• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5935/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 16/09/2026 10:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5935/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5935/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5935/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5935/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Thành phố Hồ Chí Minh
____________________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Chtịch Ủy ban nhân n Thành phvề việc cho phép hợp nhất các Hội quần chúng
được thành lập trên địa n tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - ng u, Thành phố
Hồ Chí Minh thành Hội quần chúng trên địa n Tnh phố HChí Minh (mới);
Theo đ ngh ca Hi Bo v quyn li ngưi tiêu dùng Thành ph
HC Minh tại ng văn s 01/HBVNTD-VP ngày 29 tháng 5 m 2026
Gm đc S Nội vụ tại Tờ trình số 14388/TTr-SNV ngày 28 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Bảo vệ quyn lợi người tiêu dùng Thành ph
Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã được Đại hội Hội Bảo vệ quyền lợi người
tiêu ng Thành phHồ Chí Minh tng qua ngày 29 tng 5 m 2026.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký. Các quyết định phê duyệt
Điều lệ Hội Bảo vquyền lợi người tiêu ng tỉnh Bình Dương, Hội Bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Hội Bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành.
Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân Tnh phố, Gm đốc S Nội vụ,
Giám đốc Sng Thương, Thtrưởng c cơ quan, đơn v ln quan Ch tịch
Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Thành phHChí Minh chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
i nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/BMT;
- Ban Tuyên giáo Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở ng Thương;
- ng an Thành phố;
- VPUB: PCVP/VTHM; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
5935
14
9
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
___________________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
______________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Vit: Hi Bo v quyn li ngưi tiêu dùng Thành ph
Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: Ho Chi Minh City ConsumersRight Protection
Association.
3. Tên viết tắt: HCPA.
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Bo vệ quyền li người tiêu ng Tnh phHồ C Minh (sau đây gọi tắt
là Hi) là t chc hi - ngh nghiệp ca các t chc, đơn vị hoặc cá nn
tự nguyện thành lập, không mục đích lợi nhuận, nhằm tập hợp, đoàn kết hội viên,
bảo vquyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người tiêu dùng trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh, hỗ trợ hội viên hoạt động hiệu quả,p phầno việc
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1.
Hội có tư ch pháp nhân, con dấu, tài khoản rng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam và Điều lHội được Chủ tịch y ban nn dân
Thành
phố phê duyệt.
2.
Trụ sở của Hội đặt tại số 61 Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1
. Hội hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trong lĩnh vực -
tư vấn, htrợ, hướng dẫn người tiêu dùng
.
5935
14
9
3
- Tham gia giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng với tổ chức, nhân
kinh doanh.
- Tham gia góp ý, phản biện chính sách, pháp lut về bảo vệ quyền lợi nời
tiêu ng.
- Tuyên truyền, phbiến, go dục pháp luật, kỹ năng tiêu dùng.
-
Khảo sát, thử nghiệm, đánh giá, cảnh báo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
tổ chức, cá nhân kinh doanh
.
-
Các hoạt động khác về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định
pháp luật.
2
. Hội chịu sự quản nhà nước của Ủy ban nhân n Thành phHChí Minh,
sự quản lý nhà nước của Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh
vực
hoạt động chính của Hội và các ngànhliên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động
theo quy định của pháp luật. Hội có thể tham gia là thành viên tự nguyện của các
tổ chức khác liên quan đến ngành, nh vực hoạt động của Hội theo quy định
pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2.
Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hot đng của Hội. Đưc cung cấp tng tin,
phổ biến đưng lối, chủ tơng của Đảng, cnh ch, pháp luật của N nước.
3. Đi diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4.
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích
của Hội theo quy định của pháp luật
.
5.
Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa c tchức thành viên, hội viên
lợi ích chung của Hội
.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
4
7. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, vấn, phản biện
giám định hội theo đề nghị của quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về
các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo
quy định của pháp luật.
8.
Thành lập và quản lý chặt chtổ chức thuộc Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội phù hp với tôn chỉ, mục đích nh vực hoạt động
của Hội
.
