Thông tư 28/2008/TT-BTC về cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 28/2008/TT-BTC NGÀY 03 THÁNG 04 NĂM 2008

HƯỚNG DẪN VIỆC ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ, VIỆC TỔ CHỨC THI, CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

 

 

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006;

Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế,                                  

                               

I. QUY ĐỊNH CHUNG

           

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng:

 

1.1. Thông tư này áp dụng đối với:

 

 a- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện hành nghề của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi chung là đại lý thuế) theo quy định tại khoản 4, Điều 20 Luật Quản lý thuế.

 

b- Người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

 

c- Nhân viên hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế làm việc cho đại lý thuế (sau đây gọi chung là nhân viên đại lý thuế).

 

d- Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý thuế.

 

e- Công chức thuế, cơ quan Thuế các cấp.

 

1.2. Thông tư này không áp dụng cho các trường hợp sau:

 

a- Người nộp thuế tự làm thủ tục về thuế.

 

b- Đại lý Hải quan làm thủ tục về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

 

 2. Giải thích từ ngữ:

 

Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:

 

            2.1. “Dịch vụ làm thủ tục về thuế” là hoạt động của đại lý thuế thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, khiếu nại về thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế thay người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và hợp đồng dịch vụ đã ký kết.

 

            2.2. “Nhân viên đại lý thuế” là người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp và làm việc cho đại lý thuế.  

 

2.3. “Người dự thi” là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 1 năm trở lên có đủ các điều kiện dự thi quy định tại khoản 1, Mục IV Thông tư này.

 

II. ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

 

1.      Điều kiện đăng ký nhân viên đại lý thuế:

 

Nhân viên đại lý thuế phải có đủ các điều kiện sau:

 

1.1. Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép sinh sống và làm việc tại Việt Nam trong thời hạn từ một năm trở lên (kể từ thời điểm đăng ký hành nghề), trừ các trường hợp nêu tại khoản 2, Mục II Thông tư này.

 

1.2. Có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, trung thực, có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước.

 

1.3. Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp.

 

1.4. Là thành viên sáng lập hoặc có hợp đồng lao động làm việc trong tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

 

2.      Các trường hợp không được đăng ký nhân viên đại lý thuế:

 

Cá nhân thuộc một trong các trường hợp dưới đây không được đăng ký nhân viên đại lý thuế:

 

2.1. Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

 

2.2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.

 

2.3. Nhân viên đại lý thuế đã bị thu hồi vĩnh viễn Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc trong thời gian bị xử lý vi phạm dưới hình thức tạm đình chỉ.

 

2.4. Cán bộ, công chức đang tại chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; Cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ đang trong thời gian quy định không được kinh doanh, theo quy định tại Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ.

 

 3. Đăng ký nhân viên đại lý thuế:

 

3.1. Người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ được đăng ký làm nhân viên đại lý thuế tại một đại lý thuế trong cùng một thời gian.

 

3.2. Nhân viên đại lý thuế đăng ký hành nghề lần đầu trong một đại lý thuế phải làm hồ sơ đăng ký nhân viên đại lý thuế và nộp cho đại lý thuế, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký hành nghề (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này);

- Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (bản sao có chứng thực);

- 01 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong thời gian 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề. 

 

3.3. Hàng năm, trước ngày 30 tháng 11, đại lý thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách nhân viên đăng ký làm việc tại đại lý thuế năm sau gửi Tổng cục Thuế kèm theo hồ sơ đăng ký nhân viên đại lý thuế.

Những nhân viên đại lý thuế đã đăng ký hành nghề tại đại lý thuế năm trước nếu tiếp tục làm việc cho đại lý thuế đó năm sau thì không phải làm hồ sơ mới. Đại lý thuế báo cáo danh sách các nhân viên tiếp tục hành nghề này với Tổng cục Thuế (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

3.4. Đại lý thuế có trách nhiệm đăng ký bổ sung danh sách nhân viên đại lý thuế mới được tuyển dụng hoặc mới được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế với Tổng cục Thuế (theo Mẫu số 07 kèm theo Thông tư này) kèm theo hồ sơ đăng ký nhân viên đại lý thuế. Nhân viên đại lý thuế chỉ được hành nghề khi có tên trong danh sách nhân viên đại lý thuế do Tổng cục Thuế thông báo trên Website của Tổng cục Thuế.

 

3.5. Đại lý thuế có trách nhiệm thông báo về Tổng cục Thuế danh sách nhân viên hành nghề thuyên chuyển, nghỉ việc, nghỉ hưu, chết hoặc không đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật (theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này) trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhân viên đại lý thuế đó chính thức nghỉ việc hoặc thôi làm việc tại đại lý thuế.

 

3.6. Đại lý thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kiểm tra, xác nhận các điều kiện khi đăng ký hành nghề cho nhân viên đại lý thuế.

 

  4. Hồ sơ, thủ tục đăng ký hành nghề đối với đại lý thuế: 

 

            Đại lý thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 4, Điều 20 Luật Quản lý thuế. Trước khi triển khai hoạt động, đại lý thuế phải lập hồ sơ đăng ký hành nghề gửi Tổng cục Thuế, hồ sơ gồm:

 

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ghi ngành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản sao có công chứng hoặc chứng thực).

- Danh sách nhân viên đại lý thuế làm việc tại đại lý thuế (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo thông tư này) kèm theo đơn đăng ký hành nghề của từng nhân viên.

- Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các nhân viên đại lý thuế có tên trong danh sách đăng ký (bản sao có chứng thực).

- 01 ảnh mầu cỡ 3x4 của nhân viên đăng ký hành nghề chụp ở thời điểm làm đơn đăng ký hành nghề.

 

III. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỀ CỦA ĐẠI LÝ THUẾ

                

1. Trách nhiệm của cơ quan Thuế các cấp:

 

1.1. Tổng cục Thuế:

 

a- Tổ chức thi và cấp Chứng chỉ hành nghề làm thủ tục về thuế thống nhất tập trung trên cả nước.

 

b- Tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về pháp luật thuế, kế toán cho người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; cho các nhân viên đại lý thuế định kỳ hàng năm hoặc khi có sửa đổi, bổ sung hay ban hành mới về pháp luật thuế.

 

c- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ đăng ký đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế.

d- Xác nhận danh sách đăng ký hành nghề đại lý thuế.

 

e- Tạm đình chỉ hoạt động dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế vi phạm pháp luật và thông báo cho cơ quan Thuế các cấp biết.

 

f- Tạm đình chỉ, thu hồi Chứng chỉ hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế và xoá tên trong danh sách đăng ký nhân viên đại lý thuế.

 

g- Thông báo công khai:

- Danh sách đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế đã đăng ký hành nghề đến cơ quan Thuế các cấp và đăng trên Website của Tổng cục Thuế, vào tháng 12 hàng năm;                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            

- Danh sách bổ sung đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế mới đăng ký hành nghề hoặc ngừng hoạt động hành nghề tới cơ quan Thuế các cấp và đăng trên Website của Tổng cục Thuế trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Danh sách đại lý thuế bị tạm đình chỉ hoạt động, nhân viên đại lý thuế bị tạm đình chỉ, bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề, thời gian bị tạm đình chỉ đến cơ quan Thuế các cấp và trên Website của Tổng cục Thuế;

- Nội dung công khai bao gồm: Tên đại lý thuế, năm thành lập, địa chỉ trụ sở chính, số lượng nhân viên đại lý thuế, họ và tên nhân viên, số Chứng chỉ hành nghề và các thông tin cần thiết khác có liên quan đến đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế.

 

h- Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong việc chấp hành pháp luật, và các quy định của Thông tư này đối với các đại lý thuế.

