• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5148/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Phương án phòng ngừa, ứng phó động đất, sóng thần

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/08/2026 17:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5148/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Ban hành Phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5148/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5148/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5148/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục
hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và
Luật đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư
về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí
thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và
phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 78/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ về ban hành Quy chế phòng, chống động đất, sóng thần;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro
thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
5148
14
8
2
Căn cứ Quyết định số 645/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa động đất, sóng thần;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ về việc đẩy mạnh thưc hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025
của Ban Bí thư, tăng cường công tác phòng, chống thiên tai trong thời gian tới;
Căn cứ Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy
Thành phố Hồ Chí Minh về tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày
24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo Kết luận 213-
KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư;
Căn cứ Quyết định số 3958/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng, chống
thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
24682/TTr-SNNMT-CCTL ngày 04 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quyết định số 3205/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về ban hành Phương án “Phòng ngừa, ứng phó và khắc phục
hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Tư lệnh Bộ tư lệnh Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
____________
Chương I
MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
Điều 1. Mục đích
1. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả động đất, sóng thần; bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, phối hợp
chặt chẽ giữa các lực lượng nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại về người, tài sản,
môi trường và các công trình trọng điểm.
2. Phương án là cơ sở cho các cơ quan, đơn vị xây dựng và triển khai kế
hoạch theo nhiệm vụ được phân công; đề xuất kinh phí đầu tư, xây dựng cơ sở
vật chất; mua sắm phương tiện, trang thiết bị; phát triển nguồn nhân lực; nâng
cao năng lực giám sát, dự báo, cảnh báo thiên tai; nâng cao hiệu quả công tác
thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho người dân; rèn luyện, tập huấn
kỹ năng, đào tạo kỹ thuật cho các lực lượng tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu
quả khi xảy ra động đất, sóng thần.
Điều 2. Yêu cầu
1. Phương án đảm bảo các nội dung phân công nhiệm vụ cho các sở, ban,
ngành, đơn vị, các phường, xã, đặc khu về đảm bảo thông tin liên lạc, tổ chức sơ
tán dân, phương thức tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả động đất, sóng thần.
2. Phát huy mọi nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật theo phương
châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại
chỗ; hậu cần tại chỗ), “ba sẵn sàng” (phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời,
khắc phục khẩn trương và hiệu quả) và “sáu rõ” (rõ người, rõ việc, rõ thời gian,
rõ trách nhiệm, rõ kết quả, rõ thẩm quyền).
3. Phát huy sức mạnh tổng hợp của các sở, ban ngành, đơn vị, các
phường, xã, đặc khu trên cơ sở chủ động từ cơ sở, kết hợp ứng cứu nhanh, huy
động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân để sơ tán, cứu người dân, cứu tài sản.
5148
14
8
2
Chương II
GIAI ĐOẠN PHÒNG NGỪA ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN
Điều 3. Công tác tuyên truyền, hướng dẫn
1. Hình thức
a) Tổ chức các buổi, lớp, hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn về phòng
ngừa động đất, sóng thần, kỹ năng ứng phó, triển khai các văn bản pháp lý liên
quan đến động đất, sóng thần; lồng ghép kiến thức, kỹ năng ứng phó động đất,
sóng thần vào chương trình giáo dục ngoại khóa cho học sinh.
b) Tuyên truyền thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng: báo,
đài phát thanh và truyền hình, trang thông tin điện tử, mạng xã hội và các
phương tiện truyền thông khác.
2. Phân công nhiệm vụ các sở, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn phòng ngừa, ứng phó
động đất, sóng thần
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì thực hiện tuyên truyền cho mọi người dân kiến thức cần thiết để
tự ứng phó, tránh tâm lý hoảng loạn khi có động đất, sóng thần xảy ra; lồng ghép
trong Kế hoạch nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa
vào cộng đồng.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật tài liệu, tư liệu phục vụ công tác thông
tin, tuyên truyền.
- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, đơn vị, các phường, xã, đặc khu thực
hiện tuyên truyền về phòng ngừa, ứng phó động đất, sóng thần.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo
Đưa kiến thức động đất, sóng thần và các hướng dẫn xử lý tình huống khi
có động đất, sóng thần xảy ra vào chương trình ngoại khoá, hoạt động trải
nghiệm cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, Trung tâm
Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục thường
xuyên và các trường Trung cấp - Cao đẳng trên địa bàn Thành phố.
c) Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Chữ thập đỏ Thành
phố phổ biến kiến thức về phương pháp tự sơ cứu khi bị nạn cho người dân.
d) Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu hướng dẫn,
kiểm tra, đề xuất hướng xử lý, giải quyết các nhà, xưởng, công trình, chung cư,
kết cấu hạ tầng giao thông xuống cấp, không an toàn và hướng dẫn xây dựng,
quy hoạch các địa điểm sơ tán dân, địa điểm trú tránh an toàn cho người dân khi
xảy ra động đất, sóng thần.
3
đ) Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
Thực hiện công tác tuyên truyền phòng ngừa, ứng phó động đất, sóng thần
trên địa bàn; lồng ghép trong Kế hoạch nâng cao nhận thức cộng đồng và quản
lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng hằng năm của địa phương.
e) Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố và các cơ quan thông tấn,
báo chí
Phối hợp các cơ quan chuyên môn xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên
truyền, phổ biến cho Nhân dân các kiến thức cơ bản, các văn bản chỉ đạo, các
kinh nghiệm, kỹ năng về phòng ngừa, ứng phó động đất, sóng thần.
Điều 4. Công tác huấn luyện, diễn tập
1. Nội dung
a) Tổ chức huấn luyện kỹ năng, nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách, lực
lượng kiêm nhiệm và huấn luyện phổ cập cho các đối tượng khác để nâng cao
năng lực ứng phó khi xảy ra động đất, sóng thần. Lồng ghép nội dung huấn
luyện ứng phó, tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra động đất, sóng thần trong chương
trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho các đối tượng.
b) Huấn luyện sử dụng thành thạo các phương tiện, trang thiết bị.
c) Diễn tập ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả theo các tình
huống giả định.
d) Diễn tập các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, không
để các phần tử xấu lợi dụng tình hình để phá hoại, chiếm đoạt tài sản của Nhà
nước, doanh nghiệp và Nhân dân khi xảy ra động đất, sóng thần.
2. Phân công nhiệm vụ các sở, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu thực hiện diễn tập ứng phó động đất, sóng thần
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố
- Chỉ đạo các đơn vị liên quan chủ trì, tổ chức huấn luyện, sử dụng thành
thạo các phương tiện, thiết bị; tổ chức diễn tập theo nội dung tìm kiếm cứu nạn,
khắc phục hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố.
- Hoàn thiện cơ chế hoạt động của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm
thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên tai và lực lượng xung kích phòng chống
thiên tai ở cơ sở; hoàn thiện cơ chế phối hợp hoạt động giữa các sở, ban, ngành,
đơn vị, phường, xã, đặc khu liên quan trong chỉ đạo, điều hành, đào tạo, huấn
luyện, diễn tập ứng phó động đất, sóng thần.
b) Bộ Tư lệnh Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố, các sở, ngành liên quan và Ủy
ban nhân dân phường, xã, đặc khu diễn tập sơ tán dân đối với tình huống động đất
ứng với cấp động đất từ cấp VI trở lên (cấp động đất theo Phụ lục I đính kèm).
4
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu ven biển và
các đơn vị liên quan diễn tập sơ tán dân trong khu vực ven biển vào đất liền
trong trường hợp giả định có cảnh báo sóng thần mức 3 (khi đã phát hiện sóng
thần có sức hủy diệt, phải sơ tán ngay lập tức), diễn tập sơ cấp cứu những người
bị thương, tìm kiếm cứu nạn.
- Chủ trì huấn luyện cho lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu
nạn sử dụng thành thạo các loại phương tiện, trang thiết bị hiện có.
c) Công an Thành phố
Tổ chức diễn tập, đảm bảo giao thông, an ninh trật tự nhằm ứng phó có
hiệu quả đối với từng tình huống được giả định; tổ chức các lớp đào tạo, huấn
luyện chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao kỹ năng cho lực lượng trực tiếp
làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần.
d) Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp Hội Chữ thập đỏ Thành phố huấn huyện kỹ năng sơ cấp
cứu, cứu thương, phòng chống dịch bệnh cho các cộng đồng dân cư khi có sự cố
động đất, sóng thần xảy ra.
đ) Hội Chữ thập đỏ Thành phố
Tham gia diễn tập với các sở, ban, ngành, đơn vị, phường, xã, đặc khu có
liên quan về cứu nạn, sơ cấp cứu khi có động đất, sóng thần.
e) Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố.
Tham gia diễn tập với các sở, ban, ngành, đơn vị, phường, xã, đặc khu có
liên quan về phối hợp tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần.
g) Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị tổ chức diễn tập sơ tán dân đối
với dư chấn động đất ứng với cấp động đất từ cấp VI trở lên.
- Ủy ban nhân dân phường, xã ven biển, xã đảo (phường Vũng Tàu,
phường Tam Thắng, phường Rạch Dừa, phường Phước Thắng, phường Tân
Phước, xã Cần Giờ, xã An Thới Đông, xã Thạnh An, xã Long Hải, xã Phước
Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Bình Châu, xã Long Sơn) và đặc khu Côn
Đảo xây dựng kế hoạch và triển khai diễn tập di dời dân tại những khu vực xung
yếu trên địa bàn quản lý đối với trường hợp giả định có cảnh báo sóng thần mức
3 đến nơi an toàn nhằm sẵn sàng thực hiện khi có lệnh yêu cầu di dời, sơ tán.
Điều 5. Tổ chức, chuẩn bị lực lượng
1. Hằng năm, các sở, ngành, đơn vị, địa phương củng cố, kiện toàn lực
lượng thực hiện công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả động đất,
sóng thần nói riêng, phòng chống thiên tai nói chung.
2. Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Sở Xây dựng, Lực lượng
Thanh niên xung phong Thành phố chuẩn bị lực lượng để sẵn sàng phối hợp với
5
các đơn vị, hỗ trợ, tiếp ứng cho các địa phương để tham gia sơ tán, di dời dân,
tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra động đất, sóng thần.
Điều 6. Đầu tư, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị
1. Hằng năm, các sở, ngành, đơn vị và phường, xã, đặc khu xây dựng kế
hoạch mua sắm, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị để phục vụ công tác ứng
phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố.
2. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu chủ động xây dựng phương án
dự phòng vật tư, phương tiện, trang thiết bị để kịp thời huy động ứng cứu ngay
khi xảy ra động đất, sóng thần trên địa bàn quản lý.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC TRUYỀN TIN CẢNH BÁO, DI DỜI, SƠ TÁN DÂN
KHI CÓ ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN
Điều 7. Truyền tin cảnh báo
1. Nguyên tắc
a) Truyền tin cảnh báo, báo động trên các phương tiện thông tin đại
chúng, trên hệ thống thông tin mạng viễn thông; sử dụng tần số, chương trình
phát sóng ưu tiên, khẩn cấp cho nhiệm vụ khi xảy ra động đất, sóng thần, bảo
đảm thông suốt, không gián đoạn.
b) Tận dụng mọi phương thức thông tin liên lạc để nắm tình hình và
truyền tin trong khu vực bị ảnh hưởng bởi động đất, sóng thần.
2. Nhiệm vụ của các sở, ngành, đơn vị Thành phố, các phường, xã, đặc khu
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố
Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố (Bộ Tư
lệnh Thành phố), Sở Nông nghiệp và Môi trường khi nhận được tin động đất, tin
cảnh báo sóng thần từ Viện các Khoa học trái đất, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân
sự Quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan chức năng, ngay
lập tức báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để chỉ đạo các biện pháp phòng
ngừa, ứng phó khẩn cấp. Đồng thời, thông báo ngay cho các sở, ngành, đơn vị
Thành phố có liên quan và phường, xã, đặc khu nơi xảy ra động đất, sóng thần
và chuyển tin cho Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố, các cơ quan thông
tấn, báo chí để phát tin khẩn cấp.
b) Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí
Khi nhận được tin từ cơ quan chức năng; Đài Phát thanh và Truyền hình
Thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí thông báo ngay qua kênh truyền hình,
phát thanh tin động đất hoặc tin cảnh báo sóng thần và tin cuối cùng về động đất
khi động đất không còn khả năng xảy ra dư chấn hoặc tin cuối cùng về sóng thần
khi sóng thần không còn khả năng ảnh hưởng đến bờ biển.
