• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1895/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng chống lãng phí

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 20/06/2025 11:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1895/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Minh Tuấn
Trích yếu: Về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1895/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1895/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1895/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
Thanh a, ngày tháng năm 2025
QUYT ĐỊNH
V vic ban hành Kế hoch trin khai thực hin Chiến lược quốc gia
v phòng, chng lãng phí đến m 2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Lut Tổ chc chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Lut thc nh tiết kiệm, chng lãng phí ngày 26/11/2013;
Căn cứ Chthsố 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đi với công tác thực nh tiết kiệm, chng lãng phí;
Căn cứ Ngh định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính ph quy
định chi tiết mt số điều của Lut Thc nh tiết kiệm, chng lãng phí;
Căn cứ Nghquyết số 98/NQ-CP ngày 26/6/2024 ca Chính ph về ban
hành Chương trình nh đng ca Chính ph thực hiện Chthsố 27-CT/TW
ngày 25/12/2023 ca Bộ Chính trị về tăngờng sự lãnh đo của Đng đi với
công tác thc nh tiết kiệm, chng lãng phí;
Căn cứ Quyết định số 1845/QĐ-TTg ngày 02/11/2021 của Th tướng
Chính ph ban hành Chương trình tng thcủa Chính ph vthc nh tiết
kiệm, chống lãng phí giai đon 2021-2025; Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày
22/4/2025 của Th ớng Chính ph ban hành Chiến lược quc gia về phòng,
chống lãng phí đến năm 2035;
Căn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ tởng
Bộ i chínhớng dn một số điều ca Ngh định 84/2014/NĐ-CP ngày
08/9/2014 của Chính ph quy định chi tiết mt số điều của Lut Thc hành tiết
kiệm, chống lãng phí; Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 4/12/2017 của Bộ
tởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá kết qu thc hành tiết kiệm,
chống lãng phí trong chi thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số 3126/QĐ-UBND ngày 25/7/2024 của UBND tỉnh
về việc ban hành Kế hoch nh đng thc hiện Ngh quyết số 98/NQ-CP ngày
26/6/2024 của Chính ph ban hành Chương trình hành động của Chính ph
thc hiện Chỉ thsố 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về ng ng
sự lãnh đo của Đảng đối với công tác thc hành tiết kiệm, chống lãng phí;
1895
13 6
2
Căn c Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 18/01/2022 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình thc hành tiết kiệm, chng lãng phí
giai đon 2021 - 2025 tỉnh Thanh Hóa;
Theo đnghcủa Giám đốc Sở Tài chính tại Ttrình số 3878/TTr-STC
ngày 22/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
Chiến lược quc gia về phòng, chng ng phí đến năm 2035.
Điu 2. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ny .
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Gm đc các sở, Trưởng các ban, ngành,
đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; Ch tịch UBND cấp sở (UBND các huyện, thị xã,
thành ph; UBND c , phường sau khi hoàn thành sắp xếp, tổ chc lại đơn v
hành chính cấp xã, kết thúc hoạt đng đơn vị hành chính cấp huyện và xây dựng
hình chính quyền địa phương 02 cấp); Tổng Gm đốc, Giám đc các Công
ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vn điều lệ thuc tỉnh
Thanh Hóa quản lý; Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan chu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- Như Điều 2 Quyết định;
- n phòng Chính ph (đ b/c);
- B Tài chính (đ b/c);
- TTr Tỉnh y, TTr HĐND tỉnh (đ b/c);
- Ch tịch, các PCT UBND tỉnh;
- y ban Mt trn T quc tỉnh
và các đoàn th cp tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cng thông tin điện t tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KTTC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TCH
Đỗ Minh Tuấn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Trin khai thực hin Chiến lược quốc gia v phòng,
chng lãng phí đến m 2035
(m theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của y ban nhân dân tnh Thanh a)
Thực hiện Quyết định số 806/QĐ-TTg ny 22/4/2025 của Th tướng
Chính ph ban hành Chiến ợc quc gia về phòng, chống lãng phí đến năm
2035, y ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chiến ợc quc gia vphòng, chng ng phí đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh
như sau:
I. QUAN ĐIM, MỤC TIÊU
1. Quan đim
a) c định ng tác phòng, chống ng phí nhiệm v quan trọng, khẩn
trương, cấp bách ca cả h thng chính trvà toàn xã hi, đặt dưới sự lãnh đạo
của Đảng, sự quản của Nhà nước; vtrí ơng đương với phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực; được tiến hành mạnh mẽ, kiên quyết, kiên trì, đng b,
trọng tâm, trọng điểm, kết hợp chặt chgiữa phòng ngừa, phát hiện, xlý sử
dng đng bộ các biện pháp chính trị, ởng, tổ chức, hành chính, kinh tế,
hình sự.
b) Gắn phòng, chống lãng phí với xây dựng, chỉnh đn Đảng, nn chặn,
đẩy lùi suy thoái v tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, củng cố niềm tin của
Nhân dân, ng cường khi đại đoàn kết dân tộc.
c) Phòng, chng lãng phí phải kết hợp chặt chvới cải cách hành chính,
cắt giảm, đơn giản a th tc hành chính, giảm phiền hà, chi phí tuân thủ cho
người dân, doanh nghiệp; gắn kết với cải ch bộ máy, cấu lại đi ncán
b công chức, viên chc; nâng cao hiệu lực, hiệu quhoạt đng của hệ thng
chính trị.
d) Phòng, chống lãng phí phải gắn kết với thúc đẩy tăng trưởng, kiểm soát
lạm phát; đẩy mạnh đầu công minh bạch, công khai, hiệu qu; gắn kết nguồn
lực của Nhà nước với huy đng c nguồn lực khác để phát triển đất nước.
đ) Phòng chng lãng phí phải gắn với 3 đột phá chiến ợc theo Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quc lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng b tỉnh Thanh Hoá lần th XIX; đẩy mạnh khoa hc công nghệ, đi
mới sáng tạo, chuyển đổi số gắn kết chặt chvới phòng, chng tham nhũng,
tiêu cực.
1895
13 6
2
2. Mục tiêu
a) Mc tiêu chung: Ngăn chặn, đẩy lùi lãng phí, góp phần quản lý, sử
dng hiệu qu các ngun lực, khơi dậy sức dân, cùng đất nước bước vào k
ngun mới, kỷ nguyên vươn mình, kỷ nguyên phát triển, giàu mạnh, thnh
vượng; giữ vng ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hi.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Xác định công tác phòng, chng ng phí nhiệm v chung của cả h
thống chính trị; ng ờng thực thi pháp luật trong c nh vực kinh tế - hội,
nhất là những lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí.
- Xây dựng b máy nhà nước tinh gn, hoạt đng hiệu lực, hiệu quả; y
dng đội ncán b, nhất là nời đng đầu các cấp đ phẩm chất, năng lực, uy
n ngang tầm nhiệm vụ trong điều kiện mới; cắt giảm thủ tục hành chính, chi
phí tuân thủ ca nời dân, doanh nghiệp.
- Tăng ờng các biện pháp phòng ngừa; đẩy mạnh giám sát, kiểm tra,
thanh tra, phát hiện, xử mạnh, tính răn đe cao đi với các hành vi lãng phí.
