• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6104/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Quy chế xét tặng danh hiệu Nông dân tiêu biểu

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 25/09/2026 15:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6104/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Về việc ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Nông dân tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6104/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6104/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6104/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu
“Nông dân tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh”
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về phân cấp phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng, quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng
tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành phố tại Tờ trình số
34-TTr/HNDT ngày 09 tháng 9 năm 2026 và ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ Thành
phố tại Tờ trình số 18089/SNV ngày 11 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng danh hiệu
“Nông dân tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Hội Nông
dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ Thành phố, Hội đồng bình xét danh hiệu
“Nông dân tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh” và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng VX;
- Lưu: VT. (VX-MĐ)
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
6104
21
9
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY CHẾ
Xét tặng danh hiệu “Nông dân tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh”
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Danh hiệu “Nông dân tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh” là danh hiệu của
người nông dân trong giai đoạn mới do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
xét, tặng cho những gương điển hình tiêu biểu, những tấm gương sáng, làm kinh
tế giỏi, có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất và thực hiện xây dựng tổ
chức Hội ngày càng vững mạnh. Danh hiệu này là nhằm tôn vinh những nông dân
dám nghĩ, dám làm, chủ động ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số vào sản
xuất, phát triển các mô hình nông nghiệp đô thị hiện đại đóng góp trực tiếp vào
sự phát triển kinh tế và ổn định xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.
Danh hiệu “Nông dân tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh” (gọi tắt Danh hiệu)
được tổ chức và xét trao tặng hàng năm nhân dịp Kỷ niệm Ngày thành lập Hội
Nông dân Việt Nam (14/10).
Điều 1. Mục đích, yêu cầu
Phát hiện, tôn vinh, biểu dương và khen thưởng kịp thời những hội viên nông
dân là gương điển hình tiêu biểu trong lao động sản xuất, là gương sáng trong
công tác Hội và phong trào nông dân thành phố; tham gia xây dựng tổ chức Hội
ngày càng vững mạnh, tích cực tham gia phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc
phòng, an ninh ở địa phương.
Tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của Hội Nông dân và giai cấp nông dân
Việt Nam, tổ chức Hội Nông dân Thành phố trong thực hiện chủ trương xây dựng
nông nghiệp sinh thái, nông thôn văn minh, nông dân hiện đại; xây dựng thành
phố Hồ Chí Minh sẽ trở thành một siêu đô thị, với quy mô lớn hơn và tiềm năng
phát triển vượt bậc, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn
quốc của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh,
Nghị quyết Đại hội đại biểu Hội Nông dân các cấp.
6104
21
9
2
Điều 2. Đối tượng xét chọn
Là nông dân Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên, hiện đang cư trú, lao động, sản
xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,
có đóng góp tích cực cho sự phát triển của Thành phố đạt tiêu chuẩn theo quy định
tại Điều 5 của Quy chế này.
Điều 3. Nguyên tắc xét tặng
1. Việc đăng ký tham gia bình xét, tặng Danh hiệu được thực hiện trên cơ sở
tự ứng cử hoặc theo đề cử của Hội Nông dân cấp xã, phường, đặc khu; hoặc giới
thiệu của sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố.
2. Việc xét tặng Danh hiệu phải đảm bảo khách quan, công khai, công bằng,
chính xác; tuân thủ các nguyên tắc về thi đua khen thưởng theo quy định của Luật
Thi đua, khen thưởng năm 2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Đối với cá nhân được đề nghị khen thưởng Danh hiệu, phải có tỷ lệ từ
90% phiếu đồng ý trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng bình xét cấp
Thành phố (thành viên Hội đồng bình xét là các đồng chí Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Ủy viên Ban Thường vụ Hội Nông dân thành phố Hồ Chí Minh, cùng đại diện
lãnh đạo các cơ quan liên quan: Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy; Sở Nội
vụ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công thương; Sở Văn hóa và Thể thao;
Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình thành phố Hồ Chí Minh; Báo Nông Thôn
Ngày Nay). Nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản và
được thể hiện trong Biên bản họp bình xét.
