• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 951/QĐ-UBND Nam Định 2024 đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy sản xuất kinh doanh ngành thép Tân Tùng Nam

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/05/2024 22:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 951/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ngành thép, ngành xây dựng, điện, điện tử, điện lạnh, cơ khí chế tạo, máy móc thiết bị” của Công ty cổ phần thép Tân Tùng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 951/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 951/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 951/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNGHOÀXÃHỘICHỦNGHĨAVITNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng5năm2024
QUYẾTĐỊNH
Phêduyệtkếtquảthmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
Dựán“Xâydựngnhàmáysảnxuấtkinhdoanhngànhthép,ngành
xâydựng,điện,điệntử,điệnlạnh,cơkhíchếtạo,máymócthiếtbị”
củaCôngtycổphầnthépTânTùngNam
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTNHNAMĐỊNH
ncứLuậtTổchứcchínhquyềnđịaphươngngày19/6/2015;Luậtsửađổi,
bổsungmộtsốđiềucủaLuậtTổchứcChínhphủvàLuậtTổchứccnhquyền
địaphươngngày22/11/2019;
ncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
ncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
CăncứThôngtưsố02/2022/TT-BTNMTngày10/01/2022củaBộingun
vàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
ncQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhạnvàcơcấutổchứccủaSởTài
ngunvàMôitrường;
XétVănbảnsố247/STNMT-CCMTngày17/01/2024củaSởTàinguyênvà
Môitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôi
trườngdánXâydựngnhàmáysảnxuấtkinhdoanhngànhthép,ngànhy
dựng,điện,điệntử,điệnlạnh,cơkhíchếtạo,máymócthiếtbị”;
Xétnộidungbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngdựán“Xâydngnhà
ysảnxuấtkinhdoanhngànhthép,ngànhxâydng,điện,điệntử,điệnlạnh,
cơkhíchếtạo,máycthiếtbị”đãđượcchỉnhsửa,bổsunggửikèmnbản
số06/CV-CTngày24/4/2024củaCôngtycổphầnthépTânTùngNam;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố1641/TTr-
STNMTngày26/4/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiácđộngmôitrường
dựán “Xây dựngnhà máysản xuất kinh doanh ngành thép, ngànhxâydựng,
2
điện,điệntử,điệnlạnh,cơkhíchếtạo,ymócthiếtbị”(sauđâygọilàDựán)
củaCôngtycổphnthépTânTùngNam(sauđâygọilàChủdựán)thựchiện
tạixãLiênBảo,huynVụBản,tỉnhNamĐịnhvớicácnộidung,ucầuvềbảo
vệmôitrườngtạiPhụlụcbanhànhkèmtheoQuyếtđịnhy.
Điều2.ChủdựáncótráchnhiệmthựchiệntheoquyđịnhtạiĐiều37Luật
BảovệmôitrườngvàĐiều27Nghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPny10/01/2022
củaChínhphủquyđịnhchitiếtmtsốđiềucủaLuậtBảovmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.

Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrưng;
-BộNôngnghiệpvàPTNT;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-UBNDhuyệnVụBản;
-UBNDxãLiênBảo;
-C.tycổphầnthépTânTùngNam;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,TT,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN "XÂY DỰNG
NHÀ MÁY SẢN XUẤT KINH DOANH NGÀNH THÉP, NGÀNH XÂY DỰNG,
ĐIỆN, ĐIỆN TỬ, ĐIỆN LẠNH, CƠ KHÍ CHẾ TẠO, MÁY MÓC, THIẾT BỊ"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /5/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ngành thép, ngành y
dựng, điện, điện tử, điện lạnh, cơ khí chế tạo, máy móc, thiết bị.
- Địa điểm thực hiện: Xã Liên Bảo, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: Công ty cổ phần thép Tân Tùng Nam.
- Địa chỉ liên hệ: Số 31 Văn Tiến Dũng, phường Lộc Hạ, thành phố Nam
Định, tỉnh Nam Định.
- Điện thoại: 0977.332.778.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
1.2.1. Phạm vi
Dự án "Xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ngành thép, ngành xây dựng,
điện, điện tử, điện lạnh, khí chế tạo, máy móc, thiết bị" được y dựng trên
diện tích 15.543 m
2
thuộc xã Liên Bảo, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
1.2.2. Quy mô
sở tiêu chí như dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công).
1.2.3. Công suất
Dự án hoạt động trong lĩnh vực gia công sản xuất: Các sản phẩm thép (ống
thép, tôn, gồ); điện, điện tử (đèn trang trí), điện lạnh; khí, máy móc chế tạo
với công suất như sau:
+ Gia công các sản phẩm thép (ống thép, tôn, xà gồ) khoảng 20.000 tấn/năm.
+ Gia công điện, điện tử èn trang trí), điện lạnh khoảng 1.000.000 sản
phẩm/năm.
