Thông tư 65-TC/TCT của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc xác định giá tính thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu của các đối tượng được miễn thuế nay thay đổi lý do miễn thuế

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 65 TC/TCT NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 1997
HƯỚNG DẪN VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ THUẾ NHẬP KHẨU VÀ THUẾ
TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU CỦA
CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN THUẾ NAY THAY ĐỔI
LÝ DO MIỄN THUẾ

 

Căn cứ Điều 7, Điều 15 Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 97/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ thông báo tại công văn số 2972/KTTH ngày 13/6/1997 của Văn phòng Chính phủ; Sau khi có ý kiến của Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá tính thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt truy thu đối với hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế đã đưa vào sử dụng, nay do thay đổi lý do miễn thuế (thanh lý, chuyển nhượng, biếu tặng, sử dụng không đúng mục đích,... Sau đây gọi tắt là chuyển nhượng), cụ thể như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG:

 

1) Hàng viện trợ không hoàn lại đã sử dụng vào mục đích của chương trình dự án, hết thời hạn thực hiện của chương trình dự án được phép chuyển nhượng cho các đối tượng không thuộc diện được miễn thuế;

2) Hàng hoá của các Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được miễn thuế theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nay chuyển nhượng cho các đối tượng không thuộc diện được miễn thuế;

3) Hàng hoá của các đối tượng được hưởng chế độ miễn trừ tại Việt Nam chuyển nhượng cho các đối tượng không thuộc diện được miễn thuế;

4) Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng; nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo mà đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng không sử dụng phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo nay chuyển nhượng cho các đối tượng không thuộc diện được miễn thuế;

5) Hàng là quà biếu, quà tặng cho các tổ chức Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu nhưng không sử dụng đúng mục đích biếu, tặng đó mà chuyển nhượng cho đối tượng không thuộc diện được miễn thuế.

6) Các trường hợp khác được miễn, giảm thuế nhập khẩu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, chuyển nhượng cho đối tượng không thuộc diện miễn thuế, bị truy thu thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

 

II. CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU,
THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (NẾU CÓ) TRONG CÁC
TRƯỜNG HỢP BỊ TRUY THU NÊU TRÊN

 

Hàng hoá nhập khẩu của các đối tượng thuộc diện được miễn giảm thuế quy định tại mục I nói trên, đã đưa vào sử dụng, nay được phép thay đổi lý do miễn, giảm thuế (thanh lý, chuyển nhượng, biếu tặng, .. .) thì phải truy thu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá tính thuế làm căn cứ để tính thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) phải truy thu được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá tại thời điểm chuyển nhượng thanh lý hoặc biếu tặng,....

Giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý hoặc biếu tặng,... được xác định căn cứ vào kết quả giám định chất lượng hàng hoá của cơ quan giám định Nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp căn cứ thời gian đưa vào sử dụng và tỷ lệ khấu hao, tình trạng thực tế của hàng hoá, cơ quan thu thuế có quyền từ chối kết quả giám định nếu xét thấy chưa phù hợp để tiến hành trưng cầu giám định lại. Cơ quan thu thuế trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định nếu kết quả giám định lại đúng với kết quả giám định do đơn vị, doanh nghiệp trưng cầu giám định; Đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả chi phí giám định nếu kết quả giám định lại không đúng với kết quả giám định do đơn vị, doanh nghiệp trưng cầu giám định.

Trên cơ sở kết quả giám định chất lượng hàng hoá của cơ quan giám định Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan Hải quan xác định giá tính thuế nhập khẩu theo nguyên tắc sau đây:

- Giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá đạt từ 30% (ba mươi phần trăm) trở xuống thì giá tính thuế bằng 10% (mười phần trăm) của giá nhập khẩu hàng hoá.

- Giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá đạt từ trên 30% đến 50% thì giá tính thuế bằng 20% (hai mươi phần trăm) của giá nhập khẩu hàng hoá.

- Giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá đạt từ trên 50% đến 70% thì giá tính thuế bằng 30% (ba mươi phần trăm) của giá nhập khẩu hàng hoá.

- Giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá đạt từ trên 70% đến 85% thì giá tính thuế bằng 45% (bốn mươi lăm phần trăm) của giá nhập khẩu hàng hoá.

- Giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá đạt từ 85% trở lên thì giá tính thuế bằng 60% (sáu mươi phần trăm) của giá nhập khẩu hàng hoá.

Giá nhập khẩu hàng hoá nêu trên là xác định theo giá nhập khẩu (CIF) tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp hàng hoá bị truy thu thuế không có giá nhập khẩu thì sẽ xác định theo giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu trong Bảng giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu hiện hành; nếu không có trong Bảng giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu thì cơ quan Hải quan xây dựng giá theo nguyên tắc quy định tại Điều 7 Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ. Sau đó xác định giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá phải truy thu thuế theo nguyên tắc nêu trên.

Đối với giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của mặt hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải truy thu được xác định theo công thức qui định tại tiết b điểm 2 mục II Thông tư số 98 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính. Cụ thể:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

=

Giá tính thuế nhập khẩu

+

Thuế nhập khẩu

 

Trong đó giá tính thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu được xác định như quy định nêu trên.

 

III. XỬ LÝ VI PHẠM

 

Các đối tượng qui định tại mục I nêu trên, nếu việc chuyển nhượng có hành vi man khai, không khai báo để trốn lậu thuế thì ngoài việc truy thu đủ thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nêu trên, sẽ bị xử phạt theo qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế tiêu thụ dặc biệt hiện hành.

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Các qui định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính để nghiên cứu xem xét sửa đổi bổ sung cho phù hợp.

thuộc tính Thông tư 65-TC/TCT

Thông tư 65-TC/TCT của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc xác định giá tính thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu của các đối tượng được miễn thuế nay thay đổi lý do miễn thuế
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:65-TC/TCTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Vũ Mộng Giao
Ngày ban hành:24/09/1997Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 65-TC/TCT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE
---------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No. 65/TC-TCT
Hanoi , September 24, 1997
 