4. Không bình xét, tặng thưởng Danh hiệu đối với cá nhân trong thời gian
đang bị xem xét thi hành kỷ luật; đang trong quá trình điều tra, thanh tra, kiểm tra,
xác minh khiếu nại, tố cáo; hoặc có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật đã
được cơ quan có thẩm quyền kết luận, xử lý trong thời gian xét tặng Danh hiệu.
Điều 4. Kinh phí xét tặng
1. Kinh phí để xét, tặng Danh hiệu được bố trí trong dự toán theo phân cấp
ngân sách hiện hành theo Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi
hành và từ nguồn xã hội hóa, được sử dụng để chi các nội dung sau:
a) Xây dựng, triển khai Kế hoạch tổ chức bình xét tặng Danh hiệu;
b) Chi bồi dưỡng cho các thành viên Ban Tổ chức, Hội đồng bình xét, Tổ
thư ký, chuyên gia trong việc thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng Danh hiệu theo
quy định;
c) Tổ chức họp Hội đồng xét chọn Danh hiệu;
d) Tổ chức Lễ vinh danh, trao tặng Danh hiệu;
3
đ) Tiền thưởng, Giấy chứng nhận cho các cá nhân đạt Danh hiệu;
e) Các hoạt động khác.
2. Mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định hiện hành
Chương II
TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG
Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng:
1. Tiêu chí chung:
a) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối, Nghị quyết của Đảng;
chính sách pháp luật nhà nước. Là điển hình trong học tập và làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
b) Đạt danh hiệu gia đình văn hóa liên tục trong 03 năm.
c) Năng động, sáng tạo trong cơ chế thị trường; dám nghĩ, dám làm, truyền
cảm hứng, lan tỏa đến các nông dân; khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực
vốn, lao động, đất đai… Mạnh dạn ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới
vào sản xuất, kinh doanh đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao. Áp dụng
mô hình sản xuất gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hóa; đi
đầu trong việc thực hiện an toàn thực phẩm, sản xuất thực phẩm sạch gắn với bảo
vệ môi trường nông thôn và tích cực vận động mọi người cùng thực hiện.
d) Tích cực hướng dẫn, phổ biến kinh nghiệm sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở nông
thôn. Hăng hái tham gia các hoạt động xã hội, có tinh thần đoàn kết, tương thân
tương ái trong sản xuất, kinh doanh để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống; giúp
đỡ những hộ nghèo, hộ chính sách, hộ gặp hoàn cảnh khó khăn hoạn nạn ở địa
phương vượt nghèo, vươn lên.
đ) Tuân thủ các quy định của pháp luật trong quá trình sản xuất, kinh doanh
như đả bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và các quy định khác.
2. Tiêu chí cụ thể:
Cá nhân được xét tặng Danh hiệu phải đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí
sau đây:
a) Là nông dân đạt danh hiệu Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi cấp Trung
ương hoặc cấp Thành phố trong 3 năm liền kề năm xét tặng và hiện vẫn đáp ứng
đầy đủ tiêu chí của Danh hiệu này.
Xét ưu tiên nông dân có thành tích xuất sắc trong sản xuất trực tiếp; nông
dân sản xuất theo hướng nông nghiệp xanh, tuần hoàn, hữu cơ, thích ứng biến đổi
4
khí hậu (sản xuất an toàn); nông dân tiêu biểu với các sản phẩm chủ lực, thế mạnh
của Thành phố, vùng miền, sản phẩm tiềm năng, sản phẩm OCOP, sản phẩm có
truy xuất nguồn gốc, mã số vùng trồng; đặc biệt, ưu tiên những nông dân tiêu biểu
trong việc thay đổi các mô hình, phương thức sản xuất trong nông nghiệp, nông
thôn như tập trung, tích tụ đất đai, đồn điền, đổi thửa, sản xuất hàng hóa lớn;
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
b) Nông dân có thành tích xuất sắc đối với một trong các phong trào, gồm:
“Toàn dân chung sức Xây dựng nông thôn mới” hoặc Phong trào “Toàn dân tham
gia bảo vệ an ninh Tổ quốc”.
Về xây dựng nông thôn mới: Nông dân có thành tích nổi bật trong tham gia
Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;
thực hiện tốt một trong các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới.
Nông dân có thành tích nổi bật trong tham gia Phong trào “Toàn dân tham
gia bảo vệ an ninh Tổ quốc”.
Đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp biểu dương, khen
thưởng trong 03 năm liền kề năm xét chọn.
c) Nông dân có thành tích xuất sắc trong tham gia liên kết sản xuất, kinh
doanh theo chuỗi sản xuất.
Nông dân có thành tích nổi bật và đạt doanh thu, hiệu quả cao trong tham gia
vào chuỗi liên kết, sản xuất kinh doanh với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
Nông dân có thành tích trong tham gia thực hiện phát triển kinh tế tập thể trong
nông nghiệp; có trách nhiệm xã hội và lan tỏa giá trị các hoạt động xã hội, cộng
đồng.
Đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương biểu dương; được các
doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia liên kết giới thiệu.
d) Nông dân có thành tích xuất sắc trong áp dụng các tiến bộ khoa học – kỹ
thuật, công nghệ cao, tích cực đổi mới sáng tạo và ứng dụng chuyển đổi số trong
nông nghiệp, nông thôn đạt hiệu quả cao.
Các tiến bộ khoa học – kỹ thuật đã được cơ quan quản lý hoặc/và cơ quan
chuyên môn chứng nhận và triển khai ứng dụng vào thực tế. Tiên phong đưa công
nghệ cao, nông nghiệp số, có sáng chế, cải tiến hoặc các quy trình canh tác bền
vững (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ) thích ứng biến đổi khí hậu vào sản xuất.
Đáp ứng hiệu quả kinh tế - xã hội: các ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế
xã hội cao và không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và xã hội, an ninh quốc
phòng. Khả năng áp dụng rộng rãi trong điều kiện thực tế tại Việt Nam.
5
Điều 6. Quy trình xét tặng
1. Bình xét từ cấp xã
a) Hội Nông dân xã, phường, đặc khu tổ chức bình xét:
Hội Nông dân xã, phường, đặc khu tiến hành rà soát, kiểm tra, tổng hợp các
cá nhân được giới thiệu.
Tổ chức xét chọn với sự tham gia của đại diện lãnh đạo Ban Xây dựng đảng;
Phòng Kinh tế; Phòng văn hóa - xã hội; Ban Thường vụ Hội Nông dân xã, phường,
đặc khu.
Lập biên bản kết quả xét chọn có xác nhận của cấp ủy hoặc chính quyền địa
phương.
b) Đối với các cá nhân do sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố
giới thiệu:
Các đơn vị lập danh sách cá nhân tiêu biểu gửi Hội Nông dân Thành phố.
Hội Nông dân Thành phố chuyển danh sách về Hội Nông dân xã, phường, đặc
khu nơi cá nhân cư trú hoặc lao động, sản xuất, kinh doanh để rà soát, bình xét,
đề xuất theo quy trình bình xét từ cấp xã quy định tại khoản này.
Trường hợp Hội Nông dân cấp xã không thống nhất đề xuất, phải có văn bản
nêu rõ lý do gửi Hội Nông dân Thành phố và cơ quan, đơn vị đã giới thiệu để biết.
c) Trường hợp, nơi cư trú, sản xuất, kinh doanh của cá nhân do sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố giới thiệu không có tổ chức Hội Nông
dân cơ sở, Hội Nông dân Thành phố chủ trì phối hợp đơn vị, cá nhân giới thiệu
xét chọn và Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân được giới thiệu đang
cư trú, sản xuất, kinh doanh để lập hồ sơ giới thiệu, đề cử.
d) Đối với các cá nhân tự ứng cử:
Các cá nhân tự ứng cử phải liên hệ Hội Nông dân tại địa phương hướng dẫn
và hoàn chỉnh hồ sơ.
2. Xét chọn từ cấp Thành phố
Căn cứ vào hồ sơ giới thiệu, đề cử của Hội Nông dân xã, phường, đặc khu
và các trường hợp được giới thiệu, đề cử khác; Hội đồng bình xét cấp Thành phố
sẽ chọn ra các gương nông dân tiêu biểu nhất để công nhận danh hiệu “Nông dân
tiêu biểu thành phố Hồ Chí Minh”.