+ Gia công cơ khí, máy móc chế tạo khoảng 10.000 tấn/năm (gồm bánh răng,
xi lanh, trục đầu kéo, trục vít, dây cắt cao su, kết cấu thép, chi tiết máy khác).
1.3. Quy trình hoạt động của Dự án
a) Quy trình sản xuất, gia công đèn trang trí
Nguyên liệu
B
ọc dây ngoài
Tu
ốt vỏ Móc phích cắm đầu cos y
2
điện Tổ hợp lắp ráp phích cắm, đầu y điện tuốt vỏ dây điện Đúc
phun nhựa (đúc phun nhựa đui đèn, nối đúc phun nhựa dây điện)
T
hợp lắp
ráp các bộ phận để tạo thành phẩm hoàn chỉnh → KCS → Đóng gói, xuất.
b) Quy trình gia công các sản phẩm cơ khí
Nguyên liệu đầu o (sắt, thép) → Máy cắt → Máy hàn Máy tiện → Rửa
sạch
→ Ki
ểm tra chất lượng
→ S
ản phẩm
→ Xu
ất bán
c) Quy trình gia công ống thép, tôn, xà gồ
Tôn cuộn
→ X
ẻ băng → Bán thành phẩm
→ Cán
ống thép
→ Hàn mép
Máy lốc định hình dạng sóng Máy lốc định hình Định hình sản phẩm
Thành phẩm (Tôn) Thành phẩm Cắt
(Xà gồ)
Thành phẩm (Ống thép)
Xuất bán theo nhu cầu
1.4. Các hạng mục công trình chính của dự án
STT
Hạng mc công trình Diện tích
1 Xưởng sản xuất 1 (sản xuất đèn trang trí) 2.205 m
2
2
Xưởng sản xuất 2 (gia công sn phẩm thép + gia công sản
phẩm cơ khí)
2.205 m
2
(Chi tiết diện tích các hạng mc công trình khác được nêu trong báo cáo ĐTM)
1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Căn cứ Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án “Xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ngành thép, ngành xây
dựng, điện, điện tử, điện lạnh, khí chế tạo, máy móc, thiết bị” dự án yếu
tố nhạy cảm do có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ với
diện ch 11.915,1 m
2
thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh
theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng tác
động xấu đến môi trường.
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng dự án
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt để san lấp mặt bằng (đất trồng lúa nước 02
vụ) và nạo vét kênh mương (đất kênh mương thủy lợi).
3
- Hoạt động thi công hạ tầng k thuật các công trình của dự án.
- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng.
- Hoạt động sinh hoạt của công nhân tham gia thi công.
2.2. Giai đoạn vận hành
- Hoạt động của cán bộ, công nhân viên.
- Hoạt động của các phương tiện ra vào dự án.
- Hoạt động sản xuất.
- Khu vực hệ thống xử lý nước thải, khu vực lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- ớc mưa chảy tràn qua khu vực dự án giai đoạn thi công khoảng 29.687
m
3
/năm. Thành phần gồm: Đất, cát, vật liệu rơi vãi, chất cặn bã, dầu mỡ,...
- Nước thải từ hoạt động y dựng phát sinh khoảng 03 m
3
/ngày, từ công
đoạn rửa cát, đá xây dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị tham gia thi
công,... Thành phần gồm: Đất, cát xây dựng, dầu mỡ.
- Nước thải sinh hoạt của ng nhân thi công phát sinh khoảng 03
m
3
/ngày.đêm. Thành phần gồm: BOD
5
, COD, tng chất rắn lơ lửng, Nitrat,
Phosphat, Amoni, tổng Coliform.
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 22.065 m
3
/năm. Thành phần gồm:
Tổng nitơ, phospho, COD, tổng chất rắn lơ lửng, TSS.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 36 m
3
/ngàyêm. Thành phần gồm:
BOD
5
, COD, chất rắn lửng, chất hoạt động b mặt, dầu m động thực vật,
sunfua, Amoni, tổng N, tổng P, Coliform,…
- Nước thải sản xuất phát sinh từ hoạt động vệ sinh máng làm t với khối
lượng khoảng 1,5 m
3
/lần (vệ sinh với tần suất 01 tháng/lần).
3.1.2. Đối với bụi và khí thải
a) Giai đoạn thi côngy dựng
- Bụi: Phát sinh trong các ng đoạn như bóc tách tầng đất mặt, nạo vét nh
mương, san lấp mặt bằng, hoạt động bốc dỡ, vận chuyển nguyên vật liệu và hoạt
động của các phương tiện vận chuyển, hoạt động đào đắp đất, thi công xây dựng
với thành phần ô nhiễm: Bụi đất, bụi đá, bụi cát,…
- Kthải phát sinh từ các thiết bị máy móc hoạt động trên công trường (xe
4
tải, máy xúc, máy cắt, máy đầm,...) phương tiện vận chuyển với thành phần ô
nhiễm: Khí SO
2
, CO
x
, NO
x
, Hydrocacbon,...; từ sự phân huỷ các chất thải, rác thải
trên công trường thi công như: CH
4
, NH
3
, H
2
S,...
b) Giai đoạn vận hành
- Hoạt đng giao thông: Bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông
vận chuyển nguyên vật liệu ra vào nhà máy, phương tiện giao thông của cán bộ,
công nhân viên và khách hàng. Thành phần gồm: CO, SO
2
, NOx, VOC, bụi.
