Thông tư 89/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 89/1999/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ THEO LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

- Căn cứ vào Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/11/1996;

- Căn cứ vào các Luật, Pháp lệnh thuế hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật, Pháp lệnh thuế;

- Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

- Căn cứ vào Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

- Căn cứ Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài;

- Căn cứ Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Căn cứ Nghị định số 13/1999/NĐ-CP ngày 17/3/1999 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài, văn phòng của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam;

- Căn cứ Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:

 

PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

1/ Thông tư này áp dụng đối với:

- Các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

- Ngân hàng liên doanh giữa ngân hàng Việt Nam với ngân hàng nước ngoài.

- Các doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở các Hiệp định ký giữa Chính phủ Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài. Nếu Hiệp định có các quy định nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp liên doanh khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

- Các bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng (gọi tắt là các bên nước ngoaì hợp doanh) theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

 

Riêng đối với các bên hoạt động trên cơ sở hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng-chuyển giao-kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng-chuyển giao (BT) nếu trong quy chế hoạt động do Chính phủ ban hành có quy định nghĩa vụ thuế khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì áp dụng theo các quy định của bản quy chế hoạt động.

2/ Một số định nghĩa:

- "Năm tính thuế" là năm dương lịch bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh được Bộ Tài chính cho áp dụng năm tài chính 12 tháng khác với năm dương lịch thì năm tính thuế là năm tài chính mà các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh được phép áp dụng.

- "Năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế" là năm tài chính đầu tiên doanh nghiệp phát sinh thu nhập chịu thuế, chưa bù trừ số lỗ được chuyển của các năm trước.

- "Hợp đồng giao dịch, mua bán không theo giá thị trường" là các hợp đồng giao dịch, mua bán bị ảnh hưởng bởi các quan hệ thương mại không bình thường như giao dịch giữa các doanh nghiệp liên kết mà trong đó các doanh nghiệp này bị ràng buộc với nhau bởi những điều kiện được đưa ra hoặc áp đặt khác với những điều kiện được đưa ra giữa các doanh nghiệp độc lập.

Các Doanh nghiệp được coi là liên kết trong các trường hợp sau đây:

(i) Một Doanh nghiệp tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn pháp định hoặc vốn cổ phần vào một Doanh nghiệp khác.

(ii) Hai Doanh nghiệp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát trực tiếp hay gián tiếp của một Doanh nghiệp khác hoặc hai Doanh nghiệp cùng có một Doanh nghiệp khác tham gia góp vốn.

 

PHẦN THỨ HAI
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ THUẾ

 

I. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:

 

1/ Đối tượng chịu thuế:

Tất cả các khoản thu nhập thu được từ bất kỳ hoạt động kinh tế nào của doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh (dưới đây gọi chung là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); bên nước ngoài hợp doanh thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.

- Thu nhập từ các hoạt động khác.

2/ Đối tượng nộp thuế:

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bên nước ngoài hợp doanh là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp một Công ty nước ngoài đầu tư cùng một lúc vào nhiều doanh nghiệp hoặc nhiều hợp đồng hợp tác kinh doanh thì thuế thu nhập doanh nghiệp được tính riêng cho từng doanh nghiệp hoặc từng hợp đồng hợp tác kinh doanh.

3/ Xác định thu nhập chịu thuế:

 

Thu nhập chịu thuế trong năm tính thuế

 

=

Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong năm tính thuế

 

-

Tổng các khoản chi hợp lý, hợp lệ trong năm tính thuế

 

+

Thu nhập khác

 

Khi xác định thu nhập chịu thuế các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được trừ số lỗ của các năm trước theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Việc chuyển lỗ được thực hiện bằng cách chuyển toàn bộ số lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào sang năm có thu nhập tiếp theo năm phát sinh lỗ và được dùng thu nhập của những năm tiếp theo để bù khoản lỗ đó; hoặc phân bổ đều số lỗ của một năm để chuyển sang các năm phát sinh thu nhập theo dự kiến của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan thuế phương pháp thực hiện chuyển lỗ của doanh nghiệp và thực hiện đúng phương pháp và thời gian chuyển lỗ đã đăng ký.

Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

a) Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong năm tính thuế:

Doanh thu tính thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ (không có thuế giá trị gia tăng) và các khoản thu khác của doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài trong năm tính thuế. Riêng các doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

Một số trường hợp cụ thể, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

* Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là doanh thu của hàng hóa bán tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm.

* Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu tặng.

* Đối với sản phẩm tự dùng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó.

* Đối với gia công hàng hóa, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.

* Đối với hoạt động tín dụng là lãi tiền cho vay phải thu trong năm tính thuế.

* Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc, phí đại lý giám định, phí nhận tái bảo hiểm, thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác.

* Đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức chia sản phẩm thì khoản thu về tiêu thụ sản phẩm được tính như sau:

 

+ Sản phẩm được chia nếu tiêu thụ tại thị trường Việt Nam thì các khoản thu được xác định trên giá bán sản phẩm tại thị trường Việt Nam.

+ Sản phẩm được chia xuất khẩu ra nước ngoài thì các khoản thu được xác định trên cơ sở giá xuất FOB tại các cửa khẩu Việt Nam.

Trường hợp bên nước ngoài không cung cấp được giá tiêu thụ sản phẩm hoặc việc tiêu thụ sản phẩm không được thực hiện theo nguyên tắc giao dịch mua bán theo giá thị trường, thì khoản thu được xác định theo các nguyên tắc chống chuyển giá quy định tại Mục IV Phần thứ ba của Thông tư này.

b) Các khoản chi hợp lý, hợp lệ trong năm

Các khoản chi có liên quan đến việc hình thành thu nhập chịu thuế trong năm tính thuế của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh bất kể áp dụng chế độ kế toán nào, được xác định bao gồm các khoản sau đây:

b1. Khấu hao và chi phí sửa chữa tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ. Mức khấu hao tài sản cố định được xác định trên cơ sở doanh nghiệp tự đăng ký thời hạn sử dụng tài sản với cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp phù hợp với quy định tại Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp các doanh nghiệp muốn đăng ký thời hạn sử dụng tài sản khác với quy định tại Quyết định 1062/TC/QĐ/CSTC phải được Bộ Tài chính chấp thuận.

Các khoản khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định của Bộ Tài chính; các khoản khấu hao của các tài sản cố định đã trích khấu hao hết, các khoản khấu hao của các tài sản cố định không dùng trong sản xuất kinh doanh như: tài sản cố định chờ thanh lý hoặc đem đi liên doanh để thành lập liên doanh mới... không được tính vào các khoản chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.

b2. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, công cụ lao động, hàng hóa thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong năm.

b3. Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương tiền công; tiền ăn giữa ca và các khoản phụ cấp, trợ cấp trả cho người lao động Việt Nam và nước ngoài trên cơ sở hợp đồng lao động và hoặc thoả ước lao động tập thể phù hợp với pháp luật lao động đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

b4. Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ; chi sáng kiến cải tiến; chi bảo vệ môi trường; chi phí bảo quản kho tàng, nhà cửa, phòng cháy chữa cháy; chi phí cho giáo dục, đào tạo, y tế kể cả các khoản chi hỗ trợ y tế, giáo dục cho bên ngoài như: đóng góp vào quĩ khuyến học, giúp đỡ trường học sinh tàn tật, học sinh không nơi nương tựa ....

b5. Chi phí dịch vụ mua ngoài:

- Điện, nước, điện thoại, giấy, bút, mực, tiền thuê kiểm toán, in ấn tài liệu phải có chứng từ, hóa đơn theo qui định của Bộ Tài chính.

- Chi phí bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm tài sản theo hợp đồng ký với các Công ty bảo hiểm Việt Nam hoặc Công ty bảo hiểm khác được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây được gọi là doanh nghiệp bảo hiểm). Đối với loại nghiệp vụ bảo hiểm tự nguyện mà theo tập quán quốc tế, doanh nghiệp tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn nơi mua bảo hiểm hoặc tại thời điểm phát sinh nhu cầu bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm chưa đáp ứng được nhu cầu bảo hiểm phát sinh thì doanh nghiệp tham gia bảo hiểm được tham gia bảo hiểm tại Công ty bảo hiểm nước ngoài. Chi phí tham gia bảo hiểm được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Đối với khoản chi phí thuê sửa chữa lớn tài sản cố định nhằm khôi phục năng lực của tài sản được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm. Nếu chi sửa chữa phát sinh một lần quá lớn thì được phân bổ cho năm sau. Đối với những tài sản cố định đặc thù, việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất, kinh doanh trên cơ sở dự toán chi sửa chữa lớn của doanh nghiệp. Nếu khoản trích trước thấp hơn số thực chi sửa chữa thì doanh nghiệp được hạch toán thêm số chênh lệch vào chi phí; nếu cao hơn thì hạch toán giảm chi phí trong năm.

- Chi phí mua sắm hoặc trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, dịch vụ, kỹ thuật; Chi phí chuyển giao công nghệ, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá theo các hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng li-xăng đã được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Tiền thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo số tiền thực trả căn cứ vào hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản cố định một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo năm sử dụng tài sản cố định.

- Chi phí tư vấn, chi phí thuê Công ty quản lý theo hợp đồng thuê quản lý đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp nhận và các chi phí dịch vụ thuê ngoài khác.

b6. Các khoản chi cho lao động nữ theo qui định của pháp luật; chi bảo hộ lao động, chi bảo vệ cơ sở kinh doanh, nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động thuộc nghĩa vụ của doanh nghiệp, kinh phí công đoàn theo chế độ qui định.

b7. Các khoản lệ phí ngân hàng, các khoản trả lãi tiền vay trong phạm vi mức trần lãi suất cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố đối với các khoản vay trong nước; các khoản lệ phí Ngân hàng, lãi suất tiền vay trả theo hợp đồng tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận đối với các khoản vay ở nước ngoài. Nếu hợp đồng tín dụng chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận thì lãi suất và phí được xác định theo số thực tế chi trả phù hợp với quy định trong hợp đồng tín dụng nhưng không quá mức trần lãi suất cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

Đối với các Ngân hàng liên doanh là lãi suất, chiết khấu hợp lý cho các khoản tiền gửi, vốn đi vay hoặc các công cụ tài chính khác.

Các khoản chi phí trả lãi tiền vay liên quan đến vốn pháp định hoặc vốn điều lệ (đối với hoạt động ngân hàng) đều không được tính vào các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định lợi tức chịu thuế.

b8. Trích các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

b9. Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ hiện hành.

b10. Chi phí liên quan trực tiếp đến việc lưu thông, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ như chi phí bảo quản, đóng gói hàng hoá, chi phí bốc xếp, vận chuyển, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá.

b11. Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác (bao gồm cả các khoản tài trợ cho các hoạt động vì mục đích nhân đạo, từ thiện cho các tổ chức, cá nhân Việt nam) phải có chứng từ theo qui định của Bộ Tài chính, gắn với kết quả kinh doanh, không vượt mức khống chế qui định dưới đây:

- Các ngành sản xuất, xây dựng vận tải mới thành lập đi vào sản xuất trong 2 năm đầu không quá 7% trên tổng số chi phí đã liệt kê trên, sau đó không quá 5% trên tổng chi phí đã liệt kê trên.

- Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ trong 2 năm đầu mới thành lập không quá 7% trên tổng chi phí đã liệt kê trên (trừ giá mua vào của hàng hóa bán ra), sau đó không quá 5% trên tổng chi phí đã liệt kê trên (trừ giá mua vào của hàng hóa bán ra).

- Đối với một số ngành như: Điện, khí đốt, khai thác và lọc dầu, kinh doanh xăng dầu, Bưu chính viễn thông, hàng không ... trong hai năm đầu mới thành lập không quá 5% trên tổng số chi phí đã liệt kê trên (đối với hoạt động thương nghiệp trừ giá mua vào của hàng hóa bán ra), sau đó là 3% trên tổng số chi phí đã liệt kê trên (đối với hoạt động thương nghiệp trừ giá mua vào của hàng hóa bán ra).

Một số trường hợp đặc biệt, khoản chi phí này cần phải có mức khống chế cao hơn so với mức khống chế nêu trên thì phải có sự thoả thuận của Bộ Tài chính bằng văn bản nhưng không vượt quá 7% trên tổng chi phí.

b12. Tiền thuê nhà, thuê đất phải trả. Trường hợp các doanh nghiệp thuê nhà, thuê đất trả tiền trước nhiều năm thì chi phí thuê nhà, thuê đất được phân bổ theo thời gian trả tiền trước.

b13. Các khoản thuế, phí và lệ phí mang tính chất thuế phải nộp trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài. Riêng đối với các doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

b14. Chi phí cho các phiên họp của Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh phù hợp với Điều lệ liên doanh và/hoặc quyết nghị của Hội đồng quản trị.

Tất cả các khoản chi phí nêu trên phải có chứng từ hợp lệ, bất kỳ khoản chi nào không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp lệ đều không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Các doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí các khoản tiền phạt; các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như chi về đầu tư xây dựng cơ bản; các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ.

c) Thu nhập khác:

Thu nhập khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh bao gồm:

c1. Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay (không kể các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng); lãi bán hàng trả chậm.

c2. Chênh lệch về mua, bán ngoại tệ; chênh lệch về mua, bán chứng khoán; chênh lệch tỷ giá (riêng chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ khác với đồng tiền được phép sử dụng hạch toán thì không đưa vào thu nhập khác).

c3. Thu nhập về quyền sở hữu và sử dụng tài sản của doanh nghiệp bao gồm cả thu nhập do thanh lý tài sản. Đối với các trường hợp tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất, bị hỏng do nguyên nhân chủ quan thì các khoản lỗ liên quan tới tài sản đó không được hạch toán vào thu nhập khác mà phải xác định đối tượng bồi thường theo chế độ.

c4. Thu nhập từ các khoản thu khó đòi đã xoá sổ kế toán nay đòi được; các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra.

c5. Kết dư cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp.

 

c6. Các khoản thu nhập thu được do góp vốn của doanh nghiệp.

Thu nhập thu được từ các hoạt động kinh doanh ở nước ngoài được tính vào thu nhập khác để xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp các khoản thu nhập đó đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài thì doanh nghiệp phải xác định số thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập ở nước ngoài để tính thuế thu nhập theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt nam. Khi xác định số thuế thu nhập phải nộp doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoaì nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt nam cho các khoản thu nhập đó.

Các khoản thu nhập sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thu được từ hoạt động liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong nước ( bao gồm cả thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp của doanh nghiệp) không tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.

c7. Các khoản thu nhập khác bao gồm các khoản như tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn; thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm (sau khi đã trừ các khoản chi phí tiêu thụ); quà biếu, quà tặng ...

d) Phương pháp tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh cho thuê tài sản thu tiền trước nhiều năm:

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng hoặc kinh doanh cơ sở hạ tầng có thu trước tiền thuê nhiều năm thì thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau:

 

Thu nhập chịu thuế trong năm (A)

 

=

Thu nhập chịu thuế đối với doanh thu thu tiền trước (B)

 

+

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khác trong năm (C)

 

+

Thu nhập khác

 

Trong đó:

 

* Thu nhập chịu thuế đối với doanh thu

thu tiền trước (B)

 

=

Tổng doanh thu thu tiền trước

 

_

 

Chi phí có liên quan đến việc hình thành doanh thu chịu thuế phát sinh trong năm (D)

 

+

Chi phí khác đã trích trước của các năm trước cho năm nay và chi phí dự phòng phân bổ cho năm nay

 

Trong đó chi phí liên quan đến việc hình thành doanh thu chịu thuế phát sinh trong năm (D) được xác định như sau:

d.1. Chi phí khấu hao tài sản cố định:

Đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng hoặc kinh doanh cho thuê nhà ở, văn phòng là khấu hao của các tài sản liên quan trực tiếp tới diện tích cho thuê thu tiền một lần. Các doanh nghiệp có thể đăng ký thời hạn sử dụng tài sản cố định phù hợp với quy định tại điểm b1 nêu trên.

Đối với các trường hợp cho thuê thu tiền trước với thời hạn thuê ngắn hơn thời hạn sử dụng doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế thì khấu hao tài sản được phân bổ theo thời hạn thuê thực tế.

