- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7033:2002 Cà phê hòa tan - Phương pháp sắc ký trao đổi ion
| Số hiệu: | TCVN 7033:2002 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/11/2002 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7033:2002
TCVN 7033:2002: Phương pháp xác định hàm lượng cacbonhydrat trong cà phê hòa tan
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7033:2002 được ban hành để xác định hàm lượng cacbonhydrat tự do và tổng số trong cà phê hòa tan thông qua phương pháp sắc ký trao đổi anion hiệu năng cao. Tiêu chuẩn này tương đương với ISO 11292:1995. TCVN 7033:2002 được Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F16 biên soạn và đã được Bộ Khoa học, Công nghệ công nhận và ban hành.
Tiêu chuẩn quy định rõ ràng phương pháp xác định hàm lượng cacbonhydrat tự do, bao gồm các monosaccarit như arabinoza, fructoza, galactoza, glucoza, manoza, cùng với sucroza và manitol. Thực hiện phân tích theo hai phương pháp A và B. Trong phương pháp A, mẫu thử sẽ được hòa tan vào nước và tách cacbonhydrat thông qua sắc ký ion. Phương pháp B yêu cầu thủy phân mẫu thử bằng axit clohydric trước khi phân tích.
Các hóa chất được sử dụng trong quá trình thử nghiệm cần đạt tiêu chuẩn tinh khiết. Tiêu chuẩn cũng cảnh báo tránh lẫn tạp chất như dioxit cacbon vào các thuốc thử, điều này cần thiết để bảo đảm hiệu quả tách và phân tích.
Về kỹ thuật, tiêu chuẩn có thể áp dụng các dụng cụ như máy sắc ký lỏng không chứa kim loại, máy phát hiện xung ampe, và các thiết bị phòng thí nghiệm khác. Việc lấy mẫu cũng là một khía cạnh quan trọng, cần đảm bảo rằng mẫu thử là chuẩn xác và không bị ảnh hưởng trong quá trình vận chuyển.
Trong quá trình phân tích, hàm lượng cacbonhydrat sẽ được tính toán dựa trên diện tích pic thu được từ sắc ký. Kết quả sẽ được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của từng cacbonhydrat trong mẫu phân tích so với dung dịch tiêu chuẩn.
Cuối cùng, tiêu chuẩn cũng đưa ra các hệ số biến động cho các cacbonhydrat trong mẫu thử nhằm cung cấp thông tin về độ chính xác của phương pháp cũng như khuyến nghị trong việc báo cáo kết quả thử nghiệm. Những thông tin này rất quan trọng không chỉ cho các phòng thử nghiệm mà còn cho các nhà sản xuất cà phê hòa tan trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm.
TCVN 7033:2002 là công cụ quan trọng giúp nâng cao chất lượng và độ tin cậy trong việc kiểm tra hàm lượng cacbonhydrat của các sản phẩm cà phê hòa tan, từ đó đóng góp vào việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và doanh nghiệp trong ngành cà phê.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7033:2002 Cà phê hòa tan - Xác định hàm lượng cacbonhydrat tự do và tổng số - Phương pháp sắc ký trao đổi ion hiệu năng cao
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!