• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 644/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất hàng may mặc Yên Thế

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/07/2024 15:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 644/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Giấy phép môi trường của cơ sở “Nhà máy sản xuất hàng may mặc Yên Thế” tại Tổ dân phố Thành Chung, thị trấn Phồn Xương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 644/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 644/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 644/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
314/TTr-TNMT ngày 03/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho Công ty Cổ phần may BGG Yên Thế, địa chỉ trụ sở
chính tại Tổ dân phố Thành Chung, thị trấn Phồn Xương, huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của cơ sở “Nhà máy
sản xuất hàng may mặc Yên Thế” tại Tổ dân phố Thành Chung, thị trấn Phồn
Xương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của cơ sở đầu tư
1.1. Tên cơ sở: “Nhà máy sản xuất hàng may mặc Yên Thế”.
1.2. Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần may BGG Yên Thế.
1.3. Địa điểm hoạt động: Tổ dân phố Thành Chung, thị trấn Phồn Xương,
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
1.4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số
doanh nghiệp 2400937545, do phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch
2
và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp đăng ký lần đầu ngày 22/4/2022, đăng ký thay
đổi lần thứ 1 ngày 08/6/2022.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án 6565485011 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp chứng nhận lần đầu ngày 08/10/2010, chứng nhận
điều chỉnh lần thứ 11 ngày 07/6/2022.
1.5. Mã số thuế: 2400937545.
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Gia công hàng may mặc
xuất khẩu.
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của cơ sở:
- Phạm vi: Cơ sở thực hiện tại Tổ dân phố Thành Chung, thị trấn Phồn
Xương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, với diện tích đất sử dụng 67.342,1 m
2
.
- Quy mô của cơ sơ:
+ Cơ sở có tiêu chí như dự án nhóm B (phân loại theo quy định pháp luật về
đầu tư công); không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường.
+ Cơ sở có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm II theo quy định
của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường (Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)
1
.
- Công suất sản xuất của cơ sở: Gia công hàng may mặc xuất khẩu 4,8 triệu
sản phẩm/năm.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường
kèm theo
2.1. Thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ
môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu
về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành
kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty Cổ phần may BGG
Yên Thế được cấp Giấy phép môi trường
1. Công ty Cổ phần may BGG Yên Thế có quyền, nghĩa vụ theo quy định
tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
1
quy định tại STT2, mục I, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
3
2. Công ty Cổ phần may BGG Yên Thế có trách nhiệm:
1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành
các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải
bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp
giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất
thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô
nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải
dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện
các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4. Báo cáo kịp thời với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND
huyện Yên Thế nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố
khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi khác với các nội dung quy
định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Yên Thế để kiểm tra, xem xét giải
quyết theo quy định.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm, kể từ ngày Giấy phép này
có hiệu lực thi hành.
Quyết định số 188/QĐ-UBND ngày 26/3/2018 của UBND tỉnh về việc phê
duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cơ sở “Nhà máy sản xuất hàng may mặc
Yên Thế” tại xã Phồn Xương (nay là thị trấn Phồn Xương), huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang do Công ty TNHH may Yên Thế làm chủ cơ sở và các giấy phép môi
trường thành phần (nếu có) hết hiệu lực kể từ ngày Giấy phép môi trường này có
hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND
huyện Yên Thế, cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp
phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở “Nhà máy sản xuất hàng may mặc
Yên Thế”, tại Tổ dân phố Thành Chung, thị trấn Phồn Xương, huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang được cấp phép theo quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường, Đoàn kiểm tra cấp Giấy phép môi trường
được thành lập theo Quyết định số 375/QĐ-TNMT ngày 22/5/2024 của Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật
về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
môi trường và kết quả thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung
nêu trên đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp
luật khác có liên quan.
4
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; UBND huyện Yên Thế; UBND thị trấn Phồn Xương;
Công ty Cổ phần may BGG Yên Thế và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ
Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty Cổ phần may BGG Yên Thế
(trả kết quả
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
1. Nguồn phát sinh nước thải: 02 nguồn
- Nguồn số 01: Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công
nhân viên của cơ sở.
- Nguồn số 02: Nước thải phát sinh từ công đoạn dập bụi của hệ thống xử
lý khí thải lò hơi được tuần hoàn tái sử dụng, không xả thải ra môi trường.