 

Trường hợp trong năm tính thuế có các hạng mục công trình chưa xác định được các chi phí xây dựng thực tế thì chi phí của các hạng mục này được tạm xác định trên cơ sở dự toán chi phí theo giải trình kinh tế kỹ thuật và phân bổ cho diện tích cho thuê thu tiền một lần. Khi hoàn thành quyết toán công trình sẽ tính toán lại chi phí xây dựng theo thực tế. Trường hợp chi phí xây dựng thực tế nhỏ hơn chi phí theo dự toán thì chênh lệch được hạch toán vào thu nhập của năm tài chính quyết toán công trình; trường hợp ngược lại thì doanh nghiệp sử dụng quỹ dự phòng để bù đắp và nếu quỹ dự phòng không đủ bù đắp thì hạch toán trừ vào thu nhập trong năm tài chính đó.

d.2. Các chi phí khác trích trước cho phần doanh thu thu tiền trước, cụ thể:

 

Chi phí khác phát sinh trích trước cho doanh thu thu tiền trước

 

 

=

Tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong năm tính thuế

 

Tổng số diện tích dự kiến cho thuê của dự án

 

 

x

Diện tích cho thuê thu tiền trước trong năm

 

 

x

Số năm thu tiền trước

 

d.3. Chi phí dự phòng bằng 5% tổng số các chi phí nêu trên.

Hàng năm, chi phí khác và chi phí dự phòng của các năm trước phân bổ cho năm nay được bù trừ với chi phí phát sinh trong năm khi tính toán thu nhập chịu thuế. Riêng các năm phát sinh lỗ doanh nghiệp được sử dụng toàn bộ quỹ dự phòng để bù đắp.

- Trường hợp các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng, cho thuê nhà, văn phòng đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế thì thu nhập chịu thuế của doanh thu tiền trước (B1) được xác định như sau:

 

 

B

 

Số năm

 

Số năm

B1=

 

x

thu tiền

-

được miễn

 

Số năm thu tiền trước

 

trước

 

thuế

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

Số năm được miễn thuế

=

Số năm miễn thuế theo giấy phép đầu tư

-

 

Số năm tính từ năm doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế

 

Hai năm giảm thuế được tính bằng một năm miễn thuế

* Thu nhập từ các hoạt động khác (C):

 

Thu nhập từ các hoạt động khác (C)

=

Doanh thu được từ các hoạt động khác

-

 

Chi phí phát sinh

+

 

Thu nhập khác

 

Trong đó:

- Chi phí không bao gồm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng.

 

- Các chi phí khác phát sinh trong năm tính thuế được xác định như sau:

 

Chi phí khác phát sinh trong năm tính thuế

 

=

Tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong năm tính thuế

 

 

-

 

Chi phí khác phát sinh trích trước cho doanh thu thu tiền trước

 

Số năm thu tiền trước

 

Trong thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập từ các hoạt động khác được xử lý miễn giảm thuế bình thường. Trường hợp các hoạt động khác phát sinh lỗ thì số lỗ này được bù trừ với thu nhập từ doanh thu thu tiền trước để xác định thu nhập chịu thuế trong năm.

Phương pháp tính thu nhập chịu thuế nêu trên được sử dụng để quyết toán thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng khu chế xuất, các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà ở (không bao gồm các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn) kể từ năm tài chính 1999. Các năm 1998 trở về trước thực hiện quyết toán thuế theo quy định tại Thông tư 74 TC/TCT ngày 20/10/1997 của Bộ Tài chính.

4/ Xác định số thuế phải nộp:

 

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

x

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

 

Trong đó:

- Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như quy định tại điểm 3 nêu trên.

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể trong giấy phép đầu tư. Đối với các doanh nghiệp được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 1/1/1999 mà chưa được cơ quan cấp giấy phép đầu tư điều chỉnh giấy phép đầu tư thì thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định bằng thuế suất thuế lợi tức quy định tại giấy phép đầu tư. Trường hợp giấy phép đầu tư không quy định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thì áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%.

Trong quá trình hoạt động nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh không đạt các tiêu chuẩn để được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các Điều 10 và 32 của Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998, Điều 6 và 7 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ và Điều 11 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi. Hàng năm doanh nghiệp phải báo cáo với cơ quan cấp giấy phép đầu tư và cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp về tình hình thực hiện các chỉ tiêu để dược hưởng ưu đãi và kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất phù hợp với điều kiện doanh nghiệp đạt được. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp kiểm tra xác định mức độ thực hiện các chỉ tiêu để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm của từng doanh nghiệp trên cơ sở đó xác định mức thuế thu nhập phải nộp của từng doanh nghiệp.

 

Trường hợp 3 năm liên tục doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để hưởng các ưu đãi về thuế suất và thời hạn miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Giấy phép đầu tư, doanh nghiệp phải báo cáo ngay với Cơ quan cấp giấy phép đầu tư để điều chỉnh lại mức thuế suất và các ưu đãi ghi trong giấy phép đầu tư.

5/ Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:

a. Đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp cùng với việc đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có các Chi nhánh, cửa hàng hạch toán phụ thuộc đóng tại địa phương khác thì doanh nghiệp phải đăng ký thuế với cơ quan thuế nơi có Chi nhánh, cửa hàng. Doanh nghiệp kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

b. Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp:

Chậm nhất vào ngày 25 tháng đầu tiên của năm tài chính hàng năm doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế tạm nộp cả năm theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Căn cứ để kê khai là kết quả sản xuất, kinh doanh của năm tài chính trước và khả năng kinh doanh của năm tiếp theo.

Sau khi nhận được tờ khai, cơ quan thuế kiểm tra, xác định số thuế tạm nộp cả năm và chia ra từng quý để thông báo cho doanh nghiệp về số thuế tạm nộp. Trường hợp doanh nghiệp không kê khai hoặc kê khai không rõ căn cứ để xác định số thuế tạm nộp cả năm thì cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp.

Trường hợp trong năm có biến động lớn về thu nhập chịu thuế thì cơ quan thuế điều chỉnh số thuế tạm nộp. Việc điều chỉnh được thực hiện theo đề nghị của doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp lập báo cáo taì chính 6 tháng đầu năm.

c. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 3 tháng một kỳ bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm tính thuế. Việc tạm nộp thuế được thực hiện theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế và chậm nhất không quá ngày cuối quý. Kết thúc năm tính thuế hoặc kết thúc hợp đồng thì quyết toán theo thực tế.

Đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh có thời hạn dưới một năm thì thuế thu nhập doanh nghiệp được nộp thành 2 kỳ, kỳ thứ nhất tạm nộp vào giữa thời hạn của hợp đồng, hết hạn hợp đồng sẽ quyết toán theo thực tế.

Đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh mà trong giấy phép đầu tư do cơ quan cấp giấy phép đầu tư cấp có quy định phương pháp xác định kết quả kinh doanh hoặc phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp riêng thì việc tính thuế được thực hiện theo quy định tại giấy phép đầu tư.

d. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:

Việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được tiến hành hàng năm theo quy định tại Phần thứ ba Thông tư này.

6/ Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư:

a) Nhà đầu tư nước ngoài đã góp đủ vốn pháp định theo Giấy phép đầu tư dùng thu nhập được chia để tái đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư trong 3 năm trở lên được Bộ Tài chính hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp liên quan đến số thu nhập tái đầu tư. Mức hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư như sau:

- 100% nếu đầu tư vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10%.

- 75% nếu đầu tư vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15%.

- 50% nếu đầu tư vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%

Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài dùng thu nhập được chia để tái đầu tư vào các dự án được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 23/11/1996 thì mức hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư thực hiện như sau:

- 100% nếu đầu tư vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đến 14%.

- 75% nếu đầu tư vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 15% đến 20%.

- 50% nếu đầu tư vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 21% đến dưới 25%.

Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài dùng thu nhập được chia của các năm trước năm 1996 để tái đầu tư từ 3 năm trở lên và đã được Bộ Kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép điều chỉnh hoặc ra quyết định đồng ý cho phép tái đầu tư tại Việt Nam trước ngày 23/11/1996 thì mức hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp là 100%.

b) Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn trả cho phần thu nhập tái đầu tư được xác định như sau:

 

Th =

L

--------------

 

x

 

S x T

 

100%-S

 

 

Trong đó:

Th: là số thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn trả.

L: Là số thu nhập được chia sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đem tái đầu tư.

S: Là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong giấy phép đầu tư.

T: Là tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn trả.

c) Thủ tục hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp tái đầu tư:

Để nhận được số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp cho số thu nhập tái đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài hoặc người được uỷ quyền phải xuất trình đầy đủ các chứng từ sau đây với cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở điều hành chính của doanh nghiệp:

- Công văn hoặc đơn xin hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư. Nội dung đơn phải ghi rõ tên, địa chỉ, số tài khoản của đơn vị, cá nhân nhận tiền hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp để tái đầu tư.

- Cam kết về sử dụng thu nhập để tái đầu tư từ 3 năm trở lên của nhà đầu tư nước ngoài.

- Giấy phép đầu tư (bản sao công chứng) hoặc giấy phép điều chỉnh do cơ quan cấp giấy phép đầu tư cấp, trong đó quy định rõ cho phép chủ đầu tư dùng thu nhập được chia để tái đầu tư.

- Văn bản xác nhận bên nước ngoài đã góp đủ vốn pháp định của Hội đồng quản trị đối với các doanh nghiệp liên doanh hoặc xác nhận của cơ quan kiểm toán đối với các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh. (Bản chính hoặc bản sao công chứng).

- Tờ khai về thu nhập tái đầu tư (theo mẫu số 2 kèm theo).

- Các chứng từ đã nộp thuế của doanh nghiệp (bản sao công chứng) và xác nhận của kho bạc nhà nước về số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp.

Khi nhận được đầy đủ các chứng từ nêu trên, cơ quan thuế địa phương tiến hành kiểm tra, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp của doanh nghiệp và tính số thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn trả cho chủ đầu tư, rồi gửi hồ sơ xin hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp về Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách) để Bộ Tài chính xem xét ra quyết định hoàn thuế cho nhà đầu tư.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo quyết định của mình cho nhà đầu tư.

Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện tái đầu tư thì nhà đầu tư phải nộp trả ngân sách phần thuế thu nhập doanh nghiệp đã được hoàn kể cả lãi tính từ khi nhà đầu tư nhận được số tiền thuế được hoàn tới khi nhà đầu tư hoàn trả Ngân sách số tiền thuế được hoàn kể trên (tính theo lãi suất tiền gửi Ngân hàng) và bị xử lý theo pháp luật.

 

II/ THUẾ CHUYỂN THU NHẬP RA NƯỚC NGOÀI

 

1/ Đối tượng chịu thuế:

Thu nhập mà các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài thu được do tham gia đầu tư vốn dưới bất cứ hình thức nào quy định trong Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ( bao gồm cả số thuế thu nhập được hoàn trả cho số thu nhập tái đầu tư và thu nhập thu được do chuyển nhượng vốn) khi chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc giữ lại ngoài Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài.

Đối với các trường hợp bên nước ngoài sử dụng thu nhập được chia để thanh toán công nợ cho Công ty mẹ, hoặc sử dụng thu nhập được chia để chi tiêu cho Văn phòng đại diện của Công ty mẹ tại Việt Nam, đều coi là chuyển thu nhập ra nước ngoài và bên nước ngoài phải nộp thuế chuyển thu nhập ra nưóc ngoài.

Tổ chức kinh tế nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài có thu nhập chuyển ra nước ngoài phải kê khai và nộp thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài.

2/ Xác định số thuế phải nộp:

Số thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài phải nộp được xác định bằng số thu nhập chuyển ra nước ngoài hoặc được coi là chuyển ra nước ngoài hoặc số thu nhập mà nhà đầu tư giữ lại ngoài lãnh thổ Việt Nam nhân (x) thuế suất thuế chuyển thu nhập quy định tại Giấy phép đầu tư. Trường hợp, giấy phép đầu tư được cấp không quy định thuế suất thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài thì thuế suất thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ và Điều 11 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ.

3/ Thủ tục nộp thuế:

- Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài thu theo từng lần chuyển thu nhập ra nước ngoài. Riêng trường hợp các nhà đầu tư giữ lại thu nhập ngoài Việt Nam hoặc thanh toán cho công ty mẹ, chi tiêu cho Văn phòng Công ty mẹ tại Việt nam thực hiện việc kê khai, thu nộp hàng tháng.

- Trước khi chuyển thu nhập ra nước ngoài hoặc chậm nhất vào ngày 5 tháng sau đối với trường hợp sử dụng thu nhập vào các mục đích coi như chuyển thu nhập ra nước ngoài, giữ lại thu nhập ngoài lãnh thổ Việt Nam; tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài phải lập tờ khai thuế nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mà tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài đó đầu tư vốn (mẫu số 3 kèm theo), đồng thời nộp số thuế theo kê khai vào kho bạc Nhà nước.

Trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được tờ khai, cơ quan thuế kiểm tra nếu phát hiện có sự sai sót trong tờ khai thuế thì thực hiện phát hành thông báo số thuế phải nộp cho nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm nộp bổ sung số thuế còn thiếu vào kho bạc nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp quá thời hạn quy định nộp tờ khai mà nhà đầu tư không nộp tờ khai thuế, cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp và phát hành thông báo thuế và xử lý phạt chậm kê khai.

Kho bạc Nhà nước giao lại cho người nộp thuế 1 liên chứng từ nộp thuế chuyển thu nhập để làm thủ tục chuyển tiền ra nước ngoài.

Hàng năm, chậm nhất 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính các nhà đầu tư nước ngoài phải báo cáo cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp về số thu nhập được chia, tình hình sử dụng thu nhập và nộp thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài đối với số thu nhập được chia của các năm trước. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã nộp thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài nhưng thực tế không chuyển thu nhập ra nước ngoài hoặc không sử dụng cho các mục đích coi như chuyển thu nhập ra nước ngoài sẽ được hoàn lại số thuế đã nộp. Hồ sơ xin hoàn lại số thuế đã nộp bao gồm:

- Đơn xin hoàn lại số thuế đã nộp. Nội dung đơn phải ghi rõ lý do xin hoàn lại tiền thuế đã nộp; tên, địa chỉ, số tài khoản của nhà đầu tư xin được hoàn trả số thuế đã nộp.

- Bảng kê số tiền thuế đã nộp kèm theo các chứng từ nộp tiền vào kho bạc (bản sao) và xác nhận của kho bạc về số tiền thuế đã nộp (ghi rõ số thuế đã nộp vào chương, loại, khoản, hạng theo quy định của mục lục Ngân sách).

- Xác nhận của cơ quan thuế về số thuế đã nộp.

Hồ sơ xin hoàn thuế gửi về Bộ Tài chính (Vụ ngân sách) để Bộ Tài chính kiểm tra ra quyết định hoàn trả tiền thuế đã nộp.

 

III. THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

 

Tất cả các hàng hoá mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường Việt Nam bán cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất và hàng hoá cuả các doanh nghiệp trong khu chế xuất bán vào thị trường Việt Nam, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và phải nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

 

1. Miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

a) Thuế xuất khẩu:

Hàng hoá do các doanh nghiệp và cá nhân trong nước (bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) bán cho các doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế xuất khẩu theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ.

Các doanh nghiệp bán hàng cho các doanh nghiệp chế xuất chỉ cần lập tờ khai hàng hoá xuất khẩu gửi Haỉ quan Khu chế xuất khi bán hàng hoá cho các doanh nghiệp chế xuất. Cơ quan Hải quan đóng dấu "hàng miễn thuế" vào tờ khai hàng hoá xuất khẩu sau khi kiểm hoá.

b) Thuế nhập khẩu:

Ngoài các trường hợp được miễn giảm thuế quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh còn được miễn, giảm thuế theo Điều 63 của Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997, Điều 10 và 13 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ, Điều 11 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thẩm quyền xét miễn thuế đối với các trường hợp được miễn thuế theo Điều 63 Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997:

Căn cứ vào Giấy phép đầu tư, giải trình kinh tế kỹ thuật của từng dự án, Bộ Thương mại hoặc cơ quan được uỷ quyền xét duyệt danh mục mặt hàng nhập khẩu miễn thuế cho từng doanh nghiệp.

Căn cứ danh mục mặt hàng nhập khẩu miễn thuế được duyệt, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi việc nhập khẩu của các doanh nghiệp. Định kỳ hàng quý các Cục Hải quan phải tập hợp báo cáo về Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan kim ngạch xuất, nhập khẩu và số lượng các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Thủ tục miễn giảm thuế nhập khẩu đối với các trường hợp được miễn, giảm thuế nhập khẩu theo các Điều 10 và 13 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/1998/TT-BTC ngày 13/5/1998 của Bộ Tài chính.

- Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất của các dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử theo quy định tại Điều 11 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ:

Các dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng thuộc các ngành cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 3 năm kể từ năm bắt đầu sản xuất. Trường hợp doanh nghiệp vừa được ưu đãi theo quy định tại Điều 11 Quyết định 53/1999/QĐ-TTg vừa được ưu đãi theo quy định tại Điểm 3 Điều 10 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP của Chính phủ thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn việc hưởng ưu đãi theo một trong hai quy định đó. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động được miễn thuế nhập khẩu đối với các lô nguyên liệu nhập khẩu theo các tờ khai Hải quan mở từ ngày 10/4/1999 và được giới hạn trong vòng 3 năm (tính theo năm dương lịch) kể từ năm doanh nghiệp bắt đầu sản xuất. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu như sau:

+ Giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp trong đó có quy định rõ doanh nghiệp có chức năng sản xuất linh kiện, phụ tùng (bản sao).

 

+ Công văn gửi Bộ Thương mại hoặc cơ quan được uỷ quyền đề nghị được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất.

+ Kế hoạch sản xuất trong năm và dự kiến số lượng nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất.

Căn cứ kế hoạch sản xuất hàng năm của doanh nghiệp, Bộ Thương mại hoặc cơ quan được uỷ quyền cấp danh mục nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế cho doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động, danh mục nhập khẩu miễn thuế năm 1999 không bao gồm số lượng nguyên liệu doanh nghiệp đã nhập về theo các tờ khai Hải quan lập trước ngày 10/4/1999.

Căn cứ danh mục nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế, Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo dõi việc nhập khẩu của doanh nghiệp.

2. Kê khai và truy thu thuế xuất, nhập khẩu:

- Trường hợp doanh nghiệp chế xuất mua hàng hoá, vật tư, nguyên liệu từ thị trường nội địa không đưa vào sản xuất, gia công mà xuất khẩu ra nước ngoài phải nộp thuế xuất khẩu theo biểu thuế thuế xuất khẩu hiện hành.

- Hàng hoá nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên nước ngoài hợp doanh đã được miễn thuế nhập khẩu trong các trường hợp nói trên, nếu sử dụng vào mục đích khác với mục đích được miễn thuế nhập khẩu, hoặc nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì phải được Bộ Thương mại cho phép và phải truy nộp laị số thuế nhập khẩu đã được miễn.

Đối với hàng hoá nhập khẩu tại thời điểm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt chưa có hiệu lực và đã được miễn thuế nhập khẩu, nhưng khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ban đầu, hoặc nhượng bán tại thị trường Việt Nam vào thời điểm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt có hiệu lực thì ngoài việc phải truy nộp thuế nhập khẩu (theo thuế suất hiện hành tại thời điểm truy nộp) các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên nước ngoài hợp doanh phải nộp cả thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày sử dụng vào mục đích khác với mục đích được miễn thuế nhập khẩu, hoặc nhượng bán hàng hoá, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên hợp doanh có trách nhiệm phải khai báo vơí cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở điều hành chính của doanh nghiệp, hoặc khai báo với cơ quan Hải quan nơi nhượng bán hàng hoá, hoặc khai báo với cơ quan Hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hoá (theo mẫu số 4 kèm theo). Quá thời hạn trên mà không khai báo thì doanh nghiệp hoặc các bên hợp doanh sẽ bị xử phạt trốn lậu thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng thuộc các ngành cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 3 năm kể từ năm bắt đầu sản xuất theo quy định tại Điểm 2 Điều 11 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ nếu không sử dụng hết vào sản xuất trong thời hạn được hưởng ưu đãi hoặc sử dụng sai mục đích sẽ bị truy thu thuế nhập khẩu. Trong thời hạn 2 ngày kể từ khi sử dụng sai mục đích doanh nghiệp phải kê khai, truy nộp thuế nhập khẩu theo quy định.

Hàng năm chậm nhất trong quý I doanh nghiệp phải báo cáo tình hình số lượng nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế, số lượng nguyên liệu đã sử dụng trong sản xuất, số lượng nguyên liệu đã sử dụng vào các mục đích khác của năm trước với Bộ Thương mại, cơ quan Hải quan và cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp.

Cục thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm quyết toán tình hình nhập khẩu và sử dụng số nguyên liệu được miễn thuế nhập khẩu của các doanh nghiệp.

- Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt truy thu được xác định trên cơ sở các căn cứ tính thuế gồm thuế suất, tỷ giá, giá tính thuế tại thời điểm nhượng bán theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành.

- Trong quá trình quản lý thu thuế các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh, cơ quan quản lý thu thuế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh, cơ quan quản lý thu thuế doanh nghiệp có trách nhiệm giám sát việc sử dụng hàng hoá xuất nhập khẩu được miễn thuế, khi phát hiện các trường hợp nhượng bán hàng hoá đã được miễn thuế thì ngoài việc thu thuế gía trị gia tăng theo quy định tại Luật thuế gía trị gia tăng, Cục trưởng cục thuế tỉnh, thành phố được quyền ra quyết định truy thu thuế nhập khẩu và phạt theo các quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

 

IV. THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

 

Các chủ đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định tại điều 34 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, có thu nhập phải thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo quy định tại Thông tư này.

Thuế đối với thu nhập chuyển nhượng vốn bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài. Cụ thể:

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thu nhập thu được từ chuyển nhượng vốn là đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam.

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

 

=

Thu nhập chịu thuế

 

x

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thu nhập chuyển nhượng vốn

 

1.1. Thu nhập chịu thuế:

 

Thu nhập chịu thuế

 

=

Giá trị

chuyển nhượng

 

-

Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng

 

-

Chi phí

chuyển nhượng

 

Trong đó:

+ Giá trị chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán không được xác định theo nguyên tắc giao dịch giá thị trường giữa bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá trị thanh toán của hợp đồng trên cơ sở tham khảo gía cả thị trường và các hợp đồng chuyển nhượng tương tự.

+ Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng được xác định trên cơ sở sổ sách, chứng từ kế toán về vốn góp của chủ đầu tư tại thời điểm chuyển nhượng vốn đã được hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh công nhận đối với doanh nghiệp liên doanh, hoặc kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hoặc các bên tham gia hợp doanh công nhận phù hợp với Luật pháp hiện hành của Việt Nam.

Trường hợp các chủ đầu tư sau tiếp tục chuyển nhượng lại phần vốn góp của mình, giá trị ban đầu của phần vốn đem chuyển nhượng từng lần sau đó được xác định bằng giá trị chuyển nhượng của hợp đồng chuyển nhượng ngay trước đó cộng với giá trị thực tế vốn góp bổ sung thêm (nêú có) xác định theo nguyên tắc nêu tại khoản này.

+ Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, theo chứng từ gốc được cơ quan thuế công nhận. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận.

Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng... có chứng từ chứng minh.

1.2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập chuyển nhượng vốn là 25%.

- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn cho các doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam hoặc cho các doanh nghiệp mà trong đó nhà nước nắm cổ phần chi phối thì nhà đầu tư nước ngoài được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập chuyển nhượng vốn do cơ quan có thẩm quyền chuẩn y và ghi trong văn bản chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.

- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn cho các doanh nghiệp Việt Nam không phải là các doanh nghiệp nói trên thì được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

1.3. Thủ tục kê khai, nộp thuế:

Chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, bên chuyển nhượng vốn hoặc người được uỷ quyền (kể cả trường hợp bên chuyển nhượng vốn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập chuyển nhượng vốn) phải lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp chuyển nhượng vốn nộp cho cơ quan thuế địa phương nơi quản lý doanh nghiệp mà bên chuyển nhượng đầu tư vốn (theo mâũ số 5 đính kèm) kèm theo hợp đồng chuyển nhượng, quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền, bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp nhận vốn chuyển nhượng (nếu là doanh nghiệp Việt Nam), chứng nhận vốn góp và các chứng từ gốc của các khoản chi phí; đồng thời nộp đủ số thuế phải nộp Kho bạc nhà nước và gửi bản sao giấy nộp tiền thuế cho cơ quan chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.

Trường hợp phát hiện việc kê khai, tính toán số thuế phải nộp chưa chính xác, trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ khai, cơ quan thuế phải thông báo số thuế phải nộp cho người nộp thuế hoặc yêu cầu người nộp thuế cung cấp các tài liệu cần thiết để xác định chính xác số thuế phải nộp.

 

 

2. Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài:

Nhà đầu tư nước ngoài có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, sau khi đã nộp thuế thu nhập chuyển nhượng vốn theo hướng dẫn tại điểm 1 trên đây, khi chuyển thu nhập ra nước ngoài hoặc giữ lại thu nhập tại nước ngoài, phải nộp thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài theo hướng dẫn tại khoản e, điểm 2, Mục V, phần B và Mục V, Phần C của Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính.

 

V. CÁC LOẠI THUẾ VÀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH KHÁC

 

Các loại thuế và các nghĩa vụ tài chính khác như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, thuế tài nguyên, tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển... áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh được thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

 

PHẦN THỨ BA
QUYẾT TOÁN THUẾ
VÀ KIỂM TRA TÌNH HÌNH NỘP THUẾ TẠI ĐỊA PHƯƠNG

 

I. QUYẾT TOÁN THUẾ HÀNG NĂM

 

Kết thúc mỗi năm tài chính, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc Bên nước ngoài hợp doanh phải lập báo cáo quyết toán thuế gửi cho cơ quan thuế. Việc quyết toán thuế hàng năm được tiến hành theo nội dung quy định dưới đây:

1/ Chậm nhất là sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải nộp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, báo cáo kế toán đã được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động tại Việt Nam, báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (theo mẫu số 6 đính kèm) và báo cáo quyết toán các khoản thuế phải nộp trong năm ( theo mẫu số 7 đính kèm) cho cơ quan thuế tại địa phương nơi đặt trụ sở điều hành chính.

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày quy định nộp báo cáo quyết toán thuế nêu trên các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải nộp số thuế còn thiếu theo báo cáo quyết toán vào Ngân sách Nhà nước. Nếu sau 10 ngày chưa nộp thì ngoài việc nộp đủ số thuế còn thiếu, các doanh nghiệp còn phải nộp tiền phạt nộp chậm theo quy định.

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh không được phép bù trừ số nộp thừa của loại thuế này với số nộp thiếu của loại thuế khác khi lập quyết toán thuế hàng năm.

2/ Căn cứ báo cáo sản xuất, kinh doanh và báo cáo quyết toán tài chính của doanh nghiệp, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tính toán lại từng loại thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm tài chính, đồng thời đối chiếu với các tờ khai thuế định kỳ trong năm để xác định tính xác thực của các tờ khai thuế, báo cáo quyết toán thuế. Trường hợp báo cáo thuế doanh nghiệp lập không chính xác cơ quan thuế tổ chức kiểm tra tình hình nộp thuế của doanh nghiệp.

 

II. KIỂM TRA TÌNH HÌNH NỘP THUẾ TẠI DOANH NGHIỆP

 

Trong quá trình quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh, Cục thuế tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra thuế định kỳ hoặc đột xuất tại doanh nghiệp khi cần thiết. ít nhất mỗi năm một lần các Cục thuế phải tổ chức kiểm tra tình hình nộp thuế đối với các trường hợp sau đây:

- Các doanh nghiệp đang trong thời gian được miễn, giảm thuế nhưng báo cáo quyết toán tài chính không có lãi.

- Các doanh nghiệp có số thu lớn.

- Các doanh nghiệp báo cáo quyết toán thuế không chính xác hoặc không rõ ràng hoặc báo cáo quyết toán thuế ghi không đầy đủ các chỉ tiêu phục vụ việc tính toán thuế.

- Các doanh nghiệp không nộp báo cáo quyết toán thuế hoặc nộp không đúng thời hạn.

- Các doanh nghiệp có tình hình tài chính biến động lớn trong năm tính thuế so với các năm trước đó.

Các trường hợp khác trong vòng 3 năm các Cục thuế phải tổ chức kiểm tra tối thiểu 1 lần.

Trước khi kiểm tra doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh, cơ quan thuế phải có quyết định kiểm tra, trong đó nêu rõ nội dung kiểm tra và thời hạn kiểm tra. Quyết định kiểm tra được gửi tới doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc đại diện Bên nước ngoài hợp doanh trước ngày bắt đầu kiểm tra 3 ngày. Trong trường hợp cần kiểm tra thêm các nội dung khác với nội dung ghi trong quyết định kiểm tra hoặc kéo dài thời hạn kiểm tra thì cơ quan thuế phải có quyết định kiểm tra bổ sung.

Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản có chữ ký của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh và đại diện cơ quan thuế tiến hành kiểm tra. Biên bản kiểm tra này cơ quan thuế có trách nhiệm gửi về Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) cùng với báo cáo tài chính của doanh nghiệp (bản sao).

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh nếu không nhất trí với các ý kiến cơ quan thuế kết luận trong biên bản kiểm tra thì có quyền khiếu nại lên Tổng cục thuế và Bộ Tài chính. Trong quá trình chờ giải quyết khiếu nại, doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh vẫn phải thực hiện nghiêm chỉnh các kết luận cơ quan thuế đã đưa ra.

 

III. QUYẾT TOÁN THUẾ KHI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI, BÊN NƯỚC NGOÀI HẾT THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
HOẶC GIẢI THỂ

 

Khi các bên hợp doanh kết thúc hợp đồng hoặc khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hết thời hạn hoạt động hoặc giải thể theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, trong vòng 45 ngày kể từ khi cơ quan cấp giấy phép đầu tư ra quyết định giải thể, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế cần tiến hành ngay các công việc sau:

1. Thực hiện công tác kiểm tra báo cáo quyết toán thuế.

2. Xác định quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Nội dung chủ yếu của công tác này là:

- Xác định về số vốn đầu tư của các chủ đầu tư đang có trên tài khoản của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng tiền, tài sản cố định, vật tư, hàng hoá. Xác nhận cho các chủ đầu tư nước ngoài số vốn đầu tư có thể chuyển ra nước ngoài.

- Xác định các khoản lãi hoặc lỗ và quyền lợi, trách nhiệm của các chủ đầu tư liên quan đến số lãi hoặc lỗ đó. Xác nhận khoản thu nhập mà các chủ đầu tư nước ngoài được hưởng có thể chuyển ra nước ngoài. Số thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài này sẽ được thu ngay cho Ngân sách nhà nước trừ trường hợp các chủ đầu tư nước ngoài xuất trình các chứng từ chứng minh được số thu nhập đó không chuyển ra nước ngoài vì một trong các lý do sau:

+ Sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam theo Quyết định của cơ quan cấp giấy phép đầu tư.

+ Sử dụng cho các nhu cầu chỉ tiêu của cá nhân tại Việt Nam ngoài các thu nhập khác đã khai báo.

+ Chi dùng tại Việt Nam cho các mục đích khác.

 

IV. BIỆN PHÁP CHỐNG CHUYỂN GIÁ

 

Để đảm bảo xác định đúng nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp, trong quá trình kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra báo cáo quyết toán thuế của doanh nghiệp, nếu phát hiện có các vấn đề bất hợp lý về giá hoặc tỷ suất thu nhập trong các giao dịch giữa các Doanh nghiệp liên kết, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp chống chuyển gía dưới đây để xác định đúng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp:

1. Phương pháp so sánh giá thị trường:

Cơ quan thuế có thể sử dụng giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trên thị trường để ấn định cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trao đổi, buôn bán nội bộ giữa các Doanh nghiệp liên kết. Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh giá thị trường:

(i) Không có sự khác nhau giữa 2 nghiệp vụ kinh doanh được so sánh ảnh hưởng đến giá giao dịch như chất lượng hàng hoá, nhãn hiệu hàng hoá, điều kiện giao hàng, quan hệ thanh toán.

(ii) Trường hợp có sự khác nhau trong việc so sánh 2 nghiệp vụ kinh doanh thì có thể sử dụng các biện pháp tính toán để loại trừ các nhân tố ảnh hưởng đến giá giao dịch.

Ví dụ: Một Công ty dầu nhờn của Anh bán cho doanh nghiệp liên doanh A tại Việt nam (Doanh nghiệp A là doanh nghiệp liên doanh giữa Công ty của Anh và một Công ty tại Việt Nam) 1.200 lít dầu nhờn với giá 1500 USD, trả tiền sau 6 tháng. Cũng thời gian đó, Công ty của Anh bán cho doanh nghiệp B là doanh nghiệp độc lập tại Việt Nam 1000 lít dầu nhờn vơí giá là 1000 USD với điều kiện thanh toán ngay. Giả sử lãi suất tín dụng thương mại trên thị trường kỳ hạn 6 tháng là 10%. Khi xác định thu nhập của Xí nghiệp liên doanh A, cơ quan thuế Việt Nam có thể xác định lại giá dầu nhờn trong hợp đồng trên căn cứ vào giá so sánh theo hợp đồng của Công ty B như sau:

Đơn giá một lít dầu nhờn theo hình thức thanh toán sau 6 tháng:

1.000 USD + 1.000 USD x 10%

---------------------------------------- =

 

1.1 USD lít

1.000 lít dầu

 

 

Giá ấn định cho hợp đồng giữa Công ty liên doanh và Công ty Anh 1.200 lít dầu x 1.1 USD/lít = 1.320 USD.

