• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1228/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 29/03/2024 10:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1228/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1228/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1228/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1228/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí năm 2024 tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Quyết định số 1845/QĐ-TTg ngày 02/11/2021 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chương trình tổng th của Chính phủ về thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 1764/QĐ-TTg ngày 31/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí năm 2024;
n cứ Thông số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính ớng dẫn một số điều của Nghđịnh 84/2014/-CP ngày 08/9/2014
của Chính phquy định chi tiết một số điều của Luật Thực nh tiết kiệm, chống
ng phí;
Căn cứ Thông số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá kết quthực hành tiết kiệm, chống lãng p
trong chi tờng xun;
Căn cứ Công văn số 1103/BTC-PC ngày 26/01/2024 của Bộ Tài chính về
xây dựng và thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Nghị quyết số 450/NQ-HĐND ny 14/12/2023 của HĐND tỉnh về kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 18/01/2022 của Ch tịch
UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Thanh Hóa;
1228
28 3
2
Theo đề nghị của Giám đốc S Tài chính tại Tờ trình số 1453/TTr-STC
ngày 25/3/2024 về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí năm 2024 tỉnh Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí năm 2024 tỉnh Thanh Hóa”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành,
đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị , thành phố; Tổng
giám đốc, Giám đốc các Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ thuộc tỉnh Thanh Hóa quản , Thủ trưởng các đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Công báo tnh Thanh Hóa;
- Cổng TTĐT tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KTTC. (thht)
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2024 tỉnh Thanh Hóa
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Mục tiêu
Mục tiêu của thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sau đây viết tắt
“THTK, CLP”) năm 2024 thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả, thực chất
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp THTK, CLP trong các lĩnh vực, góp phần huy
động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để tạo nguồn cải cách tiền
lương, đảm bảo giữ vững ổn định kinh tế mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm
cân đối lớn của nền kinh tế; tạo chuyển biến thực chất hơn trong nhận thức
hành động của các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân về
THTK, CLP.
2. Yêu cầu của thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
a) Bám sát các yêu cầu, nhiệm vụ, chtiêu, giải pháp tại Chương trình
tổng thể về THTK, CLP của Chính phủ giai đoạn 2021 - 2025; gắn với hoàn
thành các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội đề ra tại Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội năm 2024.
b) Chương trình THTK, CLP phải đảm bảo tính toàn diện, nhưng cần
trọng tâm, trọng điểm; tập trung vào chủ đề năm 2024 “Siết chặt kỷ luật, kỷ
cương; quản , sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước; cải cách thủ
tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh
doanh, nâng cao cạnh tranh quốc gia; khắc phục những tồn tại, hạn chế đã được
chỉ ra qua kết quả giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán”.
c) Các chỉ tiêu THTK, CLP trong các lĩnh vực phải được lượng hóa tối đa,
phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm thực chất, scho việc đánh giá,
kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện theo quy định.
d) THTK, CLP phải gắn với tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán, giám sát, thúc đẩy cải cách hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị, phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
3. Nhiệm vụ trọng tâm
Công tác THTK, CLP năm 2024 cần tập trung vào một số nhiệm vtrọng
tâm sau đây:
a) Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Chương trình phục
hồi phát triển kinh tế - hội, phấn đấu thực hiện cao nhất các mục tiêu,
1228
28 3
2
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 đã được HĐND tỉnh quyết nghị
để góp phần đảm bảo GRDP m 2024 đạt 11,0% trở lên, trong đó: Nông, m
nghiệp, thủy sản tăng 3,0% trở lên; ng nghiệp - y dựng ng 14% trở n
(công nghiệp tăng 14,9%, y dựng tăng 11,7% trở lên); dịch vụ ng 9,2% tr
lên; thuế sản phẩm tăng 13,8% trlên. cấu c ngành kinh tế: ng, lâm
nghiệp, thủy sản chiếm 12,9%; ng nghiệp - y dựng chiếm 49,5%; dịch vụ
chiếm 31,1%; thuế sản phẩm chiếm 6,5%. GRDP bình quân đầu người đạt 3.540
USD trở lên; sản lượng lương thực giữ mức 1,5 triệu tấn; tổng giá trị xuất
khẩu đạt 6000 triệu USD; tổng huy động vốn đầu tư phát triển đạt 135.000 t
đồng; thu ngân sách nhà nước đạt 35.567 tỷ đồng; diện ch đất nông nghiệp
được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy lớn, ứng dụng công
nghcao tăng thêm 6.200 ha; thêm 01 huyện, 17 đạt chuẩn ng thôn mới
(NTM); 02 huyện, 19 xã đạt chuẩn NTM nâng cao; 10 đạt chuẩn NTM kiểu
mẫu; sdoanh nghiệp thành lập mới đạt 3.000 doanh nghiệp trở lên; tlệ đô
thịa đạt 39% trở lên; tc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt 9,5% trở lên.
