• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3952/QĐ-UBND Gia Lai 2026 Chương trình ứng dụng thương mại điện tử biên giới miền núi

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 18/09/2026 16:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3952/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hữu Quế
Trích yếu: Ban hành Chương trình thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi tỉnh Gia Lai giai đoạn 2027 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3952/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3952/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3952/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại
điện tử tại khu vực biên giới, miền núi tỉnh Gia Lai giai đoạn 2027 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thương mại điện tử ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1967/QĐ-BCT ngày 04/8/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại
khu vực biên giới, miền núi giai đoạn 2027 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2241/QĐ-UBND ngày 16/10/2025 của UBND
tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh
Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hiện Kế
hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi tỉnh
Gia Lai giai đoạn 2027 -2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công
Thương; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
15
9
3952
2
phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn
tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP; PVPXD;
- Lưu: VT, X8.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên
giới, miền núi tỉnh Gia Lai giai đoạn 2027 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Ứng dụng thương mại điện tử khu vực biên giới, miền núi được xác định là
công cụ quan trọng để mở rộng thị trường, nâng cao giá trị chuỗi sản xuất và giá
trị thương mại cho các sản phẩm có thế mạnh của địa phương, tạo thêm sinh kế,
việc làm, thu nhập cho người dân, hợp tác xã, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ
và vừa; góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển thương mại điện tử giữa các
vùng, miền của tỉnh.
- Gắn phát triển thương mại điện tử với bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự
an toàn xã hội, phát triển kinh tế bền vững, bảo vệ môi trường, bảo tồn bản sắc
văn hóa, phát huy tri thức bản địa và giá trị đặc trưng của cộng đồng dân cư khu
vực biên giới, miền núi.
- Hoàn thiện kết cấu hạ tầng công nghệ, mạng lưới chuyển phát (logistics) và
hạ tầng thanh toán số thích ứng với đặc thù giao thương biên giới, miền núi; đồng
thời khuyến khích doanh nghiệp có nền tảng số, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
hỗ trợ thương mại điện tử, hợp tác xã, tổ chức hỗ trợ và cộng đồng tham gia đầu
tư, cung ứng dịch vụ, vận hành mô hình theo cơ chế thị trường và phù hợp quy
định pháp luật.
- Ứng dụng thương mại điện tử khu vực biên giới, miền núi là nội dung
chuyên sâu, cụ thể hóa Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2026 – 2030; gắn với yêu cầu phát triển kinh tế số, chuyển đổi số, hiện đại
hóa hệ thống phân phối, phát triển thương mại biên giới và thương mại điện tử
xuyên biên giới phù hợp với điều kiện đặc thù của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Phát triển thương mại điện tử gắn với chuỗi giá trị sản phẩm địa phương,
tập trung chuẩn hóa sản phẩm đặc trưng, sản phẩm bản địa, sản phẩm có lợi thế;
kết hợp khai thác giá trị bản sắc dân tộc, văn hóa bản địa, tri thức truyền thống và
du lịch địa phương để nâng cao giá trị hàng hóa, mở rộng kênh tiêu thụ trong
nước và từng bước tham gia thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư hạ tầng công nghệ, phát triển dịch vụ logistics
và công tác đào tạo, nâng cao kỹ năng số cho người dân, tiểu thương, hợp tác xã
tại các địa phương khu vực biên giới, miền núi của tỉnh.
Số: 3952/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-09-15T20:24:00+07:00
2
- Nội dung hỗ trợ phải bám sát nhu cầu cơ sở, dễ tiếp cận, giúp các chủ thể
kinh doanh vùng biên giới thực sự chủ động và làm chủ các công cụ bán hàng
trực tuyến.
- Đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tuân thủ quy
định pháp luật và gắn liền thương mại điện tử với định hướng phát triển kinh tế
xanh, bền vững.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Phát triển thị trường thương mại điện tử
- Doanh số bán lẻ qua kênh thương mại điện tử tại các địa phương khu vực
biên giới, miền núi khó khăn và đặc biệt khó khăn đạt từ 3% – 8% tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng toàn tỉnh.
