• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 495/KH-UBND Huế 2026 triển khai Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 03/09/2026 16:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 495/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hà Văn Tuấn
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 495/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 495/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 495/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH
PH
HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
CH
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do -
Hạnh
phúc
Số: 495 /KH-UBND Huế, ngày 24 tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Trin khai thực hiện Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Vit Nam đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Quyết định số 1626/QĐ-BCT ngày 02 tháng 7 năm 2026 của
Bộ Công Thương ban hành Kế hoch hành động của Bộ Công Thương thực hiện
Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Vit Nam đến m 2030, tầm nhìn đến
m 2050; UBND tnh phố ban hành Kế hoạch trin khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mục đích
- Triển khai các nhiệm vụ chủ yếu được nêu tại Quyết định số 1626/QĐ-
BCT ngày 02 tháng 7 m 2026 của Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch hành
động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát trin thị trường bán lẻ
Vit Nam đến m 2030, tầm nhìn đến m 2050.
- Phát trin thị trường bán lẻ thành phố gắn với định hướng tái cấu trúc
ngành công thương theo hướng hiện đại, hội nhập, ứng dụng mạnh mẽ công
nghệ, to nền tảng chuyển đổi số trong thương mại - dịch vụ; thúc đẩy tiêu dùng
xanh - tiêu ng bền vững; phát triển các chuỗi liên kết, chuỗi cung ứng bán lẻ
trên địa bàn thành phố; phát trin đa dng c loi hình phân phi, kết hp hài
hòa gia thương mi truyn thng thương mi hin đại. Gn phát trin th
trường bán l vi phát trin du lch, kinh tế s, kinh tế xanh, kinh tế tun hoàn
tiêu th sn phm OCOP, sn phm đặc trưng ca Huế.
- Tạo môi trường thun lợi, minh bạch để doanh nghiệp, hợp tác , hộ
kinh doanh các chủ thể tham gia thị trường nâng cao năng lực cạnh tranh; hỗ
tr doanh nghiệp nâng chuẩn chất lượng sản phẩm, phát triển thương hiệu, mở
rộng hệ thống phân phốitừng bước tham gia sâu hơn vào các chuỗi cung ứng,
chuỗi giá tr.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước đối với thị trường bán lẻ;
bảo đảm lưu thông hàng hóa thông suốt, chất lượng, an toàn thực phẩm, truy
xuất nguồn gốc, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tăng ờng phòng, chống
ng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại các nh vi vi phạm
pháp luật trong hoạt độngn lẻ, kể cả trên môi trường thương mại điện t.
2
2. Yêu cầu
- Đảm bảo sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công
Thương sự điều hành thống nhất của UBND thành ph trong việc tổ chức
trin khai thực hiện Chiến lược phát trin thị trường bán lẻ Vit Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến m 2050
- c định c nhiệm vụ trọng tâm, nội dung công việc phải gắn với
trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của quan quản lý nhà nước
trong việc phát trin thị trường bán lẻ trên địa bàn thành phố; bảo đảm chất
lượng, tiết kiệm tiến độ hoàn thành công việc.
- Trong quá trình thực hiện phi tờng xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn
đốc, hướng dẫn tháo g những vướng mắc, khó khăn đảm bảo hiệu quả của
việc triển khai Kế hoạch.
- Bảo đảm sử dụng hiệu qu các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch; chủ
động lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đang được
trin khai trên địa bàn; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời, phục
vụ công tác chỉ đạo, điềunh và đánh giá kết quả thực hiện
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
n cứ quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ giải pháp chủ yếu của Bộ Công
Thương về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến ợc phát triển thị trường bán
lẻ Vit Nam đến m 2030, tầm nhìn đến m 2050, UBND thành phố triển khai
một số nhiệm vụ, giải pháp như sau:
1. Hoàn thiện chế, chính sách, cải thiện môi trường kinh doanh
phù hợp với cam kết quốc tế
- Phối hợp với Bộ Công Thương các quan liên quan trong triển
khai các nhiệm vụ về phát triển thị trường bán lẻ phù hợp với các cam kết quốc
tế định hướng chung của Trung ương
- soát, đề xuất hoàn thiện chế, chính sách các quy định thuộc
thẩm quyền của địa phương liên quan đến phát trin thị trường bán lẻ; kịp thời
đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung c quy định không n phù hợp,
tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch cho doanh nghiệp các chủ
thể tham gia thị trường.