CIRCULAR
GUIDING THE DETERMINATION OF PRICES FOR THE CALCULATION OF IMPORT TAX AND SPECIAL CONSUMPTION TAX ON GOODS IMPORTED BY SUBJECTS ENTITLED TO TAX EXEMPTION AFTER THE REASON(S) FOR TAX EXEMPTION HAS CHANGED
Pursuant to Articles 7 and 15, Decree No.54-CP of August 28, 1993 of the Government detailing the implementation of the Laws on Import and Export Taxes;
Pursuant to Decree No.97-CP of December 27, 1995 of the Government detailing the implementation of the Law on Special Consumption Tax and the Laws on Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Law on Special Consumption Tax;
Pursuant to the directions of the Prime Minister, stated in Official Dispatch No.2972/KTTH of June 13, 1997 of the Office of the Government;
After consulting the Ministry of Trade and the General Department of Customs, the Ministry of Finance provides the following detailed guidance on the re-determination of prices for the calculation of the import tax and special consumption tax arrears on import goods which were exempt from such taxes and already put into use but the reason(s) for tax exemption (liquidation, transfer, donation or gift, use for wrong purposes,...hereafter called transfer for short) has now changed:
I. OBJECTS AND SCOPE OF APPLICATION:
1. Non-refundable aid that has been used for a project program's purposes and is allowed to be transferred to subjects not entitled to tax exemption on expiry of the project program's duration.
2. Goods of foreign invested enterprises entitled to tax exemption under the Law on Foreign Investment in Vietnam, which are now transferred to subjects not entitled to tax exemption;
3. Goods of subjects enjoying immunity status in Vietnam and now transferred to other subjects not entitled to tax exemption;
4. Goods imported in direct service of security and defense; scientific research and education and training, which were already exempt from import tax but not used for the said purposes, and are now transferred to subjects not entitled to tax exemption;
5. Goods intended as donations or gifts for Vietnamese organizations, which were exempt from import tax but not used for purposes of donation or gift and now transferred to subjects not entitled to tax exemption;
6. Other subjects entitled to import tax exemption or reduction by decision of the competent agency when transferring their imported goods to subjects not entitled to tax exemption shall have to pay the import tax arrears and special consumption tax arrears (if any).
II. METHOD OF DETERMINATION OF PRICES FOR THE CALCULATION OF THE IMPORT TAX AND SPECIAL CONSUMPTION TAX ARREARS (IF ANY) IN THE ABOVE-SAID CASES
If the goods imported by subjects entitled to tax exemption or reduction as stipulated in Section I above have been put into use and are now allowed to change the tax exemption or reduction reasons (liquidation, transfer, donation or gift...), the concerned subjects shall have to pay the import tax and special consumption tax arrears (if any). The prices for the calculation of such import tax arrears and special consumption tax arrears (if any) shall be determined on the basis of the goods' remaining use value at the time of liquidation, transfer, donation or gift presenting, etc.
The goods' remaining use value at the time of liquidation, transfer, donation or gift presenting, etc., shall be determined on the basis of the results of the goods quality evaluation by the competent State evaluating agency. Basing itself on the use period and the depreciation rate as well as the actual state of the goods, the tax collecting agency may reject the evaluation results which it deems are not appropriate and request a re-evaluation of the goods' quality. The tax collecting agency requesting the re-evaluation shall have to bear the re-evaluation cost, if the re-evaluation results are the same as the results of evaluation requested by the concerned units or enterprises. The concerned units or enterprises shall have to pay the re-evaluation cost if the re-evaluation results differ from the results of evaluation requested by them.
Basing itself on the results of the goods quality evaluation conducted by the competent State evaluating agency, the Customs Office shall determine the prices for the calculation of import tax according to the following principles:
- If the goods' remaining use value is 30% (thirty percent) or lower, the tax calculation price shall be 10% (ten percent) of the goods' import price.
- If the goods' remaining use value is from 30% to 50%, the price for tax calculation shall be 20% (twenty percent) of the goods' import price.
- If the goods' remaining use value is from over 50% to 70%, the price for tax calculation shall be 30% (thirty percent) of the goods' import price.
- If the goods' remaining use value is from over 70% to 85%, the price for tax calculation shall be 45% (forty five percent) of the goods' import price.
- If the goods' remaining use value is over 85% or more the price for tax calculation shall be 60% (sixty percent) of the goods' import price.
The goods' import price mentioned above shall be determined according to the CIF prices at the time of transfer. In case the goods subject to payment of tax arrears have no import prices, the minimum prices for the calculation of import tax prescribed in the current minimum price index for the calculation of import tax shall apply. If the minimum price is not available in the minimum price index for the calculation of import tax, the Customs Office shall set up a price bracket according to the principles provided for in Article 7, Decree No.54-CP of August 28, 1993 of the Government and then determine the prices for the calculation of import tax on goods subject to the payment of tax arrears in accordance with the above-said principles.
With regard to prices for the calculation of special consumption tax on import goods subject to the payment of the special consumption tax arrears, the formula stipulated in Point b, Item 2, Section II, Circular No.98-TC/TCT of December 30, 1995 of the Ministry of Finance shall apply. More concretely:
Price for calculation of special consumption tax = Price for calculation of import tax + Import tax
of which the price for calculation of import tax and the import tax shall be determined in accordance with the above-said stipulations.
III. HANDLING OF VIOLATIONS
If they make any false declaration in the transfer or fail to make a declaration so as to evade tax, those subjects defined in Section I above shall not only have to pay the import tax and special consumption tax arrears as prscribed above, but also be sanctioned in accordance with the provisions of the current Laws on Import and Export Taxes and the Law on Special Consumption Tax.
IV. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
This Circular takes effect from the date of its signing.
The earlier provisions which are contrary to the provisions of this Circular are now annulled. In the course of implementation, if any problem arises, the units must report them to the General Department of Customs and the Ministry of Finance for consideration and adjustment.

 
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Vu Mong Giao
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 65-TC/TCT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi