• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 210/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/01/2026 13:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 210/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Quang Hùng
Trích yếu: Về việc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Thanh Hóa năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 210/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 210/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 210/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH THANH HÓA
Số: /QĐ-UBND
CNG A XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh pc
Thanh a, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V vic ban hành Chương tnh tiết kim,
chống lãng phí của tỉnh Thanha năm 2026
CHTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương s 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025;
Căn cứ Lut Tiết kiệm, chống lãng phí ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghđịnh số 84/2014/-CP ngày 08/9/2014 của Chính ph quy
định chi tiết một số điều của Lut Thc hành tiết kiệm, chốngng phí;
Căn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ tng
Bộ i chínhớng dn một số điều ca Ngh định 84/2014/NĐ-CP ngày
08/9/2014 của Chính ph quy định chi tiết mt số điều của Lut Thc hành tiết
kiệm, chng lãng phí;
Căn cứ Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của Bộ tng
Bộ Tài chính quy định tu chí đánh g kết qu thc hành tiết kiệm, chng lãng
phí trong chi thường xuyên;
Căn c Công văn số 19583/BTC-PC ngày 16/12/2025 của Bộ i chính
về y dng Chương trình tiết kiệm, chng lãng phí năm 2026;
Căn c Nghquyết số 696/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh
về Kế hoch phát triển kinh tế - hi năm 2026 tỉnh Thanh a;
Căn c Quyết định số 1895/QĐ-UBND ngày 13/6/2025 của UBND tỉnh
về việc ban hành Kế hoch triển khai thc hiện Chiến lược quc gia về phòng,
chống lãng phí đến năm 2035;
Theo đnghcủa Giám đc Si chính ti Tờ trình số 14091/TTr-STC
ngày 24/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình tiết kiệm, chng
ng phí của tỉnh Thanh Hóa năm 2026.
210
19 01
2
Điu 2. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đc các sở; Trưởng c ban, ngành,
đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các , phường; Tổng Gm đc,
Gm đốc các Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ thuc tỉnh quản lý; Th trưởng các quan, đơn v liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Thường trực Tnh uỷ (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin đin t tỉnh;
- Lưu VT, KTTC.
KT. CHỦ TCH
PCHỦ TCH
Quang Hùng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Tiết kim, chống lãng phí ca tỉnh Thanha năm 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VTRỌNG TÂM
1. Mục tiêu
Thực hiện kiên quyết, đồng b, hiệu qucác giải pháp hữu hiệu trong
công c tiết kiệm, chống lãng phí tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nắm bắt hi, đẩy
lùi thách thức, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và triển khai thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ phát triển kinh tế - hi năm 2026, giai đoạn 2026 - 2030 theo Ngh
quyết Đại hội đại biểu Đảng b tỉnh lần thứ XX.
2. Yêu cu
a) Tiếp tục tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, đng b và hiệu qu
Chỉ th số 27-CT/TW ny 25/12/2023 của B Chính trị vtăng ờng sự lãnh
đạo của Đảng đi với công tác thc hành tiết kim, chng lãng phí; chỉ đạo của
đng chí Tổng Bí thư Lâm v công tác chng ng phí; Nghị quyết số
53/NQ-CP ngày 14/4/2023 ca Chính ph thực hiện Nghị quyết số
74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 ca Quc hi v đẩy mạnh thc hiện chính
sách, pháp luật vthc hành tiết kim, chng lãng phí; Nghquyết số 98/NQ-CP
ngày 26/6/2024 của Chính ph ban hành Chương trình hành đng của Chính ph
thực hiện Chthị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của B Chính trị; Công điện số
125/CĐ-TTg ngày 01/12/2024 của Th tướng Chính ph vviệc đẩy mạnh thc
hành tiết kiệm, chng lãng phí; Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của
Thủ ớng Chính ph ban hành Chiến lược quc gia về phòng chng, lãng phí
đến năm 2035; Kế hoạch số 193-KH/TU ngày 28/3/2024 của Ban Thường v
Tỉnh y thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của B Chính trị.
b) Bám sát u cầu, nhiệm v, chtiêu giải pháp tại Kế hoạch triển
khai thực hiện Chiến ợc quc gia vphòng, chng lãng phí đến năm 2035 trên
địa bàn tỉnh; gắn việc t chức thực hiện với hoàn thành các chtiêu chủ yếu v
kinh tế - xã hội đã đề ra tại Kế hoạch phát triển kinh tế - hi năm 2026.
c) Chương trình tiết kiệm, chống ng phí phải bảo đảm nh toàn diện và
trng tâm, trng điểm; xác định nhiệm v, trách nhiệm của từng quan,
đơn v, đặc biệt trách nhiệm của nời đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch
hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các
văn bản vtiết kim, chng lãng phí, qua đó, tạo chuyển biến mạnh mẽ, ch cực
trong nhận thức và hành đng vng tác tiết kim, chng lãng phí tất cả các
cấp, các nnh và các cơ quan, tổ chức, đơn v; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu
210
19
01
2
quả trong huy đng, phân b, quản và s dng các ngun lực kinh tế - hi
phc v phát triển đất nước, từng bước nâng cao đời sống Nhân dân.