- Triển khai c nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh; cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh theo thẩm quyền; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp,
hợpc xã, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tham gia thị trườngn lẻ.
3
- Phối hợp soát, tham u tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về
chế, chính sách, pháp luật thuộc thẩm quyền địa phương nhằm thúc đẩy đầu
phát triển kết cấu hạ tầng thương mạin lẻ.
2. Phát trin h thng kết cu h tng thương mi n l, h tng
logistics xanh, đm bo hin đi và đng b, n bng gia đô th và ng thôn
- Hỗ tr ưu tiên phát triển, nâng cấp trọng điểm kết cấu hạ tầng chợ
truyền thống theo hướng hiện đại, n minh; nghiên cứu, triển khai các hình
“chợ thông minh” ứng dụng công nghệ, cung cấp thông tin minh bạch về chất
lượng, an toàn thực phẩm nguồn gốcng hóa.
- Chú trọng đầu tư, nâng cấp phát triển kết cấu hạ tầng thương mại bán
lẻ ti khu vực nông thôn, địa bàn khó khăn; quan tâm phát trin kết cấu hạ tầng
thương mại thiết yếu khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên gii, ng đồng
o dân tộc thiểu số; khuyến khích phát triển hạ tầng thương mại bán lẻ hiện đại
(siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi) tại khu vực ven đô thị, ng thôn, ng khó
khăn; từng bước nâng cấp các công trình phụ trợ như i đậu xe, khu tập trung
rác thải, hệ thống thoát nước phục vụ hoạt động bán lẻ, bảo đảm điều kiện giao
thương thuận tiện, an toàn và n minh.
- Ưu tiên bố trí mặt bằng, quỹ đất tại các khu vực đô thị khu vực đầu
mối giao thông phù hợp theo quy hoạch và quy định hiện hành để khuyến khích,
tạo điều kiện phát triển hệ thống kho hàng, trung tâm phân phối các công
trình logistics phục vụ hoạt độngn lẻ.
- ng ờng kết nối hệ thống n lẻ với các trung tâm logistics, cảng
biển, cảng hàng không các đầu mối giao thông, góp phần ng cao hiệu quả
lưu thông hàng a, giảm chi phí trung gian tăng ng lc cung ứng của thị
trường, tăng tính liên kết ngành, vùng kinh tế, khu vực quốc tế
- Khuyến khích ứng dụng ng nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đổi
mới sáng tạo trong phát triển logistics xanh; ng cường ng dụng công nghệ
thông tin trong quảnchuỗi cung ứng logistics phục vụ hoạt độngn lẻ.
- Khuyến khích phát triển các hình logistics phù hợp với yêu cầu bảo
vệ môi trường, tiết kiệm ng lượng, giảm chất thải từng bước hình thành
chuỗi cung ứng xanh trong hoạt động phân phối,n lẻ.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo, góp phần
phát triển công nghệ trong lĩnh vực bán lẻ đa kênh, thương mại điện t, bán lẻ
qua điện thoại di động, truyền hình, bán hàng trc tuyến qua các ng dụng mạng
hội... nâng cao ng suất lao động trong ngành bán lẻ.
4
3. Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho c doanh nghiệp bán lẻ
Vit Nam trong quá trình hội nhập
- Tập trung hỗ tr tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nh
vừa tham gia phát triển hạ tầng thương mại, hạ tầng logistics, xúc tiến thương
mại, kết nối cung - cầu các chương trình kích cầu tiêu ng phù hợp; hỗ tr
doanh nghiệp khu vực nhân ng dụng hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế bao
trùm kinh tế bền vững; hỗ tr các hộ kinh doanhthể cá nhân kinh doanh
trong việc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ logistics với chi phí hợp tiết kiệm
thời gian.
- Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực ngành bán lẻ như trin khai Đề án hỗ tr đào tạo, nâng cao ng lực quản trị
kinh doanh, kiến thức an toàn thực phẩm, n minh thương mại cho các đối
tượng những người làm công tác quản thương mại tại các phường, xã,
người quản chợ, hợp tác thương mại, các hộ kinh doanh, nhân kinh
doanh; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên môn cao; triển khai các
chương trình đào tạo kỹ ng số cho doanh nghiệp người tiêu dùng.
- Hỗ trợ thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp bán lẻ thông qua tích
hợp, áp dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
ng cao ng lc cạnh tranh, tạo ra các giá tr mới cho doanh nghiệp; xây dựng
công cụ số, nền tảng số, sở dữ liệu chuyển đổi số gắn với tuân thủ quy định
về bảo vệ dữ liệu nhân, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quản tr rủi ro
pháp lý trên môi trường số.
- Hỗ trợ doanh nghiệp hình thành phát triển các chuỗi liên kết từ sản
xuất, lưu thông đến phân phối sản phm, hàng hóa; gắn với bảo đảm chất lượng,
an toàn thực phm truy xuất nguồn gốc; phát triển hệ thống chuỗi các cửa
ng, siêu thịn lẻ các địa phương.
- Hỗ tr doanh nghiệp chuyển đổi từ hình kinh doanh truyền thống
sang hình thức kinh doanh hiện đại, liên kết phát trin các hình thức bán lẻ mới
thông qua thương mại điện tử,n hàng trc tuyến trên truyền hình, điện thoại.
4. Tăng cường quản đối với các giao dịch hàng hóa thông qua nền
tảng thương mại điện tử
- Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc trin khai, khai thác thúc
đẩy phân phối hàng hóa trên các nền tảng thương mại điện tử theo các chương
trình, đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt; phối hợp xây dựng các nền tảng
thương mại điện tử quốc gia kết nối với c nền tảng thương mại điện tử bán lẻ
phổ biến hiện nay, trong đó tích hợp các dịch vụ thanh toán, vận hành và dịch vụ
logistics, công cụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
5
- Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp ng ờng chuyển đổi số toàn diện
phát trin thương mại điện tử, phát trin hạ tầng số, cộng đồng doanh nghiệp
số, tạo điều kiện thúc đẩy phân phối hàng hóa qua các nền tảng thương mại điện
tử theo Quyết định số 1753/QĐ-BCT ngày 06 tháng 7 m 2023 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương phê duyệt “Đề án phát triển kinh tế số ngành Công Thương
giai đoạn đến m 2030.
- Tăng ờng quản lý, kiểm tra, giám sát xử các hoạt động thương
mại bất hợp pháp, hành vi vi phm quyền lợi người tiêu dùng trên không gian
mạng, nền tng số, thương mại điện tử các kênh bán hàng trc tiếp với trọng
mhàng giả, hàng không đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, vi phạm
quyền lợi người tiêu dùng.
5. Phát huy vai trò của các Hiệp hội và các doanh nghiệp bán lẻ
5.1. Đối với các hiệp hội
- Phát huy vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp, hội ngành nghề và các tổ
chức liên quan trong tham gia nghiên cứu, đề xuất giải pháp phát triển thị trường
n lẻ; phản ánh khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp sở kinh doanh để
quan quản lý nhà ớc xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
- Phát huy vai trò của Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thành phố
trong việc tham gia tích cực công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực
hiện mua sắm n minh, nâng cao nhận thức trong tiêu dùng hàng hóa an toàn,
chất lượng; hỗ tr vấn, tiếp nhận giải quyết c tranh chấp phát sinh trong
hoạt động thương mại, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
- Phối hợp chặt chẽ giữa c hiệp hội, ngành nghề doanh nghiệp trong
việc đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức
thực hiện tốt chủ trương, chính sách liên quan đến phát triển thị trườngn lẻ.
- Khuyến khích liên kết giữa các hiệp hội, doanh nghiệp các ch thể
trong chuỗi cung ng nhằm ng cường kết nối cung - cầu, bình ổn thị trường
ng cao sức cạnh tranh.