- Hoạt động sản xuất
+ Đối với xưởng sản xuất đèn trang trí: Thành phần chủ yếu CO
2
, SO
2
và
vinyl clorua,… Để gim thiểu hơi mùi nhựa đối với hoạt động đúc nhựa được đặt
tại xưởng sản xuất số 1, Công ty đầu tư quy trình máy móc trang thiết bị hiện đại.
Chủ dự án đầu tư thiết bị gia nhiệt hạt nhựa có ống chụp kín, nhựa sau khi ra khỏi
máy phun vỏ bọc được đưa luôn qua máng nước để làm lạnh do đó hầu n
không phát sinh hơi mùi nhựa. Bên cạnh đó, tại nhà xưởng Chủ dự án lắp đặt
hệ thống quạt hút và đường ống thu gom, thoát nhiệt ra ngoài. Quá trình này cũng
đồng thời giảm thiểu ô nhiễm VOCs, hơi mùi,... phát sinh từ quá trình đúc do đó
không phát sinh hơi mùi nhựa.
+ Đối vớiởng gia công cơ khí, gia công sản phẩm tôn: Bụi kim loại, mạt sắt
phát sinh từ các hoạt động hàn, cắt kim loại. Tuy nhiên bụi kim loại kích thước
trọng lượng lớn nên chỉ phát sinh xung quanh khu vực máy cắt, máy độp dập,...
không có khả năng phát tán ra xa, hạn chế phát tán bụi kim loại ra môi trường.
+ Quá trình hàn m phát sinh bụi, hơi oxit kim loại như mangan oxit, sắt
oxit, nitơ oxit,... Ngoài ra các loại hóa chất trong que hàn bị cháy phát sinh
khói có chứa chất độc hại có khả năng gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến
sức khỏe công nhân lao động.
- Hơi mùi phát sinh từ khu vực nấu ăn.
- Hơi mùi, khí thải phát sinh từ hệ thống xnước thải, khu vực lưu trữ
chất thải rắn sinh hoạt. Thành phần gồm: Các khí H
2
S, CO
2
, CH
4
,…
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi côngy dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân
tham gia thi công xây dựng với khối lưng khoảng 12 kg/ngày. Thành phần gồm:
Giấy vụn, túi nilon, bìa carton, vỏ hoa quả, phần thức ăn thừa,...
- Chất thải rắn thông thường phát sinh trong quá trình xây dựng khoảng
59,14 tấn. Thành phần gồm: Đất đá rơi vãi, sắt thép vụn, gỗ côtpha, dây thừng,
thùng chứa,...
- Bùn từ hoạt động nạo vét kênh mương phát sinh khoảng 453,16 m
3
.
5
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ hoạt
động sản xuất với thành phần chủ yếu túi nilon, bìa carton, dây buộc,… khối
lượng khoảng 200 kg.
b) Giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 144 kg/ngày. Thành phần gồm:
Giấy vụn, túi nilong, vỏ hộp, rác hữu cơ như vỏ hoa quả, thức ăn thừa...
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh khoảng 632 tấn/năm.
Thành phần gồm:
+ Xưởng sản xuất đèn trang trí: Sản phẩm hỏng, đầu mẩu thừa,... khoảng 05
tấn/năm; nhựa thừa khoảng 02 tấn/năm.
+ Xưởng gia công khí: Bavia thừa, đầu mẩu kim loại thừa, sản phẩm lỗi
hỏng khoảng 204 tấn/năm.
+ Xưởng gia công tôn, thép, gồ: Đầu mẩu sắt, tôn vụn, thanh nhôm, bao
bì túi nilong thải bỏ, sản phẩm lỗi hỏng, đinh vít khoảng 420 tấn/năm.
+ Các loại khác: Bao bì, túi nylon,... khoảng 0,2 tấn/năm; bùn thải từ trạm xử
nước thải sinh hoạt khoảng 0,4 tấn/năm; bụi từ hệ thống thu bụi khoảng 0,03
tấn/năm; màng lọc thải từ máy lọc khói hàn, khí hàn khoảng 0,005 tấn/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi côngy dựng
Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công với khối lượng khoảng
193 kg cho cả qtrình xây dựng. Thành phần gồm: Dầu thải; giẻ lau, găng tay
dính dầu mỡ; sơn thải, cặn sơn; đầu mẩu que hàn; xỉ hàn thải; vỏ thùng chứa sơn.