6
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố
(Bộ Tư lệnh Thành phố) tham mưu Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố
xử lý thông tin, triển khai khẩn cấp các phương án ứng phó và khắc phục hậu
quả do động đất, sóng thần gây ra trên địa bàn Thành phố.
d) Sở Khoa học và Công nghệ
- Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ thông suốt công tác chỉ đạo, điều
hành ứng phó và khắc phục hậu quả do động đất, sóng thần gây ra.
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là trí tuệ nhân tạo,
chuyển đổi số trong công tác phòng, chống thiên tai nói chung và động đất, sóng
thần nói riêng.
- Chủ trì, phối hợp các doanh nghiệp viễn thông thông tin đến các thuê
bao di động khi có tin động đất, sóng thần dưới hình thức tin nhắn theo quy định
tại Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ
công tác cứu nạn, cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng thông tin di
động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
đ) Các doanh nghiệp viễn thông, Tổng công ty Điện lực Thành phố kiểm
tra, khắc phục những vấn đề bất cập đối với hệ thống điện lực, viễn thông đã
được nhận diện trong các tình huống sự cố thiên tai trước đây trên địa bàn Thành
phố để nâng cao khả năng chống chịu, bảo đảm an toàn, hạn chế gián đoạn cung
cấp điện, thông tin liên lạc trong tình huống thiên tai nói chung và động đất,
sóng thần nói riêng; khẩn trương triển khai hạ tầng công nghệ, nguồn điện, sóng
viễn thông bảo đảm công tác chỉ đạo, điều hành ứng phó và khắc phục hậu quả
do động đất, sóng thần gây ra.
e) Các sở, ban, ngành, đơn vị khi tiếp nhận các thông tin, cảnh báo động đất,
sóng thần phải triển khai cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc để kịp thời ứng phó.
g) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu tiếp nhận các thông tin, cảnh
báo động đất, sóng thần bằng mọi biện pháp, thông báo kịp thời, rộng rãi đến
các tổ chức và Nhân dân trên địa bàn; đối với sóng thần cần thông báo đến khu
vực ven biển có nguy cơ bị ảnh hưởng.
Điều 8. Tổ chức di dời, sơ tán dân
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Bộ Tư lệnh Thành
phố, Sở Xây dựng, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc
khu cập nhật các vị trí an toàn để sơ tán dân, bố trí tạm cư khi xảy ra động đất,
sóng thần.
2. Huy động lực lượng gồm: Quân sự, Công an, Y tế, Chữ thập đỏ, Thanh
niên xung phong, Đoàn Thanh niên… cùng các phương tiện để giúp dân di
chuyển nhanh.
7
3. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu, thành viên Ban Chỉ
huy Phòng thủ dân sự Thành phố trực tiếp xuống địa bàn phường, xã, đặc khu
do mình phụ trách tại khu vực thực hiện di dời, sơ tán dân và các điểm tạm cư để
kiểm tra, tổ chức thực hiện chu đáo, an toàn.
4. Trong tình huống khẩn cấp, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
trưng dụng các công trình kiên cố, an toàn tại chỗ để phục vụ yêu cầu bố trí tạm
cư cho Nhân dân sơ tán, di dời khi có động đất, sóng thần; phối hợp cùng Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn
thể… đảm bảo tốt các điều kiện về hậu cần, chăm sóc sức khỏe, phòng dịch, cấp
cứu, vệ sinh môi trường, bảo vệ an ninh trật tự tại các điểm tạm cư sơ tán dân
cho đến khi kết thúc thiên tai.
5. Hướng dẫn người dân ven biển, khu vực xã đảo, đặc khu Côn Đảo sơ
tán khi có tin cảnh báo sóng thần mạnh và nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến
địa phương
a) Khu vực ven biển, trên biển: khi đang ở trên tàu, thuyền trên biển, hoặc
vùng ven biển không nên cho tàu, thuyền trở về cảng; nên di chuyển tàu, thuyền
hướng ra biển, đến những vùng nước sâu ít nhất là trên 150m. Khi tàu, thuyền
còn neo đậu trong bờ đưa tàu thuyền ra biển nếu có đủ thời gian và thực hiện các
biện pháp phòng tránh theo thông báo của cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu. Không được ở lại trên tàu, thuyền neo đậu tại bến cảng.
b) Trên đất liền: đang ở khu vực bãi biển ngay lập tức chạy đến nơi an
toàn ở các bãi đất cao hoặc ở nơi cách xa bờ biển từ 500m trở lên. Đang ở trong
nhà trệt, nhà thấp tầng trong bán kính dưới 500m tính từ bờ biển phải sơ tán vào
sâu trong đất liền; đang ở trong nhà cao tầng di chuyển lên các tầng cao, không
ở lại tầng 1 cho đến tầng 3; mở trống các cửa ở các tầng thấp để hạn chế sự tác
động của sóng. Khi đang đi trên đường khu vực gần biển phải khẩn trương
chuyển hướng vào sâu trong đất liền, không được đi ra hướng bờ biển.
CHƯƠNG IV
GIAI ĐOẠN ỨNG PHÓ VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN KHI CÓ ĐỘNG ĐẤT
Điều 9. Tình huống 1
1. Động đất cấp V trở xuống; không có cảnh báo sóng thần với chấn tâm
trong khu vực Thành phố Hồ Chí Minh hoặc ảnh hưởng do chấn tâm ở khu vực
lân cận.
2. Đối với tình huống này, mức độ ảnh hưởng nhẹ, không cần tổ chức sơ
tán dân.
3. Nhiệm vụ của các sở, ngành, đơn vị Thành phố, các phường, xã, đặc khu
a) Tổ chức trực và truyền tin động đất.
b) Củng cố và chuẩn bị trang thiết bị cần thiết nhằm sẵn sàng ứng phó với
tình huống động đất cấp mạnh hơn.
8
Điều 10. Tình huống 2
1. Động đất cấp VI trở lên không có cảnh báo sóng thần với tâm chấn
trong khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
2. Nhiệm vụ của các sở, ngành, đơn vị Thành phố, các phường, xã, đặc khu
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố
- Chỉ huy, điều hành các sở, ngành, đơn vị tham gia công tác sơ tán dân.
- Chỉ đạo, điều động các lực lượng, phương tiện, vật tư để chi viện, ứng
phó khi có động đất để hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất.
- Chỉ đạo công tác ứng phó với lũ do động đất có khả năng gây vỡ đập từ
các hồ chưa tràn xuống hạ du.
b) Bộ Tư lệnh Thành phố
- Điều động lực lượng chuyên trách và dự bị phối hợp với các phường, xã,
đặc khu và các sở, ngành liên quan thực hiện sơ tán dân và đưa dân trở về an toàn.
- Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố, các sở, ngành, đơn vị liên
quan, các phường, xã, đặc khu thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn trong các
tình huống sập đổ công trình, sập nhà cao tầng do động đất, huy động lực lượng,
phương tiện tiến hành cứu người kẹt trong các đống đổ nát.
- Phối hợp với Công an Thành phố dò tìm, xử lý và vô hiệu hóa các vật
liệu cháy nổ có thể còn sót lại, ứng phó với các tình huống hơi độc, hơi ngạt.
c) Công an Thành phố
- Cắm chốt tại những khu vực người dân di dời, sơ tán để bảo vệ tài sản
người dân.
- Tăng cường lực lượng cảnh sát giao thông, trật tự cơ sở… điều phối giao
thông, ổn định an ninh trật tự nơi xảy ra sự cố và trong quá trình tìm kiếm cứu nạn.
- Bảo vệ tài sản của Nhà nước, doanh nghiệp, Nhân dân tại các khu vực
xảy ra động đất, tránh trường hợp các phần tử xấu lợi dụng tình hình để trộm
cắp, gây rối.
- Điều động cảnh sát giao thông phối hợp phong tỏa các cầu vượt, hầm
chui cho đến khi có kết luận về độ an toàn sau động đất.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong công tác tìm kiếm
cứu nạn.
- Chủ trì lực lượng phòng cháy chữa cháy điều động xe bồn chở nước, các
trang thiết bị chuyên dùng phòng cháy, chữa cháy tại khu vực xảy ra cháy do
động đất gây ra; kiểm soát cháy và chữa cháy tại khu vực sự cố.
d) Sở Xây dựng:
- Huy động phương tiện trong ngành giao thông vận tải, xây dựng (kể cả
phương tiện của cá nhân, tổ chức kinh doanh) để phục vụ sơ tán dân và tìm kiếm
cứu nạn khi xảy ra động đất.
9
- Chỉ đạo phong tỏa cầu cạn, hầm vượt sông; bảo đảm giao thông đường
bộ, đường sắt được thông suốt phục vụ công tác ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn.
- Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố thực hiện công tác tìm kiếm cứu
nạn trong các tình huống sập đổ công trình, sập nhà cao tầng do động đất.
đ) Sở Y tế
- Chỉ đạo tăng cường lực lượng các y, bác sĩ của các bệnh viện, các cơ sở
y tế khác thực hiện công tác cứu chữa người bị thương.
- Có chương trình hỗ trợ dịch vụ y tế, phòng, chống dịch bệnh cho khu
vực bị ảnh hưởng.
- Căn cứ vào tình hình sức khỏe, bệnh tật tại cộng đồng dân cư ở những
vùng xảy ra động đất để hỗ trợ tăng cường cơ số thuốc, hóa chất phục vụ công
tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân và xử lý vệ sinh môi trường, phòng
ngừa dịch bệnh.
e) Hội Chữ thập đỏ Thành phố
- Tham gia tổ chức việc sơ tán, di dời, bảo vệ Nhân dân.
- Bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng phục vụ công tác sơ cấp cứu
người bị nạn; tổ chức các đợt hiến máu cứu người.
g) Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố
- Phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông điều phối giao thông và huy
động lực lượng phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, phường, xã, đặc khu trong
công tác di dời dân và tìm kiếm cứu nạn phù hợp với nhiệm vụ được giao.
- Huy động lực lượng phối hợp với Hội Chữ thập đỏ Thành phố hiến máu
cứu người.
h) Sở Ngoại vụ phối hợp với Công an Thành phố, lãnh sự quán các nước
với vai trò là cầu nối để bảo trợ, giải quyết cho các đối tượng bị nạn có yếu tố
nước ngoài (người nước ngoài, ngoại kiều, Việt kiều).
i) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Chủ trì sơ tán dân, đưa người dân trở về theo chỉ đạo của Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự Thành phố.
- Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện tại chỗ sẵn sàng ứng phó và tìm
kiếm cứu nạn.
3. Đối với người dân
Trong lúc động đất để tránh hoặc giảm thương tích và thiệt hại do động
đất gây ra, người dân cần thực hiện một số biện pháp sau:
a) Đang ở trong nhà nên chui xuống gầm bàn, lựa góc phòng để đứng,
tránh cửa kính, những vật có thể rơi xuống. Che mặt và đầu để khỏi bị các mảnh
vụn rơi trúng. Nếu mất điện, dùng đèn pin, không dùng nến hay diêm vì chúng
có thể gây hỏa hoạn; nắm chắc tin tức khẩn cấp để ứng phó.
10
b) Trong các tòa nhà cao tầng: tuyệt đối không được dùng thang máy, ở
trong nhà, di chuyển tới góc phòng, tránh xa các khu vực có cửa kính, đèn điện
treo; khóa gas, mở cửa sổ hoặc cửa ra vào. Nếu đang ở trong thang máy nằm
xuống sàn bảo vệ đầu, khi thang máy làm việc trở lại ra khỏi thang máy ở tầng
kế tiếp và sử dụng cầu thang bộ.
c) Đang đi đường: tránh xa các tòa nhà và dây điện; tìm chỗ trống để
đứng; trong lúc lái xe, ngừng xe ở lề đường nên tránh các cột điện, dây điện,
công trình phía trên xe và không chui xuống gầm xe.
d) Khi bị kẹt trong đống đổ nát: không la hét, lấy tay, khăn che mũi
miệng; dùng vật cứng gõ vào vật cứng khác báo vị trí của mình cho cứu nạn.
đ) Sau động đất: kiểm tra người bị thương, sơ cứu và gọi lực lượng ứng
cứu, hỗ trợ; kiểm tra các thiệt hại, không sử dụng diêm, bật lửa; không chạm vào
dây điện bị đứt; dập tắt đám cháy nhỏ (nếu có); tránh xa các bức tường gạch,
thận trọng với các chất lỏng đổ tràn và các vật nặng trên trần, kệ có thể bị rơi.
e) Thường xuyên theo dõi thông tin cảnh báo và cập nhật tin tức khẩn cấp
về động đất của cơ quan chức năng, các nguồn thông tin chính thống và chỉ quay
về nhà sau khi có xác nhận an toàn từ chính quyền địa phương.
g) Chuẩn bị ứng phó các trận dư chấn, những trận động đất gây ra bởi trận
động đất vừa xảy ra, tuy chúng nhỏ hơn, chúng vẫn có thể gây ra thương tích.
