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật để răn
đe, phòng ngừa.
7. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò và trách nhiệm của Mặt trận
Tổ quốc, các đoàn thể và Nhân dân trong phòng, chống lãng phí
a) Đổi mới, nâng cao hiệu quả các phương thức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về phòng, chống lãng phí ngay từ khâu dự thảo văn bản; tăng
cường lồng ghép nội dung giáo dục thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hệ
thống giáo dục.
b) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về công tác phòng, chống lãng
phí, những vụ việc lãng phí, nhất là những vụ việc được dư luận quan tâm cho
các cơ quan báo chí để tuyên truyền kết quả phòng, chống lãng phí.
c) Xây dựng, triển khai thiết thực các cuộc vận động, phong trào thi đua
về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tiếp tục triển khai rộng rãi, có hiệu quả
Phong trào thi đua “Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí” theo Kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 1478/QĐ-TTg ngày 28/11/2022. Kịp thời biểu dương,
khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong thực hiện tốt công tác thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí.
12
d) Tăng cường vai trò, trách nhiệm giám sát, phản biện xã hội của Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, báo chí trong quá trình xây
dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống lãng phí; tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động hội viên, đoàn viên, Nhân dân thực hiện
chính sách, pháp luật về phòng, chống lãng phí.
đ) Tăng cường dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho hoạt động thanh tra nhân
dân và giám sát của cộng đồng dân cư ở cơ sở; kịp thời phát hiện, thông tin,
phản ánh, ngăn chặn hành vi gây thất thoát, lãng phí, tiêu cực. Hướng dẫn tổ
chức xây dựng, hoàn thiện quy định, bổ sung nội dung về phòng, chống lãng
phí vào các hương ước, quy ước và tổ chức thực hiện trong cộng đồng dân cư.
Gắn xây dựng đời sống văn hóa với phong trào thi đua yêu nước, học tập và
làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Khuyến khích Nhân dân
tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, kinh doanh, tiêu
dùng; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, tổ chức lễ hội
nhằm từng bước xây dựng và hình thành văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí
trong xã hội.
e) Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và người
đứng đầu trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết phản ánh thông tin phát hiện
lãng phí; thực hiện khen thưởng, bảo vệ người cung cấp thông tin phát hiện lãng
phí và xử lý nghiêm các cá nhân cố ý phản ánh, báo cáo, tố cáo sai sự thật để vu
khống, gây rối, làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể, cá nhân.
8. Tăng cường năng lực cho các cán bộ, công chức thực hiện công tác
phòng, chống lãng phí
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống cho đội ngũ cán bộ
thực hiện công tác phòng, chống lãng phí.
III. LỘ TRÌNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn thứ nhất (từ năm 2025 đến năm 2030)
- Tham mưu tổ chức, triển khai thực hiện đồng bộ các quy định của pháp
luật luật trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi lãng phí.
- Hoàn thành các nhiệm vụ cụ thể trong giai đoạn 2025 - 2030 (chi tiết tại
Phụ lục kèm theo) và sơ kết việc thực hiện vào năm 2030.
b) Giai đoạn thứ hai (từ năm 2031 đến năm 2035)
- Phát huy những kết quả đã đạt được trong giai đoạn thứ nhất. Trên cơ sở
sơ kết, căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống lãng phí và tình hình thực tiễn,
xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2031 - 2035 và đẩy
mạnh thực hiện toàn diện các nhóm nhiệm vụ, giải pháp nhằm hoàn thành các
mục tiêu của Kế hoạch.
13
- Tổng kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2036.
2. Tổ chức thực hiện
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh, các địa phương và các
doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao,
xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Định
kỳ trước 15/11 hằng năm, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch về Sở Tài chính
để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính.
- Giao Sở Tài chính là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương, đơn vị liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh triển khai, đôn
đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; chủ động theo dõi, đánh giá, báo cáo
tình hình thực hiện hằng năm. Định kỳ trước 15/12 hằng năm, tổng hợp tình
hình thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ
Tài chính theo quy định.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội,
cộng đồng dân cư tích cực tuyên truyền về vai trò, tầm quan trọng của công tác
phòng, chống lãng phí, góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch, đồng thời
giám sát hoạt động thực hiện của các cơ quan, đơn vị và địa phương./.