2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải,
vị trí xả nước thải
Dòng nước thải: 01 dòng nước thải sinh hoạt sau hệ thống xử lý nước thải
tập trung công suất 300 m
3
/ngày đêm của cơ sở được xả vào mương thoát nước
của Tổ dân phố Thành Chung, thị trấn Phồn Xương, huyện Yên Thế.
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Mương thoát nước của Tổ dân phố Thành
Chung, thị trấn Phồn Xương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
2.2. Vị trí xả nước thải: 01 vị trí tại cống xả thoát nước thải của cơ sở trước
khi chảy ra mương thoát nước của Tổ dân phố Thành Chung, thị trấn Phồn
Xương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Tọa độ vị trí xả nước thải: X = 2373396; Y = 408633 (theo hệ tọa độ
VN 2000, kinh tuyến trục 107
o
, múi chiếu 3
0
).
2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 300 m
3
/ngày đêm, tương đương
khoảng 12,5 m
3
/giờ (tính theo 24 giờ).
2.3.1. Phương thức xả nước thải: Nước thải sau khi xử lý tại hệ thống xử lý
nước thải tập trung công suất 300 m
3
/ngày đêm được tự chảy ra mương thoát
nước của Tổ dân phố Thành Chung, thị trấn Phồn Xương, huyện Yên Thế.
2.3.2. Chế độ xả nước thải: Xả nước thải liên tục 24/24 giờ.
2.3.3. Chất lượng nước thải trước khi chảy ra nguồn tiếp nhận nước thải
phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT, cột B), cụ thể
như sau:
2
TT Các chất ô nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn
cho phép (QCVN
14:2008/
BTNMT, cột B)
Tần suất quan
trắc định kỳ
1 pH - 5 - 9
Theo quy định
tại khoản 2 Điều
97 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
thì cơ sở không
thuộc đối tượng
phải thực hiện
quan trắc nước
thải định kỳ
2 Tổng chất rắn hòa tan mg/L 1.000
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L 100
4 BOD
5
mg/L 50
5 Amoni (Tính theo N) mg/L 10
6 Phosphat (PO
4
3
) (tính theo P) mg/L 10
7 Nitrat (NO
3
-
) (tính theo N) mg/L 50
8 Sunfua (tính theo H
2
S) mg/L 4
9 Dầu m động thực vật mg/L 20
10
Tổng các chất hoạt động bề
mặt
mg/L 10
11 Tổng Coliform
MPN/
100mL
5.000
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về hệ thống xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh sau khi được thu gom, xử lý sơ bộ
qua 14 bể tự hoại 3 ngăn, thể tích mỗi bể là 24 m
3
. Vị trí và số lượng các bể tự
hoại như sau:
+ 01 bể tự hoại ở nhà bảo vệ.
+ 03 bể ở nhà xưởng sản xuất số 1.
+ 02 bể ở nhà xưởng sản xuất số 2.
+ 02 bể ở nhà ở chuyên gia.
+ 01 bể ở nhà văn phòng.
+ 02 bể ở nhà xưởng sản xuất số 3.
+ 01 bể tự hoại ở nhà trưng bày sản phẩm 1.
+ 01 bể tự hoại ở nhà trưng bày sản phẩm 2.
+ 01 bể tự hoại ở nhà đa năng.
3
Nước thải từ các khu vệ sinh sau khi xử lý sơ bộ ở các bể tự hoại và nước
thải từ các nguồn khác (như: rửa chân tay, rửa sàn nhà vệ sinh…) được thu gom
vào hệ thống đường ống có D110, D140, sau đó đấu nối vào các đường ống
D200 được lắp đặt tại các khu vực khác nhau chảy về hệ thống xử lý nước thải
tập trung công suất 300 m
3
/ngày đêm. Cụ thể:
+ Nước thải ở khu nhà trưng bày sản phẩm 1, nhà bảo vệ, nhà xưởng sản
xuất số 2 được thu gom vào đường ống D200 với tổng chiều dài khoảng 221 m.
+ Nước thải ở khu nhà trưng bày sản phẩm 2, nhà ở chuyên gia, nhà văn
phòng và nhà xưởng sản xuất số 1 được thu gom vào đường ống D200 với tổng
chiều dài khoảng 240 m. Nước thải sau đó tiếp tục được đấu nối chung với dòng
nước thải khu nhà trưng bày sản phẩm 1, nhà bảo vệ, nhà xưởng sản xuất số 2 vào
đường ống D200 với tổng chiều dài khoảng 57 m về hệ thống xử lý nước thải.
