- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 168-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 186-HĐBT ngày 27/11/1989 của Hội đồng Bộ trưởng
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng Bộ trưởng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 168-HĐBT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phan Văn Khải |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
16/05/1992 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 168-HĐBT
Quyết định 168-HĐBT: Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 186-HĐBT về quản lý ngân sách địa phương
Quyết định số 168-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 16/05/1992 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1992. Quyết định này sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 186-HĐBT ngày 27/11/1989, nhằm điều chỉnh cơ chế quản lý kinh tế, tài chính.
Điều 1 của Quyết định 168-HĐBT sửa đổi các điểm trong Nghị quyết 186-HĐBT liên quan đến chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi sự nghiệp kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, xã hội do địa phương quản lý. Các khoản chi này không bao gồm các công trình đầu tư cho định canh định cư và kinh tế mới, cũng như một số chương trình mục tiêu lớn của Nhà nước.
Quyết định này cũng điều chỉnh các khoản thu cố định để lại cho ngân sách địa phương, bao gồm thuế nhà, đất, thuế môn bài, thuế trước bạ, và các khoản thu khác. Đối với các tỉnh có số thu cố định không đủ cho nhiệm vụ chi, sẽ được bổ sung thêm từ thuế doanh thu và thuế nông nghiệp.
Điều 2 quy định rằng các điểm không nằm trong diện sửa đổi, bổ sung của Quyết định này vẫn có hiệu lực thi hành theo Nghị quyết 186-HĐBT. Điều 3 và 4 quy định về trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Quyết định này của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan.
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 60-TTg
Xem chi tiết Quyết định 168-HĐBT có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1992
QUYẾT ĐỊNH
CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 168-HĐBTNGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 1992
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT 186-HĐBT
NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 1989CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG.
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Một số nội dung tại Quyết định số 168-HĐBT được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm 1 Mục A Khoản I Quyết định số 60-TTG.
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ yêu cầu đổi mới một bước cơ chế quản lý kinh tế, tài chính trong thời gian tới;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. - Nay sửa đổi và bổ sung Nghị quyết 186-HĐBT ngày 27 tháng 11 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng như sau:
1. Điểm 1 của mục A Phần I được thay bằng điểm 1 mới sau đây:
"1 - Chi đầu tư xây dựng cơ bản (kể cả vốn quy hoạch khảo sát) nhằm xây dựng các công trình thuộc hạ tầng cơ sở, công trình văn hoá, y tế xã hội của địa phương (không kể các công trình đầu tư cho định canh định cư và kinh tế mới) do Hội đồng Bộ trưởng (hoặc uỷ nhiệm cho Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính) xét duyệt theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh".
2. Điểm 2 của mục A Phần 1 được thay thế bằng điểm 2 mới sau đây:
"2 - Chi về các sự nghiệp kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, xã hội, thể dục, thể thao do địa phương quản lý (không kể chi cho sự nghiệp định canh định cư sự nghiệp đưa dân đi, đón dân đến vùng kinh tế mới và một số chương trình mục tiêu lớn của Nhà nước về giáo dục, y tế, dân số và kế hoạch hoá gia đình do Hội đồng Bộ trưởng quyết định)".
3. Đoạn trong ngoặc đơn của điểm 3 mục A Phần I được thay bằng đoạn:
"(Không kể Viện Kiểm sát nhân dân)".
4. Điểm 1 của mục B Phần I được thay bằng điểm 1 mới sau đây:
"1 - Các khoản thu cố định để lại toàn bộ cho ngân sách địa phương:
- Thuế nhà, đất.
- Thuế môn bài.
- Thuế trước bạ.
- Thuế sát sinh.
- Thuế lợi tức (trừ lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành và các khoản thu từ dầu thô).
- Các khoản thuế thu về hoạt động xổ số kiến thiết.
- Thuế xuất nhập khẩu tiểu ngạch ở các tỉnh biên giới.
- Các khoản thu khác về thuế ngoài quốc doanh.
- Thu sử dụng vốn ngân sách của xí nghiệp quốc doanh do địa phương quản lý.
- Thu khấu hao cơ bản, thu hoàn vốn biến giá tài sản cố định và thu khác của xí nghiệp quốc doanh do địa phương quản lý.
- Thu phí giao thông.
- Tiền nuôi rừng.
- Thuế tài nguyên về rừng của các đơn vị lâm nghiệp địa phương.
- Các khoản thu sự nghiệp của địa phương.
- Thu do nhân dân đóng góp tự nguyện và viện trợ nước ngoài cho địa phương.
- Thu khác của ngân sách địa phương".
5. Điểm 2 của mục B Phần I được thay bằng điểm 2 mới sau đây:
"2 - Đối với những tỉnh có số thu cố định (nêu trên) không đủ cho nhiệm vụ chi được giao thì được bổ sung thêm về thuế doanh thu và thuế nông nghiệp để đảm bảo đủ chi".
6. Thêm vào cuối điểm 3 mục B Phần I một đoạn như sau: "Căn cứ số trợ cấp được duyệt, Bộ Tài chính thoả thuận với Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, phân chia số trợ cấp theo kế hoạch quý và chuyển về cho địa phương qua hệ thống Kho bạc Nhà nước".
7. Bổ sung vào cuối tiết a điểm 6 Phần II một đoạn sau đây:
"Nếu cuối năm, tổng các khoản thu về thuế doanh thu và thuế nông nghiệp do Hội đồng Bộ trưởng giao cho địa phương trên địa bàn (trừ những khoản địa phương đã được hưởng 100% vượt kế hoạch thì sau khi loại trừ yếu tố tăng do biến động giá, địa phương được thưởng 50% số vượt phần của ngân sách trung ương để chi thêm cho xây dựng cơ sở hạ tầng và cấp vốn lưu động cho các xí nghiệp địa phương làm ăn có hiệu quả".
8. Tiết c điểm 6 Phần II được sửa lại như sau:
"Trường hợp do nguyên nhân chủ quan mà không hoàn thành kế hoạch thu, chi ngân sách được giao, địa phương phải tìm mọi biện pháp mà pháp luật cho phép để tự cân đối ngân sách. Sau khi đã tận dụng mọi khả năng mà vẫn không cân đối được ngân sách, thì địa phương mới được tạm vay quỹ dự trữ tài chính địa phương".
Điều 2. - Các điểm đã quy định tại Nghị quyết 186-HĐBT ngày 27 tháng 11 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về phân cấp quản lý ngân sách cho địa phương không nằm trong diện sửa đổi, bổ sung của Quyết định này vẫn có hiệu lực thi hành.
Điều 3. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1992 (năm ngân sách 1992). Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 4. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!