3. Nhim v trọng tâm
Công tác tiết kim, chng lãng phí ca tỉnh năm 2026 tập trung triển khai
thc hin một số nhiệm v trọng tâm sau đây:
a) Thực hiện hiệu quả, đng b các nhiệm v, giải pháp theo Chương
trình phc hi và phát triển kinh tế - hi, phấn đấu hoàn thành mức cao nhất
các mục tiêu, nhiệm v phát triển kinh tế - hi năm 2026
1
đã được HĐND
tnh quyết nghị tại Nghị quyết số 696/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 vKế hoạch
phát triển kinh tế - hi năm 2026 tỉnh Thanh Hóa.
b) Siết chặt kluật, kơng trong quản lý, s dng tài chính, nn sách
nhà nước; điều hành chi ngân sách theo dtoán được giao, bảo đảm chặt chẽ,
tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện tiết kim, chng lãng phí, s dng hiệu quc
ngun lực i chính nhà nước gắn với huy đng c nguồn lực xã hi và sắp xếp,
tinh gọn by.
c) Quản chặt chviệc huy đng, quản và s dng các khoản vn vay
bù đắp bi chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của nn sách nhà nước;
kiểm soát chặt chẽ việc s dụng ngun vay ngân qunhà nước theo đúng quy
định của Luật Nn sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và pháp luật liên
quan; b trí đầy đ ngun đ hoàn trc khoản vay, các khoản nkéo dài
nhiều năm và báo cáo HĐND tỉnh trong dtoán, quyết toán nn sách nhà nước
hằng năm theo quy đnh.
d) Tăng ờng quản lý, s dng tài sản công đúng tiêu chuẩn, định mc,
chế đ, phù hợp với yêu cầu nhiệm v; tập trung sắp xếp, x i sản, đặc biệt
nhà, đất, gắn với việc sắp xếp, tổ chức tinh gn b máy.
đ) Đẩy mạnh triển khai thực hiện, phân b và giải ngân vn đầu công,
nhất đi với các chương trình, d án, công trình quan trọng quc gia, c
Chương trình mục tiêu quc gia và các ng trình mang tính kết nối liên tỉnh,
liên vùng; tập trung rà soát, ưu tiên b trí vn cho c dán trng điểm, cấp
bách, tạo đng lực cho phát triển nhanh và bền vững.
e) Tập trung rà soát, khắc phc kịp thời nhng hạn chế, bất cập trong h
thống pháp luật về tiết kim, chng lãng phí, nhất trong các nh vực dphát
1
Như: (1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 11% trở lên, trong đó: Nông,
lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,5% trở lên; công nghiệp - xây dựng tăng 14% trở lên; dịch vụ tăng 9% trở
lên; thuế sản phẩm tăng 10,7% trở lên. (2) cấu các ngành kinh tế trong GRDP: Nông, lâm nghiệp,
thủy sản chiếm 12,2%; công nghiệp, xây dựng chiếm 50,7%; dịch vụ chiếm 31,5%; thuế sản phẩm
chiếm 5,6%. (3) GRDP bình quân đầu người đạt 3.920 USD trở lên. (4) Sản lưng lương thực gi
mức 1,5 triệu tấn. (5) Tổng giá trị xuất khẩu đạt 8,5 tỷ USD trở lên. (6) Tổng huy động vốn đầu
phát triển đạt từ 168.000 tỷ đồng. (7) Tốc độ tăng thu ngân sách đạt 7% trở lên. (8) Diện tích đất nông
nghiệp được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy ln, ng dụng công nghệ cao tăng thêm
10.000 ha, trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp được ứng dụng công nghệ cao đạt 2.000 ha. (9)
Xây dựng nông thôn mới thêm 03 xã đạt chuẩn NTM, 06 xã đạt chuẩn NTM nâng cao 02 xã đạt
chuẩn nông thôn mới hiện đại. (10) Số doanh nghiệp thành lập mới đạt t 3.000 doanh nghiệp trở lên.
(11) Tlđô thị hóa đạt 42%. (12) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt t 10% trở lên.
