• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 210/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/01/2026 13:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 210/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Quang Hùng
Trích yếu: Về việc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Thanh Hóa năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 210/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 210/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 210/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Chương trình tiết kiệm,
chống lãng phí của tỉnh Thanh Hóa năm 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Tiết kiệm, chống lãng phí ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ trưng
Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 84/2014/NĐ-CP ngày
08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của Bộ trưng
Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí trong chi thường xuyên;
Căn cứ Công văn số 19583/BTC-PC ngày 16/12/2025 của Bộ Tài chính
về xây dựng Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 696/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 1895/QĐ-UBND ngày 13/6/2025 của UBND tỉnh
về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng,
chống lãng phí đến năm 2035;
Theo đề nghị của Giám đốc STài chính tại Tờ trình số 14091/TTr-STC
ngày 24/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình tiết kiệm, chống
lãng phí của tỉnh Thanh Hóa năm 2026.
210
19 01
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành,
đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Tổng Giám đốc,
Giám đốc các Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ thuộc tỉnh quản lý; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện t tỉnh;
- Lưu VT, KTTC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hùng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Thanh Hóa năm 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Mục tiêu
Thực hiện kiên quyết, đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp hữu hiệu trong
công tác tiết kiệm, chống lãng phí tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nắm bắt cơ hội, đẩy
lùi thách thức, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và triển khai thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, giai đoạn 2026 - 2030 theo Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX.
2. Yêu cầu
a) Tiếp tục tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả
Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; chỉ đạo của
đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về công tác chống lãng phí; Nghị quyết số
53/NQ-CP ngày 14/4/2023 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính
sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị quyết số 98/NQ-CP
ngày 26/6/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị; Công điện số
125/CĐ-TTg ngày 01/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về phòng chống, lãng phí
đến năm 2035; Kế hoạch số 193-KH/TU ngày 28/3/2024 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị.
b) Bám sát yêu cầu, nhiệm vụ, chỉ tiêu và giải pháp tại Kế hoạch triển
khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 trên
địa bàn tỉnh; gắn việc tổ chức thực hiện với hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về
kinh tế - xã hội đã đề ra tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
c) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí phải bảo đảm tính toàn diện và
có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan,
đơn vị, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch
hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các
văn bản về tiết kiệm, chống lãng phí, qua đó, tạo chuyển biến mạnh mẽ, tích cực
trong nhận thức và hành động về công tác tiết kiệm, chống lãng phí ở tất cả các
cấp, các ngành và các cơ quan, tổ chức, đơn vị; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu
210
19
01
2
quả trong huy động, phân bổ, quản lý và s dụng các nguồn lực kinh tế - xã hội
phục vụ phát triển đất nước, từng bước nâng cao đời sống Nhân dân.
3. Nhiệm vụ trọng tâm
Công tác tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh năm 2026 tập trung triển khai
thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
a) Thực hiện hiệu quả, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp theo Chương
trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất
các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
1
đã được HĐND
tỉnh quyết nghị tại Nghị quyết số 696/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 về Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Thanh Hóa.
b) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, s dụng tài chính, ngân sách
nhà nước; điều hành chi ngân sách theo dự toán được giao, bảo đảm chặt chẽ,
tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, s dụng hiệu quả các
nguồn lực tài chính nhà nước gắn với huy động các nguồn lực xã hội và sắp xếp,
tinh gọn bộ máy.
c) Quản lý chặt chẽ việc huy động, quản lý và s dụng các khoản vốn vay
bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước;
kiểm soát chặt chẽ việc s dụng nguồn vay ngân quỹ nhà nước theo đúng quy
định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và pháp luật có liên
quan; bố trí đầy đủ nguồn để hoàn trả các khoản vay, các khoản nợ kéo dài
nhiều năm và báo cáo HĐND tỉnh trong dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước
hằng năm theo quy định.
d) Tăng cường quản lý, s dụng tài sản công đúng tiêu chuẩn, định mức,
chế độ, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; tập trung sắp xếp, x lý tài sản, đặc biệt
là nhà, đất, gắn với việc sắp xếp, tổ chức tinh gọn bộ máy.
