Nghị định 44/2023/NĐ-CP giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 101/2023/QH15

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Phân tích
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Nghị định 44/2023/NĐ-CP

Nghị định 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:44/2023/NĐ-CPNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Lê Minh Khái
Ngày ban hành:30/06/2023Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT VĂN BẢN

Giảm thuế giá trị gia tăng 2% từ ngày 01/7/2023

Ngày 30/6/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý:

1. Giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%.

2. 03 nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT:

  • Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất.
  • Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin.

3. Giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% đến hết năm 2023, cụ thể:

  • Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ.
  • Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023.

 

Xem chi tiết Nghị định 44/2023/NĐ-CP tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ

____________

Số: 44/2023/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2023

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết s 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV;

Theo đ nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết s 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội.

Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15”.
4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).
6. Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tưng Chính ph;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính ph;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành ph trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các y ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Lê Minh Khái

PHỤ LỤC I

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KHÔNG ĐƯỢC GIẢM THUẾ SUẤT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ)

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KHÔNG ĐƯỢC GIẢM THUẾ SUẤT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ)

 

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

cấp 5

Cấp 6

Cấp 7

Tên sản phẩm

Nội dung

Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

B

 

 

 

 

 

 

SẢN PHẨM KHAI KHOÁNG

 

 

 

05

 

 

 

 

 

Than cứng và than non

 

27.01

27.02

27.03

27.04

 

 

051

0510

05100

051000

 

Than cứng

Gồm: than cục và than cám, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh. Than cứng đóng bánh thuộc ngành 19200

27.01

27.02

27.03

27.04

 

 

 

 

 

 

0510001

Than antraxit

Than đá không thành khối. Than có giới hạn chất dễ bay hơi (trong điều kiện khô, không có khoáng chất) không vượt quá 14%

2701.11.00

 

 

 

 

 

 

0510002

Than bi tum

Than mỡ, than có giới hạn chất dễ bay hơi (trong điều kiện khô, không có khoáng chất) trên 14% và giới hạn nhiệt lượng từ 5833 kcal/kg trở lên (trong điều kiện ẩm, không có khoáng chất)

2701.12

 

 

 

 

 

 

0510003

Than đá (than cứng) loại khác

 

2701.19.00

 

 

052

0520

05200

052000

0520000

Than non

Than non còn gọi là than nâu, chỉ tính than non đã hoặc chưa nghiền thành bột và chưa đóng bánh. Than non đóng bánh thuộc ngành 19200

27.02

 

06

 

 

 

 

 

Dầu thô và khí đốt tự nhiên khai thác

 

27.07

27.09

27.10

27.11

 

 

061

0610

06100

 

 

Dầu thô khai thác

 

27.09

 

 

 

 

 

061001

0610010

Dầu mỏ và dầu thu được từ khoáng bitum, ở dạng thô

Gồm: dầu mỏ thô; Condensate và dầu thô loại khác

27.09

 

 

 

 

 

061002

0610020

Đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bitum, cát hắc ín

 

2714.10.00

 

 

062

0620

06200

062000

 

Khí tự nhiên dạng khí hoặc hóa lỏng

 

27.11

 

 

 

 

 

 

0620001

Khí tự nhiên dạng hóa lỏng

 

2711.11.00

 

 

 

 

 

 

0620002

Khí tự nhiên dạng khí

 

2711.21

 

07

 

 

 

 

 

Quặng kim loại và tinh quặng kim loại

 

26

 

 

071

0710

07100

071000

0710000

Quặng sắt và tinh quặng sắt

Gồm: Quặng sắt và tinh quặng sắt chưa nung kết và đã nung kết

Trừ pirit sắt đã hoặc chưa nung

2601.11

2601.12

2601.20

 

 

072

 

 

 

 

Quặng kim loại khác không chứa sắt (trừ quặng kim loại quý hiếm)

 

26.17

 

 

 

0721

07210

072100

0721000

Quặng uranium, quặng thorium và tinh các loại quặng đó

Chỉ tính phần khai thác các loại quặng uranium và quặng thorium, không tính phần làm giàu các loại quặng đó

26.12

 

 

 

0722

 

 

 

Quặng kim loại khác không chứa sắt

Tính cả sản phẩm trong quá trình khai thác và làm giàu

26.17

 

 

 

 

07221

072210

0722100

Quặng bôxít và tinh quặng bôxit

Quặng bôxit còn gọi là quặng nhôm

2606.00.00

 

 

 

 

07229

 

 

Quặng kim loại khác không chứa sắt chưa được phân vào đâu

 

26.17

 

 

 

 

 

072291

 

Quặng mangan, đồng, nỉken, coban, crôm, vonfram và tinh các loại quặng đó

 

2602.00.00

2603.00.00

2604.00.00

2605.00.00

2610.00.00

2611.00.00

 

 

 

 

 

 

0722911

Quặng mangan và tinh quặng mangan

Kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng magan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô

2602.00.00

 

 

 

 

 

 

0722912

Quặng đồng và tinh quặng đồng

 

2603.00.00

 

 

 

 

 

 

0722913

Quặng niken và tinh quặng niken

 

