• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 521/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 giấy phép môi trường của dự án Nhà máy Hua Xin

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/06/2024 16:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 521/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy Hua Xin”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 521/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 521/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 521/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số:
/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày
tháng năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
256/TTr-STNMT ngày 30/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho Công ty TNHH thương mại sản xuất Hua Xin, địa chỉ
trụ sở chính tại một phần lô CN-04 (CN-04.1.2), Khu công nghiệp Tân Hưng, xã
Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, được thực hiện các hoạt động bảo
vệ môi trường của dự án đầu tư “Nhà máy Hua Xin” tại một phần lô CN-04 (CN-
04.1.2), khu công nghiệp Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, với các
nội dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án đầu tư
1.1. Tên dự án: Nhà máy Hua Xin.
1.2. Chủ dự án: Công ty TNHH thương mại sản xuất Hua Xin.
1.3. Địa điểm hoạt động: Một phần lô CN-04 (CN-04.1.2), khu công nghiệp
Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên, mã số doanh nghiệp: 2400973617, do phòng Đăng ký kinh
doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, đăng ký lần đầu ngày 18/09/2023.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án: 9874585614 do Ban quản lý
các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang cấp, chứng nhận lần đầu ngày 21 tháng 8
năm 2023; chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 02 tháng 05 năm 2024.
2
1.5. Mã số thuế: 2400973617
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
- Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác, chi tiết: Sản xuất, gia công dây,
cáp điện.
- Sản xuất sản phẩm khác từ plastic, chi tiết: Sản xuất, gia công các chi tiết
bằng nhựa dùng cho xe điện, sản phẩm nhựa dân dụng và các sản phẩm nhựa dùng
cho thiết bị điện, điện tử.
- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu, chi tiết sản
xuất, gia công khuôn jic.
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án
* Phạm vi: Dự án được thực hiện tại một phần lô CN-04 (CN-04.1.2), khu
công nghiệp Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang với diện tích sử dụng
đất: 10.400m
2
.
* Quy mô, công suất của dự án đầu tư
- Dự án có tiêu chí như dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công); thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình.
- Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác, chi tiết: Sản xuất, gia công dây, cáp
điện: 500 tấn/năm, trong đó: Sản xuất: 300 tấn/năm, gia công: 200 tấn/năm.
- Sản xuất sản phẩm khác từ plastic, chi tiết: Sản xuất, gia công các chi tiết
bằng nhựa dùng cho xe điện, sản phẩm nhựa dân dụng và các sản phẩm nhựa dùng
cho thiết bị điện, điện tử: 12.000.000 sản phẩm/năm, trong đó: sản xuất: 7.000.000
sản phẩm/năm, gia công: 5.000.000 sản phẩm/năm.
- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu, chi tiết:
Sản xuất, gia công khuôn jic: 5.000.000 sản phẩm/năm, trong đó: sản xuất:
3.000.000 sản phẩm/năm, gia công: 2.000.000 sản phẩm/năm.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường
kèm theo
2.1. Thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ
môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu
về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành
kèm theo Giấy phép này.
3
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH thương mại sản
xuất Hua Xin được cấp Giấy phép môi trường.
1. Công ty TNHH thương mại sản xuất Hua Xin có quyền, nghĩa vụ theo
quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Công ty TNHH thương mại sản xuất Hua Xin có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành
các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải
bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm
thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo
quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng
ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải dừng ngay việc
xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc
phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban
Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Lạng Giang nếu xảy
ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm
môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy
định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và
Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND huyện Lạng Giang.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm, kể từ ngày Giấy phép này
có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban quản
lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Lạng Giang, cơ quan liên
quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi
trường đối với dự án “Nhà máy Hua Xin” tại một phần lô CN-04 (CN-04.1.2),
khu công nghiệp Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang của Công ty
TNHH thương mại sản xuất Hua Xin được cấp phép theo quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định cấp Giấy phép môi
trường được thành lập theo Quyết định số 345/QĐ-STNMT ngày 13/5/2024 của
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp
luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
môi trường; về kết quả thẩm định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh cấp Giấy
phép môi trường cho Công ty TNHH thương mại sản xuất Hua Xin được thực
hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án đối với các nội dung, yêu cầu tại
khoản 2 Điều 1 Giấy phép này đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
4
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Công thương, Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND huyện Lạng Giang; Công ty cổ phần Lideco 1; Công ty TNHH
thương mại sản xuất Hua Xin và tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Giấy phép này
thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Chủ dự án (trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, KTN
Việt Anh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
5
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU
CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
1. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải
Dự án không thuộc trường hợp phải cấp phép xả nước thải theo quy định tại
khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, do:
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của dự án sau khi xử lý
qua hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 15 m
3
/ngày đêm của dự án đạt
QCVN 40:2011/BTNMT cột B được đấu nối với hệ thống thu gom nước thải và
đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Tân Hưng, huyện
Lạng Giang do Công ty cổ phần Lideco 1 (chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ
tầng khu công nghiệp) xây dựng và quản lý vận hành để tiếp tục xử lý đạt QCVN
40:2011/BTNMT, cột A (theo Hợp đồng thuê lại đất số 2609/2023/HĐTĐ-
LDC1&HUA XIN thuê lại đất có cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp Tân Hưng và
Biên bản thỏa thuận đấu nối hạ tầng ngày 08/5/2024 giữa Công ty cổ phần Lideco
1 và Công ty TNHH thương mại sản xuất Hua Xin), sau đó xả ra môi trường; dự án
không xả nước thải trực tiếp ra môi trường.
- Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình làm mát, dập bụi tại công đoạn
CNC có lẫn dầu được lọc qua hệ thống lọc được lắp đặt đồng bộ với máy CNC
sau đó được tuần hoàn tái sử dụng. Định kỳ 6 tháng/lần thay thế lượng nước thải
này: Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển, xử lý theo quy
định cùng với chất thải nguy hại, không xả nước thải ra môi trường.
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về hệ thống xử lý nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh của dự án sau khi được xử lý sơ
bộ qua 05 bể tự hoại 3 ngăn (gồm 2 bể thể tích 9 m
3
/bể, 02 bể thể tích 5 m
3
/bể, 01
bể thể tích 4 m
3
) được thu gom theo cống bê tông cốt thép D200 với tổng chiều dài
261m về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 15 m
3
/ngày đêm của dự án.
- Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình làm mát, dập bụi tại công đoạn
CNC có lẫn dầu được lọc qua hệ thống lọc được lắp đặt đồng bộ với máy CNC
sau đó được tuần hoàn tái sử dụng. Định kỳ 6 tháng/lần thay thế lượng nước thải
này: Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển, xử lý theo quy
định cùng với chất thải nguy hại.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
6
- Tóm tắt quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt (sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn) à Bể thu
gom à Bể điều hoà à Bể thiếu khí Anoxicà Bể hiếu khí MBBRà Bể lắng à
Bể khử trùng à Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B được
đấu nối với hệ thống thu gom nước thải tập trung của khu công nghiệp Tân Hưng,
huyện Lạng Giang.
- Công nghệ xử lý nước thải: Công nghệ sinh học MBBR.
- Công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: 15 m
3
/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: NaOH: 1 kg/ngày; phá bọt: 0,04 kg/ ngày;
Clorin: 0,05 kg/ ngày; mật rỉ đường: 0,5 kg/ ngày; Methanol: 0,7 kg/ ngày; men
vi sinh: 0,1 kg/ ngày.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục: Không thuộc đối
tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố:
- 1.4.1. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa sự cố công trình xử lý
nước thải
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật, có nhật ký
vận hành, hàng ngày ghi chép đầy đủ các thông số vận hành như: Lượng hóa chất
sử dụng, tình trạng hoạt động của các thiết bị để có những khắc phục, sữa chữa và
thay thế kịp thời khi có sự cố. Trong nhật ký phải ghi chép lại các sự cố xảy ra, biện
pháp khắc phục và trình báo với cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền.
- Nhân viên kỹ thuật vận hành hệ thống xử lý phải được tập huấn, đào tạo,
nâng cao chuyên môn, thao tác đúng cách để hạn chế những sai sót có thể gây ra
sự cố.
- Luôn dự trữ và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao
(như: máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển
động khác...) để kịp thời thay thế khi hỏng hóc.
- Các hóa chất sử dụng phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất; không
sử dụng các chất trong danh mục cấm của Việt Nam.
- Định kỳ quan trắc chất lượng nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải.
Nếu phát hiện có bất cứ thông số nào vượt quá ngưỡng cho phép theo Quy chuẩn
hiện hành thì lập tức cho kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý các sự cố phát sinh.
- Giám sát lưu lượng nước thải thường xuyên, liên tục để kịp thời điều chỉnh
không để xảy ra quá tải, giảm hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải.
1.4.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố công trình xử lý nước thải
- Khi có sự cố xảy ra nhanh chóng tìm hiểu nguyên nhân sự cố và khắc phục
kịp thời không để nước thải chưa xử lý vượt quy chuẩn xả thải ra hệ thống thu
gom nước thải chung của khu công nghiệp Tân Hưng; tạm dừng hoạt động phát
sinh nước thải đến khi khắc phục xong mới tiếp tục hoạt động trở lại.
10
3
Lưu huỳnh
đioxit, SO
2
mg/Nm
3
500
-
thải định kỳ theo
quy định tại khoả
n
2 Điều 98 Nghị
định số
08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022
của Chính phủ và
mục II phụ lục
XXIX của nghị
định số
08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 .
4
Nitơ oxit,
NO
x
(tính
theo NO
2
)
mg/Nm
3
850
-
5 Anilin mg/Nm
3
-
19
6 Benzen mg/Nm
3
-
5
7 Xylen mg/Nm
3
-
870
8 Toluen mg/Nm
3
-
750
9 n-hexan mg/Nm
3
-
450
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa
về hệ thống xử lý bụi, khí thải.
Khí thải phát sinh từ 5 máy ép phun nằm ngang (từ quá trình bọc vỏ nhựa
kết hợp in ấn dây, cáp điện) tại tầng 1 nhà xưởng số 1 và khí thải từ 5 máy đùn ép
nhựa tầng 2 nhà xưởng số 1 được thu gom bằng 10 chụp hút kích thước
1500mmx1500mmx600mm vào đường ống dẫn khí bằng tôn mạ kẽm D250 và
D400 với tổng chiều chiều dài 300m dẫn khí thải về hệ thống xử lý khí thải nhờ
quạt hút ly tâm (30.000m
3
/giờ)
1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải:
- Tóm tắt quy trình công nghệ hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá trình
bọc vỏ nhựa kết hợp in ấn dây, cáp điện và quá trình đùn ép nhựa:
Khí thải ® Chụp hút khí thải ® Đường ống thu gom khí thải ® Tháp hấp
phụ ® Quạt hút ly tâm ® Môi trường tiếp nhận (khí thải sau xử lý đảm bảo đạt
QCVN 19:2009/BTNMT, cột B và QCVN 20:2009/BTNMT).
- Công suất thiết kế của hệ thống xử lý khí thải: 30.000 m
3
/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: than hoạt tính: 1800 kg/năm; bông lọc bụi: 1,5
kg/năm.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục: Không thuộc đối
tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố.
1.4.1. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa sự cố môi trường
- Luôn dự trữ trong kho của dự án đầy đủ các thiết bị của hệ thống xử lý khí
thải, đặc biệt là các thiết bị hay hư hỏng.
12
lý khí thải
phát sinh từ
quá trình bọc
vỏ nhựa kết
hợp in ấn dây,
cáp điện và
quá trình đùn
ép nhựa
SO
2
,
Xylen,
Toluen,
Benzen,
Anilin,
n-hexan
Thời gian dự kiến như
sau:
- Lần 1: Ngày 20/05/2025
- Lần 2: Ngày 21/05/2025
- Lần 3: Ngày 22/05/2025
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của dự án bảo đảm đáp
ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục
này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác.
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp phải
báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh, UBND huyện Lạng Giang xem xét, giải quyết.
- Thường xuyên vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình, thiết
kế, đảm bảo xử lý khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với các hệ
thống xử lý khí thải, Chủ dự án phải báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Lạng Giang để kịp thời xử lý.
13
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: Có 04 nguồn phát sinh:
- Nguồn số 01: Phát sinh từ hoạt động của các máy móc thiết bị tại nhà
xưởng số 1.
- Nguồn số 02: Phát sinh từ hoạt động của các máy móc thiết bị tại nhà
xưởng số 2.
- Nguồn số 03: Phát sinh từ hoạt động của quạt hút của hệ thống xử lý khí thải
- Nguồn số 04: Phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.
