• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7141:2002 ISO 13730:1996 Thịt và sản phẩm thịt - Xác định phospho tổng số - Phương pháp quang phổ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/07/2022 12:27 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 7141:2002 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/11/2002
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7141:2002

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7141:2002 về xác định phospho trong thịt và sản phẩm thịt

Vào ngày 22/11/2002, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7141:2002 về phương pháp xác định hàm lượng phospho tổng số trong thịt và các sản phẩm thịt. Tiêu chuẩn này có hiệu lực tại thời điểm ban hành.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thịt và sản phẩm thịt, bao gồm cả thịt gia cầm, với mục đích giúp người sản xuất và cơ quan quản lý thực hiện kiểm soát chất lượng đối với nội dung phospho trong sản phẩm chế biến.

Phương pháp xác định phospho tổng số

Phương pháp xác định phospho tổng số dựa trên nguyên tắc sấy khô mẫu thử và nung nóng phần chất khô còn lại. Sau khi nung, mẫu thử được thủy phân bằng axit nitric, rồi lọc và xử lý bằng dung dịch amoni monovanadat và amoni heptamolybdat để tạo thành hợp chất màu vàng. Mẫu sau đó được xác định bằng phương pháp đo màu tại bước sóng 430 nm.

Nguyên tắc và thuốc thử sử dụng

Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết cao và nước có độ tinh khiết tương đương. Các thuốc thử cần thiết bao gồm axit nitric, dung dịch amoni và các dung dịch điều chế từ phosphat. Tất cả các dụng cụ thủy tinh phải được làm sạch để loại bỏ hợp chất phosphat trước khi sử dụng.

Thiết bị và dụng cụ

Các thiết bị cần thiết cho quy trình thử nghiệm bao gồm thiết bị đồng hóa mẫu, nồi cách thủy, giấy lọc không chứa phosphat, cuvet thủy tinh cho đo quang phổ, cân phân tích và các bình định mức.

Kỹ thuật thực hiện và báo cáo kết quả

Quy trình thực hiện gồm việc lấy và chuẩn bị mẫu, xác định hàm lượng phospho tổng số bằng các bước hóa tro và hóa học sau đó đo bằng thiết bị quang phổ. Kết quả thử nghiệm cần được báo cáo rõ ràng, bao gồm phương pháp lấy mẫu, kết quả và thông tin liên quan đến các thao tác thực hiện.

Phụ lục tài liệu tham khảo

Tiêu chuẩn cũng nhắc đến các tài liệu tham khảo liên quan như TCVN 4833 - 1 (phương pháp lấy mẫu) và ISO 5725 (thử nghiệm độ chính xác của phương pháp).

Tiêu chuẩn TCVN 7141:2002 cung cấp các hướng dẫn cụ thể và chi tiết về việc kiểm tra phospho trong thịt, nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm cho tiêu dùng.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7141:2002

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7141:2002 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7141:2002 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7141:2002

THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH PHOSPHO TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Meat and meat products - Determination of total phosphorus content - Spectrometric method

 

Lời nói đầu

TCVN 7141 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 13730 : 1996;

TCVN 7141 : 2002 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F 8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho tổng số trong tất cả các loại thịt và sản phẩm thịt, kể cả thịt gia cầm. Các kết quả chính xác được trích dẫn trong phương pháp này chỉ liên quan đến xúc xích chế biến.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 7142 : 2002 (ISO 936), Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp xác định tro tổng số.

3. Thuật ngữ và định nghĩa  

Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:

3.1. Hàm lượng phospho tổng số của thịt và sản phẩm thịt (total phosphorus content of meat products): Phần khối lượng của phospho pentoxit xác định được theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này, biểu thị bằng phần trăm khối lượng mẫu thử.

4. Nguyên tắc

Sấy khô phần mẫu thử và nung phần chất khô còn lại. Sau khi làm nguội, thủy phân tro bằng axit nitric. Lọc và pha loãng bằng hỗn hợp amoni monovanadat và amoni heptamolidat để tạo thành một hợp chất có màu vàng. Đo bằng phương pháp so màu ở bước sóng 430 nm.

5. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử cấp tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước loại khoáng hoặc ít nhất là nước có độ tinh khiết tương đương.

5.1. Axit nitric, pha loãng 1+2 (V/V)

Trộn 1 thể tích axit nitric [65% (m/m), P20 = 1,40 g/ml] với 2 thể tích nước.

5.2. Dung dịch amoni monovanadat (NH4VCO3), 2,5 g/l.

Hòa tan 2,5 g amoni monovanadat vào trong 500 ml nước sôi. Làm nguội và chuyển từng lượng vào bình định mức 1 000 ml (6.7). Thêm 20 ml axit nitric (5.1). Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.

5.3. Dung dịch amoni heptamolybdat [(NH4)6 Mo7O24. 4H2O], 50 g/l.

Hòa tan 50 g amoni heptamolybdat ngậm 4 phân tử nước vào khoảng 800 ml nước ấm (khoảng 500C). Làm nguội và chuyển từng lượng vào bình định mức 1 000 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.

5.4. Thuốc thử hiện mầu

Trộn một thể tích axit nitric (5.1) với một thể tích dung dịch amoni monovanadat (5.2).

Sau đó thêm một thể dung dịch amoni heptamolybdat (5.3) vào hỗn hợp trên và lắc đều. Thuốc thử hiện màu cần phải chuyển từ màu vàng nhạt đến không màu hoàn toàn.

5.5. Dung dịch phosphat gốc, c(P) = 218 mg/l, c(P2O5) = 500 mg/l.

Hòa tan trong nước 958,8 mg kali dihydro phosphat (KH2PO4) đã được sấy khô trong 3 giờ ở nhiệt độ 1030C ± 20C và để nguội trong bình hút ẩm.

Chuyển từng lượng vào bình định mức 1 000 ml (6.7). Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.

5.6. Dung dịch phosphat tiêu chuẩn, có nồng độ từ 0,05 mg đến 0,30 mg P2O5 trên mililit.

Dùng pipet hoặc buret để lấy vào các bình định mức 100 ml (6.7) các thể tích dung dịch phosphat gốc (5.5) lần lượt là 10 ml, 20 ml, 30 ml, 40 ml, 50 ml và 60 ml. Thêm vào mỗi bình 10 ml axit nitric (5.1). Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.

5.7. Dung dịch thử mẫu trắng

Dùng pipet lấy 2 ml axit nitric (5.1) và 30ml thuốc thử hiện màu (5.4) cho vào bình định mức 100 ml (6.7). Pha loãng bằng nước cất đến vạch và lắc đều.

6. Thiết bị và dụng cụ

Chú thích - Tất cả các dụng cụ thủy tinh phải được làm sạch kỹ bằng thuốc tẩy có khả năng loại bỏ hoàn toàn các hợp chất phophat, sau đó được tráng rửa lại bằng nước cất.

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và đặc biệt sau:

6.1. Thiết bị đồng hóa mẫu dùng điện hoặc cơ, có thể đồng hóa mẫu phòng thử nghiệm. Thiết bị này gồm máy cắt quay tốc độ cao, hoặc máy xay gắn một tấm đục lỗ với đường kính lỗ không quá 4,5 mm (xem thêm điều 8).

6.2. Nồi cách thủy, có khả năng duy trì nhiệt độ ở 1000C.

6.3. Giấy lọc gấp nếp, đường kính 15 cm, không chứa phosphat.

6.4. Phổ kế, có khả năng làm việc ở bước sóng 430 nm ± 2 nm hoặc máy so màu quang điện với bộ lọc giao thoa có độ hấp thụ cực đại ở bước sóng 430 nm ± 2 nm.

6.5. Cuvet thủy tinh, độ dài đường quang là 10 mm.

6.6. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến ± 0,001 g.

6.7. Bình định mức một vạch, dung tích 100 ml và 1000 ml.

6.8. Lò múp

Các quy định chi tiết về lò múp và các dụng cụ, thiết bị khác để thực hiện quy trình nung xem TCVN 7142 : 2002 (ISO 936).

7. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 4833 - 1: 2002 (ISO 3100 - 1)

Điều quan trọng là phòng thử nghiệm phải nhận được đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc bị biến đổi chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.

Mẫu đại diện phải có khối lượng ít nhất là 200 g.

Bảo quản mẫu sao cho tránh làm giảm chất lượng và thay đổi thành phần của mẫu.

8. Chuẩn bị mẫu thử

Đồng hóa mẫu phòng thử nghiệm bằng thiết bị thích hợp (6.1). Phải khống chế để nhiệt độ của mẫu thử không vượt quá 250C. Nếu dùng máy xay, thì phải thực hiện quá trình xay ít nhất hai lần.

Cho mẫu thử đã được chuẩn bị vào một vật chứa kín khí phù hợp, đậy nắp và bảo quản trong các điều kiện thích hợp để không làm hỏng mẫu hoặc làm biến đổi thành phần mẫu thử. Tiến hành phân tích mẫu thử càng sớm càng tốt, nhưng thông thường là trong vòng 24 giờ sau khi đồng hóa.

9. Cách tiến hành

Chú thích - Nếu phải kiểm tra sự thỏa mãn của độ lặp lại (11.1), thì thực hiện hai phép xác định độc lập theo 9.1 đến 9.3.