 

i- Tổng hợp báo cáo, đánh giá định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động của các nhân viên đại lý thuế, các đại lý thuế.

           

            j- Khi nhận hồ sơ dự thi, hồ sơ đăng ký nhân viên đại lý thuế, hồ sơ đăng ký hành nghề đối với đại lý thuế nếu kiểm tra thấy hồ sơ không đủ, đúng quy định thì Tổng cục Thuế phải thông báo bằng văn bản cho người dự thi, đại lý thuế biết trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

 

            1.2. Cục Thuế và Chi cục Thuế:

 

a- Công khai danh sách đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế tại trụ sở cơ quan Thuế.

 

b- Quản lý, kiểm tra, thanh tra theo chức năng tình hình hoạt động của các nhân viên đại lý thuế, các đại lý thuế hoạt động tại địa phương theo quy định của Tổng cục Thuế và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật. 

c- Đôn đốc các đại lý thuế báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động của các đại lý thuế trên địa bàn và tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình hoạt động, đề xuất kiến nghị; Chi cục Thuế gửi Cục Thuế trước ngày 15/4 hàng năm, Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế trước ngày 30/4 hàng năm. 

 

2. Quyền và trách nhiệm của đại lý thuế:

 

2.1.     Quyền của đại lý thuế:

 

Khi thực hiện hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý thuế có quyền như sau:

 

            a- Được thực hiện các thủ tục về thuế theo hợp đồng với người nộp thuế.

 

b- Yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp thuế cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, hồ sơ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan tới việc làm thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên.

 

c- Được cơ quan thuế các cấp hướng dẫn miễn phí thủ tục hành chính, phổ biến các quy định mới về thuế, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế định kỳ và hỗ trợ kỹ thuật khi thực hiện kê khai thuế điện tử.

 

            d- Được thực hiện các quyền của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hợp đồng với người nộp thuế.

 

 2.2. Trách nhiệm của đại lý thuế:

 

a- Đại lý thuế phải lập hợp đồng bằng văn bản với tổ chức, cá nhân nộp thuế về phạm vi công việc thủ tục về thuế được uỷ quyền, thời hạn được uỷ quyền, trách nhiệm của các bên và các nội dung khác do hai bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng không trái với quy định của pháp luật. Các đại lý thuế đã đăng ký hành nghề với Tổng cục Thuế và có tên trên danh sách công khai các đại lý thuế đã đăng ký hành nghề trên Website của Tổng cục Thuế mới được thực hiện ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế.

 

b- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế về hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: phạm vi công việc thủ tục về thuế được uỷ quyền, thời hạn uỷ quyền.

 

c- Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn theo quy định của Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Khi làm thủ tục về thuế, đại lý thuế chịu trách nhiệm kê khai hồ sơ thuế, có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế, đóng dấu trên tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế, hồ sơ thuế, hồ sơ quyết toán thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và trên hồ sơ thuế phải có cả chữ ký của nhân viên đại lý thuế trực tiếp thực hiện dịch vụ trên cơ sở hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế với tổ chức, cá nhân nộp thuế. Khi ký tên trên các hồ sơ thuế, nhân viên đại lý thuế phải ghi rõ họ, tên và số chứng chỉ hành nghề do Tổng cục Thuế cấp.

 

d- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính chính xác của việc khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế.

 

e- Không được thông đồng với công chức quản lý thuế, người nộp thuế để trốn thuế, gian lận thuế. Trường hợp đại lý thuế có hành vi thông đồng với tổ chức cá nhân nộp thuế hoặc tự thực hiện các hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế, vi phạm thủ tục về thuế thì tổ chức, cá nhân nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung sai phạm trên. Đại lý thuế phải liên đới chịu trách nhiệm và phải chịu bồi thường theo hợp đồng đã ký kết với tổ chức, cá nhân nộp thuế.

 

f- Đại lý thuế có trách nhiệm báo cáo với cơ quan Thuế trong các trường hợp sau:

 

- Chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hàng năm,  đại lý thuế thực hiện gửi báo cáo tình hình hoạt động của năm trước bằng văn bản tới Tổng cục Thuế (theo mẫu số 03 ban hành kèm Thông tư này) và cơ quan Thuế nơi đại lý thuế có trụ sở chính về tình hình hoạt động của đại lý thuế, những tồn tại, cách khắc phục và các kiến nghị với cơ quan Thuế.

- Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và các thông tin cần thiết khác phục vụ cho hoạt động quản lý khi Tổng cục Thuế yêu cầu đột xuất bằng văn bản.

- Khi có sự thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, văn phòng giao dịch, nội dung đăng ký kinh doanh đại lý thuế và thay đổi nhân viên đại lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày thay đổi.

 

g- Hàng năm, đại lý thuế cử nhân viên đại lý thuế  tham gia khoá học cập nhật kiến thức do Tổng cục Thuế tổ chức.

 

 

IV. TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ

LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

 

1. Điều kiện dự thi:

 

Người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có các điều kiện sau:

 

            1.1. Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực, có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Mục II Thông tư này.

 

            1.2. Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong lĩnh vực này.

 

1.3. Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi theo quy định tại khoản 2, Mục IV Thông tư này.

 

2. Hồ sơ dự thi:

 

2.1 Hồ sơ đăng ký dự thi lần đầu để lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm:

 

a- Đơn đăng ký dự thi (đối với trường hợp miễn thi cả 2 môn thì làm đơn theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này).

 

b- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

 

c- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành quy định (bản sao có chứng thực).

 

d- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) là bản sao có công chứng hoặc chứng thực.

 

e- 03 ảnh mầu cỡ 4 x 6 chụp trong thời gian 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi, hai phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận thông báo thi, lịch thi, kết quả thi.

 

f- Giấy xác nhận năm công tác và các giấy tờ theo quy định được miễn môn thi (nếu có).

 

2.2. Hồ sơ đăng ký dự thi lại các môn thi chưa đạt hoặc đăng ký thi các môn chưa thi gồm:

a- Đơn đăng ký dự thi.

 

b- Bản sao có chứng thực giấy Chứng nhận điểm thi do Hội đồng thi thông báo (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

 

c- Ảnh và phong bì như quy định tại điểm 2.1.e, khoản 2, Mục IV Thông tư này.

 

3. Tổ chức thi, cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:

 

3.1. Nội dung thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế bao gồm:

 

a-      Môn thi thứ nhất: Pháp luật về thuế.

 

Nội dung môn thi Pháp luật về thuế bao gồm: Thuế giá trị gia tăng; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế tài nguyên; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập cá nhân; Các loại thuế khác; Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 

b- Môn thi thứ hai: Kế toán (kiến thức thi tương đương với trình độ trung cấp).

 

Nội dung môn thi Kế toán bao gồm:  Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành; các chuẩn mực kế toán Việt Nam; các chế độ kế toán đối với hoạt động kinh doanh; lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán.

 

3.2. Hình thức thi: Thi viết, thi trắc nghiệm hoặc thi vấn đáp; thời gian cho mỗi môn thi phụ thuộc vào hình thức thi từ 30 phút đến 180 phút.

 

3.3. Tổ chức thi:

 

a- Cơ quan tổ chức thi: Bộ Tài chính giao Tổng cục Thuế tổ chức Hội đồng thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế tập trung trong cả nước.

 

b- Để chuẩn bị cho việc thi tuyển, người dự thi có thể tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do Trường nghiệp vụ thuế, hội nghề nghiệp hoặc các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có đăng ký và được Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) công nhận cho tổ chức theo chương trình thống nhất do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) quy định.