b) Khắc phục c hạn chế trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết số
74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội Ngh quyết số 53/NQ-
CP ngày 14/4/2023 của Chính phủ; tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ, kiến
nghị, giải pháp đảm bảo chất lượng, tiến độ yêu cầu của các Nghị quyết.
c) Siết chặt kluật, kcương tài chính, ngân ch; thực hiện quyết liệt
các giải pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, thu hồi nợ thuế; kiểm soát
chặt chẽ bội chi ngân ch nnước. Tiếp tục thực hiện các giải pháp đtạo
nguồn cải cách chính ch tiền lương, bảo hiểm xã hội theo các Nghị quyết số
27-NQ/TW Nghị quyết số 28-NQ/TW của Hội ngh Trung ương 7 (Khóa
XII). Quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch và u cầu THTK, CLP theo
Nghquyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội ngay từ khâu xác
định nhiệm vụ, đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ thống nhất tkhâu lập d
toán đến triển khai phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; hạn chế tối
đa việc hủy dự toán và chuyển nguồn sangm sau.
d) Đẩy mạnh phân bổ, triển khai thực hiện giải ngân vốn đầu công,
nguồn vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, 03 Chương
trình mục tiêu quốc gia; đẩy nhanh tiến độ triển khai c công trình, dự án đầu
công trọng điểm, quan trọng quốc gia, đường cao tốc, công trình trọng điểm,
liên vùng, dự ánc động lan tỏa,...; xác định đây là một trong các nhiệm v
chính trị trọng tâm, tập trung ưu tiên trong chỉ đạo điều hành, gắn với trách
nhiệm của người đứng đầuc địa phương.
đ) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống n bản quy định vquản lý, sử
dụng tài sản công, trong đó tập trung hoàn thiện quy định vsắp xếp, xử tài
sản công, quy định về quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.
e) Tăng cường quản , khai thác, sử dụng hiệu quđất đai, tài nguyên,
khoáng sản, đảm bảo nguồn lực đất đai được quản , khai thác, sdụng tiết
kiệm, đem lại hiệu quả cao và bền vững.
3
g) Đổi mới nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. Đẩy mạnh
cấu lại, cổ phần hóa, thoái vốn; nâng cao hiệu qu đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
h) Đẩy mạnh sắp xếp t chức bộ máy, trọng m rà soát, sắp xếp, kiện
toàn, tinh gọn đầu mối bên trong các quan hành chính nnước đơn vị
sự nghiệp ng lập, xác định đây là nhiệm vụ, giải pháp căn bản đthực hiện
cải cách tiền lương theo Nghị quyết của Quốc hội.
i) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các cán bộ, công chức, viên
chức trong chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, giải pháp v
THTK, CLP. Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền cũng như thanh tra,
kiểm tra về THTK, CLP gắn với chế khen thưởng, kỷ luật kịp thời nhằm tạo
sự chuyển biến rõ nét về nhận thức và t chức thực hiện ở các cơ quan, đơn vị.
II. CÁC CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC
LĨNH VỰC
THTK, CLP được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của
Luật THTK, CLP, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể sau:
1. Trong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách
nhà nước
a) Trong năm 2024, thực hiện siết chặt ngân sách nhà nước; bảo đảm chi
ngân sách nnước tiết kiệm, hiệu quả theo đúng dự toán được Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết nghị, trong đó chú trọng các nội dung sau:
- Triệt để tiết kiệm các khoản chi thường xuyên, các khoản chi chưa thực
sự cần thiết để bảo đảm nguồn lực cho phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bổ
sung vốn đầu tư phát triển và hỗ trợ phục hồi kinh tế; tiếp tục thực hiện các giải
pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương theo quy định.