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 405 kg/năm. Thành phần gồm: Găng
tay, giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại; bao nhựa cứng thải; bao mềm thải;
bóng đèn hunh quang các loại thủy tinh hoạt tính thải; que hàn thải các
kim loại nặng hoặc thành phần nguy hại; xỉ hàn các kim loại nặng hoặc thành
phần nguy hại; dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải (phát sinh trong quá
trình bảo dưỡng máy móc).
3.3. Đất bóc tách tầng đất mặt
Khối lượng đất bóc tách tầng đất mặt từ đất trồng lúa nước 2 vụ là 2.383 m
3
.
3.4. Tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ
a) Giai đoạn thi côngy dựng
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu do hoạt đng của các máy móc thi công xây dựng,
hoạt động vận chuyển của các phương tiện vận tải.
b) Giai đoạn vận hành
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh giai đoạn này chủ yếu hoạt động của máy
6
móc thiết bị như: Máy cắt, máy hàn, máy xẻ băng,...
- Nhiệt độ chủ yếu phát sinh từ máy ép nhiệt, máy cắt.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi côngy dựng
Các tác động do các rủi ro, sự cố như: Tai nạn lao động, tai nạn giao thông,
sự cố cháy nổ, sự cố dịch bệnh, thiên tai.
b) Giai đoạn vận hành
Các tác động do các rủi ro, sự cố như: Chập điện, cháy nổ, tai nạn giao
thông, an toàn lao động,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi côngy dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Chủ dự án lắp đặt 02 nhà vệ di động gần khu
vực lán trại với dung tích bể chứa chất thải 02 m
3
/bể. Chủ dự án sẽ thuê đơn vị
chức năng đến hút bùn cặn và xử lý theo quy định.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Đơn vị thi công sẽ khơi thông
tuyến thoát nước tự nhiên trong khu vực dự án đào rãnh thu gom nước thải
xung quanh chân công trình đthoát nước. Nước thải sau thu gom chảy qua hố
lắng cặn để tách cặn trước khi chảy vào hệ thống rãnh thoát thải ra kênh tiêu
sông Chanh phía Đông dự án.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Đơn vị thi công sẽ xây dựng gờ chắn cao 0,2 -
0,3 m bao xung quanh khu vực tp kết nguyên vật liệu xây dựng để tránh hiện
tượng vật liệu bị nước mưa cuốn trôi. Đào rãnh thoát nước mưa chảy tràn tạm
thời, tránh trường hợp y ngập úng cục bộ. Nước mưa được thu gom vào hố ga
lắng cặn trước khi chảy ra kênh tiêu sông Chanh phía Đông dự án kênh tiêu
Tiên Hương phía Bắc dự án.
b) Giai đoạn vận hành
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt về
trạm xử nước thải tập trung công suất 50 m
3
/ngày.đêm và xử đạt QCVN
40:2011/BTNMT (cột B) trước khi thải ra kênh tiêu Sông Chanh phía Đông dự án.
- Xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thu
gom, xử lý nước thải.
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải từ nhà vệ sinh được xử bộ qua bể tự
hoại 03 ngăn cùng với nước rửa tay, nước thoát sàn sau đó được dẫn về trạm xử
nước thải tập trung công suất 50 m
3
/ngày.đêm để xử lý.
- Nước thải sản xuất: ớc thải từ quá trình m mát sản phẩm phát sinh
7
khoảng 1,5 m
3
/lần (tần suất thay nước 01 tháng/lần) được thu gom bằng hệ thống
đường ống bố trí xung quanh khu xưởng sản xuất sau đó được dn về trạm xử
nước thải tập trung công suất 50 m
3
/ngày.đêm để xử lý.
- Quy trình xử của trạm xử nước thải tập trung công suất 50
m
3
/ngày.đêm: Nước thi Bể thu gom Bể điều hòa Bể Anoxic Bể
aerotank Bể lắng Bể lọc Bể khtrùng Hố ga (Nước thải đạt QCVN
40:2011/BTNMT - cột B) Kênh tiêu sông Chanh phía Đông dự án.
(Chi tiết thông số kỹ thuật của trạm xử lý nước thải tập trung công suất
50 m
3
/ngày.đêm được nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường)
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi côngy dựng
- Sử dụng tôn chắn cao 2,5 m bao quanh khu vực xây dựng (ưu tiên khu vực
giáp đường giao thông phía y dự án) để hạn chế bụi, khí thải ảnh hưởng đến
môi trường xung quanh.
- Tiến hành phun ẩm khuôn viên dự án trong những ngày thời tiết hanh khô
nhằm giảm thiểu bụi.
- Thường xuyên dọn dẹp vệ sinh đất cát rơi vãi trên các tuyến đường vận
chuyển và gần khu vực dự án.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định vmức độ an toàn k thuật an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
- Yêu cầu các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu y dựng sử dụng
nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ, ch đúng tải trọng cho phép bạt
che chắn, hạn chế chất thải rơi xuống dọc tuyến đường vận chuyển.