5.2. Đối với doanh nghiệp bán lẻ
- Khuyến khích doanh nghiệp bán lẻ nâng cao năng lực tài chính, công
nghệ, sở hạ tầngchất lượng nguồn nhân lc; xây dựng, phát triểnquảng
thương hiệu,ng cao ng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập.
- Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao
trình độ kỹ thuật, quản lý; đa dạng hóa các hình thức đào tạo nhân sự thuộc lĩnh
vựcn lẻ quảnchuỗi cung ứng của doanh nghiệp
6
- Tăng ờng ng dụng công nghệ thông tin trong thu thập thông tin, phân
tích và dự báo thị trường; chủ động cập nhật nhu cầu tiêu dùng để nâng cao hiệu
quả kinh doanh.
- Tăng ờng liên kết, chia sẻ thông tin gia các doanh nghiệp bán lẻ; đẩy
mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, kích cầu khuyến khích tiêu dùng nội
địa, với sự tham gia của cả thương mại điện tử hệ thống bán lẻ truyền thống;
trin khai các chương trình khuyến mại tập trung, nhân rộng các điểm bán hàng
Vit sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng của Huế. Tích cực hưởng ứng
thực hiện Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với chiến dịch toàn quốc
“Người Vit Nam dùng sản phẩm Vit Nam” và “Tựo hàng Vit Nam”.
- Tăng cưng liên kết gia sn xut, lưu thông phân phi; nh thành các
chui cung ng, chui giá tr t sn xut đến tiêu dùng; khuyến khích phát trin
chui cung ng xanh, gim rác thi nha; phi hp trin khai các d án, chương
trình “Nói không vi c thi nha” trong h thng bán l; thc hin c gii pháp
v bo v môi trưng và thc hin trách nhim hi ca doanh nghip.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh p thc hin Kế hoch bao gm: Ngun t Ngân sách Nhà nước
được cơ quan có thm quyn b trí giao trong d toán chi nn sách thưng xun
hàng năm cho các s, ban, nnh, đa phương, đơn v theo tiêu chun định mc và
phù hp vi kh năng n đối ngânch; ngun vn lng ghép tc Chương trình
mc tiêu quc gia, Đề án, chương trình, kế hoch, d án khác liên quan và huy
đng các ngun vn hp pháp kc theo quy đnh ca pháp lut.
2. Vic quản sử dụng kinh phí phải đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm
thực hiện đúng các quy định hiện nh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- quan đầu mối của thành phố tham mưu thực hiện Kế hoạch trin
khai thực hiện Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Vit Nam đến năm 2030,
tầm nhìn đến m 2050 trên địan thành phố Huế.
- Chủ trì tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch; tổng hợp khó
khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất của các quan, đơn vị, địa phương; tham
mưu UBND thành phố xem xét, chỉ đạo hoặc báo cáo Bộ Công Thương theo
quy định.
- Ch trì, phi hp vi các s, ban, ngành, đa phương tham mưu các chương
trình, nhim v, đề án, kế hoch v phát trin h tng thương mi, chui cung ng
7
logistics, xúc tiến thương mi, thương mi đin t trên đa n thành ph.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương trin khai các nhiệm vụ về
phát triển hạ tầng thương mại n lẻ, chuỗi cung ng, logistics, chuyển đổi số,
thương mại điện tử, xúc tiến thương mại, phát triển thị trườngnâng cao ng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Ch đo Chi cc Qun th trường ch trì, phi hp vi c lc lượng
chc năng, Công an thành ph, Thuế thành ph tăng cường kim tra, kim st th
trường, phòng, chng bn lu, gian ln thương mi hàng gi; tp trung kim
tra, x nghiêm các hành vi vi phm v ngun gc, cht lượng an toàn thc
phm trên môi trường mng và c nn tng s, bo v quyn li ngưi tiêu dùng.
- Trên sở hướng dẫn của Bộ Công Thương, tham mưu UBND thành
phố nội dung cụ thểbổ sung các nhiệm vụ, giải pháp mới triển khai Kế hoạch
trên địan thành phố.
