• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6118/QĐ-UBND Hà Nội 2024 Quy định đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ để bình xét thi đua các đơn vị

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/11/2024 10:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6118/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hồng Sơn
Trích yếu: Về việc ban hành Quy định đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ để làm căn cứ bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các đơn vị thuộc Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6118/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6118/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6118/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ để
làm căn cứ bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với
các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24 tháng 02 năm 2024 của Bộ
Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ các Quyết định: số 32/2024/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của
UBND Thành phố về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng
trên địa bàn thành phố Hà Nội; số 39/2024/QĐ-UBND ngày 05/6/2024 của
UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế khen thưởng doanh nhân, doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 4351/QĐ-UBND ngày 20/8/20924 của UBND Thành
phố về Quy định đánh giá, bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
hằng năm đối với các Cụm, khối thi đua thuộc Thành phố.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại Tờ trình
số 3851/TTr-SNV ngày 19 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ để làm căn cứ bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng đối với các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội
vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị
xã; các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố; các cụm, khối thi đua và các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
/
.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Ban TĐKT Trung ương;
- TT Thành uỷ, HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Thành viên Hội đồng TĐKT Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP, P. NC;
- Lưu: VT, SNV(BTĐ).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Sơn
6118
26
11
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ để làm căn cứ bình xét
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các đơn vị
thuộc thành phố Hà Nội
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ để
làm căn cứ bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các đơn
vị thuộc thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan, đơn vị, tập thể trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc đối tượng
khen thưởng thành tích công trạng, thành tích công tác năm, gồm:
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị -
xã hội, xã hội nghề nghiệp, đơn vị thuộc Thành phố; các quận, huyện, thị xã (sau
đây gọi tắt là đơn vị).
b) Các tập thể thuộc các đơn vị được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1
của Quy định này.
c) Các tổ chức, doanh nghiệp thuộc thành phố Hà Nội.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Là cơ sở để đánh giá, xếp loại và xác nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ để
làm căn cứ bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các
đơn vị, tập thể thuộc thành phố Hà Nội.
2. Yêu cầu
Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được kết hợp với công tác đánh giá,
bình xét thi đua hằng năm của các đơn vị và cụm, khối thi đua do Thành phố
thành lập và hướng dẫn khen thưởng của Thành phố.
Điều 3. Nguyên tắc đánh giá
1. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tập thể, cơ quan, đơn vị
phải căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị; đồng thời xem
xét đến yếu tố sáng tạo, hiệu quả trong tham mưu đề xuất và thực hiện nhiệm vụ
của từng cơ quan, đơn vị.
2. Khi tiến hành đánh giá, xếp loại các tập thể, cơ quan, đơn vị phải đảm
bảo khách quan, chặt chẽ, khoa học, công khai, minh bạch, dân chủ, phản ánh đúng
kết quả đạt được của địa phương, cơ quan, đơn vị, đồng thời xác định, làm rõ số
3
lượng, khối lượng công việc chưa hoàn thành trong năm của đơn vị và đề ra giải
pháp khắc phục trong năm tiếp theo.
3. Việc tự đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan,
đơn vị, địa phương được tổ chức hằng năm phù hợp với thời điểm đánh giá, bình
xét thi đua, khen thưởng.
4. Không đánh giá, xếp loại đối với các tập thể, cơ quan, đơn vị, địa phương
có Đảng bộ hoặc Chi bộ được đánh giá ở mức không Hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Một số từ ngữ trong Quy định này được hiểu thống nhất như sau:
1. Vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên: bao
gồm các hành vi vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật của Đảng hoặc của
chính quyền hoặc của tổ chức chính trị - xã hội từ hình thức khiển trách trở lên.
2. Trường hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có
thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá chất lượng trong năm
đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi
vi phạm đó (nếu có) không được tính để đánh giá chất lượng ở năm có quyết
định xử lý kỷ luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
Điều 5. Thẩm quyền đánh giá
1. Chủ tịch UBND Thành phố quyết định công nhận mức độ hoàn thành
nhiệm vụ để làm căn cứ xét khen thưởng đối với các Sở, ban, ngành, đơn vị
thuộc Thành phố và quận, huyện, thị xã.
2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố; Chủ tịch
UBND các quận, huyện, thị xã quyết định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm
vụ để làm căn cứ xét khen thưởng đối với các phòng, ban, đơn vị và các xã,
phường, thị trấn theo thẩm quyền khen thưởng và đề xuất khen thưởng thuộc
đơn vị.
3. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã quyết định công nhận mức độ
hoàn thành nhiệm vụ để làm căn cứ xét khen thưởng đối với các công ty, doanh
nghiệp ngoài nhà nước và các tổ chức kinh tế khác đóng trên địa bàn.
Điều 6. Tiêu chí đánh giá
1. Tiêu chí đánh giá các địa phương, cơ quan, đơn vị được thực hiện theo các
Phụ lục kèm theo Quy định này (bao gồm 08 Phụ lục kèm theo, từ Phụ lục số 01
đến 08). Tổng số điểm theo thang điểm là 1.000 điểm.
2. Tiêu chí đánh giá các tổ chức doanh nghiệp thực hiện theo Phụ lục số 09
kèm theo Quy định này. Tổng số điểm theo thang điểm là 100 điểm.
Điều 7. Quy trình đánh giá
1. Đối với các đơn vị trực thuộc Thành phố
1.1. Tự đánh giá
4
a) Các đơn vị tiến hành tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của đơn vị mình theo Bộ tiêu chí của khối, cụm thi đua tại Phụ
lục đính kèm, sau đó gửi hồ sơ về Cụm trưởng, Khối trưởng các cụm, khối thi
đua trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.
Cụm trưởng, Khối trưởng các cụm, khối thi đua tổng hợp và gửi về Cơ
quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố (Ban Thi đua -
Khen thưởng Thành phố) trước ngày 20 tháng 01 hằng năm.
b) Đối với các trường Đại học, cao đẳng tự đánh giá theo Bộ tiêu chí, sau đó
gửi hồ sơ về Khối trưởng khối thi đua trước ngày 30 tháng 7 hằng năm.
Khối trưởng khối thi đua tổng hợp và gửi về Cơ quan thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Thành phố (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố)
trước ngày 10 tháng 8 hằng năm.
1.2. Tổng hợp, thẩm định kết quả; đề xuất đánh giá, xếp loại
a) Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố tổng hợp, rà soát kết quả tự chấm
điểm và ý kiến của các ngành liên quan đánh giá các đơn vị; đề xuất đánh giá,
xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị.
b) Báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố về kết quả tổng
hợp đánh giá và dự kiến xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các đơn
vị kết hợp với thẩm định, bình xét thi đua khen thưởng đối với các đơn vị trong
các cụm, khối thi đua theo Quy chế thi đua hiện hành.
c) Tổng hợp ý kiến, trình Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định
kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị.
2. Đối với đơn vị cấp phòng, ban, đơn vị thuộc các Sở, ban, ngành, quận,
huyện, thị xã và đơn vị thuộc Thành phố
2.1. Tự đánh giá
a) Các đơn vị tiến hành tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của đơn vị mình theo Bộ tiêu chí của khối, cụm thi đua tại Phụ
lục đính kèm, sau đó gửi hồ sơ về Cụm trưởng, Khối trưởng các cụm, khối thi
đua trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Cụm trưởng, Khối trưởng các cụm, khối thi đua tổng hợp và gửi về Cơ
quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên trực tiếp trước ngày
05 tháng 01 hằng năm.
b) Đối với các trường, đơn vị thuộc khối giáo dục và đào tạo tự đánh giá theo Bộ
tiêu chí, sau đó gửi hồ sơ về Khối trưởng khối thi đua trước ngày 05 tháng 6 hằng năm.
Khối trưởng khối thi đua tổng hợp và gửi về Cơ quan thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp trên trực tiếp trước ngày 10 tháng 6 hằng năm.
c) Đối với các trường trung cấp nghề, đơn vị thuộc khối giáo dục nghề nghiệp trực
thuộc các sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố tự đánh giá theo Bộ tiêu chí, sau đó gửi hồ
sơ về Khối trưởng khối thi đua trước ngày 15 tháng 6 hằng năm.
Khối trưởng khối thi đua tổng hợp và gửi về Cơ quan thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp trên trực tiếp trước ngày 25 tháng 6 hằng năm.
