Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 11/2025/TT-BNNMT về phân quyền, phân cấp quản lý bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/06/2025 13:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 11/2025/TT-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Quốc Trị
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường, Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT THÔNG TƯ 11/2025/TT-BNNMT

Phân quyền và phân cấp quản lý trong bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

Ngày 19/06/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 11/2025/TT-BNNMT quy định về phân quyền, phân cấp quản lý Nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc phân quyền, phân cấp quản lý trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

- Quản lý nguồn gen và an toàn sinh học

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, gia hạn và thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen.

Hồ sơ đăng ký cần bao gồm đơn đăng ký, văn bản chứng minh tư cách pháp nhân, và các tài liệu liên quan khác.

Thủ tục cấp, gia hạn và thu hồi Giấy phép được thực hiện theo quy định của Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.

- Thủ tục đưa nguồn gen ra nước ngoài

Nguồn gen chỉ được đưa ra nước ngoài để phục vụ học tập, nghiên cứu không vì mục đích thương mại.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cho phép việc này. Hồ sơ cần có đơn đề nghị, giấy giới thiệu của tổ chức khoa học và công nghệ, và các tài liệu liên quan.

- Cung cấp thông tin về nguồn gen

Các đơn vị liên quan trong Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu nguồn gen để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia.

Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học là cơ quan đầu mối quản lý thông tin này.

- Quản lý khu bảo tồn và di sản thiên nhiên

Việc thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia phải tuân theo các nguyên tắc và tiêu chí quy định tại Luật Đa dạng sinh học và các văn bản pháp luật liên quan.

Hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cần bao gồm tờ trình, dự thảo quyết định, và các tài liệu thẩm định.

- Công nhận di sản thiên nhiên

Trình tự, thủ tục xác lập và công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia được thực hiện theo quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Hồ sơ thẩm định cần có báo cáo dự án xác lập và văn bản đề nghị thẩm định.

Thông tư này thay thế một số quy định trước đây và hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

Xem chi tiết Thông tư 11/2025/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025

Tải Thông tư 11/2025/TT-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 11/2025/TT-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 11/2025/TT-BNNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
____________

Số: 11/2025/TT-BNNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong
lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

__________________

Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC

Đang theo dõi

Mục 1. QUẢN LÝ NGUỒN GEN VÀ AN TOÀN SINH HỌC

Đang theo dõi

Điều 3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, cấp, gia hạn và thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen

Đang theo dõi

1. Thẩm quyền: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, gia hạn và thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen.

Đang theo dõi

2. Đối tượng và hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen

Đang theo dõi

a) Đối tượng đăng ký đảm bảo quy định tại khoản 2 Điều 7 và các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 8 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen (sau đây gọi là Nghị định số 59/2017/NĐ-CP).

Đang theo dõi

b) Hồ sơ đăng ký tiếp cận nguồn gen, gồm:

Đơn đăng ký tiếp cận nguồn gen quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật của quốc gia nơi tổ chức được thành lập và văn bản hợp tác với tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam trong trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký tiếp cận nguồn gen;

Văn bản của tổ chức, cá nhân cử đại diện để thực hiện đăng ký tiếp cận nguồn gen đối với việc đăng ký tiếp cận nguồn gen thuộc chương trình, dự án, đề tài chung có sự tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân;

Trường hợp cá nhân đăng ký cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải cung cấp các tài liệu sau: Bằng cấp chuyên môn (từ đại học trở lên) về một trong các lĩnh vực: sinh học, công nghệ sinh học, dược học và khoa học nông nghiệp; Văn bản bảo lãnh của tổ chức khoa học và công nghệ đang hoạt động mà cá nhân là thành viên thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

c) Trình tự, thủ tục đăng ký tiếp cận nguồn gen thực hiện theo quy định tại mục 4 Phụ lục VIII Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 136/2025/NĐ-CP).

Đang theo dõi

3. Cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen

Đang theo dõi

a) Hồ sơ cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen:

Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích ký giữa các bên liên quan quy định tại Điều 10 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP và theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Văn bản chấp thuận của bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tiếp cận nguồn gen thuộc danh mục nguồn gen tiếp cận, sử dụng có điều kiện;

Đang theo dõi

b) Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen: Thực hiện theo quy định tại mục 2 Phụ lục VIII Nghị định số 136/2025/NĐ-CP. Trong đó, việc thẩm định được thực hiện như sau:

Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP;

Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thực hiện thẩm định và lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen;

Việc thành lập và tổ chức Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị tiếp cận nguồn gen để nghiên cứu vì mục đích thương mại, phát triển sản phẩm thương mại theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

c) Hồ sơ trình xem xét, quyết định cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen gồm: Báo cáo kết quả cuộc họp Hội đồng thẩm định (kèm theo Biên bản cuộc họp hội đồng thẩm định); Tờ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Dự thảo Quyết định cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; hồ sơ đề nghị cấp phép của tổ chức, cá nhân.

Thời hạn của Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Thủ tục gia hạn Giấy phép tiếp cận nguồn gen

Đang theo dõi

a) Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép tiếp cận nguồn gen, gồm:

Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Báo cáo tình hình thực hiện tiếp cận và sử dụng nguồn gen đến thời điểm đề nghị gia hạn theo phạm vi hoạt động tại Giấy phép tiếp cận nguồn gen đã được cấp và nội dung Hợp đồng đã ký giữa các bên;

Tài liệu liên quan khác (gồm: Bản sao Giấy phép tiếp cận nguồn gen đã được cấp; Bản sao Hợp đồng đã ký giữa các bên liên quan; Văn bản của Bên cung cấp chấp thuận về việc tiếp tục thực hiện các hoạt động tiếp cận nguồn gen giữa hai bên);

Đang theo dõi

b) Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép tiếp cận nguồn gen: Thực hiện theo quy định tại mục 3 Phụ lục VIII Nghị định số 136/2025/NĐ-CP. Mẫu Quyết định gia hạn giấy phép tiếp cận nguồn gen theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen

Đang theo dõi

a) Trường hợp bị thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen:

Lập biên bản: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tiến hành lập biên bản thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen đã được cấp, trong đó nêu rõ căn cứ, lý do thu hồi;

Ban hành quyết định thu hồi: Trong thời hạn mười ngày làm việc, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen gồm: Tờ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Báo cáo lý do thu hồi (kèm theo biên bản thu hồi); dự thảo Quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen phải thực hiện các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 4. Thủ tục đề nghị cho phép đưa nguồn gen ra nước ngoài phục vụ học tập, nghiên cứu không vì mục đích thương mại

Đang theo dõi

1. Nguyên tắc:

Nguồn gen đưa ra nước ngoài chỉ để phục vụ học tập, nghiên cứu không nhằm mục đích sinh lợi theo quy định của pháp luật về thương mại.

Đối với nguồn gen đề nghị đưa ra nước ngoài thuộc danh mục nguồn gen tiếp cận, sử dụng có điều kiện, tổ chức, cá nhân phải gửi kèm theo ý kiến bằng văn bản của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Thẩm quyền: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cho phép đưa nguồn gen được tiếp cận trên địa bàn của tỉnh ra nước ngoài phục vụ học tập, nghiên cứu không vì mục đích thương mại.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ gồm:

Đang theo dõi

a) Đối với học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh Việt Nam

Đơn đề nghị theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Giấy giới thiệu của tổ chức khoa học và công nghệ hoặc cơ sở đào tạo ở nước ngoài mà học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh Việt Nam học tập (gồm các thông tin cơ bản: họ và tên, số thẻ Căn cước công dân/số thẻ Căn cước/số Căn cước điện tử/số định danh cá nhân/số giấy chứng nhận căn cước, địa chỉ liên hệ, điện thoại).

Đang theo dõi

b) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam

Văn bản đề nghị theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức khoa học và công nghệ;

Văn bản đồng ý tiếp nhận nguồn gen của tổ chức nước ngoài theo đề nghị của tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam;

Chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt có liên quan đến nguồn gen đề nghị đưa ra nước ngoài.