Xlý triệt đnhng vấn đề, vụ việc gây ng phí lớn, bức xúc trong dư luận, tạo
sức lan tỏa mạnh mẽ.
- Phát huy vai trò của Uban Mt trận Tổ quc Việt Nam tỉnh các tổ
chức thành viên, các quan báo chí, truyền thông trong phòng, chống lãng phí.
- Tăng cường công tác thc hành tiết kiệm, chng ng phí trong c
quan nhà nước, các đơn v, doanh nghiệp và Nhân dân, xây dựng văn hóa phòng,
chống ng phí, đưa thực hành tiết kiệm, chống ng phí thành tự nguyện, tự
giác, trở thành thói quen, nhiệm v hàng ngày.
- Nâng cao năng lực cho các cán bộ, công chức thực hiện ng tác phòng,
chống lãng phí.
II. CÁC NHÓM NHIM VỤ, GII PHÁP
1. Hoàn thin chính ch, pháp lut trên các lĩnh vc quản lý kinh tế -
xã hội và png, chng lãng phí
a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vcấp tỉnh và các địa phương, theo
chức năng, nhiệm v được giao, tiếp tục rà soát, tham u cho cấp thẩm
quyền hoàn thiện các chế, chính sách, quy định pháp luật trên các nh vực
quản kinh tế - xã hội và phòng, chng ng phí; thực hiện soát các d án
kéo dài gây lãng phí và đề xuất chế, chính sách xử phù hợp, kịp thời, hiệu
quả. Đối với các dự án còn tn đọng, dừng thi ng kéo dài, khẩn trương tng
hợp, phân định làm rõ c nhóm nguyên nhân, phương án xử và đxuất cấp
thẩm quyền xử đgiải quyết dứt điểm, sớm đưa vào khai thác, sử dng c
d án phát huy hiệu quđầu tư, không đtiếp tc lãng phí nguồn lực của Nhà
nước và Nhân dân. Thực hiện rà soát, kiến nghị sửa đi các quy định th tục
hành chính rườm rà, gây ách tắc, ng phí nguồn lực; đẩy mạnh phân cấp, y
quyền, trong đó quán triệt thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ cải cách triệt để, giảm
tối đa th tục hành chính, chi phí tuân thủ ca người dân, doanh nghiệp.
3
b) Tiếp tc soát, tham mưu hoàn thiện pháp luật vphòng, chống lãng
phí theo hướng tạo sở pháp lý đầy đủ, đng bộ cho hoạt động giám sát, kiểm
tra, thanh tra, kiểm toán, phát hiện, xử lý mạnh, tính răn đe cao đối với c
hành vi lãng phí, trong đó chú trọng hoàn thiện các quy định nhận diện hành vi
ng phí và x hành vi lãng phí trong từng lĩnh vc cụ thể; rà soát, cụ thể hóa
quy định về trách nhiệm của th trưởng các cấp, các ngành người đng đầu
các quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chng
ng phí ở địa phương, nnh,nh vc, quan, t chc, đơn vị.
c) Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đi số giải pháp
đt phá đnâng cao hiệu ququản Nhà nước, giúp minh bạch hóa thông tin,
giảm thất thoát, lãng phí trong quản lý, sử dng c nguồn lực của Nhà nước,
đng thời là công c hữu hiệu trong phòng, chống lãng phí. Tăng ờng phi
hợp, chia sẻ dliệu, xây dng quy trình xlý liên thông giữa c quan, t
chức, đơn vị, địa phương đđảm bảo c v việc lãng phí, tiêu cực được phát
hiện, xử lý kịp thời. Thường xuyên rà soát, sửa đi kịp thời c quy định không
còn phù hợp, tạo hành lang cho các hình kinh tế mới như kinh tế chia sẻ,
kinh tế tuần hoàn, trí tuệ nhân tạo... đảm bảo khung pháp lý không trở thành rào
cản ca sự phát triển, đồng thời bảo đảm an ninh chính trị và trật tan toàn
hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp.
2. Tập trung xây dựng, tinh gn bộ y xây dựng đi ngũ cán b,
công chức hiu lc, hiu qu
a) Thc hiện nghiêm c Nghị quyết, Kết luận của B Chính trị, Ban Bí
thư, các Nghị quyết của Quc hi, y ban Thường v Quc hi, chỉ đạo của
Thủ tướng Chính ph về cải cách tổ chc b máy hành chính nhà nước tinh gn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả, trọng tâm là soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gn
đầu mối bên trong c quan hành chính nhà nước và đơn vsự nghiệp ng
lập. Cắt giảm đầu mối trung gian không cần thiết, sắp xếp tổ chc theo hướng đa
ngành, đa nh vực theo nguyên tắc một quan thc hiện nhiều việc, một việc
chỉ giao mt quan chủ trì và chịu trách nhiệm chính; khắc phc triệt để nh
trạng chồng chéo vchức năng, nhiệm vụ, chia cắt về địa bàn,nh vực. Rà soát,
đánh giá lại việc giao quản biên chế.
b) y dng đội ngũ cán b, nhất nời đứng đầu các cấp đ phẩm
chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm v trong điều kiện mới. Tập trung đi
mới ng c đào tạo, bi dưỡng công chức theo hướng đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, gắn với vtrí việc làm chức danh ng chức, chú trng
đào tạo, bi dưỡng, cập nhật kiến thc mới, nâng cao knăng lãnh đạo, quản
cho đi ncán b c cấp, gắn với tiêu chuẩn chức danh và quy hoạch.
c) y dựng đội ngũ cán b, công chức, vn chức liêm chính; tiếp tục đi
mới công tác quản lý đi ngũ cán b, công chức, vn chức theo vtrí việc làm,
hợp về cấu; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, cải ch thủ tục hành chính
gắn với quy định cụ thtrách nhiệm và kiểm soát chặt chẽ quyền lực; siết chặt
k luật, kcương hành chính trong thực thi công vụ, xlý nghiêm minh, kịp
thời những người có sai phạm, vi phạm pháp luật.
4
d) Triển khai chính sách thu hút, trọng dng người i vào làm việc
trong khu vực ng; nâng cao đạo đức, văn a công v thực hiện hiệu
qucơ chế bảo vn b năng đng, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm vì lợi ích chung; chấn chỉnh, khắc phc tình trạng đùn đẩy, né tránh,
thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm v của cán b, đảng vn, ng chức,
vn chức, nhất cán b lãnh đạo quản lý các cấp.
đ) Tích cực đẩy mạnh ứng dng ng nghệ thông tin, chuyển đi số trong
công tác quản n b, công chức, vn chức, phát huy g trị dữ liệu của sở
d liệu Quc gia vn b, công chức, viên chức.
3. Quản lý, sử dng tài ngun, nhân lc, vt lc, i lực hiu qu,
ng cường tính bền vng; nâng cao hiu quả sử dụng ng lượng
a) Về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, quản lý ncông:
- Triển khai thực hiện hiệu qucác quy định của Luật Nn sách nhà
nước và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nn sách nhà
nước, đảm bảo chất ợng gắn với mục tiêu chng lãng phí trong quản lý, sử
dng ngân sách nhà nước.