2. Phương pháp sử dụng giá bán ra để xác định giá mua vào:

Trường hợp đơn vị thương nghiệp có nguồn hàng hoá mua vào do một xí nghiệp liên kết ở nước ngoài cung cấp và không thể xác định được giá mua thực tế trên thị trường tự do, cơ quan thuế có thể sử dụng giá bán ra của đơn vị thương nghiệp để xác định giá mua vào theo công thức sau:

 

Giá mua = vào

Giá bán ra cho XN độc lập (trừ thuế nhập khẩu, nếu có)

 

-

Giá bán cho XN

độc lập (trừ thuế nhập khẩu, nếu có)

 

X

Tỷ lệ lãi gộp bình quân ngành thương nghiệp

 

Tỷ lệ lãi gộp bình quân ngành thương nghiệp có thể được xác định căn cứ vào số liệu tỷ lệ lãi gộp của các mặt hàng khác của đơn vị đó thu mua từ xí nghiệp độc lập và bán cho các xí nghiệp độc lập hay tỷ lệ lãi gộp của các đơn vị thương nghiệp độc lập khác. Tỷ lệ lãi gộp được xác định theo công thức sau:

 

 
 
 

Tỷ lệ lãi gộp =

Doanh thu thuần-Giá vốn hàng bán

x

 

100%

 

Doanh thu thuần

 

 

(Số liệu căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp)

Phương pháp sử dụng giá bán ra để xác định giá mua sẽ không áp dụng trong trường hợp:

- Hàng hoá sản phẩm trước khi bán ra đã gia công, chế biến, lắp ráp, thay hình đổi dạng, tăng thêm giá trị sử dụng;

- Hàng hoá sản phẩm trước khi bán ra được gắn với nhãn hiệu thương mại, tên thương mại có giá trị cao trên thị trường.

- Thời gian giữa thời điểm mua hàng và thời điểm bán hàng kéo dài trên một năm và trong thời gian đó thị trường có sự biến động lớn về giá cả.

Ví dụ: Một doanh nghiệp A tại Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đầu tư từ Công ty B sản xuất rượu tại Pháp. Doanh nghiệp A độc quyền tiêu thụ sản phẩm của Công ty B tại thị trường Việt Nam. Trong năm 1999 doanh nghiệp A nhập khẩu từ Công ty B 10.000 lít rượu, đã nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt theo ấn định của Hải quan là 75.000 USD và trong năm tiêu thụ toàn bộ số rượu với doanh số quy đổi là 185.000 USD. Cuối năm 1999 cơ quan thuế xác định giá mua vào sản phẩm rượu của Xí nghiệp A như sau:

 

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Thuế nhập khẩu.

= 185.000 USD - 75.000 USD = 110.000 USD

 

Giá bán ra (trừ thuế nhập khẩu)

 

=

110.000 USD

-----------------

10.000 lít

 

=

 

11 USD/lít

 

Giả sử tỷ lệ lãi gộp bình quân ngành kinh doanh rượu là 10%

Giá mua vào = 11 USD lít - 11 USD lít x 10% = 9,9 USD lít.

3. Phương pháp sử dụng giá thành toàn bộ để xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp một đơn vị sản xuất, chế biến bán thành phẩm và giao toàn bộ cho xí nghiệp liên kết, không có sản phẩm bán ra trên thị trường để xác định giá so sánh, cơ quan thuế có thể căn cứ vào sổ sách kế toán hạch toán chi phí của đơn vị để xác định thu nhập của đơn vị đó theo công thức sau:

 

Thu nhập ấn định

=

Tổng giá thành toàn bộ sản phẩm

x

Tỷ lệ thu nhập ròng bình quân ngành sản xuất

 

Tổng giá thành toàn bộ sản phẩm giao trong kỳ

 

=

Giá vốn hàng giao trong kỳ

 

+

Chi phí giao hàng trong kỳ`

 

+

Chi phí quản lý chung

trong kỳ

 

Tỷ lệ thu nhập ròng bình quân ngành sản xuất có thể xác định căn cứ vào số liệu tỷ lệ thu nhập ròng của các xí nghiệp sản xuất độc lập khác.

Tỷ lệ thu nhập ròng được xác định theo công thức:

 

Tỷ lệ thu nhập ròng

 

=

Thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp

---------------------------------------------------------------------------

Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý chung

 

Số liệu căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp).

Ví dụ: Một doanh nghiệp may mặc A tại Việt nam là liên doanh giữa một Công ty B của Hàn Quốc và một Công ty Việt nam. Hoạt động của doanh nghiệp may mặc A là sản xuất gia công hàng may mặc và giao toàn bộ cho Công ty B tại Hàn Quốc. Giả sử trong năm 1999, doanh nghiệp A giao cho Công ty B 10.000 bộ quần áo với giá ấn định là 10 USD/ bộ. Sổ sách kế toán của xí nghiệp A trong năm 1999 có số liệu sau:

 

 

Giá vốn hàng bán

80.000 USD

Chi phí giao hàng

6.000 USD

Chi phí quản lý chung

12.000 USD

Tổng giá thành toàn bộ

98.000 USD

 

Doanh nghiệp A và Công ty B tại Việt Nam là hai Doanh nghiệp liên kết, cơ quan thuế có thể ấn định thu nhập chịu thuế như sau:

Giả sử cơ quan thuế xác định được tỷ lệ thu nhập ròng bình quân ngành sản xuất may mặc là 10%.

Thu nhập ấn định = 98.000 USD x 10%.

Trường hợp phát hiện những bất hợp lý về giá nhưng chưa có điều kiện áp dụng các biện pháp trên, cần thông báo để doanh nghiệp xuất trình các chứng từ có liên quan và yêu cầu doanh nghiệp cam đoan bằng văn bản tính hợp pháp của các chúng từ đã cung cấp. Sao gửi các tài liệu có liên quan về Tổng cục để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan thuế các nước.

 

PHẦN THỨ TƯ
ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ VÀ CÁC HƯỚNG DẪN KHÁC

 

I. ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ

 

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh nộp thuế bằng đồng Việt Nam.

Đối với các doanh nghiệp được phép của Bộ Tài chính sử dụng ngoại tệ trong hạch toán kế toán thì khi kê khai thuế phải quy đổi ra tiền Việt nam tại thời điểm kê khai.

Việc quy đổi từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam hoặc ngược lại được thực hiện theo tỷ giá mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên báo Nhân dân hàng ngày. Trường hợp vào các ngày báo Nhân dân không phát hành hoặc có phát hành nhưng không thông báo tỷ giá thì tỷ giá quy đổi áp dụng theo tỷ giá của ngày trước đó.

Các khoản thu ngân sách từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hạch toán vào mục lục ngân sách theo quy định hiện hành.

 

II. TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
VÀ BÊN NƯỚC NGOÀI HỢP DOANH

 

1. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện đúng thủ tục đăng ký cấp mã số thuế, đăng ký thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định hiện hành.

2. Chậm nhất là 5 ngày kể từ khi thay đổi mặt hàng kinh doanh hoặc thay đổi địa điểm đặt trụ sở điều hành; các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh phụ thuộc của doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải làm thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở điều hành (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 79/1998/TT-BTC ngày 12/6/1998 của Bộ Tài chính).

3. Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh phải chấp hành nghiêp chỉnh các quy định về kê khai thuế.

4. Xuất trình đầy đủ các sổ sách, chứng từ kế toán và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc tính thuế, quyết toán thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.

5. Nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn quy định.

6. Khi có quyết định giải thể hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án phải thông báo cho cơ quan thuế và nộp báo cáo quyết toán đúng thời hạn.

 

III. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THUẾ

 

1. Hướng dẫn các đối tượng nộp thuế thực hiện đăng ký thuế và khai báo thuế theo đúng chế độ quy định.

2. Kiểm tra tờ khai thuế, kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán và các tài liệu cần thiết để tính thuế, có quyền yêu cầu các đối tượng nộp thuế giải đáp các vấn đề chưa rõ liên quan đến việc tính thuế.

3. Tính thuế, thông báo số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế. Có quyền ấn định số thuế phải nộp trong trường hợp người nộp thuế không tự giác kê khai đúng thơì hạn quy định hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác hoặc không cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến việc tính thuế hoặc trường hợp các khoản thu bị ảnh hưởng bởi các quan hệ tài chính và thương mại không bình thường giữa các doanh nghiệp liên kết.

4. Lập biên bản và xử lý các vi phạm về thuế trong thẩm quyền được Luật pháp quy định.

5. Chịu trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh Luật pháp về thuế, đảm bảo tính trung thực, chính xác và khách quan.

6. Kiểm tra việc thực hiện đăng ký chế độ kế toán của các doanh nghiệp và kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán đã đăng ký.

7. Xác nhận các khoản thuế đã nộp của các chủ đầu tư nước ngoài trong trường hợp các chủ đầu tư nước ngoài yêu cầu.

 

IV. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

 

1. Các vi phạm pháp luật về thuế sẽ bị xử phạt như sau:

- Không thực hiện đúng các quy định về đăng ký thuế như quy định tại điểm 1 Mục II, phần thứ tư của Thông tư này thì phải chịu phạt theo quy định tại Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.

- Không làm đúng các quy định về kê khai nộp thuế thì phải chịu phạt tiền theo quy định tại Pháp lệnh xử phạt hành chính, Nghị định số 22/CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

 

- Man khai, gian lậu tiền thuế thì phải chịu phạt tiền đến 5 lần số thuế man khai, gian lậu.

- Chậm nộp thuế so với thời hạn quy định thì mỗi ngày chậm nộp phải chịu phạt 0,1% (một phần nghìn) tính trên số thuế chậm nộp.

2. Thẩm quyền xử lý các vi phạm và khiếu nại:

- Thẩm quyền xử lý các vi phạm về thuế thuộc về cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế.

- Các khiếu nại về thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế trực tiếp thu thuế xem xét và giải quyết. Nếu đương sự không đồng ý với cách giải quyết đó thì có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên và Bộ Tài chính hoặc khởi kiện ra toà án theo quy định của Pháp luật.

Trường hợp khiếu nại nên cơ quan thuế cấp trên và Bộ Tài chính thì quyết định xử lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người có khiếu nại phải chấp hành nghiêm chỉnh ý kiến của cơ quan thuế đã đưa ra.

 

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Cục thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Thông tư này.

Cục thuế có trách nhiệm bố trí một lực lượng cán bộ chuyên trách để quản lý thu các loại thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh. Bộ phận quản lý chuyên trách này có trách nhiệm hàng tháng, quý và khi kết thúc năm phải báo cáo với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) về tình hình thu thuế và các báo cáo khác phục vụ yêu cầu quản lý chung đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh hoạt động tại địa bàn.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký thay thế cho Thông tư 74 TC/TCT ngày 20/10/1997 của Bộ Tài chính và có hiệu lực để thực hiện xác định nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính 1999.

 

 

MẪU SỐ 1

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

TỜ KHAI THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP
(NĂM........)

 

Tên cơ sở kinh doanh:............................. Mã số thuế........................

Địa chỉ:..............................................................................................

 

Đơn vị tính:

Chỉ tiêu

Thực hiện năm trước

Dự kiến năm nay

 

Thực hiện 9 tháng

Ước quý IV

ước cả năm

 

1. Tổng doanh thu

 

 

 

 

2. Các khoản giảm trừ

 

 

 

 

+ Chiết khấu bán hàng

 

 

 

 

+ Giảm giá bán hàng

 

 

 

 

+ Giá trị hàng hoá bán bị trả lại

 

 

 

 

3. Doanh thu thuần (1-2)

 

 

 

 

4. Chi phí SX, KD hợp lý

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

- Khấu hao TSCĐ

 

 

 

 

- Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

 

 

 

 

- Chi phí tiền lương, tiền công, ăn ca

 

 

 

 

- Các khoản chi phí khác....

 

 

 

 

5. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động SX, KD (3-4)

 

 

 

 

6. Thu nhập khác:

 

 

 

 

+ Chênh lệch mua, bán chứng khoán

 

 

 

 

+ Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

 

 

 

 

+ Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản

 

 

 

 

+ Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm

 

 

 

 

+ Chênh lệch do bán ngoại tệ

 

 

 

 

+ Kết dư các khoản trích trước chi không hết, các khoản dự phòng

 

 

 

 

+ Thu các khoản thu khó đòi nay đòi được

 

 

 

 

+ Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế

 

 

 

 

+ Thu các khoản nợ phải trả không còn chủ

 

 

 

 

+ Các khoản thu nhập bỏ sót từ những năm trước

 

 

 

 

+ Các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài

 

 

 

 

+ Các khoản thu nhập không tính vào doanh thu

 

 

 

 

+ Các khoản thu nhập khác

 

 

 

 

7. Lỗ năm trước chuyển sang

 

 

 

 

8. Tổng thu nhập chịu thuế (5+6-7)

 

 

 

 

9. Thuế suất cơ bản

 

 

 

 

10. Thuế thu nhập (8x9)

 

 

 

 

11. Thu nhập chịu thuế thu nhập bổ sung

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

Thu nhập từ góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế

 

 

 

 

12. Thuế suất thuế bổ sung

 

 

 

 

13. Thuế bổ sung (11x12)

 

 

 

 

14. Tổng số thuế (10+13)

 

 

 

 

 

Phần thuyết minh của cơ sở kinh doanh về các chỉ tiêu nêu trên. Nguyên nhân tăng, giảm so với năm trước.

 

Người lập biểu

(Ký và ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký và ghi rõ họ tên)

Ngày........ tháng... năm 199..

Giám đốc

Ký; ghi rõ họ, tên; đóng dấu

Nơi gửi tờ khai:

- Cơ quan thuế;

- Địa chỉ:

 

Cơ quan thuế nhận tờ khai:

- Ngày nhận:

- Người nhận (ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 2:

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

TỜ KHAI THU NHẬP TÁI ĐẦU TƯ

 

- Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài:

- Địa chỉ tại Việt Nam:

- Mã số nộp thuế:

- Hoạt động theo Giấy phép đầu tư số ........ ngày........

1. Số thu nhập thu được từ hoạt động đầu tư tạiViệt Nam

Cơ sở kinh doanh A: Mã số thuế:... .. ..

Năm......

Năm......

Cơ sở kinh doanh B: Mã số thuế.. .. .. ..

Năm.. .. .. ..

Hiện gửi tại tài khoản số .... tại Ngân hàng ....

2. Số thu nhập đã sử dụng:

- Chuyển ra hoặc giữ lại ở nước ngoài: .................................................

- Góp vốn pháp định:.............................................................................

- Các mục đích khác (nêu rõ từng mục đích:.............................................

...............................................................................................................

3. Số thu nhập tái đầu tư........................................................................

4. Thời gian tái đầu tư, từ năm ..........................đến năm .......................

5. Văn bản chấp thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư số ........... ngày ..........

6. Số thu nhập được chia tái đầu tư vào dự án ........... được cấp Giấy

phép số........................ ngày ................

7. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án nhận thu nhập

tái đầu tư: ...................................................................................................

8. Số thuế thu nhập đề nghị hoàn trả ........................................................

Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là chính xác với thực tế

 

Xác nhận của cơ quan thuế

- Số thu nhập có thể đem tái đầu tư

Ngày ......... tháng.......... năm.......... Người khai

(Ký tên)

 

 

MẪU SỐ 3:

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI NỘP THUẾ CHUYỂN THU NHẬP RA NƯỚC NGOÀI

 

1.

Tên tổ chức, cá nhân nhà đầu tư nước ngoài:.....................................................

 

Quốc tịch: ........................................................................................................

2.

Tham gia đầu tư vốn tại xí nghiệp:

......................................................

 

Theo giấy phép đầu tư số ..................

ngày.....................

3.

Địa chỉ trụ sở điều hành chính của xí nghiệp:...............................................

 

.........................................................................................................................

4.

Kê khai thu nhập thu được:

 

 

- Từ cơ sở kinh doanh A:

 

 

 

Năm:

 

 

 

Năm:

 

 

- Từ cơ sở kinh doanh B:

 

 

 

Năm:

 

5.

Số thu nhập đã sử dụng:

 

 

- Đã chuyển ra hoặc giữ lại ở nước ngoài kỳ trước:...........................................