2. Sở Tài chính
- Trên sở o cáo về nhu cầu kinh phí của các quan, đơn vị, địa
phương liên quan căn cứ khả năng n đối ngân sách hằng năm, Sở Tài
chính tham mưu UBND thành phố về kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định
của Luật ngân sách nhà nước phân cấp ngân sách nhà ớc hiện hành.
- Tham u triển khai các giải pháp cải thiện môi trường đầu , kinh
doanh; nghiên cứu, đề xuất các chính sách thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc triển khai các dự án phát trin hạ tầng thương mại, bán lẻ, logistics trên
địan thành phố.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì hướng dẫn UBND c xã, phường cập nhật, điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho hạ tầng thương mại, hệ thống kho bãi,
trung tâm phân phối hạ tầng logistics; hướng dẫn công tác quản chất thải
nguy hại, giảm thiểu rác thải nhựa tại các sởn lẻ;
- soát, hoàn thiện các chính sách khuyến khích, hỗ tr doanh nghiệp
phát triển vùng nguyên liệu sạch, bền vững; hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực
nông, lâm, thủy sản đáp ng các quy định, tiêu chuẩn về bền vững; kết ni tiêu
thng sn, sn phm OCOP.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Ch trì, phi hp vi các s, ban, nnh, đa phương xây dng h tng s,
bo đm an toàn tng tin; h tr các doanh nghip, HTX, cơ s sn xut kinh
doanh ng dng khoa hc, công ngh chuyn đi s trong hot đng sn xut,
8
kinh doanh, phân phi bán l; h tr ng dng mã QR trong hot đng bán l.
- Ưu tiên h tr doanh nghip bán l ng dng ng ngh mi, đi mi
ng to t ngun kinh p khoa hc công ngh, đi mi sáng to và chuyn đi s,
tiếp cn các h tr ưu đãi t các qu pt trin khoa hc ng ngh liên quan.
5. S Văn hóa, Th thao và Du lch
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương đơn vị liên quan
quảng bá, giới thiệu các sản phẩm bán l đặc trưng của thành ph như sản phẩm
OCOP, hàng lưu niệm, đặc sản văn hóa - ẩm thực thông qua các hoạt động,
chương trình, sự kiện du lịch; kết nối doanh nghiệp du lịch với c sở sản
xuất, kinh doanh để lồng ghép, giới thiệu sản phẩm địa phương trong các tuyến,
chương trình du lịch hoạt động trải nghiệm.
6. Thuế thành phố
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tuyên truyền, hướng dẫn
các tổ chức, nhân kinh doanh bán lẻ, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
thương mại thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thuế, hóa đơn, chứng
từ các nghĩa vụi chính có liên quan.
- Quản chặt chẽ công tác khai, nộp thuế; đẩy mạnh áp dụng hóa đơn
điện tử (đặc biệt hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) trong giao dịch
n lẻ trc tiếp, kết hợp tăng ờng quản thuế đối với hoạt động thương mại
điện tử trên địan thành phố.
7. Công an thành phố
- Chủ trì đấu tranh, phòng, chống tội phm kinh tế, tội phạm công nghệ
cao trong hoạt động thương mại điện tử.
- Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức,nhân kinh doanh thực
hiện đúng quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy
các quy định liên quan trong quá trình đầu tư, khai thác, vận hành các công
trình hạ tầng thương mại trên địan thành phố.
8. Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mạiHỗ trợ doanh nghiệp
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương các quan liên quan ng
cường, thường xuyên các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối doanh nghiệp
n lẻ của thành phố với thị trường trong nước quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia các hội chợ, sự kiện giao thương quốc tế, kết nối cung - cầu, tận dụng
hệ thống bán lẻ hiện đại để mở rộng kênh phân phối, nâng cao ng lực cạnh
tranh trong quá trình hội nhập; ưu tiên hỗ tr doanh nghiệp, hợp tác xã, sở
sản xuất của thành phố và các địa phương liên kết đưa sản phm vào kênh bán lẻ
9
hiện đại một cách ổn định, bền vững.