2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung (theo hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến
trục 107
o
, múi chiếu 3
o
)
- Nguồn số 01: Tại khu vực đặt máy móc thiết bị tại nhà xưởng số 1. Tọa
độ: X= 2361405, Y= 426111
- Nguồn số 02: Tại khu vực đặt máy móc thiết bị tại nhà xưởng số 2. Tọa
độ: X= 2361425, Y= 426100
- Nguồn số 03: Tại khu vực hệ thống xử lý khí thải. Tọa độ: X= 2361417,
Y= 426102
- Nguồn số 04: Tại khu vực hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt. Tọa độ: X=
2361395, Y= 426067
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
và QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
3.1. Tiếng ồn:
TT Từ 6-21 giờ
(dBA)
Từ 21 - 6 giờ
(dBA)
Tần suất quan
trắc định kỳ
Ghi chú
1 70 55 - Khu vực thông thường
3.2. Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và
mức gia tốc rung cho phép, dB
Tần suất
quan trắc
định kỳ
Ghi chú
Từ 6 giờ đến
21 giờ
Từ 21 giờ đến 6 giờ
1 70 60
- Khu vực
thông thường
14
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Lắp đệm cao su chống rung cho các máy móc thiết bị có độ rung cao.
- Bôi trơn cho các chi tiết hoạt động để giảm ma sát nhằm giảm tiếng ồn
sinh ra.
- Nhà xưởng thông thoáng, lắp đặt hệ thống quạt thông gió, tạo không gian
rộng rãi, giảm khả năng vang vọng tiếng ồn.
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện chống ồn như: nút bịt tai,
mũ, quần áo bảo hộ, đặc biệt tại các vị trí làm việc có mức độ ồn cao.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị máy móc phát sinh tiếng
ồn, độ rung,...
- Trồng xây xanh xung quanh nhà máy, vừa tăng cường cảnh quan cho Nhà
máy vừa giúp giảm phát tán tiếng ồn ra môi trường xung quanh, đồng thời, giúp
cải thiện môi trường không khí thêm trong lành.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
18
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải và hệ thống xử lý khí thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi
xảy ra sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải và hệ thống xử lý khí thải. Trong
trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt động sản xuất, có các biện pháp
khắc phục sự cố cho hệ thống xử lý nước thải, hệ thống xử lý khí thải. Chỉ được
tiếp tục hoạt động nhà máy khi xử lý khắc phục hoàn toàn sự cố.
19
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty TNHH thương mại sản xuất Hua Xin có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tiếp
thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường, chịu trách nhiệm đền bù khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại
do sự cố gây ra; các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy
chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình vận hành dự án. Chịu
trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường trong trường hợp
gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung quanh khu vực
thực hiện dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện dựu án; Định kỳ
kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu quả
thu gom, xử lý.
- Thực hiện thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh để đưa về hệ thống
xử lý nước thải của dự án đảm bảo xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B)
trước khi đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý tập trung của khu công nghiệp; đảm
bảo không để hiện tượng rò rỉ, ngấm nước thải ảnh hưởng đến môi trường đất, môi
trường nước, không khí khu vực.
- Vận hành hệ thống xử lý khí thải để thu gom, xử lý toàn bộ khí thải phát
sinh từ hoạt động sản xuất của dự án đảm bảo khí thải sau xử lý đạt cột B, QCVN
19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT trước khi thải ra ngoài môi trường.
- Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công trình
xử lý chất thải của dự án với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản
lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND huyện Lạng Giang trước ít nhất 10 ngày kể
từ ngày vận hành thử nghiệm để theo dõi, giám sát và thực hiện vận hành thử
nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quy định.
- Quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
phát sinh theo đúng quy định tại: Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 256/TTr-TNMT ngày 30/5/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi
trường dự án.
13
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: Có 04 nguồn phát sinh:
- Nguồn số 01: Phát sinh từ hoạt động của các máy móc thiết bị tại nhà
xưởng số 1.
- Nguồn số 02: Phát sinh từ hoạt động của các máy móc thiết bị tại nhà
xưởng số 2.
- Nguồn số 03: Phát sinh từ hoạt động của quạt hút của hệ thống xử lý khí thải
- Nguồn số 04: Phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.
