• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4440/QĐ-UBND An Giang 2026 công bố tái cấu trúc thủ tục hành chính Dược phẩm

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 25/09/2026 11:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4440/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Về việc công bố phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4440/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4440/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4440/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/QĐ-UBND
An Giang, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính
lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế tỉnh An Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2841/QĐ-BYT ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết đối
với các thủ tục hành chính lĩnh vực dược phẩm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 460/TTr-SYT ngày
18 tháng 9 năm 2026.
4440
25
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc 03 thủ
tục hành chính (TTHC) thuộc lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Sở Y tế tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi quản
lý của Sở Y tế tỉnh An Giang (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
2. Phương án tái cấu trúc nhóm TTHC lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm
vi quản lý của Sở Y tế tỉnh An Giang (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có
liên quan:
1. Điện tử hóa đầy đủ mẫu đơn, mẫu tờ khai; cập nhật, hoàn thiện quy
trình điện tử theo phương án tái cấu trúc được phê duyệt tại Quyết định này trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia
và Hệ thống thông tin chuyên ngành của Bộ Y tế, bảo đảm đồng bộ, thống nhất
với quy định và quy trình thực hiện thủ tục hành chính.
2. Hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng)
các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Viễn thông An Giang (VNPT);
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc VP;
- Lưu: VT, hnquan.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
3
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
STT
Mã
TTHC
Tên TTHC
Thẩm quyền
giải quyết TTHC
1
1.014069
Công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc
Cấp tỉnh
2
1.014092
Cấp Chứng chỉ hành nghề dược (bao gồm cả
trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho
người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược
theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8,
9, 10, 11 Điều 28 của Luật Dược) theo hình
thức xét hồ sơ
Cấp tỉnh
3
1.014104
Cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của
Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu
làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà
thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở
chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu,
thuốc cổ truyền)
Cấp tỉnh
4440
25
4
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DƯỢC
PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
1. Thủ tục: Công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc.
1.1. Mã thủ tục: 1.014069
1.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
chức khác).
1.4. Phí/lệ phí: Không quy định phí, lệ phí.
1.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ theo Quyết định số 2257/QĐ-BYT ngày 08/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế công bố thủ tục hành chính mới ban hành/bị bãi bỏ lĩnh vực
dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế quy định tại Thông tư
số 31/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025 và Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày
29/6/2025.
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP, phù hợp với Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có
liên quan:
STT
Tên hồ sơ theo
Quyết định công bố
Số lượng
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia
sẻ dữ liệu và
số hóa hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Tài liệu pháp lý chứng
minh việc thành lập cơ
sở (đối với cơ sở không
có Giấy chứng nhận đầu
tư/Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp)
hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh
nghiệp/đăng ký kinh
doanh
-
01
Lựa chọn một trong
02 hình thức: Bản
điện tử / Bản sao điện
tử. Thay thế thành
phần hồ sơ này khi
CSDL quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp
đủ điều kiện kết nối,
khai thác (Hệ thống tự
động kết nối để lấy
thông tin về Giấy
chứng nhận đăng ký
kinh doanh).
CSDL quốc gia
về đăng ký
doanh nghiệp
2
Bản sao có chứng thực
văn bằng, chứng chỉ sơ
cấp dược trở lên của
người chịu trách nhiệm
chuyên môn
-
01
Không yêu cầu nộp
khi cơ sở dữ liệu
chung về văn bằng,
chứng chỉ (CSDL
ngành giáo dục và
CSDL ngành
giáo dục và
đào tạo
4440
25
5
STT
Tên hồ sơ theo
Quyết định công bố
Số lượng
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia
sẻ dữ liệu và
số hóa hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
đào tạo) được chia sẻ,
đủ điều kiện kết nối,
khai thác (Hệ thống tự
động kết nối để xác
thực văn bằng, chứng
chỉ).
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: (1) CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(2) CSDL ngành giáo dục và đào tạo.
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử:
Cá nhân/
Tổ chức
Cổng DVC
Quốc gia
Hệ thống
thông tin giải quyết
thủ tục hành chính
Hệ thống cơ sở dữ
liệu chuyên ngành
được khai thác
Nhận kết quả qua
bưu chính công ích
(Nếu pháp luật
chuyên ngành quy
định)
Post
Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ
quan thực hiện
Điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử
Tái sử dụng, đính kèm thành
phần hồ sơ điện tử
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra thông tin, thẩm
định hồ sơ, phê duyệt kết quả
Trả kết quả
Trả lại hồ sơ
Bổ sung hồ sơ
(Nếu chưa đúng)
- CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- CSDL ngành giáo dục
và đào tạo
Kho quản lý dữ liệu của
cá nhân tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC/VNeID
Kết quả bản giấy
6
1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1. Nộp hồ sơ:
Cá nhân/tổ chức truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản cấp bởi Cổng Dịch vụ
công quốc gia dành cho Doanh nghiệp/Tổ chức hoặc tài khoản VNeID (đối với
cá nhân) và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc
gia/chuyên ngành tương ứng và điền các thông tin đã được xác thực vào E-form
điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Cá nhân/tổ chức tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết
TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý
dữ liệu cá nhân lên Hệ thống. Hệ thống tự động tính phí/lệ phí và gửi yêu cầu
thanh toán (nếu có).
Bước 2. Nộp phí/lệ phí: Không có phí/lệ phí
Bước 3. Tiếp nhận hồ sơ:
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ/không hợp lệ: hướng dẫn, yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện qua Phiếu yêu cầu bổ sung gửi tới tài khoản của cá nhân, tổ
chức trên Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền: lập Phiếu từ chối tiếp nhận gửi tới
tài khoản của cá nhân, tổ chức.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận và chuyển hồ sơ điện tử đến
cơ quan chuyên môn giải quyết theo quy trình nội bộ.
Bước 4. Thẩm định hồ sơ:
Cơ quan chuyên môn thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định. Hệ thống
cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý sử dụng (Thông báo
không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ).
Kết quả TTHC được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến
Bộ phận Văn thư điện tử để lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử. Cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5. Trả kết quả:
Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID.
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả (trạng thái “Đã trả kết quả”).
7
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc cá nhân, tổ chức
có yêu cầu, kết quả bản giấy được chuyển phát đến địa chỉ đăng ký thông qua
dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tục: Cấp Chứng chỉ hành nghề dược (bao gồm cả trường hợp
cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề
dược theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 28 của
Luật Dược) theo hình thức xét hồ sơ.
2.1. Mã thủ tục: 1.014092
2.2. Cấp giải quyết: Cấp Tỉnh.
2.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
2.4. Phí/lệ phí: 500.000 đồng (phí thẩm định hồ sơ cấp Chứng chỉ hành
nghề dược theo Thông tư số 41/2023/TT-BTC).
2.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố số 2547/QĐ-BYT, quy định tại Điều
24 Luật Dược và Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Mẫu số 02 Phụ lục I). Thành
phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, phù
hợp với Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan:
STT
Tên hồ sơ theo
Quyết định công bố
Số lượng
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia
sẻ dữ liệu và
số hóa hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Văn bằng chuyên môn
(bằng tốt nghiệp đại
học/cao đẳng/trung cấp
ngành dược, y và các
văn bằng chuyên môn
khác theo quy định tại
Điều 13 Luật Dược)
01
-
Không yêu cầu nộp
văn bằng chuyên môn
khi CSDL ngành giáo
dục và đào tạo đủ
điều kiện kết nối, khai
thác, sử dụng thông
tin (Hệ thống tự động
kết nối với CSDL
ngành GD&ĐT để
xác thực, lấy thông tin
về văn bằng, chứng
chỉ, bằng tốt nghiệp).
CSDL ngành
giáo dục và
đào tạo
2.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: CSDL ngành giáo dục và đào tạo.
2.7. Quy trình thực hiện:
2.7.1. Lưu đồ điện tử:
8
Cá nhân/
Tổ chức
Cổng DVC
Quốc gia
Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được
khai thác
2.7.2. Mô tả chi tiết:
Bước 1. Nộp hồ sơ:
Cá nhân/tổ chức truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản cấp bởi Cổng Dịch vụ
công quốc gia dành cho Doanh nghiệp/Tổ chức hoặc tài khoản VNeID (đối với
cá nhân) và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc
gia/chuyên ngành tương ứng và điền các thông tin đã được xác thực vào E-form
điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Cá nhân/tổ chức tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết
TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý
dữ liệu cá nhân lên Hệ thống. Hệ thống tự động tính phí/lệ phí và gửi yêu cầu
Nhận kết quả qua
bưu chính công ích
(Nếu pháp luật
chuyên ngành quy
định)
Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ
quan thực hiện
Điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử
Tái sử dụng, đính kèm thành
phần hồ sơ điện tử
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra thông tin, thẩm
định hồ sơ, phê duyệt kết quả
Trả kết quả
Trả lại hồ sơ
Bổ sung hồ sơ
(Nếu chưa đúng)
- CSDL ngành giáo dục
và đào tạo
Kho quản lý dữ liệu của
cá nhân tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC/VNeID
Kết quả bản giấy
Gửi yêu cầu thanh
toán
Thực hiện thanh
toán lệ phí trực
tuyến
Thanh toán
thành công
9
thanh toán (nếu có).