2604.00.00

 

 

 

 

 

 

0722914

Quặng coban và tinh quặng coban

 

2605.00.00

 

 

 

 

 

 

0722915

Quặng crôm và tinh quặng crôm

 

2610.00.00

 

 

 

 

 

 

0722916

Quặng vonfram và tinh quặng vonfram

 

2611.00.00

 

 

 

 

 

072292

 

Quặng chì, kẽm, thiếc và tinh các loại quặng đó

 

2607.00.00

2608.00.00

2609.00.00

 

 

 

 

 

 

0722921

Quặng chì và tinh quặng chì

 

2607.00.00

 

 

 

 

 

 

0722922

Quặng kẽm và tinh quặng kẽm

 

2608.00.00

 

 

 

 

 

 

0722923

Quặng thiếc và tinh quặng thiếc

 

2609.00.00

 

 

 

 

 

072293

0722930

Quặng molipden và tinh quặng molipden

Gồm: Quặng molipden và tinh quặng molipden đã nung; Quặng molipden và tinh quặng molipden khác

26.13

 

 

 

 

 

072294

 

Quặng titan và tinh quặng titan

 

26.14

 

 

 

 

 

 

0722941

Quặng ilmenite và tinh quặng ilmenite

 

2614.00.10

 

 

 

 

 

 

0722942

Quặng rutil và tinh quặng rutil

 

2614.00.90

 

 

 

 

 

 

0722943

Quặng monazite và tinh quặng monazite

 

2612.20.00

 

 

 

 

 

 

0722949

Quặng titan khác và tinh quặng titan khác

 

2614.00.90

 

 

 

 

 

072295

0722950

Quặng antimon và tinh quặng antimon

 

2617.10.00

 

 

 

 

 

072296

 

Quặng niobi, tantali vanadi, zircon và tinh các loại quặng đó

 

26.15

 

 

 

 

 

 

0722961

Quặng zircon và tinh quặng zircon

 

2615.10.00

 

 

 

 

 

 

0722962

Quặng niobi tantali, vanadi và tinh quặng niobi

 

2615.90.00

 

 

 

 

 

072299

0722990

Quặng và tinh quặng kim loại khác không chứa sắt chưa được phân vào đâu còn lại

 

2617.90.00

 

 

073

0730

07300

073000

 

Quặng kim loại quý hiếm

 

26.16

 

 

 

 

 

 

0730001

Quặng bạc và tinh quặng bạc

 

2616.10.00

 

 

 

 

 

 

0730002

Quặng vàng và tinh quặng vàng

 

2616.90.00

 

 

 

 

 

 

0730003

Quặng bạch kim và tinh quặng bạch kim

 

2616.90.00

 

 

 

 

 

 

0730009

Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý khác

 

2616.90.00

 

08

 

 

 

 

 

Sản phẩm khai khoáng khác

 

25

68

 

 

081

0810

 

 

 

Đá, cát, sỏi, đất sét

 

25

68

 

 

 

 

08101

 

 

Đá khai thác

Đẽo thô hay cắt bằng cưa hoặc bằng cách khác. Loại trừ: Các sản phẩm được cắt tạo dáng, hoàn thiện được phân vào nhóm 23960

25.06

25.09

25.13

25.14

25.15

25.16

25.17

25.18

 

 

 

 

 

081011

 

Đá xây dựng và trang trí

 

68.01

68.02

68.03

 

 

 

 

 

 

0810111

Đá cẩm thạch (đá hoa), đá hoa trắng, travertine, ecausine và đá vôi khác, thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông.

Đá dùng để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng từ 2,5 trở lên

25.15

 

 

 

 

 

 

0810112

Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch), đá quartzite và đá khác đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông.

Đá dùng để làm tượng đài hoặc đá xây dựng

25.16

 

 

 

 

 

081012

 

Đá vôi và các loại đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng; thạch cao và thạch cao khan

 

2521.00.00

2520.10.00

 

 

 

 

 

 

0810121

Đá vôi và các loại đá có chứa canxi khác dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng

 

2521.00.00

 

 

 

 

 

 

0810122

Thạch cao, thạch cao khan

 

2520.10.00

 

 

 

 

 

081013

 

Đá phấn và đolomit chưa nung hoặc thiêu kết

 

2509.00.00

25.18

 

 

 

 

 

 

0810131

Đá phấn

Đá phấn làm vật liệu chịu lửa

2509.00.00

 

 

 

 

 

 

0810132

Đolomit chưa nung hoặc thiêu kết

Đolomit không

chứa canxi Đolomit đã nung hoặc thiêu kết thuộc ngành 2394

25.18

 

 

 

 

 

081014

0810140

Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông.

 

2514.00.00

 

 

 

 

08102

 

 

Cát, sỏi

 

25

 

 

 

 

 

081021

0810210

Cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu

Gồm: cát ôxit silic, cát thạch anh và cát tự nhiên khác.

25.05

 

 

 

 

 

081022

 

Sỏi, đá cuội; đá dạng viên, mảnh vụn và bột

 

25.17

 

 

 

 

 

 

0810221

Sỏi, đá cuội

Chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt

2517.10.00

 

 

 

 

 

 

0810222

Đá dạng viên, dạng mảnh vụn và dạng bột làm từ các loại đá thuộc nhóm đá xây dựng và trang trí

 

2517.41.00

2517.49.00

 

 

 

 

 

081023

0810230

Hỗn hợp cát, đá, sỏi và chất thải công nghiệp tận thu trong quá trình khai thác dùng cho xây dựng

 

2517.20.00

2517.30.00

 

 

 

 

08103

 

 

Đất sét và cao lanh các loại

 

25.07

25.08

 

 

 

 

 

081031

0810310

Cao lanh và đất sét cao lanh khác đã hoặc chưa nung

 

2507.00.00

 

 

 

 

 

081032

0810320

Đất sét khác, andalusite, kyanite và silimanite,

mullite; đất chịu lửa hay đất dinas

Bao gồm các loại đất sét như: đất sét chịu lửa; Bentonit; Andalusite, kyanite và silimanite; Mullite và đất chịu lửa hay đất dinas...

Không gồm đất sét trương nở

25.08

 

 

089

 

 

 

 

Sản phẩm khai khoáng chưa được phân vào đâu

 

25.30

 

 

 

0891

08910

 

 

Khoáng hóa chất và khoáng phân bón

 

*

 

 

 

 

 

089101

0891010

Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat

Bao gồm cả quặng apatit

25.10

 

 

 

 

 

089102

0891020

Quặng Pirit sắt chưa nung

Quặng Pirit chứa 33% lưu huỳnh;

Quặng Pirit sắt đã nung thuộc ngành 2011

2502.00.00

 

 

 

 

 

089109

 

Khoáng hóa chất khác

 

25.30

 

 

 

 

 

 

0891091

Bari sulfat tự nhiên, bari carbonat tự nhiên đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit

 

25.11

 

 

 

 

 

 

0891092

Quặng borat tự nhiên, tinh quặng borat tự nhiên, nhưng không kể borat tách từ nước biển tự nhiên. Axit boric tự nhiên chứa không quá 85% H3BO4 tính theo trọng lượng khô

Quặng borat, tinh quặng borat đã hoặc chưa nung

2528.00.00

 

 

 

 

 

 

0891093

Khoáng flourit

 

2529.21.00

2529.22.00

 

 

 

 

 

 

0891094

Kiezerit, epsomit (magie sulphat tự nhiên)

 

2530.20.10

2530.20.20

 

 

 

 

 

 

0891095

Khoáng có chứa kali

Gồm: Khoáng

Carnallite; Khoáng Sylvite

2530.90.90

 

 

 

 

 

 

0891096

Khoáng từ phân động vật dùng để làm phân bón hoặc nhiên liệu

 

*

 

 

 

 

 

 

0891099

Khoáng hóa chất và khoáng phân bón khác chưa phân vào đâu

 

*

 

 

 

0892

08920

089200

0892000

Than bùn

Chỉ tính than bùn khai thác và thu gom. Than bùn đóng bánh thuộc ngành 192001

27.03

 

 

 

0893

08930

089300

0893000

Muối

Gồm muối biển và muối mỏ khai thác, chưa qua chế biến.

25.01

 

 

 

0899

08990

 

 

Sản phẩm khai khoáng khác chưa được phân vào đâu

 

25.30

 

 

 

 

 

089901

 

Đá quí và đá bán quí, kim cương, và các loại đá khác

 

71

 

 

 

 

 

 

0899011

Đá quí, đá bán quí chưa được gia công

Gồm các loại đá quí như: đá rubi, ngọc bích... Sản phẩm này cũng bao gồm cả các loại mới chỉ cắt đơn giản hoặc tạo hình thô

7103.10

 

 

 

 

 

 

0899012

Kim cương (trừ kim cương công nghiệp)

Gồm kim cương chưa được phân loại hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua

7102.10.00

7102.31.00

7102.39.00

 

 

 

 

 

 

0899013

Kim cương chất lượng công nghiệp, chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua

 

7102.21.00

7102.29.00

 

 

 

 

 

 

0899014

Đá bọt, đá nhám, corundum tự nhiên, granet (dạ minh châu) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác

 

25.13

 

 

 

 

 

 

0899015

Bitum và asphalt ở dạng tự nhiên; Asphantite và đá chứa asphalt

 

2714.90.00

 

 

 

 

 

089909

 

Sản phẩm khai khoáng khác chưa được phân vào đâu còn lại

 

25.30

 

 

 

 

 

 

0899091

Quặng graphit tự nhiên

 

25.04

 

 

 

 

 

 

0899092

Quặng thạch anh, trừ cát tự nhiên

 

2506.10.00

 

 

 

 

 

 

0899093

Bột hóa thạch silic và đất silic tương tự

Gồm cả đất tảo cát, tripolite

diatomite

2512.00.00

 

 

 

 

 

 

0899094

Magiê carbonat tự nhiên (magiezit), magiê ôxit nấu chảy, Magiê ôxit nung trơ (thiêu kết), magiê ôxit khác tinh khiết hoặc không

 

25.19

 

 

 

 

 

 

0899095

Quặng amiang

 

25.24

 

 

 

 

 

 

0899096

Quặng mica

Gồm: Mica thô và mica đã tách thành tấm hay lớp; Bột mica

25.25

 

 

 

 

 

 

0899097

Quặng steatit

Gồm quặng steatit tự nhiên thô hoặc cắt thành khối hoặc tấm và quặng steatit đã nghiền thành bột

25.26

 

 

 

 

 

 

0899098

Tràng thạch (đá bồ tát)

Còn gọi là Felspar

2529.10

 

 

 

 

 

 

0899099

Sản phẩm khai khoáng khác chưa được phân vào đâu còn lại

Gồm các loại như: Leucite, nepheline nepheline syenite; Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở;...

