• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 971/QĐ-UBND Sơn La 2025 Quy chế phối hợp quản lý khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 28/04/2025 11:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 971/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 971/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 971/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 971/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND
Sơn La, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban nh Quy chế phối hp quản lý hoạt đng khí tượng thủy văn
và gm t biến đi k hu tn đa bàn tnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
n cứ Luật Phòng chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Png, chống thiên tai Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về
quy định chi tiết một số điều của Luật Ktượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thuỷ văn;
Căn cứ Nghị định s155/2024/NĐ-CP ngày 10/12/2024 của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Khí tượng thủy văn;
Căn c Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg ngày 31/01/2025 của Th ng
Cnh ph quy định mc nước tương ứng vi c cấp o động lũ trên c sông
thuộc phạm vi c nước;
Căn cứ Quyết định s 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/04/2021 của Thủ tướng
Cnh ph ban nh Quyết đnh quy định vdự o, cảnh o, truyền tin thn tai và
cấp độ rủi ro thn tai;
Căn cQuyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của UBND tỉnh
Sơn La Quy đnh mc nưc ơngng vi c cấp báo đng lũ tại các vt tn các
sông thuộc phm vi tỉnh n La chưa được quy định trong Quyết định s
05/2020/QĐ-TTg;
Căn cứ Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của UBND
tỉnh Sơn La về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La;
971
26
04
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
267/TTr-SNNMT ngày 18/4/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý hoạt
động Kợng thủyn giám t Biến đổi khậu trên địa n tỉnh n La.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ban hành thay thế
Quyết định số 2305/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 của UBND tỉnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban,
ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND cấp ; Thủ trưởng các quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Khí tượng Thủy văn;
- Đài Khí tượng Thủy văn Bắc Bộ;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT - Phú 08 bản.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
3
QUY CHẾ
PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
GIÁM SÁT BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về trách nhiệm và công tác phối hợp quản hoạt
động khí tượng thủy văn (KTTV) giám sát biến đổi khí hậu (BĐKH) trên địa
bàn tỉnh Sơn La.
Những nội dung về hoạt động KTTV giám sát BĐKH không nêu trong
Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các quan quản nnước, tổ chức,
nhân trong nước ngoài nước (sau đây gọi chung các tổ chức, nhân) có
liên quan đến hoạt động KTTV và giám sát BĐKH trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 3. Mục đích phối hợp
1. Thiết lập chế phối hợp đồng bộ quy định trách nhiệm phối hợp
giữa các sở, ban, ngành, UBND cấp , các cơ quan, đơn vị tổ chức, cá nhân
có liên quan trong hoạt động KTTV và giám sát BĐKH trên địa bàn tỉnh Sơn La
đảm bảo tính chặt chẽ và tuân thủ quy định của pháp luật.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước lĩnh vực KTTV
và giám sát BĐKH.
3. Hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ, cung cấp trao đổi thông tin, dữ
liệu KTTV nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ
phòng chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm sự quản thống nhất, liên ngành; tính đồng bộ, hiệu quả, có
phân công trách nhiệm của từng quan, đơn vị trong việc chủ trì, phối hợp
thực hiện quản KTTV và giám sát BĐKH.
2. Việc phối hợp thực hiện phải trên sở chức năng, nhiệm vụ, quyn
hạn được giao của các cơ quan, đơn vị bảo đảm triển khai đầy đủ, chặt chẽ, tuân
thủ các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc phối hợp, trao đổi thông tin trong lĩnh vực KTTV và giám sát
BĐKH phải thực hiện thường xuyên, nhằm phục vụ tốt công tác quản nhà
nước về KTTV và giám sát BĐKH theo quy định pháp luật.
971
26
04
4
4. Bảo đảm yêu cầu về chuyên môn, chất lượng và thời gian phối hợp.
5. Việc phối hợp không làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp về quản lý KTTV
a) Xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện pháp luật về KTTV;
b) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động d
báo, cảnh báo KTTV đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dự báo, cảnh báo KTTV
theo quy định của pháp luật;
c) Quản các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo, thông tin, dữ liệu,
cung cấp dịch vụ KTTV tại địa phương;
d) Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo KTTV
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh;
e) Tổ chức thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sdụng thông
tin, dữ liệu KTTV trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội;
f) Tổ chức truyền, phát tin dự báo, cảnh báo KTTV trên địa bàn tỉnh;
g) Quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu KTTV thuộc
phạm vi quản lý;
h) Lp kế hoạch phát triển mạng ới trạm quan trắc khí ợng thủy văn
chuyên dùng phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí ợng thủy
n trong pt triển kinh tế - hội phòng, chống thn tai tn địa bàn tỉnh;
i) Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền về KTTV;
k) Thực hiện các hoạt động hợp tác quc tế về hoạt đng KTTV;
l) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo vKTTV; kiểm tra việc
thực hiện c quy định về quan trắc cung cấp thông tin khí tượng thủy n liên
quan đến vận hành của chủ các công trình hồ chứa trong thời gian theo quy
định của pháp luật; kiểm tra, đôn đốc c hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo và
thực hiện c biện pháp phát triển hoạt động kợng thủy văn trên địa n tỉnh;
m) Xử vi phạm hành lang kỹ thuật công trình KTTV và các hành vi vi
phạm pháp luật khác về KTTV trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp về giám sát BĐKH
a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về BĐKH;
b) Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền về giám sát BĐKH;
5
c) Tổ chức đánh giá tác động của BĐKH, xây dựng các giải pháp ứng phó
với BĐKH của tỉnh và các ngành, lĩnh vực, địa phương;
d) Thực hiện lồng ghép kết quả giám sát BĐKH trong các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch của tỉnh cũng như của từng ngành.
3. Lập dự toán ngân ch nhà ớc các nguồn khác hàng năm đảm bảo
thực hiện c hoạt động KTTV phục vnhu cầu phát triển kinh tế - hội, phòng
chống thiên tai của c sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh theo quy định của
Luật KTTV, Luật Nn sách nhà ớc và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chtrì, phi hợp với các Sở, ban, ngành các địa phương liên quan
xây dựng trình UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định
của pháp luật về KTTV;
b) Chủ trì, tchức thẩm định hồ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy
phép cảnh báo, dự báo KTTV thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh; hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện;
c) Quản lý các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo, thông tin dữ liệu,
cung cấp dịch vụ KTTV tại địa phương; tiếp nhận và tổ chức truyền, phát tin dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản ; theo dõi đánh giá việc
khai thác, sử dụng tin dbáo, cảnh báo KTTV phục vụ phát triển kinh tế -
hội, phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định, thẩm tra, đánh
giá việc khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu KTTV trong các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - hội; việc thực hiện
lồng ghép kết quả giám sát BĐKH trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
trên địa bàn tỉnh;
đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp xã; Đài KTTV tỉnh
các quan, đơn vị liên quan đxuất, lập Kế hoạch phát triển mạng lưới
KTTV chuyên dùng phục vụ phát triển kinh tế - hội, phòng chống thiên tai
trên địa bàn tỉnh;
e) Chủ trì thẩm định các dự án đầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp công
trình KTTV chuyên dùng; kiểm tra việc thực hiện các quy định về dự báo, cảnh
báo và truyền tin thiên tai trên địa bàn tỉnh;
f) Chủ trì, phối hợp với c quan, đơn vị liên quan trong việc thanh tra,
kiểm tra chấp nh pháp luật về KTTV; bảo vệ, giải quyết các phạm vi nh lang
an toàn kỹ thuật công trình KTTV trên địa n tỉnh; thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật
của công trình, thiết bị đo của công trình KTTV chuyên dùng, thiết bị quan trắc,
định vị sét do địa pơng xây dựng bằng nguồn vốn nn ch nhàc;
6
g) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện giám sát
công tác điều tra bản về KTTV trong phạm vi tỉnh theo hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và quy định của pháp luật.
h) Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành có liên quan trong quản lý việc tổ chức
quan trắc, cung cấp thông tin dữ liệu quan trắc KTTV của các chủ công trình
đối tượng phải quan trắc KTTV trên địa bàn tỉnh;
i) Chtrì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương, c quan ln
quan tổ chức đánh giá tác động của BĐKH, xây dựng các giải pháp ứng phó với
BĐKH của tỉnh các ngành, lĩnh vực, địa phương; thực hiện, hướng dẫn lồng
ghép các nội dung giám sát BĐKH vào chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như của từng ngành;
k) Phối hợp, tham gia nghn cu, ng dụng, tiếp nhận chuyn giao c
tiến bkhoa học công nghệ, thông tin, tư liệu, dữ liu qun KTTV tn địa bàn
tỉnh; tham gia hợpc quc tế vềnh vực KTTV; thu thập, khai thác và sử dụng dữ
liệu v KTTV địa phương theo quy đnh của pháp lut;
l) Chủ trì, phối hợp với Đài KTTV tỉnh các Sở, ban, ngành liên
quan tổng hợp tình hình KTTV, đánh giá diễn biến, tác động của BĐKH đến các
yếu tố tự nhiên, con người, kinh tế - hội trên địa bàn tỉnh; thu thập xử
thông tin, xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai.
m) Ch trì, phi hợp vớic Sở, ban, ngành, địa pơng, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tnh các tchức, đn thể, nhân dân tuyên truyền, phổ biến các
tng tin, kiến thức văn bn quy phạm pháp luật vKTTV, png, chống thn tai
tới các cơ quan, đơn vị, tổ chc, doanh nghip và nn dân tn đa n tỉnh;
n) Chtrì, phối hợp với các Sở, nnh, địa phương tổng hp nhu cu lập
d tn ngân ch nhà c và c nguồn khác ng m đảm bảo thực hiện
Cơng tnh, kế hoch, quy hoạch, nhiệm vụ, đề án dự án thuộc lĩnh vực KTTV
phục v nhu cầu phát triển kinh tế - xã hi và phòng, chng thiên tai của tnh;
o) Phối hợp vi các S, ban, nnh cấp tỉnh và các quan, địa phương có
ln quan thc hiện các nhiệm vkc có ln quan theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
a) Có trách nhiệm phối hợp các s, ban, ngành, địa phương, c cơ quan có
ln quan theo i, nắm bắt tình hình din biến của thi tiết, thủy n, thiên tai tn
địa n tỉnh, trên cơ sđó tham mưu cho UBND tỉnh phương án phòng, chống; khắc
phục hậu qu thiệt hại do thiên tai gây ra;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường quản lý việc tổ chức quan
trắc, thu thập, truyền tin lưu giữ thông tin dữ liệu quan trắc của các trạm
KTTV chuyên dùng phục vụ công tác Phòng thủ dân sự trên địa bàn tỉnh;
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường đánh giá tác động của
BĐKH, xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH thực hiện lồng ghép c
nội dung giám sát BĐKH vào chiến lược, kế hoạch, quy hoạch trong công tác
7
Phòng thủ dân sự; tham gia xây dựng Kế hoạch Phương án phòng, chống
thiên tai trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Công thương
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường quản lý việc tổ chức quan
trắc, cung cấp thông tin dữ liệu quan trắc khí tượng, thủy văn của chủ công trình
đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tnh;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đánh gtác động của
BĐKH, xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH lồng ghép các nội dung
giám sát BĐKH vào chiến lược, kế hoạch, quy hoạch của ngành; tham gia xây
dựng Kế hoạch và Phương án phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Xây Dựng
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường quản lý việc tổ chức quan
trắc, cung cấp thông tin dữ liệu quan trắc khí tượng, thủy văn trên các công trình
giao thông thuộc phạm vi quản lý (nếu có);
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường cập nhật tổng hợp
thông tin, dliệu về tác động của BĐKH ảnh hưởng đến ngành Xây dựng; đánh
giá tác động ca KH, thực hiện lồng ghép các nội dung giám sát BĐKH vào
chiến lược, kế hoạch, quy hoạch của ngành; tham gia xây dựng Kế hoạch
Phương án phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Khoa học Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Đài Khí tượng Thủy
văn tỉnh đề xuất các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về KTTV và giám sát
BĐKH trên địa bàn tỉnh;
b) Thẩm định các dự án, đề án ứng dụng các thành tựu khoa học công
nghệ tiên tiến thuộc lĩnh vực KTTV giám sát BĐKH vào sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh;
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường đánh giá tác động của
BĐKH, xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH.