 

- Đã tái đầu tư tại Việt Nam:.............................................................................

 

- Đã sử dụng vào mục đích khác:......................................................................

6.

Số thu nhập xin chuyển ra nước ngoài lần này: bằng tiền (của nước nào).......hoặc bằng hiện vật (tên hàng hoá, khối lượng).

 

Nếu chuyển bằng tiền, được rút ra từ tài khoản số......... mở tại Ngân hàng.......

 

Cam đoan những lời khai trên đây là trung thực.

 

Ngày ..... tháng ..... năm ...

Người khai

(Ký tên)

 

Xác nhận và thông báo thuế của cơ quan thuế:

- Số thu nhập được phép chuyển ra nước ngoài...

- Số thuế chuyển thu nhập phải nộp:.........

- Thuế nộp vào Kho bạc Nhà nước: ........

Chương ..... mục .... loại ..... khoản .... hạng....

 

Ngày ..... tháng ..... năm ...

Người khai

(Ký tên)

 

 

MẪU SỐ 4:

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

TỜ KHAI NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI THU NHẬP CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

 

Bên chuyển nhượng vốn:

Tên Công ty hoặc cá nhân có vốn chuyển nhượng:

Quốc tịch:............................................

Địa chỉ trụ sở chính:.............................

Mã số thuế( nếu có): ............................

 

Bên được chuyển nhượng vốn:

Tên Công ty hoặc cá nhân nhận vốn chuyển nhượng:

Quốc tịch:............................................

Địa chỉ trụ sở chính:.............................

Mã số thuế( nếu có): ............................

Tên xí nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh có vốn được chuyển nhượng:...........

Mã số thuế:

Hợp đồng chuyển nhượng số ngày........

Giá trị thanh toán của hợp đồng chuyển nhượng (giá trị chuyển nhượng) (1):..........

Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng (2):........................................

Chi phí chuyển nhượng (3):

...................................................

Thu nhập hoạt động chuyển nhượng vốn = (1) – (2) – (3)

Thuế thu nhập phải nộp:

 

............ ngày .... tháng .... năm ....

Người khai ký tên

 

 

Chú ý:

(1, 2, 3 xác định theo hướng dẫn tại điểm 1.1, mục II của Thông tư số:...... TC/TCT ngày..../...../199 của Bộ Tài chính)

 

MẪU SỐ 5:

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

TỜ KHAI TRUY NỘP THUẾ NHẬP KHẨU
VÀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

- Tên Xí nghiệp (hoặc bên hợp doanh)

- Giấy phép đầu tư số .... ngày ....

- Địa chỉ trụ sở điều hành chính ....

- Tài khoản tiền gửi số .... mở tại Ngân hàng ....

 

Số

Tên

Số

Số

Số

Cửa

Trị

Tỷ

Số thuế phải truy thu

thứ

hàng

lượng

ngày

ngày

khẩu

giá

lệ

Thuế nhập khẩu

Thuế TTĐB

tự

hoá

hàng

hạn

tờ

nhập

nhập

còn

Giá

Thuế

Số

 

 

 

 

nhập

khẩu

được

phép

nhượng

bán

 

 

ngạch

nhập

khẩu

miễn

khai

Hải

quan

nhập

 

 

 

khẩu

của

hàng

nhượng

lại

của

hàng

nhượng

tính

thuế

nhập

khẩu

suất

thuế

nhập

khẩu

thuế

nhập

khẩu

phải

Tính

thuế

TTĐB

Thuế

suất

thuế

TTĐB

Số

thuế

TTĐB

phải

 

nhượng

 

thuế

khẩu

 

bán

bán

 

 

nộp

 

 

nộp

 

bán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thực

........ ngày .... tháng .... năm 199

 

Phần tính thuế của cơ quan Hải quan:

Giám đốc doanh nghiệp

 

- Số thuế xuất, nhập khẩu phải truy thu:

(Ký tên, đóng dấu)

 

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải truy thu:

 

 

- Số tiền phạt vi phạm (nếu có):

 

 

Cục trưởng Cục Hải quan

 

 

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

                               
 

MẪU SỐ 6

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
NĂM 199...

- Tên cơ sở kinh doanh:.................................. Mã số thuế............

- Địa chỉ:.........................................................................................

- Tel, Fax:.......................................................................................

- Năm quyết toán từ ngày.... tháng.... năm.... đến ngày.... tháng.... năm....

Đơn vị tính:

Chỉ tiêu

Tổng số tiền

Ghi chú

1. Tổng doanh thu tính thu nhập chịu thuế

 

 

2. Chi phí SX, KD hợp lý

 

 

3. Thu nhập từ hoạt động SX, KD (1-2)

 

 

4. Thu nhập khác

 

 

5. Lỗ năm trước chuyển sang

 

 

6. Tổng thu nhập chịu thuế (3+4-5)

 

 

7. Thuế suất

 

 

8. Thuế thu nhập (6x7)

 

 

9. Thu nhập tính thuế bổ sung

 

 

10. Thuế suất bổ sung

 

 

11. Thuế thu nhập bổ sung

 

 

12. Tổng thuế thu nhập phải nộp (8+11)

 

 

13. Thanh toán thuế

 

 

- Năm trước chuyển sang

[nộp thiếu (+), nộp thừa (-)]

 

 

- Phải nộp năm nay

 

 

- Đã tạm nộp trong năm

 

 

- Trừ thuế đã nộp ở nước ngoài

 

 

- Số còn phải nộp

 

 

Các số liệu trên đây bảo đảm chính xác, trung thực. Nếu cơ quan thuế kiểm tra phát hiện không đúng thực tế, cơ sở sẽ chịu xử phạt vi phạm theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

............, ngày...... tháng....... năm 199.....

Người lập biểu

(Ký và ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký và ghi rõ họ tên)

Giám đốc

(Ký và ghi rõ họ tên đóng dấu)

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

TỜ KÊ KHAI CHI TIẾT DOANH THU, CHI PHÍ
THU NHẬP NĂM 199...

(KÈM THEO QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP NĂM..................
CỦA CƠ SỞ KINH DOANH........................)

 

Đơn vị tính:

Chỉ tiêu

Tổng số tiền

Ghi chú

1. Doanh thu

 

 

a) Doanh thu bán hàng

 

 

b) Doanh thu bán thành phẩm

 

 

c) Doanh thu cung cấp dịch vụ

 

 

2. Các khoản giảm trừ

 

 

a) Chiết khấu bán hàng

 

 

- Chiết khấu hàng hoá

 

 

- Chiết khấu thành phẩm

 

 

- Chiết khấu dịch vụ

 

 

b) Giảm giá bán hàng

 

 

c) Hàng bán bị trả lại

 

 

3. Chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý

 

 

- Khấu hao TSCĐ

 

 

- NVL

 

 

- Tiền lương

 

 

- Chi phí khác

 

 

Trong đó:

 

 

+ Lãi tiền vay

 

 

+ Trích các khoản dự phòng

 

 

+ Chi phí quảng cáo

 

 

+ Chi phí khác

 

 

4. Tổng thu nhập từ SX, KD (1-2-3)

 

 

5. Thu nhập khác

 

 

- Chênh lệch mua bán chứng khoán

 

 

- Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

 

 

- Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản

 

 

- Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm

 

 

- Chênh lệch do bán ngoại tệ

 

 

- Kết dư các khoản trích trước chi không hết, các khoản dự phòng

 

 

- Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế

 

 

- Thu các khoản thu khó đòi nay đòi được

 

 

- Thu các khoản nợ phải trả không còn chủ

 

 

- Các khoản thu nhập bỏ sót từ những năm trước

 

 

- Các khoản thu nhận được từ nước ngoài

 

 

- Các khoản thu nhập không tính vào doanh thu

 

 

- Các khoản thu nhập khác

 

 

6. Lỗ năm trước chuyển sang

 

 

7. Tổng thu nhập chịu thuế (4+5-6)

 

 

8. Thu nhập chịu thuế thu nhập bổ sung

 

 

Trong đó: Thu nhập từ góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế

 

 

Các số liệu trên đây bảo đảm chính xác, trung thực. Nếu cơ quan thuế kiểm tra phát hiện không đúng thực tế, cơ sở sẽ chịu xử phạt vi phạm theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

............, ngày...... tháng....... năm 199.....

Người lập biểu

(Ký và ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký và ghi rõ họ tên)

Giám đốc

(Ký và ghi rõ họ tên đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 7:

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN THUẾ
NĂM.........

 

1/ Tên doanh nghiệp (hoặc bên nước ngoài hợp doanh).................................

2/ Được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Giấy phép đầu tư số.........

ngày................. của Bộ kế hoạch và Đầu tư.

3/ Địa chỉ trụ sở chính: ...........................

- Số điện thoại:...........

- Số Fax: ...................

4/ Mặt hàng sản xuất hoặc dịch vụ chủ yếu:

- Sản lượng sản xuất hoặc dịch vụ:

- Giá bán đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ:

 

Đơn vị tính: ..............

Số thứ tự

 

Các khoản nộp Ngân sách

Năm

trước

chuyển

sang

Phát sinh năm nay

Số

đã

nộp

Số

còn

phải

nộp

 

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

 

 

 

Thuế tài nguyên

 

 

 

 

 

Tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển

 

 

 

 

 

Các khoản phải nộp khác

 

 

 

 

 

Các số liệu kê khai trên đây đảm bảo chính xác trung thực. Nếu cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện không đúng thực tế, đơn vị sẽ chịu xử phạt theo quy định của Luật pháp Việt Nam.

 

Giám đốc đơn vị

(Ký tên đóng dấu)

 

 

Thuộc tính văn bản
Thông tư 89/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 89/1999/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phạm Văn Trọng
Ngày ban hành: 16/07/1999 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------
No. 89/1999/TT-BTC
Hanoi, July 16, 1999

 
CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMENTATION OF TAX PROVISIONS APPLICABLE TO VARIOUS INVESTMENT FORMS UNDER THE LAW ON FOREIGN INVESTMENT IN VIETNAM
Pursuant to the Law on Foreign Investment in Vietnam passed on November 12, 1996 by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam;
Pursuant to the current tax laws and ordinances of the Socialist Republic of Vietnam and the Governments decrees detailing the implementation of the tax laws and ordinances;
Pursuant to Decree No.12/CP of February 18, 1997 of the Government detailing the implementation of the Law on Foreign Investment in Vietnam;
Pursuant to Decree No.36/CP of April 24, 1997 of the Government promulgating the Regulation on industrial parks, export processing zones and hi-tech parks;
Pursuant to Decree No.10/1998/ND-CP of January 23, 1998 of the Government on a number of measures to promote foreign direct investment;
Pursuant to Decree No.30/1998/ND-CP of May 13, 1998 of the Government detailing the implementation of the Law on Enterprise Income Tax;
Pursuant to Decree No.13/1999/ND-CP of March 17, 1999 of the Government on organization and operation of foreign credit institutions and their offices in Vietnam;
Pursuant to Decision No.53/1999/QD-TTg of March 26, 1999 of the Prime Minister on a number of measures to promote foreign direct investment;
The Ministry of Finance hereby guides the implementation of tax provisions applicable to various investment forms under the Law on Foreign Investment in Vietnam, as follows:
Part I
GENERAL PROVISIONS
1. This Circular shall apply to:
- Joint-venture enterprises and enterprises with 100% foreign investment capital, which are established under the Law on Foreign Investment in Vietnam.
- Joint-venture banks between Vietnamese banks and foreign banks.
- Joint-venture enterprises established on the basis of agreements concluded between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and foreign governments. If an agreement contains provisions on tax obligations of joint-venture enterprises which are different from this Circular’s guidance, such agreement’s provisions shall apply.
- Foreign parties to business cooperation contracts (or foreign business cooperation parties for short) under the Law on Foreign Investment in Vietnam.
Particularly for the parties operating on the basis of build-operate-transfer (BOT) contracts, build-transfer-operate (BTO) contracts and build-transfer (BT) contracts, if their operation regulation promulgated by the Government prescribes tax obligations at variance with this Circular’s guidance, such operation regulation’s provisions shall apply.
2. A number of definitions:
- "Tax calculation year" is the calendar year starting on January 1st and ending on December 31 every year. In cases where foreign-invested enterprises and business cooperation parties are allowed by the Ministry of Finance to apply a twelve-month fiscal year other than the calendar year, the tax calculation year shall be the fiscal year allowed to be applied by such foreign-invested enterprises and business cooperation parties.
- "The first year with taxable income" is the first fiscal year when an enterprise generates taxable income, without offsetting losses carried forward from previous years.
- "A market price-free transaction or trading contract" is a transaction or trading contract affected by abnormal commercial relationships such as transactions between associated enterprises, which are bound together by set or imposed conditions other than those set among independent enterprises.
Two enterprises shall be considered being associated in the following cases:
(i) One enterprise directly or indirectly takes part in the management or control, or contributes to the legal capital or stock capital of the other enterprise;
(ii) Both enterprises are subject to direct or indirect management or control by another enterprise, or both enterprises receive capital contributed by another enterprise.
Part II
GUIDANCE FOR THE IMPLEMENTATION OF TAX PROVISIONS
I. ENTERPRISE INCOME TAX:
1. Taxable objects:
All income amounts earned from any economic activity of joint-venture enterprises, enterprises with 100% foreign investment capital, joint-venture banks (hereafter referred collectively to as the foreign-invested enterprises); foreign business cooperation parties, shall be subject to enterprise income tax, including:
- Income from business activities.
- Income from other activities.
2. Tax payers:
Foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties shall be enterprise income tax payers.
In cases where a foreign company simultaneously invests in many enterprises or business cooperation contracts, the enterprise income tax shall be calculated separately for each enterprise or each business cooperation contract.
3. Determination of taxable income:

Taxable income in the tax calculation year
=
Turnover calculation of taxable income in the tax calculation year
-
Total reasonable and valid expenses in the tax calculation year
+
Other incomes

