• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 611/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 kết quả báo cáo dự án xây dựng công trình khai thác đất san lấp tại khu II-khu vực Dốc Rừng Dài

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/07/2024 14:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 611/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác đất san lấp tại khu II - khu vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 611/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 611/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 611/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng
7
năm 202
4
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác đất san lấp tại khu II - khu
vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
299/TTr-TNMT ngày 27/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác đất san lấp tại khu II - khu vực Dốc
Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” (sau đây gọi là dự án)
của Công ty Cổ phần Xây dựng IPS Việt Nam (sau đây gọi là chủ dự án) thực hiện
tại khu II - khu vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
1
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án và kết quả thẩm
định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường
của dự án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Công Thương,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND huyện Yên Thế; UBND xã Tam
Tiến; Công ty Cổ phần Xây dựng IPS Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan
căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty Cổ phần Xây dựng IPS Việt Nam (trả
kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT
.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
1
thành lập theo Quyết định số 390/QĐ-TNMT ngày 28/5/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác đất san lấp tại khu II - khu vực
Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: “Đầu tư xây dựng công trình khai thác đất san lấp tại khu II -
khu vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”.
- Địa điểm thực hiện: tại khu II - khu vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Chủ dự án: Công ty Cổ phần Xây dựng IPS Việt Nam.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
* Phạm vi: Dự án được thực hiện tại khu II - khu vực Dốc Rừng Dài, xã Tam
Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
* Quy mô, công suất của dự án:
- Quy mô của dự án:
+ Dự án có diện tích khai thác 5,4 ha.
+ Phạm vi cung cấp: Đáp ứng nhu cầu cung cấp đất san lấp cho các dự án
2
:
Cải tạo, nâng cấp đường trục xã Tân Hiệp (Đoạn QL17 Cổng Xây - Ngã ba Đồng
Tâm), huyện Yên Thế; ĐT 294C (tên mới): Tuyến Cao Thượng - Phúc Hòa, huyện
Tân Yên đi Tân Sỏi - Đồng Hưu huyện Yên Thế; ĐH Tam Hiệp (QL17) - Tam Tiến
(Núi Lim); ĐH Tam Tiến (QL17, Dốc địa chất - Ngã Tư Quỳnh Lâu xã Tam Tiến
- Bản Hố Tre - Tam Tiến - xã Tân Thành (Phú Bình - Thái Nguyên); Mở rộng
Trường mầm non (bản Trại Lốt); Cải tạo, nâng cấp đường tránh thị trấn Mỏ Trạng
(đoạn từ QL 17 bản Tràm đi trung tâm xã Tam Tiến).
- Trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác: 1.671.260 m
3
đất san lấp
3
.
- Công suất khai thác:
380.000 m
3
/năm đất san lấp ở trạng thái tự nhiên
(nguyên khối), tương đương 486.400 m
3
/năm đất san lấp ở trạng thái nở rời.
- Mức sâu kết thúc khai thác: Đến cốt +26m.
- Tuổi thọ mỏ: 5,0 năm (đã bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ là 0,5 năm).
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Các hạng mục công trình của dự án đầu tư gồm: Nhà văn phòng, nhà vệ
sinh (thuê
của người dân gần khu vực dự án); cải tạo tuyến đường vận chuyển
2
theo Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 15/4/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt bổ sung khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
3
hệ số nở rời 1,28 - theo Quyết định số 1188/QĐ-TNMT ngày 20/11/2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường
(được UBND tỉnh ủy quyền) về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng
sản (đất san lấp) tại khu II-
khu vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế
”.
6
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Bố trí các phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án một cách hợp lý,
không để ùn tắc giao thông, lưu lượng quá đông.
- Có nội quy cho xe chở vật liệu xây dựng khi đi vào khu vực mỏ để hạn chế
tối đa lượng bụi phát tán vào môi trường.
- Thực hiện tưới nước trên khu vực thi công và trên tuyến đường vận chuyển
nguyên vật liệu thi công để giảm thiểu bụi, với tần suất 2-4 lần/ngày vào những
ngày khô hanh, nắng nóng (không thực hiện tưới nước vào ngày mưa); tiêu chuẩn
tưới nước 0,5 lít/m
2
.