4. Trường hợp có lực lượng nước ngoài tham gia tìm kiếm cứu nạn khi
xảy ra động đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh phải thực hiện đầy đủ các
trình tự về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế
tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định tại
Mục 5 Chương II Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của
Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP
của Chính phủ).
CHƯƠNG V
GIAI ĐOẠN ỨNG PHÓ V TÌM KIẾM CỨU NẠN KHI CÓ SÓNG THẦN
Điều 11. Tình huống 3
1. Động đất ngoài khơi có cảnh báo sóng thần mức 1 (khi phát hiện động
đất mạnh, có khả năng gây sóng thần, khuyến cáo sẵn sàng sơ tán
1
) tại các khu
vực ven biển, xã đảo của Thành phố (phường Vũng Tàu, phường Tam Thắng,
phường Rạch Dừa, phường Phước Thắng, phường Tân Phước, xã Cần Giờ, xã
An Thới Đông, xã Thạnh An, xã Long Hải, xã Phước Hải, xã Hồ Tràm, xã
Xuyên Mộc, xã Bình Châu, xã Long Sơn) và đặc khu Côn Đảo.
2. Đối với tình huống này, mức độ ảnh hưởng nhẹ, không cần tổ chức sơ
tán dân.
3. Nhiệm vụ của các sở, ngành, đơn vị Thành phố, các phường, xã, đặc khu
1
Theo điểm a khoản 1 Điều 32 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTG ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ.
11
a) Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố (Bộ Tư
lệnh Thành phố), Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tiếp nhận bản tin cảnh báo sóng thần từ các cơ quan chức năng, liên hệ ngay
với Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí kịp
thời đưa tin khẩn cấp trên các kênh, sóng truyền hình, phát thanh và chủ trì, phối
hợp với các cơ quan chức năng triển khai các hoạt động chuẩn bị ứng phó.
b) Các đơn vị, địa phương
- Truyền tin ngay cho các đơn vị, địa bàn mình quản lý cho đến khi nhận
tin cuối cùng về sóng thần.
- Chuẩn bị lực lượng, trang thiết bị cần thiết nhằm sẵn sàng ứng phó với
tình huống có sóng thần với cột sóng cao hơn.
Điều 12. Tình huống 4
1. Động đất ngoài khơi có cảnh báo sóng thần mức 2 (khi đã phát hiện
sóng thần không có sức hủy diệt, nhưng cần đề phòng sóng lớn gây thiệt hại ở
vùng ven biển, khuyến cáo sẵn sàng sơ tán
2
) đến mức 3 (khi đã phát hiện sóng
thần có sức hủy diệt, phải sơ tán ngay lập tức
3
) tại các khu vực ven biển của
Thành phố và đặc khu Côn Đảo.
2. Nhiệm vụ của các sở, ngành, đơn vị Thành phố, các phường, xã, đặc khu
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường, xã ven biển, xã đảo và đặc khu Côn
Đảo có giải pháp đề phòng sóng lớn gây thiệt hại ở vùng ven biển và sẵn sàng sơ
tán dân (nếu cần thiết) đối với trường hợp cảnh báo sóng thần mức 2.
- Chỉ huy, điều hành công tác sơ tán dân đối với trường hợp cảnh báo
sóng thần đến mức 3.
- Chỉ đạo, điều động các lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để chi viện,
thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn khi có sóng thần ảnh hưởng trực tiếp đến
địa bàn Thành phố để hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất.
b) Bộ Tư lệnh Thành phố
- Là lực lượng nòng cốt sơ tán dân khu vực ven biển, trên biển trong
trường hợp có cảnh báo sóng thần nguy hiểm.
- Tổ chức bắn pháo hiệu đối với những tàu bè sắp cập bến quay trở ra
vùng nước sâu xa bờ khi có tin cảnh báo sóng thần.
- Chủ trì, phối hợp với lực lượng tìm kiếm cứu nạn địa phương sẵn sàng
tham gia cứu người trên biển, tìm kiếm nạn nhân (nếu có).
2
Theo điểm b khoản 1 Điều 32 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTG ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ.
3
Theo điểm c khoản 1 Điều 32 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTG ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ.
12
- Phối hợp với Công an Thành phố bảo vệ an ninh công cộng và trật tự an
toàn xã hội khu vực ven biển.
c) Công an Thành phố
- Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố và các đơn vị thực hiện công tác sơ
tán dân và tìm kiếm cứu nạn.
- Cắm chốt tại những khu vực người dân di dời, sơ tán để bảo vệ tài sản
người dân.
- Tăng cường lực lượng cảnh sát giao thông, trật tự cơ sở… điều phối giao
thông, ổn định an ninh trật tự, tránh trường hợp các phần tử xấu lợi dụng tình
hình để trộm cắp, gây rối.
- Phối hợp Tổng Công ty Điện lực Thành phố xử lý các tình huống, sự cố
tai nạn điện phát sinh do sóng thần có thể gây thương vong.
d) Sở Y tế
- Chỉ đạo tăng cường lực lượng các y, bác sĩ của các bệnh viện thực hiện
công tác cứu chữa người bị thương.
- Điều động lực lượng y bác sĩ, các đội cấp cứu, phương tiện, thiết bị hỗ
trợ cho bệnh viện, trạm y tế các phường, xã, đặc khu để kịp thời cứu thương,
phòng ngừa dịch bệnh kịp thời.
đ) Sở Xây dựng
- Huy động phương tiện trong ngành giao thông vận tải, xây dựng (kể cả
phương tiện của cá nhân, tổ chức kinh doanh) để phục vụ sơ tán dân và tìm kiếm
cứu nạn khi xảy ra sóng thần.
- Bảo đảm giao thông đường thủy phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn.
e) Hội Chữ thập đỏ Thành phố
- Tham gia tổ chức việc sơ tán, di dời, bảo vệ Nhân dân.
- Bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng phục vụ công tác sơ cấp cứu
người bị nạn; tổ chức các đợt hiến máu cứu người.
g) Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố
- Phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông điều phối giao thông và huy
động lực lượng phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, phường, xã, đặc khu trong
công tác di dời dân và tìm kiếm cứu nạn phù hợp với nhiệm vụ được giao.
- Huy động lực lượng phối hợp với Hội Chữ thập đỏ Thành phố hiến máu
cứu người.
h) Sở Ngoại vụ phối hợp với Công an Thành phố, lãnh sự quán các nước
với vai trò là cầu nối để bảo trợ, giải quyết cho các đối tượng bị nạn có yếu tố
nước ngoài (người nước ngoài, ngoại kiều, Việt kiều).
13
i) Ủy ban nhân dân các phường, xã ven biển, xã đảo
4
và đặc khu Côn Đảo
- Triển khai lực lượng địa phương tham gia sơ tán dân khu vực ven biển
vào đất liền, tìm kiếm cứu nạn đối với trường hợp cảnh báo sóng thần mức 3.
- Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện tại chỗ vận chuyển người sơ
tán lên các vùng an toàn đã bố trí trong trường hợp có cảnh báo sóng thần; kết
hợp với lực lượng bộ đội biên phòng cứu người trên biển.
3. Trường hợp có lực lượng nước ngoài tham gia tìm kiếm cứu nạn khi xảy
ra sóng thần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh phải thực hiện đầy đủ các trình
tự về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia
hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định tại Mục 5 Chương
II Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ (được
sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
CHƯƠNG VI
GIAI ĐOẠN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
SAU KHI XẢY RA ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN
Điều 13. Nhiệm vụ của các sở, ngành, đơn vị Thành phố
1. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố
- Chỉ huy, điều động lực lượng từ các sở, ngành, đơn vị liên quan tham gia
khắc phục hậu quả.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, quyết định các biện
pháp cần thiết để khắc phục hậu quả do động đất, sóng thần gây ra; báo cáo đánh
giá, rút kinh nghiệm công tác ứng phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần
trên địa bàn Thành phố.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu triển khai biện pháp xử lý môi trường sau khi có động
đất, sóng thần.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu khắc phục
sự cố đê điều, công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai do động đất, sóng thần
gây ra.
- Chủ trì, phối hợp Bộ Tư lệnh Thành phố thống kê, đánh giá thiệt hại do
động đất, sóng thần gây ra và tham mưu, hướng dẫn các biện pháp, chế độ,
chính sách để khắc phục hậu quả.
3. Công an Thành phố
- Đảm bảo an ninh trật tự trong công tác xử lý hiện trường, tránh trường
hợp các phần tử xấu lợi dụng tình hình để trộm cắp, gây rối; bảo đảm an ninh
4
Phường Vũng Tàu, phường Tam Thắng, phường Rạch Dừa, phường Phước Thắng, phường Tân Phước, xã Cần
Giờ, xã An Thới Đông, xã Thạnh An, xã Long Hải, xã Phước Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Bình Châu,
xã Long Sơn
14
trong khu vực tạm cư cho những người dân có nhà cửa bị đổ sập, hư hỏng do
ảnh hưởng của động đất, sóng thần.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế thực hiện việc trưng cầu giám định mẫu
ADN những nạn nhân thiệt mạng không nhận dạng được.
- Hỗ trợ lực lượng y tế khi có yêu cầu cưỡng chế điều trị.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
- Chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam các phường, xã, đặc khu tổ chức cứu trợ kịp thời hoặc tổ chức quyên
góp từ các đơn vị, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ giúp đỡ nạn nhân bị ảnh
hưởng động đất, sóng thần để sớm khắc phục hậu quả, ổn định cuộc sống.
- Tổ chức lực lượng tình nguyện viên tham gia hỗ trợ các lực lượng trong
công tác ứng phó và khắc phục hậu quả khi động đất, sóng thần xảy ra trên địa
bàn Thành phố (bao gồm cả vùng biển).
5. Sở Y tế
- Thực hiện chương trình hỗ trợ dịch vụ y tế, phòng, chống dịch bệnh cho
khu vực bị ảnh hưởng.
- Chỉ đạo, triển khai khắc phục, sửa chữa các cơ sở y tế bị hư hỏng do
động đất, sóng thần thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với Công an Thành phố trưng cầu giám định mẫu ADN của
những nạn nhân vô danh bị thiệt mạng, không nhận dạng được.
- Căn cứ vào tình hình sức khỏe, dịch bệnh, bệnh tật tại cộng đồng dân cư
ở các khu vực xảy ra động đất, sóng thần để hỗ trợ tăng cường cơ số thuốc, hóa
chất phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân và xử lý vệ sinh môi
trường, phòng ngừa dịch bệnh.
6. Sở Công Thương
- Huy động, vận động, điều phối doanh nghiệp chủ lực trên địa bàn Thành
phố kịp thời cung ứng hàng hoá thiết yếu (lương thực, thực phẩm, nhiên liệu, vật
tư…) đến khu vực chịu ảnh hưởng bởi động đất, sóng thần.
- Phối hợp với các phường, xã, đặc khu cung ứng lương thực, thực phẩm,
nhu yếu phẩm cần thiết để đủ cung cấp cho người dân tại các địa bàn bị cô lập
do hậu quả của động đất, sóng thần.
- Huy động lực lượng quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát
thị trường, chống đầu cơ, nâng giá tại khu vực chịu ảnh hưởng bởi động đất,
sóng thần.
7. Sở Xây dựng
Chủ trì triển khai các phương án, kế hoạch khắc phục, xử lý các sự cố
công trình giao thông, sập đổ công trình xây dựng, nhà ở, sự cố cây xanh, hệ
thống chiếu sáng do động đất, sóng thần gây ra.
15
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo, triển khai khắc phục, sửa chữa các trường học, cơ sở giáo dục bị
hư hỏng do động đất, sóng thần thuộc phạm vi quản lý.
9. Sở Tài chính
Phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về nguồn kinh phí hỗ trợ
cho các cơ quan, đơn vị Thành phố, các phường, xã, đặc khu thực hiện công tác
khắc phục hậu quả do động đất, sóng thần; khôi phục sản xuất, tái thiết, phục hồi
theo quy định trên cơ sở đề nghị của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự Thành phố (Bộ Tư lệnh Thành phố), Sở Nông nghiệp và Môi trường.
10. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đề xuất, triển khai các biện pháp khôi phục hệ thống thông tin liên lạc
hoạt động ổn định sau động đất, sóng thần.
- Phối hợp với các doanh nghiệp Viễn thông Thành phố để khắc phục, sửa
chữa các công trình viễn thông bị ảnh hưởng do động đất, sóng thần.
11. Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố
Huy động lực lượng tham gia khắc phục hậu quả sau khi xảy ra động đất,
sóng thần và thực hiện công tác cứu trợ, phân phối hàng hóa… cho người dân bị
ảnh hưởng do động đất, sóng thần gây ra.
12. Hội Chữ thập đỏ Thành phố
Tham gia tổ chức hoạt động quyên góp, cứu trợ, phục hồi mang tính cộng
đồng sau động đất, sóng thần.
13. Tổng công ty Điện lực Thành phố
Nhanh chóng xử lý, khắc phục cố đường dây tải điện bị hư hỏng, đảm bảo
hệ thống điện hoạt động ổn định trở lại sau ảnh hưởng của động đất, sóng thần.
14. Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn - TNHH Một thành viên
Nhanh chóng xử lý, khắc phục sự cố đường ống bị hư hỏng, đảm bảo hệ
thống cấp nước ổn định trở lại sau ảnh hưởng của động đất, sóng thần.
Điều 14. Nhiệm vụ của các phường, xã, đặc khu
1. Chủ động triển khai công tác khắc phục hậu quả và chủ trì, tổ chức
hướng dẫn, bố trí chỗ ở tạm thời đối với những người dân nhà cửa bị đổ sập, hư
hỏng, cuốn trôi do động đất, sóng thần trong thời gian chờ khôi phục.
2. Tổ chức kiểm tra, giám sát, thực hiện công tác vệ sinh an toàn thực
phẩm và khắc phục nguồn nước tại các vùng trọng điểm trên địa bàn và tại các
khu vực tạm cư cho người dân.
3. Phối hợp với Sở Xây dựng khắc phục kết cấu hạ tầng giao thông, công
trình xây dựng, công trình nhà ở bị ảnh hưởng bởi động đất, sóng thần; đề xuất các
biện pháp thu dọn hiện trường và khôi phục, sửa chữa các công trình bị hư hỏng.
16
4. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường khắc phục, sửa chữa các
công trình đê điều, phòng chống thiên tai, thủy lợi bị ảnh hưởng, thiệt hại bởi
động đất, sóng thần.
5. Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế khắc phục, sửa chữa các trường
học, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế bị hư hỏng do động đất, sóng thần trên địa bàn quản lý.
6. Thống kê thiệt hại, báo cáo, đề xuất các biện pháp khắc phục thiệt hại, khôi
phục sản xuất và hỗ trợ người dân sớm ổn định cuộc sống trên địa bàn quản lý.
7. Đánh giá, bổ sung những khu vực xung yếu trên địa bàn quản lý nhằm
điều chỉnh kế hoạch di dời, sơ tán dân.
8. Căn cứ vào hoạt động khắc phục hậu quả, mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ
trợ và chế độ, chính sách theo quy định, các phường, xã, đặc khu quyết định sử
dụng dự phòng ngân sách, Quỹ Phòng, chống thiên tai địa phương được giữ lại
hoặc các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý nhu cầu khẩn cấp cho công tác
khắc phục hậu quả do động đất, sóng thần. Trường hợp nguồn kinh phí địa
phương chưa đáp ứng được nhu cầu, các phường, xã, đặc khu báo cáo Cơ quan
Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố (Bộ Tư lệnh Thành phố),
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, quyết định.
CHƯƠNG VII
LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN TRONG CÔNG TÁC
ỨNG PHÓ, TÌM KIẾM CỨU NẠN, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
KHI XẢY RA ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN
Điều 15. Lực lượng
Lực lượng dự kiến huy động từ các cấp, các ngành tham gia công tác ứng
phó, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả khi xảy ra động đất, sóng thần với số
lượng 77.874 người. Trong đó, lực lượng nòng cốt của Thành phố Hồ Chí Minh
là 5.434 người; lực lượng các phường, xã, đặc khu là 72.440 người. Tùy theo
tình hình diễn biến của động đất, sóng thần, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
Thành phố quyết định việc điều động và phân công, bố trí lực lượng để chi viện
cho các địa phương theo yêu cầu.
(Đính kèm Phụ lục II - Lực lượng dự kiến huy động trong công tác ứng
phó, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả khi xảy ra động đất, sóng thần).
Điều 16. Phương tiện, trang thiết bị
Phương tiện, trang thiết bị dự kiến huy động trong công tác ứng phó, tìm
kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả khi xảy ra động đất, sóng thần gồm có phương
tiện, trang thiết bị cơ động, chi viện của các sở, ngành, đơn vị Thành phố và
phương tiện, trang thiết bị tại chỗ của các phường, xã, đặc khu.
(Đính kèm Phụ lục III - Danh sách phương tiện, trang thiết bị cần huy động
trong công tác ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả khi xảy ra động
đất, sóng thần).
17
CHƯƠNG VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN, ĐIỀU HÀNH, CHỈ HUY
PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN
Điều 17. Các sở, ngành, đơn vị Thành phố và các phường, xã, đặc khu căn
cứ phương án này rà soát, bổ sung hoàn chỉnh Phương án phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả động đất, sóng thần của địa phương, đơn vị mình.
Điều 18. Trong chỉ đạo, điều hành phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu
quả động đất, sóng thần cần tập trung lực lượng, phương tiện ứng cứu hiệu quả
và sơ tán, di dời dân đến nơi an toàn để tránh xảy ra thiệt hại về người, hạn chế
đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản.
Điều 19. Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị Thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu trực tiếp chỉ đạo các đơn vị, lực lượng trực thuộc
thực hiện nhiệm vụ được phân công khi xảy ra động đất, sóng thần. Thành viên
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp thực hiện theo nhiệm vụ và địa bàn được
phân công phụ trách.
Điều 20. Các tổ chức, lực lượng đóng trên địa bàn phường, xã, đặc khu
phải chịu mọi sự điều động và chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân phường, xã, đặc khu, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự địa
phương đảm bảo cơ chế chỉ huy tập trung, thống nhất trong công tác chuẩn bị,
ứng phó và khắc phục hậu quả thiệt hại do động đất, sóng thần gây ra.
Điều 21. Các cấp, các ngành tổ chức trực ban khi có động đất, sóng thần và
thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
Phương án này được phổ biến đến tận Ủy ban nhân dân các phường, xã,
đặc khu và thông tin rộng rãi đến Nhân dân, các cơ quan, doanh nghiệp và đăng
tải trên trang thông tin điện tử của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố
(địa chỉ: http://www.phongchonglutbaotphcm.gov.vn - mục “Phương án”).
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ
quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo, đề
xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
Phụ lục I
TỔNG QUÁT VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN THEO
QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2021/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2021 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐINH VỀ DỰ BÁO,
CẢNH BÁO VÀ TRUYỀN TIN THIÊN TAI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
_____________
1. Động đất
a) Động đất là sự rung động mặt đất bởi sự giải phóng đột ngột năng lượng
trong vỏ trái đất dưới dạng sóng địa chấn, có thể gây ra biến dạng trên mặt đất,
phá hủy nhà cửa, công trình, của cải và sinh mạng con người.
b) Nguyên nhân của động đất là do:
- Các dịch chuyển đột ngột của các địa khối theo các đứt gãy địa chất trong
lòng đất.
- Các vụ nổ núi lửa.
- Các vụ sụp đổ hang động.
- Các vụ trượt lở đất.
- Thiên thạch va chạm vào Trái đất.
c) Cường độ chấn động trên bề mặt (ký hiệu chữ I) là đại lượng biểu thị khả
năng rung động do một trận động đất gây ra trên mặt đất và được đánh giá qua
mức độ tác động của nó đối với nhà cửa, công trình, mặt đất, đồ vật, con người.
Theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ, cường độ chấn động trên bề mặt được đánh giá theo thang
MSK-64
5
gồm 12 cấp, cụ thể như sau:
Cường độ
chấn động
(ký hiệu
chữ I)
Mô tả dấu hiệu
I
Động đất không cảm thấy
Độ mạnh của rung động dưới giới hạn cảm thấy; chỉ có máy đo
mới phát hiện và ghi nhận được
II
Động đất ít cảm thấy (rất nhẹ)
Động đất chỉ cảm thấy bởi những người ở trạng thái yên tĩnh trong nhà
5
Thang MSK-64 (thang đo Medvedev–Sponheuer–Karnik) là một thang đo cường độ địa chấn dùng để đánh giá
mức độ nghiêm trọng của rung chuyển mặt đất dựa trên các tác động quan sát được ở khu vực xảy ra động đất.
Thang đo 12 cấp này được đề xuất vào năm 1964 bởi Sergei Medvedev (Liên Xô), Wilhelm Sponheuer (Đông
Đức) và Vít Kárník (Tiệp Khắc).
5148
14
8
2
Cường độ
chấn động
(ký hiệu
chữ I)
Mô tả dấu hiệu
III
Động đất yếu
Động đất cảm nhận được bởi số ít người ở ngoài trời trong những
điều kiện thuận lợi. Chấn động như được tạo nên bởi một xe ôtô
vận tải nhẹ chạy qua. Đồ vật treo trong nhà đung đưa nhẹ, ở trên
tầng gác cao thì đung đưa mạnh hơn.
IV
Động đất nhận thấy rõ
Động đất cảm nhận thấy bởi nhiều người ở trong nhà; ở ngoài trời
bởi ít người. Đây đó có người ngủ tỉnh giấc song không có ai sợ
hãi cả. Cửa kính, cửa ra vào, bát đĩa dập kêu lạch cạch. Sàn và
tường nhà gỗ kêu cọt kẹt. Bàn ghế đồ đạc bắt đầu rung chuyển. Đồ
vật treo đung đưa nhẹ. Nước đựng trong vật hở hơi sóng sánh.
Người ngồi trong ôtô đỗ cảm nhận được động đất.
V
Thức tỉnh
Động đất cảm thấy ở trong nhà bởi mọi người, ở ngoài trời bởi
nhiều người. Nhiều người ngủ bị tỉnh giấc. Một số ít người sợ hãi
chạy ra khỏi nhà. Súc vật nhốn nháo. Nhà rung toàn bộ. Đồ vật
treo đung đưa mạnh. Khung treo nhích khỏi chỗ. Trong trường hợp
hiếm gặp đồng hồ quả lắc dừng lại. Một vài đồ vật không vững bị
đổ hay xê dịch. Cửa sổ và cửa ra vào chưa cài bị mở toang rồi
đóng sầm vào. Nước đựng đầy trong bình hở bị sánh ra ngoài một
chút. Chấn động như tạo nên bởi những đồ vật nặng rơi trong nhà.
VI
Sợ hãi
Ở trong nhà cũng như ở ngoài trời, đa số người cảm nhận thấy động
đất. Nhiều người đang ở trong nhà sợ hãi bỏ chạy ra ngoài. Một số ít
người bị mất thăng bằng. Gia súc tháo chạy khỏi chuồng. Trong một
số ít trường hợp, bát đĩa và đồ vật thủy tinh có thể bị vỡ, sách trên
giá bị rơi xuống. Bàn ghế, đồ đạc nặng có thể di chuyển. Có thể
nghe thấy tiếng của những chuông nhỏ trên tháp chuông vang lên.
Ít nhà kiểu B và nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 1; nhiều nhà kiểu A
bị hư hại bậc 2.
Trong một số ít trường hợp nền đất ẩm có thể có vết nứt rộng tới 1
cm, ở miền núi có thể có trượt đất. Thay đổi lưu lượng nguồn nước
và mực nước dưới giếng.
VII
Hư hại nhà cửa
Đa số người sợ hãi và chạy ra khỏi nhà. Nhiều người khó đứng
vững. Người lái xe ôtô cũng nhận biết được động đất. Chuông lớn
ở nhà thờ kêu vang.
Nhiều nhà kiểu C bị hư hại bậc 1; nhiều nhà kiểu B bị hư hại bậc
2; nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 3, một số ít bậc 4. Trong những
trường hợp riêng lẻ, có trượt đất ở đoạn đường nằm trên sườn dốc
và có vết nứt ở mặt đường. Có hư hại ở chỗ nối ống dẫn, có vết nứt
3
Cường độ
chấn động
(ký hiệu
chữ I)
Mô tả dấu hiệu
ở hàng rào bằng đá.
Nổi sóng trên mặt hồ, nước trở thành vẩn đục vì bùn bị khuấy lên.
Thay đổi mực nước dưới giếng và lưu lượng nguồn nước. Trong
một số ít trường hợp, xuất hiện nguồn nước mới hoặc biến mất
nguồn nước cũ. Trong những trường hợp riêng lẻ, có trượt lở đất ở
bờ sông cấu thành từ cát hay sạn nhỏ.
VIII
Phá hoại nhà cửa
Sợ hãi khủng khiếp, ngay cả người lái ôtô cũng lo ngại. Đây đó
cành cây bị gãy. Bàn, ghế, đồ đạc nặng bị xê dịch và đôi khi bị lật
đổ. Một số đèn treo bị hư hại.
Nhiều nhà kiểu C bị hư hại bậc 2, một số ít bậc 3; nhiều nhà kiểu B
bị hư hại bậc 3, một số ít bậc 4; nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 4,
một số ít bậc 5. Có trường hợp gãy chỗ nối ống dẫn. Đài và tượng
kỷ niệm bị di chuyển. Bia đá bị đổ. Hàng rào bằng đá bị phá hoại.
Trượt đất nhỏ ở sườn dốc đứng, ở chỗ hõm sâu và ở chỗ ụ của
đường đi, nền đất bị nứt rộng tới vài cm. Xuất hiện bể nước mới.
Đôi khi giếng cạn lại đầy nước hoặc giếng đang có nước lại bị khô.
Trong nhiều trường hợp, thay đổi lưu lượng nguồn nước và mực
nước giếng.
IX
Hư hại hoàn toàn nhà cửa
Khủng khiếp hoàn toàn. Bàn, ghế, đồ đạc bị hư hại nặng. Súc vật
chạy nhốn nháo và kêu rống lên.
Nhiều nhà kiểu C bị hư hại bậc 3, một số ít bậc 4; nhiều nhà kiểu B
bị hư hại bậc 4, một số ít bậc 5; nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 5.
Đài kỷ niệm bị lật đổ, hư hại nặng bể nước nhân tạo; đứt gãy một
phần ống dẫn ngầm. Có trường hợp đường sắt bị uốn cong và
đường đi bị hư hại. ở đồng bằng ngập nước thường thấy rõ những
chỗ cát và bùn bị bồi lên. Nền đất bị nứt rộng tới 10 cm; còn ở sườn
và bờ sông, quá 10 cm; ngoài ra còn nhiều vết rạn ở nền đất. Đá
tảng bị sụt lở; có nhiều chỗ đất trượt và lở. Sóng to trên mặt nước.
X
Phá hoại hoàn toàn nhà cửa
Nhiều nhà kiểu C bị hư hại bậc 4, một số ít bậc 5; nhiều nhà kiểu B
bị hư hại bậc 5, đa số nhà kiểu A bị hư hại bậc 5. Đê đập hư hại
nguy hiểm, cầu hư hại nặng. Đường sắt hơi bị cong, ống dẫn ngầm
bị cong hay gãy. Lớp đá phủ và lớp nhựa đường đi tạo thành một
mặt lượn sóng.
Nền đất bị nứt rộng vài dm và trong vài trường hợp tới 1 m. Song
song với lòng các dòng nước chảy, xuất hiện những đứt gãy rộng.
Lở đá bở từ sườn dốc đứng. Có thể có trượt đất lớn ở bờ sông và
bờ biển dốc đứng. Sánh nước ra ngoài kênh, hồ, sông,..., xuất hiện
hồ nước mới.
4
Cường độ
chấn động
(ký hiệu
chữ I)
Mô tả dấu hiệu
XI
Thảm họa
Hư hại nặng ngay cả nhà xây tốt, cầu, đập nước và đường sắt;
đường rải đá bị hỏng không dùng được nữa; ống dẫn ngầm bị phá
hoại.
Mặt đất bị biến dạng to thành vết nứt rộng, đứt gãy và di động theo
các phương thẳng đứng và nằm ngang; núi sụt lở ở nhiều nơi.
Muốn định cấp độ mạnh cần có khảo sát đặc biệt.
XII
Thay đổi địa hình
Hư hại nặng hay phá hoại thực sự mọi công trình ở trên và dưới
mặt đất.
Thay đổi hẳn mặt đất. Nền đất bị nứt lớn, bị di động theo các
phương thẳng đứng và nằm ngang. Núi và bờ sông sụt lở trên
nhưng diện tích lớn. Xuất hiện hồ, hình thành thác, thay đổi dòng
sông. Muốn định cấp độ mạnh cần có khảo sát đặc biệt.
Ghi chú về phân loại thiệt hại công trình:
- Kiểu công trình (nhà xây dựng thiếu biện pháp kháng chấn)
+ Kiểu A: nhà xây tường bằng đá có độ cứng kém, kiến trúc nông thôn; nhà
xây tường bằng đất phiến, bằng đất sét.
+ Kiểu B: nhà gạch thông thường, nhà kiểu khối lớn và bằng vật liệu đúc
sẵn, nhà kiến trúc nửa gỗ, nhà xây bằng đá đẽo cứng.
+ Kiểu C: nhà bằng bê tông cốt sắt, nhà bằng gỗ tốt.
- Đặc trưng về số lượng
Ít: gần 5%, nhiều: gần 50%, đa số: gần 75%.
- Phân hạng sự hư hại
+ Bậc 1 - Hư hại nhẹ: rạn lớp vữa và rơi vỡ những mảnh vữa nhỏ.
+ Bậc 2 - Hư hại vừa: vết nứt nhỏ ở tường, rơi vỡ những mảnh vữa khá lớn,
rơi ngói, vết nứt ở ống khói, rơi những bộ phận của ống khói.
+ Bậc 3 - Hư hại nặng: vết nứt lớn và sâu ở tường, rơi ống khói.
+ Bậc 4 - Phá hoại: vết nứt xuyên qua tường, đổ sập những bộ phận của
nhà cửa, phá hoại những chỗ liên kết giữa các bộ phận riêng lẻ của nhà cửa, đổ
sập tường bên trong và tường khung.
+ Bậc 5 - Sụp đổ: phá hoại hoàn toàn nhà cửa.
d) Độ lớn động đất (ký hiệu chữ M) là đại lượng đặc trưng cho mức năng
lượng mà trận động đất phát và truyền ra không gian xung quanh dưới dạng
sóng đàn hồi. Trong Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021
5
của Thủ tướng Chính phủ; độ lớn động đất sử dụng thang độ moment. Động đất
được phân thành các loại: Vi động đất (M<2,0), động đất yếu (2,0≤M≤3,9),
động đất nhẹ (4,0≤M≤4,9), động đất trung bình (5,0≤M≤5,9), động đất
mạnh (6,0≤M≤6,9), động đất rất mạnh (7,0≤M≤7,9) và động đất hủy diệt
(M≥8,0).
Quan hệ giữa độ lớn động đất, loại động đất, cường độ chấn động, tác động
và tần suất xuất hiện mỗi năm trên thế giới cụ thể như sau:
Độ lớn
động
đất
(ký hiệu
chữ M)
Phân loại
Cường
độ chấn
động
trên bề
mặt
(cấp)
Tác động của động đất
Tần suất
xuất hiện
trung bình
trên toàn
thế giới mỗi
năm
(ước tính)
< 2,0
Vi động
đất
I
Không cảm thấy, hoặc cảm
thấy bởi người rất nhạy cảm.
Ghi được bởi các máy ghi
động đất.
Liên tục, vài
triệu trận
mỗi năm
2,0 - 2,9
Yếu
I tới II
Một số người cảm nhận được
rung động rất nhẹ. Không gây
thiệt hại cho các công trình
xây dựng.
Trên một
triệu trận
mỗi năm
3,0 - 3,9
II tới IV
Cảm thấy bởi một số người,
nhưng hiếm khi gây thiệt hại.
Có thể nhận thấy các đồ vật
trong nhà rung động.
Trên
100.000 trận
mỗi năm
4,0 - 4,9
Nhẹ
IV tới VI
Các đồ vật trong nhà rung
động và phát ra tiếng ồn.
Nhiều người cảm nhận thấy
động đất. Người ở ngoài nhà
cảm thấy rung động nhẹ. Nhìn
chung không gây nên thiệt hại
hoặc thiệt hại nhẹ. Rất hiếm
khi gây thiệt hại trung bình tới
thiệt hại đáng kể. Một số đồ
vật trong nhà bị rơi.
10.000 tới
15.000 trận
mỗi năm
5,0 - 5,9
Trung
bình
VI tới
VIII
Có thể gây nên thiệt hại trung
bình tới thiệt hại nặng cho các
công trình xây dựng thiết kế
kém. Không gây thiệt hại đến
thiệt hại nhẹ cho các công
trình được thiết kế tốt. Mọi
người đều cảm nhận thấy động
1.000 tới
1.500 trận
mỗi năm
6
Độ lớn
động
đất
(ký hiệu
chữ M)
Phân loại
Cường
độ chấn
động
trên bề
mặt
(cấp)
Tác động của động đất
Tần suất
xuất hiện
trung bình
trên toàn
thế giới mỗi
năm
(ước tính)
đất. Có thể gây chết người tùy
thuộc vào hoàn cảnh tác động.
6,0 - 6,9
Mạnh
VII tới X
Có thể gây thiệt hại, phá hủy
trong những vùng đông dân
cư. Gây thiệt hại cho hầu hết
các công trình xây dựng. Các
công trình có thiết kế tốt vẫn
tồn tại nhưng có thể bị hư hại
nhẹ đến trung bình. Các công
trình thiết kế kém bị hư hại
trung bình đến hư hại nặng.
Vùng cảm nhận thấy động đất
rộng hơn, chắc chắn là tới
hàng trăm ki-lô-mét tính từ
chấn tiêu động đất. Vùng xa
chấn tiêu hơn cũng có thể hư
hại ở mức độ bất kỳ. Rung
động mạnh tới mãnh liệt trong
vùng gần chấn tiêu. Ngưỡng
thiệt hại về người giữa 0 và
khoảng 25.000 người.
100 tới 150
trận mỗi
năm
7,0 - 7,9
Lớn
VIII tới
XII
Gây hư hại nhiều hoặc tất cả
các công trình xây dựng trên
nhiều vùng. Một số công trình
bị sụp đổ một phần hoặc sụp
đổ hoàn toàn hoặc bị hư hại
nghiêm trọng. Các công trình
được thiết kế tốt cũng chắc
chắn bị hư hại. Cảm nhận
được động đất trên những
vùng rất rộng lớn. Ngưỡng
thiệt hại về người thường giữa
0 và 250.000 người.
10 tới 20
trận mỗi
năm
8,0 - 8,9
Hủy diệt
Gây hư hại nặng nề cho các
công trình xây dựng được thiết
kế kém và hầu hết mọi công
trình chắc chắn bị phá hủy.
Gây hư hại trung bình đến hư
1 trận mỗi
năm (hiếm
khi không, 2
hoặc hơn 2
trận mỗi
7
Độ lớn
động
đất
(ký hiệu
chữ M)
Phân loại
Cường
độ chấn
động
trên bề
mặt
(cấp)
Tác động của động đất
Tần suất
xuất hiện
trung bình
trên toàn
thế giới mỗi
năm
(ước tính)
hại nặng cho các công trình
bình thường và các công trình
được thiết kế chống động đất.
Gây hư hại trên những vùng
rộng lớn. Có thể gây phá hủy
hoàn toàn trên những vùng lớn
bất thường. Ngưỡng thiệt hại
về người thường giữa 100 và 1
triệu người; tuy nhiên một số
trận động đất có độ lớn như
vậy nhưng không gây nên
thiệt hại về người.
năm)
9,0 - 9,9
Gây hư hại nghiêm trọng cho
tất cả hoặc hầu hết mọi công
trình xây dựng với mức phá
hủy lớn. Gây hư hại và gây
rung động tới những vị trí ở
khá xa. Thay đổi địa hình mặt
đất. Ngưỡng thiệt hại về người
thường giữa 1.000 và vài triệu
người.
1 trận trong
5 đến 50
năm
10,0
hoặc
hơn
Khổng lồ
X tới XII
Gây hư hại, phá hủy trên
những vùng rất rộng lớn. Phá
hủy hầu như mọi công trình
một cách hoàn toàn dễ dàng và
nhanh chóng. Cảm nhận thấy
động đất ở khoảng cách rất xa
so với chấn tiêu (hàng nghìn
dặm). Ngưỡng thiệt hại về
người có thể vượt trên 25.000
người... Thay đổi lớn về địa
hình mặt đất. Ảnh hưởng của
động đất sẽ kéo dài trong một
khoảng thời gian cực kỳ dài.
Chưa ghi nhận được trận động
đất nào có độ lớn như vậy.