2529.30.00

25.30

C

 

 

 

 

 

 

SẢN PHẨM

CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN,

CHẾ TẠO

 

 

 

19

 

 

 

 

 

Than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế

 

27.04

27.07

27.09

27.10

 

 

191

1910

19100

 

 

Than cốc

 

27.04

 

 

 

 

 

191001

1910010

Than cốc và bán cốc luyện từ than đá, than bùn hoặc than non; muội bình chưng than đá

Gồm: Than cốc và bán cốc luyện từ than đá; Than cốc và bán cốc luyện từ than non hay than bùn; Gas cốc và Muội bình chưng than đá

27.04

 

 

 

 

 

191002

1910020

Hắc ín chưng cất từ than đá, than non hoặc than bùn, và các loại hắc ín khoáng chất khác

 

2706.00.00

 

 

192

1920

19200

 

 

Sản phẩm từ chế biến dầu mỏ

 

27

 

 

 

 

 

192001

1920010

Than bánh và các nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá

Gồm: Than bánh và nhiên liệu rắn tương tự được sản xuất từ than đá, than non và than bùn

2701.20.00

2702.20.00

2703.00.20

 

 

 

 

 

192002

 

Nhiên liệu dầu và xăng; dầu mỡ bôi trơn

 

27.07

27.09

27.10

27.12

34.03

 

 

 

 

 

 

1920021

Dầu nhẹ và các chế phẩm

Gồm: Xăng động cơ; Xăng máy bay; Dầu nhẹ và các chế phẩm khác

2710.12

 

 

 

 

 

 

1920022

Nhiên liệu dầu và xăng; dầu mỡ bôi trơn khác

Gồm: Dầu trung (có khoảng sôi trung bình) và các chế phẩm; Dầu và mỡ bôi trơn; Dầu dùng trong bộ hãm thủy lực (dầu

phanh); Dầu biến thể và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch; Dầu nhiên liệu và Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ khác

2710.12

2710.19

2710.20.00

 

 

 

 

 

 

1920023

Dầu thải

Chứa biphenyl đã polyclo hóa, terphenyl đã polyclo hóa hoặc biphenyl đã polyclo hóa

2710.91.00

2710.99.00

 

 

 

 

 

192003

 

Khí dầu mỏ và các loại khí Hydro cacbon khác (trừ khí thiên nhiên)

 

2711.12.00

2711.13.00

2711.14

2711.19.00

2711.29.00

 

 

 

 

 

 

1920031

Propan và bu tan đã được hóa lỏng (LPG)

Gồm: Propan đã được hóa lỏng; Bu tan đã được hóa lỏng (LPG); Khí khô thương phẩm

2711.12.00

2711.13.00

2711.19.00

 

 

 

 

 

 

1920032

Etylen, propylen, butylen, butadien và các loại khí dầu khác hoặc khí hidro cacbon trừ khí ga tự nhiên

 

2711.14

2711.29.00

 

 

 

 

 

192004

 

Các sản phẩm từ dầu mỏ khác

 

*

 

 

 

 

 

 

1920041

Vazơlin, sáp parafin, sáp dầu mỏ và sáp khác

 

2712.10.00

2712.20.00

2712.90

 

 

 

 

 

 

1920042

Cốc dầu mỏ, bi tum dầu mỏ và các cặn khác từ dầu mỏ

 

2713.11.00

2713.12.00

2713.20.00

2713.90.00

 

20

 

 

 

 

 

Sản phẩm hóa chất

 

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

 

 

201

 

 

 

 

Phân bón và hợp chất ni tơ; plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

 

31

39

40

 

 

 

 

 

201142

 

Sản phẩm hóa chất hữu cơ cơ bản hỗn hợp

 

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

 

 

 

 

 

 

2011421

Dẫn xuất của các sản phẩm thực vật hoặc nhựa thông

Gồm: Sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật; Dầu nhựa thông (dầu tall), đã hoặc chưa tinh chế; Dầu turpentin và các loại dầu tecpen khác; chất dipenten thô; dầu sulfit nhựa thông và các chất para-xymen thô khác; dầu thông có chứa chất alpha-tecpineol như thành phần chủ yếu; Colophan và axit nhựa cây và các dẫn xuất của chúng; gôm nấu chảy lại; Hắc ín gỗ; dầu hắc ín gỗ; chất creosote gỗ, chất naphtha gỗ, hắc ín thực vật; hắc ín từ quá trình ủ rượu bia và các chế phẩm tương tự làm từ colophan, axit nhựa cây hay hắc ín thực vật