- Đẩy mạnh việc thc hiện quản lý, phân b, sử dng nguồn lực tài chính
- nn sách nhà nước gắn với phân cấp, phân quyền. ng ờng kỷ ơng, k
luật, trách nhiệm người đứng đầu các quan, địa phương, đơn v sử dng
ngân sách nhà nước trong quản lý, phân bổ, sử dng nn sách nhà nước, vn
đầu ng.
- Cắt giảm các khoản chi chưa thc sự cần thiết, triệt đ tiết kiệm các
khoản chi thường xun, đặc biệt chi mua sắm ng, đi công tác trong
ngoài nước, sử dng xe ô công, t chức hi nghị, hi thảo, nghiên cứu, khảo
sát, tiết kiệm điện, xăng dầu,… đdành nguồn tăng chi đầu tư phát triển và chi
các nhiệm v cấp bách khác. Kiểm soát chặt chẽ công tác phân b, quản lý, s
dng các khoản chi nn sách nhà nước. Cắt giảm các chương trình, dự án, đ
án đã được cấp thẩm quyền quyết định nhưng kém hiệu quả. Không đề xuất
mới chương trình, dự án, đề án ni dung trùng lặp, thiếu tính khthi, không
thực sự cần thiết và có nguồn lực bảo đảm thực hiện.
- ng cao chất lượng công tác lập dự toán thu, chi nn sách nhà nước
đảm bảo sát thực tế, phù hợp với yêu cầu và khả năng thực hin nhằm huy động
sử dng hiệu qunguồn lực nn sách nhà nước, tập trung cho các nhiệm v ưu
tiên của quan, đơn vị, ngành, nh vc, địa phương, chấn chỉnh công c t
chức triển khai thc hiện, phấn đấu giải ngân 100% dtoán được phân b, được
giao thc hiện trong năm.
- Đẩy mạnh đi mới, nâng cao hiệu quhoạt động đơn vsự nghiệp ng
lập, tăng quyền tự chủ và thúc đẩy hi hóa các đơn v sự nghiệp công lập;
tiếp tục triển khai tích cực việc giao quyền tự ch cho các đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính
ph quy định chế tự ch i chính của đơn vị sự nghiệp công lập trên sở
nh đúng, tính đủ giá dịch vụ ng theo lộ trình. Tiếp tục triển khai thc hiện
5
hiệu quNghđịnh số 32/2019/NĐ-CP ny 10/4/2019 của Chính ph quy định
giao nhiệm v, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch v ng sử
dng nn sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả.
- Sử dng vn vay ODA vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài bảo
đảm hiệu qukinh tế - hi và khnăng trả nợ; triển khai ng cụ quản n
theo quy định phù hợp với yêu cầu thực tiễn, gắn với quản nn sách nhà
nước, quản ngân quỹ nhà nước, bảo đảm hiệu quả, an toàn và thanh khoản của
ngân sách nhà nước. B trí thanh toán trả nợ các khoản nợ gc, i của ngân sách
nhà nước kịp thời, đầy đủ, đúng hạn.
- Thc hiện công khai i liệu, số liệu ngân sách nhà nước theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật về công khai ngân
sách nhà nước; đẩy mạnh công c tun truyền và tạo điều kiện cho người dân
thực hiện vai trò giám sát ngân sách nhà nước theo quy đnh ca pháp luật.
b) Về quản lý, sử dụng tài sảnng:
- Tiếp tục triển khai đng b Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các
văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành nhằm nâng cao hiệu ququản lý,
sử dng tài sản công.
- Sau khi hoàn thành sắp xếp tinh gọn b máy, sắp xếp đơn vị hành chính,
các quan, tổ chức, đơn vị, địa phương khẩn trương rà soát các tài sản ng
thuc phạm vi quản đb trí, sử dụng tài sản ng theo tiêu chuẩn, định mức
quy định; đxuất phương án sắp xếp lại, x lý tài sản công dôi dư và tổ chc xử
tài sản đúng pháp luật, công khai, minh bạch, không để lãng phí, thất thoát i
sản công.
- Đẩy nhanh tiến đ lập phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất theo các
hình thức xử lý i sản quy định tại Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày
01/01/2025 của Chính ph; đảm bảo tiến đ theo Kế hoạch số 57/KH-UBND
ngày 01/4/2025 của UBND tỉnh; trong đó, ưu tiên chuyển đi công năng đlàm
sở y tế, giáo dc, sử dng cho các mc đích ng cng khác của địa phương
(thư viện, ng vn, thiết chế văn a, thể thao….); thu hồi để giao tổ chức
chức năng quản lý, kinh doanh nhà của địa phương
1
quản lý, khai thác (quản
đphc v mục tiêu lâu dài của Nhà nước; bảo quản, bảo vi sản; bố trí cho
các quan, đơn vsử dụng tạm thời; cho thuê nhà gắn với đất;…), giao tổ chức
phát triển quđất của địa phương quản lý, phát triển và khai thác theo quy định
của pháp luật,…
- Quản chặt chẽ, hiệu quviệc sử dụng tài sản ng vào mục đích khai
thác, kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Chsử dng i sản công vào
mục đích khai thác, cho thuê, kinh doanh, liên doanh, liên kết trong c trường
hợp được pháp luật quy định, được cấp thẩm quyền phê duyệt và phải đảm
1
Theo quy đnh tại Nghị đnh s 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ, tổ chức có chức năng quản
lý, kinh doanh n bao gồm: (i) Đơn v snghip ng lập trong lĩnh vc sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác của
địa pơng được giao nhiệm v quản lý, khai thác nhà, đất hoặc pt triển, quản , khai thác quỹ đất; (ii) Công
ty qun , kinh doanh nhà.
6
bảo theo các yêu cầu quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và văn
bản hướng dẫn thi hành.
- Tăng cường quản i sản được hình thành thông qua việc triển khai
thực hiện nhiệm vụ khoa hc và công nghệ sử dng vốn nhà nước. Thc hiện xử
kịp thời i sản ca c dự án sử dng vn nhà nước sau khi dán kết thúc
theo đúng quy định của pháp luật, tránh làm thất thoát,ng phí i sản.
- n cứ kết quTổng kiểm kê tài sản ng tại các quan, t chức, đơn
vị, tài sản kết cấu htầng do Nhà nước đầu , quản để tiếp tục hoàn thiện h
pháp vtài sản và hạch toán i sản ng theo quy đnh. Tăng ờng ng
c thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dng tài sản công.
c) Về quản lý, sử dụng vốn đầu ng:
- Đẩy mạnh cấu lại đầu ng, đầu phải trọng tâm, trọng điểm,
không phân tán, dàn trải, manh n, đúng mục tiêu, định hướng, nhiệm v phát
triển kinh tế - hi đra; phát huy vai trò dẫn dắt, lan tỏa, huy đng c nguồn
lực đầu của khu vc ngoài nhà nước, tạo không gian, đng lực mới thúc đẩy
phát triển kinh tế - hi.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền tăng ờng trách nhiệm của người
đng đầu, c cấp quản trong đầu ng. Siết chặt kơng, k luật đầu
công, xử nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vn,
thực hiện, giải ngân vn; tha trách nhiệm nời đng đầu trong trường
hợp thực hiện, giải ngân chậm gắn với đánh gmức đ hoàn thành nhiệm v
được giao. Kiên quyết không thực hiện đầu tư dàn trải, ng phí, kém hiệu quả.