 

c- Thời gian tổ chức thi: Hội đồng thi tổ chức mỗi năm 1 kỳ thi vào quý III hoặc quý IV hàng năm. Trước ngày thi tuyển ít nhất 3 tháng, Hội đồng thi thông báo chính thức trên Website của Tổng cục Thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm thi và các thông tin khác liên quan đến kỳ thi.

 

d- Địa điểm tổ chức thi do Tổng cục Thuế quyết định phù hợp với tình hình thực tế và số lượng thí sinh đăng ký dự thi, đảm bảo thuận lợi cho đối tượng đăng ký dự thi.

 

e- Công bố kết quả thi: Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ thi tuyển, Hội đồng thi phải công bố kết quả thi và thông báo cho người dự thi.

 

3.4. Kết quả thi, bảo lưu kết quả thi và phúc khảo kết quả thi:

 

a- Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt điểm từ 5 điểm trở lên chấm theo thang điểm 10.

 

b- Thí sinh có kết quả thi đạt yêu cầu bao gồm:

 

- Thí sinh dự thi đạt yêu cầu cả 2 môn thi.

- Thí sinh dự thi đạt yêu cầu 1 môn thi (đối với trường hợp được miễn 1 môn thi).

 

c- Người dự thi chưa dự thi đủ các môn thi hoặc có môn thi chưa đạt được Chủ tịch Hội đồng thi cấp giấy Chứng nhận điểm thi làm cơ sở để lập hồ sơ thi tiếp môn chưa thi hoặc thi chưa đạt tại các kỳ thi tiếp.

 

d- Bảo lưu kết quả thi: Các môn thi đạt yêu cầu được bảo lưu 3 năm liên tục tính từ kỳ thi đầu tiên.

 

e- Phúc khảo kết quả thi: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố kết quả thi, nếu người dự thi có đơn đề nghị phúc khảo thì Hội đồng thi có trách nhiệm phúc khảo bài thi và thông báo kết quả phúc khảo cho thí sinh đó trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn phúc khảo. Kết quả phúc khảo phải được Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt trước khi thông báo cho người có đơn đề nghị phúc khảo. Đơn đề nghị phúc khảo gửi chậm sau thời hạn quy định trên sẽ không được giải quyết.

 

3.5. Cấp Chứng chỉ hành nghề:

 

- Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế thống nhất phát hành và quản lý (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này).

 

- Tổng cục Thuế tổ chức cấp Chứng chỉ cho các thi sinh có kết quả thi đạt yêu cầu sau 15 ngày, kể từ ngày công bố kết quả thi chính thức cho các thí sinh và cấp Chứng chỉ cho các thí sinh được miễn cả 2 môn thi sau 15 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo hướng dẫn tại  điểm 2.1, Mục IV Thông tư này.

 

- Miễn môn thi:

 

+ Người đăng ký dự thi đã có Chứng chỉ hành nghề kế toán, Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp thì được miễn môn thi  kế toán.

+ Công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, kiểm soát viên thuế, thanh tra viên thuế trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ 5 năm trở lên, nếu sau khi thôi công tác trong ngành thuế mà đăng ký dự thi để lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc thì được miễn môn thi pháp luật về thuế.

+ Công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, kiểm soát viên thuế, thanh tra viên thuế trở lên và có thời gian công tác liên tục trong ngành thuế từ 10 năm trở lên, nếu sau khi thôi công tác trong ngành thuế  thì được đăng ký với Tổng cục Thuế để xét cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế mà không cần dự thi. Thời gian đăng ký để được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế tối đa không quá 3 năm, kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

+ Người đã làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các tổ chức như: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trình độ  từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán và có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ 5 năm trở lên, nếu sau khi thôi làm việc trong cơ quan quản lý Nhà nước mà đăng ký dự thi để lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc thì được miễn môn thi kế toán.

+ Người đã làm giảng viên của môn học về thuế hoặc kế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ 5 năm trở lên, nếu sau khi thôi làm giảng viên mà đăng ký dự để lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc thì được miễn thi môn đã tham gia giảng dạy.

              

 V. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ PHẠT VÀ KHEN THƯỞNG  

 

1. Khiếu nại, tố cáo:

 

1.1. Nhân viên đại lý thuế và đại lý thuế có quyền khiếu nại công chức thuế, cơ quan thuế không thực hiện đúng các quy định của pháp luật gây khó khăn, cản trở hoạt động dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế.

 

1.2. Nhân viên đại lý thuế có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức thuế, cơ quan Thuế gây khó khăn, cản trở hoạt động dịch vụ làm thủ tục về thuế.

2. Xử lý vi phạm :

 

2.1. Xử lý vi phạm đối với đại lý thuế.

 

a- Đại lý thuế làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế nếu có hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

 

b- Đại lý thuế bị tạm đình chỉ hoạt động dịch vụ làm thủ tục về thuế và xoá tên trên danh sách công khai đại lý thuế đã đăng ký hành nghề làm dịch vụ về thuế trên Website của Tổng cục Thuế trong các trường hợp sau:

 

- Không còn đủ điều kiện hành nghề theo quy định tại khoản 4, Điều 20 Luật Quản lý thuế và quy định tại Thông tư này.

- Không cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan Thuế, không nộp báo cáo về tình hình hoạt động theo quy định.

 

c- Hình thức tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:

 

Tổng cục Thuế ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và xoá tên khỏi danh sách hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và thông báo công khai trên Website của Tổng cục Thuế.

 

2.2. Xử lý vi phạm đối với nhân viên đại lý thuế:

 

a- Nhân viên đại lý thuế bị thu hồi vĩnh viễn và công bố công khai Chứng chỉ hành nghề không còn giá trị trong các trường hợp sau:

 

- Có hành vi thông đồng, giúp người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế bị kết án bằng một bản án có hiệu lực về tội trốn thuế (được quy định tại Điều 161 Bộ luật Hình sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 15/1999/QH10 ngày 21/12/1999).

- Phát hiện sử dụng văn bằng, Chứng chỉ giả trong hồ sơ thi cấp Chứng chỉ hành nghề.

 

b- Nhân viên đại lý thuế bị tạm đình chỉ hành nghề và xoá tên trong danh sách đăng ký hành nghề 1 năm trong các trường hợp sau:

- Cho người khác mượn hoặc sử dụng Chứng chỉ hành nghề hoặc hành nghề tại 02 đại lý thuế trở lên trong cùng một khoảng thời gian.

- Hành nghề khi chưa có tên trong danh sách công bố công khai nhân viên đại lý thuế đã đăng ký hành nghề.

 

c-      Hình thức thu hồi, tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:

 

 Tổng cục Thuế ra Quyết định thu hồi, tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và xóa tên khỏi danh sách đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và thông báo công khai đến cơ quan thuế các cấp và trên Website của Tổng cục Thuế.

 

2.3. Đại lý thuế bị tạm đình chỉ hành nghề, nhân viên đại lý thuế bị tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đã bị xoá tên khi hết thời hạn tạm đình chỉ nếu tiếp tục hành nghề thì phải đăng ký lại theo quy định.

 

3. Khen thưởng:

 

Đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế thực hiện tốt các quy định pháp luật về thuế và quy định tại Thông tư này sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.       

 

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Thông tư này có hiệu thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

 

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

  THỨ TRƯỞNG

Trương Chí Trung

 

              

 

(Mẫu số 01)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                         

 

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

                                                                                                                                    

                               Kính gửi:  Đại lý thuế ....................................

Họ và tên (chữ in hoa):............................................Nam/Nữ................................

Ngày tháng năm sinh:............................................................................................

CMT(hoặc hộ chiếu) số....................cấp ngày.........  Cấp tại...............................

