• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 522/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 giấy phép môi trường dự án Nhà máy Anrui New Materials Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/06/2024 16:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 522/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Giấy phép môi trường của dự án “Dự án Nhà máy Anrui New Materials Việt Nam”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 522/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 522/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 522/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
254/TTr-TNMT ngày 30/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho Công ty TNHH Anrui New Materials Việt Nam, địa
chỉ trụ sở chính tại một phần lô CN-03 (CN-03.1.1), KCN Tân Hưng, xã Xương
Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang được thực hiện các hoạt động bảo vệ
môi trường của dự án “Dự án nhà máy Anrui New Materilas Việt Nam” tại một
phần lô CN-03 (CN-03.1.1), KCN Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án
1.1. Tên dự án: “Dự án Nhà máy Anrui New Materials Việt Nam”.
1.2. Chủ dự án: Công ty TNHH Anrui New Materials Việt Nam.
1.3. Địa điểm hoạt động: Một phần Lô CN-03 (CN-03.1.1), KCN Tân Hưng,
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.4. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, mã số doanh nghiệp 2400983005, đăng ký lần đầu ngày 17/01/2024
do phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án 8764543082, chứng nhận
đăng ký lần đầu ngày 15/01/2024 do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh cấp.
2
1.5. Mã số thuế: 2400983005
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và
vật liệu tết bện, chi tiết: Sản xuất, gia công tấm đệm bằng chất liệu gỗ mềm dùng
cho sản xuất ván nền sàn nhà.
- Sản xuất các sản phẩm từ nhựa, composite và nhựa Composite, chi tiết: Sản
xuất, gia công các sản phẩm ván sàn composite nhựa đá SPC (stone plastic
composite).
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu,
chi tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền bán buôn (không
thành lập cơ sở bán buôn) mặt hàng có mã HS: 39181011, 39181019, 39189011,
39189013, 44189900, 44187900, 44187500.
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án:
- Phạm vi: Dự án được thực hiện tại một phần Lô CN-03 (CN-03.1.1), KCN
Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang với diện tích sử dụng 32.000 m
2
.
- Quy mô, công suất của dự án đầu tư:
+ Dự án có tiêu chí như dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công); không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
+ Sản xuất, gia công tấm đệm bằng chất liệu gỗ mềm dùng cho sản xuất ván
nền sàn nhà: 25.000m
3
/năm.
+ Sản xuất, gia công các sản phẩm ván sàn composite nhựa đá SPC (stone
plastic composite): 44.100 tấn/năm (tương đương 5.450.000m
2
/năm).
+ Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền bán buôn (không
thành lập cơ sở bán buôn) mặt hàng có mã HS: 39181011, 39181019, 39189011,
39189013, 44189900, 44187900, 44187500: 2.000.000 USD/năm.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường
kèm theo
2.1. Thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi
trường quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Giấy phép này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về
bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm
theo Giấy phép này.
3
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH Anrui New
Materials Việt Nam được cấp Giấy phép môi trường
2.1. Công ty TNHH Anrui New Materials Việt Nam
có quyền, nghĩa vụ theo
quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.
