• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 524/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 giấy phép môi trường Công ty xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/06/2024 16:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 524/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Giấy phép môi trường của cơ sở “Công ty cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 524/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 524/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 524/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
260/TTr-TNMT ngày 31/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho Công ty CP Xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang, địa
chỉ trụ sở chính tại Khu phố 1, đường Trần Nguyên Hãn, phường Thọ Xương,
thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi
trường của cơ sở “Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang” tại tổ
dân phố số 1, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, với các
nội dung như sau:
1. Thông tin chung của cơ sở
1.1. Tên cơ sở: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang.
1.2. Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang.
1.3. Địa điểm hoạt động: Tổ dân phố số 1, phường Thọ Xương, thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.4. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số doanh
nghiệp 2400424769 do phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Bắc Giang cấp đăng ký lần đầu ngày 25/12/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 5
ngày 19/7/2022.
1.5. Mã số thuế: 2400424769.
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Sản xuất phân bón NPK.
2
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của cơ sở:
- Phạm vi: Cơ sở được thực hiện tại Tổ dân phố số 1, phường Thọ Xương,
thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, với tổng diện tích 7.630,7 m
2
.
- Quy mô, công suất của cơ sở:
+ Cơ sở có tiêu chí như dự án nhóm C (phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công); có yếu tố nhạy cảm về môi trường; không thuộc loại
hnh sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
+ Công suất hoạt động của cơ sở: 30.000 tấn/năm.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường
kèm theo
2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ
môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ
môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu
về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành
kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty CP Xuất nhập khẩu
phân bón Bắc Giang được cấp Giấy phép môi trường
1. Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang có quyền, nghĩa
vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành
các công trnh bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trnh các công trnh xử lý chất thải
bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp
giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải
theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm,
tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải dừng
ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các
biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường,
UBND thành phố Bắc Giang nếu xảy ra các sự cố đối với các công trnh xử lý
chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
3
2.5. Trong quá trnh thực hiện, nếu có thay đổi khác với các nội dung quy
định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Bắc Giang để kiểm tra, xem xét
giải quyết theo quy định.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm, kể từ ngày Giấy phép này
có hiệu lực thi hành.
Quyết định số 37/QĐ-TNMT ngày 09/02/2010 của Sở Tài nguyên và Môi
trường về việc phê duyệt đề án bảo vệ môi trường của “Công ty Cổ phần Xuất
nhập khẩu phân bón Bắc Giang” tại tổ dân phố số 1, phường Thọ Xương, thành
phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang do Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu phân bón
Bắc Giang làm Chủ cơ sở và các Giấy phép môi trường thành phần (nếu có) hết
hiệu lực kể từ ngày Giấy phép môi trường này có hiệu lực thi hành theo quy
định.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ tr, phối hợp với UBND
thành phố Bắc Giang, cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung
cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án “Công ty Cổ phần xuất nhập
khẩu phân bón Bắc Giang” tại Tổ dân phố số 1, phường Thọ Xương, thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang của Công ty CP Xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang
được cấp phép theo quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường, Đoàn kiểm tra cấp Giấy phép môi trường
được thành lập theo Quyết định số 241/QĐ-TNMT ngày 28/3/2024 của Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật
về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
môi trường và kết quả thẩm định, trnh UBND tỉnh phê duyệt các nội dung nêu
trên đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật
khác có liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường; UBND thành phố Bắc Giang; UBND phường Thọ Xương; Công ty CP
Xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ
Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty CP Xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang
(trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, TN.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU
CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
1. Nguồn phát sinh nước thải: 02 nguồn.
- Nguồn số 01: Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công
nhân làm việc tại cơ sở.
- Nguồn số 02: Nước thải phát sinh từ hệ thống dập bụi công đoạn sấy sản
phẩm, được tuần hoàn tái sử dụng, không thải ra môi trường.
2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước
thải, vị trí xả nước thải:
Dòng nước thải: Gồm 01 dòng nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập
trung của cơ sở (công suất 8 m
3
/ngày đêm) xả ra sông Thương.
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Sông Thương tại tổ dân phố Hòa Yên,
phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
2.2. Vị trí xả nước thải:
- 01 vị trí xả ra sông Thương tại cửa cống thoát nước thải công nghiệp 420
của Công ty cổ phần phân đạm và hóa chất Hà Bắc thuộc tổ dân phố Hòa Yên,
phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang.
- Tọa độ xả thải: X = 2356296; Y = 416336 (theo hệ tọa độ VN2000, kinh
tuyến trục 107
0
, múi chiếu 3
0
).
2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 8 m
3
/ngày đêm, tương đương khoảng
0,33 m
3
/giờ (tính theo 24 giờ).
2.3.1. Phương thức xả nước thải: Nước thải sau xử lý tại hệ thống xử lý
nước thải tập trung của cơ sở (công suất 8 m
3
/ngày đêm) được bơm ra đường
ống HDPE D32, dài khoảng 700m đi dọc theo mương thoát nước mưa, hệ thống
mương thoát nước thải công nghiệp 420 của Công ty cổ phần phân đạm và hóa
chất Hà Bắc thuộc tổ dân phố Hòa Yên, phường Thọ Xương, thành phố Bắc
Giang xả ra sông Thương.
2.3.2. Chế độ xả nước thải: Xả nước thải liên tục (24 giờ).
2.3.3. Chất lượng nước thải trước khi xả vào sông Thương phải bảo đảm
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột A, cụ thể như sau:
2
STT Các chất ô nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn cho phép
(QCVN
14:2008/BTNMT, cột A)
Tần suất quan
trắc định kỳ
1 pH - 5-9
Cơ sở không
thuộc đối tượng
phải thực hiện
quan trắc nước
thải định kỳ
theo quy định
tại khoản 2 Điều
97 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022
của Chính phủ
2 BOD
5
(20
0
C) mg/l 30
3
Tổng chất rắn lơ
lửng (TSS)
mg/l 50
4
Tổng chất rắn hòa
tan
mg/l 500
5
Sunfua (tính theo
H
2
S)
mg/l 1
6 Amoni (Tính theo N)
mg/l 5
7
Phosphat (PO
4
3-
)
(tính theo P)
mg/l 6
8
Nitrat (NO
3
-
) (tính
theo N)
mg/l 30
9
Tổng các chất hoạt
động bề mặt
mg/l 5
10
Dầu mỡ động, thực
vật
mg/l 10
11 Tổng Coliforms
MPN/
100ml
3.000
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về hệ thống xử lý nước thải:
- Nước thải sinh hoạt:
+ Trong thời gian chưa hoàn thành hệ thống xử lý nước thải tập trung công
suất 8 m
3
/ngày đêm: Nước thải sinh hoạt phát sinh được thu gom, xử lý qua hệ
thống bể tự hoại theo đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt và được xác
nhận tại Giấy xác nhận số 1345/GXN-TNMT ngày 04/8/2014 của Sở Tài nguyên
và Môi trường. Nước thải sau xử lý của cơ sở được thoát xuống hồ môi trường
của Công ty cổ phần phân đạm và hóa chất Hà Bắc cho đến khi cơ sở hoàn thành
đầu tư xây dựng hệ thống xử lý.
+ Dự kiến đến tháng 8/2024 cơ sở hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống xử
lý nước thải tập trung công suất 8m
3
/ngày đêm, khi đó toàn bộ nước thải sinh
hoạt phát sinh từ cơ sở được đấu nối về hệ thống xử lý nước thải này để tiếp tục
xử lý đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A trước khi xả ra sông Thương.
4
- Trong trường hợp sự cố kỹ thuật, cần phải sửa chữa thiết bị, máy móc
th phải dừng hoạt động của hệ thống xử lý nước thải để khắc phục sự cố trong
vòng 01 ngày, đồng thời Chủ cơ sở thuê đơn vị chức năng đến hút nước thải
đem đi xử lý theo quy định.
- Bố trí máy phát điện dự phòng cho hệ thống xử lý nước thải trong
trường hợp mất điện.
* Khi gặp sự cố nước thải xử lý không đạt quy chuẩn cho phép:
Nước thải qua hệ thống xử lý có thể gặp các sự cố như một hoặc một số
thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý chưa đạt quy chuẩn cho phép (QCCP).
Tùy theo thông số ô nhiễm nào vượt QCCP mà có sự kiểm tra, điều chỉnh cụ thể.
Trong trường hợp sự cố phức tạp không thể tự xử lý, Chủ cơ sở cần liên hệ với
bên lắp đặt, xây dựng hệ thống để xử lý.
c) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ theo quy
định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Từ tháng 8/2024 đến tháng 10/2024.
2.2. Công trnh, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống
xử lý nước thải tập trung (công suất 8 m
3
/ngày đêm).
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 02 vị trí
- 01 mẫu nước thải đầu vào (tại bể điều hòa) của hệ thống xử lý nước thải.
- 01 mẫu nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải.
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Đạt quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT, cột A)
(Chi tiết theo nội dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này).
2.3. Tần suất lấy mẫu:
Vị trí
lấy mẫu
Thông số giám sát Tần suất lấy mẫu
Số
lượng
mẫu
Quy chuẩn
so sánh
Đầu vào:
Bể điều
hòa nước
thải
pH, BOD
5
(20
0
C),
Tổng chất rắn lơ
lửng (TSS), Tổng
chất rắn hòa tan,
Sunfua (tính theo
H
2
S), Amoni (Tính
theo N), Phosphat
(PO
4
3-
) (tính theo P),
Nitrat (NO
3
-
) (tính
theo N), Tổng các
chất hoạt động bề
mặt, Dầu mỡ động,
thực vật, Tổng
Coliforms
Lấy 01 mẫu đơn.
Thời gian dự kiến lấy
mẫu: ngày 09/9/2024.
01
mẫu
QCVN
14:2008/BTNMT,
cột A
3
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục: Không thuộc đối
tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố:
a) Biện pháp phòng ngừa:
- Lập quy trnh vận hành cho hệ thống xử lý khí thải.
- Khi sự cố xảy ra th phải dừng hệ thống, đổng thời thông báo với đơn vị có
chức năng để kiểm tra, xử lý.
- Có nhật ký ghi chép quá trnh theo dõi, giám sát vận hành, các sự cố xảy
ra, biện pháp khắc phục và thông báo với cơ quan quản lý môi trường có thẩm
quyền tại địa phương.
b) Biện pháp ứng phó:
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn tại cơ sở,
đồng thời dừng hoạt động, liên hệ đơn vị thi công lắp đặt, sửa chữa bảo dưỡng
chuyên môn để khắc phục, đồng thời báo cáo cho cơ quan chức năng để kiểm tra,
kịp thời xử lý.
- Dừng mọi hoạt động sản xuất cho đến khi sự cố được khắc phục.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
Công trnh xử lý khí thải của cơ sở đã được Sở Tài nguyên và Môi trường
cấp Giấy xác nhận số 1345/GXN-TNMT ngày 14/8/2014. Do đó cơ sở không
thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trnh xử lý chất thải theo quy
định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở bảo đảm đáp
ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục
này trước khi xả thải ra môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác.
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, phải
báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra,
xem xét giải quyết.
- Thường xuyên vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trnh, thiết
kế, đảm bảo xử lý khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Trong quá trnh hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với các hệ
thống xử lý khí thải, Chủ cơ sở phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài
nguyên và Môi trường, UBND thành phố Bắc Giang để kiểm tra, kịp thời xử lý.
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung:
Tiếng ống, độ rung từ hoạt động của các máy móc, thiết bị trong nhà xưởng
sản xuất của cơ sở.
2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung: 01 vị trí phát sinh từ nhà xưởng sản
xuất. Tọa độ: X= 2356518; Y= 416499 (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục
107
0
, múi chiếu 3
0
).
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
và QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
3.1. Tiếng ồn:
STT
Từ 6 giờ đến 21
giờ (dBA)
Từ 21 giờ đến
6 giờ (dBA)
Tần suất
quan trắc
định kỳ
Ghi chú
1 70 55
-
Khu vực thông
thường
3.2. Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và
mức gia tốc rung cho phép (dB)
Tần suất
quan trắc
định kỳ
Ghi chú
Từ 6 giờ đến 21
giờ
Từ 21 giờ đến 6
giờ
1 70 60
-
Khu vực thông
thường
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Sử dụng đệm chống ồn được lắp đặt tại chân của quạt công nghiệp và
máy móc gây ồn, rung.
- Những nơi điều hành sản xuất được bố trí cách ly riêng.
- Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt. Kiểm tra độ mòn chi tiết máy
móc, thiết bị và cho dầu bôi trơn thường kỳ.
2
- Lắp đệm cao su và lò xo chống rung đối với các thiết bị có công suất lớn.
- Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các thiết bị gây ồn, bôi trơn các bộ phận
chuyển động để giảm bớt tiếng ồn.
- Nhà xưởng thông thoáng, lắp đặt hệ thống quạt thông gió, tạo không gian
rộng rãi, giảm khả năng vang vọng tiếng ồn.
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện chống ồn (như: nút bịt
tai, mũ, quần áo bảo hộ, ..).
- Có kế hoạch kiểm tra và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương pháp
bảo hộ lao động thường xuyên của công nhân, tránh hiện tượng có phương tiện
bảo hộ mà không sử dụng,...
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường:
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh thường xuyên:
STT Loại CTNH
Trạng thái
tồn tại
Khối lượng phát
sinh (kg/năm)
1
Giẻ lau, găng tay dính thành phần
nguy hại
Rắn 12
2 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 1
3 Dầu động cơ thải bỏ Lỏng 20
Tổng cộng 33
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát
sinh: khoảng 166 kg/ngày, với thành phần chủ yếu là vỏ bao dứa, nilon,...
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: khoảng 40 kg/ngày, tương
đương với khoảng 1.040 kg/tháng, với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ
phân huỷ (rau thừa, vỏ hoa quả, thức ăn thừa...), giấy và các loại phế thải từ
khâu phục vụ văn phòng.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải y tế thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trnh lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa
Bố trí 03 thùng chứa dung tích 100 lít/thùng, có nắp đậy, đặt trong kho
chứa chất thải nguy hại và được dán mã chất thải nguy hại tương ứng.
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa
- Diện tích kho chứa chất thải nguy hại: 6 m
2
.
- Thiết kế, cấu tạo của kho: Mái và tường bằng tấp lợp fibro xi măng bao
quanh, nền bê tông xi măng chống thấm, có cửa ra vào, gắn biển báo cảnh báo
bên ngoài theo quy định.
- Chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển và xử lý CTNH
theo đúng quy định (tần suất khoảng 01 lần/năm) hoặc khi thùng chứa đầy.
2
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trnh lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa: Không bố trí thiết bị lưu chứa
2.2.2. Kho/khu vực lưu chứa
- Diện tích khu lưu chứa: 40m
2
.
- Kết cấu khu lưu chứa: Nền bê tông, có mái che bằng tôn.
- Chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển và xử lý theo đúng
quy định (tần suất khoảng 06 tháng/lần).
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trnh lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí 10 thùng nhựa chứa rác dung tích 100 lít/thùng, có nắp đậy ở khu
vực văn phòng, khu vực bếp, khu vực nhà ăn…
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa
- Không bố trí kho chứa.
- Chủ cơ sở ký hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển và xử lý theo
đúng quy định (tần suất khoảng 01 lần/ngày).
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối với hệ
thống xử lý nước thải và hệ thống xử lý khí thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố,
nhanh chóng dừng hoạt động sản xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ
thống xử lý nước thải, hệ thống xử lý khí thải. Chỉ được tiếp tục hoạt động trở lại
sau khi xử lý khắc phục hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty CP Xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang (Chủ cơ sở) có
trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tiếp
thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường, chịu trách nhiệm đền bù khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại
do sự cố gây ra; các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy
chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình vận hành cơ sở. Chịu
trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường trong trường hợp
gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung quanh cơ sở.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện cơ sở; định kỳ
kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu
quả thu gom, xử lý.
- Thực hiện thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt để đưa về hệ thống xử lý
nước thải của cơ sở đảm bảo xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A trước khi
xả ra sông Thương; đảm bảo không để hiện tượng rò rỉ, ngấm nước thải ảnh
hưởng đến môi trường đất, môi trường nước, không khí khu vực.
- Vận hành hệ thống xử lý khí thải của cơ sở để xử lý toàn bộ khí thải phát
sinh từ hoạt động sản xuất của cơ sở đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B
trước khi xả thải ra môi trường.
- Quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy
hại phát sinh theo quy định tại: Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 260/TTr-TNMT ngày 31/5/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép
môi trường./.
2
- Lắp đệm cao su và lò xo chống rung đối với các thiết bị có công suất lớn.
- Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các thiết bị gây ồn, bôi trơn các bộ phận
chuyển động để giảm bớt tiếng ồn.
- Nhà xưởng thông thoáng, lắp đặt hệ thống quạt thông gió, tạo không gian
rộng rãi, giảm khả năng vang vọng tiếng ồn.
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện chống ồn (như: nút bịt
tai, mũ, quần áo bảo hộ, ..).
- Có kế hoạch kiểm tra và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương pháp
bảo hộ lao động thường xuyên của công nhân, tránh hiện tượng có phương tiện
bảo hộ mà không sử dụng,...
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường:
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh thường xuyên:
STT Loại CTNH
Trạng thái
tồn tại
Khối lượng phát
sinh (kg/năm)
1
Giẻ lau, găng tay dính thành phần
nguy hại
Rắn 12
2 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 1
3 Dầu động cơ thải bỏ Lỏng 20
Tổng cộng 33
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát
sinh: khoảng 166 kg/ngày, với thành phần chủ yếu là vỏ bao dứa, nilon,...
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: khoảng 40 kg/ngày, tương
đương với khoảng 1.040 kg/tháng, với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ
phân huỷ (rau thừa, vỏ hoa quả, thức ăn thừa...), giấy và các loại phế thải từ
khâu phục vụ văn phòng.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải y tế thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trnh lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa
Bố trí 03 thùng chứa dung tích 100 lít/thùng, có nắp đậy, đặt trong kho
chứa chất thải nguy hại và được dán mã chất thải nguy hại tương ứng.
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa
- Diện tích kho chứa chất thải nguy hại: 6 m
2
.
- Thiết kế, cấu tạo của kho: Mái và tường bằng tấp lợp fibro xi măng bao
quanh, nền bê tông xi măng chống thấm, có cửa ra vào, gắn biển báo cảnh báo
bên ngoài theo quy định.
- Chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển và xử lý CTNH
theo đúng quy định (tần suất khoảng 01 lần/năm) hoặc khi thùng chứa đầy.
2
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trnh lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa: Không bố trí thiết bị lưu chứa
2.2.2. Kho/khu vực lưu chứa
- Diện tích khu lưu chứa: 40m
2
.
- Kết cấu khu lưu chứa: Nền bê tông, có mái che bằng tôn.
- Chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển và xử lý theo đúng
quy định (tần suất khoảng 06 tháng/lần).
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trnh lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí 10 thùng nhựa chứa rác dung tích 100 lít/thùng, có nắp đậy ở khu
vực văn phòng, khu vực bếp, khu vực nhà ăn…
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa
- Không bố trí kho chứa.
- Chủ cơ sở ký hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển và xử lý theo
đúng quy định (tần suất khoảng 01 lần/ngày).
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối với hệ
thống xử lý nước thải và hệ thống xử lý khí thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố,
nhanh chóng dừng hoạt động sản xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ
thống xử lý nước thải, hệ thống xử lý khí thải. Chỉ được tiếp tục hoạt động trở lại
sau khi xử lý khắc phục hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty CP Xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang (Chủ cơ sở) có
trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tiếp
thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường, chịu trách nhiệm đền bù khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại
do sự cố gây ra; các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy
chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình vận hành cơ sở. Chịu
trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường trong trường hợp
gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung quanh cơ sở.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện cơ sở; định kỳ
kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu
quả thu gom, xử lý.
- Thực hiện thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt để đưa về hệ thống xử lý
nước thải của cơ sở đảm bảo xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A trước khi
xả ra sông Thương; đảm bảo không để hiện tượng rò rỉ, ngấm nước thải ảnh
hưởng đến môi trường đất, môi trường nước, không khí khu vực.
- Vận hành hệ thống xử lý khí thải của cơ sở để xử lý toàn bộ khí thải phát
sinh từ hoạt động sản xuất của cơ sở đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B
trước khi xả thải ra môi trường.
- Quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy
hại phát sinh theo quy định tại: Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 260/TTr-TNMT ngày 31/5/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép
môi trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 524/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường của cơ sở “Công ty cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 524/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×