3
sinh lãng phí.
g) Ưu tn nguồn lc, trí lực, chuẩn bị nhân lực, tập trung thực hiện
chuyển đi số, phát triển khoa hc và ng nghệ một cách đng b, thông sut,
gắn với nâng cao năng suất lao đng xã hi.
h) Tăng ờng công c thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc thực hiện
chính sách, pháp luật vtiết kim, chng lãng phí, nhất trong các nh vực đất
đai, đầu tư, xây dựng, tài chính công, tài sản công, i nguyên, khoáng sản; thu
hi triệt để các dán treo, đẩy nhanh việc thu hồi tài sản, đất đai nhà nước b
thất thoát, vi phạm theo kết luận, kiến nghcủa các quan thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán.
i) y dựng và lan tỏa văn hóa tiết kiệm, chng lãng phí trong các
quan, t chc, đơn vị; chế, biện pháp phù hợp khuyến khích Nhân dân
ng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, kinh doanh
tiêu dùng.
II. CÁC CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG P TRONG CÁC
NH VC
Công tác tiết kiệm, chống ng phí của tỉnh năm 2026 được triển khai trên
tất cả c nh vc theo quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống ng phí,
trong đó tập trung vào một sốnh vc trọng tâm sau:
1. Trong qun lý, sử dụng tài sản công
a) Thực hiện đng b, nghiêm túc các quy định về quản lý, s dng tài
sản ng tại Luật Quản lý, s dng i sản công; Luật sa đi, b sung một số
điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán đc lập, Luật Nn
sách nhà nước, Luật Quản lý, s dng tài sản công, Luật Quản thuế, Luật D
trữ quc gia và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
b) Tiếp tục soát, hoàn thiện đng b hthống văn bản quy phạm pháp
luật v quản lý, s dng i sản ng; trong đó tập trung hoàn thiện các quy
định vtiêu chuẩn, định mức, chế đ quản lý, s dng và khai thác đi với một
số loại tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật Quản lý, s dng tài sản
công, làm sở tổ chc khai thác hiệu qunguồn lực tài chính tc loại tài
sản này.
c) Tiếp tục việc soát lại toàn b tài sản công, nhất trụ sở làm việc
không s dng hoặc s dng kém hiệu quả, để quyết định x theo thẩm quyền
hoặc báo o cấp thẩm quyền xem xét, quyết đnh x lý theo quy định; không
để xảy ra lãng phí, thất thoát tài sản nhà nước.
d) Triển khai thực hiện đúng tiến đ Kế hoạch Tổng kiểm kê tài sản công
tại các quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu htầng do Nhà nước đầu ,
quản thuc phạm vi quản lý của tỉnh thời điểm 0 giờ ngày 01/01/2026 theo
Quyết định số 3954/QĐ-UBND ny 18/12/2025 của UBND tỉnh, bảo đảm
đúng tiến đ, chất ợng theo kế hoạch; đồng thời tiếp tục cập nhật đầy đ, kịp
thời thông tin về tài sản vào Cơ sở dữ liệu quc gia về tài sản công.
4
2. Trong quản lý, sử dụng kinh pchi thường xuyên của ngân ch
nhà nước
a) Thực hiện triệt để, quyết liệt tiết kiệm các khoản chi chưa thc sự cần
thiết đ bảo đảm nguồn lực cho công tác phòng, chng thiên tai, dịch bệnh, b
sung vn đầu phát triển và h trphc hi kinh tế; phấn đấu tăng tỷ trọng chi
đầu phát triển trong tổng chi ngân sách nhà nước; chỉ ban hành chính sách
m tăng chi nn sách khi thc sự cần thiết và nguồn lực bảo đảm; phân b,
giao d toán đúng thời hạn, đúng quy định ca Luật Nn sách nhà nước.
b) Ngoài s tiết kiệm 10% chi thường xuyên đtạo ngun cải cách tiền
ơng theo quy định, trong quá trình tổ chức thực hiện, các sở, ban, nnh, đơn
vị, đoàn thể cấp tỉnh UBND các xã, phường phấn đấu tiết kiệm thêm khoảng
10% chi thường xun tăng thêm của d toán năm 2026 so với dtoán năm
2025 (loi trừ các khon chi lương và c khon có tính cht tiền lương; chi cho
con người; các khon chi phi b tđ theo cam kết quc tế; c nhiệm v
chính trị, chuyên môn đc thù, quan trọng không thc hiện cắt giảm phn tiết
kiệm 10% chi thường xuyên để to ngun cải cách tiền lương theo Nghquyết
của Trung ương), đdành ngun giảm bi chi ngân sách nhà nước hoặc b trí
cho các nhiệm v cấp thiết, phát sinh, nhiệm v an sinh hi của từng cơ quan,
đơn v hoặc bổ sung tăng chi đầu ng theo quy đnh.