Không có
trận nào
trong mỗi
năm (còn
chưa biết,
cực kỳ
hiếm, hoặc
không
thể/có thể
không thể
xảy ra)
8
2. Sóng thần
Sóng thần là chuỗi sóng biển chu kỳ dài (từ vài phút tới hàng giờ), lan
truyền với vận tốc lớn. Tùy theo độ sâu đáy biển, vận tốc lan truyền sóng thần
có thể đạt từ 720 km/giờ trở lên.
Động đất (trên 6,5 độ Richter hoặc tương đương), núi lửa phun trào và các
vụ nổ dưới đáy biển (kể cả các vụ thử hạt nhân dưới nước), trượt lở đất, va chạm
của các thiên thạch,... xảy ra trên biển đều có khả năng gây ra sóng thần.
Vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng thần là vùng biển nông ven bờ và
vùng đất nằm trong phạm vi sóng thần có thể lan truyền tới. Tùy thuộc vào độ
cao địa hình, sóng thần có thể ảnh hưởng trực tiếp sâu vào đất liền hàng ki-lô-
mét tính từ bờ biển.
Cấp độ rủi ro thiên tai do sóng thần
6
1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ
cao sóng dưới 2 m và cường độ sóng thần cấp VI.
2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ
cao sóng từ 2 m đến dưới 4 m và cường độ sóng thần từ cấp VII đến cấp VIII.
3. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ
cao sóng từ 4 m đến dưới 8 m và cường độ sóng thần từ cấp IX đến cấp X.
4. Rủi ro thiên tai cấp độ 4 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ
cao sóng từ 8 m đến dưới 16 m và cường độ sóng thần cấp XI.
5. Rủi ro thiên tai cấp độ 5 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ
cao sóng trên 16 m và cường độ sóng thần cấp XII.
Dự báo khả năng xảy ra động đất, sóng thần ở Thành phố Hồ Chí Minh
7
- Động đất: trên lãnh thổ và thềm lục địa Việt Nam có các hệ thống đứt gãy
hoạt động; các đứt gãy này tạo ra 45 vùng nguồn phát sinh động đất trong đó có 09
vùng nguồn phát sinh sóng thần trên khu vực Biển Đông. Tại khu vực Nam Bộ
(bao gồm toàn bộ diện tích Thành phố Hồ Chí Minh mới, sau khi sáp nhập), kịch
bản động đất cực đại M = 5,0 xảy ra trên đứt gãy sông Hậu tại tọa độ (Kinh độ
105.81, Vĩ độ 10.04) gây ra cấp độ rủi ro thiên tai cấp 1 - 2 tại khu vực Thành phố.
- Sóng thần: trên khu vực Biển Đông và lân cận có 09 vùng nguồn sóng
thần có khả năng ảnh hưởng đến Việt Nam. Độ nguy hiểm sóng thần đối với các
vùng bờ biển Việt Nam được đánh giá qua đại lượng độ cao sóng cực đại do
sóng thần gây ra và thời gian lan truyền sóng thần từ nguồn tới bờ biển. Trong
các vùng nguồn sóng thần khu vực Biển Đông và lân cận, vùng nguồn Máng
biển sâu Manila/Phi-líp-pin được đánh giá là vùng nguồn nguy hiểm nhất đối
với Việt Nam. Khi xảy ra động đất với độ lớn cực đại lên đến M = 9,3 tại khu
vực này thì mức độ nguy hiểm sóng thần tác động trên toàn dải ven biển Việt
Nam được phản ánh dưới dạng cấp độ rủi ro thiên tai sóng thần; gồm:
6
Theo Điều 56 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTG ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
7
Theo Kế hoạch số 645/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch
quốc gia ứng phó thảm họa động đất, sóng thần.
9
+ Rủi ro thiên tai cấp độ 3 (tương ứng với độ cao sóng từ 4 m đến 8 m) tại
khu vực ven biển Thành phố; cụ thể là khu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ, gồm các
phường Vũng Tàu, phường Tam Thắng, phường Rạch Dừa, phường Phước
Thắng, phường Tân Phước, xã Long Hải, xã Phước Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên
Mộc, xã Bình Châu, xã Long Sơn và đặc khu Côn Đảo. Thời gian sóng thần lan
truyền và tấn công vào bờ khoảng từ 3,0 giờ đến 9,0 giờ vào sâu trong đất liền
có thể tới hàng trăm mét.
+ Rủi ro thiên tai cấp độ 2 (tương ứng với độ cao sóng từ 2 m đến 4 m) tại
khu vực xã Cần Giờ, xã Thạnh An, xã An Thới Đông. Thời gian sóng thần lan
truyền và tấn công vào bờ khoảng từ 8,2 giờ đến 14,9 giờ, vào sâu trong đất liền
có thể tới hàng trăm mét./.
Phụ lục II
LỰC LƯỢNG DỰ KIẾN HUY ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC
ỨNG PHÓ, TÌM KIẾM CỨU NẠN, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
KHI XẢY RA ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
LỰC LƯỢNG
SỐ LƯỢNG
(người)
A
THÀNH PHỐ
5.434
1
Bộ Tư lệnh Thành phố
358
2
Công an Thành phố
3.679
3
Sở Y tế
97
4
Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố
300
5
Hội Chữ thập đỏ Thành phố
100
6
Tổng công ty Điện lực Thành phố
900
B
PHƯỜNG, XÃ, ĐẶC KHU
72.440
1
Quân sự
15.162
2
Công an
9.812
3
Y tế
3.243
4
Hội Chữ thập đỏ
1.809
5
Lực lượng xung kích
16.672
6
Lực lượng khác trên địa bàn
25.742
Tổng cộng các lực lượng (A+B)
77.874
5148
14
8
Phụ lục III
DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ DỰ KIẾN HUY ĐỘNG
TRONG CÔNG TÁC ỨNG PHÓ, TÌM KIẾM CỨU NẠN, KHẮC PHỤC
HẬU QUẢ KHI XẢY RA ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
DANH MỤC
ĐƠN
VỊ
SỐ
LƯỢNG
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
I
Phương tiện dự kiến huy động
1
Phương
tiện vận
tải
đường
bộ
Xe ô tô dưới 40
chỗ
chiếc
320
Cấp Thành phố (190); cấp khu
vực và cấp xã (130)
2
Xe ô tô tải
chiếc
383
Cấp Thành phố (52); cấp khu
vực và cấp xã (331)
3
Xe ô tô bán tải
chiếc
276
Cấp Thành phố (108); cấp khu
vực và cấp xã (168)
4
Phương
tiện
đường
thủy
Tàu chở khách
chiếc
21
Cấp Thành phố (20); cấp khu
vực và cấp xã (1)
5
Phà chở khách
cái
18
Cấp Thành phố (18)
6
Phương
tiện chỉ
huy
Xe chỉ huy
chiếc
67
Cấp Thành phố (60); cấp khu
vực và cấp xã (7)
7
Phương
tiện
thông
tin liên
lạc
Xe thông tin liên
lạc
chiếc
1
Cấp Thành phố (1)
8
Phương
tiện cứu
hộ cứu
nạn trên
sông,
biển
Xuồng các loại
chiếc
105
Cấp Thành phố (81); cấp khu
vực và cấp xã (24)
9
Ca nô các loại
chiếc
82
Cấp Thành phố (47); cấp khu
vực và cấp xã (35)
10
Thuyền các loại
chiếc
67
Cấp Thành phố (13); cấp khu
vực và cấp xã (54)
11
Phương
tiện cứu
hộ cứu
Xe cứu hộ, cứu
nạn đa năng
chiếc
20
Cấp Thành phố (16); cấp khu
vực và cấp xã (4)
5148
14
8
2
STT
DANH MỤC
ĐƠN
VỊ
SỐ
LƯỢNG
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
nạn
dưới
lòng đất,
sập đổ
công
trình
12
Phương
tiện
phòng
chống
hóa
chất,
độc xạ
Xe tiêu tẩy đa
năng
chiếc
1
Cấp Thành phố (1)
13
Phương
tiện y tế
Xe cứu thương
chiếc
320
Cấp Thành phố (285); cấp khu
vực và cấp xã (35)
14
Xe ô tô chụp,
chiếu X quang
chiếc
2
Cấp Thành phố (2)
15
Phương
tiện
phòng
chống
thiên tai
Xe máy công
trình (máy xúc,
máy cẩu các loại)
chiếc
18
Cấp Thành phố (9), cấp khu vực
và cấp xã (9)
II
Trang thiết bị dự kiến huy động
1
Trang
thiết bị
chỉ huy
Trang thiết bị
quan sát, ghi hình
bộ
58
Cấp Thành phố (53); cấp khu
vực và cấp xã (5)
2
Trang bị
thông
tin liên
lạc
Bộ đàm cầm tay
cái
1.165
Cấp Thành phố (610); cấp khu
vực và cấp xã (555)
3
Điện thoại vệ tinh
cái
20
Cấp Thành phố (19); cấp khu
vực và cấp xã (1)
4
Máy thông tin
sóng ngắn
máy
14
Cấp Thành phố (14)
5
Máy thông tin
sóng cực ngắn
máy
1
Cấp Thành phố (1)
6
Trang bị
cứu hộ,
cứu nạn
hàng
không
Loa công suất lớn
bộ
26
Cấp khu vực và cấp xã (26)
7
Thang dây
bộ
49
Cấp Thành phố (17); cấp khu
vực và cấp xã (32)
8
Trang
thiết bị
Phao tròn cứu
sinh
chiếc
28.649
Cấp Thành phố (15.634); cấp
khu vực và cấp xã (13.015)
3
STT
DANH MỤC
ĐƠN
VỊ
SỐ
LƯỢNG
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
9
cứu hộ
cứu nạn
trên
sông,
biển
Phao bè cứu sinh
chiếc
624
Cấp Thành phố (405); cấp khu
vực và cấp xã (219)
10
Phao áo cứu sinh
chiếc
48.820
Cấp Thành phố (24.824); cấp
khu vực và cấp xã (23.996)
11
Phao cứu hộ, cứu
nạn điều khiển từ
xa
chiếc
25
Cấp khu vực và cấp xã (25)
12
Ống nhòm các
loại
cái
53
Cấp Thành phố (14); cấp khu
vực và cấp xã (39)
13
Trang
thiết bị
cứu hộ,
cứu nạn
dưới
nước
Sona quét mạn
bộ
1
Cấp Thành phố (1)
14
Camera quan sát
dưới nước
chiếc
1
Cấp Thành phố (1)
15
Phao nâng, kích
tàu
bộ
110
Cấp Thành phố (22); cấp khu
vực và cấp xã (88)
16
Thiết bị lặn (quần
áo lặn)
chiếc
72
Cấp Thành phố (56); cấp khu
vực và cấp xã (16)
17
Thiết bị thở
bộ
21
Cấp Thành phố (18); cấp khu
vực và cấp xã (3)
18
Quần áo bơi
chống mất nhiệt
bộ
20
Cấp Thành phố (20)
19
Trang
thiết bị
cứu hộ
cứu nạn
dưới
lòng đất,
sập đổ
công
trình
Thiết bị (cắt,
khoan, đục, phá
dỡ, chèn)
cái
384
Cấp Thành phố (210); cấp khu
vực và cấp xã (174)
20
Thiết bị cứu sập
đổ công trình
chiếc
13
Cấp Thành phố (9); cấp khu vực
và cấp xã (4)
21
Thiết bị kích
chống sập đổ
công trình
bộ
35
Cấp Thành phố (14); cấp khu
vực và cấp xã (21)
22
Thiết bị nâng
chống sập
bộ
1
Cấp Thành phố (1)
23
Bộ ròng rọc, tời
điện
bộ
6
Cấp Thành phố (3); cấp khu vực
và cấp xã (3)
24
Cưa các loại (cưa
xích cầm tay, cưa
máy)
chiếc
912
Cấp Thành phố (338); cấp khu
vực và cấp xã (574)
25
Thiết bị chiếu
sáng
chiếc
1.101
Cấp Thành phố (292); cấp khu
vực và cấp xã (809)
4
STT
DANH MỤC
ĐƠN
VỊ
SỐ
LƯỢNG
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
26
Trang phục bảo
hộ (quần áo
phòng da, phòng
độc, mặt nạ
phòng khói)
bộ
629
Cấp Thành phố (254); cấp khu
vực và cấp xã (375)
27
Bộ thiết bị cá
nhân phục vụ cứu
hộ, cứu nạn trong
khu vực không
gian hạn chế
bộ
1
Cấp Thành phố (1)
28
Bộ thiết bị tự hãm
và các phụ kiện
PETZL
bộ
3
Cấp Thành phố (3)
29
Trang
thiết bị
phòng
chống
hóa
chất,
độc xạ
Thiết bị phòng hộ
(mặt nạ, bình
dưỡng khí, bộ thở
cá nhân)
bộ
268
Cấp Thành phố (110); cấp khu
vực và cấp xã (158)
30
Thiết bị thoát
hiểm
bộ
21
Cấp khu vực và cấp xã (21)
31
Bộ hộp lọc độc
bộ
80
Cấp Thành phố (80)
32
Khí tài phòng hóa
chiếc
75
Cấp Thành phố (72); cấp khu
vực và cấp xã (3)
33
Thiết bị (bộ
phòng da, bộ tiêu
độc cá nhân, mặt
nạ phòng độc)
bộ
841
Cấp Thành phố (574); cấp khu
vực và cấp xã (267)
34
Thiết bị đo nhiễm
bẩn phóng xạ bề
mặt (đo hạt
anpha, beta)
máy
1
Cấp Thành phố (1)
35
Trang
thiết bị,
vật tư y