2.2. Tổng hợp, thẩm định kết quả; đề xuất đánh giá, xếp loại
5
a) Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị thuộc
Thành phố tổng hợp, rà soát kết quả tự chấm điểm và ý kiến của các ngành liên quan
đánh giá các đơn vị; đề xuất đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị.
b) Báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị thuộc Thành phố về
kết quả tổng hợp đánh giá và dự kiến xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối
với các đơn vị kết hợp với thẩm định, bình xét thi đua khen thưởng đối với các
đơn vị trong các cụm, khối thi đua theo Quy chế thi đua hiện hành.
c) Tổng hợp ý kiến, đề xuất và trình Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị
thuộc Thành phố và Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã xem xét, quyết định kết
quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị.
3. Đối với các tổ chức doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp cổ phần
ngoài nhà nước và các tổ chức kinh tế khác
3.1. Tự đánh giá
Các tổ chức, doanh nghiệp tiến hành tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị mình theo theo các Tiêu chí tại Phụ lục đính kèm,
sau đó gửi hồ sơ về Khối trưởng khối thi đua trước ngày 15 tháng 02 hằng năm.
Khối trưởng khối thi đua tổng hợp và gửi về Cơ quan thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng UBND các quận, huyện, thị xã nơi doanh nghiệp đóng
trụ sở trước ngày 01 tháng 3 hằng năm.
3.2. Tổng hợp, thẩm định kết quả; đề xuất đánh giá, xếp loại
a) Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng UBND các quận,
huyện, thị xã tổng hợp, rà soát kết quả tự chấm điểm và ý kiến của các đơn vị
liên quan đánh giá các đơn vị; đề xuất đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành
nhiệm vụ của các đơn vị.
b) Báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận, huyện, thị xã về kết quả
tổng hợp đánh giá và dự kiến xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các
đơn vị kết hợp với thẩm định, bình xét thi đua khen thưởng đối với các đơn vị
theo Quy chế thi đua hiện hành.
c) Tổng hợp ý kiến, đề xuất và trình Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã xem
xét, quyết định kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị.
Điều 8. Phương pháp chấm điểm để đánh giá
1. Căn cứ vào điểm chuẩn và kết quả thực hiện từng tiêu chí để chấm điểm,
trong đó:
a) Đối với công việc đã hoàn thành theo đúng quy định và nhiệm vụ mang
tính chất thường xuyên đã có sản phẩm cuối cùng theo quy định của cấp thẩm
quyền trong năm đánh giá thì chấm điểm tối đa theo điểm quy định.
b) Đối với công việc đã triển khai nhưng chưa hoàn thành hoặc chưa đạt
kết quả theo yêu cầu hoặc chưa đúng quy định, chấm điểm theo tỷ lệ phần trăm
(%) đạt được của nội dung tiêu chí theo thang điểm quy định.
c) Đối với tiêu chí không thực hiện, chấm 0 điểm.
d) Các đơn vị khi tự chấm điểm có trách nhiệm chứng minh các nội dung chấm
điểm vào cột ghi chú và gửi kèm văn bản, tài liệu để chứng minh kết quả đánh giá.
2. Điểm thưởng, điểm trừ:
6
Thực hiện theo các tiêu chí trong Bộ Tiêu chí kèm theo Quy chế này.
Điều 9. Thang điểm đánh giá
Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị trên cơ sở
điểm tổng cộng của tất cả các tiêu chí, điểm thưởng, điểm trừ được chia thành 4
mức độ theo thang điểm như sau:
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Đơn vị được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tổng số điểm chấm từ Bộ tiêu chí đạt từ 850
điểm trở lên; đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác tổng số điểm chấm
đạt từ 80 điểm trở lên.
b) Không thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đơn vị được đánh giá có lãnh đạo bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách
trở lên.
- Đơn vị được đánh giá có lãnh đạo đơn vị trực thuộc bị xử lý kỷ luật từ
hình thức cảnh cáo trở lên.
- Đơn vị được đánh giá có công chức, viên chức, người lao động vi phạm
đến mức bị khởi tố, truy tố trở lên.
- Trong năm đánh giá đến thời điểm trình hồ sơ đánh giá xếp loại, đơn vị
không thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao, để xảy ra hậu quả gây dư
luận xấu trong xã hội.
- Đảng bộ/chi bộ được đánh giá ở mức hoàn thành nhiệm vụ.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Đơn vị được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tổng số điểm chấm từ Bộ tiêu chí đạt từ 700
điểm đến dưới 850 điểm. Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác tổng số
điểm chấm đạt từ 70 điểm đến dưới 80 điểm.
b) Có tổng số điểm chấm từ Bộ tiêu chí đạt từ 850 điểm trở lên; đối với các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác tổng số điểm chấm đạt từ 80 điểm trở lên nhưng
đơn vị thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này.
c) Không thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đơn vị được đánh giá có lãnh đạo bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo
trở lên.
- Đơn vị được đánh giá có lãnh đạo đơn vị trực thuộc bị xử lý kỷ luật từ
hình thức giáng chức trở lên.
- Đơn vị được đánh giá có công chức, viên chức, người lao động vi phạm
đến mức bị khởi tố, truy tố trở lên.
- Trong năm đánh giá đến thời điểm trình hồ sơ đánh giá xếp loại, đơn vị
không thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao, để xảy ra hậu quả gây dư
luận xấu trong xã hội.
3. Hoàn thành nhiệm vụ
Đơn vị được xếp loại hoàn thành nhiệm vụ khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
7
a) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tổng số điểm chấm từ Bộ tiêu chí đạt từ 500
điểm đến dưới 700 điểm. Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác tổng số
điểm chấm đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
b) Có tổng số điểm chấm từ Bộ tiêu chí đạt từ 700 điểm đến dưới 850
điểm; đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác tổng số điểm chấm đạt từ
70 điểm đến dưới 80 điểm nhưng đơn vị thuộc một trong các trường hợp quy
định tại điểm c, khoản 2 Điều này.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ
Đơn vị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ khi có một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Tổng số điểm chấm từ Bộ tiêu chí đạt dưới 500 điểm. Đối với các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác tổng số điểm chấm đạt dưới 50 điểm.
b) Có tổng số điểm chấm từ Bộ tiêu chí đạt trên 500 điểm. Đối với các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác tổng số điểm chấm đạt trên 50 điểm, tuy
nhiên hoàn thành dưới 50% nhiệm vụ Thành phố giao hoặc các nhiệm vụ theo
kế hoạch của đơn vị.
c) Có lãnh đạo cấp đánh giá vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật từ
hình thức giáng chức trở lên.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; Ủy ban MTTQ và các tổ
chức chính trị - xã hội, đơn vị thuộc Thành phố; các quận, huyện, thị xã và
các đơn vị trực thuộc
1. Căn cứ Bộ Tiêu chí đánh giá kèm theo Quy định này, các đơn vị và các
cụm khối thi đua xây dựng tiêu chí phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
để đánh giá các phòng, ban, đơn vị trực thuộc được hiệu quả, chính xác.
2. Thực hiện tự chấm điểm, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng
năm theo bộ tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo minh chứng
gửi về Cụm trưởng, Khối trưởng các cụm, khối thi đua và Cơ quan thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp theo quy định.
3. Tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp với đơn vị Cụm trưởng, đơn vị Khối
trưởng các cụm, khối thi đua và Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng các cấp thực hiện tốt việc rà soát, thẩm định, đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ hằng năm.
4. Tổ chức đánh giá, xếp loại và xác nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với
các phòng, ban, đơn vị trực thuộc. Đối với UBND các quận, huyện, thị xã: tổ chức
đánh giá, xếp loại và xác nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các doanh
nghiệp tư nhân, doanh nghiệp cổ phần ngoài nhà nước và các tổ chức kinh tế khác.
5. Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị là cơ
sở để xét, đề nghị khen thưởng. Do đó, yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn
thành công tác đánh giá các tiêu chí đảm bảo chính xác, đúng thời gian quy định.
8
Điều 11. Trách nhiệm của Cơ quan (bộ phận) Thường trực của Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng cấp quản lý trực tiếp
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra việc tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Tổng hợp, tham mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp quản lý trực
tiếp xem xét, đề xuất Chủ tịch UBND Thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành,
đơn vị thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã công nhận mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị.