Đang theo dõi

4. Trình tự, thủ tục: Thực hiện theo quy định tại mục 5 Phụ lục VIII Nghị định số 136/2025/NĐ-CP. Mẫu quyết định cho phép đưa nguồn gen ra nước ngoài phục vụ học tập/nghiên cứu không vì mục đích thương mại theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 5. Cung cấp thông tin về nguồn gen

Đang theo dõi

1. Đối tượng cung cấp thông tin về nguồn gen được quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Đa dạng sinh học và các đơn vị có liên quan trong Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu về nguồn gen để xây dựng, quản lý thống nhất cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn gen.

Đang theo dõi

2. Hình thức cung cấp thông tin

Thông tin, dữ liệu về nguồn gen được cung cấp cho cơ quan đầu mối quản lý thông tin, dữ liệu về nguồn gen bằng một trong những hình thức sau:

Đang theo dõi

a) Cập nhật dữ liệu trực tiếp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn gen qua các phần mềm ứng dụng, các thiết bị, hệ thống tự động thông minh;

Đang theo dõi

b) Kết nối, liên thông dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu của các lĩnh vực có liên quan với cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn gen;

Đang theo dõi

c) Báo cáo chính thức có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức và đóng dấu (có thể sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật) kèm theo thông tin, dữ liệu bản điện tử trong trường hợp cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin chưa cung cấp các hình thức được quy định tại điểm a và b khoản này;

Đang theo dõi

d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đang theo dõi

3. Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học được giao là cơ quan đầu mối quản lý thông tin, dữ liệu về nguồn gen, có trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn gen; tổ chức thu nhận, khai thác, công khai thông tin, dữ liệu về nguồn gen theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 6. Công khai thông tin và biện pháp quản lý rủi ro sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học

Đang theo dõi

1. Nguyên tắc:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân nghiên cứu tạo ra, nhập khẩu, mua, bán, phóng thích sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen phải công khai thông tin về mức độ rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro đối với đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Phải thông tin về biện pháp quản lý rủi ro của sinh vật biến đổi gen được thể hiện trong Báo cáo đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.

Đang theo dõi

2. Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học có trách nhiệm: xây dựng, quản lý và cập nhật thông tin, dữ liệu về an toàn sinh học trên trang tin điện tử http://www.nbca.gov.vn.

Đang theo dõi

Mục 2. QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN VÀ DI SẢN THIÊN NHIÊN

Đang theo dõi

Điều 7. Thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên

Đang theo dõi

1. Nguyên tắc:

Đang theo dõi

a) Có dự án hoặc phương án thành lập khu bảo tồn, nội dung dự án theo quy định tại Điều 21 Luật Đa dạng sinh học hoặc pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản;

Đang theo dõi

b) Phù hợp với quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia hoặc quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản;

Đang theo dõi

c) Đáp ứng các tiêu chí thành lập khu bảo tồn theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 Luật Đa dạng sinh học, Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học (sau đây gọi là Nghị định số 65/2010/NĐ-CP) hoặc các quy định liên quan khác của pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản.

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia được quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Đa dạng sinh học hoặc pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Đa dạng sinh học hoặc pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra quyết định gồm: Tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Dự thảo quyết định; Các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều này; Báo cáo tiếp thu, giải trình; Hồ sơ hội đồng thẩm định (Biên bản họp hội đồng thẩm định; Báo cáo thẩm định của hội đồng thẩm định và các tài liệu có liên quan).

Đang theo dõi

5. Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia:

Đang theo dõi

a) Nội dung Quyết định quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đa dạng sinh học hoặc pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản;

Đang theo dõi

b) Cơ quan chuyên môn được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 8. Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên

Đang theo dõi

1. Thẩm quyền, trình tự lập, nội dung, thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước thực hiện theo quy định tại điểm a, c khoản 1; điểm a, b, c, d khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước (sau đây gọi là Nghị định số 66/2019/NĐ-CP).

Đang theo dõi

2. Hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước gồm: Tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Báo cáo tiếp thu, giải trình; Báo cáo thẩm định của hội đồng thẩm định và các tài liệu quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước

Đang theo dõi

a) Nội dung Quyết định quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đa dạng sinh học;

Đang theo dõi

b) Cơ quan chuyên môn được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 9. Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Đang theo dõi

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP. Trong đó, việc thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Hội đồng và các thành viên là đại diện các sở, ban, ngành chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước, chuyên gia và đại diện của các cơ quan khác có liên quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ thẩm định quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP;

Đang theo dõi

c) Nội dung thẩm định quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Nội dung Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đa dạng sinh học.

Đang theo dõi

Điều 10. Quy chế quản lý khu bảo tồn, vùng đệm

Đang theo dõi

1. Nguyên tắc:

Đang theo dõi

a) Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn xây dựng quy chế quản lý khu bảo tồn, vùng đệm và ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật hiện hành;

Đang theo dõi

b) Các khu bảo tồn phải có Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn, vùng đệm theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Việc quản lý khu bảo tồn phải kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học để góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và đảm bảo an ninh, quốc phòng; bảo đảm hài hoà giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân;

Đang theo dõi

d) Vùng đệm được quản lý nhằm ngăn chặn và giảm nhẹ các tác động tiêu cực tới khu bảo tồn.

Đang theo dõi

2. Nội dung:

Đang theo dõi

a) Quản lý khu bảo tồn: Ranh giới, phân khu chức năng khu bảo tồn; Quản lý các hoạt động trong khu bảo tồn; Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn; Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn; Nguồn lực và tổ chức thực hiện quy chế; Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản, bảo vệ môi trường và quy định pháp luật khác có liên quan;

Đang theo dõi

b) Quản lý vùng đệm: Xác định ranh giới, diện tích vùng đệm; Quản lý các hoạt động trong vùng đệm khu bảo tồn; Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn; Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến vùng đệm khu bảo tồn; Nguồn lực và tổ chức thực hiện quy chế; Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản, bảo vệ môi trường và quy định pháp luật khác có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 11. Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ các trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa)

Đang theo dõi

1. Trình tự, thủ tục xác lập, công nhận thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).

Đang theo dõi

2. Hồ sơ thẩm định quy định tại điểm a khoản 6 Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, gồm: Báo cáo dự án xác lập theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Nội dung thẩm định dự án xác lập theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra quyết định gồm: Tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Dự thảo quyết định; Các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều này; Báo cáo tiếp thu, giải trình; Hồ sơ hội đồng thẩm định (Biên bản họp hội đồng thẩm định; Báo cáo thẩm định của hội đồng thẩm định và các tài liệu có liên quan).

Đang theo dõi

Điều 12. Đề cử công nhận di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận

Đang theo dõi

1. Trình tự, thủ tục đề cử công nhận di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ thẩm định:

Đang theo dõi

a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên phải có văn bản đồng thuận của Ủy ban nhân dân các tỉnh có ranh giới thuộc di sản thiên nhiên đề cử;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ đề cử theo mẫu của tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu.

Đang theo dõi

3. Hội đồng thẩm định quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Nội dung thẩm định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao đối với việc đề cử di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận.

Đang theo dõi

6. Hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Dự thảo văn bản gửi tổ chức quốc tế; Hồ sơ đề cử theo mẫu của tổ chức quốc tế đã được hoàn thiện; Báo cáo tiếp thu, giải trình; Biên bản họp hội đồng thẩm định; Báo cáo thẩm định của hội đồng.

Đang theo dõi

7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi hoặc phối hợp với Bộ Ngoại giao gửi hồ sơ đề cử công nhận theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 13. Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP

Đang theo dõi

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tổ chức thẩm định, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên bao gồm: báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên; văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan đối với dự án xác lập di sản thiên nhiên; văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên. Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Nội dung thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Đang theo dõi

2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Thông tư số 15/2019/TT-BTNMT ngày 11 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen để nghiên cứu vì mục đích thương mại, phát triển sản phẩm thương mại;

Đang theo dõi

b) Thông tư số 07/2020/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen để nghiên cứu vì mục đích thương mại, phát triển sản phẩm thương mại thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Đang theo dõi

c) Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 07/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết các nội dung tại điểm c khoản 1 Điều 31 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước.

Đang theo dõi

Điều 15. Quy định chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết thời hạn.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục hành chính đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn, giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo Chính phủ; Cổng TTĐT: Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng,
các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
- Lưu: VT, BTTN (2).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Quốc Trị

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 11/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp quản lý Nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 11/2025/TT-BNNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×