Quê quán (hoặc quốc tịch đối với người nước ngoài):..........................................

Hiện đang làm việc tại:..........................................................................................

Trình độ chuyên môn:

Tốt nghiệp: Cao đẳng.................................Chuyên ngành ......................năm.......

        Đại học....................................Chuyên ngành.......................năm.......

Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế số:.....................ngày..............

Quá trình làm việc:

 

Thời gian từ......đến .......

     Công việc-Chức vụ

         Nơi làm việc

 

 

 

 

 

 

 

Sau khi xem xét có đủ điều kiện, tôi xin đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong danh sách nhân viên hành nghề của đại lý thuế và cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh các quy định đối với nhân viên đại lý thuế theo quy định Luật Quản lý Thuế và Thông tư số      /2008/TT-BTC ngày         /2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Kính đề nghị đại lý thuế xem xét, chấp thuận.

 Xác nhận của đại lý thuế                ..........., ngày........tháng........năm..........

 (Chữ ký, họ tên, đóng dấu)                                                   Người làm đơn            

Nhân viên đại lý thuế nói trên đủ                                   (Ký và ghi rõ họ tên)

     điều kiện hành nghề trong năm..........

    ............, ngày......tháng.......năm.......                                        


(Mẫu số 02)

Tên đại lý thuế :................      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                           

Địa chỉ:................................                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

DANH SÁCH NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ(1)

 

                              Kính gửi: Tổng cục Thuế  

 

Đại lý thuế.....................................................đăng ký Danh sách nhân viên hành nghề tại Đại lý thuế trong năm.............. như sau:

 

TT

Họ và tên

Năm sinh

Quê quán (2)

(Quốc tịch)

Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm   thủ tục về thuế

Thời gian đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

Nam

Nữ

    Số

  Ngày

    Từ

   Đến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại lý thuế cam kết các nhân viên đăng ký có đủ điều kiện để hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và xin chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nhân viên hành nghề theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

                                                                               ................, ngày.........tháng......năm........ 

     Tổng cục Thuế                                     Người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế

          Xác nhận (Ký, họ tên, đóng dấu)

Danh sách nhân viên đại lý thuế  nói trên

đã đăng ký hành nghề năm... tại Tổng cục Thuế

......, Ngày ...tháng .....năm....

 


 Ghi chú:

(1) Danh sách này được gửi kèm theo hồ sơ của các nhân viên đăng ký hành nghề lần đầu tại đại lý thuế. Danh sách này được lập thành 3 bản sau khi đã được Tổng cục Thuế xác nhận: 1 bản lưu tại Tổng cục Thuế, 1 bản gửi cho đại lý thuế, 1 bản gửi Cục thuế các tỉnh, TP.

(2) Người Việt Nam ghi quê quán (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), người nước ngoài ghi quốc tịch.


(Mẫu số 03)

Tên đại lý thuế :................      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Địa chỉ:................................                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM......

                               

       Kính gửi:.......................................

 

Đại lý thuế ...................................................................xin báo cáo một số chỉ tiêu hoạt động năm......., như sau:

 

1. Tình hình nhân viên:

 

Chỉ tiêu

Năm báo cáo

Năm trước liền kề

Số người

Tỷ lệ %

Số người

Tỷ lệ %

Tổng số nhân viên

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

1.Số nhân viên đã đăng ký  hành nghề

 

 

 

 

Người Việt Nam

 

 

 

 

Người nước ngoài

 

 

 

 

2.Số nhân viên chưa có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

 

 

 

 

 

2. Tình hình doanh thu:

2.1. Cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ:

                                                                                       Đơn vị tính:  Nghìn đồng

Chỉ tiêu

Năm báo cáo

Năm trước liền kề

Số tiền

Tỷ lệ %

Số tiền

Tỷ lệ %

Tổng doanh thu

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

1.Làm các thủ tục: đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, làm hồ sơ miễn , giảm thuế, hoàn thuế, khiếu nại về thuế.

 

 

 

 

2.Tư vấn thuế

 

 

 

 

3.Dịch vụ khác

 

 

 

 

 

2.2. Cơ cấu doanh thu từ dịch vụ làm thủ tục về thuế theo đối tượng khách hàng:

                           Đơn vị tính:  Nghìn đồng

Chỉ tiêu

Năm báo cáo

Năm trước liền kề

Số lượng khách hàng

Số tiền

Tỷ lệ %

Số lượng khách hàng

Số tiền

Tỷ lệ %

Tổng doanh thu

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.Doanh nghiệp Nhà nước

 

 

 

 

 

 

2.Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

 

 

 

 

 

 

3.Doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã

 

 

 

 

 

 

4.Cá nhân, hộ kinh doanh

 

 

 

 

 

 

5.Đối tượng khác

 

 

 

 

 

 

 

3. Kết quả kinh doanh chung:

     Đơn vị tính:  Nghìn đồng

Chỉ tiêu

Năm báo cáo

Năm trước

1.Tổng số vốn kinh doanh

 

 

2.Kết quả kinh doanh sau thuế (Lãi +, Lỗ -)

 

 

3.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%)

 

 

4.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (%)

 

 

5.Nộp NSNN

 

 

- Thuế Giá trị gia tăng

 

 

- Thuế Thu nhập doanh nghiệp

 

 

- Thuế và các khoản phải nộp khác

 

 

 

4. Những thay đổi trong năm cần báo cáo:

 

5. Chất lượng dịch vụ: Tổng số hồ sơ làm thủ tục về thuế thực hiện trong năm, trong đó nêu rõ số hồ sơ có vi phạm pháp luật về thuế và Quản lý thuế.

 

6. Thuận lợi, khó khăn, các kiến nghị, đề xuất hoặc các thông tin khác cung cấp cho cơ quan nhận báo cáo:

 

                                                                           ..............., ngày......tháng.....năm .......

                                                                Người đại điện theo pháp luật của đại lý thuế

             (Ký, họ tên, đóng dấu)


                                                                                                          (Mẫu số 04)

        BỘ TÀI CHÍNH                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     TỔNG CỤC THUẾ                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


Số:               /TCT-HĐT                                  Hà nội, ngày      tháng      năm 200...

 

        

GIẤY CHỨNG NHẬN

     ĐIỂM THI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ

LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ  NĂM .......

           

 

Căn cứ Quyết định số ….ngày ………….của Chủ tịch Hội đồng thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế công nhận kết quả thi năm …..tổ chức tại ……

 

HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ CHỨNG NHẬN:

 

Ông/Bà:……………………………………………………………......

            Năm sinh:…………………………Số báo danh:………………….......

            CMT(hoặc hộ chiếu) số...................cấp ngày................Cấp tại..............

Nơi làm việc:………………………………………………………......

Điểm thi các môn kỳ thi năm ………như sau:

 

 

Môn thi

Điểm thi

1. Pháp luật về thuế

 

2. Kế toán

 

                             Cộng:

 

 

 

Giấy chứng nhận điểm thi có giá trị để lập hồ sơ thi tiếp các môn chưa thi, thi lại các môn thi chưa đạt yêu cầu./.