Không thực hiện đầu những dự án chưa thực sự cần thiết, cấp bách. Thực hiện
kiểm soát các dự án khởi ng mới. Thc hiện đơn giản a c th tc hành
chính liên quan đến đầu ng nhưng đảm bảo nh chặt chẽ, không tạo kh
dễ bị lợi dụng làm thất thoát, lãng phí vn đầu công.
- ng cao năng lực phân ch, chất ợng công tác lập kế hoạch, thực
hiện tốt công c chuẩn bị đầu tư, nâng cao tính sẵn sàng, khthi và khnăng
triển khai thc hiện các d án, hạn chế vướng mắc trong quá trình thc hiện. Coi
trọng, nâng cao chất ợng công tác lập quy hoạch, m n cứ xây dựng c
chương trình và kế hoạch đầu ng.
- soát c khoản tạm ng, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định
của pháp luật, đẩy nhanh tiến đ thực hiện và hoàn thành các dự án sử dng vốn
đầu ng vn nhà nước khác; sớm đưa vào khai thác, sử dng các dự án đã
hoàn thành nhiều năm, không đlãng phí, nâng cao chất ợng thchế quản
đầu ng, trong đó tập trung vào các khâu dự toán, phân bổ vn, giao vốn,
giải ngân vn, sử dng vốn hiệu quả.
- Tăng ờng công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong
đầu ng, trong đó đ cao vai trò gm sát của cộng đng dân trong các
vùng ảnh hưởng của dự án; làm rõ trách nhiệm, chế i xlý nghiêm đi với
các quan, đơn vị, nhân vi phạm quy định pháp luật vđầu tư công, gây
7
ng phí, thất thoát. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản, theo
dõi, gm sát tiến đ dự án đầu ng.
d) Về quản lý, sử dng vn, tài sản nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh
doanh:
- Chú trng nâng cao hiệu quhoạt động sản xuất kinh doanh ca doanh
nghiệp Nhà nước một ch căn cơ, toàn diện, bài bản, bền vững; đẩy nhanh tiến
đ và nâng cao chất lượng hiệu quả các dự án đầu phát triển của doanh nghiệp
Nhà nước. Rà soát, đánh g tổng thể hoạt đng đầu tư ra nưc ngoài, hiệu qu
đầu ra nước ngoài.
- Sắp xếp, tinh gn b máy; nâng cao khnăng cạnh tranh tại thị trường
trong nước và quc tế; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thúc đẩy đầu
phát triển; tập trung tái cấu trúc b máy quản hiệu lực, hiệu quvà lực ợng
lao động giảm số ợng, nâng cao chất lượng; tái cấu trúc về tài chính, tập trung
cho đầu phát triển; tái cấu tc sản xuất, kinh doanh, chui cung ng, tôn trng
quy luật cạnh tranh, quy luật thị trường sự quản lý của nhà nước; nâng cao
năng lực cạnh tranh, sức chng chịu với các sốc kể cả bên trong và bên ngoài;
thúc đẩy ng trưởng, đa dạng a thị trường, sản phẩm, ng ờng liên kết với
các doanh nghiệp trong nước thuc các thành phần kinh tế khác nhau, tạo c
chui liên kết, cung ng trong nước, giảm lệ thuc vào nước ngoài.
- Tăng ờng quản lý, sử dng i sản ca c doanh nghiệp vốn nhà
nước (đặc biệt là nhà, đất) đảm bảo hiệu quả, không làm thất thoát, ng phí i
sản nhà nước giao.
- Đẩy mạnh chuyển đi số và ng dng khoa hc công nghệ, khuyến
khích hình thành c trung tâm đi mới sáng tạo tại doanh nghiệp, tạo đng lực
bt phá, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quvà năng lực cạnh tranh.
- Rà soát, đánh gthực trạng doanh nghiệp, tiếp tc cấu lại các đơn v
thành viên, thoái vn tại các đơn v yếu kém, thua lỗ, không hiệu quả, duy trì
nắm giữ, tăng vn tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phù hợp với nnh
nghchính. Tiếp tc soát, đánh giá, làm thc trạng của từng dán thua lỗ,
kém hiệu qu phương án xử hợp lý, kịp thời, giảm thiểu tối đa tổn thất
cho nhà nước và xã hội.
đ) Về quản lý tín dng đầu của Nhà nước:
Tăng ờng công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán đi với hoạt
đng huy đng, quản và sử dng vnn dng đầu tư của Nhà nước, không đ
xảy ra lãng phí, tiêu cực. Việc xlý rủi ro n dng phải đảm bảo thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật.
e) Về quản lý vn nhà nước trong các dự án PPP:
- Thường xuyên tổng kết, đánh g, hoàn thiện khung pháp vđầu tư
theo phương thức đi tác công ; đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm kịp
thời tháo gỡ nhng khó khăn, vướng mắc vthchế, pháp luật, khơi thông và
8
phát huy nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hi; giải quyết các khó khăn,
vướng mắc cấp thiết trong thực tiễn.
- Đẩy mạnh công khai, minh bạch thông tin tất cả các bước trong triển
khai dán PPP. Tăng ờng kiểm tra, thanh tra, kiểm toán dự án PPP; chế tài
xphạt, quy định ràng về trách nhiệm, nghĩa v của quan nhà nước
thẩm quyền và các bên liên quan.
g) Về quản lý, sử dụng tài nguyên, khoáng sản:
- Quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu qusử dng, phát huy nguồn lực kinh
tế, i chính từ đất đai cho phát triển kinh tế - xã hi, giảm thiểu khiếu kiện trong
nh vực đất đai. Tăng ờng thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Đất đai,
Luật Khoáng sản, Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo vi trường; kiểm tra việc
quản lý, thực hiện pháp luật về tài nguyên i trường của các tổ chức, nhân.
Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hi các diện ch đất đai, mặt nước sử dng
không đúng quy định của pháp luật, sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, b hoang hóa và lấn chiếm
đất trái phép. Sử dng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất theo đúng Quy hoạch
sử dụng đất thời k 2021-2030 và Kế hoạch sử dng đất hàng năm được cấp
thẩm quyền phê duyệt.
- ng ờng công tác quản lý, khai thác, sử dng tài ngun, khoáng sản;
kịp thời khắc phc các tồn tại, hạn chế, nâng cao chất ợng quy hoạch đđảm
bảo khai thác, sử dng đất, tài nguyên, khoáng sản tiết kiệm, hiệu quả, bền vững,
giảm thiểu thất thoát, lãng phí, tác động tiêu cực đến i trường.