9.1. Phần mẫu thử  

Cân khoảng 5 g mẫu thử đã chuẩn bị chính xác ± 0,001 g

9.2. Tiến hành xác định

9.2.1. Hóa tro phần mẫu thử (9.1) bằng lò múp (6.8) và sử dụng phương pháp mô tả trong TCVN 7142 : 2002 (ISO 936).

9.2.2. Cho 10 ml dung dịch axit nitric (5.1) vào phần tro thu được, dùng que khuấy để khuấy.

9.2.3. Đậy đĩa bằng mặt kính đồng hồ và đun nóng 30 phút trong nồi cách thủy đun sôi (6.2). Sau đó để nguội và chuyển lượng chất lỏng sang bình định mức 100 ml (6.7). Pha loãng bằng nước đến vạch, lắc đều và lọc dung dịch qua giấy lọc (6.3), loại bỏ từ 5 ml đến 10 ml dịch lọc đầu tiên.

9.2.4. Dùng pipet lấy 20 ml dịch lọc trong và không màu cho vào bình định mức 100 ml (6.7), dùng pipet hoặc buret thêm vào 30 ml thuốc thử hiện mầu (5.4). Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều, sau đó để yên ít nhất 15 phút.

9.2.5. Đo độ hấp thụ ở bước sóng 430 nm ± 2 nm trong cuvet thủy tinh (6.5) so sánh với dung dịch mẫu thử trắng (5.7), sử dụng phổ kế hoặc máy so màu quang điện có bộ lọc giao thoa (6.4).

9.2.6. Đọc nồng độ phospho của dung dịch mẫu thu được từ đường chuẩn như mô tả trong (9.3) tương ứng với độ hấp thụ ánh sáng đo được.

9.3. Đường chuẩn

9.3.1. Dùng pipet lấy từng dung dịch phosphat tiêu chuẩn (5.6), cho vào các bình định mức 100 ml (6.7) mỗi bình 20 ml dung dịch. Thêm tiếp vào mỗi bình 30 ml thuốc thử màu (5.4). Pha loãng bằng nước đến vạch để thu được các nồng độ P2O5 tương ứng trong một mililit là 10 mg/ml, 20 mg/ml, 30 mg/ml, 40 mg/ml, 50 mg/ml và 60 mg/ml. Lắc đều và để yên ít nhất 15 phút.

9.3.2. Thực hiện các thao tác đo đúng trình tự tiến hành theo quy trình mô tả trong 9.2.5.

9.3.3. Dựng đồ thị các giá trị hấp thụ đo được, đã được hiệu chỉnh đối với giá trị thử mẫu trắng so với các nồng độ các dung dịch tiêu chuẩn phosphat đã pha loãng (9.1.3). Dựng đường thẳng đi qua gốc tọa độ và sát nhất với tất cả các điểm thu được.

Đối với mỗi loạt mẫu phân tích phải dựng một đường chuẩn mới.

10. Tính toán kết quả

Tính hàm lượng phospho tổng số, tính theo phospho pentoxit, biểu thị bằng phần trăm khối lượng mẫu thử, được tính theo công thức sau:

Trong đó:

c là nồng độ phospho pentoxit của dung dịch mẫu (9.2.4), được đọc từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên mililit; 

m là khối lượng của phần mẫu thử (9.1), tính bằng gam.

Lấy kết quả làm tròn đến 3 chữ số sau dấu phẩy.

11. Độ chụm

Độ chụm của phương pháp thu được từ kết quả thử liên phòng thử nghiệm (xem tài liệu tham khảo [3.4]), chỉ áp dụng cho xúc xích chế biến, được tiến hành theo ISO 5725 (tài liệu tham khảo [2]).

11.1. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn độc lập thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau trong một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện sử dụng cùng thiết bị, trong khoảng một thời gian ngắn không lớn hơn 0,0070% (m/m).

11.2. Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn độc lập thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các nhà phân tích khác nhau sử dụng các thiết bị khác nhau không lớn hơn 0,0117% (m/m).

12. Báo cáo thử nghiệm  

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp đã sử dụng;

- kết quả thu được; và

- nếu kiểm tra độ lặp lại, nêu kết quả cuối cùng thu được;

- tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

[1] TCVN 4833 - 1 : 2002 (ISO 3100 - 1: 1991), Thịt và sản phẩm thịt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử. Phần 1 - Lấy mẫu.

[2] ISO 5725 : 1986, Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory test.

[3] Bundesverband der Deutschen Feinkostindustrie eV. Untersuchungsmethoden fur die Feinkostindustrie. Bonn, Germany, 1978.

[4] Bestimmung des Gesamtphosphorgehaltes in Fleisch und Fleischerzeugnissen. Amtliche Sammlung von Untersuchungverfahren nach § 35 LMGB, Method 06.00-9, Beuth Verlag, Berlin, December.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×