- Lên kế hoạch tu sửa, cải tạo các tuyến đường vận chuyển, đóng góp kinh
phí với chính quyền địa phương để sửa chữa nếu tuyến đường vận chuyển xảy ra
hư hỏng xuống cấp.
- Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc, thiết bị, luôn để các
phương tiện này hoạt động trong trạng thái tốt, hạn chế phát sinh khí thải ảnh
hưởng đến môi trường.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải
nguy hại
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
- Chất thải sinh hoạt:
+ Thu gom, phân loại chất thải tại nguồn. Bố trí 02 thùng chứa rác thải sinh
hoạt có dung tích 120 lít/thùng tại khu vực dự án. Chủ dự án hợp đồng với đơn vị
thu gom rác thải tại địa phương để xử lý theo quy định, với tần suất 03 ngày/lần.
+ Tuyển dụng công nhân tại địa phương có điều kiện ăn nghỉ tại nhà nhằm
giảm bớt lượng rác thải sinh hoạt phát sinh.
- Chất thải rắn thi công, xây dựng:
+ Chất thải phát sinh từ quá trình phát quang thực vật: Toàn bộ cây lâm
nghiệp, cây ăn quả cho người dân tận thu. Phần thực bì còn lại được thu gom
mang đi xử lý tạo mặt bằng cho quá trình khai thác.
+ Chất thải rắn xây dựng được phân loại và xử lý như sau:
++ Các loại chất thải tái chế được (tôn, sắt, thép, bao bì, ...) được thu gom và
bán cho các đơn vị thu mua phế liệu.
++ Các loại chất thải xây dựng (vữa, cát, sỏi dư thừa…) được tận dụng làm
vật liệu san lấp mặt bằng đường giao thông vào mỏ trong phạm vi khu vực dự án.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại
- Bố trí 04 thùng phuy, dung tích 120 lít/thùng để thu gom, lưu trữ chất thải
nguy hại. Mỗi thùng chứa có dán nhãn tên, mã chất thải nguy hại theo quy định.
- Bố trí kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 6 m
2
, nền xi măng, mái lợp
tôn, có cửa, có biển cảnh báo để sử dụng trong quá trình thi công xây dựng cũng
như quá trình mỏ hoạt động khai thác.
7
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử
lý theo quy định cùng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn dự án đi vào
hoạt động khai thác.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân tiếp xúc trực tiếp với
nguồn phát sinh tiếng ồn.
- Bố trí thời gian hoạt động của các thiết bị, tránh hiện tượng cộng hưởng lớn
từ nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn và rung.
- Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, máy móc và thực hiện chế
độ bổ sung dầu mỡ theo định kỳ.
- Không thi công vào ban đêm và giờ nghỉ ngơi của người dân để tránh ảnh
hưởng đến sinh hoạt của công nhân và cuộc sống sinh hoạt thường ngày của nhân
dân cạnh khu vực thi công. Thời gian thi công hoạt động từ 06h-11h30 và 13h-18h.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Thi công xây dựng công trình chuẩn bị khai thác đúng theo thiết kế. Trong
quá trình thi công thường xuyên đánh giá nguy cơ sụt lún, sạt lở để có phương án
xử lý kịp thời.
- Trường hợp xảy ra hiện tượng sạt lở đất đá phải huy động máy móc, thiết
bị tiến hành gia cố, vỗ mái bờ để ổn định địa hình.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông rãnh thoát nước không để xảy
ra ứ đọng, tắc nghẽn rãnh thoát nước khu vực dự án và khu vực xung quanh.
- Trong thời gian mưa bão kéo dài phải tạm dừng hoạt động khai thác, di
chuyển công nhân ra khỏi khu vực dự án.
- Trường hợp để xảy ra hiện tượng sạt lở, sụt lún mà xác định nguyên nhân
từ hoạt động của dự án, chủ dự án phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường
thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Công nhân được cung cấp đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động (như: mũ bảo
hộ, găng tay, khẩu trang,...) và yêu cầu bắt buộc sử dụng trang thiết bị bảo hộ
trong khu vực công trường.
- Bố trí biển cảnh báo khu vực công trường tại điểm đấu nối từ tuyến đường
đất vào mỏ.
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt:
Chủ dự án tiếp tục sử dụng nhà vệ sinh thuê của người dân có bể tự hoại 3
ngăn để xử lý sơ bộ nước thải trước khi thải ra ngoài rãnh thoát nước khu vực.