- S dng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đt theo đúng quy hoạch, kế
hoạch. Vận hành hthống thông tin đất đai, dliệu vquy hoạch sử dng đất,
quản cập nhật biến đng đến từng thửa đất,ng bng khai, minh bạch tạo
điều kiện cho người dân doanh nghiệp tiếp cận thông tin dliệu vquy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
- Thc hiện nghiêm các chủ trương, định hướng trong điều tra, thăm ,
khai thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản theo Quy hoạch thăm dò, khai thác,
chế biến và sử dng các loại khoáng sản làm vật liệu y dựng thời k 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Chiến lược địa chất, khoáng sản và công
nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Kiểm soát chặt ch
việc khai thác khoáng sản; cân đi giữa khai thác d trữ khoáng sản, phát
triển bền vững ng nghiệp khai khoáng gắn với bảo vi trường đảm bảo
quc phòng, an ninh. Triển khai thực hiện đán điều tra, đánh giá tổng thể tiềm
năng khoáng sản chiến ợc. Thực hiện nghiêm c quy định v đánh gtác
đng i trường, đóng cửa m đi với các dự án khai thác khoáng sản.
- Sdng, khai thác tiết kiệm i nguyên nước theo đúng Quy hoạch về
i nguyên nước, Chiến ợc tài nguyên nước quc gia đã được duyệt. Hoạt đng
quản , khai thác, sử dụng, bảo vệ i nguyên nước được thực hiện theo phương
thức trực tuyến trên sở quản trị thông minh. Nâng cao mức đảm bảo an ninh
ngun nước, thích ứng vi biến đi khí hậu và phù hợp với các điều ước quc tế.
9
Tăng ờng bảo v i nguyên nước, bảo đảm số lượng, chất ợng nước đáp
ng các mục tiêu phát triển kinh tế - hi và giảm thiểu tối đa tác hại do nước
gây ra.
- Quản lý, khai thác và sử dng tài ngun biển theo Quy hoạch tng th
khai thác, sử dụng bền vững i nguyên ng bthời k 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 Quy hoạch không gian biển quc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050. ng cường công tác điều tra tài nguyên, i trưng biển;
kiểm soát c nguồn ô nhiễm i trường biển; phát huy tiềm năng, lợi thế phát
triển các ngành kinh tế biển bền vng, thnh vượng, an ninh, an toàn.
- Sử dng tiết kiệm, hiệu qutài ngun rừng theo đúng Quy hoạch lâm
nghiệp quc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại
Quyết định số 895/QĐ-TTg ny 24/8/2024 của Th ớng Chính ph, Chiến
ợc phát triển m nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 được phê duyệt tại Quyết định số 523/QĐ-TTg ny 01/4/2021 của Thủ
ớng Chính ph. Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vng theo hướng đa mục
đích, đa g trị trên sở quản , sử dng hiệu qutài nguyên rừng và đất quy
hoạch cho mục đích lâm nghiệp. Đa dạng hóa các loại hình tổ chc, hợp tác, liên
kết, chia sẻ lợi ích trong sản xuất, kinh doanh m nghiệp theo hướng sản xuất
xanh, bền vững, tuần hoàn, huy đng các ngun lực hợp pháp phc v phát triển
kinh tế lâm nghiệp bền vững.
- Tăng ờng bảo tồn, phc hi đa dạng sinh học; xây dng đng b hệ
thống chính sách, pháp luật giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi
trường. Đẩy mạnh nghiên cứu và y dựng c dán sử dụng công nghệ i chế
nước thải chất thải; các dán sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng gió,
năng lượng mặt trời.
h) Về quản lý nguồn nhân lc:
Tiếp tục đi mới căn bản, toàn diện, hiệu quả, thực chất go dc, đào tạo;
đặt trng m vào xây dng, phát triển đi ngũ giáo vn có chất lượng cao tất
cả các cấp hc và các loại hình đào tạo; tập trung phát triển nguồn lao đng chất
ợng cao theo chuẩn quc tế. Phát triển đại hc số, các phương thức đào tạo
mở, c nền tảng dạy hc trực tuyến mở, phát triển hc liệu mở, nhất học
liệu mtrực tuyến. Đào tạo, đào tạo lại, chuẩn bngun nhân lực số, k năng số
cho chuyển đi số để phát triển kinh tế số, xã hội số. Ứng dng mạnh mcông
nghệ số trong phát triển thị trường lao đng.
i) Vquản lý, tiết kiệm năng lượng:
- Phát triển và mở rộng sử dụng năng ợng tái tạo như điện mặt trời, gió,
thủy điện và năng ợng sinh hc theo Quy hoạch phát triển điện lực quc gia
thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Th ớng Chính ph phê
duyệt tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023.
- Thực hiện hiệu quChương trình quc gia về sử dng năng lượng tiết
kiệm và hiệu qu giai đoạn 2019 - 2030 được Th ớng Chính ph phê duyệt
tại Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019. Đẩy mạnh áp dng ng nghệ
10
tiết kiệm năng ợng và quy trình sản xuất hiệu qunăng lượng; ng ờng sử
dng hthống quản năng lượng thông minh giúp quản năng lượng hiệu qu
và tối ưu hóa sử dụng năng lượng trong sản xuất và tiêu dùng.
4. Đẩy mạnh ci cách nh chính, tập trung ct giảm tối đa thủ tục
nh chính, chi phí tuân thủ ca người dân, doanh nghip
a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trng tâm là cải cách th tc
hành chính đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu của Chương trình tng thể cải ch
hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 ban hành kèm theo Ngh quyết
số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính ph, Quyết định số 3740/QĐ-UBND
ngày 24/9/2021 Ban hành Kế hoạch cải ch hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính
ph vChương trình cắt giảm, đơn giản a th tc hành chính liên quan đến
hoạt đng sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, Kế hoạch 66/KH-
UBND ngày 11/4/2025 của UBND tỉnh thực hiện Ngh quyết 66/NQ-CP ngày
26/3/2025 của Chính ph.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng nền tảng số kết ni,
chia sẻ dliệu giữa các quan, tổ chức. Xây dựng vận hành hiệu quh
thống Chính ph điện tử, Chính ph số; tăng ờng ng dng khoa hc, k
thuật, công nghệ vào hoạt động quản trị nhà nước, quản kinh tế - hi theo
hướng công khai, minh bạch, thân thiện, dtiếp cận, dthực hiện tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp, nời dân góp phần nâng cao hiệu ququản lý, cắt
giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với bảo đảm an ninh, an toàn theo Nghị
quyết số 57/NQ-TW ngày 22/12/2024 của B Chính trị v đt phá phát triển
khoa học, công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đi số quc gia và Nghị quyết
số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 ca Chính ph ban hành Chương trình hành
đng của Chính ph thực hiện Nghquyết số 57-NQ/TW của B Chính trị; Nghị
quyết số 06-NQ/TU ny 11/11/2021 của Ban Thường v Tỉnh u v chuyển
đi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch
hành đng số 27-KH/TU ngày 13/8/2021 của Ban Chấp hành Đảng b tỉnh thc
hiện Khâu đt phá về nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa hc công nghệ,
chủ đng, ch cực tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần th phc v
phát triển kinh tế - hi nhanh bền vững, giai đoạn 2021-2025; Quyết định
số 5519-QĐ/UBND ngày 30/12/2021 của UBND tỉnh v việc phê duyệt
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa hc và công nghệ và hệ sinh
thái khởi nghiệp đi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021-2025.
d) Tập trung xây dựng hi số, số hóa toàn diện hoạt đng quản nhà
nước, cung cấp dịch v công trực tuyến toàn trình, nhân hóa da trên dliệu
và thực hiện th tục hành chính không ph thuc địa giới hành chính. Kết nối
đng b các sở dliệu quc gia, cơ sở d liệu chuyên nnh, nhất là cơ sở d
liệu quc gia vdân cư, đất đai, doanh nghiệp, tạo nền tảng tinh gọn b máy, cải
cách thủ tc hành chính thực chất. Phát triển kinh tế số, y dựng công dân số.