Phụ lục
Thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng,
chống lãng phí đến năm 2035 giai đoạn 2025 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng,
chống lãng phí đến năm 2035 tại Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
Nội dung hoạt động cụ thể
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời điểm
hoàn thành
1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống
lãng phí
1.1
Tham mưu cụ thể những nội dung cần
thực hiện trong công tác phòng, chống
lãng phí
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1.2
Tham mưu thực hiện Luật Tiết kiệm,
chống lãng phí (sửa đổi) và các văn bản
hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1.3
Tham mưu thực hiện Luật Ngân sách nhà
nước (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1.4
Tham mưu thực hiện Luật Quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sửa
đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1.5
Tham mưu thực hiện Luật Quy hoạch (sửa
đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1.6
Tham mưu thực hiện Luật Sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả (sửa đổi) và các
văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Công
Thương
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1.7
Tham mưu thực hiện Luật Cán bộ, công
chức (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nội vụ
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1.8
Tham mưu thực hiện Luật Viên chức (sửa
đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nội vụ
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1.9
Tham mưu thực hiện Luật Tổ chức chính
quyền địa phương (sửa đổi) và các văn
bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nội vụ
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1895
13 6
2
STT
Nội dung hoạt động cụ thể
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời điểm
hoàn thành
1.10
Tham mưu thực hiện Luật Thanh tra (sửa
đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Thanh tra
tỉnh
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1.11
Tham mưu thực hiện Luật Đấu giá tài sản
(sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tư
pháp
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1.12
Tham mưu thực hiện Luật Lâm nghiệp
(sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1.13
Tham mưu thực hiện Luật Bảo vệ môi
trường (sửa đổi) và các văn bản hướng
dẫn
Văn bản
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1.14
Tham mưu thực hiện Luật Khí tượng thủy
văn (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2026 -
2030
1.15
Tham mưu thực hiện Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo (sửa đổi) và
các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2026 -
2030
1.16
Tham mưu thực hiện Luật Đa dạng sinh
học (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2026 -
2030
1.17
Tham mưu thực hiện Nghị định quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản
lý và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1.18
Tham mưu thực hiện Nghị định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số
63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài
sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí (đối với lĩnh vực quản lý, sử dụng tài
sản công) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
1.19
Tham mưu thực hiện Nghị định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số
85/2018/NĐ-CP ngày 30/5/2018 của
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ
trang và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
3
STT
Nội dung hoạt động cụ thể
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời điểm
hoàn thành
1.20
Tham mưu thực hiện Nghị định sửa đổi,
bổ sung Nghị định số 152/2017/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 27/12/2017 quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và các
văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025 -
2026
1.21
Tham mưu thực hiện Nghị định/Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ/ Thông tư
quy định chi tiết thi hành các luật, nghị
quyết được Quốc hội khóa XV thông qua
tại Kỳ họp bất thường lần thứ 9, kỳ họp
thứ 9, kỳ họp thứ 10 và các văn bản
hướng dẫn
Văn bản
Cơ quan
được Chủ
tịch UBND
tỉnh phân
công chủ
trì
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025 -
2026
1.22
Tham mưu thực hiện Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết
định số 50/2017/QĐ-TTg ngày
31/12/2017 quy định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị và các văn bản
hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025 -
2026
1.23
Tham mưu thực hiện các Thông tư về tiêu
chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ
thuật và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
1.24
Tham mưu thực hiện chính sách, pháp luật
giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế,
bảo vệ môi trường và các văn bản hướng
dẫn
Văn bản
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
2. Tập trung xây dựng, tinh gọn bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiệu lực, hiệu quả
Thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thực
hiện sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính
cấp tỉnh, cấp xã và xây dựng hệ thống
chính quyền địa phương 02 cấp theo Kế
hoạch số 47-KH/BCĐ ngày 14/4/2025 của
Ban Chỉ đạo Trung ương về Tổng kết
Nghị quyết 18-NQ/TW
Sở, ban,
ngành, địa
phương
theo phân
công
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025 -
2026
3. Quản lý, sử dụng tài nguyên, nhân lực, vật lực hiệu quả; tăng cường tính bền vững; nâng cao
hiệu quả sử dụng năng lượng
Tăng cường công tác quản lý, khai thác,
sử dụng đất, tài nguyên, khoáng sản; kịp
thời khắc phục các tồn tại, hạn chế; nâng
cao chất lượng quy hoạch sử dụng để đảm
bảo khai thác, sử dụng đất, tài nguyên,
khoáng sản tiết kiệm, hiệu quả, bền vững,
giảm thiểu thất thoát, lãng phí, tác động
tiêu cực đến môi trường
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
4
STT
Nội dung hoạt động cụ thể
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời điểm
hoàn thành
3.1
Quản lý, sử dụng tài nguyên đất đai
-
Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất
theo đúng Quy hoạch sử dụng quốc gia,
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ; Kế hoạch
sử dụng đất quốc gia 5 năm
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
-
Vận hành hệ thống thông tin đất đai và cơ
sở dữ liệu đất đai quốc gia tập trung,
thống nhất
Hệ thống
cơ sở dữ liệu
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
3.2
Quản lý, sử dụng tài nguyên khoáng sản
-
Thực hiện nghiêm các chủ trương, định
hướng trong điều tra, thăm dò, khai thác,
chế biến, xuất khẩu khoáng sản theo Quy
hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử
dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 và Chiến lược địa chất, khoáng
sản và công nghiệp khai khoáng đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
-
Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng
sản; cân đối giữa khai thác và dự trữ
khoáng sản, phát triển bền vững công
nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi
trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
3.3
Quản lý, sử dụng tài nguyên nước
-
Sử dụng, khai thác tiết kiệm tài nguyên
nước theo đúng Quy hoạch về tài nguyên
nước, Chiến lược tài nguyên nước quốc
gia đã được duyệt.