8
Bùn thải từ bể tự hoại, chủ dự án sẽ thuê đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận
chuyển và xử lý đúng quy định, với tần suất thu gom 06 tháng/lần hoặc khi bể chứa
chất thải đầy.
- Nước mưa chảy tràn:
Khu vực mỏ đất có điều kiện địa hình cao hơn khu vực xung quanh vì vậy
phương pháp thoát nước chủ yếu của mỏ là tự chảy. Nước mưa chảy tràn chảy
vào rãnh thoát nước bao quanh dưới chân đồi, dẫn dòng đưa nước về hố lắng để
lắng cặn trước khi chảy ra rãnh thoát nước của khu vực.
Rãnh thoát nước bằng đất có chiều dài rãnh 16 m, chiều rộng mặt rãnh 1,2 m,
chiều rộng đáy rãnh 0,4 m, chiều sâu rãnh 0,4 m. Dẫn nước về hố lắng.
Hố lắng có diện tích 200 m
2
(kích thước: 20m x 10m); chiều sâu 1 m.
Thường xuyên nạo vét toàn bộ hệ thống rãnh thoát nước và hố lắng, với tần
suất 03 tháng/lần.
- Nước thải từ quá trình rửa xe được thu gom theo rãnh thoát nước (1,2m x
0,4m x 0,4m) và dẫn nước về hố lắng 200 m
2
đã được xây dựng từ giai đoạn xây
dựng cơ bản, được lắng cặn và tuần hoàn sử dụng để rửa xe. Còn phần bùn đất
được nạo vét định kỳ sử dụng cho việc làm vật liệu san lấp mặt bằng.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Trang bị xe tưới nước có dung tích bồn chứa khoảng 5 m
3
. Tiêu chuẩn nước
tưới đường 0,5 lít/m
2
(theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD33-2006).
+ Công tác tưới nước thực hiện trong ngày trên khu vực khai thác nhằm giảm
thiểu bụi phát tán trong không khí, thời gian tưới và mật độ tưới nước tùy thuộc
vào điều kiện thời tiết (không tưới nước vào ngày mưa), số lần tưới nước trung
bình khoảng 2-4 lần, tăng lên 4-6 lần vào ngày khô, nắng nóng.
+ Thực hiện tưới nước trên tuyến đường vận chuyển bắt đầu từ mỏ đến tuyến
đường QL17 nhằm giảm thiểu bụi, thời gian tưới và mật độ tưới nước tùy thuộc
vào điều kiện thời tiết (không tưới nước vào ngày mưa), số lần tưới nước trung
bình khoảng 4-6 lần, tăng lên 6-8 lần vào ngày khô, nắng nóng.
- Bố trí bãi rửa xe, thực hiện xịt rửa xe trước khi ra khỏi mỏ đất nhằm hạn
chế xe kéo theo bùn đất ra đường vận chuyển.
- Các phương tiện vận chuyển có các tấm bạt che phủ kín nhằm hạn chế đất
rơi vãi và bụi khuyếch tán vào môi trường không khí.
- Tất cả các phương tiện vận tải tham gia vận chuyển phải được kiểm tra định
kỳ đạt tiêu chuẩn của cơ quan đăng kiểm theo quy định.
- Thu dọn đất, đá rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển nhằm giảm thiểu bụi,
tạo cảnh quan giao thông trên tuyến đường vận chuyển.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng những đoạn đường vận chuyển, không
đổ đất bừa bãi. Đồng thời, bố trí kinh phí và phối hợp cùng với chính quyền địa
phương, cơ quan liên quan để kịp thời cải tạo, sửa chữa lại những đoạn đường
xuống cấp, bị hư hỏng do hoạt động vận chuyển đất từ khu mỏ.
9
- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cần thiết cho công nhân
trong khi làm việc (như: khẩu trang, mũ, ủng, quần áo bảo hộ lao động).
- Chủ dự án sử dụng xe có tải trọng từ 15 tấn trở xuống phù hợp với tải trọng
của tuyến đường để vận chuyển đất đi san lấp. Cải tạo, sửa chữa những đoạn
đường chưa đảm bảo yêu cầu cho xe vận tải nặng thường xuyên đi qua. Trường
hợp xảy ra hư hỏng tuyến đường do xe vận chuyển đất của dự án gây nên, chủ dự
án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương để
kịp thời khắc phục, sửa chữa.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải
nguy hại
4.2.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn thông thường từ quá trình khai thác
- Bố trí công nhân, máy gạt thường xuyên thu gom đất, đá rơi vãi từ quá trình
xúc bốc, vận chuyển trên đường để tiếp tục được sử dụng làm vật liệu san lấp.
- Không đổ đất, đá quá đầy vượt quá chiều cao của thành xe, tránh làm đất,
đá rơi xuống đường vận chuyển.
- Các xe vận chuyển đất sử dụng bạt che phủ kín thùng xe, chằng buộc bạt
chặt chẽ.
* Chất thải rắn sinh hoạt:
- Bố trí 02 thùng rác có nắp đậy, dung tích 120 lít/thùng để thu gom chất thải
sinh hoạt.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển đem đi
xử lý theo quy định (tần suất 02 ngày/lần).
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
Tiếp tục sử dụng 04 thùng phi có dung tích 120 lít/thùng đã bố trí từ giai
đoạn trươc để thu gom, lưu trữ chất thải nguy hại, mỗi thùng có dán nhãn tên, mã
chất thải nguy hại. Sau đó, đưa về kho chứa chất thải nguy hại diện tích 6 m
2
,
xung quanh quây tôn, mái lợp tôn, nền xi măng, có cửa khóa, biển cảnh báo đã
được lắp đặt. Đồng thời, chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo quy định, với tần suất 01 lần/năm.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Không sử dụng các thiết bị cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao.
- Máy móc, thiết bị phục vụ khai thác phải được kiểm định đạt tiêu chuẩn
theo quy định.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc đảm bảo hoạt động
hiệu quả.
- Trang bị phương tiện bảo hộ lao động chống ồn cho công nhân làm việc ở
những khu vực có tiếng ồn cao.
10
- Khi vận chuyển qua khu dân cư đặc biệt lưu ý các xe ôtô không được rú
ga, còi xe bừa bãi gây tiếng ồn, mà phải tuân thủ đúng luật giao thông đường bộ
hiện hành.
- Không khai thác, vận chuyển vào giờ nghỉ trưa (từ 11 giờ 30 phút đến 13
giờ 30 phút) và vào ban đêm (từ 19 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau) để không
gây ảnh hưởng đến những hộ dân sống xung quanh khu vực dự án, cũng như
những hộ dân sinh sống dọc tuyến đường vận chuyển đất.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
4.2.4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
a) Phương án được lựa chọn thực hiện
* Đối với khu vực kết thúc khai thác và các taluy bảo vệ:
- Mặt bằng kết thúc đã bằng phẳng theo thiết kế (cốt kết thúc +26m), chủ dự
án thực hiện trồng cây trên tổng diện tích là 46.328 m
2
(trong đó: phần san gạt
bằng phẳng là 41.876 m
2
và 4.452 m
2
phần mặt taluy), mật độ cây 1.660 cây/ha
và hố trồng cây 7.686 (=4,63 ha x 1.660 cây/ha). Quá trình khai thác đã tiến hành
vừa khai thác, vừa san gạt tạo mặt phẳng đúng yêu cầu thiết kế, do đó trong giai
đoạn phục hồi môi trường chỉ cần thực hiện việc đào hố, bổ sung đất mầu và trồng
cây lâm nghiệp (keo lai, sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy mô).
- Mái taluy bảo vệ được tạo ngay trong quá trình khai thác với góc nghiêng
sườn tầng kết thúc 68
0
, khai thác đến đâu tạo góc nghiêng sườn tầng kết thúc đến
đó dùng máy xúc gia cố góc dốc sườn tầng đảm bảo theo thiết kế nhằm giảm bớt
chi phí trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường (giai đoạn cải tạo, phục hồi
môi trường không phải tiến hành gia cố lại các khu vực này). Giai đoạn kết thúc
khai thác tiến hành đào hố bổ sung đất màu trồng cây cho toàn bộ mặt taluy.
* Khơi thông hệ thống thoát nước nhằm đảm bảo quá trình tiêu thoát
nước, tránh hiện tượng bồi lấp:
Đối với hệ thống rãnh thoát nước, hố lắng, chủ dự án tiến hành nạo vét, khơi
thông như sau: Trong quá trình khai thác đến năm kết thúc toàn bộ hệ thống rãnh
thoát nước đều được san gạt về cốt +26m. Vì vậy, giai đoạn phục hồi không tiến
hành san gạt.
* Tháo dỡ các công trình:
- Kho chứa chất thải nguy hại (diện tích 6m
2
): 01 chiếc.
- Camera giám sát: 01 chiếc.
- Trạm cân (80 tấn): 01 trạm.
- Mốc giới (11 chiếc), kích thước 0,2m x 0,3m x 0,8m. Khối lượng mốc giới
cần tháo dỡ 0,528 m
3
.
* Cải tạo lại tuyến đường vào khu mỏ:
-
Tuyến đường đất vào khu mỏ có chiều dài khoảng 90m, chiều rộng trung
bình khoảng 5m. Sau khi kết thúc khai thác, chủ dự án tiến hành san gạt lại tuyến
11
đường vào mỏ hoàn trả lại mặt bằng như ban đầu. Trong quá trình khai thác, chủ
dự án thường xuyên thực hiện san gạt tuyến đường vận chuyển đảm bảo cho hoạt
động lưu thông của các xe vận chuyển đất ra khỏi mỏ đất. Vì vậy, tuyến đường
vận chuyển sau khi kết thúc tương đối bằng phẳng, khối lượng san gạt lại đối với
các đoạn chưa bằng phẳng chiếm khoảng 30% tuyến đường, chiều cao san gạt
trung bình 0,2m. Khi đó, khối lượng san gạt 27 m
3
(=90 m x 0,2 m x 5 m x 30%).
- Đối với tuyến đường nội bộ mỏ nằm trong diện tích mỏ, được san gạt, cải
tạo phục hồi cùng với quá trình cải tạo, phục hồi khu vực kết thúc.
* Lắp đặt biển cảnh báo:
Lắp đặt biển cảnh báo tại một số vị trí người dân thường xuyên đi lại qua, dễ
quan sát, nguy cơ cao sạt lở, có độ chênh lệch cao, có nguy cơ mất an toàn, cụ thể:
Cột biển báo bằng ống kẽm φ60, kích thước biển báo 0,6m x 0,6m, chất liệu bằng
tôn thép không rỉ, số lượng 07 biển.
b) Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường
TT Nội dung công việc ĐVT
Khối
lượng
Biện pháp
thi công
Ghi chú
I. Các công trình tháo dỡ
1 Kho CTNH m
2
60 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
2 Camera giám sát chiếc 01 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
3 Trạm cân (80 tấn) trạm 01 Thủ công - máy
Tháo dỡ,
thu hồi
4 Mốc giới (11 chiếc) m
3
0,528 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
II. Cải tạo đường giao thông
1 Cải tạo tuyến đường đất m
3
27 Thủ công - máy -
III. Cải tạo mặt bằng kết thúc khai thác
1 Lắp đặt biển cảnh báo Chiếc 07 Thủ công -
IV. Đào hố, trồng cây, bổ sung đất màu khu vực kết thúc khai thác
1
Diện tích trồng cây trên
khu vực kết thúc (diện
tích 4,63 ha)
hố 7.686 Thủ công -
2 Bổ sung đất mầu m
3
395 Thủ công -
3
Duy tu các công trình sau
cải tạo
hệ
thống
Toàn bộ
khu vực
cải tạo,
phục hồi
Thủ công - máy -
12
c) Kế hoạch thực hiện:
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các công việc cải tạo, phục hồi môi
trường sau khi kết thúc khai thác như sau:
+ Tháo dỡ kho chứa chất thải nguy hại; tháo dỡ camera giám sát; tháo dỡ
trạm cân; tháo dỡ điểm mốc (11 mốc); san gạt khu vực kết thúc khai thác; cải tạo
tuyến đường đất; lắp đặt biển báo; nạo vét rãnh thoát nước, hố lắng: Hoàn thành
trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt
hiệu lực.
+ Trồng và chăm sóc cây trên mặt bằng kết thúc khai thác: Thực hiện trong
thời gian 03 năm, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
d) Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường:
- Tổng số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường: 651.871.000 đồng.
