• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 537/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 giấy phép môi trường dự án Nhà máy kính mắt Hindar

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 06/06/2024 16:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 537/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Giấy phép môi trường dự án "Nhà máy kính mắt Hindar Việt Nam"
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 537/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 537/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 537/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
261/TTr-STNMT ngày 03/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho Công ty TNHH Hindar Việt Nam, địa chỉ trụ sở chính
tại một phần lô CN-05, Khu công nghiệp (KCN) Tân Hưng, huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
“Nhà máy kính mắt Hindar Việt Nam” tại lô CN-05, KCN Tân Hưng, huyện Lạng
Giang, tỉnh Bắc Giang, với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án đầu tư
1.1. Tên dự án: Nhà máy kính mắt Hindar Việt Nam.
1.2. Chủ dự án: Công ty TNHH Hindar Việt Nam.
1.3. Địa điểm hoạt động: Lô CN-05, KCN Tân Hưng, huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang.
1.4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, mã số doanh nghiệp 2400977442 do Phòng Đăng ký kinh doanh
thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp đăng ký lần đầu ngày
02/11/2023.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án 9862361435 do Ban quản lý
các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang cấp chứng nhận đăng ký lần đầu ngày
18/10/2023.
1.5. Mã số thuế: 2400977442.
2
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
- Sản xuất các sản phẩm từ plastic, chi tiết: Sản xuất, gia công gọng kính từ
plastic.
- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu, chi tiết:
Sản xuất, gia công gọng kính từ kim loại.
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án
- Phạm vi: Dự án được thực hiện tại lô CN-05, KCN Tân Hưng, huyện Lạng
Giang, tỉnh Bắc Giang, với diện tích sử dụng đất: 22.300 m
2
.
- Quy mô, công suất của dự án:
+ Dự án có tiêu chí như dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công); không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
+ Sản xuất các sản phẩm từ plastic, chi tiết: Sản xuất, gia công gọng kính từ
plastic: 5.000.000 sản phẩm/năm.
+ Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu, chi tiết:
Sản xuất, gia công gọng kính từ kim loại: 3.000.000 sản phẩm/năm.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường
kèm theo
2.1. Thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi
trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về
bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm
theo Giấy phép này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH Hindar Việt
Nam được cấp Giấy phép môi trường.
1. Công ty TNHH Hindar Việt Nam có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại
Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Công ty TNHH Hindar Việt Nam có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành
các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải
bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm
thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo
quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng
ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải dừng ngay việc
xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc
phục theo quy định của pháp luật.
3
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban
quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Lạng Giang nếu xảy
ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm
môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy
định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND huyện
Lạng Giang để kiểm tra, xem xét giải quyết theo quy định.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm, kể từ ngày Giấy phép này
có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban quản
lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Lạng Giang, cơ quan liên
quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi
trường đối với dự án “Nhà máy kính mắt Hindar Việt Nam” tại lô CN-05, khu
công nghiệp Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang của Công ty TNHH
Hindar Việt Nam được cấp phép theo quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định cấp Giấy phép môi trường
được thành lập theo Quyết định số 334/QĐ-STNMT ngày 07/5/2024 của Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về
tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi
trường và kết quả thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung nêu trên đã
đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có
liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Công Thương, Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND huyện Lạng Giang; UBND xã Tân Hưng; Công ty Cổ phần
Lideco 1; Công ty TNHH Hindar Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ
Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty TNHH Hindar Việt Nam (trả kết quả tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, TN.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
3
* Khi gặp sự cố nước thải xử lý không đạt quy chuẩn cho phép:
- Nước thải qua hệ thống xử lý có thể gặp các sự cố như một hoặc một số
thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý chưa đạt quy chuẩn cho phép (QCCP).
Tùy theo thông số ô nhiễm nào vượt QCCP mà có sự kiểm tra, điều chỉnh cụ thể:
+ Nếu pH quá thấp hoặc quá cao ngoài giới hạn QCCP thì tiến hành lấy mẫu
tại bể xả thải, kiểm tra lại, điều chỉnh định mức hóa chất sử dụng cho đến khi
kiểm tra mẫu đạt.
+ Nếu thông số chất rắn lơ lửng vượt quy chuẩn cho phép, kiểm tra và điều
chỉnh lại định mức hóa chất tại bể điều hòa và hiệu quả lắng của bể lắng.
Tương tự đối với từng thông số sẽ đưa ra các biện pháp khắc phục khác nhau.
Trong trường hợp sự cố phức tạp không thể tự xử lý, Chủ dự án cần liên hệ với
bên lắp đặt, xây dựng hệ thống để xử lý.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ tháng 10/2025 đến tháng
12/2025.
2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý
nước thải công suất 55 m
3
/ngày đêm.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: Tại vị trí nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống xử
lý nước thải công suất 55 m
3
/ngày đêm.
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm
STT Chất ô nhiễm Đơn vị tính
QCVN 40:
2011/BTNMT, cột B
1 Màu Pt/Co 150
2 pH - 5,5 đến 9
3 BOD
5
mg/l 50
4 COD mg/l 150
5 Chất rắn lơ lửng mg/l 100
6 Tổng Nitơ mg/l 40
7
Tổng phốt pho (tính
theo P)
mg/l 6
8 Sunfua mg/l 0,5
9 Amoni (tính theo N) mg/l 10
10 Tổng dầu mỡ khoáng mg/l 0,5
11 Coliform Vi khuẩn/100ml 5.000
12 Đồng mg/l 2
13 Kẽm mg/l 3
14 Sắt mg/l 5
4
2.2.3. Tần suất lấy mẫu (giai đoạn vận hành ổn định):
STT Vị trí giám sát Thông số giám sát Tần suất lấy mẫu
Quy
chuẩn so
sánh
1
02 vị trí nước thải đầu vào
QCVN 40:
2011/BTN
MT, cột B
+ 01 vị trí tại bể
gom nước thải
sinh hoạt
Màu, pH, BOD
5
, COD,
Chất rắn lơ lửng,
Sunfua, Amoni (tính
theo N), Tổng dầu mỡ
khoáng; Tổng phốt pho
(tính theo P), Tổng nitơ;
Coliform.
Lấy mẫu đơn 01
lần/ngày. Thời gian
dự kiến lấy mẫu:
Ngày 20/11/2025
+ 01 vị trí nước
thải tại bể gom
nước thải sản
xuất
Màu, pH, BOD
5
, COD,
Chất rắn lơ lửng, Đồng,
Kẽm, Sắt, Tổng nitơ,
Tổng Phốt pho (tính theo
P), Sunfua, Amoni (tính
theo N), Tổng dầu mỡ
khoáng, Coliform.
2
01 vị trí tại
điểm xả nước
thải tại hố ga
sau hệ thống
xử lý nước
thải, trước khi
đấu nối vào hệ
thống thu gom
nước thải của
KCN Tân
Hưng
Màu, pH, BOD
5
, COD,
Chất rắn lơ lửng, Đồng,
Kẽm, Sắt, Tổng nitơ,
Tổng Phốt pho (tính theo
P), Sunfua, Amoni (tính
theo N), Tổng dầu mỡ
khoáng, Coliform.
Lấy mẫu đơn 01
lần/ngày, trong vòng
03 ngày liên tiếp.
Thời gian dự kiến lấy
mẫu:
- Lần 1: Ngày
20/11/2025
- Lần 2: Ngày
21/11/2025
- Lần 3: Ngày
22/11/2025
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường:
3.1. Thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án bảo đảm
nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B trước khi đấu nối với hệ
thống thu gom nước thải và đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN
Tân Hưng, huyện Lạng Giang. Không được phép lắp đặt đường ống khác để xả
nước thải chưa xử lý ra môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác.
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, phải
báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản
lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang để kiểm tra, xem xét giải quyết.
8
STT Chất ô nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất
quan trắc
định kỳ
QCVN
19:2009/
BTNMT
(Cột B)
QCVN
20:2009/
BTNMT
I. Khí thải phát sinh từ công đoạn đánh bóng
1 Bụi tổng mg/Nm
3
200 - 06 tháng/lần
II. Khí thải phát sinh từ công đoạn in
1 Bụi tổng mg/Nm
3
200 -
06 tháng/lần
2 Cacbon oxit, CO mg/Nm
3
1.000 -
3
Lưu huỳnh đioxit,
SO
2
mg/Nm
3
500 -
4
Nitơ oxit, NO
x
(tính theo NO
2
)
mg/Nm
3
850 -
5 Benzen mg/Nm
3
- 5
01 năm/lần
6 Xylen mg/Nm
3
- 870
7 Toluen mg/Nm
3
- 750
8 n-hexan mg/Nm
3
- 450
III. Khí thải phát sinh từ công đoạn hàn
1 Bụi tổng mg/Nm
3
200 -
06 tháng/lần
2 Cacbon oxit, CO mg/Nm
3
1.000 -
3
Lưu huỳnh đioxit,
SO
2
mg/Nm
3
500 -
4
Nitơ oxit, NO
x
(tính theo NO
2
)
mg/Nm
3
850 -
IV. Khí thải phát sinh từ công đoạn phun sơn
1 Bụi tổng mg/Nm
3
200 -
06 tháng/lần
2 Cacbon oxit, CO mg/Nm
3
1.000 -
3
Lưu huỳnh đioxit,
SO
2
mg/Nm
3
500 -
4
Nitơ oxit, NO
x
(tính theo NO
2
)
mg/Nm
3
850 -
5 Benzen mg/Nm
3
- 5
01 năm/lần 6 Xylen mg/Nm
3
- 870
7 Toluen mg/Nm
3
- 750
9
STT Chất ô nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất
quan trắc
định kỳ
QCVN
19:2009/
BTNMT
(Cột B)
QCVN
20:2009/
BTNMT
V. Khí thải phát sinh từ công đoạn ép nhựa
1 Bụi tổng mg/Nm
3
200 -
06 tháng/lần
2 Cacbon oxit, CO mg/Nm
3
1.000 -
3
Lưu huỳnh đioxit,
SO
2
mg/Nm
3
500 -
4
Nitơ oxit, NO
x
(tính theo NO
2
)
mg/Nm
3
850 -
5 Benzen mg/Nm
3
- 5
01 năm/lần
6 Xylen mg/Nm
3
- 870
7 Toluen mg/Nm
3
- 750
8 Anilin mg/Nm
3
- 19
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa
về hệ thống xử lý bụi, khí thải.
* Đối với bụi (khí thải) phát sinh tại công đoạn đánh bóng tại tầng 1 (nhà
xưởng số 2): Bụi phát sinh từ 3 máy đánh bóng được thu gom bằng 3 chụp hút
bằng tôn mạ kẽm kích thước D300/D150 vào hệ thống đường ống nhánh bằng tôn
mạ kẽm D150 chiều dài 6m, sau đó vào hệ thống đường ống chính bằng tôn mạ
kẽm D200, D300 với tổng chiều dài 15m dẫn khí thải về hệ thống xử lý khí thải
nhờ quạt hút ly tâm lưu lượng 4.000 m
3
/giờ.
* Đối với bụi (khí thải) phát sinh tại công đoạn đánh bóng tại tầng 2, tầng 3
(nhà xưởng số 2): Bụi phát sinh từ 3 máy đánh bóng tầng 2 và 3 máy đánh bóng
tầng 3 được thu gom bằng 6 chụp hút bằng tôn mạ kẽm kích thước D300/D150
vào hệ thống đường ống nhánh bằng tôn mạ kẽm D150 chiều dài 12m, sau đó vào
đường ống chính bằng tôn mạ kẽm D200, D300, D400 với tổng chiều dài 25m
dẫn khí thải về hệ thống xử lý khí thải nhờ quạt hút ly tâm lưu lượng 8.000 m
3
/giờ.
* Đối với bụi (khí thải) phát sinh tại công đoạn đánh bóng tại tầng 4 (nhà
xưởng số 2): Bụi phát sinh từ 3 máy đánh bóng được thu gom bằng 3 chụp hút
bằng tôn mạ kẽm kích thước D300/D150 vào hệ thống đường ống nhánh bằng tôn
10
mạ kẽm D150 chiều dài 6m, sau đó vào hệ thống đường ống chính bằng tôn mạ
kẽm D200, D300 với tổng chiều dài 15m dẫn khí thải về hệ thống xử lý khí thải
nhờ quạt hút ly tâm lưu lượng 4.000 m
3
/giờ.
* Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn in tại tầng 2 và tầng 3 (nhà xưởng
số 2): Khí thải phát sinh từ quá trình in từ 7 máy in tầng 2 và 7 máy in tầng 3 được
thu gom bằng14 chụp hút bằng tôn mạ kẽm kích thước D200/D150 vào hệ thống
đường ống nhánh bằng tôn mạ kẽm D100, D150 với tổng chiều dài 35m, sau đó
vào hệ thống đường ống chính bằng tôn mạ kẽm D250, D300, D400 với tổng
chiều dài 35m, dẫn khí thải về hệ thống xử lý khí thải nhờ quạt hút ly tâm lưu
lượng 15.000 m
3
/giờ.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn tại tầng 4 (nhà xưởng số 2): Khí
thải phát sinh từ 30 máy hàn được thu gom bằng 30 chụp hút bằng bạt chịu nhiệt
kích thước D150 vào hệ thống đường ống nhánh bằng tôn mạ kẽm D150, D200
với tổng chiều dài 90m, sau đó vào hệ thống đường ống chính bằng tôn mạ kẽm
D250, D350, D500, D600, D650, D700 với tổng chiều dài 120m dẫn khí thải về
hệ thống xử lý khí thải nhờ quạt hút ly tâm lưu lượng 36.000 m
3
/giờ.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn phun sơn tại tầng 4 và tầng 5 (nhà
xưởng số 2): Khí thải phát sinh từ khu vực 8 máy phun sơn tầng 4 và 8 máy phun
sơn tầng 5 được thu gom bằng 16 chụp hút bằng tôn mạ kẽm kích thước D150 vào
hệ thống đường ống dẫn D250, D350, D400, D600 với tổng chiều dài 40m dẫn
khí thải về hệ thống xử lý khí thải nhờ quạt hút ly tâm lưu lượng 20.000 m
3
/giờ.
- Đối với khí thải phát sinh tại công đoạn ép nhựa tại tầng 5 (nhà xưởng số 2):
Khí thải phát sinh từ 4 máy gia nhiệt và 6 máy ép phun được thu gom bằng 6 chụp
hút bằng tôn mạ kẽm kích thước 350x350x150/D150mm và 4 chụp hút bằng tôn
mạ kẽm kích thước 1200x800x450/D200 vào hệ thống đường ống nhánh D150,
D200 với tổng chiều dài 40m, sau đó vào hệ thống đường ống chính D250, D300,
D350, D500 với tổng chiều dài 90m dẫn khí thải về hệ thống xử lý khí thải nhờ
quạt hút ly tâm lưu lượng 10.000 m
3
/giờ.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải:
* Hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn đánh bóng tại tầng 1 (nhà
xưởng số 2):
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải ® Chụp hút ® Đường ống dẫn khí
® Tháp Cyclone ® Quạt hút ly tâm ® Ống thoát khí thải (khí thải sau xử lý đảm
bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B trước khi thoát ra môi trường).
- Công suất thiết kế của hệ thống xử lý: 4.000 m
3
/giờ.
* Hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn đánh bóng tại tầng 2,
tầng 3 (nhà xưởng số 2):
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải ® Chụp hút ® Đường ống dẫn khí
® Tháp Cyclone ® Quạt hút ly tâm ® Ống thoát khí thải (khí thải sau xử lý đảm
bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B trước khi thoát ra môi trường).
- Công suất thiết kế của hệ thống xử lý: 8.000 m
3
/giờ.
6
Phụ lục 2
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6 /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI
1. Nguồn phát sinh khí thải: 07 nguồn
- Nguồn số 1: Khí thải phát sinh từ công đoạn đánh bóng tại tầng 1 (nhà
xưởng số 2).
- Nguồn số 2: Khí thải phát sinh từ công đoạn đánh bóng tại tầng 2, tầng 3
(nhà xưởng số 2)
- Nguồn số 3: Khí thải phát sinh từ công đoạn đánh bóng tại tầng 4 (nhà
xưởng số 2).
- Nguồn số 4: Khí thải phát sinh từ công đoạn in tại tầng 2 và tầng 3 (nhà
xưởng số 2).
- Nguồn số 5: Khí thải phát sinh từ công đoạn hàn tại tầng 4 (nhà xưởng số 2).
- Nguồn số 6: Khí thải phát sinh từ công đoạn phun sơn tại tầng 4 và tầng 5
(nhà xưởng số 2).
- Nguồn số 7: Khí thải phát sinh từ công đoạn ép nhựa tại tầng 5 (nhà xưởng
số 2).
2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải: 07 dòng khí thải
- Dòng khí thải số 1: Khí thải tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống
xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn đánh bóng tại tầng 1 (nhà xưởng số 2).
- Dòng khí thải số 2: Khí thải tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống xử
lý khí thải phát sinh từ công đoạn đánh bóng tại tầng 2 và tầng 3 (nhà xưởng số 2).
- Dòng khí thải số 3: Khí thải tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống
xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn đánh bóng tại tầng 4 (nhà xưởng số 2).
- Dòng khí thải số 4: Khí thải tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống
xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn in tại tầng 2 và tầng 3 (nhà xưởng số 2).
- Dòng khí thải số 5: Khí thải tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống
xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn hàn tại tầng 4 (nhà xưởng số 2).
- Dòng khí thải số 6: Khí thải tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống xử
lý khí thải phát sinh từ công đoạn phun sơn tại tầng 4 và tầng 5 (nhà xưởng số 2).
- Dòng khí thải số 7: Khí thải tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống
xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn ép nhựa tại tầng 5 (nhà xưởng số 2).
2.1. Vị trí xả khí thải: Có 07 vị trí xả khí thải (theo hệ tọa độ VN2000, kinh
tuyến trục 107
0
, múi chiếu 3
0
):
7
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống xử lý khí thải phát sinh
từ công đoạn đánh bóng tại tầng 1 (nhà xưởng số 2). Tọa độ vị trí xả khí thải: X=
2361135, Y= 426532.
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống xử lý khí thải phát sinh
từ công đoạn đánh bóng tại tầng 2 và tầng 3 (nhà xưởng số 2). Tọa độ vị trí xả khí
thải: X= 2361158, Y= 426546.
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống xử lý khí thải phát sinh
từ công đoạn đánh bóng tại tầng 4 (nhà xưởng số 2). Tọa độ vị trí xả khí thải: X=
2361232, Y= 426537.
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống xử lý khí thải phát sinh
từ công in tại tầng 2 và tầng 3 (nhà xưởng số 2). Tọa độ vị trí xả khí thải: X=
2361225, Y= 426545.
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống xử lý khí thải phát sinh
từ công đoạn hàn tại tầng 4 (nhà xưởng số 2). Tọa độ vị trí xả khí thải: X= 2361208,
Y= 426536.
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống xử lý khí thải phát sinh
từ công đoạn phun sơn tại tầng 4 và tầng 5 (nhà xưởng số 2). Tọa độ vị trí xả khí
thải: X= 2361213, Y= 426541.
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống xử lý khí thải phát sinh
từ công đoạn ép nhựa tại tầng 5 (nhà xưởng số 2). Tọa độ vị trí xả khí thải: X=
2361212, Y= 426538.
2.2. Lưu lượng xả khí thải lớn nhất:
- Dòng khí thải số 1: 4.000 m
3
/giờ, tương đương 48.000 m
3
/ngày.
- Dòng khí thải số 2: 8.000 m
3
/giờ, tương đương 96.000 m
3
/ngày.
- Dòng khí thải số 3: 4.000 m
3
/giờ, tương đương 48.000 m
3
/ngày.
- Dòng khí thải số 4: 15.000 m
3
/giờ, tương đương 180.000 m
3
/ngày.
- Dòng khí thải số 5: 36.000 m
3
/giờ, tương đương 432.000 m
3
/ngày.
- Dòng khí thải số 6: 20.000 m
3
/giờ, tương đương 240.000 m
3
/ngày.
- Dòng khí thải số 7: 10.000 m
3
/giờ, tương đương 120.000 m
3
/ngày.
Tổng lưu lượng xả khí thải lớn nhất 97.000 m
3
/giờ, tương đương 1.164.000
m
3
/ngày.
2.2.1. Phương thức xả khí thải: Xả khí thải liên tục trong thời gian sản xuất
(12 giờ/ngày).
2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường phải đảm bảo đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 19:2009/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ; QCVN
20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với
một số chất hữu cơ, cụ thể như sau:
8
STT Chất ô nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất
quan trắc
định kỳ
QCVN
19:2009/
BTNMT
(Cột B)
QCVN
20:2009/
BTNMT
I. Khí thải phát sinh từ công đoạn đánh bóng
1 Bụi tổng mg/Nm
3
200 - 06 tháng/lần
II. Khí thải phát sinh từ công đoạn in
1 Bụi tổng mg/Nm
3
200 -
06 tháng/lần
2 Cacbon oxit, CO mg/Nm
3
1.000 -
3
Lưu huỳnh đioxit,
SO
2
mg/Nm
3
500 -
4
Nitơ oxit, NO
x
(tính theo NO
2
)
mg/Nm
3
850 -
5 Benzen mg/Nm
3
- 5
01 năm/lần
6 Xylen mg/Nm
3
- 870
7 Toluen mg/Nm
3
- 750
8 n-hexan mg/Nm
3
- 450
III. Khí thải phát sinh từ công đoạn hàn
1 Bụi tổng mg/Nm
3
200 -
06 tháng/lần
2 Cacbon oxit, CO mg/Nm
3
1.000 -
3
Lưu huỳnh đioxit,
SO
2
mg/Nm
3
500 -
4
Nitơ oxit, NO
x
(tính theo NO
2
)
mg/Nm
3
850 -
IV. Khí thải phát sinh từ công đoạn phun sơn
1 Bụi tổng mg/Nm
3
200 -
06 tháng/lần
2 Cacbon oxit, CO mg/Nm
3
1.000 -
3
Lưu huỳnh đioxit,
SO
2
mg/Nm
3
500 -
4
Nitơ oxit, NO
x
(tính theo NO
2
)
mg/Nm
3
850 -
5 Benzen mg/Nm
3
- 5
01 năm/lần 6 Xylen mg/Nm
3
- 870
7 Toluen mg/Nm
3
- 750
9
STT Chất ô nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất
quan trắc
định kỳ
QCVN
19:2009/
BTNMT
(Cột B)
QCVN
20:2009/
BTNMT
V. Khí thải phát sinh từ công đoạn ép nhựa
1 Bụi tổng mg/Nm
3
200 -
06 tháng/lần
2 Cacbon oxit, CO mg/Nm
3
1.000 -
3
Lưu huỳnh đioxit,
SO
2
mg/Nm
3
500 -
4
Nitơ oxit, NO
x
(tính theo NO
2
)
mg/Nm
3
850 -
5 Benzen mg/Nm
3
- 5
01 năm/lần
6 Xylen mg/Nm
3
- 870
7 Toluen mg/Nm
3
- 750
8 Anilin mg/Nm
3
- 19
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa
về hệ thống xử lý bụi, khí thải.
* Đối với bụi (khí thải) phát sinh tại công đoạn đánh bóng tại tầng 1 (nhà
xưởng số 2): Bụi phát sinh từ 3 máy đánh bóng được thu gom bằng 3 chụp hút
bằng tôn mạ kẽm kích thước D300/D150 vào hệ thống đường ống nhánh bằng tôn
mạ kẽm D150 chiều dài 6m, sau đó vào hệ thống đường ống chính bằng tôn mạ
kẽm D200, D300 với tổng chiều dài 15m dẫn khí thải về hệ thống xử lý khí thải
nhờ quạt hút ly tâm lưu lượng 4.000 m
3
/giờ.
* Đối với bụi (khí thải) phát sinh tại công đoạn đánh bóng tại tầng 2, tầng 3
(nhà xưởng số 2): Bụi phát sinh từ 3 máy đánh bóng tầng 2 và 3 máy đánh bóng
tầng 3 được thu gom bằng 6 chụp hút bằng tôn mạ kẽm kích thước D300/D150
vào hệ thống đường ống nhánh bằng tôn mạ kẽm D150 chiều dài 12m, sau đó vào
đường ống chính bằng tôn mạ kẽm D200, D300, D400 với tổng chiều dài 25m
dẫn khí thải về hệ thống xử lý khí thải nhờ quạt hút ly tâm lưu lượng 8.000 m
3
/giờ.
* Đối với bụi (khí thải) phát sinh tại công đoạn đánh bóng tại tầng 4 (nhà
xưởng số 2): Bụi phát sinh từ 3 máy đánh bóng được thu gom bằng 3 chụp hút
bằng tôn mạ kẽm kích thước D300/D150 vào hệ thống đường ống nhánh bằng tôn
10
mạ kẽm D150 chiều dài 6m, sau đó vào hệ thống đường ống chính bằng tôn mạ
kẽm D200, D300 với tổng chiều dài 15m dẫn khí thải về hệ thống xử lý khí thải
nhờ quạt hút ly tâm lưu lượng 4.000 m
3
/giờ.
* Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn in tại tầng 2 và tầng 3 (nhà xưởng
số 2): Khí thải phát sinh từ quá trình in từ 7 máy in tầng 2 và 7 máy in tầng 3 được
thu gom bằng14 chụp hút bằng tôn mạ kẽm kích thước D200/D150 vào hệ thống
đường ống nhánh bằng tôn mạ kẽm D100, D150 với tổng chiều dài 35m, sau đó
vào hệ thống đường ống chính bằng tôn mạ kẽm D250, D300, D400 với tổng
chiều dài 35m, dẫn khí thải về hệ thống xử lý khí thải nhờ quạt hút ly tâm lưu
lượng 15.000 m
3
/giờ.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn tại tầng 4 (nhà xưởng số 2): Khí
thải phát sinh từ 30 máy hàn được thu gom bằng 30 chụp hút bằng bạt chịu nhiệt
kích thước D150 vào hệ thống đường ống nhánh bằng tôn mạ kẽm D150, D200
với tổng chiều dài 90m, sau đó vào hệ thống đường ống chính bằng tôn mạ kẽm
D250, D350, D500, D600, D650, D700 với tổng chiều dài 120m dẫn khí thải về
hệ thống xử lý khí thải nhờ quạt hút ly tâm lưu lượng 36.000 m
3
/giờ.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn phun sơn tại tầng 4 và tầng 5 (nhà
xưởng số 2): Khí thải phát sinh từ khu vực 8 máy phun sơn tầng 4 và 8 máy phun
sơn tầng 5 được thu gom bằng 16 chụp hút bằng tôn mạ kẽm kích thước D150 vào
hệ thống đường ống dẫn D250, D350, D400, D600 với tổng chiều dài 40m dẫn
khí thải về hệ thống xử lý khí thải nhờ quạt hút ly tâm lưu lượng 20.000 m
3
/giờ.
- Đối với khí thải phát sinh tại công đoạn ép nhựa tại tầng 5 (nhà xưởng số 2):
Khí thải phát sinh từ 4 máy gia nhiệt và 6 máy ép phun được thu gom bằng 6 chụp
hút bằng tôn mạ kẽm kích thước 350x350x150/D150mm và 4 chụp hút bằng tôn
mạ kẽm kích thước 1200x800x450/D200 vào hệ thống đường ống nhánh D150,
D200 với tổng chiều dài 40m, sau đó vào hệ thống đường ống chính D250, D300,
D350, D500 với tổng chiều dài 90m dẫn khí thải về hệ thống xử lý khí thải nhờ
quạt hút ly tâm lưu lượng 10.000 m
3
/giờ.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải:
* Hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn đánh bóng tại tầng 1 (nhà
xưởng số 2):
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải ® Chụp hút ® Đường ống dẫn khí
® Tháp Cyclone ® Quạt hút ly tâm ® Ống thoát khí thải (khí thải sau xử lý đảm
bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B trước khi thoát ra môi trường).
- Công suất thiết kế của hệ thống xử lý: 4.000 m
3
/giờ.
* Hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn đánh bóng tại tầng 2,
tầng 3 (nhà xưởng số 2):
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải ® Chụp hút ® Đường ống dẫn khí
® Tháp Cyclone ® Quạt hút ly tâm ® Ống thoát khí thải (khí thải sau xử lý đảm
bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B trước khi thoát ra môi trường).
- Công suất thiết kế của hệ thống xử lý: 8.000 m
3
/giờ.
17
3.2. Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và
mức gia tốc rung cho phép, dB
Tần suất
quan trắc
định kỳ
Ghi chú
Từ 6 giờ đến
21 giờ
Từ 21 giờ đến
6 giờ
1 70 60
Không thực
hiện
Khu vực
thông thường
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Lắp đệm cao su chống rung cho các máy móc, thiết bị có độ rung cao.
- Bôi trơn cho các chi tiết hoạt động để giảm ma sát nhằm giảm tiếng ồn.
- Nhà xưởng thông thoáng, lắp đặt hệ thống quạt thông gió, tạo không gian
rộng rãi, giảm khả năng vang vọng tiếng ồn.
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện chống ồn (như: nút bịt tai,
mũ, quần áo bảo hộ), đặc biệt tại các vị trí làm việc có mức độ ồn cao.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc phát sinh tiếng
ồn, độ rung,...
- Trồng xây xanh xung quanh dự án, vừa tăng cường cảnh quan, vừa giúp
giảm phát tán tiếng ồn ra môi trường xung quanh, đồng thời giúp cải thiện môi
trường không khí.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
18
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh thường xuyên:
STT Tên chất thải
Khối lượng
(kg/năm)
Mã CTNH
1
Giẻ lau, găng tay nhiễm thành phần
nguy hại
120 18 02 01
2 Bóng đèn huỳnh quang thải 20 16 01 06
3
Vỏ thùng, can đựng dầu mỡ, sơn, hóa
chất bằng kim loại
250 18 01 02
4
Vỏ thùng, can đựng dầu mỡ, sơn, hóa
chất thải bằng nhựa
400 18 01 03
5 Vỏ hộp mực in 25 08 02 04
6 Mực in thải 8 08 02 01
7 Dầu mỡ thải 2 07 03 05
8 Cặn sơn thải 100 08 01 01
9
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập
trung
282 12 06 05
10 Than hoạt tính từ hệ thống xử lý khí thải 6.600 12 01 04
11 Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải sơn 2.000 12 01 02
Tổng cộng 9.807
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh
thường xuyên:
STT Tên chất thải
Khối lượng
(kg/năm)
1
Nguyên liệu tấm nhựa, sản phẩm lỗi hỏng, bavia, vụn
nhựa,....(chiếm khoảng: 12% tổng nguyên liệu đầu vào
là tấm nhựa)
23.040
19
STT Tên chất thải
Khối lượng
(kg/năm)
2
Nguyên liệu hạt nhựa, sản phẩm lỗi hỏng, bavia, vụn
nhựa không tái sử dụng được,...(chiếm khoảng: 4%
tổng nguyên liệu đầu vào là hạt nhựa)
1.640
3
Nguyên liệu, sản phẩm kim loại lỗi hỏng, vụn kim loại,
đinh vít... (chiếm khoảng: 1% nguyên liệu đầu vào)
1.000
4
Vải mài mòn thải, gỗ đánh bóng thải, bột silic, nút
silicon thải
200
5
Bao bì, nhãn mác, giẻ lau, găng tay thải (không nhiễm
thành phần nguy hại),....
1.000
Tổng cộng 26.880
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải sinh hoạt phát sinh khoảng 350 kg/ngày, tương đương với 105.000
kg/năm. Thành phần chủ yếu bao gồm túi nilong, vỏ chai lọ, vỏ hoa quả bánh kẹo,
giấy,... phát sinh từ nhà vệ sinh, văn phòng và nhà ăn. Ngoài ra, còn có bùn thải
phát sinh từ bể tự hoại khoảng 39,2 tấn/năm.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí khoảng 15 thùng chứa bằng nhựa, có nắp đậy, dung tích từ 100 đến
200 lít/thùng đặt trong kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) để thu gom, lưu chứa
riêng từng loại CTNH, bên ngoài thùng chứa có dán mã CTNH, kí hiệu và tên
từng loại CTNH theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Đối với bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được thu gom về bể chứa thể tích
6,86m
3
(tần suất 06 tháng/lần) và được thực hiện cùng với quá trình xử lý CTNH.
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Diện tích kho chứa chất thải nguy hại: 50m
2
, bố trí tại tầng 1 khu vực phòng
chứa rác và phòng hỗ trợ.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa chất thải nguy hại: Kho được xây tường
gạch, mái lợp tôn, nền láng xi măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo quy định.
- Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý CTNH
theo quy định, tần suất 06 tháng/lần hoặc căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh.
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
20
2.2.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí khoảng 15 thùng chứa bằng nhựa và kim loại, dung tích từ 200
lít/thùng đến 500 lít/thùng, đặt tại khu vực sản xuất.
2.2.2. Kho /khu vực lưu chứa:
- Diện tích kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường: 105 m
2
, tại
tầng 1 khu vực phòng chứa rác và phòng hỗ trợ.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường:
Xây tường gạch, mái lợp tôn, nền láng xi măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo
quy định.
Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
theo quy định, tần suất 01 tháng/lần hoặc căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh.
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí khoảng 20 thùng chứa rác bằng nhựa, có nắp đậy, dung tích khoảng
25 lít/thùng tại khu vực nhà văn phòng, khu vệ sinh, nhà xưởng, nhà ăn… để thu
gom, phân loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động, sau đó cuối mỗi buổi
làm việc tập kết túi bóng buộc kín và lưu giữ tại kho chứa chất thải sinh hoạt.
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Diện tích kho chứa chất thải rắn sinh hoạt: 50 m
2
tại tầng 1 khu vực phòng
chứa rác và phòng hỗ trợ.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa chất thải rắn sinh hoạt: Xây tường gạch, mái
lợp tôn, nền láng xi măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo quy định.
Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt theo quy định, tần suất 03 ngày/lần.
- Đối với bùn phát sinh tại các bể tự hoại định kỳ 06 tháng/lần, Chủ dự án
hợp đồng với đơn vị có chức năng đến hút bùn mang đi xử lý theo quy định.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải và hệ thống xử lý khí thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi
xảy ra sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải và hệ thống xử lý khí thải. Trong
trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt động sản xuất, có các biện pháp
khắc phục sự cố cho hệ thống xử lý nước thải, hệ thống xử lý khí thải. Chỉ được
tiếp tục hoạt động trở lại sau khi xử lý khắc phục hoàn toàn sự cố.
21
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty TNHH Hindar Việt Nam (Chủ dự án) có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tiếp
thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường, chịu trách nhiệm đền bù khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại
do sự cố gây ra; các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy
chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình vận hành dự án. Chịu
trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường trong trường hợp
gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung quanh khu vực
thực hiện dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện dựu án; định kỳ
kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu quả
thu gom, xử lý.
- Thực hiện thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất phát
sinh từ quá trình rửa bán thành phẩm, sản phẩm gọng kính để đưa về hệ thống xử
lý nước thải của dự án đảm bảo xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) trước
khi đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý tập trung của KCN Tân Hưng; đảm bảo
không để hiện tượng rò rỉ, ngấm nước thải ảnh hưởng đến môi trường đất, môi
trường nước, không khí khu vực.
- Vận hành hệ thống xử lý khí thải để thu gom, xử lý toàn bộ khí thải phát
sinh từ hoạt động sản xuất của dự án đảm bảo khí thải sau xử lý đạt cột B, QCVN
19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT trước khi xả thải ra môi trường.
- Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công trình
xử lý chất thải của dự án với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản
lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Lạng Giang trước ít nhất
10 ngày kể từ ngày vận hành thử nghiệm để theo dõi, giám sát và thực hiện vận
hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quy định.
- Quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
phát sinh theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 261/TTr-TNMT ngày 03/6/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép
môi trường./.
16
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: 05 nguồn
- Nguồn số 01: Phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị tại tầng 1
nhà xưởng số 2.
- Nguồn số 02: Phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị tại tầng 2
nhà xưởng số 2.
- Nguồn số 03: Phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị tại tầng 3 nhà
xưởng số 2.
- Nguồn số 04: Phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị tại tầng 4
nhà xưởng số 2.
- Nguồn số 05: Phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị tại tầng 5
nhà xưởng số 2.
2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến
trục 107
o
, múi chiếu 3
o
)
- Nguồn số 01: Tại vị trí giữa tầng 1 nhà xưởng số 2. Tọa độ: X= 2361201,
Y= 426538;
- Nguồn số 02: Tại vị trí giữa tầng 2 nhà xưởng số 2. Tọa độ: X= 2361235,
Y= 426541;
- Nguồn số 03: Tại vị trí giữa tầng 3 nhà xưởng số 2. Tọa độ: X= 2361213,
Y= 426546;
- Nguồn số 04: Tại vị trí giữa tầng 4 nhà xưởng số 2. Tọa độ: X= 2361220,
Y= 426545;
- Nguồn số 05: Tại vị trí giữa tầng 5 nhà xưởng số 2. Tọa độ: X= 2361218,
Y= 426536.
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
3.1. Tiếng ồn:
TT
Từ 6-21 giờ
(dBA)
Từ 21 - 6 giờ
(dBA)
Tần suất quan
trắc định kỳ
Ghi chú
1 70 55 Không thực hiện Khu vực thông thường
17
3.2. Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và
mức gia tốc rung cho phép, dB
Tần suất
quan trắc
định kỳ
Ghi chú
Từ 6 giờ đến
21 giờ
Từ 21 giờ đến
6 giờ
1 70 60
Không thực
hiện
Khu vực
thông thường
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Lắp đệm cao su chống rung cho các máy móc, thiết bị có độ rung cao.
- Bôi trơn cho các chi tiết hoạt động để giảm ma sát nhằm giảm tiếng ồn.
- Nhà xưởng thông thoáng, lắp đặt hệ thống quạt thông gió, tạo không gian
rộng rãi, giảm khả năng vang vọng tiếng ồn.
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện chống ồn (như: nút bịt tai,
mũ, quần áo bảo hộ), đặc biệt tại các vị trí làm việc có mức độ ồn cao.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc phát sinh tiếng
ồn, độ rung,...
- Trồng xây xanh xung quanh dự án, vừa tăng cường cảnh quan, vừa giúp
giảm phát tán tiếng ồn ra môi trường xung quanh, đồng thời giúp cải thiện môi
trường không khí.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
18
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh thường xuyên:
STT Tên chất thải
Khối lượng
(kg/năm)
Mã CTNH
1
Giẻ lau, găng tay nhiễm thành phần
nguy hại
120 18 02 01
2 Bóng đèn huỳnh quang thải 20 16 01 06
3
Vỏ thùng, can đựng dầu mỡ, sơn, hóa
chất bằng kim loại
250 18 01 02
4
Vỏ thùng, can đựng dầu mỡ, sơn, hóa
chất thải bằng nhựa
400 18 01 03
5 Vỏ hộp mực in 25 08 02 04
6 Mực in thải 8 08 02 01
7 Dầu mỡ thải 2 07 03 05
8 Cặn sơn thải 100 08 01 01
9
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập
trung
282 12 06 05
10 Than hoạt tính từ hệ thống xử lý khí thải 6.600 12 01 04
11 Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải sơn 2.000 12 01 02
Tổng cộng 9.807
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh
thường xuyên:
STT Tên chất thải
Khối lượng
(kg/năm)
1
Nguyên liệu tấm nhựa, sản phẩm lỗi hỏng, bavia, vụn
nhựa,....(chiếm khoảng: 12% tổng nguyên liệu đầu vào
là tấm nhựa)
23.040
19
STT Tên chất thải
Khối lượng
(kg/năm)
2
Nguyên liệu hạt nhựa, sản phẩm lỗi hỏng, bavia, vụn
nhựa không tái sử dụng được,...(chiếm khoảng: 4%
tổng nguyên liệu đầu vào là hạt nhựa)
1.640
3
Nguyên liệu, sản phẩm kim loại lỗi hỏng, vụn kim loại,
đinh vít... (chiếm khoảng: 1% nguyên liệu đầu vào)
1.000
4
Vải mài mòn thải, gỗ đánh bóng thải, bột silic, nút
silicon thải
200
5
Bao bì, nhãn mác, giẻ lau, găng tay thải (không nhiễm
thành phần nguy hại),....
1.000
Tổng cộng 26.880
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải sinh hoạt phát sinh khoảng 350 kg/ngày, tương đương với 105.000
kg/năm. Thành phần chủ yếu bao gồm túi nilong, vỏ chai lọ, vỏ hoa quả bánh kẹo,
giấy,... phát sinh từ nhà vệ sinh, văn phòng và nhà ăn. Ngoài ra, còn có bùn thải
phát sinh từ bể tự hoại khoảng 39,2 tấn/năm.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí khoảng 15 thùng chứa bằng nhựa, có nắp đậy, dung tích từ 100 đến
200 lít/thùng đặt trong kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) để thu gom, lưu chứa
riêng từng loại CTNH, bên ngoài thùng chứa có dán mã CTNH, kí hiệu và tên
từng loại CTNH theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Đối với bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được thu gom về bể chứa thể tích
6,86m
3
(tần suất 06 tháng/lần) và được thực hiện cùng với quá trình xử lý CTNH.
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Diện tích kho chứa chất thải nguy hại: 50m
2
, bố trí tại tầng 1 khu vực phòng
chứa rác và phòng hỗ trợ.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa chất thải nguy hại: Kho được xây tường
gạch, mái lợp tôn, nền láng xi măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo quy định.
- Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý CTNH
theo quy định, tần suất 06 tháng/lần hoặc căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh.
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
20
2.2.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí khoảng 15 thùng chứa bằng nhựa và kim loại, dung tích từ 200
lít/thùng đến 500 lít/thùng, đặt tại khu vực sản xuất.
2.2.2. Kho /khu vực lưu chứa:
- Diện tích kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường: 105 m
2
, tại
tầng 1 khu vực phòng chứa rác và phòng hỗ trợ.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường:
Xây tường gạch, mái lợp tôn, nền láng xi măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo
quy định.
Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
theo quy định, tần suất 01 tháng/lần hoặc căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh.
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí khoảng 20 thùng chứa rác bằng nhựa, có nắp đậy, dung tích khoảng
25 lít/thùng tại khu vực nhà văn phòng, khu vệ sinh, nhà xưởng, nhà ăn… để thu
gom, phân loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động, sau đó cuối mỗi buổi
làm việc tập kết túi bóng buộc kín và lưu giữ tại kho chứa chất thải sinh hoạt.
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Diện tích kho chứa chất thải rắn sinh hoạt: 50 m
2
tại tầng 1 khu vực phòng
chứa rác và phòng hỗ trợ.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa chất thải rắn sinh hoạt: Xây tường gạch, mái
lợp tôn, nền láng xi măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo quy định.
Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt theo quy định, tần suất 03 ngày/lần.
- Đối với bùn phát sinh tại các bể tự hoại định kỳ 06 tháng/lần, Chủ dự án
hợp đồng với đơn vị có chức năng đến hút bùn mang đi xử lý theo quy định.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải và hệ thống xử lý khí thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi
xảy ra sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải và hệ thống xử lý khí thải. Trong
trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt động sản xuất, có các biện pháp
khắc phục sự cố cho hệ thống xử lý nước thải, hệ thống xử lý khí thải. Chỉ được
tiếp tục hoạt động trở lại sau khi xử lý khắc phục hoàn toàn sự cố.
21
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty TNHH Hindar Việt Nam (Chủ dự án) có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tiếp
thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường, chịu trách nhiệm đền bù khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại
do sự cố gây ra; các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy
chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình vận hành dự án. Chịu
trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường trong trường hợp
gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung quanh khu vực
thực hiện dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện dựu án; định kỳ
kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu quả
thu gom, xử lý.
- Thực hiện thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất phát
sinh từ quá trình rửa bán thành phẩm, sản phẩm gọng kính để đưa về hệ thống xử
lý nước thải của dự án đảm bảo xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) trước
khi đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý tập trung của KCN Tân Hưng; đảm bảo
không để hiện tượng rò rỉ, ngấm nước thải ảnh hưởng đến môi trường đất, môi
trường nước, không khí khu vực.
- Vận hành hệ thống xử lý khí thải để thu gom, xử lý toàn bộ khí thải phát
sinh từ hoạt động sản xuất của dự án đảm bảo khí thải sau xử lý đạt cột B, QCVN
19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT trước khi xả thải ra môi trường.
- Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công trình
xử lý chất thải của dự án với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản
lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Lạng Giang trước ít nhất
10 ngày kể từ ngày vận hành thử nghiệm để theo dõi, giám sát và thực hiện vận
hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quy định.
- Quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
phát sinh theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 261/TTr-TNMT ngày 03/6/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép
môi trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 537/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường dự án "Nhà máy kính mắt Hindar Việt Nam"

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 537/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×