- Doanh số bán hàng qua kênh thương mại điện tử đối với nhóm sản phẩm
ưu tiên của tỉnh (cà phê, hồ tiêu, mắc ca, chanh dây, tổ yến, dược liệu, sản phẩm
OCOP) tăng bình quân từ 15% – 20%/năm.
- Xây dựng và đưa vào vận hành 01 Chuyên trang/Không gian giới thiệu số
quảng bá các sản phẩm đặc trưng, nông sản chủ lực, văn hóa và du lịch sinh thái -
cộng đồng tỉnh Gia Lai.
- Hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu thương mại điện tử cấp tỉnh với hệ
thống cơ sở dữ liệu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các chủ thể sản xuất, kinh doanh
- Tối thiểu 60% hợp tác xã, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở
sản xuất kinh doanh tại địa bàn biên giới, miền núi được hỗ trợ bán hàng trực
tuyến.
- Tối thiểu 40% các chủ thể kinh doanh trực tuyến phát sinh đơn hàng ổn
định và có doanh thu qua thương mại điện tử theo năm.
- Tối thiểu 70% sản phẩm ưu tiên, sản phẩm OCOP vùng biên giới, miền núi
được chuẩn hóa hồ sơ số (mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc QR code, nhãn
hiệu số).
- Tối thiểu 50% chủ thể sản xuất, kinh doanh áp dụng ít nhất một công cụ số
trong quản lý, vận hành.
- Tối thiểu 50% điểm hỗ trợ thương mại điện tử cấp xã, phường/cụm xã,
phường được kết nối với doanh nghiệp bưu chính, logistics, sàn thương mại điện tử.
- Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt trong các giao dịch thương mại điện
tử khu vực biên giới, miền núi đạt khoảng 50%.
3. Hạ tầng, liên kết vùng và nguồn nhân lực
- Tối thiểu 60% địa bàn xã, phường khu vực biên giới, miền núi thành lập
các Điểm hỗ trợ thương mại điện tử.
- Đóng góp tích cực vào Cụm liên kết thương mại điện tử Tây Nguyên –
Nam Trung Bộ, kết nối vùng nguyên liệu sản xuất tập trung của tỉnh với hạ tầng
logistics cảng biển, các trung tâm tiêu thụ lớn.
3
- Đào tạo, tập huấn tối thiểu 2.000 lượt người (trong đó ít nhất 50% là đồng
bào dân tộc thiểu số và người dân sinh sống tại các xã biên giới, xã khó khăn) về
kỹ năng bán hàng trực tuyến, livestream.
- Tuyên truyền, phổ biến kỹ năng mua sắm an toàn cho tối thiểu 5.000 lượt
người tiêu dùng dễ bị tổn thương tại khu vực biên giới, miền núi.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác nâng cao nhận thức cho cán bộ, doanh nghiệp, hợp tác
xã và người dân về tầm quan trọng của thương mại điện tử trong phát triển kinh tế
số và giảm nghèo bền vững.
2. Lồng ghép mục tiêu thương mại điện tử với triển khai đề án, nhiệm vụ, nội
dung của các Chương trình mục tiêu quốc gia và Kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh.
3. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ, dịch vụ bưu chính,
logistics và kinh doanh sàn thương mại điện tử đầu tư mở rộng hạ tầng, dịch vụ
(kho lạnh, dịch vụ logistics bảo quản chuyên dụng) tới các vùng sâu, vùng xa,
vùng biên giới, tháo gỡ điểm nghẽn về logistics và chi phí vận chuyển nông sản
vùng biên giới, đồng thời phối hợp với các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát
(Viettel Post, VN Post...) xây dựng chính sách ưu đãi cước vận chuyển đối với sản
phẩm OCOP, nông sản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; nghiên cứu
hình thành các Điểm tập kết nông sản/Kho bảo quản số liên xã nhằm giảm thiểu
tỷ lệ hư hỏng và hạ giá thành sản phẩm khi giao dịch trực tuyến.
