• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 568/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 giấy phép môi trường của Dự án Bromake Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/06/2024 16:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 568/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Giấy phép môi trường của dự án đầu tư “Dự án Bromake Việt Nam”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 568/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 568/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 568/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
278/TTr-TNMT ngày 14/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho Công ty TNHH Bromake Việt Nam, địa chỉ trụ sở
chính tại lô CN-05, Khu công nghiệp (KCN) Hòa Phú, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án đầu tư “Dự án
Bromake Việt Nam” tại lô CN-05, KCN Hoà Phú, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang,
với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án đầu tư
1.1. Tên dự án: Dự án Bromake Việt Nam.
1.2. Chủ dự án: Công ty TNHH Bromake Việt Nam.
1.3. Địa điểm hoạt động: Lô CN-05, KCN Hòa Phú, huyện Hiệp Hòa, tỉnh
Bắc Giang.
1.4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, mã số doanh nghiệp 2400883297 do Phòng Đăng ký kinh doanh
thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp đăng ký lần đầu ngày 02/3/2020.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án 8746751553 do Ban quản lý
các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang cấp chứng nhận đăng ký lần đầu ngày
26/02/2020, thay đổi lần thứ năm ngày 29/02/2024.
1.5. Mã số thuế: 2400883297.
2
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
- Sản xuất sản phẩm từ plastic: Sản xuất, gia công các loại khay khuôn đúc,
khuôn cắt định hình (foam bảo vệ, film bảo vệ, foam-film cách điện, tape dính
bảo vệ, tape dính cách điện, khay đựng chi tiết, khay đựng linh kiện, các loại nhãn
mác; vải dẫn điện EMI, màng loa và các đồ nhựa dùng để gói hàng);
- Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu: Sản
xuất, gia công các loại khay khuôn đúc, các loại nhãn mác;
- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa: Sản xuất, gia công bao
bì bằng giấy và bìa;
- Sản xuất khác chưa phân vào đâu: Sản xuất, gia công sản phẩm dẫn điện
bằng lá nhôm, lá đồng dùng máy tính, điện thoại thông minh và các thiết bị điện
từ khác (bổ sung sản phẩm bằng lá đồng);
- Sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa rơm rạ và
vật liệu tết bện: Sản xuất, gia công các loại khay, khuôn;
- Sản xuất các sản phẩm khác từ cao su: Sản xuất, gia công miếng đệm,
gioăng, màng phù dùng cho máy tính điện thoại và các thiết bị điện tử khác.
- Hoạt động hỗ trợ dịch vụ kinh doanh còn lại chưa được phân vào đâu: Thực
hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn.
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án đầu tư
- Phạm vi: Dự án được thực hiện tại lô CN-05, KCN Hoà Phú, huyện Hiệp
Hoà, tỉnh Bắc Giang với diện tích đất sử dụng là 25.000 m
2
.
- Quy mô, công suất của dự án đầu tư: Dự án có tiêu chí như dự án nhóm B
(phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công); không thuộc loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Công suất của dự án đầu tư:
+ Sản xuất sản phẩm từ plastic: Sản xuất, gia công các loại khay, khuôn đúc,
khuôn cắt định hình (foam bảo vệ, film bảo vệ, foam- film cách điện, tape dính
bảo vệ, tape dính cách điện, khay đựng chi tiết, khay đựng linh kiện, các loại nhãn
mác; vải dẫn điện EMI, màng loa và các đồ nhựa dùng để gói hàng): 150.000.000
sản phẩm/năm (tăng 110.000.000 sản phẩm/năm). Trong đó:
Sản xuất: 140.000.000 sản phẩm/năm.
Gia công: 10.000.000 sản phẩm/năm.
+ Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu: sản
xuất, gia công các loại khay khuôn đúc, các loại nhãn mác công suất 10.000.000
sản phẩm/năm. Trong đó:
Sản xuất: 9.000.000 sản phẩm/năm.
Gia công: 1.000.000 sản phẩm/năm.
+ Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa: Sản xuất, gia công bao
bì bằng giấy và bìa công suất 10.000.000 sản phẩm/năm. Trong đó:
Sản xuất: 9.000.000 sản phẩm/năm.
Gia công: 1.000.000 sản phẩm/năm.