6. Sở Tài chính
a) Chtrì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường tham mưu trình
cấp có thẩm quyền phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương
hỗ trợ ngân sách địa phương; phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, ngân sách
theo quy định của pháp luật cho các nhiệm vụ, dự án thuộc lĩnh vực KTTV
ứng phó với BĐKH trên địa bàn tỉnh;
b) n cứ dự toán kinh phí do SNông nghiệp và Môi tờng lập kh
ng n đối ngân sách địa phương, tham u trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh
phí thực hiện các nhiệm vụ KTTV ng phó với biến đổi k hậu (BĐKH);
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường đánh giá tác động của
BĐKH, xây dựng các giải pháp ứng phó và hướng dẫn lồng ghép nội dung giám
8
sát BĐKH vào chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - hội của
tỉnh và các ngành.
7. Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch
a) Cht, phi hp với Sở Nông nghiệp Môi tng thực hin công tác
tuyên truyn, phbiến pháp luật v KTTV giám sát BĐKH, phòng, chống
thiên tai tại các khu, điểm du lịch trên địa n tỉnh;
b) Thực hiện lồng ghép các nội dung giám sát BĐKH vào chiến lược, kế
hoạch, quy hoạch của ngành;
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường quản lý việc tổ chức quan
trắc, cung cấp thông tin dữ liệu quan trắc của các trạm KTTV chuyên dùng tại
các khu, điểm du lịch (nếu có).
d) Phi hp vi S Nông nghiệp i trưng t chc tuyên truyn,
ng dn thi hành pháp lut v KTTV BĐKH, phòng, chống thiên tai trên
h thng thông tin cơ sở trên địa bàn tnh.
8. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Ch trì, phối hợp với SNông nghiệp Môi tng thực hiện ng c
tuyên truyền, phổ biến pháp luật vKTTV BĐKH, phòng, chống thiên tai cho
đồng bào dân tộc thiểu stn địa bàn tnh;
b) Tham gia đánh gtác động của BĐKH, xây dựng các giải pháp ứng
phó với BĐKH; lồng ghép các nội dung giám sát BĐKH vào chiến lược, kế
hoạch, quy hoạch phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân
tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
9. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Sơn La
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường; các Sở, ban, ngành
liên quan tổ chức thẩm tra nguồn gốc các số liệu về lĩnh vực KTTV được sử
dụng cho việc tính toán, thiết kế khi xây dựng công trình, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực... theo quy định;
b) Phối hợp với Sở ng nghiệp i tờng thực hiện công c điều tra
bản về KTTV tn địa n tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp Môi
trường, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành quy định của pháp luật;
c) Phối hợp, tham gia với SNông nghiệp và Môi tờng thực hiện tuyên
truyn, phbiến kiến thức và các n bản pháp luật vKTTV cho c đơn vị, tổ
chức, nhân ng trình quan trắc KTTV chuyên dùng trên địa n tỉnh; tham
gia công tác kiểm tra việc chấp hành c quy định của pháp luật về quan trắc, cung
cấp thông tin dữ liệu quan trắc khí ợng thủy n đối với c chủ công trình khí
ợng thủy văn chuyên ng trên địa bàn tỉnh;
d) Thc hin d báo, cnh báo KTTV, thiên tai KTTV và xác đnh cấp độ
rủi ro thiên tai theo quy định trên đa bàn tnh; Cung cấp, hướng dn s dng
thông tin d báo, cảnh báo KTTV, thiên tai KTTV cho các quan qun lý nhà
9
ớc, quan thông tin đại chúng theo quy định ca pháp lut theo yêu cu
phòng, chng thiên tai phát trin kinh tế - hi ca tnh; ng dng tiến b
k thut công ngh nhm nâng cao chất lượng các bn tin d báo, cnh báo
KTTV, thiên tai KTTV; phát báo b sung các bn tin d báo, cnh báo KTTV
chuyên đề theo yêu cu và ch đạo ca UBND tnh;
e) Quản lý, khai thác và tổ chức thực hiện quan trắc, điều tra, khảo sát đối
với mạng lưới trạm KTTV, môi trường, giám sát BĐKH theo chức năng, nhiệm
vụ được Cục Khí tượng Thủy văn giao;
f) Cung cấp kịp thời, chính xác thông tin, dữ liệu KTTV trên địa bàn tỉnh
cho các cơ quan thông tin đại chúng vì mục đích phi lợi nhuận; phục vụ công tác
phòng, chống thiên tai, đảm bảo quốc phòng, an ninh; phục vụ xây dựng chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo yêu cầu của
UBND tỉnhđể đánh giá, giám sát BĐKH trên địa bàn tỉnh;
g) Phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh, các địa phương phổ biến
tuyên truyền đến các tổ chức nhân dân về những chính sách pháp luật trong
lĩnh vực KTTV. Thực hiện các hoạt động vấn, dịch vụ về KTTV cho các tổ
chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật;
h) Phối hợp với Sở Nông nghiệp i trường trong việc lập kế hoạch
phát triển mạng lưới KTTV chuyên dùng trên địa bàn tỉnh; tham gia xây dựng
Kế hoạch và Phương án PCTT&TKCN trên địa bàn tỉnh;
i) Tham gia ý kiến trong thẩm định hồ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi
giấy phép cảnh báo dự báo KTTV thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh theo
yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
k) Chủ động c định, bảo vệ nh lang kthuật công trình KTTV thuộc
quyền quản lý; phối hợp với UBND cấp c định hành lang kỹ thuật công trình
KTTV quốc gia trên địa n đquản, bảo vệ theo quy định của pháp luật.
10. Báo Sơn La, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về lĩnh vực KTTV trên các phương tiện thông tin đại chúng; tiếp nhận,
truyền, phát các bản tin dbáo, cảnh báo KTTV thiên tai KTTV theo quy
định của pháp luật.
11. UBND cấp xã
a) Thực hiện sự chỉ đạo và ớng dẫn của UBND tỉnh, các quan liên
quan trong ng tác quản nhà ớc về hoạt động KTTV c nhiệm vụ về
ng tác phòng, chống thiên tai trên địa n quản ;
b) Theo i chặt chẽ các bn tin do, cảnh o KTTV, thn tai KTTV trên
các phương tin thông tin đại cng để chỉ đạo các hoạt động sản xut đời sống của
địa pơng. Khi có tng báo ca Văn phòng Ban Chỉ huy phòng thủ dân s tỉnh và
tng tin dự báo, cnh o thiên tai KTTV phải khẩn tơng triển khai các phương
án ch động phòng, chng, khắc phc hậu qu thiên tai. Ch động phối hợp với cơ
10
quan, đơn vị hoạt động KTTV ti địa bàn đ nắm vững diễn biến thi tiết, kịp thi
chỉ đạo huy động lực ng phòng, chống khc phc hậu qu thn tai; cung cp
phương thức, địa chỉ tiếp nhận đquan dự báo cung cấp các bản tin dự báo,
cảnh báo thiên tai KTTV;
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường thực hiện các công tác
kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật và xử lý các vi phạm pháp luật về
KTTV; tham gia bảo vệ công trình KTTV trên địa bàn quản lý;
d) Phối hợp với SNông nghiệp Môi trường thực hiện đánh giá tác
động của BĐKH, xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH của địa phương;
đ) Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phbiến, giáo dục pháp luật,
thông tin về KTTVgiám sát BĐKH, PCTT&TKCN tại đa phương.
12. Các Sở, ban, ngành, tổ chức, nhân khác liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp khi có chỉ đạo của cơ quan có
thẩm quyền.
13. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của
mặt trận, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các tổ chức chính trị - hội khác trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình trách nhiệm phối hợp với quan
quản nhà nước về KTTV giám sát BĐKH, tuyên truyền, phổ biến các
thông tin, kiến thức văn bản quy phạm pháp luật về KTTV và giám sát
BĐKH, phòng, chống thiên tai; hướng dẫn nhân dân tham gia bảo vệ công trình
KTTV, tiếp nhận, khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu KTTV chấp hành các
quy định của pháp luật về KTTV.
Cơng III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành
UBND cấp ; các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp, đánh giá
thực hiện Quy chế này.
2. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các quan, đơn v liên quan báo
cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và đột xuất về thực hiện nhiệm vụ
trong lĩnh vực được giao phối hợp quản lý theo Quy chế này về Sở Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp báo cáo theo quy định.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Trong quá trình tổ chức thực hiện, tiếp tục nghiên cứu, đề xuất kiến nghị
UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp Môi trường) sửa đổi nội dung Quy chế phù
hợp với yêu cầu thực tế, p hợp với quy định của pháp luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 971/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Sơn La

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×