 

                   TM. HỘI ĐỒNG

Nơi nhận:                                                      CHỦ TỊCH 

- Thí sinh;

- Lưu: HĐT.                                                 (Chữ ký, dấu của Tổng cục Thuế )                                   

                 

 

 

 

                                                                        PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

                                                                  

     (Họ và tên của Người ký)  

     


                           (Mẫu số 05)

          BỘ TÀI CHÍNH                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔNG CỤC THUẾ                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ

HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ               Hà Nội, ngày tháng      năm

 

 

                                                                

        

GIẤY CHỨNG NHẬN

TRÚNG TUYỂN KỲ THI CẤP CHỨNG CHỈ

HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

           

 

HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ CHỨNG NHẬN:

 

Ông/Bà: ……………………………………………………….…………………     

Năm sinh:……… Quê quán: ………………………………….…………………

CMT (hoặc hộ chiếu) số................ cấp ngày........................ tại...…………………

Nơi làm việc:…………………………………………………..…………………

 

 

ĐÃ TRÚNG TUYỂN KỲ THI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ

LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ tổ chức tháng… năm…. tại………. . .Đạt loại…   

 

                     

                     TM. HỘI ĐỒNG

                                                                                       CHỦ TỊCH   

                                                                   (Chữ ký, dấu của Tổng cục Thuế )

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                    PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

       (Họ và tên của Người ký)

 

 

Số đăng ký:                     /HĐT

Ngày tháng         năm


 

                                                                                (Mẫu số 06)

      TỔNG CỤC THUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                    

GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION                                Độc lập -Tự do- Hạnh phúc

                                                             

 

 

                                                                 CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

 

Ảnh

3x4

 
        DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ/

CERTIFICATE FOR PRACTISING SERVICE

      ON TAX PROCEDURE

                       

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ/ The Director General

             Số Chứng chỉ/ No                    of General Department of Taxation

…………………                   

Cấp cho Ông (Bà)/Hereby certifies that Mr/Mrs:

             Chữ ký của người được         …………………………………………………………………………

             cấp chứng chỉ/ Signature       Năm sinh/ Date of birth:…………………………………………….

             of certificate receiver:            Quê quán (Quốc tịch)/ Nationality:…………………………………

…… …………………..                 Đạt kết quả loại:……………kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề do                                     

Tổng cục Thuế tổ chức vào tháng……năm …….

                        /Has passed the examination for the Certificate for practising service              on tax procedure which held by the General Department of Taxation in

(month)…….(year)………

                        Level: …………………….

 

                                                              

  Hà Nội, ngày …..tháng…..năm.…..

                                                                          KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG

                                                    PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG/Deputy Director General

                                                                         (Chữ ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                          

(Mẫu số 07)

Tên đại lý thuế :................      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                  

Địa chỉ:................................                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

THÔNG BÁO TĂNG NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

 

   Kính gửi:.......................................

 

Đại lý thuế..................................................... đăng ký bổ sung nhân viên hành nghề tại đại lý thuế ..............(1) như sau:

 

TT

Họ và tên

Năm sinh

Quê quán (2)

(Quốc tịch)

Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm   thủ tục về thuế

Thời gian đã hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

Nam

Nữ

Số

Ngày

Từ

Đến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại lý thuế cam kết các nhân viên đăng ký hoạt động có đủ điều kiện để hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và xin chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nhân viên hành nghề theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

 

................, ngày.........tháng......năm........ 

     Tổng cục Thuế                                    Người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế

          Xác nhận                                                              (Ký, họ tên, đóng dấu)

Danh sách nhân viên đại lý thuế  nói trên

đã đăng ký hành nghề năm... tại Tổng cục Thuế

......, ngày ...tháng .....năm....

 


Ghi chú:                                                                    

(1) Danh sách này được lập thành 3 bản sau khi đã được Tổng cục Thuế xác nhận: 1 bản lưu tại Tổng cục Thuế, 1 bản gửi cho đại lý thuế, 1 bản gửi Cục thuế các tỉnh, TP.

(2) Người Việt Nam ghi quê quán (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), người nước ngoài ghi quốc tịch.

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            

(Mẫu số 08)

Tên đại lý thuế :................      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Địa chỉ:................................                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


THÔNG BÁO GIẢM NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

 

                              Kính gửi:.......................................

Đại lý thuế.......................................thông báo giảm nhân viên hành nghề tại đại lý thuế ..............(1) như sau:

 

TT

Họ và tên

Năm sinh

Quê quán (2)

(Quốc tịch)

Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm   thủ tục về thuế

Nam

Nữ

Số

Ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại lý thuế thông báo kể từ ngày .... tháng .... năm ... các cá nhân trên không còn làm việc tại .............

 

             Tổng cục Thuế     ................, ngày.........tháng......năm........ 

                  Xác nhận                                        Người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế  Danh sách nhân viên đại lý thuế  nói trên                          (Ký, họ tên, đóng dấu)

đã đăng ký hành nghề năm... tại Tổng cục Thuế

......, ngày ...tháng .....năm....

 

 

Ghi chú:

(1) Danh sách này được lập thành 3 bản sau khi đã được Tổng cục Thuế xác nhận: 1 bản lưu tại Tổng cục Thuế, 1 bản gửi cho đại lý thuế, 1 bản gửi Cục thuế các tỉnh, TP.

(2) Người Việt Nam ghi quê quán (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), người nước ngoài ghi quốc tịch.

 

 

 

                                                                                  (Mẫu số 09)

(Dùng cho người được miễn cả 2 môn thi)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                         

 

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP CHỨNG CHỈ

HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

                                                                                                                                    

                                           Kính gửi:  Tổng Cục thuế

 

Họ và tên (chữ in hoa):............................................Nam/Nữ................................

Ngày tháng năm sinh:............................................................................................

CMT số....................cấp ngày.........  .........Cấp tại................................................

Quê quán :..........................................

Trình độ chuyên môn:

Tốt nghiệp: Cao đẳng.................................Chuyên ngành ......................năm.......

        Đại học....................................Chuyên ngành.......................năm.......

Hiện đã nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác từ ngày .....tháng .....năm.......

Quá trình làm việc tại cơ quan thuế:

 

Thời gian công tác tại

cơ quan thuế

Ngạch công chức thuế

Ghi chú

- Từ năm.........

- Đến năm.......

 

 

 

 

 

 

Sau khi xem xét có đủ điều kiện quy định tại Thông tư số..../2008/TT-BTC ngày         /2008, tôi làm đơn xin đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Tôi xin cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Luật Quản lý Thuế và Thông tư số      /2008/TT-BTC ngày  .../ /2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Kính đề nghị Tổng cục Thuế  xem xét, chấp thuận.

 Xác nhận của cơ quan thuế(1)            ............, ngày........tháng........năm..........

    (Chữ ký, họ tên, đóng dấu)                                           Người làm đơn           

                                                                                  (Ký và ghi rõ họ tên)                      

Ghi chú:

(1) Cơ quan thuế các cấp nơi người làm đơn công tác trước khi nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác. Nội dung xác nhận thời gian công tác liên tục từ tháng....năm.... đến tháng ..... năm.....

thuộc tính Thông tư 28/2008/TT-BTC

Thông tư 28/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:28/2008/TT-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Trương Chí Trung
Ngày ban hành:03/04/2008Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

* Quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ về thuế - Ngày 03/4/2008, Bộ Tài chính đã ban hành nThông tư số 28/2008/TT-BTC hướng dẫn việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Theo đó, các đại lý thuế đã đăng ký hành nghề với Tổng cục Thuế và có tên trên danh sách công khai các đại lý thuế đã đăng ký hành nghề trên Website của Tổng cục Thuế mới được thực hiện ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế. Khi hành nghề dịch vụ, đại lý thuế phải lập hợp đồng bằng văn bản với tổ chức, cá nhân nộp thuế về phạm vi công việc thủ tục về thuế được ủy quyền, thời hạn được ủy quyền, trách nhiệm của các bên và các nội dung thỏa thuận khác. Đại lý thuế làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế nếu có hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì bị xử phạt hành chính theo quy định. Đại lý thuế bị tạm đình chỉ hoạt động và xóa tên trên danh sách công khai đại lý thuế khi không còn đủ điều kiện hành nghề theo quy định; không cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế, không nộp báo cáo về tình hình hoạt động theo quy định. Nhân viên đại lý thuế bị thu hồi vĩnh viễn và công bố công khai Chứng chỉ hành nghề không còn giá trị khi có hành vi thông đồng, giúp người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế bị kết án bằng một bản án có hiệu lực về tội trốn thuế. Nếu nhân viên đại lý thuế cho người khác mượn hoặc sử dụng Chứng chỉ hành nghề hoặc hành nghề tại 2 đại lý trở lên trong cùng một thời gian sẽ bị tạm đình chỉ hành nghề và xóa tên trong danh sách đăng ký hành nghề 1 năm. Người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ 2 năm trở lên trong lĩnh vực này. Đại lý thuế được cơ quan thuế các cấp hướng dẫn miễn phí thủ tục hành chính, phổ biến các quy định mới về thuế, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế định kỳ và hỗ trợ kỹ thuật khi thực hiện kê khai thuế điện tử. Nhân viên đại lý thuế và đại lý thuế có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức thuế, cơ quan thuế không thực hiện đúng các quy định của pháp luật gây khó khăn, cản trở khi hoạt động dịch vụ này. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Thông tư 28/2008/TT-BTC tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE MINISTRY OF FINANCE
 -------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No. 28/2008/TT-BTC
Hanoi, April 03, 2008
 