- Các phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị thưng xuyên được kiểm
định, bảo dưỡng định kỳ tại các trạm bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
- Không làm việc vào những giờ nghỉ từ 22h ngày m trước đến 06h sáng
ngày hôm sau từ 11h đến 13h. Hạn chế vận chuyển chất thải qua khu vực
các trụ squan, trường học,… vào giờ cao điểm từ 06h - 07h 17h - 18h
hàng ngày.
- Thực hiện nguyên tắc thi công theo hình thức cuốn chiếu xây dựng xong
tiến hành thu dn hiện trường kịp thời.
b) Giai đoạn vận hành
- Đối với hoạt động giao thông: Quy định vận tốc, trọng tải xe chở nguyên
liệu, sản phẩm, không chở quá đầy, có vật liệu che chắn thùng xe để tránh rơi vãi,
phát tán ra môi tng xung quanh và trên dọc tuyến đường vận chuyển.
- Khu vực xưởng sản xuất
+ Lp đặt hthống quạt thông gió xung quanh 02 nhà xưởng (khoảng 40
8
cái) với chiều cao phù hợp từng khu vực đđảm bảo không khí trong nhà xưởng
được thông thoáng. Quạt hút thông gió được lắp đặt tấm lưới khung bằng
thép bảo vệ, không khí từ xưởng qua quạt t, bụi kích thước lớn sẽ được giữ
lại tại tấm ới. Định k 06 tháng/lần kiểm tra làm sạch bụi bám trên bề mặt
tấm lưới để quạt hút gió hoạt động với hiệu quả..
+ Thường xuyên công nhân vệ sinh quét dọn nền nhà xưởng để đảm bảo
không khí làm việc luôn sạch sẽ, thoáng mát.
- Hệ thống xử thu gom bụi tại khu vực sản xuất đèn trang trí: Chủ dự án
đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, thiết bị gia nhiệt hạt nhựa có ống chụp kín, nhựa
sau khi ra khỏi máy phun vỏ bọc được đưa luôn qua máng nước để làm lạnh do đó
hạn chế phát sinh hơi mùi nhựa. Bên cạnh đó, tại nhà xưởng Công ty có lắp đặt hệ
thống quạt hút và đường ống thu gom, thoát nhiệt ra ngoài. Quá trình y cũng
đồng thời giảm thiểu ô nhiễm VOCs, hơi mùi,... phát sinh từ quá trình đúc do đó
không phát sinh hơi mùi nhựa.
- Biện pháp giảm thiểu khí thải tại khu vực gia công khí, sản phẩm tôn
thép, xà gồ
+ Bố trí sắp xếp hệ thống máy móc, thiết bị phù hợp trong dây chuyền sản
xuất. Bố trí các máy móc thiết bị theo tính năng đgiải pháp thu gom bụi cục
bộ cho từng khu vực.
+ Đối với bụi kích thước lớn rơi xuống nền nhà xưởng sau mỗi ca làm
việc công nhân quét dọn vệ sinh cho vào bao chứa vận chuyển về kho chứa
chất thải công nghiệp để thuê xử lý theo quy định.
+ Đối với bụi mịn kích thước nhỏ Chủ dự án đầu hệ thống thu gom bụi
bằng hệ thống lọc túi vải trong nhà xưởng sản xuất với quy trình như sau: Bụi
Chụp hút, quạt hút Đường ống Thiết bị chứa túi vải Bao chứa Thuê
xử lý.
- Biện pháp giảm thiểu từ khu vực hàn tại khu vực gia công cơ khí
+ Bố trí khu vực hàn tách riêng với các khu vực khác, bố trí hệ thống cửa sổ,
quạt thông gió. Cán bcông nhân làm việc tại khu vực y được trang bị bảo hộ
lao động.
+ Công ty trang bị 02 máy lọc khói hàn, khí thải di động. Máy lọc khói lọc
cấu tạo bởi lớp màng lọc HEPA (High Efficiency Particulate Air). Màng lọc
HEPA được cấu tạo bởi các sợi được xếp ngẫu nhiên, các sợi y được làm từ
polypropylene đường kính 0,5 đến 2,0 microment, hiệu suất thu gom xử
khói hàn, khí thải lên đến 97%.
+ Định kỳ từ 6 - 12 tháng chủ dự án thay thế màng lọc của máy lọc khói hàn.
(Chi thiết thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi
được nêu trong báo cáo ĐTM của dự án)
- Biện pháp giảm thiểu mùi, khí thải từ khu vực xử lý nước thải
9
+ Các bể của hệ thống xử nước thải được xây dựng nắp đậy để tránh
phát tán mùi.
+ Nạo vét định kỳ các cống thoát nước để đảm bảo nước thải không đọng
trong các cống thoát nước.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bo các yêu cầu về an toàn
vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi côngy dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Toàn bộ rác thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt
động sinh hoạt của người lao động trên công trường được thu gom hàng ngày vào
01 thùng chứa loại 100 lít. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm hợp đồng với đơn vị
có chức năng thu gom và vận chuyển xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng
+ Các loại chất thải thể tái chế, tái sử dụng như bao bì, chai lọ, sắt thép
vụn được thu gom để tập trung và bán cho đơn vị tái chế.