tế
Trang thiết bị y tế
thiết yếu (nhà bạt
cứu sinh nhẹ, nhà
bạt các loại)
chiếc
1.468
Cấp Thành phố (903); cấp khu
vực và cấp xã (565)
36
Hóa chất khử
khuẩn, khử trùng
kg
3.007
Cấp khu vực và cấp xã (3.007)
37
Cáng cứu thương
bộ
510
Cấp Thành phố (174); cấp khu
vực và cấp xã (336)
38
Dụng cụ băng bó
cứu thương
bộ
840
Cấp Thành phố (679); cấp khu
vực và cấp xã (161)
5
STT
DANH MỤC
ĐƠN
VỊ
SỐ
LƯỢNG
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
39
Trang
thiết bị
phòng
chống
thiên tai
thông
dụng
Trạm nguồn điện,
máy phát điện
chạy xăng, Diesel
bộ
393
Cấp Thành phố (189); cấp khu
vực và cấp xã (204)
40
Hệ thống bơm
chống ngập lụt
Hệ
thống
2
Cấp khu vực và cấp xã (2)
41
Máy bơm
cái
75
Cấp Thành phố (75)
42
Thiết bị phóng
dây mồi
Thiết
bị
13
Cấp Thành phố (13)
43
Đèn pin cứu hộ,
cứu nạn
chiếc
1.875
Cấp Thành phố (682); cấp khu
vực và cấp xã (1.193)
44
Đèn pin cứu hộ
cứu, nạn dưới
nước
chiếc
63
Cấp Thành phố (61); cấp khu
vực và cấp xã (2)
45
Loa các loại
chiếc
293
Cấp Thành phố (115); cấp khu
vực và cấp xã (178)
46
Bộ dây tự hãm,
cứu và thả người
trên cao xuống
đất
bộ
1
Cấp Thành phố (1)
47
Câu liêm
cái
392
Cấp Thành phố (392)
48
Xẻng
cái
688
Cấp Thành phố (379); cấp khu
vực và cấp xã (309)
49
Cuốc
cái
918
Cấp Thành phố (438); cấp khu
vực và cấp xã (480)
50
Xà beng
cái
60
Cấp Thành phố (47); cấp khu
vực và cấp xã (13)
51
Cáng cứu hộ trên
cao
chiếc
3
Cấp Thành phố (3)
Phụ lục IV
DANH SÁCH CÁC VỊ TRÍ DỰ KIẾN BỐ TRÍ TẠM CƯ
KHI XẢY RA ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
1
Phường An
Đông
Trung tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao phường
5.000
Trường Mầm non Sơn Ca
3.000
Trường Mầm non 6
2.000
Trường Mầm non 8
3.000
Trường Mầm non 9
3.000
Trường Tiểu học Huỳnh Kiến Hoa
2.000
Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái
3.000
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
3.000
Trường Trung học cơ sở Lý Phong
3.000
Trường Trung học cơ sở Kim Đồng
3.000
Trường Trung học phổ thông Trần Khai Nguyên
3.000
Trường Dự bị Đại học
3.000
Trường Đại học Hồng Bàng
2.000
Bệnh viện 30-4
4.000
Nhà thờ Ngã Sáu
1.000
Trung tâm thương mại dịch vụ An Đông plaza
3.000
Tổng
16
46.000
2
Phường An
Hội Đông
Trường Mầm non Hoa Sen (cơ sở 1)
970
Trường Mầm non Hoa Sen (cơ sở 2)
170
Trường Mầm non Sen Hồng
400
Trường Mầm non Ngọc Lan (cơ sở 1)
230
Trường Mầm non Ngọc Lan (cơ sở 2)
100
Trường Mầm non Hoàng Yến
500
Trường Tiểu học Hồng Gấm (cơ sở 1)
900
Trường Tiểu học Hồng Gấm (cơ sở 2)
180
Trường Tiểu học Lê Đức Thọ
2.000
Trường Tiểu học Phan Chu Trinh (cơ sở 1)
500
Trường Tiểu học Phan Chu Trinh (cơ sở 2)
800
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
3.100
Trường Tiểu học Lê Hoàn (cơ sở 1)
500
Trường Tiểu học Lê Hoàn (cơ sở 2)
100
Trưởng Tiểu học Lê Văn Thọ (cơ sở 1)
1.700
Trường Tiểu học Lê Văn Thọ (cơ sở 2)
200
Trường Trung học cơ sở Lý Tự Trọng
1.000
5148
14
8
2
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Phan Tây Hồ
3.100
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi
3.100
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực
500
Tổng
20
20.050
3
Phường An
Hội Tây
Giáo xứ Nữ Vương Hòa Bình
500
Trường Mầm non Sóc Nâu
300
Trường Mầm non Hướng Dương
200
Trường Tiểu học Đặng Thùy Trâm
500
Trường Tiểu học Lam Sơn
600
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
500
Trường Trung học cơ sở Huỳnh Văn Nghệ
700
Trường Trung học cơ sở Tân Sơn
200
Trường Trung học phổ thông dân lập HERMANN
GMEINER
300
Trường Trung học phổ thông Thành Nhân
200
Trường Trung học phổ thông Lý Thái Tổ
300
Trường Quốc tế Nam Việt
800
Công ty Huê Phong
5.000
Tổng
13
10.100
4
Phường An
Khánh
Chưa có thông tin
X
5
Phường An
Lạc
Trường Mầm non Hoa Đào
500
Trường Mầm non Hoàng Anh
600
Trường Mầm non Hoa Hồng
500
Trường Mầm non Thiết Mộc Lan
600
Trường Mầm non 20/10
500
Trường Mầm non 19/5
700
Trường Mầm non Hương Sen
600
Trường Mầm non Bình Trị Đông B
600
Trường Mầm non Dạ Lý Hương
500
Trường Tiểu học Lê Công Phép
700
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh
600
Trường Tiểu học Bình Trị 2
700
Trường Tiểu học Bùi Hữu Nghĩa
500
Trường Tiểu học An Lạc 1
600
Trường Tiểu học An Lạc 2
600
Trường Tiểu học An Lạc 3
600
Trường Tiểu học Đinh Công Tráng
500
Trường Trung học cơ sở An Lạc
500
Trường Trung học cơ sở Bình Trị Đông B
600
3
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Lê Tấn Bê
500
Trường Trung học cơ sở Bình Tân
600
Trung tâm Văn hóa Thể dục thể thao
1.000
Tổng
22
13.100
6
Phường An
Nhơn
Trường Mầm non Hoa Phượng Đỏ
500
Trường Mầm non Họa Mi
500
Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ
500
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
500
Trường Trung học cơ sở An Nhơn
700
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Nghi
500
Trường Trung học phổ thông Trần Hưng Đạo
700
Trường Đại học Văn Lang
1.500
Tổng
8
5.400
7
Phường An
Phú Đông
Trường Mầm non Bông Sen
450
Trường Tiểu học Võ Thị Thừa
800
Trường Tiểu học Phạm Văn Chiêu
450
Trường Tiểu học Hà Huy Giáp
100
Trường Trung học cơ sở Trần Hưng Đạo
1.800
Trường Trung học phổ thông Thạnh Lộc
400
Trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ
550
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
1.500
Văn phòng Nhà máy Xử lý nước thải
550
Tổng
9
6.600
8
Phường Bàn
Cờ
Trung tâm Văn hóa Quận 3 (cũ)
X
Trường Mầm non 2
X
Trường Mầm non 5
X
Trường Tiểu học Nguyễn Thiện Thuật
X
Trường Tiểu học Nguyễn Sơn Hà
X
Trường Tiểu học Lê Chí Trực
X
Trường Tiểu học Lương Định Của
X
Trường Tiểu học Phan Văn Hân
X
Trường Tiểu học Phan Đình Phùng
X
Trường Trung học cơ sở Phan Sào Nam
X
Trường Trung học cơ sở Thăng Long
X
Trường Trung học cơ sở Bàn Cờ
X
Trường Trung học cơ sở Kiến Thiết
X
Nhà Văn hóa Sinh viên Thành phố
X
Chung cư 73 Cao Thắng
X
Tòa nhà số 52 Cao Thắng
X
4
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Tòa nhà 454 Nguyễn Thị Minh Khai
X
Tòa nhà 354 Nguyễn Thị Minh Khai
X
Chùa Phước Hòa
X
Công ty COMECO 549
X
Công ty TNHH DVCI Quận 3 (cũ) tại 200B Võ
Văn Tần
X
Tổng
21
-
9
Phường Bảy
Hiền
Nhà Văn hóa phường
100
Trường Mầm non 10
150
Trường Mầm non 10A
250
Trường Mầm non 11
250
Trường Mầm non 12
400
Trường Mầm non Phú Hòa 2
250
Trường Mầm non Họa Mi
200
Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm
1.000
Trường Tiểu học Phú Thọ Hòa
800
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
1.000
Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn
1.000
Trường Tiểu học Nguyễn Khuyến
900
Trường Trung học cơ sở Võ Văn Tần (cơ sở 1)
500
Trường Trung học cơ sở Võ Văn Tần (cơ sở 2)
500
Trường Trung học cơ sở Trần Văn Quang
900
Trường Trung học cơ sở Ngô Quyền
1.800
Trường Trung học cơ sở Trường Chinh
1.400
Tổng
17
11.400
10
Phường Bến
Thành
Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường
150
Trạm Y tế
50
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Quận 1 (cũ)
100
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Sài Gòn
200
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường
150
Trung tâm Triển lãm số 97 Phó Đức Chính
200
Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim
500
Xí nghiệp Dược Quân Đội
1.600
Các Cao ốc xung quanh khu vực chợ Bến Thành
1.000
Nhà thờ Huyện Sĩ
3.000
Đình Nhơn Hòa
200
Trường Mầm non Nguyễn Thái Bình
200
Trường Mầm non Bến Thành
200
Trường Mầm non Tuổi Thơ
200
5
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Tiểu học Khai Minh
200
Trường Tiểu học Nguyễn Thái Bình
300
Trường Tiểu học Nguyễn Thái Học
1.200
Trường Tiểu học Lê Ngọc Hân
200
Trường Tiểu học Nguyễn Huệ
200
Trường Trung học cơ sở Đồng Khởi
1.500
Trường Trung học cơ sở Minh Đức
1.500
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du
200
Trường Trung học phổ thông Teleman (Ernst
Thalman)
1.600
Trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân
1.600
Trường Cao đẳng Nghệ Thuật
1.000
Tổng
25
17.250
11
Phường Bình
Đông
Trường Tiểu học An Phong
200
Trường Trung học cơ sở Bình An
200
Trường Trung học cơ sở Phú Lợi
200
Trường Trung học phổ thông Tạ Quang Bửu
200
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Linh
200
Tổng
5
1.000
12
Phường Bình
Hưng Hòa
Trường Tiểu học Phù Đổng
1.000
Trường Tiểu học Lạc Long Quân
1.000
Trường Tiểu học Huỳnh Thúc Khánh
1.500
Tổng
3
3.500
13
Phường Bình
Lợi Trung
Tịnh xá Trung tâm (21 Nguyễn Trung Trực)
200
Trung tâm Hội nghị Aqua Palace
200
Công ty Cổ phần phim Hoan Khuê
100
Trường Mầm non 6
100
Trường Tiểu học Yên Thế
100
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
100
Trường Tiểu học Phan Văn Trị
200
Tổng
7
1.000
14
Phường Bình
Phú
Trường Mầm non Rạng Đông 10
X
Trường Mầm non Rạng Đông 11
X
Trường Mầm non Rạng Đông 11A
X
Trường Mầm non Rạng Đông
X
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Luông
X
Trường Tiểu học Phú Định
X
Trường Tiểu học Phù Đổng
X
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thái Bình
X
Trường Trung học cơ sở Lam Sơn
X
6
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Phú Định
X
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Luông
X
Trường Trung học phổ thông Bình Phú
X
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Tất Thành
X
Trường Chuyên biệt Hy Vọng
X
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
X
Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị
X
Nhà Thi đấu Quận 8 (cũ)
X
Tổng
17
-
15
Phường Bình
Quới
Trường Tiểu học Bình Quới Tây
1.500
Trường Trung học cơ sở Bình Quới Tây
1.200
Tổng
2
2.700
16
Phường Bình
Tân
Trung tâm Thanh thiếu niên Miền Nam
1.000