2.2. Công ty TNHH Anrui New Materials Việt Nam
có trách nhiệm:
- Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các
công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
- Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo
đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm
thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo
quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng
ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải dừng ngay việc
xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc
phục theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép
môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Báo cáo kịp thời với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản
lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND huyện Lạng Giang nếu xảy ra các sự cố đối
với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
- Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định
tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND huyện Lạng Giang.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm kể từ ngày Giấy phép này
có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý
các khu công nghiệp tỉnh, UBND huyện Lạng Giang, cơ quan liên quan tổ chức
kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự
án “Dự án Nhà máy Anrui New Materials Việt Nam” tại một phần Lô CN-03 (CN-
03.1.1), KCN Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang làm chủ đầu tư được
cấp phép theo quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định cấp Giấy phép môi trường
được thành lập theo Quyết định số 308/QĐ-STNMT ngày 17/4/2024 của Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính
chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường;
về kết quả thẩm định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh cấp Giấy phép môi trường
cho Công ty TNHH Anrui New Materials Việt Nam
được thực hiện các hoạt động
bảo vệ môi trường của dự án “Dự án Nhà máy Anrui New Materials Việt Nam”
tại một phần Lô CN-03 (CN-03.1.1), KCN Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh
Bắc Giang đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp
luật khác có liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
4
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Công thương; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; UBND huyện
Lạng Giang, Công ty cổ phần Lideco 1, Công ty TNHH Anrui New Materials
Việt Nam
và tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Chủ dự án (trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, KTN
Việt Anh
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
5
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU
CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND
ngày / /2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
Dự án không thuộc trường hợp phải cấp phép xả nước thải theo quy định tại
khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, do:
Nước thải sinh hoạt phát sinh của dự án được thu gom vào hệ thống xử lý
nước thải sinh hoạt công suất 40m
3
/ngày đêm đảm bảo đạt QCVN
40:2011/BTNMT cột B, sau đó được đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước
thải tập trung của KCN Tân Hưng do Công ty cổ phần Lideco 1 (chủ đầu tư xây
dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp) xây dựng và quản lý vận hành để
tiếp tục xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, sau đó thải ra môi trường (theo
Biên bản thỏa thuận điểm đấu nối hạ tầng giữa Công ty cổ phần Lideco 1 và Công
ty TNHH Anrui New Materials Việt Nam ký ngày 06/03/2024); dự án không xả nước
thải trực tiếp ra môi trường.
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về hệ thống xử lý nước thải.
- Công trình thu gom: Nước thải sinh hoạt từ khu vệ sinh được xử lý sơ bộ tại bể
tự hoại 3 ngăn (gồm 4 bể, thể tích 15,75m
3
/bể) sau đó theo đường ống dẫn PVC
D168-D300, tổng chiều dài khoảng 490m dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập
trung công suất 40m
3
/ngày để xử lý QCVN 40:2011/BTNMT, cột B. Nước thải sau
khi xử lý được đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của KCN
Tân Hưng bằng đường PVC D200, chiều dài khoảng 255m để tiếp tục xử lý đạt
QCVN 40:2011/BTNMT, cột A và xả thải ra môi trường tiếp nhận.
- Điểm xả nước thải: Nước thải sau hệ thống xử lý được xả thải ra hệ thống
nước thải của KCN Tân Hưng tại 01 hố ga KCN B60.5 trên vỉa hè tuyến đường số
2, có toạ độ: X = 2361389,772; Y = 425958,882 (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh
tuyến trục 107
0
, múi chiếu 3
0
). Vị trí điểm xả thải nằm bên ngoài tường rào nhà máy,
cách cổng nhà máy khoảng 75m về phía bên tay phải. Hố ga thoát nước thải được bố
trí đáp ứng yêu cầu theo quy định đối với điểm xả nước thải, đảm bảo chống thấm
và chống tràn nước thải ra bên ngoài.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
8
khoáng
10 Coliform
Vi
khuẩn/100ml
5000
2.3 Tần suất lấy mẫu
TT Vị trí giám sát Thông số giám
sát
Tần suất lấy mẫu Quy chuẩn
so sánh
1 01 vị trí tại bể
gom nước thải
sinh hoạt
pH, BOD
5
(20
0
C), COD,
Chất rắn lơ lửng,
Sunfua, Amoni
(tính theo N),
Tổng dầu mỡ
khoáng; Tổng
phốt pho (tính
theo P), Tổng
nitơ; Coliform.
Lấy mẫu đơn 1
lần/ngày. Thời gian
dự kiến lấy mẫu:
Ngày: 27/11/2025
QCVN 40:
2011/BTNMT
cột B
2 01 vị trí sau hệ
thống xử lý trước
khi đấu nối vào
hệ thống thu gom,
xử lý nước thải
của khu công
nghiệp
Lấy mẫu đơn 1
lần/ngày, trong
vòng 3 ngày liên
tiếp. Thời gian dự
kiến:
- Lần 1: 27/11/2025
- Lần 2: 28/11/2025
- Lần 3: 29/11/2025
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, phải
báo cáo cơ quan cấp giấy phép xem xét, giải quyết.
- Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải phải có nhật ký vận hành đầy đủ
các nội dung: lưu lượng (đầu vào, đầu ra), các thông số đặc trưng của nước thải
đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ; loại và lượng hóa chất sử dụng,
bùn thải phát sinh. Nhật ký vận hành bằng tiếng Việt và lưu giữ theo quy định.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với hệ thống
xử lý nước thải, Chủ dự án phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài
nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND huyện Lạng
Giang để kịp thời xử lý.
13
khắc phục kịp thời.
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn, đồng
thời dừng hoạt động tại các điểm có sự cố và báo cáo cho cơ quan chức năng để
kịp thời xử lý.
- Đào tạo, nâng cao chuyên môn của nhân viên cơ điện và nhân viên phụ
trách vận hành hệ thống xử lý khí thải tại dự án, hạn chế những sai sót xảy ra có
thể gây ra sự cố.
- Vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình kỹ thuật. Định kỳ 03
tháng/lần kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống xử lý khí thải để phát hiện hỏng hóc và
sửa chữa kịp thời.
- Có nhật ký ghi chép quá trình theo dõi, giám sát vận hành, các sự cố xảy
ra, biện pháp khắc phục và trình báo với cơ quan quản lý môi trường có thẩm
quyền tại địa phương.
1.4.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố hệ thống xử lý khí thải
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn tại nhà
máy, đồng thời dừng hoạt động, liên hệ đơn vị thi công lắp đặt, sửa chữa bảo
dưỡng chuyên môn để khắc phục và đồng thời báo cáo cho cơ quan chức năng để
kịp thời xử lý.
- Dừng mọi hoạt động sản xuất cho đến khi sự cố được khắc phục…
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ tháng 10 năm 2025 đến
tháng 12 năm 2025
2.2. Công trình, thiết bị xử lý khí thải phải vận hành thử nghiệm:
- Hệ thống xử lý khí thải số 01 (từ quá trình nghiền) công suất 47.000 m
3
/giờ.
- Hệ thống xử lý khí thải số 02 (từ quá trình tạo hèm rãnh) công suất 73.500
m
3
/giờ.
- Hệ thống xử lý khí thải số 03 (từ quá trình đùn ép gia nhiệt) công suất
50.000 m
3
/giờ.
- Hệ thống xử lý khí thải số 04 (từ quá trình phun sơn, dán ốp lưng) công
suất 12.000 m
3
/giờ.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu:
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải số 01 (từ quá trình
nghiền).
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải số 02 (từ quá trình
tạo hèm rãnh).
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải số 03 (từ quá trình
đùn ép gia nhiệt).
14
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải số 4 (từ quá trình
phun sơn, dán ốp lưng).
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm (theo nội
dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này):
2.2.3. Tần suất lấy mẫu:
TT
ị
trí giám sát
Thông s
ố
giám
sát
T
ầ
n su
ấ
t
l
ấ
y
mẫu
Quy chu
ẩ
n
so sánh
1
01 vị trí tại ống thoát
khí thải sau hệ thống
xử lý khí thải số 1
Bụi tổng, CO,
SO
2
, NO
x
(tính
theo NO
2
)
Lấy mẫu đơn
01 lần/ngày,
trong 3 ngày
liên tiếp.
Thời gian dự
kiến:
- Lần 1:
27/11/2025
- Lần 2:
28/11/2025
- Lần 3:
29/11/2025
QCVN
19:2009/
BTNMT,
cột B
2
01 vị trí tại ống thoát
khí thải sau hệ thống
xử lý khí thải số 2
3
01 vị trí tại ống thoát
khí thải sau hệ thống
xử lý khí thải số 3
Bụi tổng, CO,
SO
2
, NO
x
(tính
theo NO
2
)
Benzen,
Toluen, Xylen
QCVN
19:2009/
BTNMT,
cột B,
QCVN
20:2009/
BTNMT
4
01 vị trí tại ống thoát
khí thải sau hệ thống
xử lý khí thải số 4
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của dự án bảo đảm đáp
ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục
này và các quy chuẩn Việt Nam hiện hành trước khi xả thải ra ngoài môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác.