+ Đối với chất thải không thể tái chế, tái sử dụng, đơn vị thi công shợp
đồng với đơn vị có chc năng đến thu gom, đưa đi xử lý theo quy định.
+ Đối với bùn no vét kênh mương được tận dụng toàn bộ để trồng cây xanh
trong khuôn viên d án.
+ Ngoài ra, để giảm thiểu tác động do chất thải này, đơn vị thi công áp dụng
biện pháp thi công theo hình thức cuốn chiếu, thi công đến đâu xong đến đấy,
tránh làm ảnh hưởng đến khu vực lân cận.
b) Giai đoạn vận hành
- Đối với rác thải sinh hoạt
+ Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được thu gom tập trung vào các thùng chứa
nắp đậy với thể tích 60 lít (khoảng 20 thùng), các thùng rác được bố trí tại khu
vực nhà xưởng, nhà điều hành, văn phòng giới thiệu sản phẩm. Vào cuối giờ làm,
nhân viên vsinh của Công ty sẽ thu gom chuyển đến kho chứa rác thải sinh
hoạt. Các thùng chứa rác đều có nắp đậy, tránh được mùi hôi phát sinh và nước rỉ
rác gây ảnh hưởng đến môi trường.
+ Chủ dự án sẽ ký hp đồng với đơn vị có thu gom rác thải của xã Liên Bảo
để thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt theo đúng quy định.
- Đối với rác thải công nghiệp
+ Chất thải rắn công nghiệp không thể tái sử dụng sẽ được thu gom tập
10
trung về kho chứa chất thải thông thường có diện tích 20 m2. Chủ dự án sẽ ký hợp
đồng với đơn vị chức năng để thu gom xử rác theo đúng quy định. Tần suất
thu gomy thuộc vào khối lượng chất thải rắn phát sinh.
+ Chất thải rắn công nghiệp thông thường thể tái chế được như bìa
carton,... s được thu gom tập trung về kho chứa chất thải thông thường diện
tích 20 m
2
sau đó sẽ bán cho cơ sở tái chế.
+ Đối với bùn thải từ trạm xử nước thải tập trung được lưu chứa tại bể
chứa bùn sau đó chdự án sẽ hợp đồng với đơn vị chức năng định kỳ đến hút
trực tiếp từ bể và vận chuyển xử lý theo đúng quy định.
+ Đối với vật liệu lọc thải từ hệ thống xử nước thải: Khi thay thế vật liệu
lọc, chủ dự sẽ án thuê đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xchất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi côngy dựng
- Chủ dự án bố trí kho lưu giữ chất thải nguy hại diện tích 05 m
2
mái
che, bố trí gần khu vực kho chứa sắt thép, xi măng trong khu vực dự án; trong kho
bố trí 05 thùng chứa thể tích 100 lít/thùng để lưu chứa đầu mẩu que hàn, chổi lăn
sơn thải, giẻ lau dính dầu mỡ; đối với vỏ thùng sơn số lượng nhiều, kích thước lớn
được thu gom đặt tại khu vực riêng trong kho.
- Chủ dự án hp đồng với đơn vị chức năng để thu gom, vận chuyển
xử lý chất thải nguy hại theo quy định.
b) Giai đoạn vận hành
- Bố trí kho lưu giữ CTNH có diện tích khoảng 10 m
2
, vị trí phía Đông Nam
dự án, kho thiết kế có mái che bằng tôn. Phía bên ngoài kho có biển dấu hiệu cảnh
báo theo quy định, có cửa khóa.
- Công ty trang bị 06 thùng chứa CTNH loại thể tích từ 100 - 200 lít,
nắp đậy, đảm bảo không brỉ, ghi nhãn bên ngoài mỗi thùng chứa để phân
biệt từng loại CTNH và được đặt tại kho chứa CTNH. Giữa các thùng chứa có kẻ
vạch phân ô từng loại CTNH. Đối với bao bì cứng thải được xếp tại khu vực riêng
trong kho CTNH.
- Chủ dự án sẽ hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom, vận
chuyển, xử lý CTNH theo đúng quy định.
4.3. Đất bóc tách tầng đất mặt từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng đất bóc tách tầng đất mặt (đất trồng lúa nước 02 vụ) được Chủ
dự án sử dụng toàn bộ để trồng cây xanh trong khuôn viên dự án.
11
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi côngy dựng
- Sử dụng c phương tiện, máy móc thi công đạt tiêu chuẩn Việt Nam về
an toàn k thuật môi trường và định k thực hiện bảo ỡng đảm bảo nh trạng
hoạt động tốt.
- Hạn chế hoạt động cùng một lúc các máy móc phát sinh tiếng ồn lớn,
nhằm tránh s cộng hưởng làm gia tăng độ ồn.