3. Ngoài các tiêu chí đánh giá được nêu tại các Phụ lục, trong năm, các cấp,
các ngành có thể bổ sung thêm các tiêu chí để đánh giá các cơ quan, đơn vị phù
hợp thực tiễn, sát với các nhiệm vụ được giao hằng năm.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn
vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng Thành phố) để
tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
9
PHỤ LỤC SỐ 01
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HẰNG NĂM
ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ KHỐI CÁC BAN XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ VĂN
PHÒNG THÀNH UỶ; CÁC PHÒNG, BAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CÁC BAN
XÂY DỰNG ĐẢNG, VĂN PHÒNG THÀNH UỶ, QUẬN, HUYỆN, THỊ UỶ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
I
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị
600
1
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị, các chỉ tiêu, kế hoạch do cấp
có thẩm quyền giao.
300
2
Kết quả thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất
phát sinh trong năm do cấp có thẩm quyền giao.
200
-
Tham mưu cấp trên ban hành các đề án, chương trình, nghị quyết, ch thị,
kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản ch đạo, điều
hành, định hướng về cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
100
-
Hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, phát sinh cấp có thẩm quyền giao trong
năm.
100
3
Thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số: có kế hoạch, chương
trình công tác cụ thể, triển khai đầy đủ, kịp thời chỉ đạo của cấp có thẩm
quyền và có triển khai ứng dụng các phần mềm trong quản lý chuyên
môn, nghiệp vụ; đẩy mạnh sử dụng chữ ký số, hạn chế văn bản giấy.
50
4
Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
50
-
Đảm bảo tuyệt đối an toàn, phòng chống cháy nổ trong cơ quan, đơn vị,
tham gia đy đủ công tác quân sự quốc phòng và dân quân tự vệ cơ
quan, không c cán bộ, đảng viên vi phạm pháp luật.
50
-
Đ xảy ra cháy nổ trong cơ quan, đơn vị hoặc bị cơ quan quân sự nhc
nhở về công tác quốc phòng và dân quân tự vệ hoặc c cán bộ, đảng
viên thuộc cơ quan vi phạm pháp luật.
0
II
Kết quả xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh
250
1
Thực hiện tốt nhiệm vụ rà soát chức năng nhiệm vụ; sắp xếp tổ chức bộ
máy cơ quan, đơn vị không để chồng chéo, trùng lặp; xây dựng đề án bị
trí việc làm; thực hiện nghiêm túc kế hoạch luân chuyển, chuyển đổi vị
trí công tác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền giao; giữ vững đoàn kết
nội bộ trong cơ quan.
50
2
Kết quả đánh giá chất lượng tổ chức Đảng của đơn vị
100
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
100
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
80
Hoàn thành nhiệm vụ
70
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
3
Kết quả đánh giá chất lượng các tổ chức chính trị - x hội của đơn vị
100
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
100
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
80
Hoàn thành nhiệm vụ
70
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
III
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng
100
1
Xây dựng, ban hành hệ thống các quy chế, quy định, chương trình,
kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng hằng năm
30
-
Xây dựng các chương trình, kế hoạch và ban hành quy chế, quy định về
công tác thi đua, khen thưởng.
10
-
Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng.
10
10
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
-
Công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo về thi đua,
khen thưởng
5
-
Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng
5
2
Tổ chức phát động, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua hằng năm
30
-
Triển khai các phong trào thi đua do cấp trên phát động
10
-
Triển khai các phong trào thi đua đặc thù của đơn vị
10
-
Triển khai Cuộc thi viết về gương điển hình tiến tiến, người tốt việc tốt
5
-
Công tác tuyên truyền gương ĐHTT, NTVT
5
3
Tổ chức tốt công tác khen thưởng thường xuyên, đột xuất đối với
tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc
30
-
Thực hiện tốt khen thưởng theo thẩm quyền.
10
-
Đề xuất cấp trên khen thưởng kịp thời, đảm bảo chất lượng.
10
-
Hồ sơ trình khen thưởng các cấp đảm bảo đúng quy định.
10
4
Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo về công tác TĐKT hằng năm
10
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đảm bảo quy định.
10
IV
Điểm thưởng
50
1
Thưởng cho các đơn vị có kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị toàn
diện, nổi bật so với năm trước và so với các đơn vị trong khối.
15
2
Thưởng cho các mô hình mới, cách làm mới có phạm vi ảnh hưởng ngoài
cơ quan, đơn vị
15
3
Thưởng cho đơn vị có người lao động trực tiếp thuộc đơn vị được Nhà
nước, Thành phố khen thưởng các hình thức, danh hiệu (Huân chương
Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Công dân Thủ đô ưu tú,
Chiến sỹ thi đua toàn quốc) hoặc được lãnh đạo Trung ương, Thành phố
gửi Thư khen trong năm.
10
4
Thưởng cho đơn vị thực hiện tốt công tác phát hiện, bồi dưỡng hình tiên
tiến; khen thưởng, tuyên truyền nhân rộng ĐHTT, NTVT.
10
V
Điểm trừ
50
1
Trừ điểm các đơn vị thực hiện nhiệm vụ chậm, muộn: cứ mỗi nhiệm vụ
để chậm, muộn (do đơn vị cấp trên ban hành văn bản) trừ 01 điểm, tổng
số điểm trừ không quá 15 điểm.
15
2
Trừ điểm các đơn vị có cán bộ chủ chốt bị vi phạm kỷ luật từ khiển trách
trở lên
15
3
Trừ điểm các đơn vị chưa khắc phục tồn tại, hạn chế theo kết luận thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán
15
4
Điểm trừ các cơ quan, đơn vị không thực hiện các hoạt động do khối thi
đua tổ chức theo quy định
5
Tổng điểm nội dung I + II + III + IV
1.000
Ghi chú:
Tính điểm bằng cách lấy tỉ lệ % nhiệm vụ hoàn thành nhân với điểm chuẩn
Ví dụ: Đơn vị A hoàn thành 93% nhiệm vụ, thì số điểm mục này sẽ là 93% x 300 (điểm
chuẩn) = 279 điểm.
11
PHỤ LỤC SỐ 02
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HẰNG NĂM
ĐỐI VỚI CÁC SỞ, NGÀNH, VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ
HĐND THÀNH PHỐ; CÁC PHÒNG, BAN, ĐƠN VỊ THUỘC CÁC SỞ, NGÀNH,
VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HĐND THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
I
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị
600
1
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị, các chỉ tiêu, kế hoạch do cấp
có thẩm quyền giao.
300
2
Kết quả thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất
phát sinh trong năm do cấp có thẩm quyền giao.
200
-
Tham mưu cấp trên ban hành các đề án, chương trình, nghị quyết, ch thị,
kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản ch đạo, điều
hành, định hướng về cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
100
-
Hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, phát sinh cấp có thẩm quyền giao trong
năm.
100
3
Kết quả điểm đánh giá chỉ số cải cách hành chính, chuyển đổi số
50
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá từ 90 đim trở lên
50
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá từ 80 đến 89 đim
40
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá từ 70 đến 79 đim
30
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá đạt dưới 70 đim
20
4
Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
50
-
Đảm bảo tuyệt đối an toàn, phòng chống cháy nổ trong cơ quan, đơn vị,
tham gia đy đủ công tác quân sự quốc phòng và dân quân tự vệ cơ
quan, không c cán bộ, đảng viên vi phạm pháp luật.
50
-
Đ xảy ra cháy nổ trong cơ quan, đơn vị hoặc bị cơ quan quân sự nhc
nhở về công tác quốc phòng và dân quân tự vệ hoặc c cán bộ, đảng
viên thuộc cơ quan vi phạm pháp luật.
0
II
Kết quả xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh
250
1
Thực hiện tốt nhiệm vụ rà soát chức năng nhiệm vụ; sắp xếp tổ chức bộ
máy cơ quan, đơn vị không để chồng chéo, trùng lặp; xây dựng đề án bị
trí việc làm; thực hiện nghiêm túc kế hoạch luân chuyển, chuyển đổi vị
trí công tác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền giao; giữ vững đoàn kết
nội bộ trong cơ quan.