- Hướng dẫn, hỗ tr doanh nghiệp nghiên cứu đầu y dựng các dự án
hạ tầng thương mại như siêu thị, trung tâm thương mại, chợ, ng dầu, kho bãi,
logistic, nhằm góp phn phát triển hệ thống phân phối bán lẻ trên địa n thành
phố Huế.
9. Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương soát, đề xuất phương án
sử dụng, khai thác quỹ đất được giao quản phù hợp để phục vụ trin khai các
dự án phát triển hạ tầng thương mại, chợ, trung tâm phân phối, kho bãi, logistics
các công trình thương mại khác theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phối hợp lập, tổ chức thực hiện phương án bồi tờng, hỗ tr, tái định
khi Nhà nước thu hồi đất; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, triển khai
các dự án hạ tầng thương mại, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất thúc
đẩy phát triển thương mại trên địan thành phố.
- Phối hợp cung cấp thông tin về quỹ đất, tình hình triển khai các khu đất,
các sở nhà, đất là tài sản công (thuộc phạm vi quản lý) có khả ng bố trí cho
phát triển hạ tầng thương mại.
10. UBND các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của thành phố điều kiện thực tế của địa phương,
y dựng kế hoch hoặc nội dung triển khai cụ thể để tổ chức thực hiện các mục
tiêu phát trin mạng lướin l trên địa bàn
- Rà soát, đề xut, b trí qu đt phù hp cho pt trin ch, siêu th mini, ca
hàng tin li, kho bãi, đim trung chuyn hànga và các công trình h tng thương
mi theo quy hoch, kế hoch s dng đt đưc cp thm quyn phê duyt.
- Qun lý hot động ca h thng ch và các loi hình bán l thuc phm vi
qun ; tun truyn, hướng dn các h kinh doanh thc hin văn minh thương
mi, bo đảm cht lượng hàng a, nm yết giá và các quy định có liên quan.
- Tuyên truyền, khuyến khích doanh nghiệp, sở kinh doanh ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt và truy xuất
nguồn gốc trong hoạt động kinh doanh, phân phốin lẻ.
- Phối hợp với các lực lượng chức ng kiểm tra, kiểm soát chất lượng
ng hóa, nguồn gốc xuất xứ, niêm yết giá việc bán đúng giá; kịp thời phát
hiện, thông tin và xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển quan có thẩm quyền xử
lý các hành vi vi phạm.
10
11. Các Hiệp hội ngành hàng
- Tuyên truyền, phổ biến hỗ tr doanh nghiệp chủ động tham gia, khai
thác hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ tr của Nhà nước phù hợp với
nhu cầu ng lực của doanh nghiệp.
- Kịp thời tổng hợp những vướng mắc, khó khăn trong sản xuất, kinh
doanh, tiêu thụ sản phẩm của các thành viên để đề xuất với quan chức ng
giải pháp tháo gỡ, hỗ tr kịp thời; đồng thời phát huy vai trò của các Hiệp hội
thúc đẩy tiêu dùng xanh.
- Phối hợp với Sở Công Thương, các quan liên quan địa phương
trin khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kích cầu tiêu dùng, các chương
trình khuyến mại, kết nối cung - cầung hóa.
V. CH ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
c quan đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao
trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi Sở Công Thương trước
ngày 25 tháng 11 hằng m hoặc khi yêu cầu đột xuất để tổng hợp báo cáo
UBND thành phố, Bộ Công Thương theo quy định.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến ợc phát triển thị trường
n lẻ Vit Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố
Huế. UBND thành phố yêu cầu quan đơn vị liên quan nghiêm túc, khẩn
trương triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu khó
khăn, vướng mắc, các quan, đơn vị kịp thời thông tin, báo cáo về Sở Công
Thương để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố xem xét, chỉ đạo./.
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- Bộ Công Thương (để b/c);
- CT và các PCT UBND thành phố;
- VP: các CV: TH, DN, TC;
- Lưu: VT, CT.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT.CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Văn Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 495/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Huế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2207/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương giải quyết một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thương mại điện tử, vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, điện lực, khoáng sản, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, kinh doanh khí, bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×