4. Tăng cường kiểm tra, phòng chống gian lận thương mại, hàng giả, xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường số; bảo đảm an sinh và bảo vệ người
tiêu dùng.
5. Hỗ trợ đưa 100% sản phẩm OCOP và nông sản chủ lực của xã biên giới,
miền núi lên các sàn thương mại điện tử trong nước và ít nhất 50% hộ sản xuất,
kinh doanh nông nghiệp khu vực biên giới được tập huấn kỹ năng về thương mại
điện tử.
6. Định kỳ trước ngày 05/12 hằng năm gửi báo cáo đánh giá kết quả triển
khai về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và
các nguồn tài chính hợp pháp khác (nguồn lồng ghép từ các chương trình, đề án,
dự án hợp pháp khác; vốn doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, tổ chức
quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác…).
2. Việc bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước hằng năm trong dự toán ngân
sách của các Sở, ngành và UBND các xã, phường theo quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị của Bộ Công Thương tổ chức thực
hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi
giai đoạn 2027 – 2030 trên địa bàn tỉnh; chủ trì theo dõi, đôn đốc và phối hợp với
4
các sở, ngành, UBND xã/phường, tổ chức đoàn thể, hợp tác xã, doanh nghiệp và
các đơn vị liên quan trong quá trình triển khai.
- Lập danh mục địa bàn, sản phẩm ưu tiên (cà phê, chanh dây, mắc ca, sầu
riêng, sản phẩm OCOP) đưa lên các sàn thương mại điện tử.
- Chủ trì kết nối Cụm liên kết thương mại điện tử Tây Nguyên - Nam Trung
Bộ và xây dựng Chuyên trang quảng bá số.
- Chỉ đạo Quản lý thị trường kiểm tra, giám sát hoạt động thương mại điện
tử, chú trọng khu vực biên giới, miền núi nói riêng.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình; tổng hợp kết
quả, khó khăn, vướng mắc và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải
quyết; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đảm bảo phủ sóng viễn thông, hạ tầng internet 4G/5G chất lượng cao đến
100% thôn, làng, xã biên giới, miền núi.
- Hỗ trợ các HTX, cơ sở sản xuất chuẩn hóa mã số mã vạch, truy xuất nguồn
gốc (QR code) và bảo hộ nhãn hiệu tập thể.
- Thúc đẩy áp dụng hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử và công nghệ quản trị số.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp rà soát, đề xuất các nội dung có khả năng lồng ghép trong phạm
vi các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn lực được cấp có
thẩm quyền giao, bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
và cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình.
- Phối hợp trong công tác tuyên truyền, xác định đối tượng, địa bàn và hỗ trợ
huy động đồng bào dân tộc thiểu số tham gia Chương trình.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phát triển mô hình thương mại điện tử gắn với du lịch cộng đồng, văn hóa
Cồng chiêng và làng nghề dệt thổ cẩm.
- Triển khai mô hình O2O (Online to Offline) kết nối du khách trải nghiệm
thực tế với kênh mua sắm trực tuyến.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên
truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về thương mại điện tử; khuyến khích các cơ
sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp lồng ghép nội dung phù hợp trong hoạt
động hướng nghiệp, giáo dục khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và kỹ năng số cho
học sinh, sinh viên; phối hợp tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn theo chức
năng, nhiệm vụ và nhu cầu thực tế.