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
-
Hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng,
bảo vệ tài nguyên nước được thực hiện
theo phương thức trực tuyến trên cơ sở
quản trị thông minh
Hệ thống
quan trắc,
vận hành
liên hồ chứa
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2026 -
2030
-
Nâng cao mức đảm bảo an ninh nguồn
nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và
phù hợp với các điều ước quốc tế
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
-
Tăng cường bảo vệ tài nguyên nước, bảo
đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và
giảm thiểu tối đa tác hại do nước gây ra.
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
5
STT
Nội dung hoạt động cụ thể
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời điểm
hoàn thành
3.4
Quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên
biển
-
Quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên
biển theo đúng Quy hoạch tổng thể khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng
bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 và Quy hoạch không gian biển quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
-
Tăng cường công tác điều tra tài nguyên,
môi trường biển; kiểm soát các nguồn ô
nhiễm môi trường biển, trên các đảo; phát
huy tiềm năng, lợi thế cho phát triển các
ngành kinh tế biển bền vững, thịnh vượng,
an ninh, an toàn
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
3.5
Quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn
tài nguyên khác
-
Tăng cường bảo tồn, phục hồi đa dạng
sinh học
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
-
Đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các dự
án sử dụng công nghệ tái chế nước thải và
chất thải; các dự án sử dụng năng lượng
tái tạo như năng lượng gió, năng lượng
mặt trời
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ
của người dân, doanh nghiệp
4.1
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy
định thủ tục hành chính liên quan đến
người dân, doanh nghiệp trong quá trình
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật,
bảo đảm thủ tục hành chính được ban
hành đáp ứng yêu cầu về sự cần thiết, tính
hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ
thủ tục hành chính thấp nhất
Văn bản
quy phạm
pháp luật
được ban
hành
Sở, ngành
được giao
chủ trì
soạn thảo
văn bản
quy phạm
pháp luật
có quy định
thủ tục
hành chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
4.2
Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính không cần thiết, không hợp lý,
không đáp ứng mục tiêu quản lý, gây khó
khăn cho người dân, doanh nghiệp
Báo cáo kết
quả rà soát
Sở, ngành
có thủ tục
hành chính
thuộc lĩnh
vực quản lý
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
6
STT
Nội dung hoạt động cụ thể
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời điểm
hoàn thành
5. Tập trung giải quyết dứt điểm tồn tại kéo dài đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án
trọng điểm, dự án hiệu quả thấp, tồn đọng, kéo dài gây thất thoát, lãng phí lớn; các ngân hàng
thương mại yếu kém
Rà soát, tổng hợp các dự án, công trình
chậm tiến độ, tồn đọng kéo dài, hiệu quả
thấp, có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí
Báo cáo Bộ
Tài chính
Sở Tài chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2025
6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, xử lý các vụ việc lãng
phí
6.1
Kế hoạch thanh tra, tập trung vào lĩnh vực
dễ xảy ra lãng phí, nơi có nhiều đơn, thư,
khiếu nại, tố cáo, dư luận xã hội quan tâm,
bức xúc
Kế hoạch
Thanh tra
tỉnh
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
6.2
Kế hoạch phòng, chống lãng phí theo chức
năng của lực lượng Công an nhân dân
Kế hoạch
Công an
tỉnh
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
7. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và
Nhân dân trong phòng, chống lãng phí
7.1
Tuyên truyền trên các phương tiện thông
tin đại chúng về nâng cao ý thức của
người dân trong thực hiện nếp sống văn
minh trong việc cưới, việc tang và tổ chức
lễ hội; các quy định của pháp luật về tín
ngưỡng
Kế hoạch
Sở Văn
hóa, Thể
Thao và
Du lịch
Báo và Đài
Phát thanh -
Truyền hình
Thanh Hóa
Hằng năm
7.2
Rà soát, tổng hợp đánh giá tác động của
việc thực thi các quy định pháp luật thực
hiện nếp sống văn minh trong việc cưới,
việc tang và tổ chức lễ hội
Báo cáo
Sở Văn
hóa, Thể
Thao và
Du lịch
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Năm 2030
7.3
Tuyên truyền về Luật Tiết kiệm, chống
lãng phí (sửa đổi)
Sở Tài
chính
Báo và Đài
Phát thanh -
Truyền hình
Thanh Hóa
Năm 2025 -
2030
8. Tăng cường năng lực cho các cán bộ, công chức làm công tác phòng, chống lãng phí
Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng
trong công tác phòng, chống lãng phí
Kế hoạch
Các sở,
ban,
ngành, địa
phương
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
Hằng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1895/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1895/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1895/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×