- Kiểm soát chặt chẽ công tác lập, phân bổ, quản lý, sử dụng chi ngân
sách nhà nước, đặc biệt các khoản chi mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp,
xây dựng mới hạng mục công trình bảo đảm đúng quy định pháp luật, tiết kiệm,
hiệu quả.
b) Tiếp tục đổi mới chế quản lý, chế tài chính, tchức lại hệ thống
các đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả
hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản pháp luật, văn bản
hướng dẫn về chế tự chtài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện
giảm dần chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp
công lập, nâng mức độ tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự
chủ một phần chi thường xuyên theo lộ trình; nâng cao hiệu quả chi ngân sách
nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập để góp phần cải cách tiền lương và nâng
cao thu nhập của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
4
a) Việc phân bổ vốn đầu ngân sách nhà nước bảo đảm tập trung,
trọng tâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện, trật tự ưu tiên theo quy định của Luật
Đầu công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội; thanh toán đủ số nợ đọng xây dựng bản theo đúng quy định của
pháp luật; thu hồi toàn bộ số vốn ứng trước còn lại phải thu hồi trong Kế hoạch
đầu công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; bố trí đủ vốn cho các dự án đã
hoàn thành bàn giao đưa vào sdụng trước năm 2024, vốn đối ứng các dự án
ODA vốn vay ưu đãi nước ngoài, vốn ngân sách nhà nước tham gia vào các
dự án PPP, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch, các dán chuyển
tiếp phải hoàn thành trong năm 2024; bố trí vốn theo tiến độ cho các dự án quan
trọng quốc gia, dự án kết nối, tác động liên vùng ý nghĩa thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, dự án chuyển tiếp theo tiến độ; sau khi bố
trí đủ vốn cho các nhiệm vnêu trên, svốn còn lại được bố trí cho các dán
khởi công mới đủ thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Siết chặt kcương, kỷ luật đầu công, x nghiêm các trường hợp
vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiện, giải ngân vốn; cá thể hóa
trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp thực hiện, giải ngân chậm, gắn
với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c) Thực hiện nghiêm các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu công
theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thực hiện tạm ứng, thu hồi
tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán vốn đầu tư công theo đúng quy định.
3. Trong quản lý, sử dụng tài sản công
a) Tập trung đẩy nhanh công tác sắp xếp, xử nhà đất theo quy định để
đảm bảo mục tiêu đến năm 2025 hoàn thành việc sắp xếp lại, xử nhà, đất
trong phạm vi cả nước. các giải pháp xử bản các sở nhà, đất bị lấn
chiếm, tranh chấp, sdụng sai mc đích, thiếu hồ pháp chứng minh
nguồn gốc. Kiểm tra việc thực hiện phương án sắp xếp các sở đã được phê
duyệt, nhất là các cơ sở nhà, đất phải thu hồi, đấu giá. Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất, tài sản các cơ quan, đơn vị sau sáp nhập và phê duyệt phương
án sắp xếp lại, xử nhà, đất theo quy định, không để lãng phí, sai phạm, lấn
chiếm, chuyển đổi, sử dụng sai mc đích hoặc để hoang hóa.
b) Tiếp tục soát, hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công, trong đó tập trung việc sửa đổi quy định v
sắp xếp, xtài sản công; sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy
định cụ thể việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với một số loại tài sản kết cấu
hạ tầng theo quy định của Luật Quản lý, sdụng tài sản công và các quy định
pháp luật chuyên ngành có liên quan, làmsở để tổ chức khai thác có hiệu quả
nguồn lực tài chính từ các loại tài sản này.
c) Triển khai Đề án tổng kiểm tài sản công tại các quan, tổ chức,
đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, đảm bảo trước năm
2025 hoàn thành việc tổng kiểm kê tài sản công.
4. Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
5
Thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả theo
các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình tổng thể về THTK, CLP của Chính phủ
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025, trong đó tập trung quản chặt chẽ,
nâng cao hiệu quả sdụng, phát huy nguồn lực kinh tế, tài chính từ đất đai cho
phát triển kinh tế với các chỉ tiêu cụ thể sau:
a) Tăng cường công tác quản , khai thác, s dụng đất, i nguyên,
khoáng sản; kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế; nâng cao chất lượng quy
hoạch đê bảo đảm khai thác, sử dụng đất, tài nguyên, khoáng sản tiết kiệm, hiệu
quả, bền vững, giảm thiểu thất thoát, lãng phí, tác động tiêu cực đến môi trường.
b) Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất theo đúng Quy hoạch sử
dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Kế hoạch sử
dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025 đã được Quốc hội thông qua tại Nghị
quyết số 39/2021/QH15 ngày 13/11/2021 Quyết định s 326/QĐ-TTg ngày
09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất
quốc gia 5 năm 2021 - 2025.
5. Trong quản lý, sử dụng vốn tài sản của Nhà nước tại doanh
nghiệp
a) Tập trung thực hiện hiệu quả Đề án cấu lại doanh nghiệp nhà
nước đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quyết định
số 360/QĐ-TTg ngày 17/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ, trọng tâm các tập
đoàn, tổng công ty.
b) giải pháp cụ thể để đẩy nhanh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại
các doanh nghiệp theo kế hoạch sắp xếp lại doanh nghiệp n nước, doanh
nghiệp vốn nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 29/11/2022.
c) Xây dựng lộ trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể giải quyết các dự án sử
dụng vốn nhà nước thua lỗ tại các doanh nghiệp. Làm rõ trách nhiệm kết quả
xử nghiêm trách nhiệm đối với tổ chức, nhân, nhất là người đứng đầu các
doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, gây ra thua lỗ, thất thoát, lãng phí trong
quản lý, sử dụng nguồn vốn nhà nước tại doanh nghiệp các nguồn vốn nhà
nước khác.
d) Thực hiện tiết kiệm chi phí, tối ưu hóa các nguồn lực về vốn, đất đai...
của doanh nghiệp nhà nước, giải quyết dứt điểm tình trạng đầu tư dàn trải, ngoài
ngành, lĩnh vực kinh doanh chính thông qua việc thoái vốn, bảo đảm các doanh
nghiệp nhà nước tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính; nâng cao năng lực
quản trị theo nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế.
6. Trong tổ chức bộ máy, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao
động
a) Tiếp tục thực hiện nghiêm các Nghị quyết, Kết luận của Bộ Chính trị,
Ban thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cải
6
cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả. Đẩy mạnh sắp xếp tổ chức bộ máy, trọng tâm là soát, sắp xếp, kiện toàn,
tinh gọn đầu mi bên trong các quan hành chính nhà nước đơn vị sự
nghiệp công lập.
b) Đẩy mạnh thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị quyết Đại hội XIII
của Đảng, đảm bảo mục tiêu giai đoạn 2021 - 2026, toàn hthống chính trị tinh
giản ít nhất 5% biên chế cán bộ, công chức ít nhất 10% biên chế viên chức
hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Kết luận số 40-KL/TW ngày
18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản biên chế của
hệ thống chính trị giai đoạn 2022 - 2026. Khắc phục tình trạng giảm biên chế
bình quân tại tất cả các quan, đơn vị; xác định biên chế phải căn cứ vào điều
kiện, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực, địa phương gắn với nâng cao hiệu lực,
hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.
c) Đề cao trách nhiệm người đứng đầu và trách nhiệm cá nhân của cán bộ,
công chức quan hành chính nhà nước các cấp trong xử công việc; tăng
cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện tốt
hơn nữa Quy chế làm việc của Chính phủ, quy chế làm việc của các bộ, ngành,
địa phương các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 280/CĐ-
TTg ngày 19/4/2023, Công điện số 968/CĐ-TTg ngày 16/10/2023 v chấn
chỉnh, tăng cường trách nhiệm trong xử công việc của các bộ, quan, địa
phương.
d) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục
hành chính, đảm bảo triển khai hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030. Tập trung thực hiện cải cách thủ tục hành
chính theo Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06/10/2022 của Chính phủ về đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều
hành phục vụ người dân, doanh nghiệp. Quyết tâm, quyết liệt giải quyết thủ tục
hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp kịp thời, hiệu quả, bảo đảm
dân chủ, công khai, minh bạch, thuận tiện; thường xuyên rà soát, kiểm tra các hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính đang thực hiện. Kiên quyết không để xảy ra tình
trạng chậm trễ, nhũng nhiễu, tiêu cực, lãng phí nguồn lực, hội của Nhà nước,
xã hội, người dân, doanh nghiệp; không để đùn đẩy trách nhiệm trong giải quyết
thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.