6. Sở Tài chính
- Xúc tiến, hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp công nghệ, dịch vụ bưu chính,
logistics và sàn thương mại điện tử đầu tư các dự án về hạ tầng, dịch vụ đến các
vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
5
- Tại thời điểm xây dựng dự toán, trên cơ sở Chương trình đã được Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt, khả năng cân đối ngân sách và dự toán được lập theo
đúng quy định của đơn vị, địa phương, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền
xem xét, bố trí kinh phí để thực hiện Chương trình theo đúng quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
7. Ngân hàng Nhà nước Khu vực 11
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn nghiên cứu, mở rộng hạ tầng và
phát triển các sản phẩm, dịch vụ thanh toán điện tử mới, ứng dụng công nghệ số,
cung cấp nền tảng thanh toán hiện đại, cho vay qua các hình thức điện tử, trực
tuyến thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn cân đối nguồn vốn tín dụng để
đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các hợp tác xã (trong đó hợp tác xã ứng dụng
thương mại điện tử).
8. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Chi cục Hải quan
Khu vực XIV
Đẩy mạnh thủ tục biên phòng điện tử tại Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh; kiểm
soát chặt chẽ gian lận thương mại và vận chuyển hàng cấm qua kênh thương mại
điện tử xuyên biên giới.
9. Ủy ban nhân dân các xã biên giới, miền núi
- Thành lập ít nhất 01 Điểm hỗ trợ thương mại điện tử (ưu tiên đặt tại địa
điểm Bưu điện – Văn hóa xã hoặc Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã).
- Rà soát, lập danh sách các sản phẩm OCOP, nông sản đặc trưng và hợp tác
xã trên địa bàn xã để hỗ trợ chuẩn hóa hồ sơ số.
- Thành lập “Đội thanh niên nòng cốt thương mại điện tử cộng đồng” để
“cầm tay chỉ việc”, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã quay video,
chụp ảnh, livestream bán hàng và đóng gói sản phẩm.
- Tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh về kỹ năng tiêu dùng an toàn,
cảnh báo lừa đảo trực tuyến.
Trên đây là Chương trình thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương
mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi tỉnh Gia Lai giai đoạn 2027 – 2030
(Có Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo). Yêu cầu Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện;
định kỳ (trước ngày 05 tháng 12 hằng năm) đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện
về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công
Thương theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, kịp thời báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân
tỉnh (thông qua Sở Công Thương) xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
STT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm hoàn thành
1
Tổng hợp, lập danh mục địa bàn,
sản phẩm ưu tiên (cà phê, chanh
dây, mắc ca, sầu riêng, sản phẩm
OCOP) đưa lên các sàn thương mại
điện tử.
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, UBND
xã biên giới, miền
núi
Tháng 12 hàng
năm (2027 –
2029)
Thông báo Danh mục sản
phẩm và địa bàn ưu tiên.
2
Kết nối Gia Lai vào Cụm liên kết
thương mại điện tử Tây Nguyên –
Nam Trung Bộ; phối hợp xây dựng
Chuyên trang/Không gian quảng bá
số nông sản và du lịch Gia Lai.
Sở Công Thương
Cục TMĐT&KTS
(Bộ Công Thương),
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, các
sàn thương mại điện
tử
2027 – 2028
Chuyên trang quảng bá số
vận hành chính thức; Biên
bản thỏa thuận liên kết
vùng.
3
Chủ trì, phối hợp với các doanh
nghiệp bưu chính, chuyển phát
(Viettel Post, VN Post...) hỗ trợ vận
chuyển đối với sản phẩm OCOP,
nông sản khu vực biên giới, miền núi.
Sở Công Thương
Viettel Post, VN
Post và các doanh
nghiệp kinh doanh
dịch vụ logistics
Hàng năm
(2027 – 2030)
Các chương trình kết nối,
phối hợp.
4
Tổ chức các sự kiện livestream,
truyền thông xúc tiến thương mại số
nông sản chủ lực (cà phê, chanh
dây, sầu riêng…) theo mùa vụ.
Sở Công Thương,
UBND các xã,
phường, doanh
nghiệp, hợp tác xã
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch,
UBND các xã,
phường, doanh
nghiệp thương mại
điện tử
Hàng năm
(2027 – 2030)
Báo cáo kết quả sự kiện, số
lượng đơn hàng và doanh
số bán lẻ thương mại điện
tử phát sinh sau sự kiện.
2
5
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn
kỹ năng thương mại điện tử, bán
hàng trực tuyến, livestream bằng
tiếng phổ thông và tiếng dân tộc
(Jrai, Bahnar…).
Các Sở, ngành,
UBND xã, phường
theo chức năng,
nhiệm vụ được
giao; Hiệp hội,
doanh nghiệp
Sở Dân tộc và Tôn
giáo, Công Thương,
Hội Liên hiệp Phụ
nữ tỉnh, UBND các
xã, phường có liên
quan
Hàng năm
(2027 – 2030)
Tối thiểu 2.000 lượt người
được đào tạo, tập huấn kỹ
năng (trong đó ít nhất 50%
là đồng bào dân tộc thiểu
số và người dân sinh sống
tại các xã biên giới, xã khó
khăn).
6
Phát triển hạ tầng viễn thông, hạ
tầng số; bảo đảm phủ sóng 4G/5G
chất lượng cao đến 100% thôn,
làng, xã biên giới, miền núi.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các doanh nghiệp
viễn thông (Viettel,
VNPT, MobiFone),
UBND xã biên giới,
miền núi
2027 - 2029
100% thôn, làng biên giới,
miền núi được phủ sóng di
động băng rộng.
7
Hỗ trợ các HTX, hộ kinh doanh
chuẩn hóa mã số mã vạch, truy xuất
nguồn gốc (QR code) và đăng ký
bảo hộ nhãn hiệu tập thể sản phẩm.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công Thương,
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, UBND
các xã, phường
Hàng năm
(2027 - 2030)
Tối thiểu 70% sản phẩm ưu
tiên vùng biên giới được
cấp tem QR code và chuẩn
hóa hồ sơ số.
8
Thúc đẩy ứng dụng hóa đơn điện tử,
hợp đồng điện tử và công cụ quản
trị số cho các HTX, doanh nghiệp
nhỏ và vừa miền núi.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Thuế tỉnh Gia Lai,
Sở Công Thương,
Liên minh HTX
tỉnh
2027 - 2030
Tối thiểu 50% chủ thể áp
dụng công cụ số quản trị và
hợp đồng điện tử.
9
Phối hợp với các đơn vị liên quan
trong công tác tuyên truyền, xác
định đối tượng, địa bàn và hỗ trợ
huy động đồng bào dân tộc thiểu số
tham gia các chương trình có liên
quan.
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
Sở Công Thương,
Hội Liên hiệp Phụ
nữ tỉnh, UBND xã
biên giới, miền núi
Hàng năm
(2027 - 2030)
Phối hợp thúc đẩy ứng
dụng thương mại điện tử tại
khu vực biên giới, miền núi
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2027
- 2030.
3
10
Phối hợp rà soát, đề xuất các nội
dung có khả năng lồng ghép trong
phạm vi các nhiệm vụ thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia và
nguồn lực được cấp có thẩm quyền
giao, bảo đảm phù hợp quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và
cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
Chương trình.
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
Sở Tài chính,
UBND các xã biên
giới, miền núi
Quý I hàng
năm
Đề xuất các nội dung có
khả năng lồng ghép trong
phạm vi các nhiệm vụ
thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia và nguồn lực
được cấp có thẩm quyền
giao.
11
Xây dựng mô hình thương mại điện
tử O2O (Online to Offline) gắn với
phát triển du lịch cộng đồng, làng
nghề thổ cẩm, văn hóa Cồng chiêng.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Công Thương,
UBND các xã biên
giới, miền núi,
doanh nghiệp lữ
hành
2027 - 2029
Mô hình trải nghiệm du
lịch số O2O được đưa vào
vận hành thực tế.