CIRCULAR
GUIDING THE REGISTRATION OF PROFESSIONAL PRACTICE OF PROVIDING TAX PROCEDURE- RELATED SERVICES AND THE MANAGEMENT OF THOSE PROFESSIONAL PRACTICE ACTIVITIES, THE ORGANIZATION OF EXAMINATION FOR, GRANT AND WITHDRAWAL OF, PRACTICE CERTIFICATES
Pursuant to the November 29, 2005 Enterprise Law;
Pursuant to the November 29, 2006 Tax Administration Law;
Pursuant to the Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25, 2007, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Tax Administration Law;
Pursuant to the Government’s Decree No. 77/2003/ND-CP of July 1, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
The Ministry of Finance guides the registration of professional practice of providing tax procedure-related services and the management of those service activities, the organization of examination for, grant and withdrawal of, practice certificates.
I. GENERAL PROVISIONS
1. Scope and subjects of application:
1.1. This Circular applies to:
a/ Service enterprises set up and operating under the Enterprise Law, which satisfy all the conditions prescribed for business organizations providing tax procedure-related services (below collectively referred to as tax agents) under Clause 4, Article 20 of the Tax Administration Law.
b/ Persons sitting exams for tax procedure-related service practice certificates.
c/ Tax procedure-related service practitioners working for tax agents (below collectively referred to as tax agent staff).
d/ Organizations and individuals using services provided by tax agents.
e/ Tax officers and tax offices of all levels.
1.2. This Circular does not apply to:
a/ Taxpayers carrying out tax procedures by themselves.
b/ Customs agents carrying out tax procedures for export goods and import goods, which shall comply with legal provisions on conditions for registration and operation of customs procedure-related agents.
2. Interpretation of terms:
Terms referred to in this Circular are construed as follows:
2.1. Tax procedure-related services mean the tax agents’ activities of carrying out procedures for tax registration, declaration, payment, finalization and tax-related complaints, for compilation of dossiers of request for tax exemption, reduction or refund on behalf of taxpayers under the Tax Administration Law and concluded service contracts.
2.2. Tax agent staff mean persons possessing tax procedure-related service practice certificates granted by the General Department of Taxation and working for tax agents.
2.3. Exam sitters mean Vietnamese or foreigners allowed to reside in Vietnam for one year or longer and fully meeting the exam-sitting conditions prescribed in Clause 1, Section IV of this Circular.
II. REGISTRATION OF PROFESSIONAL PRACTICE OF PROVIDING TAX PROCEDURE-RELATED SERVICES
1. Conditions on registration of tax agent staff:
A tax agent staff member must fully satisfy the following conditions:
1.1. Being a Vietnamese citizen or foreign national allowed to live and work in Vietnam for one year or longer (counting from the time of professional practice registration), excluding cases defined in Clause 2, Section II of this Circular.
1.2. Having professional quality and ethics, being honest, having sense of strictly observing the State’s law.
1.3. Possessing tax procedure-related service practice certificate granted by the General Department of Taxation.
1.4. Being a founding member of, or working under a labor contract in, a business organization providing services of carrying out tax procedures.
2. Cases of disallowance for registration of tax agent staff:
Individuals falling in one of the following cases may not register as tax agent staff:
2.1. Persons who are restricted in or lose their civil act capacity;
2.2. Persons who are being examined for penal liability, serving their imprisonment sentences or have been sentenced for economic offenses, or finance- or accountancy position-related offenses and their criminal records have not yet been wiped out.
2.3. Tax agent staff members whose tax procedure-related service practice certificates have been withdrawn indefinitely or who are in the period of being handled in form of work suspension for their violations.
2.4. Incumbent officials and public employees defined by the law on officials and public employees; officials and public employees who have retired from their positions and are being in the business disallowance period prescribed by the Government’s Decree No. 102/2007/ND-CP of June 14, 2007, defining the period of disallowed business in the domains under their respective management for officials and public employees after retiring from their positions.
3. Tax agent staff registration:
3.1. A person possessing a tax procedure-related service practice certificate may only register to work as a tax agent staff member for one tax agent at a time.
3.2. Tax agent staff registering their professional practice for the first time in a tax agent must compile dossiers of tax agent staff registration and submit them to the tax agents. Such a dossier comprises:
- An application for professional practice registration (made according to a set form).
- The tax procedure-related service practice certificate (the notarized copy).
- One 3 cm x 4 cm photo taken within 6 months before the date of submitting the professional practice registration dossier.
3.3. Annually before November 30, tax agents shall sum up the lists of their staff registering to work at the tax agents in the following year and send them to the General Department of Taxation together with the tax agent staff registration dossiers.
Tax agent staff who have registered for professional practice at their tax agents in the preceding year and continue to work for those tax agents in the following year are not required to make new dossiers. Tax agents shall report the lists of such staff to the General Department of Taxation (made according to a set form).
3.4. Tax agents shall additionally register the lists of tax agent staff who are newly recruited or granted tax procedure-related service practice certificates with the General Department of Taxation (made according to a set form), enclosed with the tax agent staff registration dossiers. Tax agent staff member may practice their profession only when their names are included in the tax agent staff lists publicized by the General Department of Taxation on its website.
3.5. Tax agents shall notify the General Department of Taxation of the lists of staff who have moved to other work places, quitted their jobs, retired, died or failed to satisfy the professional practice conditions prescribed by law (made according to a set form) within 10 days after such staff officially retire from working at their tax agents.
3.6. Tax agents take responsibility before law for the examination and certification of conditions when registering the professional practice for their staff.
4. Professional practice registration dossiers and procedures applicable to tax agents
Tax agents must fully satisfy the conditions prescribed in Clause 4, Article 20 of the Tax Management Law. Before commencing their operation, tax agents shall compile the professional practice registration dossiers and send them to the General Department of Taxation. Such a dossier comprises:
-The business registration certificate stating the business line of providing tax procedure-related services and the tax registration certificate (the notarized or authenticated copy).
- The list of tax agent staff working at the tax agent (made according to a set form), enclosed with the professional practice application of every staff member.
- The tax procedure service practice certificates of all tax agent personnel on the registered list (notarized copies).
- One 3 cm x 4 cm photo of the staff member registering for professional practice, taken at the time of making the professional practice registration application.
III. MANAGEMENT OF PROFESSIONAL PRACTICE ACTIVITIES OF TAX AGENTS
1. Responsibilities of tax offices at different levels:
1.1. The General Department of Taxation:
a/ To organize exams and grant tax procedure- related service practice certificates nationwide.
b/ To organize training and retraining courses on tax and accountancy law for persons who sit for exams for tax procedure-related service practice certificates; for tax agent staff annually or upon amendment, supplementation or promulgation of tax law.
c/ To receive and manage dossiers of registration of tax agents and tax agent staff.
d/ To certify the lists of registrants for tax agent practice.
e/ To suspend the activities of providing the tax procedure-related services of law-violating tax agents and to notify such to tax agencies at all levels.
f/ To suspend and withdraw the practice certificates of tax agent staff members and delete their names from the lists of tax agent staff members.
g/ To publicly notify:
- The lists of tax agents, tax agent staff, that have made the professional practice registration, to tax offices of all levels and on the website of the General Department of Taxation, by December every year;
- The additional lists of tax agents and tax agent staff, that have make new professional practice registration or stop their professional practice activities, to the tax offices of all levels and on the website of the General Department of Taxation within 10 days, after the receipt of complete and valid dossiers.
- The lists of tax agents suspended from operation, tax agent staff suspended from professional practice or having their practice certificates withdrawn and the suspension duration to the tax offices of all levels and on website of the General Department of Taxation.
- The public notification covers the names of tax agents, year of establishment, headquarter addresses, the number of tax agent staff members, their full names, the serial numbers of their practice certificates and other necessary information related to the tax agents and tax agent staff.
h/ To inspect, examine and handle violations in the observance of law and provisions of this Circular by tax agents.
i/ To make sum-up reports and annual assessment of activities of tax agent staff and tax agents.
j/ Upon receipt of exam-sitting dossiers, tax agent personnel registration dossiers, professional practice registration dossiers of tax agents, if realizing that the dossiers are incomplete or contrary to regulations, the General Department of Taxation shall notify such in writing to the exam sitters and tax agents within 7 days after the receipt of dossiers.
1.2. Tax Departments and Sub-Departments:   
a/ To post up the lists of tax agents, tax agent staff at their respective headquarters.
b/ To manage, examine and inspect according to their respective functions activities of tax agent staff and tax agents in their respective localities according to regulations of the General Department of Taxation and handle violations according to law.
c/ To urge tax agents to make annual reports on operation of tax agents in their areas and sum up reports and assessment on activities, to give suggestions; the Tax Sub-Departments send them to the Tax Departments before April 15 every year and the Tax Departments send them to the General Department of Taxation before April 30 every year.
2. Rights and responsibilities of tax agents:
2.1. Rights of tax agents:
When performing service contracts for carrying out tax-related procedures, tax agents have the following rights:
a/ To carry out tax-related procedures under contracts signed with taxpayers.
b/ To request tax-paying organizations and individuals to supply fully and accurately vouchers, dossiers, documents and necessary information related to the carrying out of tax-related procedures under contracts concluded between the two parties.
c/ To be provided by tax offices at different levels with free guidance on administrative procedures, with briefings on new tax regulations, with periodical professional training and retraining and with technical support when making electronic tax declaration.
d/ To exercise taxpayers’ rights under the Tax Administration Law and contracts signed with taxpayers.
2.2. Responsibilities of tax agents:
a/ To enter into written contracts with tax-paying organizations or individuals on the authorized scope of tax procedures, the authorization duration, liabilities of the parties and other contents agreed upon by the two parties, which are inscribed in the contracts and not contrary to law. Only tax agents that have already registered their professional practice with the General Department of Taxation and are on the lists of registered tax agents publicized on the website of the General Department of Taxation can perform the contracts on tax procedure-related services.
b/ To notify in writing the tax offices directly managing the taxpayers of the contracts on tax procedure-related services, the authorized scope of work related to tax procedures, the authorization duration.
c/ To declare, pay and settle tax, to compile dossiers on tax amounts proposed for exemption, reduction or refund under the Tax Administration Law and relevant laws.
- When carrying out the tax-related procedures, the tax agents shall fill in the tax dossiers signed by their respective representatives at law, append their seals on tax declaration papers, tax payment vouchers, tax dossiers, tax settlement dossiers, tax refund dossiers, tax exemption or reduction dossiers, and the tax dossiers must be signed by tax agent staff members directly providing the services, based on the contracts signed between the tax agents and tax-paying organizations or individuals. When signing on tax dossiers, tax agent staff members must clearly inscribe their full names and serial numbers of their professional practice certificates issued by the General Department of Taxation.