3802.90

3803.00.00

38.05

38.06

3807.00.00

 

 

 

 

 

 

2011422

Than củi

Gồm: cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt, đã hoặc chưa đóng thành khối, trừ than đốt tại rừng

44.02

 

 

 

 

 

 

2011423

Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao và các sản phẩm tương tự

Gồm: Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm; Nhựa chưng (hắc ín) và than cốc nhựa chưng, thu được từ hắc ín than đá hoặc hắc ín khoáng chất khác

2706.00.00

27.08

 

 

 

 

 

 

2011424

Cồn etilic chưa biến tính có nồng độ cồn tính theo thể tích từ 80% trở lên

 

2207.10.00

 

 

 

 

 

 

2011425

Cồn etilic và rượu mạnh khác đã biến tính ở mọi nồng độ

 

2207.20

 

 

 

 

 

 

2011426

Dung dịch kiềm thải ra từ sản xuất bột giấy từ gỗ; kể cả lignin, sunfonat, trừ dầu nhựa thông (dầu tall)

 

38.04

 

 

 

2012

20120

 

 

Phân bón và hợp chất ni tơ

 

31

 

 

 

 

 

201201

2012010

Amoniac dạng khan

 

2814.10.00

 

 

 

 

 

201202

 

Phân amoni có xử lý nước; phân amoni clorua, nitrit

 

31.02

 

 

 

 

 

 

2012021

Phân amoni có xử lý nước

 

3102.21.00

3102.29.00

3102.30.00

3102.40.00

 

 

 

 

 

 

2012022

Phân amoni clorua

 

3102.90.00

 

 

 

 

 

 

2012023

Nitrit; nitrat của kali

Trừ nitrat của bismut và loại khác

2834.10.00

2834.21.00

 

 

 

 

 

201203

2012030

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa ni tơ

Gồm: Ure; Sunphat Amoni; Nitorat Amoni: Muối kép và hỗn hợp muối nitơrat can xi và nitơrat amoni; Hỗn hợp nitơrat amoni và canxi cacbonat hoặc các chất vô cơ không có chất làm màu mỡ cho đất khác; Phân bón và các hỗn hợp ni tơ khác chưa phân vào đâu

31.02

 

 

 

 

 

201204

2012040

Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa photphat

Gồm: Supe Photphat (P2O5) (Gồm: loại dùng làm thức ăn chăn nuôi và loại khác); Phân lân nung chảy; Phân bón photphat khác

31.03

 

 

 

 

 

201205

2012050

Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa kali

Gồm: Kali Clorua; Kali Sunphat; Phân hóa học cacnalit, xinvinit và phân kali khác

31.04

 

 

 

 

 

201206

2012060

Phân khoáng hoặc phân hóa học khác chưa phân vào đâu

Gồm: Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa 3 nguyên tố: nitơ, photpho và kali (NPK); Diamoni photphat; Monoamoni Photphat; Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa 2 nguyên tố: nitơ và photpho; Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa 2 nguyên tố: photpho và kali; Nitơrat Kali; Các phân khoáng và hóa học khác chứa ít nhất 2 nguyên tố (photpho, nỉtơ, kali) chưa phân vào đâu

31.05

 

 

 

2013

 

 

 

Plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

 

39

40

 

 

 

 

20131

201310

 

Plastic nguyên sinh

 

39

 

 

 

 

 

 

2013101

Polyme dạng nguyên sinh

Gồm: Polyme từ etylen, dạng nguyên sinh; Polyme từ styren, dạng nguyên sinh; Polyme từ vinyl clorua hoặc từ olefin đã halogen hóa khác, dạng nguyên sinh; Polyme từ propylen hoặc từ oleic khác dạng nguyên sinh; Polyme từ axetat vinyl hoặc từ este vinyl và polime vinyl khác dạng nguyên sinh; Polyme acrylic

dạng nguyên sinh; Poliamit dạng nguyên sinh; Polyme tự nhiên và               các

polyme tự nhiên đã biến đổi (Ví dụ: axit alginic, muối và este của nó; protein đã làm cứng, các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên)

39.01

39.02

39.03

39.04

39.05

39.06

39.07

39.08

39.09

39.10

39.11

39.12

39.13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2013102

Plastic khác dạng nguyên sinh, chất trao đổi ion

Gồm: Polyaxetal,

polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh;

polycarbonat, nhựa ankyt, polyalyl este và polyeste khác, dạng nguyên sinh; Nhựa amino, nhựa phenolic và polyuretan dạng nguyên sinh; Silicon dạng nguyên sinh; Plastic khác dạng nguyên sinh chưa được phân vào đâu; chất trao đổi ion

39.01

39.02

39.03

39.04

39.05

39.06

39.07

39.08

39.09

39.10

39.11

39.12

39.13

3914.00.00

 

 

 

 

20132

 

 

Cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

 

40.02

 

 

 

 

 

201321

2013210

Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu và các hợp chất từ cao su tổng hợp và cao su tự nhiên và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc tấm lá hoặc dải