12
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức,
kỹ năng về thương mại điện tử; lồng
ghép nội dung phù hợp trong hoạt
động hướng nghiệp, giáo dục khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo và kỹ năng
số cho học sinh, sinh viên tại các cơ
sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, ưu tiên địa bàn biên giới,
miền núi và vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
Các cơ sở giáo dục
và cơ sở giáo dục
nghề nghiệp có
liên quan.
Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Công
Thương, Tỉnh đoàn
Gia Lai
2027 - 2028
Các hoạt động tuyên
truyền, hướng nghiệp, giáo
dục khởi nghiệp, kỹ năng
số và thương mại điện tử
được tổ chức hoặc lồng
ghép phù hợp tại các cơ sở
giáo dục, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp.
13
Tham mưu cấp có thẩm quyền xem
xét, bố trí kinh phí để thực hiện
Chương trình theo đúng quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và
phân cấp quản lý ngân sách hiện
hành.
Sở Tài chính
Sở Công Thương,
các sở, ngành,
UBND các xã,
phường liên quan
Đợt giao dự
toán hàng năm
Quyết định giao dự toán
kinh phí triển khai Kế
hoạch hàng năm.
4
14
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa
bàn nghiên cứu, mở rộng hạ tầng và
phát triển các sản phẩm, dịch vụ
thanh toán điện tử mới, ứng dụng
công nghệ số, cung cấp nền tảng
thanh toán hiện đại, cho vay qua các
hình thức điện tử, trực tuyến thúc đẩy
hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn cân đối nguồn vốn tín
dụng để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn
cho các hợp tác xã (trong đó hợp tác
xã ứng dụng thương mại điện tử).
Ngân hàng Nhà
nước Khu vực 11
Các Ngân hàng
thương mại, Doanh
nghiệp viễn thông
cung cấp Mobile
Money
2027 - 2030
Tỷ lệ thanh toán không
dùng tiền mặt tại vùng biên
giới, miền núi đạt khoảng
50%.
15
Khảo sát vị trí và phối hợp với
doanh nghiệp bưu chính, viễn thông
thành lập "Điểm hỗ trợ thương mại
điện tử" trên địa bàn.
UBND xã biên
giới, miền núi
Sở Công Thương,
Sở Khoa học và
Công nghệ, Bưu
điện, doanh nghiệp
viễn thông
Quý II/2027
100% xã biên giới và ≥ 60%
xã miền núi lập Điểm hỗ trợ
thương mại điện tử và đầu
tư trang thiết bị có liên
quan, đi vào hoạt động vào
năm 2027.
16
Rà soát, lập danh sách các sản phẩm
OCOP, nông sản đặc trưng, hợp tác
xã, hộ kinh doanh địa phương đăng
ký hỗ trợ chuẩn hóa hồ sơ số.
UBND xã biên
giới, miền núi
Các HTX, Hộ kinh
doanh
Tháng 10 hằng
năm
Danh sách tổng hợp sản
phẩm và chủ thể đăng ký
tham gia thương mại điện
tử gửi Sở Công Thương
tổng hợp.
17
Thành lập "Đội thanh niên nòng cốt
thương mại điện tử cộng đồng" để
trực tiếp hướng dẫn người dân quay
video, livestream, đóng gói hàng.
UBND xã biên
giới, miền núi
Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam
tỉnh, các Sở, ngành
liên quan
Quý I/2027
Quyết định thành lập Đội
nòng cốt; Báo cáo kết quả
"cầm tay chỉ việc" tại cơ
sở.
5
18
Tuyên truyền trên đài truyền thanh
xã và các cuộc họp thôn/làng về kỹ
năng mua sắm an toàn, phòng tránh
lừa đảo trực tuyến cho người dân.
UBND xã biên
giới, miền núi
Các Sở: Công
Thương, Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch, Dân tộc và
Tôn giáo, Công an
tỉnh và các cơ quan
liên quan
Thường xuyên
Báo cáo công tác tuyên
truyền an toàn giao dịch số
và tần suất phát thanh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3952/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Chương trình thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi tỉnh Gia Lai giai đoạn 2027 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3952/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3952/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×