Thông tư 32/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và các khoản thu ngân sách Nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 32/1998/TT-BTC NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 1998
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÁC KHOẢN
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG CÔNG ÍCH

 

- Căn cứ các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các văn bản quy phạm pháp luật về các khoản thu ngân sách nhà nước hiện hành;

- Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện chính sách thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

 

Đối tượng áp dụng Thông tư này là các doanh nghiệp Nhà nước có đủ các điều kiện sau:

- Được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các tiêu thức quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 56-CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ quyết định là doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích.

- Hoạt động công ích phù hợp với ngành nghề đăng ký trong giấy phép kinh doanh.

- Thực hiện chế độ sổ sách kế toán, sử dụng các chứng từ kế toán theo đúng chế độ hiện hành và theo dõi hạch toán riêng phần hoạt động công ích với các hoạt động kinh doanh khác.

- Thực hiện chế độ đăng ký nộp thuế và các khoản thu khác theo đúng quy định của pháp luật.

 

II. CÁC LOẠI THUẾ VÀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG CÔNG ÍCH

 

Các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích đều phải thực hiện đăng ký, kê khai thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này như sau:

1. Thuế doanh thu:

Tất cả các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích phải thực hiện việc kê khai đăng ký và nộp thuế doanh thu theo đúng quy định của Luật thuế doanh thu, các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu.

Việc xét miễn thuế, giảm thuế doanh thu đối với hoạt động công ích theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 56-CP ngày 2/10/1996 được thực hiện như sau:

a) Đối với các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích mới thành lập nếu có đủ điều kiện theo luật định, thì được xét miễn thuế, giảm thuế theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật thuế doanh thu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu.

b) Đối với các doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động công ích thì ngoài những hoạt động công ích được tạm thời chưa thu thuế doanh thu theo quy định của Luật thuế doanh thu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu, các hoạt động công ích khác nếu không bù đắp được chi phí sản xuất hoặc chi phí cung ứng dịch vụ thì được xét giảm thuế doanh thu tương ứng với số lỗ, nhưng không quá 50% số thuế doanh thu phải nộp hàng năm.

Để có căn cứ xét giảm thuế doanh thu theo hướng dẫn trên, sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp công ích phải lập hồ sơ xin giảm thuế gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị. Hồ sơ xin giảm thuế gồm có:

- Đơn xin giảm thuế doanh thu của đơn vị nêu rõ nguyên nhân xin giảm thuế;

- Báo cáo tài chính năm của đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Báo cáo quyết toán thuế năm của đơn vị;

Trình tự, thủ tục và thẩm quyền xét giảm thuế doanh thu thực hiện theo hướng dẫn tại phần D, mục III, Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính.

2. Thuế lợi tức:

Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có lợi tức chịu thuế đều phải kê khai nộp thuế lợi tức theo đúng quy định của Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức.

Việc xét giảm thuế lợi tức đối với các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích theo quy định tại Điểm 2a, Điều 5 Nghị định số 56-CP được thực hiện như sau:

a) Đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích mới thành lập nếu có đủ điều kiện theo luật định thì được xét miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức.

b) Đối với các doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động công ích được duyệt bổ sung vốn để tương ứng với nhiệm vụ công ích được giao, nếu có lãi được xét giảm thuế lợi tức bằng số vốn được duyệt bổ sung, nhưng mức giảm thuế tối đa không quá 50% số thuế lợi tức phải nộp trong năm xét giảm thuế.

Thủ tục, trình tự xét miễn, giảm thuế:

Để có cơ sở xét giảm thuế, đơn vị phải gửi hồ sơ xin giảm thuế đến cơ quan thuế có thẩm quyền, hồ sơ gồm có:

- Đơn xin giảm thuế có ý kiến xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý về việc đơn vị đủ điều kiện được xét giảm thuế và số thuế được xét giảm;

- Quyết định phê duyệt bổ sung vốn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Báo cáo tài chính năm và báo cáo quyết toán thuế năm của đơn vị;

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị có trách nhiệm kiểm tra xem xét số liệu và tình hình liên quan đến việc xét giảm thuế lợi tức, giải quyết các trường hợp thuộc thẩm quyền; các trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết phải có ý kiến và kiến nghị bằng văn bản kèm theo hồ sơ xin giảm thuế của đơn vị để gửi lên cơ quan thuế cấp trên xem xét quyết định; các hồ sơ tài liệu xét giảm thuế là bản gốc, nếu là bản sao phải có xác nhận sao y bản chính và đóng dấu của doanh nghiệp vào từng trang tài liệu có trong hồ sơ. Thẩm quyền xét giảm thuế:

Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm kiểm tra và quyết định hoặc kiến nghị lên cơ quan cấp trên quyết định việc giảm thuế cho từng trường hợp cụ thể theo đúng thẩm quyền như sau:

- Cục trưởng Cục thuế xét và quyết định giảm thuế cho các trường hợp có mức giảm thuế đến 100 triệu đồng.

- Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế xét và quyết định giảm thuế cho các trường hợp có mức giảm thuế trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính xét và quyết định giảm thuế cho các trường hợp có mức giảm thuế trên 500 triệu đồng.

Trường hợp sau khi xét giảm thuế theo Thông tư này doanh nghiệp vẫn không đủ số vốn cần bổ sung được duyệt, thì nhà nước sẽ xem xét cấp bổ sung vốn cho doanh nghiệp cho đủ số vốn cần bổ sung đã được duyệt.

3) Các khoản thu theo giá, khung giá hoặc phí do nhà nước quy định mà không cần phải có chi phí sản xuất hoặc dịch vụ:

Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có các khoản thu theo giá, khung giá hoặc phí do Nhà nước quy định mà không cần phải có chi phí sản xuất hoặc dịch vụ, thì sau khi trừ các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản thuế và các quỹ được trừ theo chế độ hiện hành, phần chênh lệch còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý các doanh nghiệp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra hướng dẫn đơn vị thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo đúng luật định và hướng dẫn tại Thông tư này. Để đảm bảo số thu được động viên kịp thời vào ngân sách nhà nước, hàng tháng cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải tiến hành kiểm tra doanh thu và chi phí thực tế của đơn vị và tạm thu phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí vào ngân sách nhà nước, mức tạm thu tối đa không quá 70% số chêng lệch đã được xác định.

4) Các loại thuế và các khoản thu NSNN khác đối với các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các hướng dẫn về thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các doanh nghiệp và cơ quan thuế phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn cho phù hợp.

 

Thuộc tính văn bản
Thông tư 32/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và các khoản thu ngân sách Nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 32/1998/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Vũ Mộng Giao
Ngày ban hành: 17/03/1998 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí , Doanh nghiệp
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE
-----
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 32/1998/TT-BTC
Hanoi, March 17, 1998