When determining their taxable income, the foreign-invested enterprises may offset the losses of the previous years as prescribed in Article 37 of the Government’s Decree No.30/1998/ND-CP of May 13, 1998 detailing the implementation of the Law on Enterprise Income Tax.
The loss transfer shall be effected by carrying forward the full loss amount of any tax calculation year into the year with income subsequent to the year of loss, and such loss amount may be offset by the income of subsequent years, or the loss amount of a given year may be evenly distributed into subsequent years with income expected to be earned by the enterprise. The enterprise must register with the tax authority its loss transfer method and follow through such registered loss transfer method and time.
The period for loss transfer shall not exceed 5 years from the year subsequent to the year when the loss arises.
a/ The turnover for calculation of taxable income in the tax year:
The turnover for calculation of taxable income of a foreign-invested enterprise or a foreign business cooperation party is the whole proceeds from the sale of goods and the provision of services (without value added tax) and other incomes of such enterprise or foreign business cooperation party in the tax calculation year. Particularly for enterprises that pay value added tax by method of direct calculation on added value, the turnover for calculation of taxable income shall include the value added tax.
In some specific cases, the turnover for calculation of taxable income shall be determined as follows:
- For goods sold by mode of installment payment, it is the turnover of sold goods calculated according to the lump-sum-payment selling price, and shall not include deferred payment interest.
- For goods or services used for exchange, as donations or gifts, it is calculated according to the selling price of products, goods or services of the same or equivalent type on the market at the time they are exchanged, donated or presented.
- For products for internal use, it is the production costs of such products.
- For goods processing activities, it is the money earned from the processing, including remuneration, costs of fuels, power, auxiliary materials and other expenses in service of such goods processing.
- For credit activities, it is the loan interest amounts that must be collected in the tax calculation year.
- For insurance and reinsurance business activities, the turnover for calculation of taxable income shall be the collectible insurance premium principals, expertise agency charge, reinsurance charge, reinsurance commissions and other revenues.
- For business cooperation contracts in the form of production sharing, it is the proceeds from the sale of products, which shall be calculated as follows:
+ If the shared products are sold on the Vietnamese market, the turnover shall be determined according to the selling price of the products on the Vietnamese market.
+ If the shared products are exported to foreign countries, the turnover shall be determined on the basis of the FOB export prices at Vietnamese border-gates.
If the foreign party fails to provide the product selling price or the sale of products is effected not according to the principle of market price-based transaction and trading, the turnover shall be determined according to the anti-price change principles prescribed in Section IV, Part III of this Circular.
b/ Reasonable and valid expenses in the year:
The expenses related to the generation of taxable income in the tax calculation year of a foreign-invested enterprise or a foreign business cooperation party, regardless of the accounting regime being applied, shall be determined to include the following:
b1. Depreciation and expenses for repair of fixed assets used for the production and business activities and/or the provision of services. The fixed asset depreciation rate shall be determined on the basis of such assets’ use duration registered by the enterprise itself with the tax authority directly managing it in compliance with the provisions of Decision No.1062-TC/QD/CSTC of November 14, 1996 of the Minister of Finance. In cases where enterprises wish to register the asset use duration at variance with the provisions of Decision No.1062-TC/QD/CSTC, they must obtain the Ministry of Finance’s consent.
The fixed asset depreciation amounts that exceed the rate prescribed by the Ministry of Finance; depreciation amounts of fixed assets which have been fully depreciated, depreciation amounts of fixed assets not used in production and business such as: fixed assets awaiting liquidation or transfer for setting up of a new joint venture, etc., shall not be accounted into expenses when determining the taxable income.
b2. Costs of raw materials, materials, fuels, energy, production tools and goods actually used in the production activities or the provision of services related to the taxable turnover and income in the year.
b3. Salaries, wages, remuneration and payments of salary and wage nature, mid-shift meals and allowances and subsidies paid to Vietnamese and foreign laborers on the basis of labor contracts or collective labor agreements in compliance with the labor legislation applicable to foreign-invested enterprises.
b4. Expenses for scientific and technological research, innovations, environmental protection; expenses for storehouse and buildings maintenance, fight prevention and fighting; expenses for education and training, health-care, including such external health-care and education support as: contributions to study promotion fund, assistance for schools of handicapped children, homeless and supportless pupils, etc.
b5. Expenses on services purchased from outside:
- Expenses on power, water, telephone, stationary, audit hiring, printing of documents must be evidenced by vouchers and invoices according to the Ministry of Finance’s regulations.
- Liability or property insurance premiums under the insurance policies signed with Vietnamese insurance companies or other insurance companies licensed to lawfully operate in Vietnam (hereafter referred to as insurance enterprises). With regard to voluntary insurance operations whereby, according to international practice, an enterprise participating in insurance may opt for the place to buy the insurance, or if, at the time the insurance demand arises, the insurance enterprises cannot satisfy it, then the to-be-insured enterprise may get insured at a foreign insurance company. Insurance premiums shall be accounted into expenses when determining the taxable income.
- Expenses for hiring the overhaul of fixed assets in order to restore their capacity shall be accounted into production and business costs in the year. If the expense amount for one overhaul in the year is too large, it shall be distributed into the following year. For particular fixed assets requiring regular repairs, the enterprise is entitled to deduct in advance the overhaul expenses into the production and/or business costs on the basis of its overhaul expense estimates. If the advance deduction is lower than the actual overhaul expense, the enterprise may additionally account the difference into its expenses; if the advance deduction is higher than the actual overhaul expense, the expenses shall be accounted with decrease in the year.
- Expenses for procurement or payment for use of technical documents or services; expenses for transfer of technology, copyright, invention patents or trademarks under technology transfer or license contracts already approved by the Ministry of Science, Technology and Environment or other competent agencies.
- The fixed asset rentals shall be accounted into the production and/or business costs according to the amounts actually paid under the renting contracts. In cases where the fixed asset rental is paid in lump-sum for many years, such rental shall be gradually accounted into the production and business costs according to the number of years during which the fixed assets are used.
- Expenses for consultations or hiring management companies paid under the management hiring contracts already approved by the Ministry of Planning and Investment, and expenses for hiring other services from outside.
b6. Payments for female laborers as prescribed by law; expenses for labor safety, safeguarding of business establishments, remittances to the social and health insurance funds for laborers as the enterprises� obligation, or the trade union operation fund according to the prescribed regime.
b7. Banking fees, loan interests paid within the limit of the ceiling lending interest rate announced by the State Bank of Vietnam for domestic loans, banking fees and loan interest rate paid under credit contracts already approved by the State Bank of Vietnam for overseas loans. If a credit contract has not yet been approved by the State Bank of Vietnam, the interest rate and banking fee shall be determined according to the actual payments under the provisions of such credit contract but not in excess of the ceiling lending interest rate announced by the State Bank of Vietnam.
For joint-venture banks, they are reasonable interests and discounts paid for deposits, loans or other financial instruments.
All interests paid for loans related to the legal capital or charter capital (for banking activities) shall not be accounted into the reasonable and valid expenses when determining the taxable income.
b8. Reserves for decrease of prices of unsold goods, bad debts or decrease of securities prices, which are set aside by the enterprises under the Ministry of Finance’s guidance.
b9. Severance allowances for laborers according to the current regime.
b10. Expenses directly related to the circulation and sale of products or the provision of services, such as expenses for goods preservation and packaging, loading and unloading, transportation, storehouse and storeyard rent, warranty of products and goods.
b11. Expenses for advertisement, marketing, sale promotion, guest reception, festive occasions, transactions, external relations and conferences, and other expenses (including financial aids for humanitarian and charity activities of Vietnamese organizations and individuals), which must be evidenced by vouchers prescribed by the Ministry of Finance, associated with the business results and must not exceed the restricted levels prescribed below:
- For production, construction or transportation enterprises which have newly been established and operating, they must not exceed 7%, for the first two years of operation, then 5%, of the total amount of the above-listed expenses.
- For trading, food and drink catering and service business activities, they must not exceed 7%, for the first two years after the enterprises’ establishment, then 5%, of the total amount of the above-listed expenses (excluding the cost prices of sold goods).
- For enterprises in such branches as electricity, petroleum gas, petroleum exploitation and refinement, petrol and oil trading, post and telecommunications, aviation,...they must not exceed 5%, for the first two years after such enterprises’ establishment, then 3%, of the total amount of the above-listed expenses (particularly for trading activities, excluding the cost prices of sold goods).
In some particular cases where these expenses must be restricted to levels higher than the above-mentioned restricted levels, there must be the Ministry of Finance’s written approval. Nevertheless, such expenses must not exceed 7% of the total expense.
b12. Payable house and land rentals. In cases where the house and/or land-renting enterprises pay in advance the rentals for many years, these rentals shall be amortized throughout the rent term for which rentals are paid in advance.
b13. Payable taxes, tax-like fees and charges, excluding value added tax, enterprise income tax and tax on transfer of income abroad. Particularly for enterprises that pay value added tax by direct calculation method, these payments shall include value added tax.
b14. Expenses for meetings of the managing boards of joint-venture enterprises in compliance with such joint ventures’ charters and/or resolutions of the managing boards.
All the above-mentioned expenses must be evidenced by valid vouchers, any expense amount without vouchers or with invalid vouchers must not be accounted into the allowable expenses when determining income liable to enterprise income tax. Enterprises must not account into their expenses the fines, the expenses not related to their turnover and taxable income such as expenses for capital construction investment, and expenses covered by other funding sources.
c/ Other incomes:
Other incomes of foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties include:
c1. Bank deposit and loan interests (excluding enterprises engaged in credit business); interests from the sale of goods with deferred payments.
c2. Foreign currency purchase and sale difference, securities purchase and sale difference, exchange rate difference (particularly, the exchange rate difference resulting from revaluation of the balance of cash, deposits, cash in transit, recoverable and payable debts in a foreign currency other than the currency permitted for accounting purpose shall not be included in other incomes).
c3. Income earned from the right to own and use the enterprise’s assets including income from the asset liquidation. In cases of losses or damage caused to the enterprise’s assets due to subjective reasons, those losses related to these assets must not be accounted into other incomes, and the wrongdoer(s) must be identified to make compensations for such losses according to the prescribed regime.
c4. Incomes earned from the recovery of bad debts that have been already written off from accounting books; from payable debts, of which the creditors cannot be identified; incomes discovered from the production and business activities in the previous years, which had been omitted.
c5. The year-end credit balance of the reserves for decrease of prices of unsold goods, bad debts, decrease of securities prices in enterprises.
c6. Incomes earned from capital contribution by enterprises:
Incomes earned from overseas business activities shall be accounted into other incomes for determination of taxable income.
In cases where the income tax on such income amounts has been paid overseas, the concerned enterprises shall determine the pre-overseas taxation income amounts in order to calculate income tax thereon to be paid in Vietnam according to the Law on Enterprise Income Tax. When determining payable income tax, the enterprises may subtract the income tax amount already paid overseas, but the deducted tax amount must not exceed the income tax amount calculated according to Vietnam’s Law on Enterprise Income Tax for such income.
All incomes earned after the payment of enterprise income tax from joint-venture or cooperation activities with domestic enterprises (including income from transfer of enterprises’ contributed capital) shall not be accounted into other incomes when determining taxable income.
c7. Other incomes including service bounties in catering and hotel sectors; proceeds from sale of discarded materials and faulty products (after deducting sale expenses); donations, gifts...
d/ The method of calculating income subject to enterprise income tax applicable to enterprises engaged in property leasing business with rentals collected in advance for many years:
For enterprises engaged in leasing property such as houses, offices or infrastructure leasing business, with rentals collected in advance for many years, the income subject to enterprise income tax shall be determined as follows:
Taxable income in the year (A)
=
Taxable income derived from turnover of advance rentals (B)
+
Taxable income derived from other activities in the year (C)
+
Other incomes
Of which:
Taxable income derived from turnover of advance rentals (B)
=
Total turnover of advance rentals
-
Expenses related to the generation of taxable turnover arising in the year (D)
+
Other expenses deducted in advance from previous years for this year and reserve expenses this year allocated for this year
Of which expenses related to the generation of taxable turnover arising in the year (D) shall be determined as follows:
d1. Fixed asset depreciation expenses:
For infrastructure business operation or dwelling house or office leasing business, they shall be the depreciation rate of assets directly related to the area for lease with lump-sum rental collection. Enterprises may register the duration for use of their fixed assets in compliance with the provisions at Point b.1 above.
In cases where the rental is collected in advance and the leasing term is shorter than the use duration registered by the enterprises with the tax authority, the asset depreciation shall be amortized throughout the actual leasing term.
In cases where there appear in the tax calculation year certain construction items for which the actual construction costs have not yet been determined, such construction items’ costs shall be temporarily determined on the basis of cost estimates according to the economic-technical explanation report, and divided to the leasing area with lump-sum rental collection. When the project is completed, the final cost settlement shall include re-calculated actual construction cost. In cases where the actual construction cost is smaller than the estimated one, the difference shall be accounted into the income of the fiscal year when the project final settlement is made. In cases where the actual cost is larger than the estimated one, the enterprise shall use its reserve fund to make up for the deficit. If the reserve fund is not enough to make up for the deficit, the deficit shall be made up for by the income of that fiscal year.
d2. Other expenses deducted in advance for the advance turnover, concretely:

Other arising expenses deducted in advance turnover
=
Total amount of other expenses arising in the tax calculation years
x
Area for lease with advance rental in the year
x
Number of year with advance rental collection
Total project’s area intended for lease

