Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 40/2015/TT-BTNMT về quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 31/08/2015 11:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 40/2015/TT-BTNMT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Minh Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/08/2015
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT THÔNG TƯ 40/2015/TT-BTNMT

Quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải từ các cơ sở sản xuất

Ngày 17/08/2015, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 40/2015/TT-BTNMT quy định về quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05/10/2015.

Thông tư áp dụng cho các cơ quan quản lý môi trường và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường, đặc biệt là khí thải từ ống khói, ống thải của các nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp và các lò đốt chất thải.

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư quy định quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải từ các cơ sở sản xuất, nhưng không áp dụng cho hoạt động quan trắc khí thải bằng các thiết bị quan trắc tự động, liên tục.

Xác định mục tiêu của chương trình quan trắc

Mục tiêu của chương trình quan trắc bao gồm cung cấp số liệu để kiểm soát ô nhiễm không khí, thực hiện các quy định của cơ quan nhà nước, đánh giá sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật môi trường và hiệu suất của các hệ thống xử lý khí thải.

Thiết kế chương trình quan trắc

Chương trình quan trắc cần xác định vị trí, số lượng điểm quan trắc, thông số quan trắc, thời gian, tần suất và số lượng mẫu quan trắc. Thông số quan trắc bao gồm nhiệt độ, vận tốc, lưu lượng, hàm ẩm, và các chất ô nhiễm như bụi, SO2, NOx, CO, và các hợp chất hữu cơ.

Thực hiện chương trình quan trắc

Trước khi quan trắc, cần chuẩn bị thiết bị, công cụ, dụng cụ, hóa chất và vật liệu lọc. Quan trắc tại hiện trường phải tuân thủ các phương pháp quy định, và phân tích mẫu khí thải trong phòng thí nghiệm cũng phải theo các tiêu chuẩn cụ thể.

Xử lý số liệu và báo cáo

Số liệu quan trắc cần được kiểm tra và tính toán kết quả. Báo cáo kết quả quan trắc phải bao gồm mục tiêu chương trình, thông tin về đơn vị thực hiện, đặc tính nguồn thải, và kết quả quan trắc.

Xem chi tiết Thông tư 40/2015/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 05/10/2015

Tải Thông tư 40/2015/TT-BTNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 40/2015/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 40/2015/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 40/2015/TT-BTNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

Số: 40/2015/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2015

THÔNG TƯ

VỀ QUY TRÌNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC KHÍ THẢI

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định về quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải từ ống khói, ống thải của các nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp và các lò đốt chất thải (sau đây gọi chung là cơ sở).

Đang theo dõi

2. Hoạt động quan trắc khí thải bằng các thiết bị quan trắc tự động, liên tục không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý về môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

Đang theo dõi

1. Phương pháp lấy mẫu điều kiện đẳng động lực (isokinetic) là phương pháp lấy mẫu bảo đảm điều kiện vận tốc hút của bơm lấy mẫu tại đầu hút mẫu bằng vận tốc khí thải tại điểm hút mẫu.

Đang theo dõi

2. Thiết bị đo trực tiếp là thiết bị được đưa vào môi trường cần đo và hiển thị tức thời giá trị của thông số cần đo.

Đang theo dõi

3. Các chữ viết tắt trong Thông tư này được hiểu như sau:

Đang theo dõi

- US EPA method: phương pháp của Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ.

Đang theo dõi

- AS: tiêu chuẩn quốc gia của Úc.

Đang theo dõi

- ISO: tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.

Đang theo dõi

- JIS: tiêu chuẩn công nghiệp của Nhật Bản.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn, phương pháp viện dẫn

Đang theo dõi

1. Việc áp dụng các tiêu chuẩn, phương pháp viện dẫn phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, phương pháp quan trắc hiện trường và phân tích môi trường được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các tiêu chuẩn, phương pháp quan trắc hiện trường và phân tích môi trường quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 8 Thông tư này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn, phương pháp mới.

Đang theo dõi

Điều 5. Quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải

Quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải quy định chi tiết tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 6. Xác định mục tiêu của chương trình quan trắc

Đang theo dõi

1. Cung cấp số liệu phục vụ công tác kiểm soát ô nhiễm không khí, quản lý môi trường không khí của Trung ương và địa phương.

Đang theo dõi

2. Thực hiện các quy định, yêu cầu quan trắc, giám sát môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

3. Đánh giá sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật môi trường liên quan đến khí thải.

Đang theo dõi

4. Đánh giá hiệu suất làm việc của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải.

Đang theo dõi

Điều 7. Thiết kế chương trình quan trắc

Đang theo dõi

1. Xác định vị trí và số lượng điểm quan trắc: thực hiện theo quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Xác định thông số quan trắc

Căn cứ các quy định, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với khí thải các ngành công nghiệp, lò đốt chất thải; mục tiêu của chương trình quan trắc; loại hình sản xuất, quy mô, đặc điểm nguồn thải để xác định các thông số quan trắc:

Đang theo dõi

a) Thông số bắt buộc quan trắc trực tiếp tại hiện trường gồm: nhiệt độ, vận tốc, lưu lượng, hàm ẩm, khối lượng mol phân tử khí khô, áp suất khí thải. Quy định kỹ thuật đối với các thông số bắt buộc đo trực tiếp tại hiện trường được quy định tại Phụ lục 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Thông số lấy mẫu tại hiện trường để phân tích trong phòng thí nghiệm gồm: Bụi tổng PM, Bụi PM10, SO2, NOx (NO và NO2), H2SO4, độ khói, CO, H2S, COS, CS2, Pb, F- hợp chất hữu cơ, dioxin/furan (PCDD/PCDF), tổng các chất hữu cơ không bao gồm mêtan (TGNMO), HBr, Cl2, Br2, HF, HCl, Sb, As, Ba, Be, Cd, Cr, Co, Cu, Mn, Ni, P, Se, Ag, TI, Zn, Hg, hợp chất hidrocacbon đa vòng thơm (PAHs);

Đang theo dõi

c) Các thông số: SO2, NOx (NO và NO2), CO, O2 ngoài việc lấy mẫu hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm như đã quy định tại Điểm b Khoản này, có thể sử dụng phương pháp đo đạc trực tiếp tại hiện trường khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Xác định thời gian, tần suất và số lượng mẫu quan trắc

Đang theo dõi

a) Thời gian quan trắc: mẫu được lấy vào thời điểm hoạt động sản xuất của cơ sở đạt tối thiểu 50% công suất thiết kế. Cơ sở phải vận hành hoạt động ổn định trong suốt thời gian lấy mẫu;

Đang theo dõi

b) Tần suất quan trắc: tối thiểu là 01 lần/03 tháng;

Đang theo dõi

c) Số lượng mẫu trong 01 lần quan trắc: tối thiểu là 03 mẫu/01 lần.

Đang theo dõi

4. Lập kế hoạch quan trắc

Kế hoạch quan trắc khí thải bảo đảm bao gồm những nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Danh sách nhân lực thực hiện quan trắc và phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ tham gia;

Đang theo dõi

b) Danh sách các tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp thực hiện quan trắc môi trường (nếu có);

Đang theo dõi

c) Danh mục trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất quan trắc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm;

Đang theo dõi

d) Phương tiện, thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động cho hoạt động quan trắc môi trường;

Đang theo dõi

đ) Thông số, phương pháp quan trắc tại hiện trường, các loại mẫu cần lấy, thể tích mẫu, phương pháp bảo quản, vận chuyển và thời gian lưu mẫu;

Đang theo dõi

e) Thông số, phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm;

Đang theo dõi

g) Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường;

Đang theo dõi

h) Kế hoạch thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.

Đang theo dõi

Điều 8. Thực hiện chương trình quan trắc

Đang theo dõi

1. Công tác chuẩn bị trước khi tiến hành quan trắc

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị thiết bị quan trắc: các thiết bị quan trắc phải được kiểm định, hiệu chuẩn, bảo dưỡng và kiểm tra, vệ sinh theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất;

Đang theo dõi

b) Chuẩn bị công cụ, dụng cụ, hóa chất và vật liệu lọc: căn cứ vào phương pháp quan trắc thông số quan trắc để chuẩn bị các ống impinger, chất hấp thụ, chất hấp phụ, dụng cụ chứa mẫu khí phù hợp. Vật liệu lọc phải có giới hạn nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ khí thải và phù hợp với thông số quan trắc;

Đang theo dõi

c) Chuẩn bị các thiết bị phụ trợ gồm thiết bị định vị vệ tinh (GPS), máy ảnh, máy bộ đàm, máy tính;

Đang theo dõi

d) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động: chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động như quần áo, giầy, găng tay chuyên dụng (được làm bằng vật liệu chịu nhiệt và chống axit); mặt nạ hoặc khẩu trang phòng độc; đai bảo hiểm; mũ cứng; dụng cụ sơ cứu;

Đang theo dõi

đ) Xác định vị trí quan trắc: cần tiến hành khảo sát thực địa tại ống khói và xác định vị trí quan trắc, chuẩn bị lỗ lấy mẫu, sàn công tác, các phương án nâng, hạ thiết bị, an toàn lao động, nguồn điện trước khi tiến hành quan trắc. Việc chuẩn bị lỗ lấy mẫu phải bảo đảm kích thước lỗ, vị trí phù hợp cho hoạt động lấy mẫu;

Đang theo dõi

e) Kiểm tra và lắp ráp thiết bị: kiểm tra đầu lấy mẫu, kiểm tra các đầu của ống pitot để bảo đảm các lỗ không bị bụi bám bẩn gây sai số; kiểm tra vật liệu lọc, ghi ký hiệu (gồm vỏ hộp, bao bì bảo quản mẫu) trước khi lắp vào thiết bị; lắp ráp thiết bị lấy mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất và kiểm tra độ kín của thiết bị. Cần bịt kín đầu lấy mẫu để bảo đảm không nhiễm bẩn bụi khi vận chuyển các thiết bị đến vị trí lấy mẫu.

Đang theo dõi
2. Quan trắc tại hiện trường Việc quan trắc khí thải tại hiện trường tuân thủ các phương pháp quy định tại Bảng 1 dưới đây: Bảng 1: Phương pháp quan trắc khí thải tại hiện trường

TT

Thông số

Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

1.

Xác định vị trí quan trắc

• US EPA method 1

2.

Vận tốc và lưu lượng

US EPA method 2

ISO 10780

3.

Khối lượng mol phân tử khí khô

• US EPA method 3

4.

Hàm ẩm

• US EPA method 4

5.

O2, nhiệt độ, áp suất

• Sử dụng thiết bị đo trực tiếp

6.

Bụi tổng (PM)

US EPA method 5

US EPA method 17

ISO 10155

AS 4323.2:1995

JIS Z 8808:2013

TCVN 5977:2005

7.

Lưu huỳnh đioxit (SO2)

US EPA method 6

US EPA method 8

US EPA method 8A

TCVN 6750:2005

• TCVN 7246:2003

• JIS K 0103:2011

• Sử dụng thiết bị đo trực tiếp

8.

Nitơ oxit (NOx)

US EPA method 7

TCVN 7172:2002

TCVN 7245:2003

• JIS K 0104:2011

• Sử dụng thiết bị đo trực tiếp

9.

Axit sunfuric (H2SO4)

US EPA method 8

US EPA method 8A

10.

Độ khói

• US EPA method 9

11.

Cacbon oxit (CO)

US EPA method 10

TCVN 7242:2003

Sử dụng thiết bị đo trực tiếp

12.

Hidro sunfua (H,S), cacbonyl sunfua (COS), cacbon disunfua (CS2)

US EPA method 15

US EPA method 15A

13.

Chì (Pb)

US EPA method 12

US EPA method 29

TCVN 7557-1:2005

TCVN 7557-3:2005

14.

Tổng florua (F-)

US EPA method 13A

US EPA method 13B

15.

Hợp chất hữu cơ

US EPA18

US EPA 0030

16.

Dioxin, furan (PCDD/PCDF)

US EPA method 23

TCVN 7556-1:2005

TCVN 7556-2:2005

TCVN 7556-3:2005

17.

Tổng các chất hữu cơ không bao gồm metan (TGNMO)

US EPA method 25

US EPA method 0031

18.

Hidro bromua (HBr), clo (Cl2), brom (Br2)

US EPA method 26

US EPA method 26A

19.

Hidro florua (HF)

US EPA method 26

US EPA method 26A

TCVN 7243:2003

20.

Hidro clorua (HCl)

US EPA method 26

US EPA method 26A

TCVN 7244:2003

JIS K 0107:2012

21.

Kim loại gồm antimon (Sb), asen (As), bari (Ba), berili (Be), cadimi (Cd), crom (Cr), coban (Co), đồng (Cu), mangan (Mn), niken (Ni), photpho (P), selen (Se), bạc (Ag), tali (TI) và kẽm (Zn)

US EPA method 29

TCVN 7557:2005

22.

Thủy ngân (Hg)

US EPA method 29

US EPA method 30B

US EPA method 101A

23.

Bụi PM10

US EPA method 201

US EPA method 201A

24.

Hợp chất hidrocacbon đa vòng thơm (PAHs)

• US EPA method 23

• US EPA method 0010

Đang theo dõi
3. Phân tích trong phòng thí nghiệm Việc phân tích mẫu khí thải trong phòng thí nghiệm phải tuân thủ các phương pháp quy định tại Bảng 2 dưới đây: Bảng 2: Phương pháp phân tích khí thải trong phòng thí nghiệm

TT

Thông số

Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

1.

Bụi tổng (PM)

US EPA method 5

US EPA method 17

ISO 10155

AS 4323.2:1995

JISZ 8808:2013

TCVN 5977:2005

2.

Lưu huỳnh đioxit (SO2)

US EPA method 6

US EPA method 8

US EPA method 8A

TCVN 6750:2005

TCVN 7246:2003

JIS K 0103:2011

3.

Nitơ oxit (NOx)

US EPA method 7

TCVN 7172:2002

TCVN 7245:2003

JISK 0104:2011

4.

Axit sunfuric (H2SO4)

US EPA method 8

US EPA method 8A

5.

Độ khói

US EPA method 9

6.

Cacbon oxit (CO)

US EPA method 10

TCVN 7242:2003

7.

Hidro sunfua (H2S), cacbonyl sunfua (COS), cacbon disunfua (CS2)

US EPA method 15

US EPA method 15A

8.

Chì (Pb)

US EPA method 12

US EPA method 29

• TCVN 7557-1:2005

• TCVN 7557-3:2005

9.

Tổng florua (F-)

US EPA method 13A

US EPA method 13B

10.

Hợp chất hữu cơ

US EPA method 18

US EPA method 5040

11.

Dioxin, furan (PCDD/PCDF)

US EPA method 23

• TCVN 7556-1:2005

• TCVN 7556-2:2005

• TCVN 7556-3:2005

12.

Tổng các chất hữu cơ không bao gồm metan (TGNMO)

• US EPA method 25

• US EPA method 0031

13.

Hidro bromua (HBr), clo (Cl2), brom (Br2)

• US EPA method 26

• US EPA method 26A

14.

Hidro florua (HF)

• US EPA method 26

• US EPA method 26A

• TCVN 7243:2003

15.

Hidro clorua (HCl)

• US EPA method 26

• US EPA method 26A

• TCVN 7244:2003

• JISK 0107:2012

16.

Kim loại gồm antimon (Sb), asen (As), bari (Ba), berili (Be), cadimi (Cd), crom (Cr), coban (Co), đồng (Cu), mangan (Mn), niken (Ni), photpho (P), selen (Se), bạc (Ag), tali (TI) và kẽm (Zn)

• US EPA method 29

• TCVN 7557:2005

17.

Thủy ngân (Hg)

• US EPA method 29

• US EPA method 30B

• US EPA method 101A

18.

Bụi PM10

• US EPA method 201

• US EPA method 201A

19.

Hợp chất hidrocacbon đa vòng thơm (PAHs)

• US EPA method 23

• US EPA method 0010

Đang theo dõi

a) Quy định kỹ thuật quan trắc bụi tổng (PM) được quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Đối với các thông số chưa có phương pháp tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, chấp nhận áp dụng các phương pháp, tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn;

Đang theo dõi

c) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Xử lý số liệu và báo cáo

Đang theo dõi

a) Xử lý số liệu quan trắc bao gồm việc kiểm tra số liệu quan trắc và tính toán kết quả quan trắc.

Số liệu quan trắc môi trường được kiểm tra căn cứ vào các loại hồ sơ sau:

+ Hồ sơ quan trắc hiện trường bao gồm biên bản, nhật ký lấy mẫu, đo đạc tại hiện trường, biên bản giao nhận mẫu, biểu ghi kết quả đo tại hiện trường, kết quả tính toán, quan trắc hiện trường;

+ Hồ sơ phân tích phòng thí nghiệm bao gồm biên bản thử nghiệm, kết quả tính toán, phân tích phòng thí nghiệm, dữ liệu gốc lưu trong các thiết bị phân tích;

+ Hồ sơ thực hiện công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng hiện trường và phòng thí nghiệm tối thiểu bao gồm biên bản, nhật ký lấy mẫu và kết quả mẫu kiểm soát chất lượng hiện trường, kết quả kiểm tra thiết bị bằng khí chuẩn hiện trường, kết quả mẫu kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm;

+ Hồ sơ kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị bao gồm tem và giấy chứng nhận phải được quản lý có hệ thống được lưu và sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Tính toán kết quả quan trắc:

+ Kết quả được báo cáo là kết quả trung bình của ít nhất 03 mẫu trong 01 lần quan trắc;

+ Trường hợp quan trắc các thông số tại hiện trường nêu tại Điểm c Khoản 2 Điều 7, việc tính toán kết quả quan trắc phải thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Lập báo cáo kết quả quan trắc

Báo cáo kết quả quan trắc khí thải được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý số liệu quan trắc môi trường và tối thiểu phải bao gồm các nội dung chính sau: Mục tiêu chương trình quan trắc; đơn vị thực hiện quan trắc (tên, địa chỉ, người lấy mẫu); tên cơ sở, đặc tính nguồn thải, đặc điểm hoạt động của cơ sở tại thời điểm quan trắc; thông tin về chương trình quan trắc: vị trí và số lượng điểm quan trắc, số lượng mẫu quan trắc, thông số quan trắc, thời gian quan trắc, phương pháp và thiết bị quan trắc; quá trình thực hiện và kết quả quan trắc (kết quả quan trắc của mỗi mẫu hoặc mỗi phép đo, kết quả trung bình và các biên bản lấy mẫu hiện trường, kết quả kiểm tra thiết bị bằng khí chuẩn tại hiện trường); bình luận, đánh giá kết quả.

Đang theo dõi

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2015.

Đang theo dõi

Điều 10. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Tổng cục Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến phản ánh bằng văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website của Bộ;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, KHCN, PC, TCMT (QTMT).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Minh Quang

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 40/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 40/2015/TT-BTNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×