c) Tiếp tục đi mới chế quản lý, chế i chính đi với các đơn vị sự
nghiệp công lập; giảm dần chi h trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước đi với các
đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trong qun lý, sử dụng vốn đầu tư công
a) Phân b vn đầu tư công năm 2026 bảo đảm tập trung, trọng m,
trọng điểm, tuân thủ đầy đ các điều kiện, nguyên tắc và th tự ưu tiên theo quy
định của Luật Đầu ng, các Nghquyết của Quc hi, Nghị quyết của y
ban Thường v Quc hi và Nghị quyết của HĐND tỉnh; thanh toán dứt điểm n
đng y dựng bản theo đúng quy định của pháp luật (nếu); thu hi đầy đ
các khoản vốn ứng trước kế hoạch chưa được thu hi.
b) Siết chặt k luật, kcương trong quản lý đầu công; x nghiêm các
trường hợp vi phạm, y cản trở, m chậm tiến đ giao vn, triển khai thực hiện
và giải ngân vốn đầu tư ng; thể hóa trách nhiệm của người đứng đầu
quan, đơn vị, địa phương trong trường hợp thực hiện, giải ngân chậm.
4. Trong qun lý, khai thác, sử dụng i nguyên
a) S dng hiệu quả, tiết kiệm i nguyên đất theo đúng Quy hoạch s
dng đất quc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số
326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Th ớng Chính ph vphân b chtiêu quy
hoạch s dng đất thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch s
dng đất quc gia 5 năm 2021 - 2025 Quyết định số 1342/QĐ-UBND ngày
05/4/2024 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
b) Tăng ờng quản lý, khai thác và s dng đất đai, tài nguyên, khoáng
5
sản; kịp thời khắc phc các tn tại, hạn chế; nâng cao chất lượng công tác quy
hoạch, bảo đảm việc khai thác, s dng tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, giảm
thiểu thất thoát, lãng phí và hạn chế tác đng tiêu cực đến i trường; đng thời
b sung, hoàn thiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu ququản lý, khai thác và
s dng tài nguyên nước.
c) Tăng cường soát các d án, kiến nghliên quan đến đất đai được nêu
tại các kết luận thanh tra, kiểm tra, bn án đã có hiệu lực pháp luật nhưng còn
khó khăn, vướng mắc và các d án s dng đất chậm tiến đ; trên cơ sở đó, xây
dng phương án, giải pháp tháo gỡ theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm ng
khai, minh bạch, ng bằng, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu và sớm
đưa đất vào khai thác, s dng có hiệu qu, không để tiếp tc thất thoát, lãng
phí; đng thời, m rõ trách nhiệm của các tổ chức, nhân liên quan, nhất là
trách nhiệm giải trình của người đứng đầu, đi với các vi phạm gây thất thoát,
ng phí trong quản lý, s dng tài nguyên; x nghiêm c trường hợp s
dng đất sai mục đích, để đất hoang hóa hoặc vi phạm pháp luật gây lãng phí.
5. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của N ớc ti doanh nghip
Hoàn thành việc sắp xếp, cấu lại khi doanh nghiệp nhà nước theo
đúng lộ trình, tiến đ đã được phê duyệt, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh
bạch; xdứt điểm các tn tại, hạn chế, yếu kém, nhất các trường hợp thất
thoát, lãng phí vn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.
6. Trong tổ chức bộ y, qun lý, sử dụng lao đng thời gian lao
động
a) soát hthng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức b
máy của tỉnh đ đxuất giải pháp x phù hợp trong quá trình sắp xếp; xây
dng dự thảo quy định v chức năng, nhiệm v, quyền hạn cấu t chức
của các sở, ban, nnh, đơn vị, đoàn thcấp tỉnh và UBND các , phường theo
quy định; thực hiện tinh giản biên chế theo đúng quy đnh của Trung ương.
b) Tiếp tục đẩy mạnh cải ch hành chính, trng tâm cải cách th tc
hành chính, bảo đảm triển khai hiệu qu Chương trình tng thể cải ch hành
chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; tập trung thực hiện cải cách thủ tục hành
chính theo Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06/10/2022 của Chính ph vđẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa phương thức chđạo, điều
hành phc vụ người dân, doanh nghiệp. Quyết m, quyết liệt giải quyết th tục
hành chính tại các quan hành chính nhà nước các cấp kịp thời, hiệu quả, bảo
đảm dân ch, công khai, minh bạch, thuận tiện. Thường xuyên soát, kiểm tra
việc tiếp nhận, giải quyết h th tục hành chính; kn quyết không đxảy ra
nh trạng chậm trễ, nhũng nhiễu, tiêu cực, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm trong
giải quyết thủ tục hành chính, gây lãng phí nguồn lực và hi của Nhà nước,
xã hi, nời dân và doanh nghiệp.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MC TIÊU, CHỈ TIÊU TIT KIM
Để thực hiện các mục tiêu, chtiêu, tiết kiệm, chng lãng phí năm 2026
6
cần bám sát c nhóm giải pháp nêu tại Quyết đnh số 1895/QĐ-UBND ny
13/6/2025 ca UBND tỉnh; trong đó, cần chú trọng vào các nhóm giải pháp
sau đây:
1. Tăng cường công tác lãnh đo, chỉ đo v tiết kim, chng lãng phí
Gm đốc các sở; Th trưởng các ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh;
Chủ tịch UBND các xã, phường trong phạm vi chc năng, nhiệm v và thẩm
quyền được giao chịu trách nhiệm chđạo thng nhất việc thực hiện các mục
tiêu, chtiêu về tiết kiệm, chng lãng phí năm 2026, bảo đảm phù hợp với định
hướng, ch trương của Đảng và quy định của pháp luật vtiết kim, chng lãng
phí; y dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm trong từng nh
vc được giao ph trách, trong đó quy định rõ trách nhiệm, phânng, phân cấp
cụ thể đi với từng quan, tổ chức, đơn vtrực thuc và từng cán b, công
chức, viên chức, gắn với ng tác kiểm tra, giám sát, đánh giá thường xuyên,
bảo đảm Chương trình được triển khai đng b, thực chất và hiệu quả.