Sau khi có kết quả bình xét của Hội đồng bình xét, tặng Danh hiệu cấp Thành
phố, Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành phố hoàn thiện hồ sơ đề nghị khen
thưởng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thông qua Sở Nội vụ xem xét
tặng Bằng khen đối với các cá nhân đạt Danh hiệu.
6
Điều 7. Hồ sơ đề nghị xét tặng Danh hiệu
Gồm:
a) Tờ trình của đơn vị đề nghị.
b) Biên bản họp bình xét.
c) Báo cáo thành tích của cá nhân được đề cử, giới thiệu.
d) Tài liệu, hồ sơ minh chứng thành tích, hiệu quả sản xuất, kinh doanh; giấy
chứng nhận VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, OCOP, mã số vùng trồng, truy xuất
nguồn gốc, hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm; văn bản xác nhận hoặc tài liệu
chứng minh việc chấp hành quy định về an toàn thực phẩm, phòng chống dịch
bệnh và bảo vệ môi trường trong thời gian xét khen thưởng (nếu có).
đ) Giấy xác nhận nghĩa vụ nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền.
e) Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan thường trực hoặc cơ quan thẩm
định khen thưởng.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị khen Bằng khen Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh
Thực hiện theo khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
Điều 9. Quyền lợi cá nhân được tuyên dương, khen thưởng
1. Cá nhân đạt Danh hiệu “Nông dân tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh” được
xem xét đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và tiền
thưởng theo quy định hiện hành; được tặng Giấy chứng nhận đạt Danh hiệu và được
ghi tên vào Sổ vàng của Hội Nông dân Thành phố Hồ Chí Minh, được ưu tiên giới
thiệu, xét tặng các danh hiệu do Trung ương Hội Nông dân Việt Nam trao tặng và
các quyền lợi khác theo quy định hiện hành.
2. Cá nhân đạt Danh hiệu được vinh danh tại chương trình tuyên dương, khen
thưởng hằng năm nhân dịp kỷ niệm Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam
(14/10) hằng năm.
Chương III
BAN TỔ CHỨC, HỘI ĐỒNG BÌNH XÉT, TỔ THƯ KÝ
Điều 10. Ban Tổ chức thực hiện bình xét cấp Thành phố:
1. Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định thành lập Ban Tổ chức
bình xét Danh hiệu, gồm các thành viên sau:
a) Chủ tịch Hội Nông dân Thành phố - Trưởng ban;
b) Phó Chủ tịch Hội Nông dân Thành phố - Phó trưởng ban Thường trực;
7
c) Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố - Phó trưởng ban;
d) Lãnh đạo Sở Nội vụ Thành phố - Phó trưởng ban;
đ) Ủy viên Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành phố - Thành viên.
2. Ban Tổ chức bình xét Danh hiệu có nhiệm vụ:
a) Thành lập Hội đồng bình xét Danh hiệu, Tổ thư ký giúp việc;
b) Chỉ đạo bộ phận chuyên môn Hội Nông dân Thành phố xây dựng, triển
khai kế hoạch tổ chức xét chọn Danh hiệu hằng năm;
c) Phân công nhiệm vụ các đơn vị phụ trách các lĩnh vực.
d) Tổ chức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với các
cá nhân đạt Danh hiệu trước, trong, sau khi tổ chức Lễ trao tặng Danh hiệu;
đ) Tổ chức Lễ vinh danh và trao tặng Bằng khen của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Ban Tổ chức bình xét Danh hiệu làm việc theo nguyên tắc tập thể và biểu
quyết thông qua phiếu lấy ý kiến. Cuộc họp của Ban Tổ chức xét chọn Danh hiệu
phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, trong đó phải có Trưởng ban hoặc Phó
Trưởng ban Thường trực chủ trì. Quyết định của Ban Tổ chức bình xét Danh hiệu
chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự cuộc họp biểu quyết đồng ý.
4. Ban Tổ chức bình xét Danh hiệu tự giải thể sau khi Lễ vinh danh kết thúc.
Điều 11. Hội đồng bình xét Danh hiệu cấp thành phố
1. Hội đồng bình xét Danh hiệu cấp Thành phố do Ban Tổ chức bình xét
Danh hiệu quyết định thành lập. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm
vụ. Chủ tịch Hội đồng là Trưởng Ban Tổ chức bình xét Danh hiệu, Phó Chủ tịch
Hội đồng là Phó Trưởng ban Thường trực Ban Tổ chức bình xét Danh hiệu. Các
thành viên khác của Hội đồng bao gồm:
a) Lãnh đạo Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành phố;
b) Lãnh đạo Sở Nội vụ;
c) Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường;
d) Lãnh đạo Sở Công thương;
đ) Lãnh đạo Sở Văn hóa và Thể thao;
e) Lãnh đạo Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Thành phố;
g) Lãnh đạo Báo Nông Thôn Ngày Nay.
h) Các đồng chí Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
8
2. Hội đồng bình xét Danh hiệu cấp Thành phố có nhiệm vụ:
a) Xét chọn các cá nhân đủ tiêu chuẩn được đề cử, giới thiệu bình xét Danh hiệu.
b) Quyết định số lượng các cá nhân được trao tặng Danh hiệu.
3. Hội đồng bình xét Danh hiệu cấp Thành phố làm việc theo chế độ tập thể,
thống nhất ý kiến của các thành viên có mặt. Chủ tịch Hội đồng điều hành cuộc
họp, trường hợp Chủ tịch văng mặt thì ủy quyền cho Phó Chủ tịch thay mặt điều
hành. Cuộc họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Quyết
định của Hội đồng bình xét Danh hiệu chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 thành viên
tham dự cuộc họp biểu quyết đồng ý. Đối với cá nhân được đề nghị khen thưởng
Danh hiệu, phải có tỷ lệ từ 90% phiếu đồng ý trở lên tính trên tổng số thành viên
của Hội đồng bình xét Danh hiệu. Nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý
kiến bằng văn bản và được thể hiện trong Biên bản họp bình xét.
Cuộc họp của Hội đồng phải được Thư ký cuộc họp ghi biên bản. Biên bản
và phiếu ý kiến phải được lưu giữ hồ sơ đầy đủ.
Điều 12. Tổ Thư ký
1. Trưởng Ban Tổ chức bình xét Danh hiệu quyết định thành lập Tổ Thư ký
giúp việc gồm: Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên.
2. Tổ Thư ký có nhiệm vụ:
a) Tham mưu cho Ban Tổ chức bình xét Danh hiệu ban hành các văn bản
liên quan trong quá trình triển khai bình xét Danh hiệu.
b) Chuẩn bị hồ sơ cho cuộc họp bình xét cho Hội đồng bình xét cấp Thành phố.
c) Tổng hợp ý kiến xét chọn của thành viên Hội đồng bình xét cấp Thành phố.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Hội Nông dân Thành phố là cơ quan thường trực tham mưu tổ chức xét
tặng Danh hiệu; có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận, tổng hợp, rà soát hồ sơ đề
nghị xét tặng Danh hiệu, thực hiện công nhận danh hiệu; phối hợp với Sở Nội vụ
và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thẩm định, hoàn thiện thủ tục
khen thưởng theo quy định.
2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố) chịu trách nhiệm thẩm
định hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
9
3. Các cơ quan, đơn vị tham gia Hội đồng bình xét Danh hiệu cấp Thành phố
có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tham gia ý kiến, biểu quyết xét chọn thực hiện
theo quy chế này.
4. Hội Nông dân cấp xã, phường, đặc khu; các sở, ban ngành, cơ quan, đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ,
thành tích, điều kiện, tiêu chuẩn đối với cá nhân do đơn vị mình giới thiệu, đề cử;
phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu minh chứng khi có yêu cầu.
5. Cá nhân được đề nghị xét tặng Danh hiệu chịu trách nhiệm về tính trung
thực, chính xác của báo cáo thành tích, hồ sơ, tài liệu minh chứng.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Quy chế này là căn cứ để Ban Tổ chức, Hội đồng bình xét Danh hiệu
“Nông dân tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh”, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có
liên quan thực hiện công tác tổ chức xét tặng Danh hiệu.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh những vướng mắc, khó
khăn, Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành phố phối hợp các cơ quan, đơn vị có
liên quan tổng hợp báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết
định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6104/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Nông dân tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 6104/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 6104/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×