• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 320/KH-UBND Hà Nội phát triển vùng sản xuất rau an toàn đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 29/11/2025 08:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 320/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 320/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 320/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 320/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
––––––––––
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Số: /KH-UBND
Nội, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất
nguồn gốc gắn với chế biếnthị trường tiêu thụ đến năm 2030
trên địa bàn thành phốNội
––––––––––––––
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: S 1748/QĐ-TTg ngày
30/12/2023 về việc phê duyệt chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 về việc phê duyệt Quy
hoạch Thủ đôNội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3592/QĐ-BNN-BVTV ngày 23/9/2022 của Bộ
Nông nghiệp Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Kế hoạch hành động
thúc đẩy ứng dụng quản sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây trồng
chủ lực Việt Nam, giai đoạn 2022-2030;
Căn cứ Quyết định số 4765/QĐ-BNN-TT ngày 09/11/2023 của Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án phát triển các vùng sản
xuất rau an toàn, tập trung, đảm bảo truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến thị
trường tiêu thụ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29/9/2025 của Bộ Nông
nghiệp Môi trường về việc phê duyệt Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực
trồng trọt giai đoạn 20252035, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 117/BNN-PTNT ngày 07/01/2020 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc tăng cường phát triểnsử dụng phân hữu cơ;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 04/7/2023 của Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông
nghiệp thành phốNội;
Căn cứ Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng,
loại công trình tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng
công trình trên đất nông nghiệp phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế
biến, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, cảnh quan du lịch tại các vùng
320
27
11
2
sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn thành phốNội (Thực hiện điểm b
khoản 3 Điều 32 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15);
Căn cứ các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố: S 43/KH-UBND
ngày 14/02/2025 về việc thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025
của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về “Đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia”; số 139/KH-UBND
ngày 16/5/2025 về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ Kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Thành ủy Nội về
triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số.
II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn chuyên canh, tập trung trên địa
bàn Thành phố, thúc đẩy hình thành các liên kết chuỗi giá trị bền vững, bảo đảm
truy xuất nguồn gốc, gắn với chế biếnthị trường tiêu thụ nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng, hiệu quả an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng; góp phần
phát triển ngành nông nghiệp Thành phố theo hướng nông nghiệp sinh thái, bền
vững; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ để chủ động phòng, chống thiên
tai, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái, tạo ra các sản phẩm chất lượng, an toàn thực
phẩm, hiệu quả kinh tế cao.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Duy trì các vùng rau an toàn chuyên canh, tập trung với sản lượng đạt
trên 400.000 tấn/năm. Nhóm rau chủ lực gồm có: rau họ thập tự, dưa chuột, rau
họ đậu, cà chua, bầu bí, nấm các loại…
Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn tập trung chủ động ứng dụng
khoa học công nghệ để tổ chức sản xuất nhằm tạo ra các sản phẩm chất lượng,
an toàn thực phẩm, hiệu quả kinh tế cao.
2.2. Về kiểm soát các mối nguy an toàn thực phẩm
- Đối với vùng sản xuất rau an toàn chuyên canh, tập trung: tiếp tục phấn
đấu kiểm soát lượng thuốc bảo vệ thực vật dưới ngưỡng quy định cho 90%
diện tích sản xuất.
- Đối với diện tích sản xuất rau không chuyên canh; diện tích nhỏ lẻ,
manh mún, xen kẹt được quản lý và hướng dẫn thực hiện theo quy trình sản xuất
an toàn.
2.3. Truy xuất nguồn gốc: trên 30% sản lượng rau an toàn tại các vùng sản
xuất tập trung được truy xuất nguồn gốc.
2.4. Tăng cường hoạt động đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức trong sản
xuất rau; đẩy mạnh xây dựng các vùng sản xuất áp dụng chương trình quản
chất lượng tiên tiến (GMP, HACCP, ISO 22.000…), sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật (BVTV) sinh học, phân bón hữu ; ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ
3
chức sản xuất, cung ứng, phân phối, dự báo (giá, thời vụ..) nông sản; đẩy mạnh
phát triển thương mại điện tử trong sản xuất nông nghiệp.
2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, khuyến cáo trong việc sử vật nông
nghiệp đúng quy định, đảm bảo an toàn thực phẩm.