2. Hoàn thin quy định pháp luật liên quan đến công tác tiết kim,
chng lãng phí
a) Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quLuật Tiết kiệm, chng lãng
phí, tạo sở pháp đầy đủ, đng b chong c giám sát, kiểm tra, phát hiện
và xnghiêm vi tính răn đe cao đi vi các hành vi lãng phí.
b) Tiếp tc rà soát, hoàn thiện cụ thhóa các quy định của pháp luật
trong những nh vực tiềm n nguy thất thoát, lãng phí như: đấu thầu, đấu giá;
quản lý, s dng đất đai, tài nguyên; quản lý ngân sách nhà nước, i sản ng;
đầu ng; quản lý, s dng vn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp.
3. Đy mạnh ứng dụng công ngh thông tin, chuyn đổi số để hin đại
a công tác qun lý, tiết kim nguồn lc
a) Đẩy mạnh chuyển đi số, tập trung số hóa toàn diện hoạt đng quản lý
nhà nước, phát triển chính quyn số, kinh tế số, xã hi số, ng dân số. Chuyển
đi số toàn diện trong thực hiện th tc hành chính, nhất là các hoạt động cấp
phép, từng bước chuyển mạnh sang cấp phép tđng dựa trên ng dng công
nghvà d liệu số đ giảm thiểu chi phí không cần thiết, t ngắn thời gian x lý
và nâng cao chất ợng phc v người dân, doanh nghiệp.
b) Tiếp tc tăng ờng ng dụng ng nghệ thông tin trong lập, quản lý,
giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch s dng đất và quản lý đất đai; đẩy
mạnh ứng dng ng nghthông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát tiến đ d
án đầu tư công, quản tài sản công và ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh số hóa
các quy trình ln quan đến phân bổ kế hoạch vn đầu công, lập d toán, kế
toán và quyết toán ngân sách nhà nước; hiện đại hóa công tác quảnvn đầu
công; tăng ờng chia sẻ, khai thác dliệu dùng chung đ tránh trùng lặp trong
đầu các hệ thống thông tin.
c) Xây dựng cổng thông tin ng khai, minh bạch vc dự án đầu
công và quy hoạch, kế hoạch s dng đất.
7
4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyn, giáo dục ng cao nhận thức về
thc hành tiết kim, chng lãng phí
a) Đẩy mạnh công c thông tin, tuyên truyền, ph biến pháp luật về tiết
kiệm, chng lãng phí và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước liên
quan đến tiết kim, chng lãng phí với hình thức đa dạng, phù hợp, nhằm nâng
cao và thống nhất nhận thức, trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công
c tiết kim, chng lãng phí đi với các quan, doanh nghiệp, tổ chức,
nhân và toàn xã hi; tăng ờng lồng ghép ni dung giáo dc v tiết kim,
chng lãng phí trong hthống giáo dc quc dân.
b) Các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh; UBND c , phường
chủ đng, tích cực phi hợp chặt chvới y ban Mặt trận Tổ quc Việt Nam
tnh, các tổ chức chính trị - xã hội và quan thông tấn, báo chí để tổ chức
tuyên truyền sâu rng, vận động Nhân dân thc hiện tiết kim, chng lãng phí
đạt hiệu quthiết thực. y dng, triển khai c cuc vận đng, phong trào thi
đua v tiết kim, chng lãng phí gắn với nhiệm v chính trcủa từng quan,
đơn vị, tạo khí thế thi đua sôi ni, lan ta rộng khắp trong toàn hi.
c) Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tu biểu trong
thực hiện tiết kim, chng lãng phí; thc hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ người
cung cấp thông tin, phản ánh, phát hiện hành vi lãng phí.