9. Được tham gia ý kiến trong y dựng chế,
chính ch liên quan trực tiếp
đến chc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
nh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị với
quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội
lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồiỡng, tổ chức các
hoạt động dịch vkc theo quy định của pháp luật được cấp chứng ch
hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Hội
khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phi hợp với cơ quan, tchức có ln quan đthực hiện nhiệm vcủa Hội.
11. Được gây quỹ Hội trên sở hội phí của hội viên các nguồn thu khác
từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về
kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
13.
Được N nước htrkinh phí đối với những hoạt động gắn với
nhiệm vdo Đảng, N nước giao (nếu).
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1.
Chấp nh quy định của quan thẩm quyền quy định của pháp luật
liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội Điều lệ Hội
.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật t hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc
n a dân tộc, quyền lợi ích hợp pp của tchức, cá nhân; lợi dụng n ngưỡng
,
tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê n, dị đoan; hoạt động i chính, kinh doanh
trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3
. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Tập hp, đoàn kết hội viên; t chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên
lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia
5
phát triển nh vực liên quan đến hoạt động của Hội, p phần xây dựng phát triển
đất
ớc.
5.
Tuyên truyền, phổ biến chtrương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế,
quy
định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
6. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hi theo quy định của pháp luật Điều lệ; y dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của Hội đlàm cơ sở cho Hi tổ chức, hoạt động phù hợp
với quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội.
7.
Tuân thc quy định về tiếp nhận, quản sử dụng viện trớc ngi
các quy định pháp luật khác liên quan; quản lý, sdụng hiệu quả
các
nguồn tài trợ, viện trợ chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
8. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
9. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và
S Công Tơng (cơ quan quản lý n nước về nnh, nh vực hoạt động của Hội).
10. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với y ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hội) và chịu tch nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp,
toàn diện tchức, hoạt động của c tổ chc này theo quy định của pháp luật
Điều
lệ Hội.
11. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với
Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước v
ngành, lĩnh vc hoạt động của Hi) trước ngày 31 tng 12. o cáo định kỳ
ng năm được thực hiện theo
Nghị định số 126/2024/-CP ngày 08 tháng 10
m 2024 của Chính phủ quy định về tchức, hoạt động và quản hội.
12. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
14.
Lập và lưu gitại trụ sở Hội danh sách hội vn, tổ chức thuộc Hội,
s ch, chứng từ về tài sản, i chính của Hội, bn bản các cuc họp Ban Chấp
hành,
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
15
. Kinh p thu được theo quy định tnguồn hội p của hội viên và
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để
tự trang
trải vkinh phí hoạt động; kinh phí tnguồn i trợ, viện trợ hợp pp của
các tổ chức, nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội phải nh cho hoạt động
Hội
theo quy định của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
6
16. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật; phải đăng
số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội
o cáo quyết tn i chính gửi quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nn dân
Thành
phố và Sở Công Thương (cơ quan quản nnước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản sử dụng
tài chính, i sản của quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân Thành
phố
Sng Thương (cơ quan quản nhà ớc về ngành, nh vực hoạt động của Hội).
17. Bannh các quy chế về hot động của Ban Chấpnh, Ban Tờng vụ,
Ban Kiểm tra Hội; quản , sử dụng i sản, tài chính của Hội; khen tởng, kỷ luật;
quản hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tcáo
liên quan đến Hội; quản và sdụng con dấu của Hội các quy định khác
phù hợp với
quy định của pháp luật Điều lệ Hội.
18. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
19. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
20. Thực hiện các quy định của pháp luật vphòng, chống tham nhũng,
phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
21. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm: hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên
danh dự.
a) Hội viên chính thức:
- Hội viên tập thể: quan, tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức hội, tổ chức
hội - nghnghiệp các tổ chức khác cách pháp nhân, hoạt động hợp pháp,
tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội được Ban Chấp hành xem xét
công nhận.
- Hội viên cá nhân: Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, năng lực
nh vi dân sự đầy đủ, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội và được
Ban Chấp hành xem xét công nhận.
b) Hội viên liên kết:
c tổ chức, nhân ngoài địa n Thành phHồ Chí Minh Việt Nam
liên quan đến lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tán thành Điều lệ Hội,
tự nguyện xin gia nhập Hội, nhưng không có điều kiện và đủ tiêu chuẩn trở thành
hội viên cnh thức đưc Ban Chấp hành xem t ng nhận hội viên liên kết.
7
c) Hội viên danh dự: những người công đóng góp sự nghiệp bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng hoặc cho sự phát triển của Hội được Ban Chấp hành
xem xét mời là hội viên danh dự của Hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
- Tán thành Điều lệ Hội.
- Tự nguyện xin gia nhập Hội.
- khả năng hoặc đóng góp cho hoạt động bảo vquyền lợi người
tiêu dùng.
- Được Ban Chấp hành xem xét, công nhận.
Điều 9. Quyền của hội viên
1.
Được cung cấp thông tin, tham gia các hoạt động, chương trình, dự án,
tập huấn, bồi dưỡng do Hội tổ chức
.
2.
Được Hội tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn khi quyền, lợi ích hợp pháp b
xâm phạm trong quan hệ tiêu dùng; trong khả năng, Hội bảo vệ quyền lợi hội viên
theo
quy định pháp luật.
3. Được đề nghị Hội, cơ quan thẩm quyền hoặc quan báo chí, tổ chức
hội khác can thiệp, hỗ trợ trong trường hợp quyền, lợi ích hợp pháp bị m phạm.
4. Được ra khỏi Hội khi không còn nguyện vọng tham gia.
5. Được tham gia thảo lun, quyết định các chủ trương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
6.
Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các quan, các chc danh nh đạo
Ban Kim tra Hội theo quy định của Hội
.
7. Hội viên liên kết và hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyếtc vấn đề của Hội quyền ứng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp nh chtrương, đường lối của đảng, chínhch, pháp luật của
N nưc, chấp hành Điều lệ Hi, Nghị quyết Đi hi, quyết đnh của Ban Chp hành
Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3.
Đóng hội phí c khoản tài chính khác theo quy định do Đại hội
thông qua.
4
. Giữ gìn uy n, danh dcủa Hội; kng lợi dụng danh nga Hội để
thực hiện hành vi trái pháp luật, trái Điều l
.
8
5. Cung cấp thông tin trung thực, chính xác khi đề nghị Hội hỗ trợ bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng.
6.
Thực hiện đầy đcác nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều lệ Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyn kết nạp hội vn; thủ tục ra khỏi Hội
1. Kết nạp hội viên
-
Tổ chức, nhân nhu cầu gia nhập Hội gửi hồ (đơn xin gia nhập,
tài liệu kèm theo) theo quy định của Ban Chấp hành
.
- Ban Thường vụ Hội thẩm tra, trình Ban Chấp hành xem xét, quyết định.
2. Chấm dứt tư cách hội viên
- Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hội.
- Hội viên không còn đủ điều kiện theo Điều 8 của Điều lệ này.
-
Hội viên vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, gây thiệt hại uy tín, tài sản,
quyền lợi của Hội, hội viên, người tiêu dùng
.
- Tổ chức hội viên giải thể, sáp nhập, phá sản theo quy định pháp luật.
3. Thm quyền, tnh tự, thủ tục chấm dứt tưch hội vn do Ban Chấp hành
quy định cụ thể trong Quy chế nội bộ.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1. quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) m một lần. Đại hội bất thường
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng sỦy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đi hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
9
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, tng qua báo cáo tổng kết nhiệm kvà phương hướng
hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kim điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp nh, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hi; đề cử, ng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội thbiểu quyết bằng nh thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1.
Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số c hội viên của Hội. Số ợng,
cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp nh do Đại hội quyết định. Nhiệm
kỳ của
Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa 02 (hai) kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cấu tchức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế
khen
thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các
quy chế khác quy định trong nội bộ Hội p hợp với quy định của Điều lệ Hội và
quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tm đình chcông tác và cho phép công tác
tr li đi vi Ch tch, các Phó Ch tch, Ủy viên Ban Thưng v, y viên
10
Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung y viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số y viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được
quá 1/4 (một phần tư) số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được
Đại hội quyết định.
e) Thực hin các nhim vụ, quyn hạn khác theo quy định ca Điu l Hi.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban
Chấp hành. Ban Chấp hành thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng
trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến do Ban Chấp
hành
quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành vn Ban Chấp nh dhọp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp sý kiến tán thành và kng n thành ngang nhau
thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
4. y vn Ban Chp hành không tham dự liên tục 03 (ba) kỳ hp Ban Chấp hành
mà không có lý do cnh đáng thì b a n trong danh sách Ban Chấp hành, đồng thời
phải có trách nhiệm bàn giao công việc, cơ sở vật chất, tài chính (nếu có).