+ Nước thải ở nhà đa năng được thu gom vào đường ống D200 với tổng
chiều dài khoảng 157m và nước thải ở nhà xưởng sản xuất số 3 thu gom vào
đường ống D200 với tổng chiều dài khoảng 55m. Sau đó chảy chung theo đường
ống D200 với tổng chiều dài 77m đấu nối vào đường ống D200 chảy cùng với
nước thải nhà bếp, nhà ăn ca sau xử lý ở bể tách dầu m về hệ thống xử lý nước
thải tập trung.
- Nước thải từ nhà bếp, nhà ăn ca chảy qua rãnh thoát nước có độ rộng
0,35cm, sâu từ 0,15-0,25 cm với tổng chiều dài khoảng 35m vào bể tách dầu m
thể tích 6,45m
3
. Nước sau khi xử lý ở bể tách dầu m được qua đường ống D200
chiều dài 102 m về hệ thống xử lý nước thải tập trung.
* Nước thải phát sinh từ công đoạn dập bụi của hệ thống xử lý khí thải lò
hơi: Được tuần hoàn tái sử dụng liên tục, khi cạn có thể bổ sung thêm nước sạch,
không xả thải ra môi trường. Cơ sở thuê đơn vị có chức năng hút và nạo vét bùn
cặn trong bể dập bụi và mang đi xử lý ngay sau khi nạo vét (tần suất 01 lần/năm).
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải:
- Tóm tắt quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải công suất
300m
3
/ngày đêm:
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh sau khi xử lý qua bể tự hoại và nước
thải nhà bếp sau khi xử lý qua bể tách dầu m à Bể thu gom à Bể điều hoà
à Bể thiếu khí à Bể hiếu khí à Bể lắng số 1 à Bể lắng số 2 à Bể khử trùng
à Mương thoát nước của Tổ dân phố Thành Chung, thị trấn Phồn Xương,
huyện Yên Thế (nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B).
- Công suất thiết kế: 300 m
3
/ngày đêm.
- Hóa chất sử dụng: Dung dịch Javen: 500 g/ngày; Men vi sinh: 10
kg/tháng.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục: Không thuộc
đối tượng phải lắp đặt.
1.4. Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi xảy ra sự cố đối với hệ thống
thu gom, thoát nước thải
4
1.4.1. Phương án phòng ngừa sự cố
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật (có nhật
ký theo dõi, giám sát vận hành), tuân thủ định mức hóa chất. Các hóa chất sử
dụng phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất; không sử dụng các chất
trong danh mục cấm của Việt Nam.
- Thường xuyên bảo dưng, duy tu, thay thế các thiết bị hỏng hóc, các thiết
bị vật liệu lọc, thiết bị xử lý để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải.
- Kiểm tra hệ thống thu gom và xử lý nước thải hàng ngày để có biện pháp
phòng ngừa, bảo dưng định kỳ, kịp thời xử lý sự cố.
- Luôn dự trữ và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao
(như: máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển
động khác...) để kịp thời thay thế khi hỏng hóc.
- Định kỳ bảo dưng các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải, với tần suất
03 tháng/lần.
1.4.2. Phương án ứng phó sự cố
* Khi gặp sự cố lượng nước thải phát sinh vượt quá công suất xử lý của
hệ thống xử lý nước thải hay sự cố kỹ thuật khác:
- Dừng hoạt động hệ thống xử lý để sửa chữa, đề ra phương án khắc phục,
đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng để kiểm tra, kịp thời xử lý.
- Trong trường hợp sự cố kỹ thuật, cần phải sửa chữa thiết bị, máy móc
của hệ thống xử lý nước thải và phải dừng hoạt động của hệ thống này để khắc
phục sự cố trong vòng 01 ngày, khi đó chủ cơ sở phải thuê đơn vị có chức
năng đến hút nước thải đem đi xử lý theo quy định.
* Khi gặp sự cố nước thải xử lý không đạt quy chuẩn cho phép:
- Nước thải qua hệ thống xử lý có thể gặp các sự cố như một hoặc một số
thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý chưa đạt quy chuẩn cho phép
(QCCP). Tùy theo thông số ô nhiễm nào vượt QCCP mà có sự kiểm tra, điều
chỉnh cụ thể:
+ Nếu pH quá thấp hoặc quá cao ngoài giới hạn QCCP thì tiến hành lấy
mẫu tại bể xả thải, kiểm tra lại, điều chỉnh định mức hóa chất sử dụng cho đến
khi kiểm tra mẫu đạt.