5. Tăng cường công c tổ chức thực hin tiết kim, chng lãng phí
trên các lĩnh vực, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau:
a) Về quản , s dng i sảnng
- Tiếp tục đẩy mạnh hiện đại hóa công tác quản tài sản công, đbảo
đảm quản lý đầy đ, thng nht thông tin đi với tất cả các tài sản công theo quy
định của Luật Quản lý, s dng tài sản công.
- Tăng ờng ng tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, s dng
i sản ng tại các quan, t chc, đơn v; kịp thời phát hiện, kiểm điểm
trách nhiệm và x lý nghiêm theo quy định của pháp luật đi với các trường
hợp vi phạm.
b) Về quản lý nn sách nhà nước
- Tiếp tục đổi mới phương thức quản chi thường xun, đẩy mạnh áp
dng các hình thức đấu thầu, đặt hàng, khoán kinh phí; khuyến khích phân cấp,
phân quyền, giao quyền tự ch cho các đơn vs dng ngân sách nhà nước, gắn
với ng ờng trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh và
UBND các , phường; thhóa trách nhiệm nhân trong quản lý, s dụng
ngân sách nhà nước và các ngun lực tài chính công.
- Triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập theo Nghđịnh số 60/2021/NĐ-CP ny 21/6/2021 của Chính ph quy định
chế tch của đơn vsự nghiệp công lập (được sa đi, bổ sung tại Nghị
định số 111/2025/-CP ngày 22/5/2025 của Chính ph).
c) Về quản , s dng vn đầu tư ng
8
- Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu , kinh doanh; huy đng ti
đa và s dng hiệu qucác nguồn lực cho đầu phát triển. Tổ chức thc hiện
hiệu qu Ngh quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của B Chính trị v xây
dng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
các chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số
37/2021/QH15 ngày 13/11/2021 của Quc hi.
- soát chặt chẽ các khoản thu, bảo đảm thu đúng, thu đ, không để thất
thoát nguồn thu cho ngân sách nhà nước; rà soát các dự án đầu s dng đất
đã và đang triển khai đu cầu nhà đầu thực hiện đầy đ nghĩa v tài chính
với Nhà nước, kn quyết thu hi c khoản nđọng theo quy định. Kịp thời
tháo gkhó khăn, vướng mắc đđẩy nhanh tiến đ đấu gquyền s dng đất,
đấu thầu các dán s dng đất; đẩy mạnh ng tác thăm dò, c định trữ
ợng khoáng sản đđấu g, giao quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu y
dng nhằm tăng nguồn thu cho nn sách, bảo đảm ngun cung vật liệu xây
dng thông thường phc v thi công các dự án, ng trình trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện quyết liệt, hiệu quả các nhiệm v, giải pháp đẩy nhanh
tiến đ thực hiện và giải ngân vn đầu công năm 2026, trong đó tập trung:
+ Khẩn trương giao kế hoạch chi tiết năm 2026 cho các chương trình, d
án ngay sau khi Th tướng Chính ph giao kế hoạch, bảo đảm đúng quy định
của Luật Đầu ng và các văn bản pháp luật liên quan.
+ Ch đng xây dng kế hoạch hành đng cụ thể ngay từ đầu năm 2026;
ng cường đôn đc nhà thầu tập trung nhân lực, vật tư, thiết bị, b sung các mũi
thi công đđẩy nhanh tiến đ thực hiện dán; kiên quyết x nghiêm các nhà
thầu y lắp, đơn vị tư vấn không thực hiện đúng cam kết trong hợp đng.
+ Ban hành Kế hoạch thực hiện công c bi thường, giải phóng mặt bằng
năm 2026; giải quyết dứt điểm các vướng mắc kéo dài; c ch đầu ưu tiên b
trí vn cho công tác bi thường, giải phóng mặt bằng; khắc phc triệt để tình
trạng d án đã b trí vốn nhưng không mặt bằng để thi công.
+ Kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, khó khăn, vướng mắc; các cấp, c
ngành, địa phương nêu cao tinh thần trách nhiệm, ch đng giải quyết theo thẩm
quyền, không trông chờ, ỷ lại, không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
+ Ch đng soát tiến đ giải ngân của từng dán; kn quyết cắt giảm,
điều chuyển vn từ các dán không khnăng giải ngân hoặc giải ngân chậm
sang các dán khnăng giải nn tt hơn, bảo đảm hiệu qus dng vn
đầu ng; tiếp tục xác định kết qugiải nn vn đầu ng tiêu chí quan
trọng đđánh giá mức đ hoàn thành nhiệm v của người đứng đầu và tập thể,
nhân liên quan.
