• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 352/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Đề án Hệ sinh thái tận dụng FTA 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 21/09/2026 16:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 352/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Thịnh
Trích yếu: Triển khai Đề án Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 352/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 352/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 352/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOCH
Trin khai Đ án Hsinh thái tận dng các
Hip đnh thương mi t do giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035
trên địa n tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về
một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị định số 240/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều về chế, chính sách phát
huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương
mại tự do Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết số
250/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số chế, chính sách
đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 1253/QĐ-TTg ngày 10/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA giai đoạn 2026 -
2030, tầm nhìn đến năm 2035;
Thực hiện Công văn số 6082/BCT-ĐB ngày 03/8/2026 của Bộ Công
Thương về việc định hướng các nhóm hoạt động chính của Hệ sinh thái tận dụng
các FTA;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 627/TTr-SCT ngày
14/9/2026.
UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án Hệ sinh thái
tận dụng các Hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa nhiệm vụ của địa phương tại Quyết định số 1253/QĐ-TTg,
Nghị định số 240/2026/NĐ-CP định hướng của Bộ Công Thương; tạo khung
triển khai thống nhất trong giai đoạn 2026 - 2030, phù hợp điều kiện lợi thế
của tỉnh Bắc Ninh.
Thiết lập chế phối hợp liên ngành thông qua Tổ công tác Hệ sinh thái
tận dụng các FTA tỉnh Bắc Ninh; kết nối quan quản nhà nước, hiệp hội,
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, sở đào tạo, tổ chức tài chính,
logistics, tư vấn, thử nghiệm, chứng nhận và các chủ thể liên quan.
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nâng cao năng lực tận
352
19
2
dụng ưu đãi FTA, đáp ứng quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn thị trường, yêu cầu v
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh phát triển bền vững; thúc đẩy liên kết giữa
doanh nghiệp trong ớc với doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp đầu chuỗi thị
trường xuất khẩu.
Lồng ghép nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình, đề án, kế hoạch
đang triển khai; sử dụng hiệu quả nguồn lực, tránh trùng lặp và làm căn cứ để các
quan, đơn vị, địa phương cụ thể hóa trong chương trình công tác, nhiệm vụ
chuyên môn dự toán hằng năm. Đặc biệt, gắn với triển khai thực hiện Quyết
định số 626/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026 - 2030 Quyết định số
1098/QĐ-UBND ngày 19/8/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình
địa phương vươn ra thị trường quốc tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
2. Yêu cầu
Bám sát mục tiêu, đối tượng, nguyên tắc lộ trình của Đề án quốc gia;
bảo đảm đúng chức năng, thẩm quyền, công khai, minh bạch, không làm phát
sinh thủ tục hành chính hoặc điều kiện kinh doanh trái quy định.
Lấy doanh nghiệp, hợp tác hộ kinh doanh làm trung tâm; lựa chọn
nội dung hỗ trợ theo nhu cầu, mức độ sẵn sàng, khả năng hấp thkết quả dự
kiến; kng triển khai dàn trải hoặc chỉ chú trọng slượng hội nghị, lớp tập huấn.
Không phân bổ cơ học các mục tiêu, chỉ tiêu của Đề án quốc gia thành chỉ
tiêu bắt buộc riêng cho tỉnh. Kết quả thực hiện được xác định trên sở dữ liệu,
tiềm năng, nhu cầu thực chất, kết quả công nhận Thành viên của Bộ Công
Thương và khả năng cân đối nguồn lực.
Phân biệt rõ việc rà soát, hướng dẫn đăng ký và công nhận Thành viên Hệ
sinh thái với việc thẩm định, lựa chọn Thành viên hưởng hỗ trợ từ ngân sách địa
phương. Việc công nhận Thành viên thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương;
UBND tỉnh tổ chức lựa chọn hỗ trợ theo Nghị định số 240/2026/NĐ-CP.
Ưu tiên kế thừa, tích hợp các chương trình, sở dữ liệu, nền tảng số
mạng lưới hỗ trợ hiện có; không đầu trùng lặp. Mỗi nhiệm vụ phải xác định
quan chủ trì, quan phối hợp, kết quả đầu ra, nguồn lực trách nhiệm
theo dõi.
Kế hoạch này khung triển khai xuyên suốt giai đoạn; không yêu cầu
UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai riêng cho từng năm. Các quan, đơn
vị, địa phương chủ động cụ thể hóa nhiệm vụ theo chức năng, nhu cầu thực tế và
khả năng bố trí kinh phí.
II. QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI
1. Quan điểm
Hệ sinh thái tận dụng các FTA trên địa bàn tỉnh là một bộ phận của Hệ sinh
thái quốc gia, được triển khai đồng bộ với định hướng phát triển công nghip
công nghệ cao, ng nghiệp htrợ, nông nghiệp hàng hóa, logistics, thương mại
điện tử, khoa học công nghệ, chuyển đổi sốchuyển đổi xanh của tỉnh.
3
Doanh nghiệp chủ thể quyết định hiệu quả tận dụng FTA; quan nhà
nước thực hiện vai trò kiến tạo, điều phối, cung cấp thông tin, tạo thuận lợi và
xử vướng mắc theo thẩm quyền. Hỗ trợ phải chuyển từ phổ biến chung sang
chẩn đoán nhu cầu, tư vấn theo vụ việc và liên kết theo chuỗi giá trị.
Tập trung vào các nhóm khả năng tạo tác động lan tỏa: điện tử, ng
nghệ cao, bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ phát triển nhà cung ứng; đồng thời
phát huy tiềm năng nông sản, thực phẩm chế biến, sản phẩm OCOP, làng nghề,
logistics và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu.
Ứng dụng dữ liệu nền tảng số trong lựa chọn đối tượng, tổ chức htrợ
đánh giá kết quả; coi hiệu quả sau hỗ trợ, khả năng đáp ứng tiêu chuẩn, kết
nối chuỗi và mở rộng thị trường là thước đo chủ yếu.
2. Nguyên tắc triển khai
Tuân thủ quy định pháp luật, hướng dẫn của Bộ Công Thương cơ chế
điều phối của Hệ sinh thái quốc gia; bảo đảm rõ đầu mối, rõ trách nhiệm và phối
hợp kịp thời giữa các cơ quan.
Sự tham gia đóng góp nguồn lực của doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức
liên quan được thực hiện trên sở tự nguyện; không coi đóng góp, đồng tài trợ
là điều kiện để công nhận Thành viên hoặc lựa chọn hưởng hỗ trợ.
Hoạt động hỗ trợ được phân tầng gồm: cung cấp thông tin chung; đào tạo,
vấn và kết nối theo nhóm; vấn chuyên sâu theo vụ việc; hỗ trợ trực tiếp từ
ngân sách đối với Thành viên được lựa chọn theo quy định.
Không hỗ trợ trùng lặp cùng một nội dung, chi phí hoặc kết quđầu ra từ
nhiều chương trình, nguồn ngân sách nhà nước. Việc sử dụng kinh phí phải đúng
đối tượng, đúng nội dung, gắn với kết quả và chịu kiểm tra, giám sát, hậu kiểm.
Thường xuyên rà soát ngành hàng, thị trường và nhu cầu hỗ trợ; chủ động
điều chỉnh phương thức thực hiện khi chính sách, tiêu chuẩn thị trường hoặc
hướng dẫn của quan Trung ương thay đổi, nhưng không làm thay đổi mục
tiêu cốt lõi ca Kế hoạch.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng vận hành hiệu quả chế phối hợp triển khai Hệ sinh thái
tận dụng các FTA trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh nâng cao năng lực tuân thủ tận dụng ưu đãi, mở rộng thị trường, tăng
gtrị gia tăng trong nước tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng khu vực,
toàn cầu; góp phần phát triển kinh tế của tỉnh theo hướng chất lượng cao, xanh,
số và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Thành lập và duy trì hoạt động Tổ công tác Hệ sinh thái tận dụng các FTA
tỉnh Bắc Ninh; ban hành Quy chế hoạt động, xác định đầu mối của các quan
thành viên quy trình tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý, theo dõi, phản hồi
4
khó khăn, vướng mắc.
Xây dựng dliệu nền thường xuyên cập nhật danh mục doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội, tổ chức hỗ trợ theo ngành hàng, thị trường,
năng lực xuất xứ, tiêu chuẩn nhu cầu; từng bước kết nối, chia sẻ với Hệ sinh
thái quốc gia.
Rà soát, tuyên truyền và hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh có nhu cầu, tiềm năng hoàn thiện hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh thái. Số
lượng Thành viên được theo dõi theo kết quả công nhận của Bộ Công Thương,
không phân bổ cơ học chỉ tiêu quốc gia cho tỉnh.