- Trang bị nút tai chống ồn cho công nhân lao động trên công trường.
- Bố trí khoảng cách vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng hưởng làm tăng
độ rung của các loại máy móc.
- Tùy theo từng loại máy móc, thiết bị thi công, Nhà thầu sẽ sử dụng các biện
pháp giảm thiểu độ rung như: Kê cân bằng máy, sử dụng hộp dầu giảm chấn, đệm
đàn hồi kim loại,....
b) Giai đoạn vận hành dự án
- Biện pháp giảm thiểu nhiệt độ
+ Thiết kế nxưởng cao có diện tích cửa sổ lớn đtận dụng thông gió
tự nhiên.
+ Trang bị hệ thống quạt hút, quạt thông gió tại các nhà xưởng nhằm tăng
cường khả năng thông gió, làm giảm nhiệt độ và độ ẩm trongởng sản xuất.
+ Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết cho công nhân.
+ Trồng cây xanh đảm bảo tỷ lệ theo quy định.
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
+ Sử dụng thiết bị máy móc tự động hóa tại các công đoạn sản xuất.
+ Máy móc thiết bị được cân chỉnh, lắp đt và vận hành đúng quy tnh kỹ thut.
+ Thực hiện bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ 01 tháng/lần nhằm đảm
bảo chế độ vận hành tốt nhất.
+ Lắp thiết bị giảm âm, giảm chấn động. Cách âm cho máy phát điện bằng
vật liệu bông thủy tinh, chiều dày cách âm 20 cm.
+ Công nhân lao động trực tiếp tại khu vực phát sinh tiếng ồn được trang bị
nút tai chống ồn.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Biện pháp giảm thiểu tác động đến an ninh, trật tự xã hội của địa phương
+ Thực hiện kê khai tạm trú, tạm vắng cho công nhân từ các địa phương khác
đến và quản lý các hoạt động của công nhân tại địa phương.
+ Ưu tiên tuyển dụng lực lượng lao đng ngay tại địa phương.
12
+ Phát hiện và giải quyết kịp thời những mâu thuẫn, xung đột phát sinh giữa
các công nhân xây dựng, giữa công nhân với người dân địa phương.
+ Đề ra hình thức xử phạt nghiêm đối với những trường hợp vi phạm nội
quy, gây mất an ninh, trật tự xã hội tại địa phương; mắc các tệ nạn xã hội.
- Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến sở htầng và tình hình giao thông
khu vực
+ Quy định thời gian, tốc độ và tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng chất thải lưu thông trên tuyến đường; nhanh chóng khắc phục,
sửa chữa đường giao thông khi xảy ra sự cố.
+ Quá trình thi công xây dựng, gia cố nền móng công trình tuân thủ theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn xây dựng.
+ Nghiêm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải y dựng, rác thải sinh hoạt
bừa bãi không đúng nơi quy định.
- Biện pháp giảm thiểu tác động đến kênh tiêu Tiên Hương phía Bắc dự án,
kênh tiêu sông Chanh phía Đông dự án
+ Phương tiện vận chuyển chở đúng tải trọng cho phép, đi đúng tuyến đường
và không tập kết nguyên vật liệuy dựng gần kênh mương.
+ Không đổ chất thải phát sinh từ quá trình xây dựng ra cánh đồng hoặc đ
xuống sông, kênh, mương xung quanh khu vực dự án gây ô nhiễm nguồn nước.
+ Thường xuyên nạo vét bùn cặn trong hệ thống đường cống thoát nước,
không để bùn cặn chảy xuống gây bồi lắng kênh.
+ Xây dựng công trình đóng m đđiều tiết lượng nước xả ra sông (có
cánh cống, máy đóng mvà kênh (đường ống,...) dẫn nước riêng).
- Về vấn đề dịch bệnh: Tổ chức quản chặt chẽ đối với công nhân lao động
trên công trường trong ngoài gi làm việc tại khu lán trại cũng như nơi trọ
chống phát sinh tệ nạn hội. Chăm lo điều kiện ăn cho công nhân phòng ngừa
phát sinh bệnh dịch.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu sự cố từ hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất
50 m
3
/ngày.đêm
+ Chủ dự án phân công cán bộ thường xuyên theo dõi, kiểm tra hệ thống xử
lý nước thải và chất lượng nước thải đầu ra của hệ thống xử lý.
+ Khi hệ thống xử nước thải tập trung gặp sự cố như nước thải sau xử
không đạt quy chuẩn cho phép, Chủ dự án phải tạm ngừng các công đoạn phát
sinh ra nước thải để tiến hành cải tạo sửa chữa. Sau khi khắc phục xong sự cố,
nước thải sau xử lý đạt đạt quy chuẩn cho phép mới cho hệ thống vận hành trở lại.
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ
+ Xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy trình cấp thẩm quyền
13
phê duyệt theo quy định.