50
2
Kết quả đánh giá chất lượng tổ chức Đảng của đơn vị
100
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
100
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
80
Hoàn thành nhiệm vụ
70
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
3
Kết quả đánh giá chất lượng các tổ chức chính trị - x hội của đơn vị
100
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
100
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
80
Hoàn thành nhiệm vụ
70
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
III
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng
100
1
Xây dựng, ban hành hệ thống các quy chế, quy định, chương trình,
kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng hằng năm
30
-
Xây dựng các chương trình, kế hoạch và ban hành quy chế, quy định về
công tác thi đua, khen thưởng.
10
12
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
-
Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng.
10
-
Công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo về thi đua,
khen thưởng
5
-
Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng
5
2
Tổ chức phát động, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua hằng năm
30
-
Triển khai các phong trào thi đua do cấp trên phát động
10
-
Triển khai các phong trào thi đua đặc thù của đơn vị
10
-
Triển khai Cuộc thi viết về gương điển hình tiến tiến, người tốt việc tốt
5
-
Công tác tuyên truyền gương ĐHTT, NTVT
5
3
Tổ chức tốt công tác khen thưởng thường xuyên, đột xuất đối với
tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc
30
-
Thực hiện tốt khen thưởng theo thẩm quyền.
10
-
Đề xuất cấp trên khen thưởng kịp thời, đảm bảo chất lượng.
10
-
Hồ sơ trình khen thưởng các cấp đảm bảo đúng quy định.
10
4
Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo về công tác TĐKT hằng năm
10
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đảm bảo quy định.
10
IV
Điểm thưởng
50
1
Thưởng cho các đơn vị có kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị toàn
diện, nổi bật so với năm trước và so với các đơn vị trong khối.
15
2
Thưởng cho các mô hình mới, cách làm mới có phạm vi ảnh hưởng ngoài
cơ quan, đơn vị
15
3
Thưởng cho đơn vị có người lao động trực tiếp thuộc đơn vị được Nhà
nước, Thành phố khen thưởng các hình thức, danh hiệu (Huân chương
Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Công dân Thủ đô ưu tú,
Chiến sỹ thi đua toàn quốc) hoặc được lãnh đạo Trung ương, Thành phố
gửi Thư khen trong năm.
10
4
Thưởng cho đơn vị thực hiện tốt công tác phát hiện, bồi dưỡng hình tiên
tiến; khen thưởng, tuyên truyền nhân rộng ĐHTT, NTVT.
10
V
Điểm trừ
50
1
Trừ điểm các đơn vị thực hiện nhiệm vụ chậm, muộn: cứ mỗi nhiệm vụ
để chậm, muộn (do đơn vị cấp trên ban hành văn bản) trừ 01 điểm, tổng
số điểm trừ không quá 15 điểm.
15
2
Trừ điểm các đơn vị có cán bộ chủ chốt bị vi phạm kỷ luật từ khiển trách
trở lên
15
3
Trừ điểm các đơn vị chưa khắc phục tồn tại, hạn chế theo kết luận thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán
15
4
Điểm trừ các cơ quan, đơn vị không thực hiện các hoạt động do khối thi
đua tổ chức theo quy định
5
Tổng điểm nội dung I + II + III + IV
1.000
Ghi chú:
Tính điểm bằng cách lấy tỉ lệ % nhiệm vụ hoàn thành nhân với điểm chuẩn
Ví dụ: Đơn vị A hoàn thành 93% nhiệm vụ, thì số điểm mục này sẽ là 93% x 300 (điểm
chuẩn) = 279 điểm.
13
PHỤ LỤC SỐ 03
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HẰNG NĂM
ĐỐI VỚI ỦY BAN MTTQ VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI CÁC CẤP
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
I
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị
600
1
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị, các chỉ tiêu, kế hoạch do cấp
có thẩm quyền giao.
300
2
Kết quả thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất
phát sinh trong năm do cấp có thẩm quyền giao.
200
-
Tham mưu cấp trên ban hành các đề án, chương trình, nghị quyết, ch thị,
kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản ch đạo, điều
hành, định hướng về cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
100
-
Hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, phát sinh cấp có thẩm quyền giao trong
năm.
100
3
Thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số: có kế hoạch, chương
trình công tác cụ thể, triển khai đầy đủ, kịp thời chỉ đạo của cấp có thẩm
quyền và có triển khai ứng dụng các phần mềm trong quản lý chuyên
môn, nghiệp vụ; đẩy mạnh sử dụng chữ ký số, hạn chế văn bản giấy.
50
4
Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
50
-
Đảm bảo tuyệt đối an toàn, phòng chống cháy nổ trong cơ quan, đơn vị,
tham gia đy đủ công tác quân sự quốc phòng và dân quân tự vệ cơ
quan, không c cán bộ, đảng viên vi phạm pháp luật.
50
-
Đ xảy ra cháy nổ trong cơ quan, đơn vị hoặc bị cơ quan quân sự nhc
nhở về công tác quốc phòng và dân quân tự vệ hoặc c cán bộ, đảng
viên thuộc cơ quan vi phạm pháp luật.
0
II
Kết quả xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh
250
1
Thực hiện tốt nhiệm vụ rà soát chức năng nhiệm vụ; sắp xếp tổ chức bộ
máy cơ quan, đơn vị không để chồng chéo, trùng lặp; xây dựng đề án bị
trí việc làm; thực hiện nghiêm túc kế hoạch luân chuyển, chuyển đổi vị
trí công tác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền giao; giữ vững đoàn kết
nội bộ trong cơ quan.
50
2
Kết quả đánh giá chất lượng tổ chức Đảng của đơn vị
100
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
100
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
80
Hoàn thành nhiệm vụ
70
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
3
Kết quả đánh giá chất lượng các tổ chức chính trị - x hội của đơn vị
100
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
100
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
80
Hoàn thành nhiệm vụ
70
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
III
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng
100
1
Xây dựng, ban hành hệ thống các quy chế, quy định, chương trình,
kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng hằng năm
30
-
Xây dựng các chương trình, kế hoạch và ban hành quy chế, quy định về
công tác thi đua, khen thưởng.
10
-
Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng.
10
-
Công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo về thi đua,
khen thưởng
5
14
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
-
Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng
5
2
Tổ chức phát động, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua hằng năm
30
-
Triển khai các phong trào thi đua do cấp trên phát động
10
-
Triển khai các phong trào thi đua đặc thù của đơn vị
10
-
Triển khai Cuộc thi viết về gương điển hình tiến tiến, người tốt việc tốt
5
-
Công tác tuyên truyền gương ĐHTT, NTVT
5
3
Tổ chức tốt công tác khen thưởng thường xuyên, đột xuất đối với
tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc
30
-
Thực hiện tốt khen thưởng theo thẩm quyền.
10
-
Đề xuất cấp trên khen thưởng kịp thời, đảm bảo chất lượng.
10
-
Hồ sơ trình khen thưởng các cấp đảm bảo đúng quy định.
10
4
Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo về công tác TĐKT hằng năm
10
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đảm bảo quy định.
10
IV
Điểm thưởng
50
1
Thưởng cho các đơn vị có kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị toàn
diện, nổi bật so với năm trước và so với các đơn vị trong khối.
15
2
Thưởng cho các mô hình mới, cách làm mới có phạm vi ảnh hưởng ngoài
cơ quan, đơn vị
15
3
Thưởng cho đơn vị có người lao động trực tiếp thuộc đơn vị được Nhà
nước, Thành phố khen thưởng các hình thức, danh hiệu (Huân chương
Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Công dân Thủ đô ưu tú,
Chiến sỹ thi đua toàn quốc) hoặc được lãnh đạo Trung ương, Thành phố
gửi Thư khen trong năm.
10
4
Thưởng cho đơn vị thực hiện tốt công tác phát hiện, bồi dưỡng hình tiên
tiến; khen thưởng, tuyên truyền nhân rộng ĐHTT, NTVT.
10
V
Điểm trừ
50
1
Trừ điểm các đơn vị thực hiện nhiệm vụ chậm, muộn: cứ mỗi nhiệm vụ
để chậm, muộn (do đơn vị cấp trên ban hành văn bản) trừ 01 điểm, tổng
số điểm trừ không quá 15 điểm.
15
2
Trừ điểm các đơn vị có cán bộ chủ chốt bị vi phạm kỷ luật từ khiển trách
trở lên
15
3
Trừ điểm các đơn vị chưa khắc phục tồn tại, hạn chế theo kết luận thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán
15
4
Điểm trừ các cơ quan, đơn vị không thực hiện các hoạt động do khối thi
đua tổ chức theo quy định
5
Tổng điểm nội dung I + II + III + IV
1.000
Ghi chú:
Tính điểm bằng cách lấy tỉ lệ % nhiệm vụ hoàn thành nhân với điểm chuẩn
Ví dụ: Đơn vị A hoàn thành 93% nhiệm vụ, thì số điểm mục này sẽ là 93% x 300 (điểm
chuẩn) = 279 điểm.
15
PHỤ LỤC SỐ 04
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HẰNG NĂM
ĐỐI VỚI CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG
NGHỆ CAO HOÀ LẠC; CÁC PHÒNG, ĐƠN VỊ THUỘC CÁC BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN VÀ BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
I
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị
600
1
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị, các chỉ tiêu, kế hoạch do cấp
có thẩm quyền giao.
300
2
Kết quả thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất
phát sinh trong năm do cấp có thẩm quyền giao.
200
-
Tham mưu cấp trên ban hành các đề án, chương trình, nghị quyết, ch thị,
kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản ch đạo, điều
hành, định hướng về cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
100
-
Hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, phát sinh cấp có thẩm quyền giao trong
năm.
100
3
Kết quả điểm đánh giá chỉ số cải cách hành chính, chuyển đổi số
50
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá từ 90 đim trở lên
50
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá từ 80 đến 89 đim
40
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá từ 70 đến 79 đim
30
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá đạt dưới 70 đim
20
4
Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
50
-
Đảm bảo tuyệt đối an toàn, phòng chống cháy nổ trong cơ quan, đơn vị,
tham gia đy đủ công tác quân sự quốc phòng và dân quân tự vệ cơ
quan, không c cán bộ, đảng viên vi phạm pháp luật.
50
-
Đ xảy ra cháy nổ trong cơ quan, đơn vị hoặc bị cơ quan quân sự nhc
nhở về công tác quốc phòng và dân quân tự vệ hoặc c cán bộ, đảng
viên thuộc cơ quan vi phạm pháp luật.
0
II
Kết quả xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh
250
1
Thực hiện tốt nhiệm vụ rà soát chức năng nhiệm vụ; sắp xếp tổ chức bộ
máy cơ quan, đơn vị không để chồng chéo, trùng lặp; xây dựng đề án bị
trí việc làm; thực hiện nghiêm túc kế hoạch luân chuyển, chuyển đổi vị
trí công tác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền giao; giữ vững đoàn kết
nội bộ trong cơ quan.
50
2
Kết quả đánh giá chất lượng tổ chức Đảng của đơn vị
100
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
100
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
80
Hoàn thành nhiệm vụ
70
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
3
Kết quả đánh giá chất lượng các tổ chức chính trị - x hội của đơn vị
100
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
100
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
80
Hoàn thành nhiệm vụ
70
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
III
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng
100
1
Xây dựng, ban hành hệ thống các quy chế, quy định, chương trình,
kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng hằng năm
30
-
Xây dựng các chương trình, kế hoạch và ban hành quy chế, quy định về
công tác thi đua, khen thưởng.
10
16
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
-
Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng.
10
-
Công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo về thi đua,
khen thưởng
5
-
Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng
5
2
Tổ chức phát động, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua hằng năm
30
-
Triển khai các phong trào thi đua do cấp trên phát động
10
-
Triển khai các phong trào thi đua đặc thù của đơn vị
10
-
Triển khai Cuộc thi viết về gương điển hình tiến tiến, người tốt việc tốt
5
-
Công tác tuyên truyền gương ĐHTT, NTVT
5
3
Tổ chức tốt công tác khen thưởng thường xuyên, đột xuất đối với
tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc
30
-
Thực hiện tốt khen thưởng theo thẩm quyền.
10
-
Đề xuất cấp trên khen thưởng kịp thời, đảm bảo chất lượng.
10
-
Hồ sơ trình khen thưởng các cấp đảm bảo đúng quy định.
10
4
Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo về công tác TĐKT hằng năm
10
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đảm bảo quy định.
10
IV
Điểm thưởng
50
1
Thưởng cho các đơn vị có kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị toàn
diện, nổi bật so với năm trước và so với các đơn vị trong khối.
15
2
Thưởng cho các mô hình mới, cách làm mới có phạm vi ảnh hưởng ngoài
cơ quan, đơn vị
15
3
Thưởng cho đơn vị có người lao động trực tiếp thuộc đơn vị được Nhà
nước, Thành phố khen thưởng các hình thức, danh hiệu (Huân chương
Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Công dân Thủ đô ưu tú,
Chiến sỹ thi đua toàn quốc) hoặc được lãnh đạo Trung ương, Thành phố
gửi Thư khen trong năm.
10
4
Thưởng cho đơn vị thực hiện tốt công tác phát hiện, bồi dưỡng hình tiên
tiến; khen thưởng, tuyên truyền nhân rộng ĐHTT, NTVT.
10
V
Điểm trừ
50
1
Trừ điểm các đơn vị thực hiện nhiệm vụ chậm, muộn: cứ mỗi nhiệm vụ
để chậm, muộn (do đơn vị cấp trên ban hành văn bản) trừ 01 điểm, tổng
số điểm trừ không quá 15 điểm.
15
2
Trừ điểm các đơn vị có cán bộ chủ chốt bị vi phạm kỷ luật từ khiển trách
trở lên
15
3
Trừ điểm các đơn vị chưa khắc phục tồn tại, hạn chế theo kết luận thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán
15
4
Điểm trừ các cơ quan, đơn vị không thực hiện các hoạt động do khối thi
đua tổ chức theo quy định
5
Tổng điểm nội dung I + II + III + IV
1.000
Ghi chú:
Tính điểm bằng cách lấy tỉ lệ % nhiệm vụ hoàn thành nhân với điểm chuẩn
Ví dụ: Đơn vị A hoàn thành 93% nhiệm vụ, thì số điểm mục này sẽ là 93% x 300 (điểm
chuẩn) = 279 điểm.
17
PHỤ LỤC SỐ 05
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HẰNG NĂM
ĐỐI VỚI CÁC HỘI - XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP CÁC CẤP
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
I
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị
600
1
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị, các chỉ tiêu, kế hoạch do cấp
có thẩm quyền giao.
350
2
Kết quả thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất
phát sinh trong năm do cấp có thẩm quyền giao.
200
-
Tham mưu cấp trên ban hành các đề án, chương trình, nghị quyết, ch thị,
kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản ch đạo, điều
hành, định hướng về cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
100
-
Hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, phát sinh cấp có thẩm quyền giao trong
năm.
100
3
Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
50
-
Đảm bảo tuyệt đối an toàn, phòng chống cháy nổ trong cơ quan, đơn vị,
tham gia đy đủ công tác quân sự quốc phòng và dân quân tự vệ cơ
quan, không c cán bộ, đảng viên vi phạm pháp luật.
50
-
Đ xảy ra cháy nổ trong cơ quan, đơn vị hoặc bị cơ quan quân sự nhc
nhở về công tác quốc phòng và dân quân tự vệ hoặc c cán bộ, đảng
viên thuộc cơ quan vi phạm pháp luật.
0
II
Kết quả xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh
250
1
Thực hiện tốt nhiệm vụ rà soát chức năng nhiệm vụ; sắp xếp tổ chức bộ
máy cơ quan, đơn vị không để chồng chéo, trùng lặp; xây dựng đề án bị
trí việc làm; thực hiện nghiêm túc kế hoạch luân chuyển, chuyển đổi vị
trí công tác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền giao; giữ vững đoàn kết
nội bộ trong cơ quan.
50
2
Kết quả đánh giá chất lượng tổ chức Đảng của đơn vị
100
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
100
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
80
Hoàn thành nhiệm vụ
70
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
3
Kết quả đánh giá chất lượng các tổ chức chính trị - x hội của đơn vị
100
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
100
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
80
Hoàn thành nhiệm vụ
70
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
III
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng
100
1
Xây dựng, ban hành hệ thống các quy chế, quy định, chương trình,
kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng hằng năm
30
-
Xây dựng các chương trình, kế hoạch và ban hành quy chế, quy định về
công tác thi đua, khen thưởng.
10
-
Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng.
10
-
Công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo về thi đua,
khen thưởng
5
-
Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng
5
2
Tổ chức phát động, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua hằng năm
30
-
Triển khai các phong trào thi đua do cấp trên phát động
10
18
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
-
Triển khai các phong trào thi đua đặc thù của đơn vị
10
-
Triển khai Cuộc thi viết về gương điển hình tiến tiến, người tốt việc tốt
5
-
Công tác tuyên truyền gương ĐHTT, NTVT
5
3
Tổ chức tốt công tác khen thưởng thường xuyên, đột xuất đối với
tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc
30
-
Thực hiện tốt khen thưởng theo thẩm quyền.
10
-
Đề xuất cấp trên khen thưởng kịp thời, đảm bảo chất lượng.
10
-
Hồ sơ trình khen thưởng các cấp đảm bảo đúng quy định.
10
4
Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo về công tác TĐKT hằng năm
10
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đảm bảo quy định.
10
IV
Điểm thưởng
50
1
Thưởng cho các đơn vị có kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị toàn
diện, nổi bật so với năm trước và so với các đơn vị trong khối.
15
2
Thưởng cho các mô hình mới, cách làm mới có phạm vi ảnh hưởng ngoài
cơ quan, đơn vị
15
3
Thưởng cho đơn vị có người lao động trực tiếp thuộc đơn vị được Nhà
nước, Thành phố khen thưởng các hình thức, danh hiệu (Huân chương
Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Công dân Thủ đô ưu tú,
Chiến sỹ thi đua toàn quốc) hoặc được lãnh đạo Trung ương, Thành phố
gửi Thư khen trong năm.
10
4
Thưởng cho đơn vị thực hiện tốt công tác phát hiện, bồi dưỡng hình tiên
tiến; khen thưởng, tuyên truyền nhân rộng ĐHTT, NTVT.
10
V
Điểm trừ
50
1
Trừ điểm các đơn vị thực hiện nhiệm vụ chậm, muộn: cứ mỗi nhiệm vụ
để chậm, muộn (do đơn vị cấp trên ban hành văn bản) trừ 01 điểm, tổng
số điểm trừ không quá 15 điểm.
15
2
Trừ điểm các đơn vị có cán bộ chủ chốt bị vi phạm kỷ luật từ khiển trách
trở lên
15
3
Trừ điểm các đơn vị chưa khắc phục tồn tại, hạn chế theo kết luận thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán
15
4
Điểm trừ các cơ quan, đơn vị không thực hiện các hoạt động do khối thi
đua tổ chức theo quy định
5
Tổng điểm nội dung I + II + III + IV
1.000
Ghi chú:
Tính điểm bằng cách lấy tỉ lệ % nhiệm vụ hoàn thành nhân với điểm chuẩn
Ví dụ: Đơn vị A hoàn thành 93% nhiệm vụ, thì số điểm mục này sẽ là 93% x 300 (điểm
chuẩn) = 279 điểm.
19
PHỤ LỤC SỐ 06
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HẰNG NĂM
ĐỐI VỚI CÁC QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ; CÁC PHƯỜNG, XÃ THỊ TRẤN
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
I
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị
600
1
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị, các chỉ tiêu, kế hoạch do cấp
có thẩm quyền giao.
300
2
Kết quả thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất
phát sinh trong năm do cấp có thẩm quyền giao.
200
-
Tham mưu cấp trên ban hành các đề án, chương trình, nghị quyết, ch thị,
kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản ch đạo, điều
hành, định hướng về cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
100
-
Hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, phát sinh cấp có thẩm quyền giao trong
năm.
100
3
Kết quả điểm đánh giá chỉ số cải cách hành chính, chuyển đổi số
50
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá từ 90 đim trở lên
50
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá từ 80 đến 89 đim
40
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá từ 70 đến 79 đim
30
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá đạt dưới 70 đim
20
4
Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
50
-
Công tác tuyn quân và quân sự địa phương
25
-
Công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, công tác phòng chống cháy
nổ trong địa phương, đơn vị. Không đ xảy ra tính trạng khiếu kiện đông
người; đim nóng, phức tạp trên địa bàn
25
II
Kết quả xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh
250
1
Thực hiện tốt nhiệm vụ rà soát chức năng nhiệm vụ; sắp xếp tổ chức bộ
máy cơ quan, đơn vị không để chồng chéo, trùng lặp; xây dựng đề án bị
trí việc làm; thực hiện nghiêm túc kế hoạch luân chuyển, chuyển đổi vị
trí công tác theo KH của Thành uỷ và UBND Thành phố; giữ vững đoàn
kết nội bộ trong địa phương, đơn vị
50
2
Kết quả đánh giá chất lượng tổ chức Đảng của đơn vị
60
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
60
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
50
Hoàn thành nhiệm vụ
40
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
3
Kết quả đánh giá chất lượng của MTTQ và các tổ chức chính trị - x hội
của đơn vị
140
3.1
Kết quả đánh giá của Mặt trận Tổ quốc:
40
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
40
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
30
Hoàn thành nhiệm vụ
25
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
3.2
Kết quả đánh giá của các tổ chức chính trị - xã hội:
100
-
Liên đoàn Lao động: Hoàn thành xuất sc: 20 đim; Hoàn thành tốt: 15
đim; Hoàn thành: 10 đim; Không hoàn thành: 0 đim
20
-
Hội Cựu chiến binh: Hoàn thành xuất sc: 20 đim; Hoàn thành tốt: 15
đim; Hoàn thành: 10 đim; Không hoàn thành: 0 đim.
20
-
Hội Liên hiệp phụ nữ: Hoàn thành xuất sc: 20 đim; Hoàn thành tốt:
15 đim; Hoàn thành: 10 đim; Không hoàn thành: 0 đim
20
20
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
-
Hội Nông dân: Hoàn thành xuất sc: 20 đim; Hoàn thành tốt: 15 đim;
Hoàn thành: 10 đim; Không hoàn thành: 0 đim.
20
-
Đoàn TNCSHCM: Hoàn thành xuất sc: 20 đim; Hoàn thành tốt: 15
đim; Hoàn thành: 10 đim; Không hoàn thành: 0 đim.
20
III
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng
100
1
Xây dựng, ban hành hệ thống các quy chế, quy định, chương trình,
kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng hằng năm
30
-
Xây dựng các chương trình, kế hoạch và ban hành quy chế, quy định về
công tác thi đua, khen thưởng.
10
-
Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng.
10
-
Công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo về thi đua,
khen thưởng
5
-
Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng
5
2
Tổ chức phát động, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua hằng năm
30
-
Triển khai các phong trào thi đua do cấp trên phát động
10
-
Triển khai các phong trào thi đua đặc thù của đơn vị
10
-
Triển khai Cuộc thi viết về gương điển hình tiến tiến, người tốt việc tốt
5
-
Công tác tuyên truyền gương ĐHTT, NTVT
5
3
Tổ chức tốt công tác khen thưởng thường xuyên, đột xuất đối với
tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc
30
-
Thực hiện tốt khen thưởng theo thẩm quyền.
10
-
Đề xuất cấp trên khen thưởng kịp thời, đảm bảo chất lượng.
10
-
Hồ sơ trình khen thưởng các cấp đảm bảo đúng quy định.
10
4
Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo về công tác TĐKT hằng năm
10
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đảm bảo quy định.
10
IV
Điểm thưởng
50
1
Thưởng cho các đơn vị có kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị toàn
diện, nổi bật so với năm trước và so với các đơn vị trong khối.
15
2
Thưởng cho các mô hình mới, cách làm mới có phạm vi ảnh hưởng ngoài
cơ quan, đơn vị
15
3
Thưởng cho đơn vị có người lao động trực tiếp thuộc đơn vị được Nhà nước,
Thành phố khen thưởng các hình thức, danh hiệu (Huân chương Lao động, Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ, Công dân Thủ đô ưu tú, Chiến sỹ thi đua toàn
quốc) hoặc được lãnh đạo Trung ương, Thành phố gửi Thư khen trong năm.
10
4
Thưởng cho đơn vị thực hiện tốt công tác phát hiện, bồi dưỡng hình tiên
tiến; khen thưởng, tuyên truyền nhân rộng ĐHTT, NTVT.
10
V
Điểm trừ
50
1
Trừ điểm các đơn vị thực hiện nhiệm vụ chậm, muộn: cứ mỗi nhiệm vụ
để chậm, muộn (do đơn vị cấp trên ban hành văn bản) trừ 01 điểm, tổng
số điểm trừ không quá 15 điểm.
15
2
Trừ điểm các đơn vị có cán bộ chủ chốt bị vi phạm kỷ luật từ khiển trách
trở lên
15
3
Trừ điểm các đơn vị chưa khắc phục tồn tại, hạn chế theo kết luận thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán
15
4
Điểm trừ các cơ quan, đơn vị không thực hiện các hoạt động do khối thi
đua tổ chức theo quy định
5
Tổng điểm nội dung I + II + III + IV
1.000
Ghi chú: Tính điểm bằng cách lấy tỉ lệ % nhiệm vụ hoàn thành nhân với điểm chuẩn; Ví dụ: Đơn vị A hoàn
thành 93% nhiệm vụ, thì số điểm mục này sẽ là 93% x 300 (điểm chuẩn) = 279 điểm.
21
PHỤ LỤC SỐ 07
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HẰNG NĂM
ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
I
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị
600
1
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị, các chỉ tiêu, kế hoạch do cấp
có thẩm quyền giao.
300
2
Kết quả thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất
phát sinh trong năm do cấp có thẩm quyền giao.
200
-
Tham mưu cấp trên ban hành các đề án, chương trình, nghị quyết, ch thị,
kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản ch đạo, điều
hành, định hướng về cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
100
-
Hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, phát sinh cấp có thẩm quyền giao trong
năm.
100
3
Kết quả điểm đánh giá chỉ số cải cách hành chính, chuyển đổi số
50
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá từ 90 đim trở lên
50
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá từ 80 đến 89 đim
40
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá từ 70 đến 79 đim
30
-
Ch số CCHC trong năm được đánh giá đạt dưới 70 đim
20
4
Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
50
-
Đảm bảo tuyệt đối an toàn, phòng chống cháy nổ trong cơ quan, đơn vị,
tham gia đy đủ công tác quân sự quốc phòng và dân quân tự vệ cơ
quan, không c cán bộ, đảng viên vi phạm pháp luật.
50
-
Đ xảy ra cháy nổ trong cơ quan, đơn vị hoặc bị cơ quan quân sự nhc
nhở về công tác quốc phòng và dân quân tự vệ hoặc c cán bộ, đảng
viên thuộc cơ quan vi phạm pháp luật.
0
II
Kết quả xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh
250
1
Thực hiện tốt nhiệm vụ rà soát chức năng nhiệm vụ, sắp xếp tổ chức bộ
máy, xây dựng đề án vị trí việc làm; thực hiện kế hoạch luân chuyển,
chuyển đổi vị trí công tác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
50
2
Kết quả đánh giá chất lượng tổ chức Đảng của đơn vị
100
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
100
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
80
Hoàn thành nhiệm vụ
70
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
3
Kết quả đánh giá chất lượng các tổ chức chính trị - x hội của đơn vị
100
3.1
Kết quả đánh giá tổ chức công đoàn
40
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
40
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
35
Hoàn thành nhiệm vụ
30
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
3.2
Kết quả đánh giá tổ chức Đoàn thanh niên
60
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
60
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
50
Hoàn thành nhiệm vụ
40
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
III
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng
100
1
Xây dựng, ban hành hệ thống các quy chế, quy định, chương trình,
kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng hằng năm
30
22
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
-
Xây dựng các chương trình, kế hoạch và ban hành quy chế, quy định về
công tác thi đua, khen thưởng.
10
-
Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng.
10
-
Công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo về thi đua,
khen thưởng
5
-
Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng
5
2
Tổ chức phát động, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua hằng năm
30
-
Triển khai các phong trào thi đua do cấp trên phát động
10
-
Triển khai các phong trào thi đua đặc thù của đơn vị
10
-
Triển khai Cuộc thi viết về gương điển hình tiến tiến, người tốt việc tốt
5
-
Công tác tuyên truyền gương ĐHTT, NTVT
5
3
Tổ chức tốt công tác khen thưởng thường xuyên, đột xuất đối với
tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc
30
-
Thực hiện tốt khen thưởng theo thẩm quyền.
10
-
Đề xuất cấp trên khen thưởng kịp thời, đảm bảo chất lượng.
10
-
Hồ sơ trình khen thưởng các cấp đảm bảo đúng quy định.
10
4
Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo về công tác TĐKT hằng năm
10
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đảm bảo quy định.
10
IV
Điểm thưởng
50
1
Thưởng cho các đơn vị có kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị toàn
diện, nổi bật so với năm trước và so với các đơn vị trong khối.
15
2
Thưởng cho các mô hình mới, cách làm mới có phạm vi ảnh hưởng ngoài
cơ quan, đơn vị
15
3
Thưởng cho đơn vị có người lao động trực tiếp thuộc đơn vị được Nhà
nước, Thành phố khen thưởng các hình thức, danh hiệu (Huân chương
Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Công dân Thủ đô ưu tú,
Chiến sỹ thi đua toàn quốc) hoặc được lãnh đạo Trung ương, Thành phố
gửi Thư khen trong năm.
10
4
Thưởng cho đơn vị thực hiện tốt công tác phát hiện, bồi dưỡng hình tiên
tiến; khen thưởng, tuyên truyền nhân rộng ĐHTT, NTVT.
10
V
Điểm trừ
50
1
Trừ điểm các đơn vị thực hiện nhiệm vụ chậm, muộn: cứ mỗi nhiệm vụ
để chậm, muộn (do đơn vị cấp trên ban hành văn bản) trừ 01 điểm, tổng
số điểm trừ không quá 15 điểm.
15
2
Trừ điểm các đơn vị có cán bộ chủ chốt bị vi phạm kỷ luật từ khiển trách
trở lên
15
3
Trừ điểm các đơn vị chưa khắc phục tồn tại, hạn chế theo kết luận thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán
15
4
Điểm trừ các cơ quan, đơn vị không thực hiện các hoạt động do khối thi
đua tổ chức theo quy định
5
Tổng điểm nội dung I + II + III + IV
1.000
Ghi chú:
Tính điểm bằng cách lấy tỉ lệ % nhiệm vụ hoàn thành nhân với điểm chuẩn
Ví dụ: Đơn vị A hoàn thành 93% nhiệm vụ, thì số điểm mục này sẽ là 93% x 300 (điểm
chuẩn) = 279 điểm.
23
PHỤ LỤC SỐ 08
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HẰNG NĂM
ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
I
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị
600
1
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị, các chỉ tiêu, kế hoạch do cấp
có thẩm quyền giao.
300
2
Kết quả thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất
phát sinh trong năm do cấp có thẩm quyền giao.
200
-
Tham mưu cấp trên ban hành các đề án, chương trình, nghị quyết, ch thị,
kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản ch đạo, điều
hành, định hướng về cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
100
-
Hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, phát sinh cấp có thẩm quyền giao trong
năm.
100
3
Kết quả thực hiện chuyển đổi số; ứng dụng phần mềm trong quản lý,
điều hành, sử dụng chữ ký số, hạn chế văn bản giấy
50
4
Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
50
-
Đảm bảo tuyệt đối an toàn, phòng chống cháy nổ trong cơ quan, đơn vị,
tham gia đy đủ công tác quân sự quốc phòng và dân quân tự vệ cơ
quan, không c cán bộ, đảng viên vi phạm pháp luật.
50
-
Đ xảy ra cháy nổ trong cơ quan, đơn vị hoặc bị cơ quan quân sự nhc
nhở về công tác quốc phòng và dân quân tự vệ hoặc c cán bộ, đảng
viên thuộc cơ quan vi phạm pháp luật.
0
II
Kết quả xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh
250
1
- Thực hiện tốt nhiệm vụ rà soát chức năng nhiệm vụ, sắp xếp tổ chức bộ
máy, thực hiện kế hoạch luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác theo
quy định, xây dựng đề án vị trí việc làm (nếu có)
- Xây dựng nội bộ đoàn kết, không có đơn thư khiếu nại vượt cấp
50
2
Kết quả đánh giá chất lượng tổ chức Đảng của đơn vị
100
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
100
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
80
Hoàn thành nhiệm vụ
70
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
3
Kết quả đánh giá chất lượng các tổ chức chính trị - x hội của đơn vị
100
3.1
Kết quả đánh giá tổ chức công đoàn
40
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
40
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
35
Hoàn thành nhiệm vụ
30
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
3.2
Kết quả đánh giá tổ chức Đoàn thanh niên
60
Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ
60
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
50
Hoàn thành nhiệm vụ
40
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
III
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng
100
1
Xây dựng, ban hành hệ thống các quy chế, quy định, chương trình,
kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng hằng năm
30
-
Xây dựng các chương trình, kế hoạch và ban hành quy chế, quy định về
công tác thi đua, khen thưởng.
10
24
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
-
Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng.
10
-
Công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo về thi đua,
khen thưởng
5
-
Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng
5
2
Tổ chức phát động, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua hằng năm
30
-
Triển khai các phong trào thi đua do cấp trên phát động
10
-
Triển khai các phong trào thi đua đặc thù của đơn vị
10
-
Triển khai Cuộc thi viết về gương điển hình tiến tiến, người tốt việc tốt
5
-
Công tác tuyên truyền gương ĐHTT, NTVT
5
3
Tổ chức tốt công tác khen thưởng thường xuyên, đột xuất đối với
tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc
30
-
Thực hiện tốt khen thưởng theo thẩm quyền.
10
-
Đề xuất cấp trên khen thưởng kịp thời, đảm bảo chất lượng.
10
-
Hồ sơ trình khen thưởng các cấp đảm bảo đúng quy định.
10
4
Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo về công tác TĐKT hằng năm
10
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đảm bảo quy định.
10
IV
Điểm thưởng
50
1
Thưởng cho các đơn vị có kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị toàn
diện, nổi bật so với năm trước và so với các đơn vị trong khối.
15
2
Thưởng cho các mô hình mới, cách làm mới có phạm vi ảnh hưởng ngoài
cơ quan, đơn vị
15
3
Thưởng cho đơn vị có người lao động trực tiếp thuộc đơn vị được Nhà
nước, Thành phố khen thưởng các hình thức, danh hiệu (Huân chương
Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Công dân Thủ đô ưu tú,
Chiến sỹ thi đua toàn quốc) hoặc được lãnh đạo Trung ương, Thành phố
gửi Thư khen trong năm.
10
4
Thưởng cho đơn vị thực hiện tốt công tác phát hiện, bồi dưỡng hình tiên
tiến; khen thưởng, tuyên truyền nhân rộng ĐHTT, NTVT.
10
V
Điểm trừ
50
1
Trừ điểm các đơn vị thực hiện nhiệm vụ chậm, muộn: cứ mỗi nhiệm vụ
để chậm, muộn (do đơn vị cấp trên ban hành văn bản) trừ 01 điểm, tổng
số điểm trừ không quá 15 điểm.
15
2
Trừ điểm các đơn vị có cán bộ chủ chốt bị vi phạm kỷ luật từ khiển trách
trở lên
15
3
Trừ điểm các đơn vị chưa khắc phục tồn tại, hạn chế theo kết luận thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán
15
4
Điểm trừ các cơ quan, đơn vị không thực hiện các hoạt động do khối thi
đua tổ chức theo quy định
5
Tổng điểm nội dung I + II + III + IV
1.000
Ghi chú:
Tính điểm bằng cách lấy tỉ lệ % nhiệm vụ hoàn thành nhân với điểm chuẩn
Ví dụ: Đơn vị A hoàn thành 93% nhiệm vụ, thì số điểm mục này sẽ là 93% x 300 (điểm
chuẩn) = 279 điểm.
25
PHỤ LỤC SỐ 09
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HẰNG NĂM
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
I.
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp; các nhiệm vụ được Thành phố giao
70
1
Doanh thu:
15
Doanh thu thực hiện so với kế hoạch, tối đa không quá 10 điểm.
10
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu dưới 20 tỷ đồng/năm: Cứ tăng 1,5%
so với kế hoạch được 1 điểm, tối đa không quá 5 điểm.
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu từ 20 tỷ đồng/năm trở lên: Cứ tăng
1% so với kế hoạch được 1 điểm, tối đa không quá 5 điểm.
5
2
Nộp ngân sách nhà nước:
15
Nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định
10
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cứ tăng 1% so với kế hoạch được 1
điểm, tối đa không quá 5 điểm
5
3
Lợi nhuận sau thuế
15
Lợi nhuận sau thuế thực hiện so với kế hoạch, tối đa không quá 10
điểm.
10
Lợi nhuận sau thuế cứ tăng 1% so với kế hoạch được 1 điểm, tối đa
không quá 5 điểm.
5
4
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
5
Đạt trên 10%
5
Đạt từ 5% đến 10%
3
Đạt dưới 5%
1
5
Thu nhập bình quân đầu người/ tháng
(Thu nhập bình quân của người lao động không được thấp hơn mức
lương tối thiếu vùng theo quy định hiện hành và không thấp hơn so
năm trước)
5
6
Nộp bảo hiểm x hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với
người lao động
(Nộp đúng, nộp đủ theo quy định của pháp luật)
10
7
Nợ xấu, nợ quá hạn
(Doanh nghiệp không có nợ quá hạn, nợ xấu các tổ chức tín dụng; các
tổ chức tín dụng: có nợ xấu dưới mức tối đa theo quyết định của
Thống đốc NHNN)
5
II
Kết quả xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh
20
1
Kết quả đánh giá chất lượng tổ chức Đảng của đơn vị
5
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
5
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
3
Hoàn thành nhiệm vụ
2
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
2
Kết quả đánh giá chất lượng tổ chức công đoàn
5
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
5
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
3
26
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
chuẩn
Ghi chú
Hoàn thành nhiệm vụ
2
Không hoàn thành nhiệm vụ
0
3
Đơn vị chấp hành các quy định của pháp luật nơi đơn vị đóng trụ
sở và nơi đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh
5
4
Tham gia đóng góp, ủng hộ các quỹ x hội, từ thiện nhân đạo
5
Mức đóng góp từ 2% lợi nhuận sau thuế trở lên hoặc số tiền từ trên 500
triệu đồng
5
Mức đóng góp từ 1% đến dưới 2% lợi nhuận sau thuế hoặc số tiền từ
100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng
3
Mức đóng góp dưới 1% lợi nhuận sau thuế hoặc số tiền dưới 50 triệu
đồng.
1
III
Kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng
5
1
Ban hành quy chế, quy định, chương trình, kế hoạch công tác thi đua,
khen thưởng hằng năm
1
2
Tổ chức phát động, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua hằng năm
1
3
Tổ chức tốt công tác khen thưởng thường xuyên, đột xuất đối với tập
thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc
3
C khen thưởng cho tập th, cá nhân thuộc đơn vị
1
Đề xuất và được khen thưởng cấp Thành phố trong năm
1
Đề xuất và được khen thưởng cấp Nhà nước trong năm
1
IV
Điểm thưởng
5
1
Doanh nghiệp có mô hình, nhân tố mới trong hoạt động sản xuất kinh
doanh mang lại hiệu quả tích cực cho đơn vị và cộng đồng.
2
2
Doanh nghiệp có đầu tư phát triển KHCN (Doanh nghiệp trích 3% lợi
nhuận sau thuế trở lên để lập Quỹ phát triển KHCN hoặc trong năm đã
đầu tư KHCN từ 3% lợi nhuận sau thuế trở lên).
1
3
Doanh nghiệp có sáng kiến được Thành phố công nhận hoặc sáng chế,
giải pháp hữu ích được Cục Sở hữu trí tuệ cấp bằng hoặc được công
nhận sản phẩm công nghiệp chủ lực của Thành phố.
1
4
Doanh nghiệp được vinh danh hoặc nhận giải thưởng do các cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trao tặng.
1
V
Điểm trừ
5
1
Trừ điểm các đơn vị thực hiện nhiệm vụ được Thành phố giao để chậm,
muộn, có văn bản nhắc nhở hoặc có vụ việc tiêu cực liên quan bị các cơ
quan chức năng, báo chí nêu (mỗi nhiệm vụ chậm, muộn trừ 0,5 đim)
3
2
Trừ điểm các doanh nghiệp khai báo kết quả chỉ tiêu sản xuất kinh
doanh bị sai lệch, không đúng theo sổ sách
2
Tổng điểm nội dung I + II +III + IV
100
Ghi chú: Tính điểm bằng cách lấy tỉ lệ % nhiệm vụ hoàn thành nhân với điểm chuẩn
Ví dụ: Đơn vị A hoàn thành 93% nhiệm vụ, thì số điểm mục này sẽ là 93% x 30 (điểm chuẩn)
= 27,9 điểm.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6118/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ để làm căn cứ bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các đơn vị thuộc Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 6118/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×