Bảo đảm các đề xuất hỗ trợ đầy đủ, hợp lệ của Thành viên thuộc phạm vi
địa phương được tiếp nhận tổ chức thẩm định theo quy định; việc lựa chọn,
mức hỗ trợ thời điểm htrợ căn cứ kết quả đánh giá, thứ tự ưu tiên khả
năng cân đối nguồn lực.
Nâng cao năng lực về cam kết FTA, quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật,
an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, sở hữu trí tuệ, phòng vệ thương mại,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và môi trường, xã hội, quản trị (ESG).
Tăng cường kết nối doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp FDI,
doanh nghiệp đầu chuỗi, nhà nhập khẩu, nhà phân phối; hỗ trợ phát triển nhà
cung ứng, nâng tỷ lệ nội địa hóa và giá trị gia tăng, đồng thời mở rộng hội
cho nông sản, sản phẩm chế biến, OCOP và làng nghề.
Bảo đảm nhiệm vụ hỗ trợ trực tiếp sử dụng ngân sách địa phương sản
phẩm đầu ra và được đánh giá sau hỗ trợ; thực hiện đầy đủ việc công khai, kiểm
tra, tổng hợp dữ liệu và chế độ báo cáo theo quy định.
3. Định hướng đến năm 2035
Duy trì Hệ sinh thái htrợ xuất khẩu hội nhập khả năng vận hành
dựa trên dữ liệu, dịch vụ chuyên nghiệp và liên kết công tư; nâng cao vị trí của
doanh nghiệp trong nước trong chuỗi cung ứng của các tập đoàn, doanh nghiệp
FDI; thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu theo hướng công nghệ cao, xanh, số, tun
hoàn và có giá trị gia tăng cao.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện cơ chế tổ chức và điều phối
Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh thành lập Tổ công tác Hệ sinh
thái tận dụng các FTA tỉnh Bắc Ninh theo hướng gọn, liên ngành, hoạt động
kiêm nhiệm sử dụng bộ máy hiện có; Sở Công Thương quan thường
trực. Thành phần, nhiệm vụ cụ thể do UBND tỉnh quyết định, bảo đảm các cơ
quan liên quan đến tài chính, công nghiệp, nông nghiệp, khoa học công nghệ,
đối ngoại, khu công nghiệp, logistics, hải quan, thuế, n dụng, đào tạo đại
diện cộng đồng doanh nghiệp.
Ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác, xác định trách nhiệm của
từng thành viên, chế đhọp, chia sẻ thông tin, xử nhiệm vụ liên ngành
5
chế tổng hợp kiến nghị vượt thẩm quyền. Thiết lập một đầu mối tiếp nhận yêu
cầu; cơ quan chuyên môn giải quyết theo thẩm quyền, Sở Công Thương theo dõi
tiến độ và phản hồi kết quả.
soát, lồng ghép nhiệm vụ tận dụng FTA vào các chương trình về xúc
tiến thương mại, công nghiệp hỗ trợ, khuyến công, khoa học ng nghệ, chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh, nông nghiệp, OCOP, logistics, phát triển doanh nghiệp
và đào tạo nhân lực.
2. Rà soát, hướng dẫn đăng ký và phát triển Thành viên
Khảo sát, phân loại doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo ngành
hàng, thị trường, năng lực sản xuất, xuất khẩu, xuất xứ, tiêu chuẩn, mức độ xanh
- số nhu cầu hỗ trợ; ưu tiên chủ thể đang hoặc tiềm năng xuất khẩu, cung
ứng cho doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp đầu chuỗi.
Công khai tiêu chí, hồ phương thức đăng ký; hướng dẫn chủ thể
nhu cầu hoàn thiện, nộp h sơ đến Bộ Công Thương. Bộ Công Thương thực
hiện thẩm định công nhận Thành viên; quan của tỉnh phối hợp xác minh,
cung cấp thông tin khi được yêu cầu. Hiệp hội, quan nhà ớc tổ chức hỗ
trợ chủ thể tham gia, kết nối Hệ sinh thái, không đồng nhất với Thành viên
được công nhận theo Nghị định số 240/2026/NĐ-CP.