+ Xây dựng hồ điều hòa diện tích 413 m
2
phía Bắc nhà y đ chứa
nước phục vụ cho công tác chữa cháy và lắp đặt hệ thống máy bơm dự phòng.
+ Trang bị các thiết bị phòng cháy chữa cháy quy định đặt tại các vị trí dễ
cháy nổ để thuận tiện sử dụng khi xảy ra sự cố.
+ Thường xuyên tuyên truyền, huấn luyn, phổ biến và giáo dục các kiến
thức về phòng chống cháy nổ cho người lao động.
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường Quy mô
1 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa 01 hệ thống
3 Trạm xử lý nước thải tập trung công suất 50 m
3
/ngày.đêm 80 m
2
4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 01 hệ thống
5 Kho chứa chất thải rắn sinh hoạt 05 m
2
6 Kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường 20 m
2
7 Kho chứa chất thải nguy hại 10 m
2
8 Thùng chứa chất thải nguy hại từ 100 - 200 lít/thùng 07 thùng
9 Thùng chứa rác thải sinh hoạt thể tích từ 60 lít/thùng 20 thùng
10 Trồng cây xanh (khoảng 23,02%) 3.577,6 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
- Chủ dự án bố trí 01 cán bộ phụ trách công tác bảo vệ môi trường của dự án.
- Trong quá trình hoạt động, Chủ dự án phải phối hợp chặt chẽ với UBND
huyện Vụ Bản, Sở Tài nguyên Môi trường để thực hiện các giải pháp đảm bảo
vấn đề an toàn, vsinh môi trường của nhà máy.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vtrí quan trắc, giám sát: 02 vị trí cuối hướng gió ưu tiên gần khu dân
(phía Tây Bắc và phía Nam dự án).
- Thông số quan trắc, giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 06 tháng/lần trong thời gian xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia v chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn k thuật quốc
gia về tiếng ồn.
14
Khi sự thay đổi về các quy chuẩn k thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
5.2.2. Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành
a) Giám sát môi trường nước thải
- Vị trí quan trắc, giám sát: 01 mẫu nước thải tại hố ga sau trạm xử nước
thải tập trung, trước khi chảy ra kênh tiêu sông Chanh phía Đông dự án.
- Thông số quan trắc, giám sát: Lưu lượng nước thải đầu ra (m
3
/ngày),
pH,
BOD
5
,
COD, tổng chất rắn lửng, tổng Nitơ, Clo dư, Amoni, Sunfua, tổng
photpho, tổng dầu mỡ khoáng, Coliform.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn k thuật
quốc gia về nước thải công nghiệp (Áp dụng hệ số K
q
= 0,9; K
f
= 1,2; đối với các
thông số pH, Coliform thì C
max
= C).
b) Giám sát chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Vị trí giám sát: Kho chứa chất thải rắn, CTNH.
- Nội dung giám sát: Giám sát khối lượng, chủng loại hóa đơn chứng từ
giao nhận chất thi, thành phần chất thải rắn, CTNH; biện pháp phân loại, thu
gom chất thải rắn, CTNH,...
- Tần suất quan trắc, giám sát: Giám sát thường xuyên và liên tục.
- Quy định áp dụng: Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
6. Các yêu cầu khác
- Hoạt động đúng với nội dung cam kết trong o o đánh giá tác động môi
trường.
Đảm bảo nh chính xácchịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ c
thông tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo o đánh giá tác động môi trường.
- Đảm bảo sự phù hợp của dự án với các quy hoạch liên quan, thiết kế,
xây dựng các hạng mục công trình của dự án phải bảo đảm tuân thủ quy định về
xây dựng đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
- Bảo đảm kinh phí để thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
và chương trình quan trắc giám sát môi trường.
- Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật và các quy định của
pháp luật hiện hành trong quá trình thẩm định, phê duyệt thiết kế và xây dựng các
hạng mục, công trình của dự án.
- Xây dựng thực hiện nghiêm kế hoạch phòng ngừa và ứng psự cố
trong suốt giai đoạn xây dựng và vận hành dự án theo quy định của pháp luật.
15
- Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống xử nước thi tập
trung theo đúng quy trình, công nghệ xử đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy
chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường, đảm bảo nguồn lực tài chính
để các công trình bảo vệ môi trường của dự án được duy trì và vận hành hiệu quả.
Cam kết đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo nước thải sau xử lý
đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột A) khi cơ quan quản nhà nước về môi trường
trên địa bàn tỉnh có văn bản yêu cầu.
- Thực hiện bảo vệ, quản sử dụng tầng đất mặt theo quy định tại Nghị
định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng canh tác theo các quy định của
pháp luật về khoáng sản.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường đền thiệt hại
đối với môi trường, hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh y
ra sự cố môi trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 951/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ngành thép, ngành xây dựng, điện, điện tử, điện lạnh, cơ khí chế tạo, máy móc thiết bị” của Công ty cổ phần thép Tân Tùng Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×