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Tờng vụ Hội do Ban Chấp hành Hội bầu trong sốc Ủy vn Ban
Chấp hành. Ban Tờng vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và
các y viên. S ng, cơ cu, tu chuẩn thành viên Ban Tng vdo Ban Chp nh
quyết định. Nhiệm kcủa Ban Thường vụ trùng với nhim kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Hội;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; nh đạo hoạt động
của Hội giữa 02 (hai) kỳ họp Ban Chấp hành
.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định ca Điu l Hi.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
11
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ mỗi Qhọp 01 ln, thể họp bất thường khi có u cầu
của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng sỦy viên Ban Thường vụ.
Ban Tờng vụ có thể tổ chc họp trực tiếp hoặc qua nền tảngng dụng trc tuyến
hoc kết hợp cả hai nh thức trực tiếp trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định.
c)
Các cuộc họp của Ban Thường v hợp lkhi 1/2 (một phần hai)
y viên Ban Tờng vụ tham gia dhọp. Ban Tờng vụ có thể biểu quyết
bằng hình
thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết
do Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghquyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết n thành.
Trong trường hợp số ý kiến n thành kng n thành ngang nhau thì
quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1.
Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban
một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn y viên Ban Kiểm tra do Đại hội
quyết
định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a)
Kim tra, giám sát vic thực hiện Điều lệ Hội, nghquyết Đại hội; nghquyết,
quyết đnh của Ban Chấp hành, Ban Thưng vụ, c quy chế của Hội trong
hoạt động
của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b)
Xem xét, xử đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ
chức
thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng
hợp,
đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp nh xem t, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại, tố o thuộc thm quyền của Ban Thường vụ, Ban
Chấp hành.
Trường hợp kng giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của
pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17.
Văn phòng và các tổ chức thuộc Hội
Văn phòng Hội các tổ chức thuộc Hội do Ban Thường vụ quyết định
thành lập tổ chức và hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ Hội ban hành theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội đại diện theo pháp luật của Hội. Chủ tịch Hội do Ban
Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
12
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hin các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
-
Không phải là cán bộ, công chức trong các quan, tổ chức trực tiếp
qun hoặc tham u quản về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trtrường hợp
được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ.
-
Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hội cán bộ, công chức, viên chức hoặc là
cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý
bằng
văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hin nhim vụ, quyền hn theo Quy chế hot đng của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội.
b)
Chịu trách nhiệm toàn diện tớc cơ quan thẩm quyền cho phép
thành lập Hội, quan quản nớc vềnh vực hoạt động chính của Hội,
trước
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội vmọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo,
điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cácn bản của Hội.
đ) Khi Chtịch Hội vắng mặt, việc chđạo, điều nh giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng n bản cho một P Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội bầu trong số các Ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo
sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội trước
pp luật về lĩnh vcng vic được Chủ tịch Hội phân công hoặcy quyn.
Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của
13
Ban
Chấp nh, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lHội và quy định của
pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đ sc khe; không đ năng lc và uy tín đ hoàn thành nhim v;
theo
u cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì
do nhân
.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình chcông c cho phép ng tác trlại đối với Chủ tịch, P Chủ tịch:
a)
Chtịch P Chtịch Hội bị đình chtrong c trường hợp: bị tạm giam,
tạm giữ đđiều tra xét xtheo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm
trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b
) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền,
trình t, thủ tục đình chỉ ng tác, cho phép ng tác trở lại đối với Chtịch,
Phó Chủ
tịch Hội.