3. Lựa chọn và tổ chức hỗ trợ Tnh viên
Tổ chức tiếp nhận, thẩm định, lựa chọn trình phê duyệt đề xuất hỗ trợ
của Thành viên theo đúng điều kiện, tiêu chí, trình tự tại Ngh định số
240/2026/NĐ-CP; n cứ kết quả chấm điểm, thứ tự ưu tiên, khả năng hấp thụ,
tác động lan tỏa và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Công khai kế hoạch, điều kiện, nội dung, mức hỗ trợ, kết quả lựa chọn
kết quả thực hiện; kiểm tra trùng lặp nguồn hỗ trợ, theo dõi tiến độ, nghiệm thu,
đánh giá sau hỗ trợ và xử lý, thu hồi kinh phí khi có vi phạm. Không cam kết hỗ
trợ đồng loạt đối với mọi Thành viên.
4. Nâng cao năng lực tận dụng FTA
Đổi mới tuyên truyền, đào tạo và vấn theo ngành hàng, thị trường và
tình huống thực tế; tập trung vào cam kết thuế quan, mã HS, quy tắc xuất xứ,
chế cộng gộp, chứng từ xuất xứ, hải quan, phòng vệ thương mại, hợp đồng ngoại
thương, sở hữu trí tuệ và quản trị rủi ro.
Hỗ trợ đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn, SPS/TBT, an toàn thực phẩm,
kiểm dịch, bao bì, nhãn hàng hóa, truy xuất nguồn gốc, thử nghiệm, chứng nhận;
cải tiến năng suất, chất lượng, đổi mới công nghệ, sử dụng hiệu quả năng lượng,
giảm phát thải, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
Ưu tiên vấn theo vụ việc theo nhóm nhỏ, chẩn đoán nhu cầu,
phiếu khuyến nghị, sản phẩm đầu ra theo dõi việc áp dụng. Kết nối doanh
nghiệp với tổ chức tín dụng, nguồn vốn xanh, sở nghiên cứu, đào tạo, phòng
thử nghiệm, tổ chức chứng nhận và chuyên gia phù hp.
6
5. Phát triển chuỗi giá trị và thị trường FTA
Đối với điện tử, bán dẫn, công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ: soát
nhu cầu mua hàng, tiêu chuẩn của doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp đầu chuỗi;
hỗ trợ doanh nghiệp trong nước xây dựng hồ sơ năng lực, cải tiến sản xuất, hoàn
thiện tiêu chuẩn, thnghiệm sản phẩm kết nối cung cầu. Khuyến khích
doanh nghiệp FDI tham gia đào tạo, chia sẻ yêu cầu kthuật, chuyển giao tri
thức và phát triển nhà cung ứng.
Đối với nông sản, thực phẩm chế biến, sản phẩm OCOP làng nghề
tiềm năng: hỗ trợ tổ chức sản xuất gắn với vùng nguyên liệu, svùng trồng,
sở đóng gói, tiêu chuẩn, truy xuất, chế biến, bảo quản, logistics, thương hiệu
thương mại điện tử; kết nối doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu, nhà phân phối
và thị trường FTA.
Tổ chức xúc tiến thương mại theo ngành hàng thị trường cụ thể, gắn
với chuẩn bị hồ doanh nghiệp, sàng lọc đối tác theo dõi giao dịch sau sự
kiện. Sở Công Thương phối hợp Văn phòng UBND tỉnh các quan liên
quan chủ động kết nối, đề nghị hệ thống Thương vụ, quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài, hiệp hội và đối tác quốc tế hỗ trợ thông tin và tìm kiếm thị trường.
6. Xây dựng, cập nhật và chia sẻ dữ liệu
Sở Công Thương là đầu mối tổng hợp dữ liệu về Hệ sinh thái trên địa bàn;
các quan chịu trách nhiệm cung cấp cập nhật dữ liệu chuyên ngành. Dữ
liệu tập trung vào chủ thể, ngành hàng, thị trường, năng lực xuất xứ, tiêu chuẩn,
nhu cầu, nội dung hỗ trợ, kết quả và khó khăn, vướng mắc.
Ưu tiên sử dng mã Thành viên, dữ liệu và nền tảng của Bộ Công
Thương; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại thông tin quan nhà
nước đã hoặc thể khai thác hợp pháp. Không xây dựng nền tảng riêng khi
hệ thống hiện đáp ứng được; bảo đảm an toàn thông tin, bảo vdữ liệu
nhân và bí mật kinh doanh.
7. Truyền thông, mạng lưới hỗ trợ và đánh giá kết quả
Cung cấp thông tin thường xuyên, dễ tiếp cận về điều kiện tham gia, nội
dung hỗ trợ, thay đổi chính sách cảnh báo thị trường; phát triển mạng lưới
chuyên gia, tổ chức tư vấn, thử nghiệm, chứng nhận, tài chính, logistics, đào tạo
và xúc tiến thương mại có năng lực.
Huy động nguồn lực từ chương trình Trung ương, doanh nghiệp, hiệp hội,
tổ chức tài chính, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, tổ chức quốc tế và đối tác phát
triển trên sở tự nguyện, công khai, đúng pháp luật. Trường hợp hiệp hội
ngành hàng đủ điều kiện, nhu cầu thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành
hàng, Sở Công Thương tham mưu thực hiện thẩm quyền của địa phương theo
Nghị định số 240/2026/NĐ-CP.
Theo dõi kết quả trên cơ sở số yêu cầu được xử lý, hồ sơ được hướng dẫn,
đề xuất hỗ trợ được thẩm định, mức độ đáp ứng tiêu chuẩn, kết quả kết nối nhà
cung ứng, đối tác, thị trường hiệu quả sử dụng kinh phí; tổ chức kết, tổng
7
kết, nhân rộng mô hình hiệu quả kịp thời điều chỉnh hoạt động hình thức,
kém hiệu quả.
V. KINH PHÍ VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí theo phân cấp ngân sách nhà nước
hiệnnh; nguồn đóng góp, đồng i trợ tự nguyện của doanh nghiệp, hiệp hội, t
chức n dụng, tổ chức, nhân; nguồn tài trợ, viện trợ, hỗ trkthuật hợp pháp
của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và các nguồn hợp pháp khác.
Việc bố trí kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện các nhiệm vụ không trùng
với nhiệm vụ của quan nhà nước trong việc xây dựng và vận hành Hệ sinh
thái tận dụng các FTA; kinh phí thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho các doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các
FTA được Bộ Công Thương công nhận được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
thực hiện nhiệm vụ được bố ttrong dtoán chi ngân sách địa phương hằng
năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước khả năng cân đối của ngân
sách địa phương.
Các quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động
lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan; xây dựng nhiệm
vụ và dự toán kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm, gửi quan tài chính
tổng hợp, trình cấp thẩm quyền xem xét theo quy định. Việc đóng góp ngoài
ngân sách là tự nguyện, không phải điều kiện để công nhận Thành viên hoặc lựa
chọn hưởng hỗ trợ.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổ công tác Hệ sinh thái tận dụng các FTA tỉnh Bắc Ninh
Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, điều phối, đôn đốc triển khai Kế hoạch; xem
xét, xử lý các nội dung liên ngành, tổ chức trao đổi với cộng đồng doanh nghiệp
kiến nghị quan thẩm quyền tháo gỡ vướng mắc. Thành viên Tổ công
tác chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, dữ liệu và kết quả xử lý thuộc ngành, lĩnh vực
được phân công.
2. Sở Công Thương
Là cơ quan thường trực Tổ công tác và đầu mối triển khai Kế hoạch; tham
mưu thành lập Tổ công tác, ban hành Quy chế hoạt động; hướng dẫn, điều phối,
đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện.
Chủ trì soát, hướng dẫn đăng Thành viên; quản dữ liệu; tổ chức
hoặc phối hợp triển khai hoạt động hỗ trợ thuộc lĩnh vực công thương; tham
mưu quy trình tiếp nhận, thẩm định, lựa chọn đề xuất hỗ trợ và tổng hợp nhu cầu
kinh phí theo quy định.
Chủ trì phối hợp với các chủ thể về hạ tầng, dịch vụ logistics trong
ngoài tỉnh và các sàn thương mại điện tử (Amazon, Alibaba…), các quan,
đơn vị liên quan hỗ trợ doanh nghiệp, HTX của tỉnh tham gia chuỗi cung ứng
xuyên biên giới (tập trung vào các sản phẩm tiêu biểu thương hiệu xúc tiến
xuất khẩu vào các thị trường đối tác thương mại quan trọng với Việt Nam
8
các thị trường FTA của Việt Nam, như: Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản, n Quốc,
Australia một số nước EU, khu vực Trung Đông…).
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kiến nghị UBND tỉnh hoặc Bộ Công
Thương xử lý; thực hiện công khai thông tin, sơ kết, tổng kết và chế độ báo cáo.
Chủ trì tham mưu xử đề nghị liên quan đến Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành
hàng khi phát sinh.
3. Sở Tài chính
Hằng năm, trên sở đề xuất của các quan, đơn vị liên quan, Sở Tài
chính tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí bảo đảm tuân thủ quy định
của Luật Ngân sách nhà nước các văn bản pháp luật liên quan và phợp
với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
4. Các sở, ban, ngành và cơ quan liên quan
- Sở Khoa học Công nghchủ trì hoặc phối hợp hỗ trợ tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng, thử nghiệm, chứng nhận, sở hữu trí tuệ, đổi mới ng nghệ,
năng suất, truy xuất nguồn gốc và chuyển đổi số.
- Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì soát ngành hàng ng nghiệp,
vùng nguyên liệu, số vùng trồng, sở đóng gói, an toàn thực phẩm, kiểm
dịch, môi trường, sản xuất xanh và liên kết chuỗi nông sản.
- Văn phòng UBND tỉnh phối hợp thực hiện công tác đối ngoại, ngoại
giao kinh tế; kết nối với Bộ Ngoại giao, quan đại diện Việt Nam nước
ngoài, tchức quốc tế đối tác nước ngoài. Việc phân công nội bộ do Văn
phòng UBND tỉnh quyết định.
- Ban Quản các khu công nghiệp tỉnh phối hợp soát nhu cầu của
doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp đầu chuỗi nhà cung ứng; tổ chức kết nối,
phát triển nhà cung ứng trong nước tổng hợp khó khăn của doanh nghiệp
trong khu công nghiệp.
- Sở Xây dựng phối hợp nhiệm vụ về hạ tầng, vận tải, kho bãi và logistics.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các cơ quan báo chí, truyền thông
phối hợp tuyên truyền, quảng bá sản phẩm, thương hiệu và kết quả thực hiện.
- Nn hàng Nhà nước Chi nhánh khu vc 12, Chi cục Hải quan khu vực V,
Thuế tỉnh, Thống tỉnh c quan Trung ương trên địa bàn phối hợp theo
chức năng vtín dụng, hải quan, xuất xứ, thuế, dữ liệu quản chuyên ngành.
5. UBND các xã, phường
Tuyên truyền, soát doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sản
phẩm tiềm năng; cung cấp thông tin, tổng hợp nhu cầu, khó khăn; phối hợp
hướng dẫn tiếp cận chương trình hỗ trợ lồng ghép nhiệm vụ phù hợp vào
chương trình công tác, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
6. Liên minh Hợp tác xã tỉnh, hiệp hội và cộng đồng doanh nghiệp
Tuyên truyền, vận động hội viên tham gia; tập hợp nhu cầu, phản ánh
9
vướng mắc, phối hợp đào tạo, tư vấn, kết nối thị trường chuỗi cung ứng.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của
hồ sơ, sử dụng hỗ trợ đúng mục đích, thực hiện chế độ báo o, kiểm tra hậu
kiểm theo quy định.
7. Chế độ thông tin, báo cáo
Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ báo cáo kết quả thực
hiện, khó khăn, kiến nghị và nhu cầu năm tiếp theo, gửi SCông Thương trước
ngày 30 tháng 11 hằng năm, trừ trường hợp yêu cầu khác. Báo cáo phải u
đối tượng, nội dung, sản phẩm đầu ra, kết quả sau hỗ trợ và tình hình sử dụng
nguồn lực.
Sở Công Thương tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh o cáo Bộ Công
Thương trước ngày 15 tháng 12 hằng m theo quy định; chủ động cập nhật biểu
mẫu, tiêu chí, quy trình và chế độ báo cáo khi cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm
quyền, các quan, đơn vị kịp thời gửi Sở ng Thương tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- B Công Thương b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tnh (đb/c);
- Chtch UBND tnh (để b/c);
- Các Phó Ch tch UBND tnh;
- Các s, ban, ngành, quan thuc UBND tnh;
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vc 12, Chi cc Hi
quan khu vực V, Thuế tỉnh, Thng kê tỉnh;
- UBND các , png;
- Báo và Phát thanh, Truyn hình Bc Ninh (đ tuyên truyn);
- Các hi, hiệp hi doanh nghip, doanh nhân trên đa bàn;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, TPKTTH, THĐT;
+ Lưu: VT, KTTH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 352/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh triển khai Đề án Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 352/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 352/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×