11
5. Tập trung gii quyết dứt đim tn ti kéo i đi với các dự án
quan trọng, dự án trọng đim, dán hiu quả thấp, tn đng, kéo i y
tht thoát, lãng phí ln
Thc hiện soát, tổng hợp khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án
tồn đng, kéo dài, phân định làm rõ các nhóm nguyên nhân, phương án xử và
cấp thẩm quyền xử đgiải quyết dt điểm, sớm đưa vào khai thác, sử dng
các dự án phát huy hiệu quđầu , không đlãng phí ngun lực của Nhà nước
và Nhân dân.
6. ng cường công tác kim tra, giám sát, thanh tra, kim toán, điu
tra, xlý các v vic lãng phí
a) Đẩy mạnh, nâng cao chất ợng ng tác kiểm tra, gm sát, thanh tra,
việc thực hiện ch trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thực
hành tiết kiệm, chng lãng phí, tập trung nh vực d xảy ra ng phí, nơi
nhiều đơn, thư, khiếu nại, tố cáo, dư luậnhi quan m, bức xúc.
b) Chủ đng áp dng các biện pháp phòng ngừa; soát, kịp thời phát
hiện, phòng ngừa, xử lý nghiêm tổ chức, nhân vi phạm, gây thất thoát, lãng
phí nguồn lực theo quy định ca pháp luật; thực hiện nghiêm kết luận, kiến nghị
của các quan chức năng, thu hi triệt để tiền, tài sản nhà nước; kịp thời khắc
phc những hạn chế, bất cập trong chế quản , chính sách, pháp luật được
phát hiện thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
c) Tăng ờng sự phi hợp gia các quan kiểm tra, giám sát, thanh
tra, kiểm toán và các quan, tổ chức liên quan trong phòng ngừa, phát
hiện, xử lý hành vi ng phí. Kịp thời chuyển các v việc dấu hiệu tội phạm
đến quan điều tra thẩm quyền xtheo quy định của pháp luật đrăn
đe, phòng ngừa.
7. Nâng cao nhận thức, pt huy vai tròtrách nhim ca Mt trận
Tổ quốc, các đoàn thể và Nhân n trong phòng, chng lãng p
a) Đi mới, nâng cao hiệu qu các phương thức tuyên truyền, ph biến,
giáo dc pháp luật vphòng, chống lãng phí ngay từ khâu dự thảo văn bản; ng
ờng lồng ghép ni dung giáo dc thực hành tiết kiệm, chng ng phí trong h
thống go dc.
b) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác vng tác phòng, chống lãng
phí, những v việc ng phí, nhất nhng v việc được dư luận quan m cho
các cơ quan báo chí để tuyên truyền kết quphòng, chống lãng phí.
c) Xây dựng, triển khai thiết thực c cuộc vận động, phong trào thi đua
vthực hành tiết kiệm, chống ng phí; tiếp tục triển khai rng rãi, hiệu qu
Phong trào thi đua Đẩy mạnh phát triển kết cấu htầng đồng b, hiện đại; thực
hành tiết kiệm, chống ng phí” theo Kế hoạch được Thủ ớng Chính ph phê
duyệt tại Quyết định số 1478/-TTg ngày 28/11/2022. Kịp thời biểu dương,
khen thưởng, nhân rộng các điển hình tn tiến trong thc hiện tốt công tác thực
hành tiết kiệm, chng lãng phí.
12
d) Tăng cường vai trò, trách nhiệm giám sát, phản biện xã hội của Uỷ ban
Mặt trận Tổ quc Việt Nam tỉnh, các tổ chc xã hi, tổ chức hi - nghề
nghiệp, hiệp hi doanh nghiệp, hiệp hi ngành nghề, báo chí trong quá trình xây
dng, thực hiện chính sách, pháp luật vphòng, chng ng phí; tuyên truyền,
ph biến, giáo dc pháp luật, vận đng hội vn, đoàn viên, Nhân dân thc hiện
chính sách, pháp luật vphòng, chống lãng phí.
đ) Tăng cường dân ch sở, tạo điều kiện cho hoạt đng thanh tra nhân
dân và giám sát của cộng đng dân sở; kịp thời phát hiện, thông tin,
phản ánh, ngăn chặn hành vi gây thất thoát, lãng phí, tiêu cực. Hướng dẫn tổ
chức xây dựng, hoàn thiện quy định, b sung ni dung v phòng, chng lãng
phí vào c hương ước, quy ước và t chức thực hiện trong cộng đng dân cư.
Gắn xây dựng đời sống văn hóa với phong trào thi đua yêu nước, hc tập và
m theo ởng, đạo đức, phong cách H Chí Minh. Khuyến khích Nhân dân
ng ờng thực hành tiết kiệm, chng lãng phí trong sản xuất, kinh doanh, tiêu
dùng; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, t chức lễ hi
nhằm từng bước xây dựng hình thành văn hóa tiết kiệm, chống ng phí
trong xã hi.
e) Xác định trách nhiệm của các quan, tổ chức, đơn vvà người
đng đầu trong việc tiếp nhận, xlý, giải quyết phản ánh thông tin phát hiện
ng phí; thực hiện khen thưởng, bảo vnời cung cấp thông tin phát hiện lãng
phí và xử nghiêm c nhân cố ý phản ánh, báo o, tố cáo sai sự thật để vu
khng, gây rối, làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tan toàn hi, lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể, nhân.
8. ng cường ng lực cho các cán b, công chức thực hin công tác
phòng, chống lãng phí
Đẩy mạnh ng tác đào tạo, bi dưỡng nâng cao trình đ chun n,
nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đc, lối sống cho đi ncán bộ
thực hiện công tác phòng, chống lãng phí.
III. LTRÌNH VÀ TCHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ tnh thực hin
a) Giai đoạn thứ nhất (từ năm 2025 đến năm 2030)
- Tham mưu tổ chức, triển khai thực hiện đng bộ các quy định của pháp
luật luật trong phòng ngừa, phát hiện, xử các hành vi lãng phí.
- Hoàn thành các nhiệm vụ c thtrong giai đoạn 2025 - 2030 (chi tiết tại
Ph lục kèm theo) và sơ kết việc thực hiện vào năm 2030.
b) Giai đoạn th hai (từ năm 2031 đến năm 2035)
- Phát huy những kết quđã đạt được trong giai đoạn thứ nhất. Trên cơ sở
kết, n cứ yêu cầu của công c phòng, chng ng phí và tình hình thực tiễn,
xây dựng kế hoạch cụ thể đthực hiện Kế hoạch giai đoạn 2031 - 2035 đẩy
mạnh thc hiện toàn diện c nhóm nhiệm v, giải pháp nhằm hoàn thành các
mục tiêu của Kế hoạch.