Bước 2. Nộp phí/lệ phí:
Cá nhân/tổ chức thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
qua các hình thức thanh toán đã tích hợp. Sau khi thanh toán thành công, hệ
thống tự động chuyển hồ sơ đến Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Bước 3. Tiếp nhận hồ sơ:
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ/không hợp lệ: hướng dẫn, yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện qua Phiếu yêu cầu bổ sung gửi tới tài khoản của cá nhân trên
Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền: lập Phiếu từ chối tiếp nhận gửi tới
tài khoản của cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận và chuyển hồ sơ điện tử đến
cơ quan chuyên môn giải quyết theo quy trình nội bộ.
Bước 4. Thẩm định hồ sơ:
Cơ quan chuyên môn thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định. Hệ thống
cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý sử dụng (Thông báo
không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ).
Kết quả TTHC được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến
Bộ phận Văn thư điện tử để lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử. Cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5. Trả kết quả:
Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở
dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC/VNeID. Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả (trạng thái “Đã trả
kết quả”).
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc cá nhân, tổ
chức có yêu cầu, kết quả bản giấy được chuyển phát đến địa chỉ đăng ký thông
qua dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật.
10
3. Thủ tục: Cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên
liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc
trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền).
3.1. Mã thủ tục: 1.014104
3.2. Cấp giải quyết: Cấp Tỉnh
3.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức
3.4. Phí/lệ phí: Không quy định phí, lệ phí (thủ tục cấp lại, điều chỉnh
không thực hiện đánh giá thực tế tại cơ sở).
3.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố số 2278/QĐ-BYT, quy định
tại Điều 36 Luật Dược và Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Mẫu số 11, 12 Phụ
lục I). Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP, phù hợp với Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có
liên quan:
STT
Tên hồ sơ theo
Quyết định công bố
Số lượng
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia
sẻ dữ liệu và
số hóa hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
1
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc
tài liệu pháp lý chứng
minh việc thay đổi
(trong trường hợp điều
chỉnh do thay đổi tên,
địa chỉ của cơ sở)
01
-
Lựa chọn một trong
02 hình thức: Bản
điện tử / Bản sao điện
tử. Thay thế thành
phần hồ sơ này khi
CSDL quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp
đủ điều kiện kết nối,
khai thác (Hệ thống tự
động kết nối để lấy
thông tin về Giấy
chứng nhận đăng ký
kinh doanh).
CSDL quốc gia
về đăng ký
doanh nghiệp
3.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3.7. Quy trình thực hiện:
3.7.1. Lưu đồ điện tử:
11
Cá nhân/
Tổ chức
Cổng DVC
Quốc gia
Hệ thống
thông tin giải quyết
thủ tục hành chính
Hệ thống cơ sở dữ
liệu chuyên ngành
được khai thác
3.7.2. Mô tả chi tiết:
Bước 1. Nộp hồ sơ:
Cá nhân/tổ chức truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản cấp bởi Cổng Dịch vụ
công quốc gia dành cho Doanh nghiệp/Tổ chức hoặc tài khoản VNeID (đối với
cá nhân) và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc
gia/chuyên ngành tương ứng và điền các thông tin đã được xác thực vào E-form
điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Cá nhân/tổ chức tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết
TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý
dữ liệu cá nhân lên Hệ thống. Hệ thống tự động tính phí/lệ phí và gửi yêu cầu
thanh toán (nếu có).
Nhận kết quả qua
bưu chính công ích
(Nếu pháp luật
chuyên ngành quy
định)
Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ
quan thực hiện
Điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử
Tái sử dụng, đính kèm thành
phần hồ sơ điện tử
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra thông tin, thẩm
định hồ sơ, phê duyệt kết quả
Trả kết quả
Trả lại hồ sơ
Bổ sung hồ sơ
(Nếu chưa đúng)
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
Kho quản lý dữ liệu của
cá nhân tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC/VNeID
Kết quả bản giấy
12
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ/không hợp lệ: hướng dẫn, yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện qua Phiếu yêu cầu bổ sung gửi tới tài khoản của cá nhân, tổ
chức trên Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền: lập Phiếu từ chối tiếp nhận gửi tới
tài khoản của cá nhân, tổ chức.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận và chuyển hồ sơ điện tử đến
cơ quan chuyên môn giải quyết theo quy trình nội bộ.
Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
Cơ quan chuyên môn thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định. Hệ thống
cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý sử dụng (Thông báo
không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ).
Kết quả TTHC được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến
Bộ phận Văn thư điện tử để lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử. Cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 4. Trả kết quả:
Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở
dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC/VNeID. Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả (trạng thái “Đã trả
kết quả”).
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc cá nhân, tổ
chức có yêu cầu, kết quả bản giấy được chuyển phát đến địa chỉ đăng ký thông
qua dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4440/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4440/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 4440/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×