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, phải
báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết.
- Thường xuyên vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình, thiết
kế, đảm bảo xử lý khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với các hệ
thống xử lý khí thải, Chủ dự án phải báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND huyện
Lạng Giang để kịp thời xử lý.
15
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND
ngày / /2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung:
Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung từ dự án gồm 02 nguồn:
- Nguồn số 01: Tại vị trí đặt máy móc thiết bị tại khu vực sản xuất ván sàn
composite.
- Nguồn số 02: Tại vị trí đặt máy móc thiết bị tại khu vực đùn ép.
2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung (theo hệ toạ độ VN2000, trục kinh
tuyến 107
0
, múi chiếu 3
0
).
- Vị trí số 01: tại khu vực đặt máy móc thiết bị tại khu vực sản xuất ván sàn
composite. Toạ độ X: 2361397; Y: 425955
- Vị trí số 02 tại khu vực đặt máy móc thiết bị tại khu vực đùn ép. Toạ độ X:
2361377; Y: 425856
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
3.1. Tiếng ồn:
TT
Từ 6-21 giờ
(dBA)
Từ 21 - 6 giờ
(dBA)
Tần suất quan
trắc định kỳ
Ghi chú
1 70 55
Không thực
hiện
Khu vực thông thường
3.2. Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và
mức gia tốc rung cho phép (dB)
Tần suất
quan trắc
định kỳ
Ghi chú
Từ 6 giờ đến 21
giờ
Từ 21 giờ đến 6
giờ
1 70 60
Không thực
hiện
Khu vực
thông thường
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ, tiến hành khắc phục khi máy có
16
hiện tượng lỗi; các thiết bị không sử dụng được tắt giảm thiểu tác động cộng
hưởng giữa các thiết bị.
- Trang bị nút tai cho công nhân, người lao động khi làm việc trong môi
trường có tiếng ồn lớn. Thực hiện đầy đủ chế độ cho những vị trí việc làm chịu
ảnh hưởng lớn của hoạt động sản xuất theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức
khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ, công nhân.
- Trồng dải cây xanh, vừa tăng cường cảnh quan, vừa giúp giảm phát tán
tiếng ồn ra môi trường xung quanh và giúp cải thiện môi trường không khí…
- Lắp đệm cao su chống rung cho các máy móc, thiết bị có độ rung cao.
- Yêu cầu công nhân tắt máy, dẫn bộ đối với xe máy khi ra vào nhà máy. Các
phương tiện vận chuyển phải được yêu cầu hạn chế việc bấm còi xe trong khu vực
dự án nếu không cần thiết…
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
17
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND
ngày /5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên
STT Tên chất thải
Trạng
thái
Khối lượng
(kg/ năm)
Mã CTNH
1
Bóng đèn huỳnh quang
hỏng
Rắn 30 16 01 06
2
Dầu động cơ, bôi trơn thải
khác
Lỏng 200 17 02 03
3
Găng tay, giẻ lau nhiễm
thành phần nguy hại
Rắn 150
18 02 01
4
Túi vải thải của hệ thống lọc
bụi túi vải
Rắn 615
5
Bông lọc bụi tách ẩm; đệm
cầu vi sinh nhựa của hệ
thống xử lý khí thải phun
sơn, dán ốp lưng
Rắn 30
6
Bao bì cứng thải bằng kim
loại chứa thành phần nguy
hại
Rắn 350 18 01 02
7
Bao bì cứng thải bằng nhựa
chứa thành phần nguy hại
Rắn 300 18 01 03
8
Than hoạt tính thải bỏ từ
quá trình xử lý khí thải
Rắn 2.560 12 01 04
9
Nước thải từ hệ thống xử lý
khí thải sơn, dán ốp lưng,
nước thải chứa dầu máy nén
Lỏng 1.424 12 01 02
18
khí
10
Cặn sơn từ hệ thống xử lý
khí thải sơn, dán ốp lưng
Rắn 100 08 01 01
Tổng khối lượng 5.759
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát
sinh thường xuyên gồm:
TT Tên chất thải
Khối lượng
(tấn/năm)
Ghi chú
1
Bụi từ hệ thống khí thải, bavia, nguyên
liệu, sản phẩm lỗi hỏng gỗ mềm (chiếm
khoảng: 7% tổng nguyên liệu đầu vào)
321,09
100% được tái
sử dụng
2
Bụi từ hệ thống khí thải, bavia, nguyên
liệu, sản phẩm lỗi ván sàn SPC (chiếm
khoảng: 7% tổng nguyên liệu đầu vào)
3319,33
100% được tái
sử dụng
3 Bao bì nilong, dây đai, nhãn mác,.... 3,6 Sử dụng chung
Tổng khối lượng 3.644,02
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: 325kg/ngày, chủ yếu là bao
bì, hộp đựng thức ăn, đồ uống bằng nilon, nhựa, thủy tinh... Giấy và các loại phế
thải phục vụ văn phòng.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
- Trang bị khoảng 09 thùng chứa chất thải nguy hại bằng nhựa, có nắp đậy,
dung tích 120 lít/thùng để lưu giữ từng loại chất thải riêng biệt.
Riêng đối với nước thải từ hệ thống xử lý khí thải được lưu giữ tại bể chứa
nước tuần hoàn thể tích 0,7m
3
, đơn vị có chức năng đến thu gom tại bể chứa mang
đi xử lý.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng, thu gom, vận chuyển xử lý
theo quy định (tần suất thu gom: 06 tháng/lần).
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Diện tích kho chứa chất thải: 20 m
2
(kích thước 4x5m), được bố trí bên
ngoài nhà xưởng tại vị trí được kí hiệu số 7 trên mặt bằng tổng thể, bên cạnh kho
chất thải sản xuất, tiếp giáp với trạm biến áp của dự án.
- Thiết kế, cấu tạo: Kho xây dựng khép kín, tường bằng gạch bao quanh, mái
13
khắc phục kịp thời.
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn, đồng
thời dừng hoạt động tại các điểm có sự cố và báo cáo cho cơ quan chức năng để
kịp thời xử lý.
- Đào tạo, nâng cao chuyên môn của nhân viên cơ điện và nhân viên phụ
trách vận hành hệ thống xử lý khí thải tại dự án, hạn chế những sai sót xảy ra có
thể gây ra sự cố.
- Vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình kỹ thuật. Định kỳ 03
tháng/lần kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống xử lý khí thải để phát hiện hỏng hóc và
sửa chữa kịp thời.
- Có nhật ký ghi chép quá trình theo dõi, giám sát vận hành, các sự cố xảy
ra, biện pháp khắc phục và trình báo với cơ quan quản lý môi trường có thẩm
quyền tại địa phương.
1.4.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố hệ thống xử lý khí thải
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn tại nhà
máy, đồng thời dừng hoạt động, liên hệ đơn vị thi công lắp đặt, sửa chữa bảo
dưỡng chuyên môn để khắc phục và đồng thời báo cáo cho cơ quan chức năng để
kịp thời xử lý.
- Dừng mọi hoạt động sản xuất cho đến khi sự cố được khắc phục…
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ tháng 10 năm 2025 đến
tháng 12 năm 2025
2.2. Công trình, thiết bị xử lý khí thải phải vận hành thử nghiệm:
- Hệ thống xử lý khí thải số 01 (từ quá trình nghiền) công suất 47.000 m
3
/giờ.
- Hệ thống xử lý khí thải số 02 (từ quá trình tạo hèm rãnh) công suất 73.500
m
3
/giờ.
- Hệ thống xử lý khí thải số 03 (từ quá trình đùn ép gia nhiệt) công suất
50.000 m
3
/giờ.
- Hệ thống xử lý khí thải số 04 (từ quá trình phun sơn, dán ốp lưng) công
suất 12.000 m
3
/giờ.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu:
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải số 01 (từ quá trình
nghiền).
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải số 02 (từ quá trình
tạo hèm rãnh).
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải số 03 (từ quá trình
đùn ép gia nhiệt).
14
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải số 4 (từ quá trình
phun sơn, dán ốp lưng).
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm (theo nội
dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này):
2.2.3. Tần suất lấy mẫu:
TT
ị
trí giám sát
Thông s
ố
giám
sát
T
ầ
n su
ấ
t
l
ấ
y
mẫu
Quy chu
ẩ
n
so sánh
1
01 vị trí tại ống thoát
khí thải sau hệ thống
xử lý khí thải số 1
Bụi tổng, CO,
SO
2
, NO
x
(tính
theo NO
2
)
Lấy mẫu đơn
01 lần/ngày,
trong 3 ngày
liên tiếp.
Thời gian dự
kiến:
- Lần 1:
27/11/2025
- Lần 2:
28/11/2025
- Lần 3:
29/11/2025
QCVN
19:2009/
BTNMT,
cột B
2
01 vị trí tại ống thoát
khí thải sau hệ thống
xử lý khí thải số 2
3
01 vị trí tại ống thoát
khí thải sau hệ thống
xử lý khí thải số 3
Bụi tổng, CO,
SO
2
, NO
x
(tính
theo NO
2
)
Benzen,
Toluen, Xylen
QCVN
19:2009/
BTNMT,
cột B,
QCVN
20:2009/
BTNMT
4
01 vị trí tại ống thoát
khí thải sau hệ thống
xử lý khí thải số 4
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của dự án bảo đảm đáp
ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục
này và các quy chuẩn Việt Nam hiện hành trước khi xả thải ra ngoài môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác.
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, phải
báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết.
- Thường xuyên vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình, thiết
kế, đảm bảo xử lý khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với các hệ
thống xử lý khí thải, Chủ dự án phải báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND huyện
Lạng Giang để kịp thời xử lý.
15
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND
ngày / /2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung:
Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung từ dự án gồm 02 nguồn:
- Nguồn số 01: Tại vị trí đặt máy móc thiết bị tại khu vực sản xuất ván sàn
composite.
- Nguồn số 02: Tại vị trí đặt máy móc thiết bị tại khu vực đùn ép.
2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung (theo hệ toạ độ VN2000, trục kinh
tuyến 107
0
, múi chiếu 3
0
).
- Vị trí số 01: tại khu vực đặt máy móc thiết bị tại khu vực sản xuất ván sàn
composite. Toạ độ X: 2361397; Y: 425955
- Vị trí số 02 tại khu vực đặt máy móc thiết bị tại khu vực đùn ép. Toạ độ X:
2361377; Y: 425856
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
3.1. Tiếng ồn:
TT
Từ 6-21 giờ
(dBA)
Từ 21 - 6 giờ
(dBA)
Tần suất quan
trắc định kỳ
Ghi chú
1 70 55
Không thực
hiện
Khu vực thông thường
3.2. Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và
mức gia tốc rung cho phép (dB)
Tần suất
quan trắc
định kỳ
Ghi chú
Từ 6 giờ đến 21
giờ
Từ 21 giờ đến 6
giờ
1 70 60
Không thực
hiện
Khu vực
thông thường
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ, tiến hành khắc phục khi máy có
16
hiện tượng lỗi; các thiết bị không sử dụng được tắt giảm thiểu tác động cộng
hưởng giữa các thiết bị.
- Trang bị nút tai cho công nhân, người lao động khi làm việc trong môi
trường có tiếng ồn lớn. Thực hiện đầy đủ chế độ cho những vị trí việc làm chịu
ảnh hưởng lớn của hoạt động sản xuất theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức
khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ, công nhân.
- Trồng dải cây xanh, vừa tăng cường cảnh quan, vừa giúp giảm phát tán
tiếng ồn ra môi trường xung quanh và giúp cải thiện môi trường không khí…
- Lắp đệm cao su chống rung cho các máy móc, thiết bị có độ rung cao.
- Yêu cầu công nhân tắt máy, dẫn bộ đối với xe máy khi ra vào nhà máy. Các
phương tiện vận chuyển phải được yêu cầu hạn chế việc bấm còi xe trong khu vực
dự án nếu không cần thiết…
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
17
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND
ngày /5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên
STT Tên chất thải
Trạng
thái
Khối lượng
(kg/ năm)
Mã CTNH
1
Bóng đèn huỳnh quang
hỏng
Rắn 30 16 01 06
2
Dầu động cơ, bôi trơn thải
khác
Lỏng 200 17 02 03
3
Găng tay, giẻ lau nhiễm
thành phần nguy hại
Rắn 150
18 02 01
4
Túi vải thải của hệ thống lọc
bụi túi vải
Rắn 615
5
Bông lọc bụi tách ẩm; đệm
cầu vi sinh nhựa của hệ
thống xử lý khí thải phun
sơn, dán ốp lưng
Rắn 30
6
Bao bì cứng thải bằng kim
loại chứa thành phần nguy
hại
Rắn 350 18 01 02
7
Bao bì cứng thải bằng nhựa
chứa thành phần nguy hại
Rắn 300 18 01 03
8
Than hoạt tính thải bỏ từ
quá trình xử lý khí thải
Rắn 2.560 12 01 04
9
Nước thải từ hệ thống xử lý
khí thải sơn, dán ốp lưng,
nước thải chứa dầu máy nén
Lỏng 1.424 12 01 02
18
khí
10
Cặn sơn từ hệ thống xử lý
khí thải sơn, dán ốp lưng
Rắn 100 08 01 01
Tổng khối lượng 5.759
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát
sinh thường xuyên gồm:
TT Tên chất thải
Khối lượng
(tấn/năm)
Ghi chú
1
Bụi từ hệ thống khí thải, bavia, nguyên
liệu, sản phẩm lỗi hỏng gỗ mềm (chiếm
khoảng: 7% tổng nguyên liệu đầu vào)
321,09
100% được tái
sử dụng
2
Bụi từ hệ thống khí thải, bavia, nguyên
liệu, sản phẩm lỗi ván sàn SPC (chiếm
khoảng: 7% tổng nguyên liệu đầu vào)
3319,33
100% được tái
sử dụng
3 Bao bì nilong, dây đai, nhãn mác,.... 3,6 Sử dụng chung
Tổng khối lượng 3.644,02
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: 325kg/ngày, chủ yếu là bao
bì, hộp đựng thức ăn, đồ uống bằng nilon, nhựa, thủy tinh... Giấy và các loại phế
thải phục vụ văn phòng.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
- Trang bị khoảng 09 thùng chứa chất thải nguy hại bằng nhựa, có nắp đậy,
dung tích 120 lít/thùng để lưu giữ từng loại chất thải riêng biệt.
Riêng đối với nước thải từ hệ thống xử lý khí thải được lưu giữ tại bể chứa
nước tuần hoàn thể tích 0,7m
3
, đơn vị có chức năng đến thu gom tại bể chứa mang
đi xử lý.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng, thu gom, vận chuyển xử lý
theo quy định (tần suất thu gom: 06 tháng/lần).
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Diện tích kho chứa chất thải: 20 m
2
(kích thước 4x5m), được bố trí bên
ngoài nhà xưởng tại vị trí được kí hiệu số 7 trên mặt bằng tổng thể, bên cạnh kho
chất thải sản xuất, tiếp giáp với trạm biến áp của dự án.
- Thiết kế, cấu tạo: Kho xây dựng khép kín, tường bằng gạch bao quanh, mái
19
tôn, nền bê tông xi măng chống thấm, có cửa ra vào, dán biển báo. Nền có gờ
chống tràn xây bằng gạch đặc tại cửa ra vào, rãnh và hố thu gom chất thải lỏng
phòng ngừa sự cố tràn chất thải lỏng. Chiều cao công trình 4,2m.
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí khoảng 05 thùng chứa bằng nhựa có nắp đậy dung tích khoảng 150
lít/thùng đặt tại các khu vực sản xuất có phát sinh chất thải.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển xử lý theo
quy định (tần suất thu gom: 1 tháng/lần).
2.2.2. Kho/ khu vực lưu chứa:
- Diện tích kho chứa chất thải: 20m
2
(kích thước 4x5m), được bố trí bên ngoài
nhà xưởng tại vị trí kí hiệu số 7 trên mặt bằng tổng thể, nằm giữa kho chất thải
sinh hoạt và chất thải nguy hại.
- Thiết kế: Kho xây dựng khép kín, tường bằng gạch bao quanh, nền đổ bê
tông, mái tôn, có cửa ra vào, gắn biển báo cảnh báo tại cửa ra vào, chiều cao công
trình 4,2m.
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa
Bố trí 10 thùng chứa bằng nhựa có nắp đậy dung tích 100 lít/thùng đặt tại khu
vực nhà vệ sinh, khu vực nhà ăn và văn phòng,... để thu gom chất thải rắn sinh hoạt
sau đó tập kết túi nilong buộc kín và lưu giữ tại kho chứa chất thải sinh hoạt.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng, thu gom, vận chuyển xử lý
theo quy định (tần suất thu gom: 3 lần/tuần).
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Diện tích kho chứa chất thải sinh hoạt: 20m
2
(kích thước 4x5m), được bố
trí bên ngoài nhà xưởng tại vị trí kí hiệu số 7 trên mặt bằng tổng thể, tiếp giáp với
nhà bơm của dự án.
- Thiết kế: Kho xây dựng khép kín, tường bằng gạch bao quanh, nền đổ bê
tông, mái tôn, có cửa ra vào khép kín, gắn biển báo cảnh báo tại cửa ra vào, chiều
cao công trình 4,2m.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý khí thải, hệ thống xử lý nước thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy
ra sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải, hệ thống xử lý nước thải. Trong trường hợp
xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt động sản xuất, có các biện pháp khắc phục sự
cố kịp thời; chỉ được tiếp tục hoạt động dự án khi xử lý khắc phục hoàn toàn sự cố.
20
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND
ngày / /2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
Công ty TNHH Anrui New Materials Việt Nam có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tiếp
thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường, chịu trách nhiệm đền bù khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại
do sự cố gây ra; các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy
chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình thực hiện Dự án.
Chịu trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường trong trường
hợp gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung quanh khu
vực thực hiện Dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện Dự án; Định kỳ
kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu quả
thu gom, xử lý.
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải công suất 40m
3
/ngày đêm để thu gom,
xử lý toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của dự án đảm bảo
đạt Cột B, QCVN 40:2011/BTNMT trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước
thải của khu công nghiệp Tân Hưng, đảm bảo không để hiện tượng rò rỉ, ngấm
nước thải ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường nước, không khí khu vực.
- Vận hành các hệ thống xử lý khí thải của dự án để xử lý toàn bộ khí thải
phát sinh từ hoạt động sản xuất của dự án đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT
cột B, QCVN 20:2009/BTNMT trước khi xả ra ngoài môi trường.
- Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công trình
xử lý chất thải của dự án với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản
lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND huyện Lạng Giang trước ít nhất 10 ngày kể
từ ngày vận hành thử nghiệm để theo dõi, giám sát và thực hiện vận hành thử
nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quy định.
- Quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
phát sinh theo quy định tại: Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 254/TTr-TNMT ngày 30/5/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi
trường dự án.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 522/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường của dự án “Dự án Nhà máy Anrui New Materials Việt Nam”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 522/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×