2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung (theo hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến
trục 107
o
, múi chiếu 3
o
)
- Nguồn số 01: Tại khu vực đặt máy móc thiết bị tại nhà xưởng số 1. Tọa
độ: X= 2361405, Y= 426111
- Nguồn số 02: Tại khu vực đặt máy móc thiết bị tại nhà xưởng số 2. Tọa
độ: X= 2361425, Y= 426100
- Nguồn số 03: Tại khu vực hệ thống xử lý khí thải. Tọa độ: X= 2361417,
Y= 426102
- Nguồn số 04: Tại khu vực hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt. Tọa độ: X=
2361395, Y= 426067
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
và QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
3.1. Tiếng ồn:
TT Từ 6-21 giờ
(dBA)
Từ 21 - 6 giờ
(dBA)
Tần suất quan
trắc định kỳ
Ghi chú
1 70 55 - Khu vực thông thường
3.2. Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và
mức gia tốc rung cho phép, dB
Tần suất
quan trắc
định kỳ
Ghi chú
Từ 6 giờ đến
21 giờ
Từ 21 giờ đến 6 giờ
1 70 60
- Khu vực
thông thường
14
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Lắp đệm cao su chống rung cho các máy móc thiết bị có độ rung cao.
- Bôi trơn cho các chi tiết hoạt động để giảm ma sát nhằm giảm tiếng ồn
sinh ra.
- Nhà xưởng thông thoáng, lắp đặt hệ thống quạt thông gió, tạo không gian
rộng rãi, giảm khả năng vang vọng tiếng ồn.
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện chống ồn như: nút bịt tai,
mũ, quần áo bảo hộ, đặc biệt tại các vị trí làm việc có mức độ ồn cao.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị máy móc phát sinh tiếng
ồn, độ rung,...
- Trồng xây xanh xung quanh nhà máy, vừa tăng cường cảnh quan cho Nhà
máy vừa giúp giảm phát tán tiếng ồn ra môi trường xung quanh, đồng thời, giúp
cải thiện môi trường không khí thêm trong lành.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
15
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1.Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên:
STT Tên
Trạng
thái
Khối
lượng
(kg/ năm)
Mã CTNH
Ký hiệu
phân
loại
1
Bóng đèn huỳnh quang
hỏng
Rắn 30 16 01 06
NH
2 Dầu, mỡ thải Lỏng 300 07 03 05 NH
3
Mực in thải (từ hoạt
động sản xuất)
Rắn/
lỏng
20 08 02 01
KS
4
Hộp mực in thải (từ
hoạt động sản xuất)
Rắn 40 08 02 04
KS
5
Găng tay, giẻ lau
nhiễm thành phần nguy
hại
Rắn 150 18 02 01
KS
6
Bao bì cứng thải bằng
kim loại chứa thành
phần nguy hại
Rắn 350 18 01 02
KS
7
Bao bì cứng thải bằng
nhựa chứa thành phần
nguy hại
Rắn 300 18 01 03
KS
8
Than hoạt tính thải bỏ
từ quá trình xử lý khí
thải
Rắn 1800 12 01 04
NH
9
Bông lọc thải từ quá
trình xử lý khí thải
Rắn 2 18 02 01
KS
10
Phoi, các gợn, mép kim
loại nhiễm dầu
Rắn 7200 07 03 11
KS
11
Tấm lọc mạt kim loại
dính dầu
Rắn 50 18 02 01
KS
12
Nước thải chứa dầu từ
máy nén khí
Lỏng 15 12 01 02
NH
16
STT Tên
Trạng
thái
Khối
lượng
(kg/ năm)
Mã CTNH
Ký hiệu
phân
loại
13
Vật liệu lọc của hệ
thống lọc của máy
CNC
Rắn 75 18 02 01
KS
14
Nước thải chứa cặn lẫn
dầu từ quá trình CNC
Lỏng 1400 12 01 02
NH
Tổng khối lượng 11.732
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh
thường xuyên:
TT Loại chất thải
Khối lượng
(tấn/năm)
1
Sản phẩm lỗi hỏng dây, cáp điện (chiếm khoảng: 7%
tổng nguyên liệu vào)
39,44
2 Đầu mẩu dây, lõi đồng 20
3
Sản phẩm lỗi hỏng các chi tiết bằng nhựa (chiếm
khoảng: 2% tổng nguyên liệu vào)
36
4 Ba via, cạnh thừa các chi tiết bằng nhựa 16
5
Sản phẩm lỗi hỏng khuôn jic (chiếm khoảng: 6% tổng
nguyên liệu vào)
225
6 Nhãn, mác hỏng 0,1
7 Bao bì đựng nguyên liệu đầu vào 1
8 Thùng carton đóng gói 0,5
Tổng 338,04
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt:
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 100 kg/ngày, thành
phần chủ yếu là bao bì, hộp đựng thức ăn, đồ uống bằng nilon, nhựa, thủy tinh..,
ngoài ra còn bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khoảng
15kg/năm.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa: Bố trí 11 thùng chứa bằng nhựa, có nắp đậy dung
tích khoảng từ 100 đến 200 lít/thùng, 3 thùng chứa bằng nhựa, có nắp đậy dung
tích khoảng 500 lít/thùng đặt trong kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) để thu
gom, lưu chứa riêng từng loại CTNH, bên ngoài thùng chứa có dán mã CTNH, kí
17
hiệu và tên từng loại CTNH theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT/BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường.