13
- Tổng kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2036.
2. Tổ chức thực hin
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vcấp tỉnh, các địa phương các
doanh nghiệp nhà nước thuc tỉnh quản theo chức năng, nhiệm v được giao,
xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Định
k trước 15/11 hằng năm, báo cáo nh hình thực hiện Kế hoạch về Sở Tài chính
để tổng hợp, báo cáo U ban nhân dân tỉnh và B Tài chính.
- Giao Sở Tài chính quan đầu mối ch trì, phi hợp với các sở,
ngành, địa phương, đơn vị liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh triển khai, đôn
đc, kiểm tra việc thc hiện Kế hoạch này; chủ động theo dõi, đánh giá, báo cáo
nh hình thực hiện hằng năm. Định k trước 15/12 hằng năm, tng hợp nh
hình thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh, báo cáo Uban nhân dân tỉnh và B
Tài chính theo quy định.
- y ban Mặt trận Tổ quc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính tr- hi,
cộng đng dân tích cực tuyên truyền vvai trò, tầm quan trọng của công tác
phòng, chng lãng phí, góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch, đồng thời
giám sát hoạt động thực hiện của các cơ quan, đơn vị và địa phương./.
Phụ lc
Thực hin Kế hoch trin khai thực hin Chiến lược quốc gia về png,
chng lãng phí đến m 2035 giai đon 2025 - 2030
(m theo Kế hoch triển khai thc hiện Chiến lược quc gia về phòng,
chống lãng phí đến năm 2035 ti Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
Nội dung hoạt động cụ th
Sản phẩm
Cơ quan
ch trì
Cơ quan
phối hợp
Thời đim
hoàn thành
1. Hoàn thin chính sách, pháp luật trên các nh vực quản lý kinh tế - hội phòng, chống
lãng phí
1.1
Tham mưu cụ th nhng nội dung cần
thực hiện trong công tác phòng, chống
lãng phí
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1.2
Tham mưu thực hiện Luật Tiết kiệm,
chống lãng phí (sửa đổi) các văn bản
hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1.3
Tham mưu thực hiện Luật Ngân sách nhà
nước (sửa đổi) các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1.4
Tham mưu thực hiện Lut Quản đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sửa
đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1.5
Tham mưu thực hiện Luật Quy hoạch (sửa
đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1.6
Tham mưu thực hiện Luật S dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu qu(sửa đổi) các
văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Công
Thương
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1.7
Tham mưu thực hiện Luật Cán bộ, công
chức (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nội vụ
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1.8
Tham mưu thực hiện Luật Viên chức (sửa
đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nội vụ
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1.9
Tham mưu thực hiện Luật Tổ chức chính
quyn địa phương (sửa đổi) và các văn
bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nội vụ
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1895
13 6
2
STT
Nội dung hoạt động cụ th
Sản phẩm
Cơ quan
ch trì
Cơ quan
phối hợp
Thời đim
hoàn thành
1.10
Tham mưu thực hiện Luật Thanh tra (sửa
đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Thanh tra
tnh
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1.11
Tham mưu thực hiện Luật Đấu giá tài sản
(sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tư
pháp
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1.12
Tham mưu thực hiện Luật Lâm nghiệp
(sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1.13
Tham mưu thc hiện Luật Bảo vệ môi
trường (sửa đổi) và các văn bản hưng
dẫn
Văn bản
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1.14
Tham mưu thc hiện Luật Khí tượng thy
văn (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2026 -
2030
1.15
Tham mưu thực hiện Luật Tài nguyên,
môi trường biển hải đảo (sửa đổi)
các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2026 -
2030
1.16
Tham mưu thực hiện Luật Đa dạng sinh
học (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2026 -
2030
1.17
Tham mưu thực hiện Ngh định quy định
việc quản lý, sdụng khai thác tài sản
kết cấu htầng do Nhà nước đầu tư, quản
các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1.18
Tham mưu thực hiện Ngh định sửa đổi,
bổ sung một s điều của Ngh định s
63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của
Chính ph quy định xphạt vi phạm hành
chính trong nh vực qun lý, sử dụng tài
sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí (đối với lĩnh vực quản lý, sử dụng tài
sản công) và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
1.19
Tham mưu thực hiện Ngh định sửa đổi,
bổ sung một s điều của Ngh định s
85/2018/NĐ-CP ngày 30/5/2018 của
Chính ph quy định tiêu chuẩn, định mc
sử dụng xe ô tại đơn vị lực ợng
trang và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
3
STT
Nội dung hoạt động cụ th
Sản phẩm
Cơ quan
ch trì
Cơ quan
phối hợp
Thời đim
hoàn thành
1.20
Tham mưu thực hiện Ngh định sửa đổi,
bổ sung Ngh định s 152/2017/-CP
của Chính ph ngày 27/12/2017 quy định
tiêu chuẩn, định mc s dụng trụ s làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp các
văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025 -
2026
1.21
Tham mưu thực hiện Ngh định/Quyết
định ca Th tướng Chính ph/ Thông
quy định chi tiết thi hành các luật, ngh
quyết được Quốc hội khóa XV thông qua
tại Kỳ họp bất thường lần th 9, k họp
th 9, k họp th 10 các văn bản
hướng dẫn
Văn bản
Cơ quan
được Ch
tch UBND
tnh phân
công ch
trì
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025 -
2026
1.22
Tham mưu thực hiện Quyết định của Th
tướng Chính ph sửa đổi, bổ sung Quyết
định số 50/2017/-TTg ngày
31/12/2017 quy định tiêu chuẩn, định mc
sử dụng máy móc, thiết bị các văn bản
hướng dẫn
Văn bản
Sở Tài
chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025 -
2026
1.23
Tham mưu thực hiện các Thông về tiêu
chuẩn, quy chuẩn, định mc kinh tế - kỹ
thuật và các văn bản hướng dẫn
Văn bản
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
1.24
Tham mưu thực hiện chính sách, pháp luật
giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế,
bảo vệ môi trường các văn bản hướng
dẫn
Văn bản
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
2. Tập trung xây dựng, tinh gọn bmáy và xây dựng đội n cán bộ, công chức hiệu lực, hiu qu
Thc hiện các nội dung, nhiệm vụ thực
hiện sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính
cấp tnh, cấp xã xây dựng h thống
chính quyền địa phương 02 cấp theo Kế
hoạch số 47-KH/BCĐ ngày 14/4/2025 của
Ban Ch đạo Trung ương về Tổng kết
Nghquyết 18-NQ/TW
Sở, ban,
ngành, địa
phương
theo phân
công
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025 -
2026
3. Quản lý, sử dng tài nguyên, nhân lực, vật lực hiu quả; tăng cường nh bn vững; nâng cao
hiu qusử dng năng lượng
Tăngờng công tác quản lý, khai thác,
sử dụng đất, tài nguyên, khoáng sản; kịp
thi khắc phc các tồn tại, hạn chế; nâng
cao chất lượng quy hoạch sử dụng để đảm
bảo khai thác, sử dụng đất, tài nguyên,
khng sản tiết kiệm, hiệu quả, bền vững,
giảm thiểu thất tht, lãng phí, tác động
tiêu cực đến môi trường
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
4
STT
Nội dung hoạt động cụ th
Sản phẩm
Cơ quan
ch trì
Cơ quan
phối hợp
Thời đim
hoàn thành
3.1
Quản lý, sử dụng tài nguyên đất đai
-
Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất
theo đúng Quy hoạch sử dụng quốc gia,
Quy hoạch sử dụng đất thời k; Kế hoạch
sử dụng đất quốc gia 5 năm
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
-
Vận hành hthống thông tin đất đai
sở dữ liệu đất đai quốc gia tập trung,
thống nht
H thống
sở dữ liệu
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
3.2
Quản lý, sử dụng tài nguyên khoáng sản
-
Thc hiện nghiêm các ch trương, định
hướng trong điều tra, thăm dò, khai thác,
chế biến, xuất khẩu khng sản theo Quy
hoạch thăm dò, khai thác, chế biến s
dụng c loại khoáng sản làm vật liu xây
dựng thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 Chiến lược địa cht, khoáng
sản công nghiệp khai khoáng đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
-
Kiểm soát chặt ch việc khai thác khoáng
sản; cân đối giữa khai thác dự tr
khng sản, phát triển bền vững công
nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi
trường đảm bảo quốc phòng, an ninh
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
3.3
Quản lý, sử dụng tài nguyên nước
-
Sử dụng, khai thác tiết kiệm tài nguyên
nước theo đúng Quy hoạch về tài nguyên
nước, Chiến lược tài nguyên nước quốc
gia đã đưc duyt.