d/ To supply tax management offices with documents and vouchers in order to prove the accuracy of the tax declaration, payment, settlement, the tax amounts proposed for exemption, reduction or refund for taxpayers.
e/ Not to connive with tax officers or taxpayers in order to commit tax evasion or frauds. If tax agents connive with tax-paying organizations or individuals in, or commit by themselves acts of, evading tax, declaring tax inadequately, violating tax-related procedures, the tax-paying organizations or individuals shall bear responsibility before law for above violations. The tax agents shall bear joint responsibility and pay damages under contracts concluded with the tax-paying organizations or individuals.
f/ To report in writing to tax offices on the following:
- By March 31 every year, their activities in the preceding year to the General Department of Taxation (made according to a set form) and the tax offices of the localities where they are headquartered, as well as existing problems, remedies and proposals to tax offices.
- The provision of tax procedure-related services and other necessary information in service of management upon unexpected written request of the General Department of Taxation.
- The change of appellation, headquarters, transaction bureaus, tax agency registration contents and replacement of tax agent staff members to the General Department of Taxation within 10 days after such a change.
g/ Annually, tax agents send their staff members to retraining courses organized by the General Department of Taxation.
IV. ORGANIZATION OF EXAMS FOR, GRANT OF TAX PROCEDURE-RELATED SERVICE PRACTICE CERTIFICATES
1. Exam-sitting conditions
Persons sitting for exams for tax procedure-related service practice certificates must satisfy the following conditions:
1.1. Having clear biography, good quality and ethics, being honest, having sense of strict law observance and not being subjects defined in Clause 2, Section II of this Circular.
1.2. Having collegial or higher diplomas of economics, finance, accountancy, audit or law and having worked in these domains for two years or more.
1.3. Submitting adequate dossiers for exam sitting as provided for in Clause 2, Section IV of this Circular.
2. Exam-sitting dossiers:
2.1. A dossier of registration for first-time exam for tax procedure-related service practice certificate comprises:
a/ The exam registration application (for cases of exemption of both exam subjects, the application is made according to a set form).
b/ The curriculum vitae certified by a competent labor office or the People’s Committee of the commune, ward or township of residence.
c/ The graduation diploma of collegial or higher level of one of the prescribed disciplines (authenticated copy).
d/ The notarized or authenticated copy of the identity card or passport (for foreigners).
e/ Three 4 cm x 6 cm color photos taken within 6 months before the time of submitting the exam dossiers, two envelopes stuck with stamps and inscribed with full name and address of the person receiving exam notice, schedule and results.
f/ Written certification of working duration and papers required for exam subject exemption (if any).
2.2. A dossier of registration of re-sitting at exams for failed subjects or registration for exams on subjects not yet taken comprises:
a/ The exam registration application.
b/ The authenticated copy of exams result notices of the Exams Council (made according to a set form).
c/ Photos and envelopes as provided for at Point 2.1.e, Clause 2, Section IV of this Circular.
3. Organization of exams for, and grant of, tax procedure-related service practice certificates
3.1. Contents of exams for tax procedure-related service practice certificates:
a/ The first exam subject: The tax law
The contents of tax law exam subject covers value-added tax, special consumption tax, royalty tax, corporate income tax, personal income tax, other taxes, charges and fees, the Tax Administration Law and guiding documents.
b/ The second exam subject: accountancy (the exam knowledge corresponds to the intermediate level).
The contents of accountancy exam subject cover the Law on Accountancy and guiding documents; Vietnam accounting standards, the accounting regulations applicable to business activities; the making of financial statements by accounting units.
3.2. Exam forms: Written exam, examination test or oral exam; the duration for each exam subject depends on the exam form, ranging from 30 to 180 minutes.
3.3. Exam organization:
a/ Exam-organizing agency: The Finance Ministry assigns the General Department of Taxation to organize the Council of Exams for grant of tax procedure- related service practice certificates nationwide.
b/ To prepare for exams, exam sitters may participate in professional retraining courses organized by tax operation schools, professional associations or registered training establishments, which are recognized by the Finance Ministry (the General Department of Taxation) for organization thereof under the unified programs prescribed by the Finance Ministry (the General Department of Taxation).
c/ Exam time: The Exam Council will annually organize an exam in the third or fourth quarter. At least three months before the exam date, the Exam Council shall officially announce on the General Department of Taxation’s website and mass media the examination conditions, criteria, time and venue and other information related to the exams.
d/ The exam venue will be decided by the General Department of Taxation, suitable to the practical conditions and the number of registered candidates, ensuring convenience for the exam registrants.
e/ Exam result announcement: Within 45 days after the end of an exam, the Exam Council shall announce the exam results and notify them to the exam sitters.
3.4. Exam results, reservation of exam results and re-examination of exam results:
a/ A satisfactory exam subject is the one which achieve 5 points or higher according to the 10-point scale.
b/ Candidates with satisfactory exam results include:
- Candidates satisfying the requirements of both exam subjects.
- Candidates satisfying the requirement of one exam subject (for those exempt from one exam subject).
c/ Those candidates who have not yet taken all exam subjects or failed at one exam subject may be granted by the Exam Council president exam result certificates, which serve as a basis for compiling dossiers for exams on subjects not yet taken or failed at subsequent exams.
d/ Exam result reservation: Satisfactory exam subjects are reserved for three consecutive years, counting from the first exam.
e/ Re-examination of exam results: Within 30 days after the announcement of exam results, if exam sitters request in writing the re-examination, the Exam Council shall re-examine the exam papers and notify the re-examination results to such candidates within 30 days after the receipt of the written requests for re-examination. The re-examination results must be approved by the Exam Council president before they are notified to the re-examination requesters. The re-examination requests submitted after the above-said time limit will not be settled.
3.5. Grant of practice certificates:
- The tax procedure-related service practice certificates are uniformly granted and managed by the General Department of Taxation (made according to a set form).
- The General Department of Taxation grants certificates to candidates who pass the exams within 15 days after the official announcement of exam results to candidates and grant certificates to candidates who are exempt from both exam subjects within 15 days after the submission of the dossiers as guided at Point 2.1, Section IV of this Circular.
- Exam subject exemption:
+ Exam registrants who possess the accountancy practice certificate or the auditor’s certificate issued by the Finance Ministry will be exempt from the accountancy exam subject.
+ Tax officers with the rank of tax specialist, tax controller, tax inspector or higher and with the duration of working in the tax domain for 5 years or more, who retire from working in the tax domain for three years, counting from the date of issue of decisions on work transfer, retirement or quitting, will be exempt from the tax law exam subject.
+ Tax officers with the rank of tax specialist, tax controller or tax inspector or higher and with the duration of working in the tax domain for 10 consecutive years or more, who have retired from working in the tax domain, may register with the General Department of Taxation for consideration of the grant of tax procedure-related service practice certificates without sitting for exams. The time for registration for grant of tax procedure-related service practice certificates will not exceed 3 years after the issue of decision on work transfer, retirement or quitting.
+ Those who have worked in the accountancy field in such organizations as state administration agencies, enterprises, non-business units, political organizations, socio-political organizations, social organizations, socio-professional organizations and possessed university or higher degrees in accountancy or audit and worked in the accountancy field for 5 consecutive years or more, then retire from working in the state management bodies and register for exams for tax procedure-related service practice certificates within 3 years after the issuance of decisions on work transfer, retirement or quitting, will be exempt from the accountancy exam subject.
+ Those who have lectured subjects on tax or accountancy at universities or colleges and worked for 5 consecutive years or more, then give up the lecturing and register for exams for tax procedure- related service practice certificates within 3 years after the issue of decisions on work transfer, retirement or quitting, will be exempt from exam on the subject they have lectured.
V. COMPLAINTS, DENUNCIATIONS, SANCTIONS AND COMMENDATION
1. Complaints and denunciations:
1.1 Tax agent staff members and tax agents may complain about improper application of legal provisions by tax officers or tax offices, causing difficulties to or obstructing their tax procedure-related service activities.
1.2. Tax agent staff members may denounce law-breaking acts of tax officers or tax offices, causing difficulties to or obstructing their tax procedure-related service activities.
2. Handling of violations:
2.1. Handling of violations committed by tax agents
a/ Tax agents carrying out tax-related procedures on behalf of taxpayers, who commit acts of violating the tax law, will be administratively sanctioned according to the Government’s Decree No. 98/2007/ND-CP of June 7, 2007, on handling of violations of tax law and enforcement of tax-related administrative decisions.
b/ Tax agents are suspended from tax procedure- related service activities and deleted from the publicized list of tax agents registered for professional practice of providing tax-related services on the General Department of Taxation’s website in the following cases:
- No longer satisfying the practice conditions prescribed in Clause 4, Article 20 of the Tax Administration Law and this Circular.
- Declining to supply information at the requests of tax bodies, failing to submit reports on their activities under regulations.
c/ Form of suspension from tax procedure-related service practice:
The General Department of Taxation issues decisions on suspension of tax procedure-related service practice and deletion from the list publicized on the General Department of Taxation’s website.
2.2. Handling of violations committed by tax agent staff members:
a/ Tax agent staff members will have their professional practice certificates withdrawn indefinitely and the invalidity thereof will be publicized in the following cases:
- Committing acts of colluding with, assisting taxpayers in tax evasion or tax frauds, who are convicted with effective judgments for tax evasion (provided for in Article 161 of the Penal Code No. 15/1999/QH10 of the Socialist Republic of Vietnam).
- Being detected as having possessed counterfeit diplomas and/or certificates in the dossiers of exams for professional practice certificates.
b/ Tax agent staff members will be suspended from professional practice and have their names deleted from the list of registered practitioners for one year in the following cases:
- Lending their professional practice certificates to others or using their professional practice certificates or practicing their profession at two or more tax agents at a time.
- Practicing their profession while their names are yet on the publicized lists of registered tax agent staff members.
c/ Forms of certificate withdrawal, practice suspension:
The General Department of Taxation will issue decisions to withdraw practice certificates, suspend the professional practice of providing tax-related procedure services and to delete the violators’ names from the lists of registered professional practitioners and publicly notify such to tax offices at all levels and on its website.
2.3. If the suspended tax agents or tax agent staff members whose names have been deleted wish to continue their professional practice, after the expiration of their suspension duration, they shall re-register their professional practice under regulations.
3. Commendation:
Tax agents and tax agent staff members that well observe the provisions of tax law and of this Circular will be commended under the State’s regulations.
VI. IMPLEMENTATION ORGANIZATION
This Circular takes effect 15 days after its publication on “CONG BAO.[1]
Problems arising in the course of implementation should be reported by concerned organizations and individuals to the Ministry of Finance for study and additional guidance.
 

 
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER





Truong Chi Trung

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Circular 28/2008/TT-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi