• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 443/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Hưng Yên

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/02/2026 10:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 443/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Quang Hòa
Trích yếu: Ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 443/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 443/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 443/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
S: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
trên môi trường số tỉnh Hưng Yên
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn c Ngh quyết s 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 ca Chính ph sa đổi, b
sung, cp nht Chương trình hành động ca Chính ph thc hin Ngh quyết s
57/NQ-TW ngày 22/12/2024 ca B Chính tr v đột phá phát trin khoa hc, công
ngh, đổi mi sáng to và chuyn đổi s quc gia, các b, ngành, địa phương;
Căn cứ Quyết định số 4214/QĐ-BKHCN ngày 17/12/2025 của Bộ Khoa
họcCông nghệ Ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
trên môi trường số;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số
10/TTr-SKHCN ngày 05/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thúc đẩy tiêu
dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các quan, đơn
vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm TT-HN tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hòa
443
10
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Hưng Yên
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 02 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Căn cứ Quyết định số 4214/QĐ-BKHCN ngày 17/12/2025 của Bộ Khoa
học Công nghệ ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
trên môi trường số;
Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh người
dân ứng dụng công nghệ số trong hoạt động thương mại nhằm chuyển đổi
hình kinh doanh truyền thống sang kinh doanh trực tuyến để tiêu thụ các sản phẩm,
dịch vụ đặc trưng của tỉnh, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước quốc tế.
b) Nâng cao năng lực số cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
người dân; góp phần thay đổi thói quen tiêu dùng thúc đẩy thanh toán không
dùng tiền mặt.
c) Tạo môi trường tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số an toàn,
minh bạch, tiện lợi; bảo đảm tuân thủ pháp luậtquyền lợi người tiêu dùng. Mọi
hoạt động thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số phải hướng
đến lợi ích của người dân và doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
a) Các hoạt động phải được triển khai đồng bộ, thiết thực, đạt hiệu quả cao
và phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng đơn vị, địa phương, tránh hình thức,
lãng phí.
b) Các sản phẩm, dịch vụ của tỉnh, sản phẩm OCOP của địa phương đưa
lên các nền tảng số phải chất lượng tốt, nguồn gốc xuất xứ ràng, thông tin
minh bạch, dễ dàng tra cứu, tạo thuận lợi cho người tiêu dùng so sánh, lựa chọn.
c) Tỷ lệ người dân tham gia mua sắm, sử dụng dịch vụ thực hiện giao
dịch thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt hàng năm tăng mạnh; góp phần
hình thành thói quen tiêu dùng số an toàn, văn minh và có trách nhiệm.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tăng tỷ trọng doanh thu từ hoạt động kinh doanh trên môi trường số; đưa
sản phẩm của tỉnh, của địa phương ra thị trường trong nước quốc tế thông qua
2
các sàn thương mại điện tử nền tảng kinh doanh trực tuyến, từng bước xây
dựng thương hiệu cho các sản phẩm OCOP của tỉnh, tăng cường khả năng nhận
diệncạnh tranh trên môi trường số.
b) Xây dựng môi trường tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tin
cậy, minh bạch, an toàn dựa trên ứng dụng công nghệ số; tuân thủ, áp dụng các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Nâng cao năng lực số cho người dân,
doanh nghiệp để thúc đẩy hiệu quả sản xuất tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trên
môi trường số, tạo động lực tăng trưởng kinh tế số bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến hết năm 2026
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến đạt tối thiểu 90%;
- Tối thiểu 45% sản phẩm được công nhận sản phẩm, dịch vụ chủ lực,
đặc thù cấp tỉnh sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng
bảo hộ, quản phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc chất lượng
sau khi được bảo hộđược đăng tải trên các nền tảng thương mại điện tử, mạng
hội và các chuyên trang giới thiệu sản phẩm;
- Tối thiểu 35% các sản phẩm sử dụngsố,vạch được định danh, tra
cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia phục
vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu với các hệ
thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp trong nướcquốc tế;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành chữ số hoặc chữ điện tử nhân đạt
trên 50%.
- Tỷ lệ các giao dịch qua thương mại điện tử thanh toán không dùng tiền
mặt đạt trên 70%, từng bước hình thành thói quen tiêu dùng số an toàn, văn minh
và có trách nhiệm.
- Tổ chức 2-3 lớp tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các kỹ năng về thương
mại điện tử cho các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
b) Mục tiêu đến năm 2030
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến đạt 99%;
- Tối thiểu 60% sản phẩm được công nhận sản phẩm, dịch vụ chủ lực,
đặc thù cấp tỉnh sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng
bảo hộ, quản phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc chất lượng
sau khi được bảo hộđược đăng tải trên các nền tảng thương mại điện tử, mạng
hội và các chuyên trang giới thiệu sản phẩm;
- Tối thiểu 70% các sản phẩm sử dụngsố,vạch được định danh, tra
cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia phục
vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu với các hệ
thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp trong nướcquốc tế;
3
- Tỷ lệ các giao dịch qua thương mại điện tử thanh toán không dùng tiền
mặt đạt trên 90%, từng bước hình thành thói quen tiêu dùng số an toàn, văn minh
và có trách nhiệm.
- Hàng năm tổ chức 2-3 lớp tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các kỹ năng
về thương mại điện tử cho các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành chữ số hoặc chữ điện tử nhân đạt
trên 70%.
III. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP
1. Hỗ trợ thúc đẩy đưa sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số
a) Triển khai Chương trình hỗ trợ các cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số
nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, cửa hàng, hộ kinh doanh bán buôn, bán lẻ đánh
giá mức độ chuyển đổi số, sử dụng các nền tảng số phù hợp để quảnbán hàng
hiệu quả, cung cấp đa dạng sản phẩm, dịch vụ, mở rộng khả năng tiếp cận khách
hàng, phát triển thương mại điện tử trên môi trường số.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xây dựng, tối ưu các gian
hàng số, thực hiện đăng ký, vận hành quảng sản phẩm trên môi trường số.
c) Kết nối doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức nhân với các sàn thương
mại điện tử, đơn vị vận chuyển đơn vị tổ chức cung ứng các giải pháp thanh
toán điện tử để hỗ trợ các đơn vị tham gia chuỗi cung ứng số hiệu quả.
2. Trang bị kỹ năng số cho người dân
a) Hằng năm tổ chức kết hợp giữa các hoạt động trực tuyếntrực tiếp tại
các địa phương như tổ chức các hội thảo, tọa đàm hội nghị; hướng dẫn kỹ năng
số bản cho các tổ chức, cá nhân về cách thức lập tài khoản, thực hiện các giao
dịch và mua sắm trực tuyến an toàn; phổ biến các phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt, trang bị cho các tổ chức, nhân các kiến thức về nhận diện, phòng
tránh các rủi ro, hành vi lừa đảo trên môi trường mạng.
b) Hỗ trợ đăng website bán hàng, trang thông tin điện tử (sử dụng tên
miền quốc gia “.vn”) và giao dịch thư điện tử (email) cho các doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn nhằm phát triển thương mại điện tử, quảng
sản phẩm, cung cấp thông tin sản phẩm.
c) Tổ chức các hội thảo, tập huấn nâng cao kiến thức quản hoạt động
truy xuất nguồn gốc cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân.
d) Đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ vấn các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh, cá nhân có nhu cầu thực hiện truy xuất nguồn gốc.
đ) Xây dựng bộ tài liệu chuẩn về quy trình truy xuất nguồn gốc cho doanh
nghiệp nhỏvừa, hộ sản xuất, cung cấp miễn phí trên các nền tảng số.
e) Phối hợp với ngân hàng, đơn vị giải pháp thanh toán tổ chức chương
trình ưu đãi nhằm khuyến khích các tổ chức, nhân chuyển đổi sử dụng
phương tiện thanh toán số.