Thực hiện hiệu quả Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội
bộ giai đoạn 2022 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày
15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo mc tiêu trước ngày 01/01/2025,
100% thủ tục hành chính nội bthuộc phạm vi quản của các bộ, quan
ngang bộ được soát, đơn giản hóa, bảo đảm đạt tỷ lệ cắt giảm ít nhất 20% thủ
tục hành chính và 20% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (đối với thủ tục hành
chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước); 100% thủ tục hành chính
nội bộ thuộc phạm vi quản bộ, quan, địa phương được soát, đơn giản
hóa, bảo đảm đạt tỷ lệ cắt giảm ít nhất 20% thủ tục hành chính và 20% chi phí
tuân thủ thủ tục hành chính ối với thủ tục hành chính nội bộ trong 01 bộ,
7
quan, địa phương).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM
Để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, tiết kiệm, chống lãng phí năm 2024
cần bám sát các nhóm giải pháp nêu tại Chương trình tổng thể vTHTK, CLP
của Chính phủ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025. Trong đó, cần chú
trọng vào các nhóm giải pháp sau đây:
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về THTK, CLP
Căn cứ Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí năm 2024 của
tỉnh: Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Thủ trưởng các
quan, đơn vị thuộc sở; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong
phạm vi quản của mình, trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện các
mục tiêu, chỉ tiêu THTK, CLP năm 2024 theo định hướng, chủ trương của Đảng
về THTK, CLP; xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm
trong từng lĩnh vực được giao phụ trách, trong đó cần phân công, phân cấp cụ
thể, ràng trách nhiệm của từng quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc, từng cán
bộ, công chức, viên chức, gắn với công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên,
đảm bảo việc thực hiện Chương trình đạt hiệu quả.
2. Hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến công tác THTK, CLP
a) Đề xuất sửa đổi Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013
theo hướng làm nội hàm khái niệm “tiết kiệm”, “lãng phí” đlàm sở xác
định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các quan, tổ chức, đơn vị
nhân liên quan, đồng thời cụ thể hóa các hành vi vi phạm gắn với trách
nhiệm của người đứng đầu và hình thức xử lý phù hợp.
b) Tiếp tục thực hiện rà soát, tổng kết, đánh giá sự chồng chéo, chưa đồng
bộ, kịp thời của hệ thống pháp luật liên quan đến công tác THTK, CLP để đảm
bảo tính đồng bộ của hệ thống pháp luật.
c) Đề xuất sửa đổi các luật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan; sửa
đổi theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm đồng bộ, thống
nhất hệ thống pháp luật, khắc phục tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn, nâng cao
hiệu quả việc quản lý, sử dụng các nguồn lực của Nhà nước (nhân lực, vật lực,
tài lực...). Trong đó, khẩn trương nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Quản sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh
tại doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, vốn tài
sản nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về
THTK, CLP
a) Đẩy mạnh thông tin, phổ biến pháp luật về THTK, CLP các chủ
trương, chính sách của Đảng Nhà nước có liên quan đến THTK, CLP với các
hình thức đa dạng nhằm nâng cao, thống nhất nhận thức, trách nhiệm về mục
tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP đối với các quan, doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.
8
b) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; các quan, đơn vị thuộc sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố tích cực phối hợp chặt chẽ với Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức chính trị - hội, quan thông tấn,
báo chí để thực hiện tuyên truyền, vận động về THTK, CLP đạt hiệu quả.
c) Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển hình trong
THTK, CLP; thực hiện các biện pp bảo vngười cung cấp thông tin pt hin
lãng p.
4. Tăng cường công tác tổ chức thực hiện THTK, CLP trên các lĩnh
vực, trong đó tp trung vào một số lĩnh vực sau:
a) Về quản lý ngân sách nhà nước
- Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý chi thường xuyên, tăng cường đấu
thầu, đặt hàng, khoán kinh phí, khuyến khích phân cấp, phân quyền, giao quyền
tự chủ cho các đơn vsử dụng ngân sách nhà nước, gắn với tăng cường trách
nhiệm của các b, ngành, địa phương và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước,
thể hóa trách nhiệm nhân trong quản lý, sử dụng ngân sách nnước
các nguồn lực tài chính công.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát công khai minh
bạch việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, nhất
đối với các lĩnh vực dễ phát sinh thất thoát, lãng phí.