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức sản xuất
a) Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn chuyên canh, tập trung
Căn c danh mc vùng sn xut nông nghip tp trung được y ban nhân
dân Thành ph phê duyt và các vùng sn xut rau chuyên canh, y ban nhân dân
các xã, phường xây dng phương án phát trin các vùng sn xut rau tp trung,
chuyên canh phù hp vi tình hình thc tế ti địa phương để hình thành phát
trin các vùng sn xut rau theo hướng hàng hóa quy ln, ng dng cơ gii
hóa, nông nghip thông minh và áp dng các tiêu chun sn xut tiên tiến như:
thc nh nông nghip tt GMP, HACCP, ISO 22.000…, sn xut theo hướng
hu cơ, sn xut hu cơ, sinh thái, tun hoàn… trên địa bàn Thành ph.
Đối với các vùng sản xuất không nằm trong danh mục vùng sản xuất nông
nghiệp tập trung: các địa phương phối hợp với quan chuyên môn tăng cường
công tác quản lý, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, phát triển các hình sản xuất
nhỏ nhưng theo hướng hiện đại, phù hợp với tình hình sản xuất của từng vùng.
b) Liên kết sản xuất, xây dựng các chuỗi giá trị
Đẩy mạnh, khuyến khích việc hình thành các liên kết theo chuỗi giá trị sản
phẩm nông nghiệp từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, sản xuất, chế, chế
biến, tiêu thụ sản phẩm. Phấn đấu mỗi vùng sản xuất rau an toàn chuyên canh,
tập trung từ 1-2 chuỗi liên kết gắn với các diện tích sản xuất rau an toàn ứng
dụng giới hóa, ứng dụng nông nghiệp thông minh áp dụng các tiêu chuẩn
sản xuất tiên tiến như: thực hành nông nghiệp tốt (GAP), GMP, HACCP, ISO
22.000…, sản xuất theo hướng hữu cơ, sản xuất hữu cơ, sinh thái, tuần hoàn,...
Thc hin tt các chính ch để thúc đẩy phát trin các hp tác xã,
doanh nghip, t hp tác thc hin t chc sn xut, tiêu th, sơ chế, chế biến
rau an toàn.
2. Giải pháp về khoa học, công nghệ
a) Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Ứng dụng tốt kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về sản xuất giống
canh tác rau: nuôi cấy mô, công nghệ sản xuất rau không dùng đất, công nghệ
nông nghiệp chính xác, thông minh, ứng dụng công nghệ tiên tiến phù hợp với
sản xuất nông nghiệp chuyên canh và thị hiếu của người tiêu dùng.
Ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong nghiên cứu, sản xuất hạt
giống, cây giống giá trị cao, khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh hại; đẩy
mạnh sản xuất các loại rau đặc sản, đặc thù, rau OCOP của Thành phố.
4
Đẩy mạnh ứng dụng giới hoá trong sản xuất chế biến (máy làm đất,
máy gieo cấy, máy sấy; máy làm lạnh nhanh; máy nghiền; máy phun thuốc
động cơ; thiết bị bay không người lái, hệ thống tưới tiết kiệm,...), phát triển sản
xuất rau trong nhà màng, nhà lưới; hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông
nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp kết hợp du lịch.
b) Chuyển giao kỹ thuật canh tác, chế, chế biếnbảo quản
Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyển giao khoa học công nghệ về quy trình
sản xuất an toàn gắn với truy xuất nguồn gốc; chế chế biến, bảo quản rau
nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch. Dự kiến tổ chức (1 - 2) khóa huấn luyện
giảng viên, hằng năm tổ chức (100 - 150) lớp huấn luyện nông dân về quản
sức khỏe cây trồng tổng hợp trên rau; tập huấn hướng dẫn kỹ thuật mới trong
sản xuất an toàn, phòng trừ sâu bệnh, chế, chế biến, bảo quản sau thu hoạch,
sản xuất áp dụng chương trình quản chất lượng tiên tiến (GMP, HACCP, ISO
22.000…) cho khoảng 10.000 nông dân.
Thúc đẩy phát triển các diện tích sản xuất rau an toàn theo hướng ứng
dụng kỹ thuật mới, công nghệ cao, quy trình canh tác tiên tiến; quy trình canh
tác khép kín bền vững, giảm phát thải khí nhà kính phù hợp với đặc thù vùng
sinh thái và quy mô sản xuất; cải tạo, nâng cao độ phì của đất; bón phân cân đối,
hợp lý, tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, vi sinh thuốc bảo vệ thực vật
sinh học; thử nghiệm hạn chế sử dụng hóa chất cơ; tái chế phụ phẩm; ứng
dụng quy trình tưới nước tiết kiệm, hợp lý; chuyển giao quy trình sản xuất rau
an toàn vào thực tiễn sản xuất.