4
3. Cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số
a) Thúc đẩy phát triển mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng
thông tin di động 4G, 5G phủ sóng toàn tỉnh.
b) Nghiên cứu, tích hợp vận hành nền tảng cung cấp thông tin sản phẩm,
kết nối mua sắm trực tuyến tin cậy của tỉnh, giúp người tiêu dùng dễ dàng
tra cứu, so sánh và đặt hàng sản phẩm của tỉnh, của địa phương
4. Tạo lập niềm tin số cho người dân
a) Ứng dụng phát triển công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data các
công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới) trong hệ sinh thái truy
xuất nguồn gốc; AI trong phát hiện gian lận dữ liệu truy xuất; IoT trong thu
thập dữ liệu vùng trồng, vùng nuôi.
b) Tăng cường theo dõi, quảnthị trường,soát, kiểm tra việc niêm yết
thông tin hàng hóa, giá bán, nguồn gốc của các doanh nghiệp, thương nhân kinh
doanh thương mại điện tử.
c) Tăng cường công tác chng buôn lu, gian ln thương mi ng gi,
hàng xâm phm quyn s hu trí tu trong thương mi đin t; hoàn thin cơ chế
phi hp liên ngành phn ng nhanh để kp thi x các hành vi vi phm v
buôn lu, gian ln thương mi, hàng gi, hàng vi phm quyn s hu trí tu và bo
v người tiêu dùng trong thương mi đin t; tăng cường chế tài x vi phm hành
chính trong lĩnh vc thương mi đin t nhm thc hin hiu qu công tác phòng
chng hàng gi, hàng nhái, hàng cm, hàng xâm phm s hu trí tu, bo v ti đa
li ích hp pháp ca người tiêu dùng.
5. Tổ chức các sự kiện, chương trình quảngtrực tuyến
a) Tổ chức các chiến dịch tuyên truyền, truyền thông về phổ cập chữsố
cho người dân, về các sự kiện, chương trình quảng sản phẩm... trên các phương
tiện thông tin đại chúng, các nền tảng số và các nền tảng mạnghội
b) Thông tin, hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp, thương nhân tham gia
các chương trình xúc tiến thương mại, khảo sát thị trường để tìm kiếm hội hợp
tác kinh doanh về thương mại điện tử; Tổ chức các hoạt động hưởng ứng, tham
gia Tuần lễ Thương mại điện tử quốc gia và Ngày mua sắm trực tuyến Việt Nam.
c) Phối hợp tổ chức các hoạt động livestream bán hàng chuyên nghiệp, trải
nghiệm sản phẩm trực tuyến, đề nghị các đơn vị cung cấp dịch vụ các chính
sách ưu đãi giảm giá, miễn phí vận chuyển để thu hút người tiêu dùng.
IV. NGUỒN KINH PHÍ
1. Từ ngân sách nhà nước được giao hàng năm cho Chương trình phát triển
thương mại điện tử, Chương trình chuyển đổi số.
2. Từ các nguồn vốn hợp pháp khác (hội hóa, tài trợ, hợp tác doanh
nghiệp, chương trình xúc tiến thương mại v.v.)
5
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ
tại Phần III, cụ thể: Điểm a Mục 3.
2. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ
tại Phần III, cụ thể: Mục 1; Điểm a, b, e Mục 2; Điểm b Mục 3; Điểm b, c Mục 4;
Điểm b, c Mục 5.
Ch trì, phi hp vi S Khoa hc Công ngh, các cơ quan, đơn v
liên quan đôn đốc, kim tra, giám sát vic thc hin; định k tháng 12 hng
năm báo cáo kết qu thc hin theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ
tại Phần III, cụ thể: Điểm c, d, đ Mục 2; Điểm a Mục 4.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ
tại Phần III, cụ thể: Điểm a Mục 5.
5. Uỷ ban nhân dân cấp
Chủ động phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch các quan,
đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình
tại địa phương.
6. Các doanh nghiệp viễn thông
Các doanh nghiệp viễn thông lớn trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh phát triển hạ
tầng số hiện đại, phủ rộng toàn tỉnh (mạng cáp quang, trạm phát sóng 4G. 5G,...),
cung cấp các ứng dụng số tiện ích, tiện lợi nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh, người dân trên địa bàn tỉnh đồng hành, phối hợp cùng với các
quan quản lý nhà nước trong việc hỗ trợ, thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
trên môi trường số của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân.
Yêu cầu các quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiên hiệu quả
Chương trình; phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Sở Công
Thương để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết kịp thời./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 443/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Hưng Yên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×