Điều 19. Tổng Thư ký Hội
1. Tổng Thư ký do Ban Chấp hành Hội bầu.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Thư ký:
- Đại diện cho Hội trong quan hệ giao dịch hàng ngày.
- Chỉ đạo vic phối hợp hoạt động của Văn pngc tổ chức chun môn
của Hội.
-
Xây dng kế hoch hot động chung ca Hi. Theo dõi, tng hợp
tình hình hoạt động của Hội và chuẩn bị báo cáo của Hội trước Ban Thường vụ
và Ban Chấp hành
.
-
Tổ chức xây dựng các quy chế hoạt động của Văn phòng, quy chế quản lý
tài chính, i sản các quy chế khác của Hội trình Ban Thường vụ xem xét
quyết định.
- Quản lý, theo dõi các hồ sơ, tài liệu về tổ chức, hoạt động của Hội.
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội phân công.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, P NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HI
14
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội
Vic thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, tách, p nhập, hợp nhất,
bị đình chhoạt động thời hạn, giải thđược thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
-
Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định
của pháp luật
.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những ngườim việc tại Hội theo
quy định của Ban Chấp hành Hội p hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Hội:
a)
i sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phc vụ
hoạt động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Tài sản
của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, nhân
trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b)
Vic quản , sử dụng i sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật
n sự, pháp luật về i sản, tài cnh, kế toán và Điu lệ Hội. Đối với tài
sản ng
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụngi sản công.
15
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
-
Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sdụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công
.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động thời hạn giải thđược giải quyết theo quy định của pp luật
về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội đảm bảo nguyên tắc ng khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định
của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công các quy định
của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các
tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn c báo cáo i chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội quan tài chính ng cấp với
quan nhà ớc thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc quan i chính
của quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản và sử dụng
i chính, i sản của quan i chính ng cấp với quan nhà ớc có thẩm quyền
cho phép thành lập Hội hoặc quan i chính của quan nhà ớc thẩm quyn
cho phép thành lập Hội cơ quan kiểm toán thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài cnh khi Hội chia, ch, p nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động thời hạn giải th Hội
16
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về
tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập o Hội khác, t tài sản, tài chính của Hội được
sáp nhập chuyển giao cho Hộip nhập.
b) Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính
hiện , chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và
các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, c Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được ởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về c khoản nợ
chưa thanh toán, c hợp đồng dịch vụ mà c Hội hợp nhất đang thc hiện.
b) Tài sản, tài chính của c Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch
được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội bđình chỉ hoạt động
thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hội chỉ được chi các
khoản tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hội hoạt động
đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh lý tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ stiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Hội.
- c khoản nợ lương, trcấp thôi việc, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế
đối với nời lao động theo quy định của pp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
cá nn trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ n lại ca Hội do cơ quan thuộc
cấp o cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do
ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có), Hội
thực hiện chuyển giao cho quan i chính cùng cấp tương ứng với Ủy ban
nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
17
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng, xây dựng phát triển Hội được khen thưởng bằng các hình thức:
giấy khen, bằng khen, đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo
quy định.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cthhình thức, thẩm quyền, thủ tục
khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. Hội viên, cán bộ Hội vi phạm Điều lệ, Nghị quyết, Quy chế của Hội hoặc
vi phạm pháp luật bị xem xét xử lý kỷ luật.
2. Hình thức kỷ luật: Khiển trách; cảnh cáo; đình chỉ tham gia hoạt động
Hội có thời hạn; xóa tên khỏi danh sách hội viên hoặc miễn nhiệm chức vụ trong
Hội. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật
trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên 2/3
(hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pháp luật và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu ng Thành phHChí Minh gồm
08 (tám) chương và 28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội
Hội Bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng Thành phHồ Chí Minh
nhiệm kỳ 2026 - 2031 thông qua ngày 29
tháng 5 m 2026 tại Thành ph
HC Minh
có hiệu lực thi hành theo Quyết định
phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Bo v quyn li người tiêu dùng Thành phố H Chí Minh có trách nhim
hướng dẫn tổ chức thực hiện Điều ly
./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5935/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5935/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 5935/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×