Gồm: Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc tấm lá hoặc dải (Gồm: cả dạng mủ cao su); Các hợp chất từ cao su tổng hợp và cao su tự nhiên và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc tấm lá hoặc dải (Gồm: cả hỗn hợp mủ cao su tự nhiên với mủ cao su tổng hợp)

40.01

40.02

 

 

202

 

 

 

 

Sản phẩm hóa chất khác

 

*

 

 

 

2021

20210

 

 

Thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp

 

38.08

 

 

 

 

 

202101

 

Thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp

 

38.08

 

 

 

 

 

 

2021011

Thuốc trừ côn trùng

Gồm: cả chế phẩm trung gian để sản xuất thuốc trừ côn trùng, hương vòng chống muỗi hoặc bột làm hương vòng chống muỗi, dạng bình xịt, dạng tấm chống muỗi, lưới tẩm thuốc diệt muỗi, và các loại khác

3808.59.11

3808.59.19

3808.61

3808.62

3808.69

3808.91

 

 

 

 

 

 

2021012

Thuốc diệt nấm

 

3808.59.21

3808.59.29

3808.92

 

 

 

 

 

 

2021013

Thuốc diệt cỏ, Thuốc chống nảy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng

 

3808.59.31

3808.59.39

3808.59.40

3808.59.50

3808.93

 

 

 

 

 

 

2021014

Thuốc khử trùng

Dùng cho nông nghiệp và cho các mục đích sử dụng khác

3808.59.60

3808.94.10

3808.94.20

3808.94.90

 

 

 

 

 

 

2021019

Thuốc trừ sâu khác và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp

 

3808.52.10

3808.52.20

3808.52.90

3808.59.91

3808.59.99

3808.99.10

3808.99.90

 

 

 

2022

 

 

 

Sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; mực in và ma tít

 

32

 

 

 

 

20221

202210

 

Sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, ma tít

 

32

 

 

 

 

 

 

2022101

Sơn và véc ni từ polyme

Gồm: Sơn và véc ni, tan trong môi trường nước (Gồm: cả các loại men tráng làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường nước); Sơn và véc ni, tan trong môi trường không chứa nước (Gồm: cả các loại men tráng làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường không chứa nước)

32.08

32.09

32.10

 

 

 

 

 

 

2022102

Sơn, véc ni khác và các sản phẩm có liên quan; màu dùng trong nghệ thuật

Gồm: Thuốc màu, chất cản quang và các loại màu đã pha chế, men kính và men sứ; men sành, chất láng bóng dạng lỏng và chế phẩm tương tự dùng trong công nghiệp gốm sứ, tráng men hoặc thủy tinh; phối liệu để nấu thủy tinh, ở dạng bột, hạt hoặc vẩy; Sơn và véc ni khác; các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da; Chất làm khô đã điều chế; Chất màu dùng cho nghệ thuật hội họa, học đường, sơn bảng hiệu, chất màu pha, màu trang trí và các loại màu tương tự; Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hay dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định

32.07

32.10

32.11

32.12

32.13

 

 

 

 

 

 

2022103

Ma tít và sản phẩm tương tự

Gồm: Ma tít; các chất bã bề mặt trước  khi sơn

(Gồm: ma tít để gắn kính, ma tít để ghép nối, các chất gắn nhựa, các hợp chất dùng để trát, gắn và các loại ma tít khác); Các vật liệu phủ bề mặt không chịu nhiệt

32.14

 

 

 

 

20222

202220

 

Mực in

 

32.15

 

 

 

 

 

 

2022201

Mực in

Gồm: Mực in màu đen và mực in khác (trừ màu đen)

32.15

 

 

 

2023

 

 

 

Mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh

 

33

34

 

 

 

 

20231

 

 

Mỹ phẩm

 

33

 

 

 

 

 

202311

 

Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da, trang điểm móng tay hoặc móng chân

 

33.04

 

 

 

 

 

 

2023111

Chế phẩm trang điểm môi, mắt

 

3304.10.00

3304.20.00

 

 

 

 

 

 

2023112

Chế phẩm chăm sóc móng tay, móng chân

 

3304.30.00

 

 

 

 

 

 

2023113

Mỹ phẩm hoặc chế phẩm trang điểm khác

Gồm: Phấn, đã hoặc chưa nén; Kem và nước thơm dùng cho mặt và da; Kem trị mụn trứng cá; Mỹ phẩm hoặc chế phẩm trang điểm khác chưa phân vào đâu

3304.91.00

3304.99

 

 

 

 

 

202312

 

Chế phẩm dùng cho tóc, lông, vệ sinh răng hoặc miệng

 

33.05

33.06

 

 

 

 

 

 

2023121

Dầu gội đầu, keo xịt tóc, thuốc làm sóng tóc và ép tóc

Gồm: Dầu gội đầu, dầu xả kể cả loại trị nấm có chứa thành phần hóa dược; Các sản phẩm chăm sóc tóc như: Keo xịt tóc, thuốc làm sóng tóc và ép tóc, chế phẩm uốn tóc hoặc làm duỗi tóc

33.05

34.01

 

 

 

 

 

 

2023122

Chế phẩm dùng cho vệ sinh răng miệng (kể cả kem và bột làm chặt chân răng)

Gồm: Thuốc đánh răng (cả dạng kem và dạng bột để ngăn ngừa các bệnh về răng); Chế phẩm dùng cho vệ sinh răng miệng khác trừ chỉ tơ nha khoa như: nước súc miệng, nước thơm,...

33.06

 

 

 

 

 

 

2023123

Chỉ tơ nha khoa

 

3306.20.00

 

 

 

 

 

 

2023124

Chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo mặt, chất khử mùi cơ thể; chế phẩm dùng để tắm rửa, thuốc làm rụng lông và chế phẩm vệ sinh khác chưa được phân vào đâu

Gồm: Các chế

phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo mặt; Chất khử mùi cá nhân và chất chống ra mồ hôi; Sữa tắm, sữa rửa mặt và các chế phẩm dùng để tắm khác; Chế phẩm vệ sinh khác chưa được phân vào đâu (Gồm: chế phẩm vệ sinh động vật, dung dịch nhỏ mắt khi đeo kính áp tròng, nước hoa và mỹ phẩm khác, kể cả thuốc làm rụng lông,...)

33.07

3401.30.00

 

 

 

 

 

 

2023125

Nước hoa và nước thơm

 

3303.00.00

 

 

 

 

20232

 

 

Xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh

 

34.01

34.02

34.05

 

 

 

 

 

202321

2023210

Glycerin thô; nước glycerin và dung dịch kiềm glycerin

 

2905.45.00

 

 

 

 

 

202322

2023220

Các chất hữu cơ hoạt động bề mặt, ngoại trừ xà phòng

 

3402.31

3402.39

3402.41.00

3402.42

3402.49

 

 

 

 

 

202323

 

Xà phòng, chất pha chế dùng để giặt giũ và làm sạch

 

34.01

34.02

 

 

 

 

 

 

2023231

Xà phòng; sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng như xà phòng; giấy, đồ chèn lót, nỉ, vải không dệt, không thấm, phủ hoặc tráng xà phòng hoặc bột giặt

Gồm: Xà phòng; sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt; giấy, mền xơ, nỉ và sản phẩm không dệt, đã tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy; Các sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da

34.01

34.02

 

 

 

 

 

 

2023232

Bột giặt và các chế phẩm dùng để tẩy, rửa

Dạng lỏng, bột hoặc kem. Sản phẩm này cũng gồm: cả chất xả vải

34.01

34.02

3809.91.10

 

 

 

 

 

202324

 

Chất có mùi thơm và chất sáp

 

33.01

34.04

 

 

 

 

 

 

2023241

Chế phẩm dùng để làm thơm hoặc khử mùi trong phòng

Kể cả các chế phẩm có mùi dùng trong nghi lễ tôn giáo  (Hương/ nhang cây; Hương/ nhang vòng); Các chế phẩm có mùi thơm khi đốt cháy

3307.41

3307.49

 

 

 

 

 

 

2023242

Sáp nhân tạo và sáp chế biến

 

34.04

 

 

 

 

 

 

2023243

Chất đánh bóng và kem dùng cho giày dép, đồ nội thất, sàn, kính, kim loại và thùng xe

Gồm: Chất đánh bóng, kem và các chế phẩm tương tự dùng cho giày dép hoặc da thuộc; Chất đánh bóng, kem và các chế phẩm tương tự dùng để bảo quản đồ gỗ, sàn gỗ, khuôn cửa hoặc các hàng hóa khác bằng gỗ; Chất đánh bóng và các chế phẩm tương tự dùng để đánh bóng thân xe (coachwork), trừ các chất đánh bóng kim loại; Chất đánh bóng và các chế phẩm tương tự dùng cho để đánh bóng các sản phẩm khác

34.05

 

 

 

 

 

 

2023244

Bột nhão và bột khô để cọ rửa và các chế phẩm cọ rửa khác

 

3405.40

 

 

 

2029

20290

 

 

Sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu

 

38.24

 

 

 

 

 

202901

 

Chất nổ

 

36

 

 

 

 

 

 

2029011

Thuốc nổ đã điều chế

Gồm: Bột nổ đẩy;

Thuốc nổ đã điều chế, trừ bột nổ đẩy

3601.00.00

3602.00.00

 

 

 

 

 

 

2029012

Ngòi an toàn, ngòi nổ, nụ xòe hoặc kíp nổ, bộ phận đánh lửa, kíp nổ điện

Gồm: cả ngòi bán thành phẩm, đầu đạn cơ bản, tuýp tín hiệu,...

36.03

 

 

 

 

 

 

2029013

Pháo hoa, pháo hiệu, pháo mưa, pháo hiệu sương mù và các sản phẩm pháo hoa khác

 

36.04

 

 

 

 

 

 

2029014

Diêm

 

3605.00.00

 

 

 

 

 

202902

 

Keo đã điều chế và các chất dính đã được điều chế khác

 

35

 

 

 

 

 

 

2029021

Keo đã điều chế và các chất dính đã được điều chế khác

Gồm: chất kết dính làm từ polyme và chất kết dính Ca2Ls dùng trong sản xuất gạch chịu lửa...

35.06

 

 

 

 

 

202903

 

Tinh dầu và hỗn hợp các chất thơm từ tinh dầu thực vật

 

33.01

 

 

 

 

 

 

2029031

Tinh dầu thực vật

Gồm: tinh dầu của các loại chi cam quýt, cây bạc hà, húng chanh, sả, quế, gừng...

33.01

 

 

 

 

 

 

2029032

Hỗn hợp các chất thơm từ tinh dầu thực vật

Dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp, sản xuất đồ uống

33.02

 

 

 

 

 

202904

 

Phim và tấm dùng để chụp ảnh, phim in ngay; chế phẩm hóa chất và các sản phẩm chưa pha trộn dùng trong nhiếp ảnh

 

37

 

 

 

 

 

 

2029041

Phim và tấm dùng để chụp ảnh, phim in ngay, chưa phơi sáng

Gồm: Các tấm

dùng chụp ảnh và phim chụp ảnh dạng phẳng bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, bìa hoặc vật liệu dệt (Có thể dùng cho chụp X quang, phim in ngay hoặc loại chế tạo đặc biệt dùng cho công nghiệp in, ...); Phim chụp ảnh, ở dạng cuộn bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, bìa hoặc vật liệu dệt (Dùng cho chụp X quang, chụp ảnh đa màu, hoặc loại chuyên dùng cho y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y hoặc trong công nghiệp in, ...); Phim chụp ảnh bằng giấy, bìa và vật liệu dệt (Dùng cho chụp ảnh đa màu)

37.01

37.02

37.03

 

 

 

 

 

 

2029042

Chế phẩm hóa chất dùng trong nhiếp ảnh, các sản phẩm chưa pha trộn dùng trong nhiếp ảnh chưa phân vào đâu

Trừ vécni, keo hồ, chất kết dính và các chế phẩm tương tự

37.07

 

 

 

 

 

202905

2029050

Mỡ và dầu động thực vật được chế biến theo phương pháp hóa học; hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật

Gồm: Mỡ và dầu động thực vật và các phần phân đoạn của chúng, đã được chế biến theo phương pháp hóa học (đã đun sôi, ô xi hóa, khử nước, sun phát hóa, thổi khô, polyme hóa bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí trơ hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hóa học); Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật và các phần phân đoạn của các loại mỡ và dầu khác nhau.

Loại trừ: các loại được hidro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa.

15.01

15.02

15.03

15.05

15.17

15.18

 

 

 

 

 

202906

2029060

Mực viết, mực vẽ và mực khác (trừ mực in)

Gồm: cả khối các bon loại dùng để sản xuất giấy than dùng 1 lần

3215.90

 

 

 

 

 

202907

 

Chế phẩm bôi trơn; chất phụ gia; chất chống đóng băng

 

34.03

3820.00.00

*

 

 

 

 

 

 

2029071

Chế phẩm bôi trơn

 

34.03

 

 

 

 

 

 

2029072

Chất chống kích nổ; chất phụ gia dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) và các sản phẩm tương tự

 

38.11

 

 

 

 

 

 

2029073

Chất lỏng dùng trong bộ hãm thủy lực; chế phẩm chống đông và chất lỏng chống đóng băng

 

3819.00.00

3820.00.00

 

 

 

 

 

202908

 

Các sản phẩm hóa chất hỗn hợp khác

 

38.24

 

 

 

 

 

 

2029081

Peptone và các dẫn xuất của chúng, prôtêin khác và các dẫn xuất của chúng chưa được phân vào đâu; bột da sống, đã hoặc chưa crôm hóa

 

3504.00.00

 

 

 

 

 

 

2029082

Bột nhão dùng để làm khuôn mẫu; các chế phẩm được coi như sáp dùng trong nha khoa; các chế phẩm khác dùng trong nha khoa với thành phần cơ bản là thạch cao; các chế phẩm và chất liệu nạp cho bình dập lửa; môi trường nuôi cấy đã điều chế để phát triển

Gồm: Bột nhão dùng để làm khuôn mẫu; kể cả loại làm đồ chơi trẻ em; Các chế phẩm được coi như “sáp dùng trong nha khoa” hay như “các chất làm khuôn răng”; Các chế phẩm khác dùng trong nha khoa với thành phần cơ bản là thạch cao trừ chất hàn răng được phân vào ngành 3250; Các chế phẩm và chất liệu nạp cho bình dập lửa; Môi trường nuôi cấy đã điều chế để phát triển và duy trì các vi sinh vật hoặc thực vật, tế bào người hoặc động vật; Thạch cao dùng trong bó bột; Chất thử chẩn đoán hoặc chất thử thí nghiệm hỗn hợp chưa phân loại (Gồm: tấm, phiến, màng, lá và dải bằng plastic được thấm, tẩm hoặc tráng phủ chất thử chẩn đoán bệnh hoặc chất thử thí nghiệm; bìa giấy, nỉ xenlulo và băng giấy bằng sợi xenlulo đước....

34.07

3813.00.00

38.21

38.22

2520.20.90

 

 

 

 

 

 

2029083