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa trong nhà
- Diện tích kho chứa chất thải nguy hại: 10m
2
, bố trí bên trong xưởng tầng
1 nhà xưởng số 2.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa chất thải nguy hại: Kho được xây tường
gạch, mái lợp tôn, nền láng xi măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo quy định.
- Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển chất thải nguy
hại mang đi xử lý theo quy định (tần suất 6 tháng/lần).
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa: Bố trí khoảng 18 thùng chứa bằng nhựa có nắp đậy
có dung tích khoảng 200 lít/thùng đặt tại khu vực sản xuất và 2 kho chứa chất thải
rắn công nghiệp thông thường.
2.2.2. Kho /khu vực lưu chứa trong nhà
- Diện tích kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường: 02 kho chứa,
mỗi kho chứa có diện tích: 10 m
2
.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường:
Xây tường gạch, mái lợp tôn, nền láng xi măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo
quy định, được bố trí bên trong xưởng tầng 1 của nhà xưởng số 1 và tầng 1 nhà
xưởng số 2.
Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển chất thải
mang đi xử lý theo quy định, tần suất 1 tháng/lần hoặc tùy thuộc vào khối lượng
chất thải phát sinh.
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa: bố trí khoảng 25 thùng chứa rác có nắp đậy bằng
nhựa dung tích khoảng 25 lít/thùng trong khu vực nhà văn phòng, khu vệ sinh,
nhà xưởng, nhà ăn, tại hành lang mỗi tầng… để thu gom, phân loại chất thải phát
sinh trong quá trình hoạt động sau đó cuối mỗi buổi làm việc tập kết vào túi bóng
buộc kín và lưu giữ tại kho chứa chất thải sinh hoạt.
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa trong nhà
- Diện tích kho chứa chất thải rắn sinh hoạt: 10 m
2
.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa chất thải rắn sinh hoạt: Xây tường gạch,
mái lợp tôn, nền láng xi măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo quy định, được
bố trí bên trong xưởng tại tầng 1 nhà xưởng số 1
Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt mang đi xử lý theo quy định với tần suất 3 ngày/lần
Đối với bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Định kỳ 6
tháng/lần ký hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.
18
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải và hệ thống xử lý khí thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi
xảy ra sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải và hệ thống xử lý khí thải. Trong
trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt động sản xuất, có các biện pháp
khắc phục sự cố cho hệ thống xử lý nước thải, hệ thống xử lý khí thải. Chỉ được
tiếp tục hoạt động nhà máy khi xử lý khắc phục hoàn toàn sự cố.
19
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty TNHH thương mại sản xuất Hua Xin có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tiếp
thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường, chịu trách nhiệm đền bù khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại
do sự cố gây ra; các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy
chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình vận hành dự án. Chịu
trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường trong trường hợp
gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung quanh khu vực
thực hiện dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện dựu án; Định kỳ
kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu quả
thu gom, xử lý.
- Thực hiện thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh để đưa về hệ thống
xử lý nước thải của dự án đảm bảo xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B)
trước khi đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý tập trung của khu công nghiệp; đảm
bảo không để hiện tượng rò rỉ, ngấm nước thải ảnh hưởng đến môi trường đất, môi
trường nước, không khí khu vực.
- Vận hành hệ thống xử lý khí thải để thu gom, xử lý toàn bộ khí thải phát
sinh từ hoạt động sản xuất của dự án đảm bảo khí thải sau xử lý đạt cột B, QCVN
19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT trước khi thải ra ngoài môi trường.
- Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công trình
xử lý chất thải của dự án với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản
lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND huyện Lạng Giang trước ít nhất 10 ngày kể
từ ngày vận hành thử nghiệm để theo dõi, giám sát và thực hiện vận hành thử
nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quy định.
- Quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
phát sinh theo đúng quy định tại: Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 256/TTr-TNMT ngày 30/5/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi
trường dự án.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 521/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy Hua Xin”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 521/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×