• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 2959/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận về việc kê khai thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/04/2024 12:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2959/CT-TTHT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Đặng Dũng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/04/2022
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT CÔNG VĂN 2959/CT-TTHT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 2959/CT-TTHT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 2959/CT-TTHT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 2959/CT-TTHT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TỈNH NINH THUẬN

______________

Số: 2959/CT-TTHT

V/v kê khai thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________

Ninh Thuận, ngày 29 tháng 04 năm 2022

Kính gửi: Công ty Cổ phần Hưng Thành Ninh Thuận

(Địa chỉ: số 20/1/3 Cao Bá Quát, Thanh Sơn, Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh Thuận, MST: 4500654463)

Tiếp nhận văn bản số 001-2022/CV-HTNT ngày 20/4/2022 của Công ty Cổ phần Hưng Thành Ninh Thuận hỏi về kê khai thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường (BVMT), thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT); Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận có ý kiến như sau: 

1. Kê khai thuế tài nguyên, phí BVMT đối với hoạt động khai thác khoáng sản 

- Điểm d, đ khoản 1 và điểm a, đ khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ- CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định: 

“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế 

1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm: 

d) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên quy định tại điểm e khoản này. 

đ) Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước (trừ phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh)

6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau: 

a) Thuế tài nguyên

đ) Các khoản phí thuộc ngân sách nhà nước (trừ phi do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và phí hải quan)”

- Điều 8 và Điều 9 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính quy định: 

“Điều 8. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế 

Việc đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 

Riêng việc khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản, ngoài việc thực hiện theo quy định chung, còn thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. 

Điều 9. Khai thuế, quyết toán thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản 

1. Tổ chức, hộ kinh doanh khai thác tài nguyên có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác, kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác. Trường hợp thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với cơ quan thuê trực tiếp quản lý trong tháng có thay đổi. 

2. Hàng tháng, người nộp thuế (NNT) thực hiện khai thuế đối với toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng (không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến). 

3. Khi quyết toán thuế, NNT phải lập Bảng kê kèm theo Tờ khai quyết toán thuế năm trong đó kê khai chi tiết sản lượng khai thác trong năm theo từng mỏ tương ứng với Giấy phép được cấp. Số thuế tài nguyên được xác định căn cứ thuế suất của loại tài nguyên khai thác tương ứng với sản lượng và giả tính thuế như sau: 

a) Sản lượng tài nguyên tính thuế là tổng sản lượng tài nguyên khai thác trong năm, không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến hoặc vận chuyển

Trường hợp trong sản lượng bán ra vừa có sản lượng sản phẩm tài nguyên vừa có sản lượng sản phẩm công nghiệp thì phải quy đổi từ tài nguyên có trong sản lượng sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác theo định mức sử dụng tài nguyên do NNT tự xác định

b) Giá tính thuế là giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm tài nguyên được xác định bằng cách lấy tổng doanh thu bán tài nguyên chia cho tổng sản lượng tài nguyên bản ra tương ứng trong năm”. 

- Điều 6 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ quy định:

“Điều 6. Kê khai, nộp phí 

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phi BVMT với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên. Trường hợp trong tháng không phát sinh phi BVMT đối với khai thác khoáng sản, người nộp phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan Thuế. Trường hợp tổ chức thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí BVMT với cơ quan thuế quản lý cơ sở thu mua khoảng sản. Thời hạn kê khai phí BVMT với cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo. 

2. Phi BVMT đối với khai thác khoáng sản là loại khai theo tháng và quyết toán năm. Khai quyết toán phí BVMT đối với khai thác khoáng sản bao gồm khai quyết toán năm và khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản, chấm dứt hoạt động thu mua gom khoáng sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. 

3. Đối với trường hợp người nộp phí thuộc diện bị ẩn định số phí phải nộp, thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn. 

4. Địa điểm kê khai và nộp phí BVMT đối với dầu thô, khi thiên nhiên và khi than là Cục thuế địa phương nơi người nộp phí đặt văn phòng điều hành chính. 

5. Đồng tiền nộp phí BVMT đối với khai thác khoáng sản là đồng Việt Nam. 

6. Ngoài các quy định trên, việc khai phí, nộp phí, quyết toán phí BVMT đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế”. 

Căn cứ các quy định nêu trên: 

- Công ty Cổ phần Hưng Thành Ninh Thuận có hoạt động khai thác tài nguyên thì phải thực hiện kê khai thuế tài nguyên, phí BVMT đối với khai thác khoáng sản theo tháng, khai quyết toán năm và khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. 

- Công ty Cổ phần Hưng Thành Ninh Thuận phải thực hiện kê khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác và nộp hồ sơ khai phí BVMT với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên. Trường hợp trong tháng không phát sinh thuế tài nguyên, phí BVMT đối với khai thác khoáng sản thì vẫn phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế, phí BVMT đối với khai thác khoáng sản cho cơ quan Thuế. 

2. Áp dụng thuế suất thuế GTGT 

- Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định: 

“Điều 11. Thuế suất 10% 

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. 

…”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Hưng Thành Ninh Thuận có hoạt động khai thác khoáng sản không thuộc đối tượng quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%. 

3. Về báo cáo tình hình sử dụng HĐĐT 

Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính không quy định người nộp thuế phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến cơ quan thuế trong trường hợp sử dụng HĐĐT theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Thông tư số 78/2021/TT-BTC. 

Do đó, trường hợp Công ty Cổ phần Hưng Thành Ninh Thuận sử dụng HĐĐT theo theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Thông tư số 78/2021/TT-BTC thì không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. 

Vậy, Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận trả lời để Công ty cổ phần Hưng Thành Ninh Thuận biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lãnh đạo Cục Thuế;

- Các Phòng: TTKT, KKT, NVDTPC;

- Website Cục Thuế;

- Lưu: VT, TTHT.

KT. CỤC  TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

 

  

Đặng Dũng

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 2959/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận về việc kê khai thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×