3
+ Sản xuất khác chưa phân vào đâu: Sản xuất, gia công sản phẩm dẫn điện
bằng lá nhôm dùng cho máy tính, điện thoại thông minh và các thiết bị điện tử
khác công suất 10.000.000 sản phẩm/năm. Trong đó:
Sản xuất: 8.000.000 sản phẩm/năm.
Gia công: 2.000.000 sản phẩm/năm.
+ Sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa rơm rạ và
vật liệu tết bện: sản xuất, gia công các loại khay, khuôn công suất 20.000.000 sản
phẩm/năm. Trong đó:
Sản xuất: 15.000.000 sản phẩm/năm.
Gia công: 5.000.000 sản phẩm/năm.
+ Sản xuất các sản phẩm khác từ cao su: Sản xuất gia công miếng đệm,
gioăng, màng phủ dành cho máy tính, điện thoại và các thiết bị điện tử khác với
công suất 10.000.000 sản phẩm/năm (bổ sung mới). Trong đó:
Sản xuất: 8.000.000 sản phẩm/năm.
Gia công: 2.000.000 sản phẩm/năm.
+ Hoạt động hỗ trợ dịch vụ kinh doanh còn lại chưa được phân vào đâu, chi tiết:
Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn (không
thành lập cơ sở bán buôn) đối với hàng hoá có mã HS 3919; 3920; 3926; 4823.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường
kèm theo
2.1. Thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu
về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm
theo Giấy phép này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH Bromake Việt
Nam được cấp Giấy phép môi trường
1. Công ty TNHH Bromake Việt Nam có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại
Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Công ty TNHH Bromake Việt Nam:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành
các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải
bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm
thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo
quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng
ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải dừng ngay việc
xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc
phục theo quy định của pháp luật.
4
2.3.Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản
lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Hiệp Hòa nếu xảy ra các sự
cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi khác với các nội dung quy
định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang,
UBND huyện Hiệp Hòa để kiểm tra, xem xét giải quyết theo quy định.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm, kể từ ngày Giấy phép này
có hiệu lực thi hành.
Quyết định số 999/QĐUBND ngày 06/10/2022 của UBND tỉnh về việc cấp
Giấy phép môi trường cho Công ty TNHH Bromake Việt Nam được thực hiện các
hoạt động bảo vệ môi trường của dự án đầu tư “Dự án Bromake Việt Nam” tại lô
CN-05, KCN Hoà Phú, huyện Hiệp Hoà và các Giấy phép môi trường thành phần
(nếu có) hết hiệu lực kể từ ngày Giấy phép này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Công ty TNHH
Hòa Phú Invest, UBND huyện Hiệp Hòa, cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc
thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư “Dự
án Bromake Việt Nam” tại lô CN-05, KCN Hòa Phú, huyện Hiệp Hòa của Công
ty TNHH Bromake Việt Nam được cấp phép theo quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổ thẩm định cấp Giấy phép môi trường
được thành lập theo Quyết định 369/QĐ-TNMT ngày 20/5/2024 của Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về
tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi
trường dự án và kết quả thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội
dung nêu trên đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang; Công ty TNHH Hòa Phú
Invest; UBND huyện Hiệp Hòa; UBND xã Mai Đình; Công ty TNHH Bromake
Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty TNHH Bromake Việt Nam (trả kết quả
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT
. Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
Dự án không thuộc trường hợp phải cấp phép xả nước thải theo quy định tại
khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, do:
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án được thu gom vào hệ thống xử
lý nước thải công suất 50 m
3
/ngày đêm để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B
trước khi đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của KCN Hòa Phú
do Công ty TNHH Hòa Phú Invest (chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN
Hòa Phú) xây dựng, quản lý vận hành để tiếp tục xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT,
cột A trước khi xả thải ra môi trường (theo Công văn số 171/2020/CV-HPI ngày
16/9/2020 và hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nưc thải số 127/2021/HDDV-HPI
ngày 10/10/2021 giữa Công ty TNHH Bromake Việt Nam và Công ty TNHH Hòa
Phú Invest); dự án không xả nước thải trực tiếp ra môi trường.
- Nước thải từ quá trình sản xuất được tuần hoàn sử dụng lại, không xả thải
ra môi trường; lượng bột giấy không tái sử dụng được Chủ dự án hợp đồng thuê
đơn vị có chức năng để thu gom, xử lý theo quy định về chất thải rắn công nghiệp
thông thường.
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử l nước thải và hệ thống, thiết bị
quan trắc nước thải tự động, liên tục
1.1. Mạng lưới thu gom nước nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để
đưa về hệ thống xử lý nước thải
- Đối với nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh được thu gom bằng đường ống PVC
ø90 về 06 bể tự hoại 3 ngăn của dự án để xử lý sơ bộ (03 bể dung tích 8 m
3
/bể, 01
bể dung tích 15 m
3
, 02 bể dung tích 3 m
3
/bể). Sau đó nước thải được thu gom bằng
đường ống HDPE D63 (tổng chiều dài 334 m) đưa về hệ thống xử lý nước thải
công suất 50 m
3
/ngày đêm để tiếp tục xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B,
dẫn theo đường ống HDPE D40 với chiều dài 152 m và đấu nối vào hệ thống thu
gom nước thải tập trung của KCN Hòa Phú.
+ Nước thải từ nhà bếp được thu gom bằng đường ống PVC D63*7,7mm về
bể tách dầu mỡ dung tích 1m
3
của dự án để xử lý sơ bộ, sau đó nước thải được thu
gom bằng đường ống HDPE D60 (tổng chiều dài 222 m) đưa về hệ thống xử lý
nước thải công suất 50 m
3
/ngày đêm để tiếp tục xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT,
2
cột B, dẫn theo đường ống HDPE D40 với chiều dài 152 m và đấu nối vào hệ
thống thu gom nước thải tập trung của KCN Hòa Phú.
- Nước thải sản xuất từ dây chuyền sản xuất khay, khuôn từ bột gỗ, bột tre
tại khu vực xưởng 1: Hỗn hợp nước và bột trong quá trình sản xuất thường sẽ chảy
hồi lại bể chứa liệu, hỗn hợp này trong quá trình sản xuất sẽ có một phần chảy về
bể lắng 1 cộng với khi cần thay liệu hoặc thay đổi công thức phối liệu sẽ xả theo
đường ống ra bể lắng 1, từ bể lắng số 1 hỗn hợp này được máy bơm bơm vào thiết
bị sàng lọc phân tách có chức năng sàng lọc và phân tách liệu thừa và nước, một
phần liệu thừa đạt tiêu chuẩn được quay lại khu vực trộn liệu để tái sử dụng cho
sản xuất, một phần liệu không đạt tiêu chuẩn được thu gom, sau đó phơi khô và
thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định. Phần nước
tách ra từ hỗn hợp này được thu gom về bể lắng số 2 và chảy sang bể lắng số 3 để
lượng nước đảm bảo. Từ bể lắng số 3 nước đạt trạng thái nước sạch và được bơm
về hệ thống chân không và bể nước trộn liệu để tuần hoàn sử dụng lại nước, không
xả thải ra môi trường.
- Nước thải sản xuất từ dây chuyền sản xuất khay, khuôn từ bột giấy mới
xưởng 3: Hỗn hợp nước và bột trong quá trình sản xuất thường sẽ được thu gom
vào bể gom nước thải, sau đó hỗn hợp này chảy sang bể tách lắng để lắng sơ bộ,
một phần nước sau khi được lắng đọng tại bể lắng sẽ chảy vào bể nước sạch để
tuần hoàn sử dụng cho quá trình sản xuất, phần còn lại được máy bơm bơm vào
thiết bị sàng lọc phân tách có chức năng sàng lọc và phân tách liệu thừa và nước.
Một phần liệu thừa đạt tiêu chuẩn được đem ra phơi và tiếp tục quay lại bể chế
biến bột để dùng làm nguyên liệu sản xuất, một phần liệu không đạt tiêu chuẩn
được thu gom, sau đó phơi khô và thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển,
xử lý theo quy định. Phần nước tách ra từ hỗn hợp này được bơm về bể nước sạch
để tuần hoàn sử dụng lại nước, không xả thải ra môi trường.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
1.2.1. Công trình, thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt:
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải sinh hoạt (sau xử lý sơ bộ) → Bể
gom → Bể điều hòa → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí → Bể lắng → Bể khử trùng
→ Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B → đấu nối hệ thống
thu gom nước thải và đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Hòa Phú.
- Công nghệ xử lý nước thải: Công nghệ sinh học.
- Công suất thiết kế: 50 m
3
/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: NaOC1 0,005 kg/m
3
; NaOH 1,2 kg/10 m
3
; PAC
khoảng 3,5 kg/10 m
3
; PAM 0,08 kg/10 m
3
.
1.2.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải sản xuất:
- Tóm tắt quy trình công nghệ tại khu vực xưởng 1: Hỗn hợp bột và nước →
Bể chứa liệu → Bể lắng số 1 → Thiết bị sàng lọc phân tách → Bể lắng số 2→
Bể lắng số 3 → Hệ thống chân không → Bể nước trộn liệu → Tuần hoàn sử dụng
lại nước.
3
- Tóm tắt quy trình công nghệ tại khu vực xưởng 3: Hỗn hợp bột và nước →
Bể thu gom nước thải → Bể tách lắng → Thiết bị sàng lọc phân tách → Phơi bột
→ Bể chế biến bột.
Nước tách ra từ bể tách lắng và thiết bị sàng lọc → Bể nước sạch → Tuần
hoàn sử dụng lại nước.
- Công suất thiết kế: 10m
3
/ngày đêm.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tử động, liên tục: Không thuộc đối
tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hệ
thống xử lý nước thải
1.4.1. Phương án phòng ngừa sự cố
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật (có nhật
ký theo dõi, giám sát vận hành), tuân thủ định mức hóa chất. Các hóa chất sử dụng
phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất; không sử dụng các chất trong danh
mục cấm của Việt Nam.
- Thường xuyên bảo dưỡng, duy tu, thay thế các thiết bị hỏng hóc, các thiết
bị vật liệu lọc, thiết bị xử lý để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải.
- Kiểm tra hệ thống thu gom và xử lý nước thải hàng ngày để có biện pháp
phòng ngừa, bảo dưỡng định kỳ, kịp thời xử lý sự cố.
- Luôn dự trữ và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao
(như: máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển
động khác...) để kịp thời thay thế khi hỏng hóc.
- Định kỳ bảo dưỡng các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải, với tần suất
03 tháng/lần.
1.4.2. Phương án ứng phó sự cố
* Khi gặp sự cố lượng nước thải phát sinh vượt quá công suất xử lý của hệ
thống xử lý nước thải hay sự cố kỹ thuật khác:
- Dừng hoạt động hệ thống xử lý để sửa chữa, đề ra phương án khắc phục,
đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng để kiểm tra, kịp thời xử lý.
- Trong trường hợp sự cố kỹ thuật, cần phải sửa chữa thiết bị, máy móc của
hệ thống xử lý nước thải và phải dừng hoạt động của hệ thống này để khắc phục
sự cố trong vòng 01 ngày thì Chủ dự án phải thuê đơn vị có chức năng đến hút
nước thải đem đi xử lý theo quy định.
* Khi gặp sự cố nước thải xử lý không đạt quy chuẩn cho phép:
Nước thải qua hệ thống xử lý có thể gặp các sự cố như một hoặc một số thông
số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý chưa đạt quy chuẩn cho phép (QCCP). Tùy
theo thông số ô nhiễm nào vượt QCCP mà có sự kiểm tra, điều chỉnh cụ thể:
+ Nếu pH quá thấp hoặc quá cao ngoài giới hạn QCCP thì tiến hành lấy mẫu
tại bể xả thải, kiểm tra lại, điều chỉnh định mức hóa chất sử dụng cho đến khi kiểm
tra mẫu đạt.
4
+ Nếu thông số chất rắn lơ lửng vượt quy chuẩn cho phép, kiểm tra và điều
chỉnh lại định mức hóa chất tại bể điều hòa và hiệu quả lắng của bể lắng.
Tương tự đối với từng thông số sẽ đưa ra các biện pháp khắc phục khác nhau.
Trong trường hợp sự cố phức tạp không thể tự xử lý, chủ dự án cần liên hệ với
bên lắp đặt, xây dựng hệ thống để xử lý. Đồng thời, thông báo cho chủ đầu tư xây
dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Hòa Phú để xử lý và có phương án tiếp nhận
xử lý.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử l nước thải
“Dự án Bromake Việt Nam” đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thông
báo kết quả xem xét vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (là trạm xử
lý nước thải công suất 50 m
3
/ngày đêm) tại Văn bản số 1841/TNMT-BVMT ngày
22/5/2023. Do vậy, dự án không phải thực hiện việc vận hành thử nghiệm hệ thống
xử lý nước thải công suất 50 m
3
/ngày đêm.
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, phải
báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản
lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang để kiểm tra, xem xét giải quyết.
- Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải phải có nhật ký vận hành ghi chép
đầy đủ các nội dung: lưu lượng (đầu vào, đầu ra), các thông số đặc trưng của nước
thải đầu vào và đầu ra (nếu có); loại và lượng hóa chất sử dụng, bùn thải phát sinh.
Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt và lưu giữ theo quy định.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với hệ thống
xử lý nước thải, Chủ cơ sở phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài
nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, UBND
huyện Hiệp Hòa để kịp thời xử lý.
1
Phụ lục 2
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: 03 nguồn
- Nguồn số 01: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc
thiết bị sản xuất tại khu vực các dây chuyền sản xuất nhà xưởng số 1.
- Nguồn số 02: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc
thiết bị sản xuất tại khu vực các dây chuyền sản xuất nhà xưởng số 3.
- Nguồn số 03: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc
thiết bị sản xuất tại khu vực các dây chuyền sản xuất nhà xưởng số 4.
2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung (theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục
107
0
, múi chiếu 3
0
):
- Vị trí số 01: Tại khu vực đúc tạo hình tại nhà xưởng 1. Tọa độ: X= 2349646,
Y=392669.
- Vị trí số 02: Tại khu vực tại nhà xưởng 3. Tọa độ: X= 2349569, Y= 392673.
- Vị trí số 03: Tại khu vực cắt tại nhà xưởng 4. Tọa độ: X= 2349532,
Y=392682.
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn; QCVN
27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung; cụ thể như sau:
3.1. Tiếng ồn:
TT
Từ 6 giờ đến 21 giờ
(dBA)
Từ 21 giờ đến 6 giờ
(dBA)
Ghi chú
1 70 55
Khu vực thông
thường
3.2. Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc
rung cho phép (dB)
Ghi chú
Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ
1 70 60
Khu vực thông
thường
2
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng n, độ rung
- Thiết kế bộ phậm giảm âm, giảm ồn, rung cho máy móc, thiết bị.
- Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt. Kiểm tra độ mòn chi tiết máy
móc, thiết bị và bôi trơn định kỳ.
- Kiểm tra bảo dưỡng định kỳ các thiết bị gây ồn, bôi trơn các bộ phận chuyển
động để giảm bớt tiếng ồn.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động (như: khẩu trang, găng tay, nút
tai,...) cho công nhân làm việc tại các khu vực phát sinh tiếng ồn và độ rung.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để giảm
mức ồn tích lũy ở mức thấp nhất.
- Thường xuyên thực hiện chế độ bảo dưỡng máy móc, thiết bị, lau dầu mỡ
để giảm thiểu tiếng ồn khi vận hành.
- Bố trí thời gian vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm hợp lý, giảm mật
độ giao thông vào giờ cao điểm để không làm ảnh hưởng tới hoạt động giao thông
khu công nghiệp.
- Bổ sung dải cây xanh, vừa tăng cường cảnh quan, vừa giúp giảm phát tán
tiếng ồn ra môi trường xung quanh, đồng thời, cải thiện môi trường không khí.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
Phụ lục 3
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên
khoảng 45 kg/tháng, gồm:
TT Tên chất thải
Trạng
thái
Mã chất thải
Số lượng
(kg/tháng)
1
Găng tay, giẻ lau nhiễm dầu
mỡ
Rắn 18 02 01 10
2 Dầu, mỡ thải Rắn 17 02 03 20
4 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 16 01 06 4
5 Hộp mực in thải Rắn 08 02 04 1
6 Bao bì cứng thải bằng nhựa Rắn 18 01 03 10
Tổng cộng 45
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh
khoảng 8.653,5 kg/tháng, gồm:
TT Loại chất thải Đơn vị Khối lượng
1
Đầu mẩu, bavia thừa, xốp dính keo, sản
phẩm lỗi từ quá trình đúc khuôn, cắt tỉa
khuôn khay từ bột giấy, bột gỗ, bột tre
Kg/tháng 5.102,0
2
Màng film, xốp, nhựa thừa từ quá trình
dập khuôn và cắt tỉa sản phẩm
Kg/tháng 3.083,0
3
Bìa thừa, giấy nhăn, bao bì carton, thùng
đựng hỏng, rác thải nilong
Kg/tháng 278,5
2
4
Đầu mẩu thừa từ quá trình sản xuất sản
phẩm dẫn điện bằng lá nhôm, lá đồng
Kg/tháng 35,0
5
Bã giấy từ 02 hệ thống xử lý nước thải
sản xuất
Kg/tháng 80,0
6
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải sinh
hoạt
Kg/tháng 75,0
Tổng cộng Kg/tháng 8.653,5
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt của công nhân
khoảng 150 kg/ngày, thành phần chủ yếu là các chất thải thực phẩm, giấy, túi
nilon, carton,…
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí 07 thùng chứa có nắp đậy, bằng nhựa, dung tích 120 lít có dán mã chất
thải nguy hại tương ứng, đặt trong kho chứa chất thải nguy hại.