d3. The reserve expenses shall be equal to 5% of the total of the above-mentioned expenses.
Annually, other expenses and reserve expenses of the preceding years which are allocated to the current year shall be offset by the expenses arising in the year when calculating the taxable income. Particularly for years when losses are made, the enterprise may use the whole reserve fund to make up therefor.
- For enterprises engaged in infrastructure business or house and office leasing business, which are in the period of enjoying tax preferences, the taxable income on their advance turnover (B1) shall be determined as follows:
B1 =
B
x
The number of years with advance collection
-
The number of tax-free years
The number of years with advance rental collection
Of which:
The number of tax-free years
=
The number of tax free years under the investment license
-
The number of years from the first year with taxable income
Two years of tax reduction shall be calculated as a year of tax exemption
* Income from other activities (C):
Income from other activities (C)
=
Turnover from other activities
-
Arising expenses
+
Other incomes
Of which:
- Expenses shall not include infrastructure construction cost.
- Other expenses arising in the tax calculation year shall be determined as follows:
Other expenses arising in the tax calculation year
=
Total of other expenses arising in the tax calculation year
-
Other arising expenses deducted in advance for advance turnover
Number of years with advance collection
During the period of enterprise income tax exemption or reduction, income from other activities shall be entitled to ordinary tax exemption or reduction. If losses are incurred from such activities, they shall be offset with the income from the advance turnover for determination of taxable income in the year.
The above-said method of calculating taxable income shall be used in making final tax settlement for enterprises doing business with export processing zone or industrial park infrastructure, and enterprises engaged in office and residential house leasing business (excluding those engaged in hotel business) as from the fiscal year of 1999. For years from 1998 backward, the final tax settlement shall comply with the Ministry of Finance’s Circular No.74-TC/TCT of October 20, 1997.
4. Determination of payable tax amount:
Payable enterprise income tax amount in the tax calculation year
=
Taxable income
x
Enterprise income tax rate
Of which:
- The income subject to enterprise income tax shall be determined according to provisions at Point 3 above.
- The enterprise income tax rate is specified in the investment license. For enterprises granted the investment licenses before January 1st, 1999, which have not yet been readjusted by the investment licensing agency, the applicable enterprise income tax rate shall be determined equal to the profit tax rate specified in the investment licenses. In cases where the investment licenses do not specify the enterprise income tax rate, the enterprise income tax rate of 25% shall apply.
In the course of operation, if a foreign-invested enterprise or a foreign business cooperation party fails to meet the criteria for enjoying preferential enterprise income tax rates and enterprise income tax exemption or reduction as prescribed in Articles 10 and 32 of Decree No.30/1998/ND-CP of May 13, 1998, Articles 6 and 7 of Decree No.10/1998/ND-CP of January 23, 1998 of the Government and Article 11 of Decision No.53/1999/QD-TTg of the Prime Minister, such enterprise or party shall not be entitled to the preferences. Annually, enterprises shall have to report to the investment licensing agency and their managing tax agency(ies) on the fulfillment of norms for enjoying preferences, and declare and pay enterprise income tax at the tax rate(s) commensurate to the norms fulfilled by enterprises. The tax agency(ies) directly managing the enterprises shall inspect and verify the norm fulfillment level for enjoying annual enterprise income tax preferences by each enterprise, which shall serve as basis for determining the payable tax amount of each enterprise.
In cases where an enterprise has for 3 consecutive years failed to meet the conditions for enjoying preferential enterprise income tax rates and enterprise income tax exemption or reduction as specified in its investment license, it shall have to promptly report to the investment licensing agency for readjustment of the tax rate and preferences inscribed in its investment license.
5. The procedures for registration, declaration and payment of enterprise income tax:
a/ Registration of enterprise income tax:
Enterprises shall have to register enterprise income tax together with the registration for payment of value added tax with the tax authorities directly managing them. In cases where an enterprise has branches or dependent-accounting outlets located in other localities, it shall have to make tax registration with the tax authorities of the localities where such branches or outlets are located. Such enterprise shall declare and pay enterprise income tax at the tax office in the locality where it is headquartered.
b/ Declaration of enterprise income tax:
By the 25th of the first month of each fiscal year at the latest, enterprises shall have to declare and submit declarations of tax amount temporarily paid for the whole year to the tax authorities of the localities where the enterprises are headquartered. The basis for declaration shall be the production and/or business results of the preceding fiscal year and the business prospects for the following year.
After receiving the declarations, the tax authority shall verify and determine the tax amounts temporarily paid for the whole year, then notify the enterprises of the tax amount to be temporarily paid in each quarter. In cases where the enterprises fail to declare or declare unclear basis for determining the tax amounts to be temporarily paid for the whole year, the tax agency shall fix such tax amounts.
In cases where in the year occurs major change in the taxable income, the tax agency shall readjust the tax amount to be temporarily paid. The readjustment shall be effected at the request of the enterprise after the enterprise makes its financial report for the first 6 months.
c/ Payment of enterprise income tax:
Enterprises shall temporarily pay enterprise income tax once every 3 months starting from the first day of the tax calculation year. The temporary tax payment shall be made according to the tax payment notice of the tax agency and not later than the last day of each quarter. At the end of the tax calculation year or upon the termination of business cooperation contract, the settlement shall be made according to actual figures.
For business cooperation contracts with a term of under one year, the enterprise income tax shall be paid in two installments, with the first installment temporarily paid in the middle of the contract term and the other to be paid upon the termination of the contract, and the settlement thereof shall be made according to the actual figures.
For business cooperation contracts with the method of determining business results or a particular method of calculating enterprise income tax, being specified in the investment licenses by the investment licensing agency, the tax calculation shall comply with the provisions in such investment licenses.
d/ Settlement of enterprise income tax:
The final settlement of enterprise income tax shall be made annually according to the provisions in Part III of this Circular.
6. Reimbursement of enterprise income tax as the result of reinvestment:
a/ Foreign investors who have fully made legal capital contributions under their investment licenses and used their shared income for reinvestment in projects in fields where investment is encouraged for 3 years or more shall be refunded by the Ministry of Finance part or whole of the enterprise income tax amount they have already paid for the income used for reinvestment reimbursed. The levels of enterprise income tax reimbursement as the result of reinvestment shall be as follows:
- 100% for reinvestment in projects subject to the enterprise income tax rate of 10% .
- 75% for reinvestment in projects subject to the enterprise income tax rate of 15%.
- 50% for reinvestment in projects subject to the enterprise income tax rate of 20%.
In cases where foreign investors use their shared income for reinvestment in projects that were licensed before November 23, 1996, the levels of enterprise income tax reimbursement as the result of reinvestment shall be as follows:
- 100% for reinvestment in projects subject to the enterprise income tax rates of up to 14%.
- 75% for reinvestment in projects subject to the enterprise income tax rates of from 15% to 20% .
- 50% for reinvestment in projects subject to the enterprise income tax rates of from 21% to under 25%.
In cases where foreign investors use their shared income of the years before 1996 for reinvestment for three years or more, to which readjusted investment licenses had been granted, or which had been approved by the Ministry of Planning and Investment before November 23, 1996, the enterprise income tax reimbursement level shall be 100%.
b/ The enterprise income tax amount to be reimbursed for the reinvested income shall be determined as follows:
Th =
L
x S x T
100% - S
Of which:
Th: is the enterprise income tax amount to be reimbursed.
L: is the after-enterprise income tax shared income amount used for reinvestment by the enterprise.
S: is the enterprise income tax rate stated in the investment license.
T: is the percentage of enterprise income tax to be reimbursed to the enterprise.
c/ The procedures for reimbursing enterprise income tax on reinvested income.
In order to get the enterprise income tax already paid for reinvested income amount reimbursed, foreign investors or their authorized persons shall have to fully produce the following documents to the tax authorities of the localities where the enterprises are headquartered:
- A written request or application for the reimbursement of enterprise income tax as the result of reinvestment. The application must clearly state the name, address and bank account number of the unit or individual that receives the reimbursed enterprise income tax for reinvestment.
- The foreign investor's commitment to use such income for reinvestment for 3 years or more.
- The investment license (the notarized copy) or a readjusted investment license granted by the investment licensing agency, clearly stipulating that the investor is allowed to use his/her/its shared income for reinvestment.
- A written certification (the original or notarized copy) by the Managing Board, for joint-venture enterprises, or by an auditing organization, for enterprises with 100% foreign investment capital or foreign business cooperation parties, that the foreign party has fully contributed its share to the legal capital.
- A declaration of reinvested income.
- Vouchers on tax payment by the enterprise (the notarized copies) and the State Treasury�s certification of the enterprise income tax amount already paid.
Upon receiving in full the above-mentioned documents, the local tax authority shall verify such documents, determine the amount of enterprise income tax already paid by the enterprise and calculate the amount of enterprise income tax to be reimbursed to the investor, then send the enterprise income tax reimbursement application dossier to the Ministry of Finance (the Budget Department) for consideration and decision on tax reimbursement to the investor.
Within 30 days after receiving the complete dossier, the Ministry of Finance shall notify the investor of its decision.
Where the investors fail to make reinvestments, they shall have to return the reimbursed enterprise income tax amount plus the interests thereon calculated according to the bank deposit interest rate from the date they receive the reimbursed tax amounts to the time they return such reimbursed amounts to the State budget and shall be handled according to law.
II. TAX ON TRANSFER OF INCOME ABROAD
1. Taxable objects:
Incomes earned by foreign economic organizations or individuals from their investment in any of the forms specified in the Law on Foreign Investment in Vietnam (including the reimbursed amount of income tax on reinvested income amount and income from the capital transfer) shall be subject to tax on transfer of income abroad when being transferred out of the Vietnamese territory or retained outside Vietnam.
All cases where a foreign party uses its shared income to pay debts of its parent company, or to cover expenditures of the Vietnam-based representative office(s) of its parent company, shall be considered the transfer of income abroad, and such foreign party shall have to pay tax on the transfer of income abroad.
Foreign economic organizations or individuals having income transferred abroad shall have to declare and pay tax on the transfer of income abroad.
2. Determination of payable tax:
The payable tax on the transfer of income abroad shall be determined equal to the income amount transferred abroad or considered being transferred abroad, or the income amount retained outside the Vietnamese territory by the investor, multiplied (x) by the income transfer tax rate stipulated in the investment license. In cases where the granted investment license does not specify the rate of tax on transfer of income abroad, such tax rate shall comply with Article 12 of Decree No.30/1998/ND-CP of May 13, 1998 of the Government and Article 11 of Decision No.53/1999/QD-TTg of March 26, 1999 of the Prime Minister.
3. The procedures for tax payment:
- Tax on the transfer of income abroad shall be collected upon each transfer of income abroad. Particularly for cases where investors retain their income outside Vietnam, pay debts for their parent companies or cover expenses of the latter’s offices in Vietnam, the tax declaration, payment and collection shall be made on a monthly basis.
- Before transferring income abroad or no later than the 5th of the following month in cases where the income is used for purposes deemed to be the transfer of income abroad or the retention of income outside the Vietnamese territory, a foreign economic organization or individual shall make and submit a tax declaration to the tax authority directly managing the enterprise in which such foreign economic organization or individual has invested capital and, at the same time, pay the declared tax amount into the State Treasury.
Within 5 days after receiving the tax declaration, the tax authority shall examine the declaration and, in cases where it discovers any errors in such tax declaration, issue a notice of payable tax amount to the foreign investor. The foreign investor shall have to pay the outstanding tax amount into the State Treasury according to the tax authority’s notice. In cases where the investor fails to submit the tax declaration within the prescribed time limit, the tax authority may set the tax amount to be temporarily paid, issue a tax notice and impose a fine for delayed tax declaration.
The State Treasury shall hand over to the taxpayer a receipt of income transfer tax payment so that the latter can carry out the procedure for the transfer of income abroad.
Annually, within 90 days from the end of the fiscal year, the foreign investors shall report to the tax authority(ies) directly managing the enterprises their shared incomes, the use of incomes and the payment of tax on transfer of income abroad with regard to the income amounts shared in the previous years. In cases where a foreign investor has already paid tax on the transfer of income abroad, but in fact did not transfer his/her/its income abroad or not use it for purposes deemed to be the transfer of income abroad, he/she/it shall be refunded the paid tax amount. The dossier applying for reimbursement of the paid tax shall comprise:
- An application for reimbursement of the paid tax amount. The application must clearly state the reason(s) of application for tax reimbursement, the name, address and bank account number of the applicant.
- A list of the paid tax amounts accompanied by vouchers (copies) of the payments to the State Treasury and the State Treasury’s certification of the paid tax amounts (clearly stating the chapter, category, clause and item of the budget content index where the tax amounts have been paid to).
- The tax authority’s certification of the paid tax amounts.
The tax reimbursement application dossier shall be filed to the Ministry of Finance (the Budget Department) for verification and decision on the reimbursement of the paid tax amount.
III. EXPORT TAX AND IMPORT TAX
All goods which foreign-invested enterprises and business cooperation parties are permitted to export or import across the Vietnamese border, including goods from the Vietnamese market sold to enterprises in export processing zones and goods from enterprises in export processing zones sold into the Vietnamese market, shall be subject to export tax and/or import tax according to the Law on Export Tax and Import Tax.
1. Export and/or import tax exemption or reduction:
a/ Export tax:
Goods sold by domestic enterprises and individuals (including foreign-invested enterprises) to export processing enterprises shall be exempt from export tax according to Article 8 of Decision No.53/1999/QD-TTg of March 26, 1999 of the Prime Minister.
The enterprises, when selling goods to export processing enterprises, shall only have to make and submit export goods declarations to the export processing zones’ customs authorities. The customs authorities shall affix "duty-free goods" stamp on the goods declarations after the goods inspection.
b/ Import tax:
In addition to the cases of tax exemption and reduction specified in the Law on Export Tax and Import Tax, foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall be entitled to tax exemption or reduction according to Article 63 of Decree No.12-CP of February 18, 1997 and Articles 10 and 13 of Decree No.10/1998/ND-CP of January 23, 1998 of the Government, and Article 11 of Decision No.53/1999/QD-TTg of March 26, 1999 of the Prime Minister.
- The competence to consider tax exemption for eligible cases specified in Article 63 of Decree No.12-CP of February 18, 1997 shall be as follows:
Based on the investment license and the economic-technical explanation for each project, the Ministry of Trade or the authorized agency shall consider and approve the list of duty-free import goods items for each enterprise.
Based on the approved list of duty-free import goods items, the Customs Departments of the provinces and centrally-run cities shall monitor the import activities of enterprises. Quarterly, the Customs Department shall submit a sum-up report to the Ministry of Finance and the General Department of Customs on the export and import turnovers and the volumes of the major export and import goods items of foreign-invested enterprises.
- The procedures for import tax exemption or reduction for eligible cases specified in Articles 10 and 13 of Decree No.10/1998/ND-CP of January 23, 1998 of the Government shall comply with the guidance of Circular No.63/1998/TT-BTC of May 13, 1998 of the Ministry of Finance.
- The procedures for import tax exemption for raw materials of projects for manufacture of mechanical, electric and electronic components and spare parts shall comply with the provisions in Article 11 of Decision No.53/1999/QD-TTg of March 26, 1999 of the Prime Minister;
The projects for manufacture of mechanical, electric and electronic components and spare parts shall be exempt from import tax on production raw materials for 3 years from the date the manufacture is commenced. In cases where an enterprise is concurrently eligible for preferences provided for in Article 11 of Decision No.53/1999/QD-TTg and those provided for at Point 3, Article 10 of Decree No.10/1998/ND-CP of the Government, it may choose to enjoy preferences provided for in either of the two said documents. Operating enterprises shall be exempt from import tax for lots of imported raw materials according to their customs declarations opened as from April 10, 1999 and for a period of 3 years (calendar year) from the year they commence their production. The procedures for import tax exemption shall be as follows:
+ The investment license (copy) granted by the competent agency, clearly stating that the enterprise has the function of manufacturing components and spare parts.
+ A written request for import tax exemption for production raw materials to be sent to the Ministry of Trade or an authorized agency.
+ The production plan of the year and the volume of raw materials planned to be imported in service of the production.
Basing itself on the enterprise’s annual production plan, the Ministry of Trade or the authorized agency shall give the list of tax-free import raw materials to the enterprise. For the operating enterprises, the 1999 list of tax-free imports shall not include the volume of raw materials they have already imported according to the customs declarations made before April 10, 1999.
Basing themselves on the list of tax-free import raw materials, the provincial/municipal Customs Departments shall monitor the import by the enterprises.
2. Declaration and retrospective collection of export tax and import tax arrears:
- In cases where export processing enterprises purchase goods, materials and raw materials from the domestic market and export them to foreign countries instead of putting them into production and/or processing, they shall have to pay export tax according to the current export tariff.
- If the imported goods of foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties, which have been exempt from import tax as specified in the above cases, are used for purposes other than those approved for import tax exemption, or sold on the Vietnamese market, they must be permitted by the Ministry of Trade and the tax amounts already exempted shall be retrospectively collected.
For goods imported at the time the Law on Special Consumption Tax was yet effective, which were already exempt from import tax, but used for purposes other than the original purpose or sold on the Vietnamese market after the Law on Special Consumption Tax takes effect, the concerned foreign-invested enterprises or foreign business cooperation parties shall, besides having to pay the import tax arrears (at the tax rate applicable at the time of retrospective payment), have to pay special consumption tax for those goods subject thereto.
- Within 2 days from the date the imported goods are used for purposes other than the purposes for which they are exempt from import tax, or for sale, the concerned foreign-invested enterprises or business cooperation parties shall have to submit declarations thereof to the customs departments of the provinces and cities where the enterprises’ executive head offices are located, or the customs authorities of the localities where such goods were sold, or the customs authorities of the localities where the enterprises register the import goods declarations. Past that time limit, if the enterprises or business cooperation parties fail to submit such declarations, they shall be sanctioned for tax evasion according to the provisions of the Law on Export Tax and Import Tax and the Law on Special Consumption Tax.
In cases where the enterprises manufacturing mechanical, electric or electronic components and spare parts, and enjoying import tax exemption for production raw materials for 3 years from the year they commence their production as prescribed in Point 2, Article 11 of Decision No.53/1999/QD-TTg of March 26, 1999 of the Prime Minister have not used up such raw materials within the grace period or used them for wrong purposes, the import tax thereon shall be retrospectively collected. Within 2 days after they use the raw materials for the wrong purposes, the enterprises shall have to declare and retrospectively pay import tax as prescribed.
Within the first quarter of each year, the enterprises shall have to report to the Ministry of Trade, the customs authorities and the tax authorities directly managing them on the volume of tax-free imported raw materials, the volume of raw materials already used in the production and the volume of raw materials used for other purposes in the preceding years.
The provincial/municipal tax departments shall have to make final settlement of accounts on the import and use of raw materials volumes already exempt from import tax by the enterprises.
- The import tax and special consumption tax arrears to be retrospectively collected shall be deter-mined according to the tax calculation bases, including the tax rates, exchange rates, the tax calculation prices at the time of sale under the provisions of the Law on Export Tax and Import Tax and the Law on Special Consumption Tax currently in force.
- In the course of managing the collection of taxes from foreign-invested enterprises and business cooperation parties, the authorities managing the tax collection from foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall have to supervise the use of tax-free export and import goods and, upon discovery of any sale of such tax-free goods, the directors of the provincial/municipal tax departments shall, besides collecting value added tax according to the Law on Value Added Tax, have the power to issue decisions on the retrospective collection of import tax arrears and impose fines according to the Law on Export Tax and Import Tax.
IV. TAX ON INCOME FROM CAPITAL TRANSFER
Foreign investors that transfer their contributed capital shares in joint-venture enterprises, enterprises with 100% foreign investment capital or business cooperation contracts according to Article 34 of the Law on Foreign Investment in Vietnam shall pay tax on income from the capital transfer according to the provisions of this Circular.
Taxes on income from capital transfer shall include enterprise income tax and tax on transfer of income abroad. Concretely:
1. Enterprise income tax:
Income earned from capital transfer activities shall be subject to enterprise income tax under the Law on Foreign Investment in Vietnam.
Payable enterprise income tax
=
Taxable income
x
Enterprise income tax rate applicable to income from capital transfer
1.1 Taxable income:
Taxable income
=
Transfer value
-
Initial value of the transferred capital amount
-
Transfer expenses
Of which:
+ The transfer value shall be determined as the total actual value that the transferor receives under the transfer contract. In cases where the transfer contract does not specify the payment price or the payment price cannot be determined according to the principle of market price-based transactions between the transferor and the transferee, the tax authority may examine and determine the contract’s payment value on the basis of reference to the market prices and similar transfer contracts.
+ The initial value of the transferred capital amount shall be determined on the basis of accounting books and vouchers on the investor’s contributed capital at the time of capital transfer, which is recognized by the joint venture enterprise managing board, for joint-venture enterprises, or the auditing results from the auditing organization, for enterprises with 100% foreign investment capital, or by business cooperation parties in compliance with the Vietnamese laws currently in force.
In cases where the subsequent investors further transfer their contributed capital shares, the initial value of the transferred capital amount in each subsequent transfer shall be determined equal to the value of the preceding transfer contract plus the actual value of any additionally contributed capital (if any) determined on the principle stated in this Clause.
+ Transfer expenses mean the actual expenses directly related to the transfer, based on the original vouchers recognized by the tax authorities. In cases where transfer expenses arise overseas, such original vouchers must be certified by a public notary or an independent auditing agency of the country where the expenses arise.
Transfer expenses include expenses for the completion of legal procedures necessary for the transfer; charges and fees which must be paid when the transfer procedures are carried out; expenses for transactions, negotiations and signing of transfer contracts... evidenced by valid vouchers.
1.2. Enterprise income tax rate:
- The rate of enterprise income tax on income from capital transfer shall be 25%.
- In cases where a foreign investor transfers capital to a Vietnamese State enterprise or to an enterprise in which the State holds the controlling stake, such foreign investor shall be exempt from enterprise income tax. The exemption of enterprise income tax on income from capital transfer shall be approved by a competent agency in the written approval of the capital transfer.
- In cases where a foreign investor transfers capital to a Vietnamese enterprise other than those mentioned above, such investor shall be entitled to 50% reduction of payable enterprise income tax amount.
1.3. Procedures for tax declaration and payment:
Within 5 working days after the competent agency approves the capital transfer, the capital transferor or his/her mandatory (including cases where the transferor is exempt from enterprise income tax on income from capital transfer) shall have to make and submit a declaration of enterprise income tax on income from capital transfer to the local tax authority managing the enterprise in which the transferor invests capital, enclosed with the transfer contract, the competent agency’s decision to approve the capital transfer, a copy of the decision on the establishment of the enterprise receiving the transferred capital (in cases of Vietnamese enterprises), certification of contributed capital and original vouchers on expenses, and, at the same time, pay in full the payable tax amount to the State Treasury and send a copy of the tax payment voucher to the agency which has approved the capital transfer.
Where inaccuracy is found in the declaration or calculation of payable tax amount, the tax authority shall, within 5 working days after receiving the declaration, notify the tax-payer of the payable tax amount or request the tax-payer to provide the necessary documents for an accurate calculation of the payable tax amount.
2. Tax on transfer of income abroad:
Foreign investors with income from capital transfer, after paying tax on income from capital transfer under the guidance at Point 1 above and transferring or retaining their income abroad, shall have to pay tax on transfer of income abroad under the guidance in Clause e, Point 2, Section V, Part B and Section V, Part C of Circular No.99/1998/TT-BTC of July 14, 1998 of the Ministry of Finance.
V. OTHER TAXES AND FINANCIAL OBLIGATIONS
Other taxes and financial obligations such as value added tax, special consumption tax, excise tax, natural resources tax, and land, water and sea surface rents... applicable to foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties shall comply with the regulations in current legal documents of the Socialist Republic of Vietnam.
Part III
TAX SETTLEMENT AND INSPECTION OF TAX PAYMENT IN LOCALITIES
I. ANNUAL TAX SETTLEMENT
At the end of each fiscal year, foreign-invested enterprises or foreign business cooperation parties shall make and submit reports on tax settlement to the tax authorities. The annual tax settlement shall be carried out in accordance with the following regulations:
1. Within 60 days after the end of the fiscal year, the foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties shall submit their reports on production and business activities, accounting reports audited by independent auditing organizations licensed to operate in Vietnam, reports on enterprise income tax settlement and reports on settlement of taxes payable in the year to the tax authorities of localities where their executive head offices are located.
Within 10 working days after the above-said tax settlement reports are submitted as prescribed, the foreign-invested enterprises or business cooperation parties shall have to pay the outstanding tax amounts according to their settlement reports to the State budget. If past that 10 day-time limit, the enterprises still fail to pay the outstanding tax amounts, they shall also have to pay fines for late payment as prescribed.
The foreign-invested enterprises or business cooperation parties shall not be permitted to clear an overpayment of one tax against a underpayment of another tax when making their annual tax settlements.
2. Basing themselves on the reports on business and production activities and financial statements of enterprises, the tax departments of the provinces and centrally-run cities shall re-calculate payable amounts of each tax in the fiscal year and, at the same time, compare these amounts with those in the tax declarations periodically submitted during the year in order to verify the accuracy of these declarations and tax settlement reports. Where tax settlement reports have been made inaccurately, the tax authorities shall organize the inspection of tax payment by enterprises.
II. INSPECTION OF TAX PAYMENT BY ENTERPRISES
In the course of tax management of foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties, the provincial/municipal tax departments shall have to organize regular or irregular tax inspections at enterprises when necessary. They shall, at least once a year, inspect the tax payment by the following subjects:
- Enterprises which, according to their financial settlement reports, make no profits in the period of tax exemption or reduction.
- Enterprises which have large turnover amounts.
- Enterprises which make inaccurate or unclear tax settlement reports, or their tax settlement reports do not fully specify the indices for tax calculation.
- Enterprises which fail to submit their tax settlement reports or fail to submit them within the prescribed time limit.
- Enterprises which see major changes in their financial situation during the tax calculation year as compared to the previous years.
For the other enterprises, the provincial/municipal tax departments shall have to organize the inspection at least once every 3 years.
Before inspecting foreign-invested enterprises or foreign business cooperation parties, the tax authorities shall have to issue inspection decisions clearly stating the contents and duration of the inspection. The inspection decisions shall be sent to the foreign-invested enterprises or the representatives of the foreign business cooperation parties 3 days before the inspection begins. Where it is necessary to inspect contents other than those stated in the inspection decisions or to prolong the inspection time, the tax authorities shall have to issue additional inspection decisions.
The inspection results shall be recorded in minutes signed by the authorized representatives of the enterprises or foreign business cooperation parties and the representative of the tax authorities conducting the inspections. The tax authorities shall have to submit such inspection minutes to the Ministry of Finance (the General Tax Department) together with the enterprises’ financial statements (copies).
If a foreign-invested enterprise or foreign business cooperation party disagrees with the tax authority�s conclusions in the inspection minutes, it may lodge complaints to the General Tax Department and the Ministry of Finance. Pending the settlement of the complaints, the enterprise or the foreign business cooperation party shall have to strictly abide by the tax authority’s conclusions.
III. TAX SETTLEMENT UPON THE EXPIRY OF OPERATING DURATION OR DISSOLUTION OF FOREIGN-INVESTED ENTERPRISES OR FOREIGN BUSINESS COOPERATION PARTIES
Upon the termination of a business cooperation contract by the parties thereto, or the expiry of the operating duration or the dissolution of a foreign-invested enterprise under the Law on Foreign Investment in Vietnam, the concerned foreign-invested enterprise shall, within 45 days after the investment licensing agency issues the dissolution decision, have to make and submit its tax settlement report to the tax authority. The tax authority shall have to proceed immediately with the followings:
1. Examination of the tax settlement report.
2. Determination of the rights and obligations of each party to the foreign-invested enterprise or the business cooperation contract, with the following principal contents:
- Determination of the invested capital amounts of the investors currently on the enterprise’s account(s), including capital in cash, fixed assets, materials and goods... Confirmation of the invested capital amounts which the foreign investors may transfer abroad.
- Determination of profits or losses, and the rights and responsibilities of the investors related to such profits or losses. Confirmation of the income amounts which the foreign investors are entitled to and may transfer abroad. The amount of tax on transfer of such income abroad shall be immediately collected for the State budget except where the foreign investors can produce documents proving that such income amounts will not be transferred abroad for one of the following reasons:
+ It is used for reinvestment in Vietnam by decisions of the investment licensing agency.
+ It is used for personal spending needs in Vietnam, in addition to other incomes already declared.
+ It is used for other purposes in Vietnam.
IV. MEASURES AGAINST THE PRICE CHANGE
To ensure the correct determination of tax payment obligations of enterprises, during the regular inspection or the examination of tax settlement reports of enterprises, if any price or income ratio irrationality is detected in the transactions among associated enterprises, the tax authorities shall apply the following anti-price change measures in order to accurately determine the taxable incomes of enterprises:
1. Method of comparing market prices:
The tax authorities may use the market prices of products, goods or services to determine the prices of those exchanged or traded internally among associated enterprises. The conditions for the application of market price comparison method are:
(i) There is no difference between the two compared business operations, which affect the transaction prices, such as goods quality, trademarks, delivery conditions, mode of payment.
(ii) In cases of difference between the two compared business operations, calculation methods may be applied to preclude the factors affecting the transaction prices.
For example: A British lubricant company sells to Vietnam-based joint-venture enterprise A (a joint-venture between such British company and a company in Vietnam), 1,200 liters of lubricant for 1,500 USD, to be paid after 6 months. At the same time, the British company sells to enterprise B, an independent enterprise in Vietnam, 1,000 liters of lubricant for 1,000 USD, to be paid immediately. Supposing that the 6-month commercial credit interest rate on the market is 10%. When determining income of joint-venture enterprise A, the Vietnamese tax authority may re-determine the contractual lubricant price on the basis of the comparative price according to the contract with company B, as follows:
Unit price of 1 liter of lubricant, with payment made after 6 months:
1,000 USD + 1,000 USD x 10%
=  1.1 USD/liter
1,000 liters of lubricant
The price determined for the contract between the joint-venture company and the British company shall be:
1,200 liters  x  1.1 USD/liter  =  1,320 USD
2. Method of using the selling price to determine the purchase price:
In cases where a trade unit purchases goods supplied by an overseas associated enterprise and it is impossible to determine the actual purchase prices on the free market, the tax authority may use the selling price of the trade unit to determine the purchase price according to the following formula:
Purchase price
=
Selling price independent enterprises (excluding import tax, if any)
-
Selling price to independent enterprises (excluding import tax, if any
x
The average aggregate profit margin of the trade service
The average aggregate profit margin of the trade service may be determined on the basis of the aggregate profit margin of other goods purchased by such unit from independent enterprises and sold to independent enterprises, or the aggregate profit margin of other independent trade units. The aggregate profit margin shall be determined according to the following formula:
Aggregate Profit margin
=
Net turnover
-
Cost price of sold goods
x
100%
Net turnover
(The data shall be based on the enterprises’ reports on business results).
The method of using the selling price to determine the purchase price shall not apply to the following cases where:
- The goods and products, before being sold, were already processed, assembled, transformed or value added;
- The goods and products, before being sold, were affixed with trademarks, trade names of high value on the market.
- The period between the goods purchase and the goods sale lasts for more than one year and, during that period the market witnessed a great price fluctuation.
For example: Enterprise A in Vietnam is an enterprise with 100% foreign capital invested by company B which produces liquor in France. Enterprise A is the sole outlet for company B’s products on the Vietnamese market. In 1999, enterprise A imported from company B 10,000 liters of liquor, paid 75,000 USD for import tax and special consumption tax set by the customs office, and sold the whole liquor volume for 185,000 USD as converted turnover within the year. By the end of 1999, the tax authority shall determine the purchase price of the liquor of enterprise A as follows:
Net turnover
=  Sale turnover  -  Import tax
 
 
=  185,000USD  -  75,000USD
=  110,000 USD
 
Selling price (excluding import tax)
=
110,000 USD
=  11 USD/liter
10,000 liters
Assuming that the average aggregate profit margin of liquor trading is 10%,
Purchase price  =  11USD/liter  -  (11USD/liter  x  10%)  =  9.9USD/liter
3. Method of using total production cost to determine the taxable income
In cases where an unit produces and/or processes semi-products and delivers all to an associated enterprise, without products being sold on the market, to determine the comparative price, the tax authority may base itself on the accounting books and records of the units’ expenses to determine the income of that unit according to the following formula:
Determined income
=
Total production cost of all products
x
Average net income rate of the production branch
 
Totalproduction cost of all products delivered in the period
=
Cost price of goods delivered in the period
+
Goods delivery expenses in the period
+
General management expenses in the period
The average net income rate of the production branch may be determined on the basis of data on the net income rates of other independent production enterprises.
The net income rate shall be determined according to the following formula:
Net income rate
=
Before-enterprise income tax net income
Cost price of sold goods
+
Sale expenses
+
General management expenses
 (The data shall be based on the enterprises’ reports on business results)
For example: Garment enterprise A in Vietnam is a joint venture between company B from the Republic of Korea and a Vietnamese company. Garment enterprise A produces under processing contracts apparel articles and delivers them all to company B in the Republic of Korea. Assuming that in 1999 enterprise A delivered to company B 10,000 suits at a set price of 10 USD/suit. The accounting books and records of enterprise A in 1999 contain the following data:
Cost price of sold goods 80,000 USD
Delivery expenses 6,000 USD
General management expenses 12,000 USD
Total production cost 98,000 USD
Enterprise A and company B in Vietnam are two associated enterprises, the tax authority may determine the taxable income as follows:
Assuming that the tax authority determines the average net income rate of the garment industry is 10%.
The determined income = 98,000 USD x 10%
In cases where price irrationalities are discovered but there exist no conditions for the application of the above methods, the tax authority shall request the enterprise to produce the relevant vouchers and attest in writing the legality of the vouchers produced. Copies of the relevant vouchers shall be sent to the General Tax Department for the exchange of information with the tax authorities of other countries.
Part IV
TAX PAYMENT CURRENCY AND OTHER GUIDANCES
I. TAX PAYMENT CURRENCY
Foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties shall pay tax(es) in Vietnam dong.
Enterprises which are permitted by the Ministry of Finance to use foreign currency(ies) in their cost-accounting and book-keeping activities, when making tax declaration, shall have to convert such foreign currency(ies) into Vietnam dong at the time of declaration.
The conversion of a foreign currency into Vietnam dong or vice versa shall be effected at the average actual purchasing and selling rates on the inter-bank foreign currency market announced by the State Bank of Vietnam on the Nhan Dan (People) daily. For certain days on which the Nhan Dan daily is not published or published without announcement of exchange rate, the exchange rate applicable to the conversion shall be the preceding day’s exchange rate.
All budget revenues from the foreign-invested enterprises shall be accounted into the budget index according to the current regulations.
II. RESPONSIBILITIES OF FOREIGN-INVESTED ENTERPRISES AND FOREIGN BUSINESS COOPERATION PARTIES
1. Foreign-invested enterprises shall have to strictly observe the procedures for tax code-granting registration and tax registration with the tax authorities directly managing them according to the current regulations.
2. Within 5 days at the latest from the change of their goods lines for business or change of the locations of their executive head offices, the enterprises, their business affiliates or foreign business cooperation parties shall have to complete the tax registration procedures at the tax authorities of the provinces and centrally-run cities where their executive head offices are located (according to the form issued together with Circular No.79/1998/TT-BTC of June 12, 1998 of the Ministry of Finance).
3. To strictly comply with all the regulations on tax declaration in the course of business and production activities.
4. To present all accounting books and records and necessary documents related to the tax calculation and settlement at the request of the tax authority.
5. To pay in full taxes within the prescribed time limit.
6. To notify the tax authority of the decision on its dissolution or expiry of the project’s operation duration, and submit its final settlement report on time.
III. RESPONSIBILITIES AND POWERS OF THE TAX AUTHORITY
1. To guide the tax-payers to make tax registration and declaration according to the prescribed regime.
2. To examine tax declaration forms, accounting books and records as well as necessary documents for tax calculation. To be entitled to request the tax-payers to clarify unclear matters related to tax calculation.
3. To calculate tax and notify the tax-payers of payable tax amounts. To be entitled to fix payable tax amounts in cases where the tax-payers deliberately fail to make tax declarations within the prescribed time limit or make incomplete or inaccurate tax declarations, or fail to provide adequate and accurate information related to the tax calculation, or where the revenues are affected by abnormal financial and commercial transactions among the associated enterprises.
4. To record in writing and handle tax violations within its competence as prescribed by law.
5. To strictly enforce the tax legislation, thus ensuring its truthfulness, accuracy and objectiveness.
6. To inspect the registration of accounting regimes by enterprises and inspect the implementation of the registered accounting regimes.
7. To certify the tax amounts already paid by foreign investors at the request of such foreign investors.
IV. HANDLING OF VIOLATIONS AND SETTLEMENT OF COMPLAINTS
1. All violations of the tax legislation shall be sanctioned as follows:
- Failures to strictly comply with the regulations on tax registration at Point 1, Section II, Part IV of this Circular shall be sanctioned as prescribed in Decree No.22/CP of April 17, 1996 of the Government on sanctions against administrative violations in the field of tax.
- Failures to observe the regulations on tax declaration and payment shall be subject to pecuniary fines as prescribed in the Ordinance on Administrative Sanctions, the Government’s Decree No.22/CP and guiding documents currently in force.
- False declaration and evasion of taxes shall be fined up to 5 times the falsely declared or evaded tax amount.
- Delayed tax payment shall be subject to a fine of 0.1% (one thousandth) of the delayed tax amount for each day of delayed payment.
2. Competence to handle violations and complaints:
- Violations of tax regulations shall be handled by the tax authority directly managing the tax collection.
- Complaints of tax-payers about taxes shall be examined and settled by the tax authority directly collecting taxes. In cases where a tax-payer disagrees with the settlement, he/she shall be entitled to lodge a complaint to the higher-level tax authority or the Ministry of Finance or initiate a lawsuit according to provisions of law.
In cases where the complaints are lodged to the higher-level tax authority and the Ministry of Finance, the settlement decisions of the Minister of Finance shall be the final. Pending the settlement, the complainant shall have to strictly comply with the conclusion by the tax authority.
V. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
The provincial/municipal tax departments shall have to guide foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties to strictly observe the provisions of this Circular.
They shall assign a contingent of full-time officials to manage the collection of taxes from foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties. These officials shall have to submit monthly, quarterly and year-end reports to the Ministry of Finance (the General Tax Department) on the situation of tax collection and other reports in service of the general management of foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties operating in their respective localities.
This Circular takes effect after its signing, replaces Circular No. 74-TC/TCT of October 20, 1997 of the Ministry of Finance, and shall be effective for the determination of enterprise income tax obligation in the fiscal year of 1999.
 

 
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Pham Van Trong

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!