- Đổi mới hthống tổ chức, quản nâng cao hiệu quả hoạt động để
tinh gọn đầu mối, khắc phục chồng chéo, dàn trải trùng lắp vchức năng,
nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập, góp phần nâng cao chất lượng hoạt
động cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
b) Về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
- Tăng cường tổ chức thực hiện Luật Đầu ng, đẩy nhanh công tác
chuẩn bị đầu tư, kiên quyết cắt giảm các thủ tục không cần thiết, giao dự toán,
giải ngân vốn đầu công gắn với trách nhiệm giải trình của tổ chức, nhân,
nhất là người đứng đầu.
- soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về đầu
công và pháp luật có liên quan để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và nâng
cao hiệu quả đầu tư công.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiện trường, đôn đốc các nhà
thầu, tư vấn đẩy nhanh tiến độ. Áp dụng các hình thức đấu thầu phù hợp với tính
chất dự án, đúng quy định pháp luật, lựa chọn nhà thầu đnăng lực thi công,
lựa chọn hình thức Hợp đồng phù hợp theo quy định.
- Thường xuyên soát, kịp thời điều chỉnh kế hoạch vốn đầu công
năm 2024 từ các dự án không giải ngân hoặc chậm giải ngân sang các dán
khả năng giải ngân nhu cầu bổ sung kế hoạch vốn tránh tình trạng vốn đã
phân bổ nhưng không giải ngân được gây lãng phí và khó khăn trong điều hành.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi, giám
9
sát tiến độ dự án đầu tư công.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo thường xuyên cho đội ngũ cán bộ
làm công tác quản lý đầu tư công, Ban quản lý dự án.
c) Về quản lý, sử dụng tài sản công
- Tiếp tục thực hiện cập nhật, quản thông tin ca tất cc tài sản công
được quy định tại Luật Quản lý, s dụng tài sản công.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản
công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm theo
quy định của pháp luật liên quan đối với các tchức, nhân thuộc thẩm quyền
quản lý có hành vi vi phạm.
d) Về quản lý tài nguyên, khoáng sản, đặc biệt là đối với đất đai
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin việc lập giám sát thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dbáo, cảnh báo điều tra, đánh giá, ứng
phó với biến đổi khí hậu, quản tài nguyên bảo vệ môi trường đáp ứng yêu
cầu quản đất đai hội nhập quốc tế. Đẩy nhanh chuyển đổi số, hướng tới
mục tiêu hoàn thiện, kết nối liên thông hệ thống thông tin đất đai sở dữ
liệu đất đai quốc gia tập trung, thống nhất, trong đó dữ liệu vquy hoạch
quản lý cập nhật biến động đến từng thửa đất, công bố công khai, minh bạch, tạo
điều kiện cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin dữ liệu về quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
- Công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định
của pháp luật bằng các hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra; soát, đánh giá đúng thực
trạng các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất trên phạm
vi toàn quốc, đề xuất tổ chức chỉ đạo, thực hiện hiệu quả các giải pháp, biện
pháp tháo gỡ k khăn, vướng mắc nhằm giải phóng nguồn lực đất đai, đẩy
nhanh việc thực hiện dự án, đưa đất đai vào sử dụng hiệu quả, phát huy
nguồn lực đất đai.
đ) Về quản lý vốn, tài sản nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp
- Nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công tác quản trị, công nghệ,
cấu sản phẩm, ngành nghề sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, cải tiến
quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp nhà nước.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát
việc thực hiện chính sách, pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo
kế hoạch, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát vốn, tài sản nhà nước.
e) Về tổ chức bộ máy, quản lý lao động, thời gian lao động
- Khẩn trương hoàn thành việc xây dựng hệ thống vị trí việc làm
cấu ngạch công chức theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của
10
Chính phủ, vị trí việc làm viên chức theo Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày
10/9/2020 của Chính phủ làm căn cứ cho việc quản lý, sử dụng công chức, viên
chức và làm cơ sở để thực hiện cải cách tiền lương.
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý cán bộ, công
chức, viên chức, trong đó: chú trọng đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đánh
giá cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chí, bằng sản phẩm, kết quả cụ thể,
đánh giá lượng hóa được để làm sở quản lý, sử dụng thời gian làm việc hiệu
quả; gắn đánh giá nhân với tập thể kết quả thực hiện nhiệm vụ của
quan, đơn vị; sử dụng hiệu quả kết quả đánh giá làm căn cứ trong bố trí, sử
dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
- Tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động công vụ, nâng cao
năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Quản chặt chẽ thời
gian lao động, kiểm tra, giám sát chất lượng, đảm bảo năng suất, hiệu quả công
việc đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại
các cơ quan, tổ chức trong khu vực Nhà nước.