+ Nếu thông số chất rắn lơ lửng vượt quy chuẩn cho phép, kiểm tra và điều
chỉnh lại định mức hóa chất tại bể điều hòa và hiệu quả lắng của bể lắng.
Tương tự đối với từng thông số sẽ đưa ra các biện pháp khắc phục khác
nhau. Trong trường hợp sự cố phức tạp không thể tự xử lý, chủ cơ sở cần liên hệ
với bên lắp đặt, xây dựng hệ thống để xử lý. Đồng thời, thông báo cho UBND
huyện Yên Thế để kiểm tra, xử lý theo quy định.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
Cơ sở đã được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép xả
nước thải vào nguồn nước (giấy phép môi trường thành phần) số 385/GP-TNMT
5
ngày 18/5/2021, với lưu lượng xả thải lớn nhất 140 m
3
/ngày đêm, thời hạn giấy
phép 03 năm (36 tháng), kể từ ngày ký giấy phép. Khi đó, đối chiếu quy định tại
khoản 4 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP thì cơ sở không phải thực hiện
vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải nêu trên.
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án đầu tư bảo
đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm trước khi
chảy vào mương thoát nước của Tổ dân phố Thành Chung, thị trấn Phồn Xương,
huyện Yên Thế. Không được phép lắp đặt đường ống khác để xả nước thải chưa
xử lý ra môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép môi trường đã được
cấp, chủ cơ sở phải báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra,
xem xét giải quyết.
- Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải phải có nhật ký vận hành ghi chép
đầy đủ các nội dung: lưu lượng (đầu vào, đầu ra), các thông số đặc trưng của
nước thải đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ; loại và lượng hóa chất
sử dụng, bùn thải phát sinh. Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt và lưu giữ tối
thiểu 02 năm theo quy định.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với hệ
thống xử lý nước thải, chủ cơ sở phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Yên Thế để kịp thời xử lý.
Phụ lục 2
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI
1. Nguồn phát sinh khí thải: 01 nguồn khí thải phát sinh từ hoạt động của
lò hơi đốt than.
2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải: 01 dòng khí thải tại ống thoát khí sau
hệ thống xử lý khí thải lò hơi.
2.1. Vị trí xả khí thải: 01 vị trí tại ống thoát khí sau hệ thống xử lý khí thải
lò hơi. Tọa độ vị trí xả khí thải: X= 2373314; Y= 408723 (theo hệ toạ độ VN
2000, kinh tuyến trục 107
0
, múi chiếu 3
0
).
2.2. Lưu lượng xả khí thải lớn nhất: 4.120 m
3
/giờ, tương đương 65.920
m
3
/ngày (1 ngày làm việc 12 giờ).
2.2.1. Phương thức xả khí thải: Xả khí thải liên tục trong thời gian làm việc
(thời gian làm việc 12 giờ/ngày).
2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí phải bảo
đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ (QCVN19:2009/BTNMT,
cột B, K
P
= 1; Kv =1); cụ thể như sau:
TT
Các chất ô
nhiễm
Đơn vị
tính
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B
Tần suất quan trắc
định kỳ
1 Nhiệt độ °C -
Theo quy định tại
khoản 3 Điều 98
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP thì
cơ sở không thuộc
đối tượng phải thực
hiện quan trắc bụi,
khí thải định kỳ
2 Bụi tổng
mg/Nm
3
200
3 Cacbon oxit, CO
mg/Nm
3
1.000
4
Lưu huỳnh
đioxit, SO
2
mg/Nm
3
500
5
Nitơ, NO
x
(tính
theo NO
2
)
mg/Nm
3
850
2
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa
về hệ thống xử lý bụi, khí thải
Toàn bộ bụi, khí thải phát sinh từ lò hơi được thu vào ống dẫn D380 bằng
thép với chiều dài 3,5m vào Cyclone bằng tôn thép 2 lớp dày 8mm để loại bỏ
các hạt bụi khô, sau đó được hút bằng quạt hút (công suất 7,5 KW/giờ) theo
đường ống dẫn kích thước 30x30 cm bằng thép chiều dài 1,5m vào bể chứa dung
dịch nước vôi. Khí thải sau xử lý được tiếp tục dẫn vào ống dẫn kích thước
30x30 cm bằng thép chiều dài 1,3m sau đó qua ống khói (cao khoảng 15m,
đường kính D300) thoát ra ngoài môi trường.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải
- Tóm tắt quy trình công nghệ hệ thống xử lý khí thải lò hơi: Bụi, khí thải
từ lò hơi → Ống dẫn → Cyclone → Quạt hút → Ống dẫn → Bể khử bụi (xử lý
bằng dung dịch nước vôi trong) → Ống khói → Môi trường (Khí thải sau xử lý
đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B).