đ) Đẩy mạnh triển khai thực hiện, phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công,
nhất là đối với các chương trình, dự án, công trình quan trọng quốc gia, các
Chương trình mục tiêu quốc gia và các công trình mang tính kết nối liên tỉnh,
liên vùng; tập trung rà soát, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm, cấp
bách, tạo động lực cho phát triển nhanh và bền vững.
e) Tập trung rà soát, khắc phục kịp thời những hạn chế, bất cập trong hệ
thống pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là trong các lĩnh vực dễ phát
1
Như: (1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 11% trở lên, trong đó: Nông,
lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,5% trở lên; công nghiệp - xây dựng tăng 14% trở lên; dịch vụ tăng 9% trở
lên; thuế sản phẩm tăng 10,7% trở lên. (2) Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP: Nông, lâm nghiệp,
thủy sản chiếm 12,2%; công nghiệp, xây dựng chiếm 50,7%; dịch vụ chiếm 31,5%; thuế sản phẩm
chiếm 5,6%. (3) GRDP bình quân đầu người đạt 3.920 USD trở lên. (4) Sản lượng lương thực giữ ở
mức 1,5 triệu tấn. (5) Tổng giá trị xuất khẩu đạt 8,5 tỷ USD trở lên. (6) Tổng huy động vốn đầu tư
phát triển đạt từ 168.000 tỷ đồng. (7) Tốc độ tăng thu ngân sách đạt 7% trở lên. (8) Diện tích đất nông
nghiệp được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao tăng thêm
10.000 ha, trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp được ứng dụng công nghệ cao đạt 2.000 ha. (9)
Xây dựng nông thôn mới thêm 03 xã đạt chuẩn NTM, 06 xã đạt chuẩn NTM nâng cao và 02 xã đạt
chuẩn nông thôn mới hiện đại. (10) Số doanh nghiệp thành lập mới đạt từ 3.000 doanh nghiệp trở lên.
(11) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 42%. (12) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt từ 10% trở lên.
3
sinh lãng phí.
g) Ưu tiên nguồn lực, trí lực, chuẩn bị nhân lực, tập trung thực hiện
chuyển đổi số, phát triển khoa học và công nghệ một cách đồng bộ, thông suốt,
gắn với nâng cao năng suất lao động xã hội.
h) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc thực hiện
chính sách, pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là trong các lĩnh vực đất
đai, đầu tư, xây dựng, tài chính công, tài sản công, tài nguyên, khoáng sản; thu
hồi triệt để các dự án treo, đẩy nhanh việc thu hồi tài sản, đất đai nhà nước bị
thất thoát, vi phạm theo kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán.
i) Xây dựng và lan tỏa văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ
quan, tổ chức, đơn vị; có cơ chế, biện pháp phù hợp khuyến khích Nhân dân
tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, kinh doanh và
tiêu dùng.
II. CÁC CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC
LĨNH VỰC
Công tác tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh năm 2026 được triển khai trên
tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,
trong đó tập trung vào một số lĩnh vực trọng tâm sau:
1. Trong quản lý, sử dụng tài sản công
a) Thực hiện đồng bộ, nghiêm túc các quy định về quản lý, s dụng tài
sản công tại Luật Quản lý, s dụng tài sản công; Luật sa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Quản lý, s dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Dự
trữ quốc gia và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
b) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý, s dụng tài sản công; trong đó tập trung hoàn thiện các quy
định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, s dụng và khai thác đối với một
số loại tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật Quản lý, s dụng tài sản
công, làm cơ sở tổ chức khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính từ các loại tài
sản này.
c) Tiếp tục việc rà soát lại toàn bộ tài sản công, nhất là trụ sở làm việc
không s dụng hoặc s dụng kém hiệu quả, để quyết định x lý theo thẩm quyền
hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định x lý theo quy định; không
để xảy ra lãng phí, thất thoát tài sản nhà nước.
d) Triển khai thực hiện đúng tiến độ Kế hoạch Tổng kiểm kê tài sản công
tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh thời điểm 0 giờ ngày 01/01/2026 theo
Quyết định số 3954/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh, bảo đảm
đúng tiến độ, chất lượng theo kế hoạch; đồng thời tiếp tục cập nhật đầy đủ, kịp
thời thông tin về tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
4
2. Trong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách
nhà nước
a) Thực hiện triệt để, quyết liệt tiết kiệm các khoản chi chưa thực sự cần
thiết để bảo đảm nguồn lực cho công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bổ
sung vốn đầu tư phát triển và hỗ trợ phục hồi kinh tế; phấn đấu tăng tỷ trọng chi
đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách nhà nước; chỉ ban hành chính sách
làm tăng chi ngân sách khi thực sự cần thiết và có nguồn lực bảo đảm; phân bổ,
giao dự toán đúng thời hạn, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Ngoài số tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền
lương theo quy định, trong quá trình tổ chức thực hiện, các sở, ban, ngành, đơn
vị, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các xã, phường phấn đấu tiết kiệm thêm khoảng
10% chi thường xuyên tăng thêm của dự toán năm 2026 so với dự toán năm
2025 (loại trừ các khoản chi lương và các khoản có tính chất tiền lương; chi cho
con người; các khoản chi phải bố trí đủ theo cam kết quốc tế; các nhiệm vụ
chính trị, chuyên môn đặc thù, quan trọng không thực hiện cắt giảm và phần tiết
kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo Nghị quyết
của Trung ương), để dành nguồn giảm bội chi ngân sách nhà nước hoặc bố trí
cho các nhiệm vụ cấp thiết, phát sinh, nhiệm vụ an sinh xã hội của từng cơ quan,
đơn vị hoặc bổ sung tăng chi đầu tư công theo quy định.
c) Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập; giảm dần chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
a) Phân bổ vốn đầu tư công năm 2026 bảo đảm tập trung, có trọng tâm,
trọng điểm, tuân thủ đầy đủ các điều kiện, nguyên tắc và thứ tự ưu tiên theo quy
định của Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của y
ban Thường vụ Quốc hội và Nghị quyết của HĐND tỉnh; thanh toán dứt điểm nợ
đọng xây dựng cơ bản theo đúng quy định của pháp luật (nếu có); thu hồi đầy đủ
các khoản vốn ứng trước kế hoạch chưa được thu hồi.
b) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong quản lý đầu tư công; x lý nghiêm các
trường hợp vi phạm, gây cản trở, làm chậm tiến độ giao vốn, triển khai thực hiện
và giải ngân vốn đầu tư công; cá thể hóa rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ
quan, đơn vị, địa phương trong trường hợp thực hiện, giải ngân chậm.
4. Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) S dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất theo đúng Quy hoạch s
dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số
326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu quy
hoạch s dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch s
dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025 và Quyết định số 1342/QĐ-UBND ngày
05/4/2024 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
b) Tăng cường quản lý, khai thác và s dụng đất đai, tài nguyên, khoáng
5
sản; kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế; nâng cao chất lượng công tác quy
hoạch, bảo đảm việc khai thác, s dụng tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, giảm
thiểu thất thoát, lãng phí và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường; đồng thời
bổ sung, hoàn thiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và
s dụng tài nguyên nước.
c) Tăng cường rà soát các dự án, kiến nghị liên quan đến đất đai được nêu
tại các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng còn có
khó khăn, vướng mắc và các dự án s dụng đất chậm tiến độ; trên cơ sở đó, xây
dựng phương án, giải pháp tháo gỡ theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm công
khai, minh bạch, công bằng, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và sớm
đưa đất vào khai thác, s dụng có hiệu quả, không để tiếp tục thất thoát, lãng
phí; đồng thời, làm rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan, nhất là
trách nhiệm giải trình của người đứng đầu, đối với các vi phạm gây thất thoát,
lãng phí trong quản lý, s dụng tài nguyên; x lý nghiêm các trường hợp s
dụng đất sai mục đích, để đất hoang hóa hoặc vi phạm pháp luật gây lãng phí.
5. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp
Hoàn thành việc sắp xếp, cơ cấu lại khối doanh nghiệp nhà nước theo
đúng lộ trình, tiến độ đã được phê duyệt, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh
bạch; xlý dứt điểm các tồn tại, hạn chế, yếu kém, nhất là các trường hợp thất
thoát, lãng phí vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.
6. Trong tổ chức bộ máy, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao
động
a) Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức bộ
máy của tỉnh để đề xuất giải pháp xlý phù hợp trong quá trình sắp xếp; xây
dựng dự thảo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các xã, phường theo
quy định; thực hiện tinh giản biên chế theo đúng quy định của Trung ương.
b) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục
hành chính, bảo đảm triển khai hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; tập trung thực hiện cải cách thủ tục hành
chính theo Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06/10/2022 của Chính phủ về đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều
hành phục vụ người dân, doanh nghiệp. Quyết tâm, quyết liệt giải quyết thủ tục
hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước các cấp kịp thời, hiệu quả, bảo
đảm dân chủ, công khai, minh bạch, thuận tiện. Thường xuyên rà soát, kiểm tra
việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; kiên quyết không để xảy ra
tình trạng chậm trễ, nhũng nhiễu, tiêu cực, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm trong
giải quyết thủ tục hành chính, gây lãng phí nguồn lực và cơ hội của Nhà nước,
xã hội, người dân và doanh nghiệp.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM
Để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026
6
cần bám sát các nhóm giải pháp nêu tại Quyết định số 1895/QĐ-UBND ngày
13/6/2025 của UBND tỉnh; trong đó, cần chú trọng vào các nhóm giải pháp
sau đây:
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về tiết kiệm, chống lãng phí
Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh;
Chủ tịch UBND các xã, phường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm
quyền được giao chịu trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu về tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026, bảo đảm phù hợp với định
hướng, chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật về tiết kiệm, chống lãng
phí; xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm trong từng lĩnh
vực được giao phụ trách, trong đó quy định rõ trách nhiệm, phân công, phân cấp
cụ thể đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc và từng cán bộ, công
chức, viên chức, gắn với công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá thường xuyên,
bảo đảm Chương trình được triển khai đồng bộ, thực chất và hiệu quả.
2. Hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến công tác tiết kiệm,
chống lãng phí
a) Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Luật Tiết kiệm, chống lãng
phí, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, đồng bộ cho công tác giám sát, kiểm tra, phát hiện
và xlý nghiêm với tính răn đe cao đối với các hành vi lãng phí.
b) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện và cụ thể hóa các quy định của pháp luật
trong những lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ thất thoát, lãng phí như: đấu thầu, đấu giá;
quản lý, s dụng đất đai, tài nguyên; quản lý ngân sách nhà nước, tài sản công;
đầu tư công; quản lý, s dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để hiện đại
hóa công tác quản lý, tiết kiệm nguồn lực
a) Đẩy mạnh chuyển đổi số, tập trung số hóa toàn diện hoạt động quản lý
nhà nước, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, công dân số. Chuyển
đổi số toàn diện trong thực hiện thủ tục hành chính, nhất là các hoạt động cấp
phép, từng bước chuyển mạnh sang cấp phép tự động dựa trên ứng dụng công
nghệ và dữ liệu số để giảm thiểu chi phí không cần thiết, rút ngắn thời gian x lý
và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
b) Tiếp tục tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong lập, quản lý,
giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch s dụng đất và quản lý đất đai; đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ dự
án đầu tư công, quản lý tài sản công và ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh số hóa
các quy trình liên quan đến phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công, lập dự toán, kế
toán và quyết toán ngân sách nhà nước; hiện đại hóa công tác quản lý vốn đầu tư
công; tăng cường chia sẻ, khai thác dữ liệu dùng chung để tránh trùng lặp trong
đầu tư các hệ thống thông tin.
c) Xây dựng cổng thông tin công khai, minh bạch về các dự án đầu tư
công và quy hoạch, kế hoạch s dụng đất.
7
4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiết
kiệm, chống lãng phí và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước có liên
quan đến tiết kiệm, chống lãng phí với hình thức đa dạng, phù hợp, nhằm nâng
cao và thống nhất nhận thức, trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công
tác tiết kiệm, chống lãng phí đối với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân và toàn xã hội; tăng cường lồng ghép nội dung giáo dục về tiết kiệm,
chống lãng phí trong hệ thống giáo dục quốc dân.
b) Các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh; UBND các xã, phường
chủ động, tích cực phối hợp chặt chẽ với y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan thông tấn, báo chí để tổ chức
tuyên truyền sâu rộng, vận động Nhân dân thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí
đạt hiệu quả thiết thực. Xây dựng, triển khai các cuộc vận động, phong trào thi
đua về tiết kiệm, chống lãng phí gắn với nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan,
đơn vị, tạo khí thế thi đua sôi nổi, lan tỏa rộng khắp trong toàn xã hội.
c) Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong
thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ người
cung cấp thông tin, phản ánh, phát hiện hành vi lãng phí.
5. Tăng cường công tác tổ chức thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí
trên các lĩnh vực, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau:
a) Về quản lý, s dụng tài sản công
- Tiếp tục đẩy mạnh hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công, để bảo
đảm quản lý đầy đủ, thống nhất thông tin đối với tất cả các tài sản công theo quy
định của Luật Quản lý, s dụng tài sản công.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, s dụng
tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; kịp thời phát hiện, kiểm điểm
trách nhiệm và x lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các trường
hợp vi phạm.
b) Về quản lý ngân sách nhà nước
- Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý chi thường xuyên, đẩy mạnh áp
dụng các hình thức đấu thầu, đặt hàng, khoán kinh phí; khuyến khích phân cấp,
phân quyền, giao quyền tự chủ cho các đơn vị s dụng ngân sách nhà nước, gắn
với tăng cường trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh và
UBND các xã, phường; cá thể hóa trách nhiệm cá nhân trong quản lý, s dụng
ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính công.
- Triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (được sa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ).
c) Về quản lý, s dụng vốn đầu tư công
8
- Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; huy động tối
đa và s dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tổ chức thực hiện
hiệu quả Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây
dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và
các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số
37/2021/QH15 ngày 13/11/2021 của Quốc hội.
- Rà soát chặt chẽ các khoản thu, bảo đảm thu đúng, thu đủ, không để thất
thoát nguồn thu cho ngân sách nhà nước; rà soát các dự án đầu tư có s dụng đất
đã và đang triển khai để yêu cầu nhà đầu tư thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính
với Nhà nước, kiên quyết thu hồi các khoản nợ đọng theo quy định. Kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền s dụng đất,
đấu thầu các dự án có s dụng đất; đẩy mạnh công tác thăm dò, xác định trữ
lượng khoáng sản để đấu giá, giao quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây
dựng nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách, bảo đảm nguồn cung vật liệu xây
dựng thông thường phục vụ thi công các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đẩy nhanh
tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công năm 2026, trong đó tập trung:
+ Khẩn trương giao kế hoạch chi tiết năm 2026 cho các chương trình, dự
án ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch, bảo đảm đúng quy định
của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan.
+ Chủ động xây dựng kế hoạch hành động cụ thể ngay từ đầu năm 2026;
tăng cường đôn đốc nhà thầu tập trung nhân lực, vật tư, thiết bị, bổ sung các mũi
thi công để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án; kiên quyết x lý nghiêm các nhà
thầu xây lắp, đơn vị tư vấn không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng.