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức để đáp ứng yêu cầu quản nhà nước vcán bộ, công
chức, viên chức trong tình hình mới, trong đó cần tăng cường công tác đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất đội ngũ lãnh đạo, quản
lý các cấp.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp cải cách hành chính, trong đó tập trung
kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục hành chính liên quan đến
người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ tục hành chính mới ban hành phải đúng
quy định, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, trọng tâm thủ tục hành chính thuộc
các lĩnh vực: đất đai, xây dựng, bảo hiểm, thuế, hải quan... Thực hiện nghiêm
việc công khai, minh bạch trong tiếp nhận, giải quyết thtục hành chính, bảo
đảm 100% thủ tục hành chính được công bố, công khai đầy đủ, kịp thời, giải
quyết đúng hạn.
5. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử nghiêm các vi phạm quy
định về THTK, CLP
Đẩy mạnh nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra việc xây
dựng thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK,
CLP pháp luật chuyên ngành. Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị xây
dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra cụ thể liên quan đến THTK, CLP, trong đó
cần chú trọng:
a) Xây dựng kế hoạch tập trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một snội
dung, lĩnh vực trọng điểm như đất đai, đầu tư công, xây dựng, tài chính công, tài
nguyên, khoáng sản.
b) Thủ trưởng các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm
tra tại đơn vị mình chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới
11
trực thuộc.
c) Đối với những vi phạm được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra,
thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền biện pháp xử lý. Thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về xử vi
phạm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và các cá nhân để xảy ra lãng phí.
Quyết liệt trong xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra để thu hồi tối đa cho Nnước
tiền, tài sản bị vi phạm, chiếm đoạt, sử dụng sai quy định, lãng phí phát hiện qua
công tác thanh tra, kiểm tra.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình THTK, CLP này, Giám đốc các sở, Trưởng các
ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Thủ trưởng các quan, đơn vị thuộc sở; Chủ tịch
UBND các huyện, thị xã, thành phố; Tổng giám đốc, Giám đốc Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lthuộc
tỉnh quản , Giám đốc các Quỹ tài chính nnước ngoài ngân sách xây dựng
Chương trình THTK, CLP của đơn vị mình. Trong Chương trình THTK, CLP
của mỗi sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị phải cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ
tiêu tiết kiệm, tiêu chí đánh giá tiết kiệm yêu cầu chống lãng phí của ngành,
địa phương, đơn vị mình; xác định nhiệm vụ trọng tâm ng như những giải
pháp, biện pháp cần thực hiện trong năm 2024 để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết
kiệm đã đặt ra.
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm báo cáo theo chuyên đề (nếu có)
theo tiêu chí quy định tại Thông số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của
Bộ Tài chính và gửi Sở Tài chính trước ngày 15/01 năm sau liền kề để tổng hợp,
trình Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ báo
cáo Quốc hội tại kỳ họp đầu năm sau đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành
phố chỉ đạo quán triệt các nội dung sau:
a) Xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu quan, tổ chức khi
để xảy ra lãng phí tại quan, đơn vị mình; trách nhiệm trong việc thực hiện
kiểm tra, kịp thời làm lãng phí khi thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối
với các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý có hành vi lãng phí.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng thực hiện
Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của
pháp luật v THTK, CLP và việc thực hiện Chương trình THTK, CLP trong
phạm vi quản lý.
c) Tăng cường phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tquốc và các tổ chức đoàn
thể trong việc thực hiện Chương trình này. Thực hiện công khai trong THTK,
CLP đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi lãng phí;
nâng cao chất lượng đổi mới cách thức đánh giá kết quả THTK, CLP đảm
bảo so sánh một cách thực chất minh bạch kết quả THTK, CLP giữa các
quan, đơn vị góp phần nâng cao hiệu quả công tác này.
12
3. Sở Tài chính trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai, thực
hiện Chương trình THTK, CLP của tỉnh kiểm tra, thanh tra việc xây dựng,
thực hiện Chương trình THTK, CLP của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
UBND các huyện, thị xã, thành phố.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu vướng mắc, các sở,
ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Sở
Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1228/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2024 tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1228/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1228/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×