- Công suất thiết kế của hệ thống xử lý khí thải: 4.120 m
3
/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng cho hệ thống xử lý khí thải:
+ Vôi: Khoảng 120 kg/năm.
+ Nước sạch: Khoảng 12 m
3
/năm.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động liên tục: Không thuộc đối
tượng phải lắp đặt
1.4. Biện pháp, công trình thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố
1.4.1. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa sự cố
- Dự trữ trong kho của cơ sở đầy đủ các thiết bị của hệ thống xử lý khí thải,
đặc biệt là các thiết bị hay hư hỏng.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưng đường ống dẫn khí, quạt hút... trong
hệ thống xử lý khí thải, nhằm phát hiện sớm những nguyên nhân có thể dẫn đến
sự cố để khắc phục kịp thời.
- Đào tạo, nâng cao chuyên môn của nhân viên cơ điện và nhân viên phụ
trách vận hành hệ thống xử lý khí thải tại cơ sở, nhằm hạn chế những sai sót xảy
ra có thể gây ra sự cố.
- Vận hành các hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình kỹ thuật. Định
kỳ 03 tháng/lần kiểm tra, bảo dưng các hệ thống xử lý khí thải để phát hiện
hỏng hóc và sửa chữa kịp thời.
- Có nhật ký ghi chép quá trình theo dõi, giám sát vận hành, các sự cố xảy
ra, biện pháp khắc phục và thông báo với cơ quan quản lý môi trường có thẩm
quyền tại địa phương.
3
- Định kỳ (01 năm/lần), chủ cơ sở thuê đơn vị bảo dưng hệ thống xử lý
khí thải để đảm bảo xử lý khí thải đạt quy chuẩn cho phép.
- Tiến hành các biện pháp làm thông thoáng nhà xưởng để tránh gây ảnh
hưởng đến công nhân khi sự cố xảy ra.
1.4.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn tại nhà
máy, đồng thời tạm dừng hoạt động và báo cáo cho cơ quan chức năng để kịp
thời xử lý.
- Dừng mọi hoạt động sản xuất cho đến khi sự cố được khắc phục.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ ngày 01/08/2024 đến ngày
28/02/2025.
2.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải phải vận hành thử nghiệm: 01 hệ
thống xử lý khí thải lò hơi.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí
thải lò hơi.
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm của dòng
thải (theo nội dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này).
2.2.3. Tần suất lấy mẫu
STT
Vị trí lấy
mẫu
Thông số
giám sát
Tần suất lấy mẫu
Quy chuẩn
so sánh
1
01 vị trí tại
ống thoát khí
sau hệ thống
xử lý khí thải
lò hơi trước
khi thải ra
môi trường
SO
2
, CO,
NO
x
(tính
theo
NO
2
), bụi
tổng
- Dự kiến lấy mẫu đơn 1
ngày/lần trong 03 ngày liên
tiếp. Cụ thể như sau:
+ Lần 1: Ngày 26/11/2024
+ Lần 2: Ngày 27/11/2024
+ Lần 3: Ngày 28/11/2024
QCVN
19:2009/BTN
MT,
Cột B
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở bảo đảm đáp
ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục
này trước khi xả thải ra môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép môi trường
4
đã được cấp, chủ cơ sở phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài
nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết.
- Thường xuyên vận hành các hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình,
thiết kế, đảm bảo xử lý khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với các hệ
thống xử lý khí thải, chủ cơ sở phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Yên Thế để kịp thời xử lý.
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh: 03 nguồn.
- Nguồn số 1: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động sản xuất tại nhà
xưởng số 1.
- Nguồn số 2: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động sản xuất tại nhà
xưởng số 2.
- Nguồn số 3: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động sản xuất tại nhà
xưởng số 3.