+ Tăng ờng kiểm tra, giám sát việc triển khai kế hoạch đầu ng, bảo
đảm đúng mc đích, hiệu quả, tiết kiệm, chng lãng phí; kiên quyết x lý
nghiêm, kịp thời các t chức, nhân vi phạm quy định của pháp luật, cố nh
9
cản tr hoặc gây khó khăn, m chậm tiến đ giao, thực hiện và giải ngân kế
hoạch vn đầu công năm 2026.
d) Về quản lý tài nguyên, khoáng sản, đặc biệt đi với đất đai
- Tiếp tục ng ờng công tác thanh tra, kiểm tra đi vi hot đng quản
lý, khai thác, s dng i nguyên, khoáng sản, trong đó tập trung vào lĩnh vực
đất đai; soát, đánh g đúng thực trạng các dán không đưa đất vào s dng
hoặc chậm tiến đ s dng đất trên địa bàn tỉnh; trên sở đó đề xuất và triển
khai các giải pháp phù hợp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, giải phóng
ngun lực đất đai, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dán, bảo đảm đưa đất đai vào
s dng tiết kiệm, hiệu quả, phát huy tối đa nguồn lực đất đai phc v phát triển
kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch s dụng đất
theo đúng quy định của pháp luật, bằng các hình thức phù hợp với từng nhóm
đi ợng.
đ) Về quản lý vn, i sản nhà nước đầu tại doanh nghiệp
- Đẩy nhanh quá trình cấu lại doanh nghiệp nhà nước; nâng cao năng
lực i chính, đi mới công tác quản trị, ứng dng khoa hc - ng nghệ, cấu
lại sản phẩm, nnh nghề sản xuất, kinh doanh, hoàn thiện chiến ợc phát triển
và cải tiến quy trình sản xuất đ nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quhoạt
đng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.
- Tăng ờng công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giám sát việc thực
hiện chính sách, pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch;
kịp thời phát hiện, nn chặn và x lý nghiêm các hành vi vi phạm, không đ
xảy ra tiêu cực, thất thoát vn và tài sản nhà nước.
e) Về tổ chức b máy, quản lao đng, thời gian lao đng
- Tiếp tục soát, hoàn thiện chế, chính sách về tổ chức b máy, tinh
giản bn chế; trong đó đẩy mạnh sắp xếp tổ chức b máy, tập trung rà soát, sắp
xếp, kiện toàn, tinh gọn các đầu mi bên trong các cơ quan hành chính nhà nước
và đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện chế, chính sách về quản lý cán b,
công chức, viên chức; trong đó, tập trung đi mới, nâng cao chất ợng ng tác
đánh giá theo tiêu chí cụ thể, bằng sản phẩm và kết quả thực hiện nhiệm v; gắn
đánh giá nhân với tập thvà kết quthực hiện nhiệm v của cơ quan, đơn vị;
s dụng hiệu qukết quđánh g làm n ctrong b trí, s dng, b nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật cán b, ng chức, viên chức theo quy đnh.
- Tăng ờng các giải pháp nâng cao chất ợng đi ngũ cán b, công
chức, viên chức đáp ứng u cầu quản nhà nước trong nh hình mới; đẩy
mạnh ng tác đào tạo, bi dưỡng, nhất đi với đi ngũ nh đạo, quản lý
các cấp.
10
6. Tăng cường kim tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy
định về tiết kim, chng lãng phí
a) Đẩy mạnh nâng cao hiệu qung tác thanh tra, kiểm tra, kp thời
phát hiện, x nghiêm minh các hành vi vi phạm y lãng phí lớn, được dư
luận xã hi quan tâm, trong c nh vực theo quy định của Luật Thc hành tiết
kiệm, chống lãng phí và pháp luật chun nnh. Các sở, ban, ngành, đơn vị,
đoàn thể cấp tỉnh; UBND các , phường ch đng xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra về tiết kim, chng lãng phí, trong đó tập trung
vào các ni dung, lĩnh vực trọng điểm, cụ thể:
+ Lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng, tài chính ng, tài sản ng, tài
ngun, khoáng sản.
+ ng c tự kiểm tra: Th trưởng các quan, tổ chc, đơn vch đng
xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại quan, đơn vmình; đng thời ch
đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tự kiểm tra đi với các quan, đơn vị trực
thuc.