+ Ban hành Kế hoạch thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
năm 2026; giải quyết dứt điểm các vướng mắc kéo dài; các chủ đầu tư ưu tiên bố
trí vốn cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; khắc phục triệt để tình
trạng dự án đã bố trí vốn nhưng không có mặt bằng để thi công.
+ Kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, khó khăn, vướng mắc; các cấp, các
ngành, địa phương nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết theo thẩm
quyền, không trông chờ, ỷ lại, không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
+ Chủ động rà soát tiến độ giải ngân của từng dự án; kiên quyết cắt giảm,
điều chuyển vốn từ các dự án không có khả năng giải ngân hoặc giải ngân chậm
sang các dự án có khả năng giải ngân tốt hơn, bảo đảm hiệu quả s dụng vốn
đầu tư công; tiếp tục xác định kết quả giải ngân vốn đầu tư công là tiêu chí quan
trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu và tập thể,
cá nhân có liên quan.
+ Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai kế hoạch đầu tư công, bảo
đảm đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí; kiên quyết x lý
nghiêm, kịp thời các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật, cố tình
9
cản trở hoặc gây khó khăn, làm chậm tiến độ giao, thực hiện và giải ngân kế
hoạch vốn đầu tư công năm 2026.
d) Về quản lý tài nguyên, khoáng sản, đặc biệt là đối với đất đai
- Tiếp tục tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động quản
lý, khai thác, s dụng tài nguyên, khoáng sản, trong đó tập trung vào lĩnh vực
đất đai; rà soát, đánh giá đúng thực trạng các dự án không đưa đất vào s dụng
hoặc chậm tiến độ s dụng đất trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở đó đề xuất và triển
khai các giải pháp phù hợp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, giải phóng
nguồn lực đất đai, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, bảo đảm đưa đất đai vào
s dụng tiết kiệm, hiệu quả, phát huy tối đa nguồn lực đất đai phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch s dụng đất
theo đúng quy định của pháp luật, bằng các hình thức phù hợp với từng nhóm
đối tượng.
đ) Về quản lý vốn, tài sản nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp
- Đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; nâng cao năng
lực tài chính, đổi mới công tác quản trị, ứng dụng khoa học - công nghệ, cơ cấu
lại sản phẩm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh, hoàn thiện chiến lược phát triển
và cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt
động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giám sát việc thực
hiện chính sách, pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch;
kịp thời phát hiện, ngăn chặn và x lý nghiêm các hành vi vi phạm, không để
xảy ra tiêu cực, thất thoát vốn và tài sản nhà nước.
e) Về tổ chức bộ máy, quản lý lao động, thời gian lao động
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về tổ chức bộ máy, tinh
giản biên chế; trong đó đẩy mạnh sắp xếp tổ chức bộ máy, tập trung rà soát, sắp
xếp, kiện toàn, tinh gọn các đầu mối bên trong các cơ quan hành chính nhà nước
và đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý cán bộ,
công chức, viên chức; trong đó, tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng công tác
đánh giá theo tiêu chí cụ thể, bằng sản phẩm và kết quả thực hiện nhiệm vụ; gắn
đánh giá cá nhân với tập thể và kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
s dụng hiệu quả kết quả đánh giá làm căn cứ trong bố trí, s dụng, bổ nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
- Tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới; đẩy
mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nhất là đối với đội ngũ lãnh đạo, quản lý
các cấp.
10
6. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy
định về tiết kiệm, chống lãng phí
a) Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời
phát hiện, xlý nghiêm minh các hành vi vi phạm gây lãng phí lớn, được dư
luận xã hội quan tâm, trong các lĩnh vực theo quy định của Luật Thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí và pháp luật chuyên ngành. Các sở, ban, ngành, đơn vị,
đoàn thể cấp tỉnh; UBND các xã, phường chủ động xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra về tiết kiệm, chống lãng phí, trong đó tập trung
vào các nội dung, lĩnh vực trọng điểm, cụ thể:
+ Lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng, tài chính công, tài sản công, tài
nguyên, khoáng sản.
+ Công tác tự kiểm tra: Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ động
xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại cơ quan, đơn vị mình; đồng thời chỉ
đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tự kiểm tra đối với các cơ quan, đơn vị trực
thuộc.
b) Đối với các vi phạm được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm kịp thời khắc
phục, xlý theo thẩm quyền hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
xem xét, xlý theo quy định. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về
xlý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân
để xảy ra lãng phí. Tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, kiến nghị
của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; quyết liệt trong xlý sau thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán để thu hồi tối đa cho Nhà nước tiền, tài sản bị vi phạm,
chiếm đoạt hoặc s dụng sai quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026, Giám đốc
các sở; Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
thuộc các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Tổng
Giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ thuộc tỉnh quản lý; Giám đốc các Quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình tiết
kiệm, chống lãng phí của cơ quan, đơn vị mình. Trong Chương trình tiết kiệm,
chống lãng phí của từng sở, ngành, địa phương, đơn vị phải cụ thể hóa đầy đủ
các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện tiết kiệm và
yêu cầu chống lãng phí của ngành, địa phương, đơn vị mình; xác định rõ nhiệm
vụ trọng tâm, đồng thời đề ra các giải pháp, biện pháp cụ thể cần triển khai trong
năm 2026 để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đề ra.
Định kỳ hằng năm và theo chuyên đề (nếu có), các cơ quan, đơn vị báo
cáo kết quả thực hiện theo tiêu chí quy định tại Thông tư số 129/2017/TT-BTC
ngày 04/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, gi Sở Tài chính trước ngày 15
tháng 01 của năm sau liền kề để tổng hợp, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh
báo cáo Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ báo cáo Quốc hội tại kỳ họp
11
đầu năm sau, bảo đảm đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh; UBND các xã, phường
chỉ đạo quán triệt các nội dung sau:
a) Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
khi để xảy ra lãng phí trong phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra,
giám sát, kịp thời làm rõ và x lý nghiêm theo quy định đối với các tổ chức, cá
nhân vi phạm các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và tổ chức thực
hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026; thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành các quy định của pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí và việc thực
hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi quản lý.
c) Tăng cường phối hợp với y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội các cấp trong quá trình triển khai Chương trình này; thực
hiện công khai, minh bạch trong công tác tiết kiệm, chống lãng phí, đặc biệt là
công khai các hành vi lãng phí và kết quả x lý hành vi lãng phí; nâng cao chất
lượng, đổi mới phương thức đánh giá kết quả tiết kiệm, chống lãng phí, bảo đảm
so sánh thực chất, minh bạch giữa các cơ quan, đơn vị, góp phần nâng cao hiệu
quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí.
d) Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình triển khai Nghị quyết số
74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính
sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị quyết số 53/NQ-CP
ngày 14/4/2023 của Chính phủ và các văn bản liên quan của UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh bảo đảm đầy đủ, kịp thời, đúng quy định.
3. Giám đốc Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ thuộc tỉnh quản lý có trách nhiệm tổ chức xây dựng và triển khai thực
hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 của đơn vị mình, bảo đảm
phù hợp, thống nhất với Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh năm
2026 và gi Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp; trong đó, Chương trình tiết kiệm,
chống lãng phí của doanh nghiệp phải cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, chỉ tiêu tiết
kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong quản lý, s dụng vốn và tài sản nhà nước;
xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp, biện pháp cụ thể cần triển khai
nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đề ra trong năm 2026.
4. Giao Sở Tài chính chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai, thực
hiện các quy định của pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí đối với các sở, ban,
ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh, địa phương, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh
quản lý. Trong đó, tập trung kiểm tra việc triển khai thực hiện Chương trình tiết
kiệm, chống lãng phí năm 2026 của tỉnh; việc xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí của các đơn vị, địa phương,
doanh nghiệp liên quan.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn
12
vị, địa phương, doanh nghiệp kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để được hướng
dẫn hoặc tổng hợp, tham mưu, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
giải quyết theo quy định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 210/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Thanh Hóa năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 210/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×