2. Vị trí phát sinh: 03 vị trí (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 107
0
,
múi chiếu 3
0
)
- Vị trí 1 tại trung tâm nhà xưởng sản xuất số 1. Tọa độ vị trí phát sinh: X =
2373437; Y = 408747.
- Vị trí 2: Tại trung tâm nhà xưởng sản xuất số 2. Tọa độ vị trí phát sinh: X
= 2373320; Y = 408783.
- Vị trí 3: Tại trung tâm nhà xưởng sản xuất số 3. Tọa độ vị trí phát sinh: X
= 2373514; Y = 408857.
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
và QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN
27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; cụ thể như sau:
3.1. Tiếng ồn:
TT
Từ 6 giờ đến 21
giờ (dBA)
Từ 21 giờ đến 6
giờ (dBA)
Tần suất quan
trắc định kỳ
Ghi chú
1 70 55
Không thực
hiện
Khu vực
thông thường
3.2. Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong
ngày và mức gia tốc rung
cho phép (dB)
Tần suất quan
trắc định kỳ
Ghi chú
Từ 6 giờ
đến 21 giờ
Từ 21 giờ
đến 6 giờ
1 70 60 Không thực hiện Khu vực thông thường
2
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Kiểm tra, bảo dưng định kỳ các thiết bị gây ồn, bôi trơn các bộ phận
chuyển động để giảm ma sát nhằm giảm tiếng ồn sinh ra.
- Các máy móc, thiết bị thường xuyên được bảo dưng, thay thế nếu phát
hiện hỏng hóc.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích lũy ở mức thấp nhất.
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện chống ồn (như: nút bịt
tai, mũ, quần áo bảo hộ), đặc biệt tại các vị trí làm việc có mức độ ồn cao.
- Có kế hoạch kiểm tra và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương pháp
bảo hộ lao động thường xuyên của công nhân, tránh hiện tượng có phương tiện
bảo hộ mà không sử dụng,...
- Bố trí hợp lý nhân lực làm việc trong các khu vực ô nhiễm ồn, rung nhằm
đảm bảo sức khoẻ lâu dài cho các công nhân. Có chế độ cho những vị trí việc
làm chịu ảnh hưởng lớn của hoạt động sản xuất theo đúng quy định của pháp
luật hiện hành; tổ chức khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ, công nhân.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
2
- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
(trong đó cập nhật các thay đổi thông tin về phát sinh chất thải tại Phụ lục 4 kèm
theo Giấy phép này, do các thay đổi này không thuộc đối tượng phải điều chỉnh
Giấy phép môi trường); công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự
cố môi trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ
môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa
đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 314/TTr-TNMT ngày 01/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép
môi trường của cơ sở./.
2
1.3. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 1,25 tấn/ngày, với thành phần
chất thải chủ yếu là rác thải nhà bếp, bao bì đựng đồ uống bằng nilon, nhựa, các
loại phế thải phục vụ văn phòng, …
Bùn thải từ bể tự hoại khoảng 31 m
3
/năm; bùn thải từ hệ thống xử lý nước
thải tập trung khoảng 22 m
3
/năm.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại (CTNH)
2.1.1. Thiết bị lưu chứa
- Bố trí khoảng 09 thùng nhựa có nắp đậy, dung tích 180 lít/thùng, đặt
trong kho chứa CTNH để thu gom, lưu chứa riêng từng loại CTNH, bên ngoài
thùng chứa có dán mã chất, kí hiệu và tên từng loại CTNH theo quy định.
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa
- Kho chứa CTNH: diện tích 30 m
2
, được bố trí bên ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa: Được quây bằng tường tôn, nhà mái tôn,
nền láng xi măng, có cửa khóa, dán biển cảnh báo CTNH theo quy định.
- Chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử
lý CTNH theo quy định (tần suất 01 năm/lần hoặc thay đổi tùy vào tình hình
hoạt động thực tế của cơ sở).
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa: Không bố trí thiết bị lưu chứa. Chất thải rắn sản
xuất được thu gom vào các bao tải, thùng giấy rồi đưa về kho chứa chất thải rắn
sản xuất thông thường, diện tích 394 m
2
. Tro xỉ than từ quá trình vận hành lò hơi
được thu gom và lưu trữ tại kho chứa xỉ than.
2.2.2. Kho/khu vực lưu chứa
- Kho chứa chất thải rắn sản xuất thông thường: diện tích 394 m
2
; kho chứa
xỉ than: diện tích 80 m
2
.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa:
+ Kho chứa chất thải rắn sản xuất thông thường: Tường xây gạch, mái bắn
tôn, nền đổ bê tông.
+ Kho chứa xỉ than: Tường xây gạch, mái lợp fibro xi măng, nền đổ bê tông.
- Tro xỉ than từ quá trình vận hành lò hơi: Hiện tại phần tro xỉ than này
được tận dụng để san lấp các khu vực trũng thấp trong khuôn viên cơ sở. Khi đã
dùng tro xỉ san lấp hết các khu vực trũng thấp trong khuôn viên, chủ cơ sở sẽ
thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý tro xỉ theo quy định.
- Chất thải rắn sản xuất thông thường: Chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị có
chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
3
theo quy định (tần suất vận chuyển 15-20 ngày/1 lần hoặc thay đổi tùy vào tình
hình hoạt động thực tế của cơ sở).
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
- Bố trí 15 thùng đựng rác bằng nhựa có nắp đậy, dung tích 40 lít đến 180
lít/thùng, đặt tại các khu vực trong cơ sở (như: khu vực nhà bếp, nhà ăn, văn
phòng, xưởng sản xuất, đường đi) để thu gom chất thải sinh hoạt. Sau đó thu
gom vào 08 thùng chứa, dung tích 150 lít/thùng và 02 xe chở rác, dung tích
250 lít/xe, đặt vào kho chứa chất thải sinh hoạt.
- Bùn thải từ các bể tự hoại, bể tách dầu m, hệ thống xử lý nước thải tập
trung, chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị có chức năng đến hút đưa đi xử lý theo
quy định (tần suất 01 lần/năm hoặc khi các bể đầy bùn).
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Kho chứa chất thải rắn sinh hoạt: diện tích 12m
2
, được bố trí bên ngoài
nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo của kho/khu vực lưu chứa: Tường xây gạch, mái bắn
tôn, nền đổ bê tông.
- Chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt theo quy định (tần suất 1 - 2 ngày/lần).
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưng hệ
thống xử lý nước thải, khí thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối
với hệ thống xử lý nước thải, khí thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh
chóng dừng hoạt động sản xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống
xử lý nước thải, khí thải. Chỉ được tiếp tục hoạt động sản xuất sau khi đã xử lý,
khắc phục hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty Cổ phần may BGG Yên Thế có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
tiếp thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự cố
môi trường; tuân thủ các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng
cháy chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình vận hành. Chịu
trách nhiệm sửa chữa, xây dựng mới hoặc bồi thường trong trường hợp gây thiệt
hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung quanh khu vực.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện; định kỳ kiểm
tra, bảo dưng, sửa chữa các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu quả
thu gom, xử lý.
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 300 m
3
/ngày đêm
để thu gom, xử lý toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của
cơ sở đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi chảy ra mương
thoát nước của Tổ dân phố Thành Chung, thị trấn Phồn Xương, huyện Yên Thế
đảm bảo không để hiện tượng rò rỉ, ngấm nước thải ảnh hưởng đến môi trường
đất, môi trường nước, không khí khu vực.
- Vận hành hệ thống xử lý khí thải công suất 4.120 m
3
/giờ để thu gom, xử
lý toàn bộ khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của cơ sở đảm bảo khí thải
sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B trước khi xả thải ra môi trường.
- Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý khí thải của cơ
sở với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Hiệp Hòa trước
ít nhất 10 ngày, kể từ ngày vận hành thử nghiệm để theo dõi, giám sát và thực
hiện vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định..
- Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu
cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất
thải rắn sinh hoạt phải luôn đảm bảo đáp ứng các quy định tại Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức
năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Yên Th
ế
2
- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
(trong đó cập nhật các thay đổi thông tin về phát sinh chất thải tại Phụ lục 4 kèm
theo Giấy phép này, do các thay đổi này không thuộc đối tượng phải điều chỉnh
Giấy phép môi trường); công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự
cố môi trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ
môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa
đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 314/TTr-TNMT ngày 01/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép
môi trường của cơ sở./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 644/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường của cơ sở “Nhà máy sản xuất hàng may mặc Yên Thế” tại Tổ dân phố Thành Chung, thị trấn Phồn Xương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 644/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×