 
CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMENTATION OF TAX AND STATE BUDGET REMITTANCE POLICIES TOWARDS THE STATE PUBLIC-UTILITY ENTERPRISES
Pursuant to the tax laws and ordinances and the legal documents on the State budget remittances currently in force;
Pursuant to Decree No.56-CP of October 2, 1996 of the Government on the State public-utility enterprises;
The Ministry of Finance hereby guides the implementation of tax and State budget remittance policies towards the State public-utility enterprises as follows:
I. OBJECTS OF APPLICATION:
Subject to this Circular are State enterprises fully meeting the following conditions:
- Being decided as State public-utility enterprises by the ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government, on the basis of the criteria defined in Articles 1 and 2 of Decree No.56-CP of October 2, 1996 of the Government, as State public-utility enterprises.
- Conducting public-utility activities in line with branches and trades registered in their business licenses.
- Applying the regime of accounting books and using accounting documents and vouchers in accordance with the current regulations and conducting separate cost-accounting of public-utility activities from other business activities.
- Registering the payment of taxes and other remittances as prescribed by law.
II. TAXES AND STATE BUDGET REMITTANCES OF VARIOUS KINDS APPLICABLE TO THE STATE PUBLIC-UTILITY ENTERPRISES
All State public-utility enterprises shall have to register and declare taxes and State budget remittances at the tax agencies according to the guidance of this Circular, as follows:
1. Turnover tax:
All State enterprises conducting public-utility activities shall have to declare, register and pay the turnover tax under the Law on Turnover Tax and the Laws on the Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Law on Turnover Tax.
The turnover tax exemption and reduction for the public-utility activities as stipulated in Article 6 of Decree No.56-CP of October 2, 1996 shall be considered as follows:
a) The newly established State public-utility enterprises, if fully meeting conditions prescribed by law, shall be considered for tax exemption or reduction under the Law on Domestic Investment Promotion, the Law on Turnover Tax and the Laws on the Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Law on Turnover Tax.
b) For State enterprises currently engaged in public-utility activities, apart from their public-utility activities which are temporarily exempt from the turnover tax as provided for in the Law on Turnover Tax and the Law on the Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Law on Turnover Tax, the other public-utility activities, if being unable to cover the cost of production or service supply, shall be considered for turnover tax exemption or reduction corresponding to the loss, but not exceeding 50% of the annual payable turnover tax amount.
In order to create grounds for considering the turnover tax reduction according to the above said guidance, at the end of each fiscal year, a State public-utility enterprise shall submit a dossier of tax reduction application to the tax agency directly managing it. A dossier of tax reduction application shall comprise:
- An application for the turnover tax reduction clearly stating the reason(s) therefor;
- The enterprise's annual financial statement already approved by the competent agency;
- The enterprise's annual tax final settlement report.
The order, procedures and competence for consideration of turnover tax reduction shall comply with the guidance in Part D, Section III of Circular No.97-TC/TCT of December 30, 1995 of the Ministry of Finance.
2. Profit tax:
All State public-utility enterprises that have taxable profits shall have to declare and pay the profit tax in accordance with the Law on Profit Tax and the Law on the Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Law on Profit Tax.
The profit tax reduction for State public-utility enterprises as stipulated in Point 2a, Article 5 of Decree No.56-CP shall be considered as follows:
a) The newly established State public-utility enterprises which fully meet conditions prescribed by law shall be considered for tax exemption or reduction in accordance with the Law on Domestic Investment Promotion, the Law on Profit Tax and the Law on the Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Law on Profit Tax.
b) A State public-utility enterprise, which is additionally allocated capital corresponding to public-utility tasks assigned to it and earns profits, shall be considered for profit tax reduction equal to the amount of additionally allocated capital, but the maximum tax reduction must not exceed 50% of the payable profit tax amount in the tax reduction year.
The procedures and order for consideration of tax exemption and reduction:
In order to create a basis for the consideration of tax reduction, an enterprise shall have to submit a dossier of tax reduction application to the competent tax agency, comprising:
- A tax reduction application with certification by the tax agency directly managing the enterprise regarding the fact that the enterprise is fully qualified for being considered for tax reduction and the amount thereof;
- The decision approving the enterprise's additional capital issued by the competent State agency;
- The annual financial statement and the annual tax final settlement report of the enterprise.
Within 30 days from the date of receiving the dossiers, the tax agency directly managing the enterprise shall have to examine data and facts related to the profit tax reduction, then settle all cases falling under its competence; for cases which are beyond its competence, it shall send written comments and petitions together with the dossiers on tax reduction application to the higher-level tax agency for consideration and decision. The dossiers and documents on tax reduction consideration must be the original ones, in cases where the dossiers include copies, such copies must be certified and sealed by the concerned enterprises on each page.
The competence to consider tax reduction:
Tax agencies of all levels shall have to examine then decide or propose the higher-level agencies to decide the tax reduction on the case by case basis according to competence as follows:
- The directors of provincial/municipal taxation departments shall consider and decide the tax reduction amounts of up to VND 100 million;
- The General Director of the General Taxation Department shall consider and decide the tax reduction amounts of over VND 100 million to VND 500 million.
- The Minister of Finance shall consider and decide the tax reduction amounts of over VND 500 million.
If an enterprise, after being given tax reduction according to this Circular, still fails to fully acquire the approved additional capital, the State shall consider and make additional allocation of capital, making up for the deficit of the approved amount of additional capital.
3. For revenues collected according to the prices, price brackets or charges set by the State without any expenses for production or services:
The State public-utility enterprises that have revenues collected according to the prices, price brackets or charges set by the State without any expenses for production or services shall, after deducting their management expenses, taxes and funds under the current regime, have to remit the remaining revenue amount to the State budget.
The tax agency(ies) that directly manage the enterprises shall have to urge, inspect and guide such enterprises in fulfilling their State budget remittance obligation as prescribed by law and under this Circular's guidance. To ensure the timely remittance of revenues into the State budget, the tax agency(ies) directly managing the enterprises shall conduct monthly inspection of the actual revenues and expenses of the enterprises, then temporarily collect the difference between the revenues and the expenses for the State budget, but the maximum temporary collection must not exceed 70% of the determined difference.
4. Other taxes and State budget remittances applicable to the State public-utility enterprises shall be paid in accordance with the current law provisions.
III. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
This Circular takes effect 15 days after its signing. The previous guidances on taxes and State budget remittances applicable to the State public-utility, which are contrary to this Circular's guidance, are now annulled. Any problems arising in the course of implementation shall be promptly reported by enterprises and tax agencies to the Ministry of Finance for study and appropriate guidance.
 

 
THE MINISTRY OF FINANCE
VICE MINISTER




Vu Mong Giao

 
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!