2.1.2. Kho chứa chất thải nguy hại
- Kho chứa chất thải nguy hại: diện tích 15,6m
2
, bố trí bên ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa: Kho xây dựng khép kín, tường xây gạch
bao quanh nền xi măng, mái tôn, có biển cảnh báo tại cửa ra vào. Trong kho có
rãnh thu gom CTNH dạng lỏng và các vật liệu như xô cát (1 xô), xẻng phòng cho
sự cố khi thùng chứa bị, rò rỉ, thủng, vỡ. Bố trí các thiết bị phòng cháy, chữa cháy
(như: bình xịt chữa cháy xách tay…).
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển mang đi xử lý theo
quy định (tần suất 03 tháng/lần hoặc khi kho chứa gần đầy tùy vào tình hình hoạt
động sản xuất).
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí 08 thùng đựng rác bằng nhựa, có nắp đậy, dung tích 100 lít/thùng, đặt
tại các khu vực sản xuất và kho chứa chất thải công nghiệp.
2.2.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường: gồm 02 kho (01 kho diện
tích 20m
2
và 01 kho diện tích 14,6m
2
), bố trí bên ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa: Tường xây gạch, nền bê tông, mái lợp tôn,
có cửa và có biển báo.
3
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển mang đi xử lý theo
quy định (tần suất 01 lần/tuần hoặc khi kho chứa gần đầy tùy vào tình hình hoạt
động sản xuất).
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
- Bố trí khoảng 14 thùng chứa bằng nhựa, có nắp đậy, dung tích 20-30
lít/thùng, đặt tại khu vực văn phòng, nhà ăn, nhà bảo vệ, khu nhà vệ sinh và kho
chất thải rắn sinh hoạt.
- Bố trí 02 thùng chứa bằng nhựa có nắp đậy, dung tích 1.000 lít/thùng, đặt
tại kho chứa chất thải sinh hoạt.
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Kho chứa chất thải sinh hoạt: Diện tích 20 m
2
, bố trí bên ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa: Tường xây gạch, nền đổ bê tông, mái lợp
tôn, có cửa và có biển báo.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển mang đi xử lý theo
quy định, tần suất hàng ngày.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối với hệ thống
xử lý nước thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt động sản
xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống xử lý nước thải. Chỉ được
tiếp tục hoạt động trở lại sau khi xử lý khắc phục hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 4
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty TNHH Bromake Việt Nam có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tiếp
thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường, chịu trách nhiệm đền bù khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại
do sự cố gây ra; các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy
chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự án. Chịu
trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường trong trường hợp
gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung quanh khu vực
thực hiện dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện dự án; định kỳ
kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu
quả thu gom, xử lý.
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải công suất 50 m
3
/ngày đêm để thu gom,
xử lý toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của dự án đảm bảo
đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước
thải của KCN Hoà Phú, không để hiện tượng rò rỉ, ngấm nước thải ảnh hưởng đến
môi trường đất, môi trường nước, không khí khu vực.
- Quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
phát sinh theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 278/TTr-TNMT ngày 14/6/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi
trường dự án.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 568/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường của dự án đầu tư “Dự án Bromake Việt Nam”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 568/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×