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
-
Hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng,
bảo vệ tài nguyên nước đưc thực hiện
theo phương thức trực tuyến tn cơ sở
quản trị thông minh
H thống
quan trắc,
vận hành
ln hchứa
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2026 -
2030
-
Nâng cao mức đảm bảo an ninh nguồn
nước, thích ứng với biến đổi khí hậu
phù hp với các điều ưc quốc tế
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
-
Tăng ng bảo vệ tài nguyên nước, bo
đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng
các mc tiêu phát triển kinh tế - xã hội
giảm thiểu tối đa tác hi do nước gây ra.
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
5
STT
Nội dung hoạt động cụ th
Sản phẩm
Cơ quan
ch trì
Cơ quan
phối hợp
Thời đim
hoàn thành
3.4
Quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên
biển
-
Quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên
biển theo đúng Quy hoạch tổng thể khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng
bờ thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 Quy hoạch không gian biển quốc
gia thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
-
Tăng ng công tác điều tra tài nguyên,
môi trường biển; kiểm soát các nguồn ô
nhiễm môi trường biển, trên các đảo; phát
huy tiềm năng, lợi thế cho phát triển các
ngành kinh tế biển bền vững, thịnh vượng,
an ninh, an toàn
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
3.5
Quản lý, khai thác s dụng các nguồn
tài nguyên khác
-
Tăng cường bảo tồn, phc hồi đa dạng
sinh học
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
-
Đy mạnh nghn cứu xây dựng các dự
án sử dụng công nghtái chế nưc thải
chất thải; các dự án sử dụng năng lượng
tái tạo như năng lượng gió, năng lượng
mặt trời
Kế hoạch
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung cắt giảm tối đa th tc hành chính, chi phí tuân th
của người dân, doanh nghiệp
4.1
Kiểm soát chặt chviệc ban hành các quy
định th tục hành chính liên quan đến
người dân, doanh nghiệp trong quá trình
xây dựng văn bản quy phm pháp luật,
bảo đảm th tục hành chính được ban
hành đáp ứng yêu cầu về scần thiết, tính
hợp pháp, tính hợp lý chi phí tuân th
th tục hành chính thấp nhất
Văn bản
quy phm
pháp luật
được ban
hành
Sở, ngành
được giao
ch t
soạn thảo
văn bản
quy phm
pháp luật
có quy định
th tục
hành chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
4.2
soát, cắt gim, đơn giản hóa th tc
hành chính không cần thiết, không hp lý,
không đáp ứng mc tiêu quản lý, gây khó
khăn cho người dân, doanh nghiệp
Báo cáo kết
qurà soát
Sở, ngành
th tc
hành chính
thuộc lĩnh
vực quản lý
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
6
STT
Nội dung hoạt động cụ th
Sản phẩm
Cơ quan
ch trì
Cơ quan
phối hợp
Thời đim
hoàn thành
5. Tập trung giải quyết dứt đim tồn tại kéo dài đối với các d án quan trọng quốc gia, dán
trọng điểm, dán hiu qu thấp, tồn đọng, kéo dài gây thất thoát, lãng phí lớn; các ngân hàng
thương mại yếu kém
Rà soát, tổng hợp các dự án, công trình
chậm tiến độ, tồn đọng kéo i, hiệu qu
thấp, có nguy gây thất thoát, lãng phí
Báo cáo Bộ
Tài chính
Sở Tài chính
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2025
6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kim toán, điều tra, xử lý các vụ việc lãng
phí
6.1
Kế hoạch thanh tra, tập trung vào lĩnh vực
dễ xy ra ng phí, nơi nhiều đơn, thư,
khiếu nại, tố cáo, luận xã hội quan tâm,
bức xúc
Kế hoạch
Thanh tra
tnh
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
6.2
Kế hoạch phòng, chống lãng phí theo chức
năng của lực lượng Công an nhân dân
Kế hoạch
Công an
tnh
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm
7. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò trách nhiệm ca Mặt trận Tquốc, các đoàn th
Nhân dân trong phòng, chống lãng phí
7.1
Tuyên truyn tn các phương tiện thông
tin đại chúng về nâng cao ý thc ca
người dân trong thực hiện nếp sống văn
minh trong việc ới, việc tang tchức
l hội; các quy định của pháp luật về tín
ngưỡng
Kế hoạch
Sở Văn
hóa, Th
Thao
Du lịch
Báo và Đài
Phát thanh -
Truyền hình
Thanh Hóa
Hng năm
7.2
Rà soát, tổng hp đánh giá tác động của
việc thực thi các quy định pháp luật thực
hiện nếp sống văn minh trong việc cưới,
việc tang và tổ chức lễ hội
Báo cáo
Sở Văn
hóa, Th
Thao
Du lịch
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Năm 2030
7.3
Tuyên truyền về Luật Tiết kiệm, chống
lãng phí (sửa đổi)
Sở Tài
chính
Báo và Đài
Phát thanh -
Truyền hình
Thanh Hóa
Năm 2025 -
2030
8. Tăng cường năng lực cho các cán bộ, công chức làm công tác phòng, chống lãng phí
Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, k năng
trong công tác phòng, chống lãng phí
Kế hoạch
Các sở,
ban,
ngành, địa
phương
Cơ quan,
đơn vị, địa
phương
ln quan
Hng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1895/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1895/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1895/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×