- Phương thức ký quỹ:
Do thời gian khai thác của dự án là 05 năm (bao gồm cả thời gian xây dựng
cơ bản mỏ 0,5 năm, không tính thời gian cải tạo, phục hồi môi trường 0,5 năm),
do đó chủ dự án phải tiến hành ký quỹ nhiều lần (05 lần), trong đó:
+ Số tiền ký quỹ lần đầu bằng 25% tổng số tiền ký quỹ: 651.871.000 x 25%
= 162.967.750 (đồng).
+ Số tiền ký quỹ từ lần thứ 02 trở đi: (651.871.000 - 162.967.750)/(5-1) =
122.225.813 (đồng).
- Thời điểm kỹ quỹ (lần đầu, lần thứ 02 trở đi): Thực hiện theo quy định hiện
hành của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đơn vị nhận tiền ký quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang.
4.2.4. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
- Công nghệ khai thác đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác. Khai thác
theo lớp bằng vận tải trực tiếp từ trên xuống dưới. Quá trình khai thác sẽ tạo ra
các tầng và mặt tầng bảo vệ theo quy định nhằm chống sạt lở đất, đá xung quanh,
đảm bảo an toàn trong khai thác.
- Đối với khu vực khai thác: Tiến hành khai thác theo trình tự từ trên xuống
dưới và tạo các tầng, mặt tầng đảm bảo theo thiết kế, hạn chế tối đa khả năng sạt
lở khu đất xung quanh.
- Trong quá trình khai thác phải định kỳ kiểm tra công tác phòng cháy, chữa
cháy. Tuyệt đối tuân thủ quy định về phòng cháy, chữa cháy.
- Vào những ngày mưa bão kéo dài, phải tạm dừng hoạt động khai thác và
vận chuyển nguyên vật liệu để hạn chế sự cố sạt lở đất, đá, cũng như ảnh hưởng
đến môi trường, đường giao thông.
- Kịp thời sửa chữa, cải tạo những đoạn đường vận chuyển bị hư hỏng do xe
vận tải của dự án chạy qua.
13
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
5.1.1. Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 0,72 m
3
/ngày. Khi
đó, đối chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Phụ
lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng
phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn thông thường, chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-
BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng
lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
5.2.1 . Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 1,76 m
3
/ngày. Khi
đó, đối chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Phụ
lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng
phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.2.2. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn thông thường, chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-
BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng
lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các quy
định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi
trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt động chính
thức theo quy dịnh.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử
lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá trình hoạt
động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải phát
sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
14
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định khác
của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Thực hiện đúng quy định pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật
liên quan trước khi triển khai dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án phải báo
cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra,
xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 299/TTr-TNMT ngày 27/6/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.
11
đường vào mỏ hoàn trả lại mặt bằng như ban đầu. Trong quá trình khai thác, chủ
dự án thường xuyên thực hiện san gạt tuyến đường vận chuyển đảm bảo cho hoạt
động lưu thông của các xe vận chuyển đất ra khỏi mỏ đất. Vì vậy, tuyến đường
vận chuyển sau khi kết thúc tương đối bằng phẳng, khối lượng san gạt lại đối với
các đoạn chưa bằng phẳng chiếm khoảng 30% tuyến đường, chiều cao san gạt
trung bình 0,2m. Khi đó, khối lượng san gạt 27 m
3
(=90 m x 0,2 m x 5 m x 30%).
- Đối với tuyến đường nội bộ mỏ nằm trong diện tích mỏ, được san gạt, cải
tạo phục hồi cùng với quá trình cải tạo, phục hồi khu vực kết thúc.
* Lắp đặt biển cảnh báo:
Lắp đặt biển cảnh báo tại một số vị trí người dân thường xuyên đi lại qua, dễ
quan sát, nguy cơ cao sạt lở, có độ chênh lệch cao, có nguy cơ mất an toàn, cụ thể:
Cột biển báo bằng ống kẽm φ60, kích thước biển báo 0,6m x 0,6m, chất liệu bằng
tôn thép không rỉ, số lượng 07 biển.
b) Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường
TT Nội dung công việc ĐVT
Khối
lượng
Biện pháp
thi công
Ghi chú
I. Các công trình tháo dỡ
1 Kho CTNH m
2
60 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
2 Camera giám sát chiếc 01 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
3 Trạm cân (80 tấn) trạm 01 Thủ công - máy
Tháo dỡ,
thu hồi
4 Mốc giới (11 chiếc) m
3
0,528 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
II. Cải tạo đường giao thông
1 Cải tạo tuyến đường đất m
3
27 Thủ công - máy -
III. Cải tạo mặt bằng kết thúc khai thác
1 Lắp đặt biển cảnh báo Chiếc 07 Thủ công -
IV. Đào hố, trồng cây, bổ sung đất màu khu vực kết thúc khai thác
1
Diện tích trồng cây trên
khu vực kết thúc (diện
tích 4,63 ha)
hố 7.686 Thủ công -
2 Bổ sung đất mầu m
3
395 Thủ công -
3
Duy tu các công trình sau
cải tạo
hệ
thống
Toàn bộ
khu vực
cải tạo,
phục hồi
Thủ công - máy -
12
c) Kế hoạch thực hiện:
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các công việc cải tạo, phục hồi môi
trường sau khi kết thúc khai thác như sau:
+ Tháo dỡ kho chứa chất thải nguy hại; tháo dỡ camera giám sát; tháo dỡ
trạm cân; tháo dỡ điểm mốc (11 mốc); san gạt khu vực kết thúc khai thác; cải tạo
tuyến đường đất; lắp đặt biển báo; nạo vét rãnh thoát nước, hố lắng: Hoàn thành
trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt
hiệu lực.
+ Trồng và chăm sóc cây trên mặt bằng kết thúc khai thác: Thực hiện trong
thời gian 03 năm, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
d) Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường:
- Tổng số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường: 651.871.000 đồng.
- Phương thức ký quỹ:
Do thời gian khai thác của dự án là 05 năm (bao gồm cả thời gian xây dựng
cơ bản mỏ 0,5 năm, không tính thời gian cải tạo, phục hồi môi trường 0,5 năm),
do đó chủ dự án phải tiến hành ký quỹ nhiều lần (05 lần), trong đó:
+ Số tiền ký quỹ lần đầu bằng 25% tổng số tiền ký quỹ: 651.871.000 x 25%
= 162.967.750 (đồng).
+ Số tiền ký quỹ từ lần thứ 02 trở đi: (651.871.000 - 162.967.750)/(5-1) =
122.225.813 (đồng).
- Thời điểm kỹ quỹ (lần đầu, lần thứ 02 trở đi): Thực hiện theo quy định hiện
hành của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đơn vị nhận tiền ký quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang.
4.2.4. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
- Công nghệ khai thác đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác. Khai thác
theo lớp bằng vận tải trực tiếp từ trên xuống dưới. Quá trình khai thác sẽ tạo ra
các tầng và mặt tầng bảo vệ theo quy định nhằm chống sạt lở đất, đá xung quanh,
đảm bảo an toàn trong khai thác.
- Đối với khu vực khai thác: Tiến hành khai thác theo trình tự từ trên xuống
dưới và tạo các tầng, mặt tầng đảm bảo theo thiết kế, hạn chế tối đa khả năng sạt
lở khu đất xung quanh.
- Trong quá trình khai thác phải định kỳ kiểm tra công tác phòng cháy, chữa
cháy. Tuyệt đối tuân thủ quy định về phòng cháy, chữa cháy.
- Vào những ngày mưa bão kéo dài, phải tạm dừng hoạt động khai thác và
vận chuyển nguyên vật liệu để hạn chế sự cố sạt lở đất, đá, cũng như ảnh hưởng
đến môi trường, đường giao thông.
- Kịp thời sửa chữa, cải tạo những đoạn đường vận chuyển bị hư hỏng do xe
vận tải của dự án chạy qua.
13
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
5.1.1. Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 0,72 m
3
/ngày. Khi
đó, đối chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Phụ
lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng
phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn thông thường, chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-
BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng
lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
5.2.1 . Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 1,76 m
3
/ngày. Khi
đó, đối chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Phụ
lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng
phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.2.2. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn thông thường, chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-
BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng
lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các quy
định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi
trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt động chính
thức theo quy dịnh.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử
lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá trình hoạt
động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải phát
sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
14
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định khác
của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Thực hiện đúng quy định pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật
liên quan trước khi triển khai dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án phải báo
cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra,
xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 299/TTr-TNMT ngày 27/6/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 611/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác đất san lấp tại khu II - khu vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 611/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×