Hằng năm, duy trì và phát triển mới (10 – 15) vùng sản xuất rau an toàn áp
dụng hệ thống đảm bảo sự tham gia (PGS), sản xuất theo tiêu chuẩn
VietGAP, áp dụng biện pháp sinh học hữu cơ; tăng cường sử dụng phân bón
hữu cơ, vi sinh, phân chậm tan, phân nhả chậm, phân nano và thuốc bảo vệ thực
vật sinh học, thảo mộc.
Xây dựng, hỗ trợ áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc rau theo từng
công đoạn sản xuất, chế biến tiêu thụ trên tích hợp hệ thống truy xuất nguồn
gốc nông lâm thủy sản thực phẩm thành phố Nội; ưu tiên hướng dẫn, hỗ trợ
100% các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung được tiếp cận áp dụng hệ
thống truy xuất hiện đại.
3. Quảngsản phẩm rau an toàn gắn vớisố vùng trồng
Tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất
quảng sản phẩm rau an toàn gắn với số vùng trồng, chỉ dẫn địa lý; đẩy
mạnh việc cấp quản số vùng trồng, số sở đóng gói phục vụ nội
tiêu và xuất khẩu gắn với thương hiệu rau an toàn.
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức, cá nhân về quy định
số vùng trồng, sở đóng gói xuất khẩu; quy định của các nước nhập khẩu nông
sản như: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU v.v… để tạo điều kiện
tiếp cận các thị trường này.
5
Hỗ trợ các tổ chức, nhân duy trì việc đáp ứng quy định của các thị
trường đã xuất khẩu rau, đồng thời thông tin các thị trường mớitiềm năng.
Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức, duy quản về phát triển
thị trường nông sản, tăng cường khả năng tiếp cận, tìm kiếm thị trường, công tác
marketing cho các hợp tác xã, hội, nhóm sản xuất; đẩy mạnh các hoạt động kết
nối, triển lãm, quảng bá, xúc tiến thương mại để người tiêu dùng trong nước
đủ thông tin về sản phẩm; đa dạng hóa các kênh phân phối rau an toàn phù hợp,
hiệu quả.
Hàng năm, tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo, xây dựng (8-10)
phóng sự trên các đài truyền hình của Trung ương, Thành phố; in ấn, phát hành
tranh ảnh, áp phích, pano cổ động, tờ rơi…
4. Về công tác quản lý nhà nước
Phối hợp chặt chẽ giữa quan chuyên môn Ủy ban nhân dân các
xã/phường trong việc xây dựng thực hiện phương án sản xuất tại các vùng
sản xuất rau chuyên canh, tập trung.
Tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách liên quan đến phát triển sản
xuất rau an toàn: chính sách phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp; chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ;
chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu vào nông nghiệp, nông thôn;
chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
Kiểm tra, lấy mẫu, đánh giá các mối nguy về an toàn thực phẩm (điều kiện
đất, nguồn nước tưới, việc sử dụng phân bón, thuốc BVTV) tại các vùng sản
xuất trên địa bàn Thành phố phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất phát triển rau
an toàn tại địa phương.
Thường xuyên kiểm tra các sở sản xuất, kinh doanh vật nông nghiệp
(giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật). Hằng năm, tiến hành kiểm
tra, kiểm nghiệm trung bình 1.000 mẫu rau điển hình nhằm đánh giá mức độ đáp
ứng các quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm trên rau tại vùng sản xuất,
chế, phân phốilưu thông.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, khai thác
hiệu quả nền tảng sở dữ liệu về giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật, đất đai, môi trường, thời tiết
5. Về đầu tăng cường năng lực
Tập trung các nguồn lực để tiếp tục hoàn thiện sở hạ tầng kỹ thuật cho
các vùng sản xuất rau an toàn chuyên canh, vùng sản xuất rau tập trung.
Hỗ trợ tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực; tham quan, học tập các hình sản xuất rau ứng dụng công nghệ tiên tiến,
công nghệ thông minh.
Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn đầu phát triển sản xuất rau toàn theo
hướng hội hóa, trong đó nguồn lực chính doanh nghiệp người dân. Hỗ
6
trợ các tổ chức, nhân đầu sở chế, bảo quản rau; doanh nghiệp đầu
xây dựng vùng nguyên liệu, nhà máy chế, chế biến sản phẩm.
6. Về hợp tác trong nướcquốc tế
Đẩy mạnh hợp tác liên kết vùng trong việc xây dựng vùng nguyên liệu,
chế gắn với chế biến, tiêu thụ.
Tăng cường hợp tác với các viện, trường, trung tâm nghiên cứu trong
ngoài nước về nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học về giống, máy móc,
thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Hợp tác, phát huy vai trò các Hội ngành nghề nông nghiệp, các Hiệp hội
thương mại trong công tác vấn quản phát triển chuỗi liên kết, xúc tiến
thương mại.
Tranh thủ các nguồn viện trợ, các dự án nước ngoài trong việc xây dựng
chuỗi giá trị, chương trình xúc tiến thương mại, triển lãm, hội thảo quốc tế nhằm
quảng bá, mở rộng thị trường xuất khẩu.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước hằng năm; S Nông nghiệp
Môi trường căn cứ vào nội dung công việc cần triển khai, xây dựng dự toán
kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo cấp thẩm quyền xem
xét theo quy định.
Kinh phí lồng ghép từ các chương trình dự án có liên quan, kinh phí tự
của các tổ chức kinh tế - hội; huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp từ
các nhà tài trợ, tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước (nếu có).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành Thành phố và các quan, đơn vị liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
này đảm bảo hiệu quả, không trùng lắp với các nội dung, nhiệm vụ, theo đúng
quy định của pháp luật.
Tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành
phố theo quy định.
2. Sở Tài chính
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao khả năng cân đối ngân sách
Thành phố, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các đơn vị liên
quan, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Sở Công Thương
Theo dõi, bám sát tình hình cung cầu mặt hàng rau để kịp thời triển khai
các giải pháp nhằm đảm bảo nguồn cung ứng đáp ứng nhu cầu của người dân;
hỗ trợ kết nối các sở sản xuất rau tiếp cận, tham gia các sàn thương mại điện
7
tử; triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, hỗ trợ giới
thiệu, quảng bá, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm rau an toàn của Thành phố.
Đối với thị trường xuất khẩu, tiếp tục giữ vững những thị trường tiêu thụ
rau truyền thống, đồng thời phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan đẩy
mạnh hoạt động xúc tiến nhằm hỗ trợ mở rộng các thị trường mới.
4. Các Sở, Ngành Thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp
Môi trường triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch, trong đó tập trung
vào phát triển sản xuất tại các vùng chuyên canh, tập trung.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ đặc điểm tình hình, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với Sở
Nông nghiệp Môi trường các sở, ngành liên quan thực hiện các nội
dung của Kế hoạch.
Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai và cân đối nguồn lực tổ chức thực
hiện trong phạm vi quản lý nhà nước của địa phương.
Các Sở, Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường các quan, đơn vị liên quan tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếukhó khăn, vướng mắc, kịp
thời báo cáo, gửi Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, tham mưu, báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND Thành phố (để báo cáo);
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, Ban, Ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND TP: CVP, PCVP
B.V.Thắng
,
NNMT, KT, TH;
- Lưu VT, NNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền
8
PHỤ LỤC
Các nhiệm vụ trọng tâm kế hoạch phát triển các vùng sản xuất rau an toàn,
tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biếnthị trường tiêu
thụ đến năm 2030 trên địa bàn thành phốNội
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân thành phốNội)
TT
quan chủ trì
thực hiện
Thời gian
thực hiện
1
Sở Nông nghiệp
Môi trường
2026-2028
2
Sở Nông nghiệp
Môi trường
2026-2030
3
Sở Nông nghiệp
Môi trường
2026-2030
4
Sở Nông nghiệp
Môi trường
2026-2030
5
Sở Nông nghiệp
Môi trường
2026-2030
6
Sở Nông nghiệp
Môi trường
2026-2030
7
Sở Nông nghiệp
Môi trường
2026-2030
8
Sở Nông nghiệp
Môi trường
2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 320/KH-UBND Hà Nội phát triển vùng sản xuất rau an toàn đến 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×