b) Đối với c vi phạm được phát hiện qua ng tác thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán, Thủ trưởng quan, tổ chc, đơn v trách nhiệm kp thời khắc
phc, x theo thẩm quyền hoặc đxuất, kiến nghị quan thẩm quyền
xem xét, x theo quy định. Thực hiện nghiêm các quy định ca pháp luật v
xvi phạm đi với người đng đầu quan, tổ chức, đơn vvà các nhân
đxảy ra lãng phí. Tổ chức thực hiện đầy đ, nghiêm túc các kết luận, kiến nghị
của quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; quyết liệt trong xlý sau thanh tra,
kiểm tra, kim toán đ thu hi tối đa cho Nhà nước tiền, tài sản bvi phạm,
chiếm đoạt hoặc s dụng sai quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026, Giám đc
các sở; Trưởng các ban, ngành, đơn v cấp tỉnh; Th trưởng các quan, đơn v
thuc các s, ban, ngành, đơn v cấp tỉnh; Chủ tịch UBND c xã, phường; Tổng
Gm đc, Giám đc Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm gi
100% vn điều lệ thuc tỉnh quản lý; Giám đc c Qu tài chính nhà nước
ngoài ngân sách trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình tiết
kim, chng lãng phí của quan, đơn vị mình. Trong Chương trình tiết kim,
chng lãng phí của từng sở, ngành, đa phương, đơn vphải cụ thể hóa đầy đ
các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, tu chí đánh gkết quthực hiện tiết kiệm và
yêu cầu chống ng phí của ngành, địa phương, đơn vmình; xác định nhiệm
v trọng m, đng thời đề ra các giải pháp, biện pháp cụ thể cần triển khai trong
năm 2026 đ đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đề ra.
Định khằng năm và theo chun đề (nếu ), các quan, đơn vị báo
cáo kết quthc hiện theo tiêu chí quy định tại Thông số 129/2017/TT-BTC
ngày 04/12/2017 của B trưởng B Tài chính, gi Sở Tài chính trước ngày 15
tháng 01 của năm sau liền k đtổng hợp, tham mưu cho Ch tịch UBND tỉnh
báo cáo B Tài chính tổng hợp, trình Chính ph báo cáo Quc hi tại khp
11
đầu năm sau, bảo đảm đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành, đơn v, đoàn thcấp tỉnh; UBND các xã, phường
chỉ đạo quán triệt c ni dung sau:
a) Xác định trách nhiệm của nời đứng đầu quan, tổ chc, đơn v
khi đxảy ra ng phí trong phạm vi quản ; chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra,
giám sát, kịp thời làm và x nghiêm theo quy định đi với các tổ chức,
nhân vi phạm các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí.
b) Tăng ờng công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và tổ chức thc
hiện Chương trình tiết kiệm, chng lãng phí năm 2026; thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành các quy định của pháp luật vtiết kim, chng lãng phí và việc thực
hiện Chương trình tiết kim, chng lãng phí trong phạm vi quản .
c) Tăng cường phi hợp với y ban Mặt trận Tổ quc Việt Nam và các t
chức chính tr- xã hi các cấp trong quá trình triển khai Chương trình này; thc
hiện công khai, minh bạch trong công c tiết kim, chng lãng phí, đặc biệt
công khai c hành vi lãng phí và kết qux hành vi lãng phí; nâng cao chất
ợng, đi mới phương thc đánh giá kết qutiết kim, chng lãng phí, bảo đảm
so sánh thực chất, minh bạch giữa các quan, đơn vị, p phn nâng cao hiệu
quả công tác tiết kim, chng lãng phí.
d) Thc hiện chế đ báo cáo v tình hình triển khai Nghị quyết số
74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 ca Quc hi v đẩy mạnh thực hiện chính
sách, pháp luật vthực hành tiết kiệm, chống ng phí; Nghquyết số 53/NQ-CP
ngày 14/4/2023 ca Chính ph và c văn bản liên quan của UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh bảo đảm đầy đ, kịp thời, đúng quy định.
3. Giám đc Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100%
vn điều lệ thuc tỉnh quản trách nhiệm t chức xây dựng và triển khai thc
hiện Chương trình tiết kiệm, chng lãng phí năm 2026 của đơn vị mình, bảo đảm
phù hợp, thng nhất với Chương trình tiết kim, chng lãng phí của tỉnh năm
2026 gi Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp; trong đó, Chương trình tiết kim,
chng lãng phí của doanh nghiệp phải cụ thể hóa đầy đ các mục tiêu, chỉ tiêu tiết
kiệm và u cầu chống ng phí trong quản , s dng vn và tài sản nhà nước;
xác định rõ nhiệm v trọng m và các giải pháp, biện pháp cụ thể cần triển khai
nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đra trong năm 2026.
4. Giao Sở Tài chính chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai, thực
hiện các quy định của pháp luật vtiết kiệm, chống lãng phí đi với c sở, ban,
ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh, địa phương, doanh nghiệp nhà nước thuc tỉnh
quản lý. Trong đó, tập trung kiểm tra việc triển khai thực hiện Chương trình tiết
kim, chng lãng phí năm 2026 của tỉnh; việc xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện Chương trình tiết kim, chng lãng phí ca các đơn vị, địa phương,
doanh nghip liên quan.
Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn
12
vị, địa phương, doanh nghiệp kịp thời phản ánh vSTài chính đđược hướng
dn hoặc tng hợp, tham u, báo cáo Ch tch UBND tỉnh xem t, chđạo
giải quyết theo quy định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 210/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Thanh Hóa năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×