Trường Mầm non Hoa Phượng
800
Trường Mầm non 30/4
400
Trường Mầm non Sen Hồng
600
Trường Tiểu học Ngô Quyền
3.160
Trường Tiểu học Kim Đồng
3.040
Trường Tiểu học Trần Văn Ơn
1.920
Trường Tiểu học Trần Cao Vân
1.200
Trường Tiểu học Tân Tạo
1.680
Trường Trung học cơ sở Huỳnh Văn Nghệ
1.800
Trường Trung học cơ sở Bình Hưng Hòa
1.760
Trường Trung học cơ sở Hoàng Văn Thụ
1.200
Trường Trung học cơ sở Hồ Văn Long
1.680
Trường Trung học cơ sở Tân Tạo
1.400
Trường Trung học phổ thông Bình Tân
1.920
Trường Trung học phổ thông Vĩnh Lộc
1.720
Trường Tiểu học -Trung học cơ sở-Trung học phổ
thông Trí Tuệ Việt
3.200
Tổng
17
28.480
17
Phường Bình
Tây
Trung tâm Thương mại - Dịch vụ - Căn hộ 50
Phan Văn Khỏe
3.000
Chung cư D-Home
3.000
Trường Tiểu học Nguyễn Thiện Thuật
1.000
Trường Tiểu học Võ Văn Tần
1.000
Trường Tiểu học Bình Tiên
1.500
Trường Tiểu học Châu Văn Liêm
6.000
Trường Tiểu học Chi Lăng
5.000
Trường Tiểu học Rạng Đông 5A
1.000
7
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Tiểu học Rạng Đông 5
5.000
Trường Tiểu học Rạng Đông 9
2.000
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Đức Cảnh
500
Trường Trung học cơ sở Hậu Giang
2.500
Trường Trung học cơ sở Hoàng Lê Kha
3.000
Tổng
13
34.500
18
Phường Bình
Thạnh
Trường Mầm non 12
300
Trường Mầm non 24B
250
Trường Mầm non 26
200
Trường Tiểu học Bình Hòa
200
Trường Tiểu học Trần Quang Vinh
400
Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu
500
Trường Tiểu học Bạch Đằng
500
Trường Tiểu học Chu Văn An
400
Trường Trung học cơ sở Rạng Đông
200
Trường Trung học cơ sở Lê Văn Tám
500
Trường Trung học phổ thông Thanh Đa
500
Học viện Cán bộ Thành phố
500
Tổng
12
4.450
19
Phường Bình
Thới
Trụ sở Trung tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa -
Thể thao
700
Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
phường
700
Nhà văn hóa Phường 10 (cũ)
400
Trụ sở Ủy ban nhân dân Phường 8 (cũ)
500
Trụ sở Ủy ban nhân dân Phường 3 (cũ)
500
Tổng
5
2.800
20
Phường Bình
Tiên
Trường Mầm non Rạng Đông 3
200
Trường Mầm non Rạng Đông 4
800
Trường Mầm non Rạng Đông 7
100
Trường Tiểu học Phạm Văn Chí
1.500
Trường Tiểu học Hùng Vương
1.500
Trường Tiểu học Nguyễn Huệ
1.500
Trường Tiểu học Kim Đồng
1.000
Trường Trung học cơ sở Bình Tây
1.500
Trường Trung học cơ sở Phạm Đình Hổ
1.560
Trường Trung học cơ sở Văn Thân
1.000
Chung cư Viva Riverside
1.000
Tổng
11
11.660
8
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
21
Phường Bình
Trị Đông
Trường Mầm non Cẩm Tú
500
Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ
1.000
Trường Tiểu học Bình Trị Đông
800
Trường Tiểu học Bình Trị 1
400
Trường Tiểu học Bình Trị Đông A
600
Trường Trung học cơ sở Bình Trị Đông
500
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Hữu Cảnh
900
Trường Trung học phổ thông Bình Trị Đông A
800
Trung tâm ngoại ngữ Đông Đô
200
Đình Nghi Xuân
400
Đình Bình Trị Đông
400
Đình Tân Thới
300
Chùa Mai Sơn
500
Chung cư Nguyễn Quyền
200
Tổng
14
7.500
22
Phường Bình
Trưng
Trường Trung học cơ sở Trần Quốc Toản
500
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Trỗi
500
Trường Trung học phổ thông Giồng Ông Tố
600
Tổng
3
1.600
23
Phường Cát
Lái
Trường Trung học cơ sở Thạnh Mỹ Lợi
300
Trường Trung học cơ sở Lương Định Của
300
Tổng
2
600
24
Phường Cầu
Kiệu
Trường Tiểu học Đông Ba
500
Trường Trung học cơ sở Cầu Kiệu
500
Trường Trung học cơ sở Châu Văn Liêm
500
Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại (cơ sở 1)
700
Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại (cơ sở 2)
700
Tổng
5
2.900
25
Phường Cầu
Ông Lãnh
Khu nhà xưởng số 121-139 Cô Giang
1.000
Trường Mầm non 20/10
300
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
500
Trường Tiểu học Phan Văn Trị
300
Trường Trung học cơ sở Chu Văn An
300
Trường Trung học cơ sở Đức Trí
300
Trường Trung học cơ sở Minh Đức
500
Chùa Cao Đài
200
Chùa Linh Sơn
500
Đình Nhơn Hòa
200
9
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Tổng Công ty Lương thực Miền Nam
500
Tổng
11
4.600
26
Phường
Chánh Hưng
Trường Mầm non Vàng Anh
500
Trường Mầm non Việt Nhi
200
Trường Mầm non Bình Minh
300
Trường Tiểu học Nguyễn Trực
1.000
Trường Tiểu học Âu Dương Lân
1.000
Trường Tiểu học Vàm Cỏ Đông
500
Trường Tiểu học Thái Hưng
500
Trường Tiểu học Trần Danh Lâm
2.260
Trường Trung học cơ sở Dương Bá Trạc
300
Trường Trung học cơ sở Khánh Bình
700
Trường Trung học cơ sở Trần Danh Ninh
2.060
Trường Trung học cơ sở Lý Thánh Tông
1.000
Trường Trung học cơ sở Lý Nhân Tông
500
Trường Trung học phổ thông Lương Văn Can
1.250
Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn
1.500
Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn
1.500
Tổng
16
15.070
27
Phường Chợ
Lớn
Trường Mầm non 10
500
Trường Mầm non Họa Mi 2
500
Trường Mầm non 13
200
Trường Tiểu học Lý Cảnh Hớn
500
Trường Tiểu học Minh Đạo
500
Trường Tiểu học Chính Nghĩa
500
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
500
Trường Tiểu học Hùng Vương
500
Trường Tiểu học Lê Đình Chinh
500
Trường Trung học cơ sở Trần Bội Cơ
500
Trường Trung học cơ sở Hồng Bàng
1.000
Trường Trung học phổ thông Hùng Vương
1.000
Trường Trung học phổ thông Trần Hữu Trang
500
Trường Đại học Sư phạm thể dục thể thao
500
Trường Đại học Y dược
1.000
Thuận Kiều Plaza
1.000
Tổng
16
9.700
28
Phường Chợ
Quán
Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
phường
150
Trường Mầm non Họa Mi 3
800
10
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Mầm non 3
700
Trường Tiểu học Trần Bình Trọng
1.000
Trường Tiểu học Bàu Sen
1.000
Trường Trung học cơ sở Ba Đình
1.000
Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng
Phong
2.000
Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại
500
Trường Đại học Sài Gòn
9.000
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
5.000
Trường Đại học Sư phạm
5.000
Tổng
11
26.150
29
Phường Diên
Hồng
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Tố
1.600
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Tri Phương
1.500
Trường Đại học Kinh tế
1.700
Tổng
3
4.800
30
Phường Đông
Hưng Thuận
Trường Trung học cơ sở Phan Bội Châu
120
Trường Trung học cơ sở Hà Huy Tập
107
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thị Định
74
Trường Trung học phổ thông Trường Trinh
106
Tổng
4
407
31
Phường Đức
Nhuận
Trường Tiểu học Cao Bá Quát
200
Trường Tiểu học Hồ Văn Huê
200
Trường Tiểu học Sông Lô
100
Trường Tiểu học Cổ Loa
200
Trường Trung học cơ sở Độc Lập
200
Trường Trung học cơ sở Trần Huy Liệu
200
Trường Trung học phổ thông Phú Nhuận
200
Tổng
7
1.300
32
Phường Gia
Định
Trụ sở Ủy ban nhân dân (Phường 3 cũ)
50
Trụ sở Hội chữ thập đỏ
50
Trạm Y tế (Phường 3 cũ)
50
Trường Mầm non 2 (cơ sở 1)
50
Trường Tiểu học Lam Sơn
50
Trường Tiểu học Hà Huy Tập
50
Trường Tiểu học Lê Đình Chinh
50
Trường Trung học cơ sở Trương Công Định
50
Trường Trung học cơ sở Hà Huy Tập
50
Trường Trung học cơ sở Lam Sơn
50
Trường Trung học phổ thông Võ Thị Sáu
50
Trường Đại học Mỹ thuật
90
11
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính
90
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
90
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn
50
Tòa nhà Việt Thuận Thành
50
Cao ốc Cận Viễn Đông
50
Tổng
17
970
33
Phường Gò
Vấp
Trụ sở Phòng Giáo dục và Đào tạo (cũ)
300
Trụ sở Ủy ban nhân dân Phường 17 (cũ)
1.000
Chung cư An Lộc
100
Trường Mầm non Anh Đào
500
Trường Tiểu học Kim Đồng
500
Trường Trung học cơ sở Quang Trung
500
Tổng
6
2.900
34
Phường Hạnh
Thông
Trụ sở Ủy ban nhân dân phường 1 (cũ)
500
Trụ sở Ủy ban nhân dân phường 3 (cũ)
500
Công ty Singer
500
Trường Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền
500
Trường Tiểu học Hạnh Thông
500
Trường Trung học cơ sở Gò Vấp
500
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Trỗi
500
Trường Trung học phổ thông Gò Vấp
500
Tổng
8
4.000
35
Phường Hiệp
Bình
Nhà Văn hóa phường
200
Trường Mầm non Hoa Hồng
500
Trường Mầm non Sơn Ca
400
Trường Mầm non Hiệp Bình Chánh II
400
Trường Mầm non Hiệp Bình Chánh III
300
Trường Tiểu học Đào Sơn Tây
600
Trường Tiểu học Hiệp Bình Chánh
500
Trường Tiểu học Đặng Văn Bất
500
Trường Trung học cơ sở Hiệp Bình
500
Trường Trung học cơ sở Ngô Chí Quốc
500
Trường Trung học phổ thông Hiệp Bình
600
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến
400
Trường Đại học Luật
500
Tổng
13
5.900
36
Phường Hòa
Bình
Trạm Y tế phường (cơ sở 1)
50
Trạm Y tế phường (cơ sở 2)
50
Trường Tiểu học Đại Thành
150
12
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn
300
Trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông
Trương Vĩnh Ký
500
Trường Trung học phổ thông Trần Quang Khải
300
Tổng
6
1.350
37
Phường Hòa
Hưng
Trường Trung học cơ sở Cách Mạng Tháng Tám
230
Trường Trung học cơ sở Trần Phú (cơ sở 1)
500
Trường Trung học cơ sở Trần Phú (cơ sở 2)
400
Tổng
3
1.130
38
Phường
Khánh Hội
Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị
1.000
Trường Tiểu học Lý Nhơn
200
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
200
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Huệ
300
Trường Trung học cơ sở Chi Lăng
300
Tổng
5
2.000
39
Phường Linh
Xuân
Trường Mầm non Thỏ Ngọc
500
Trường Tiểu học Linh Tây
500
Trường Tiểu học Đỗ Tấn Phong
500
Trường Trung học cơ sở Linh Trung
500
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Bá
500
Tổng
5
2.500
40
Phường Long
Bình
Nhà Văn hóa phường Long Thạnh Mỹ
X
Trường Mầm non Long Bình
X
Trường Mầm non Long Sơn
X
Trường Tiểu học Long Bình
X
Trường Tiểu học Tạ Uyên
X
Trường Trung học cơ sở Long Bình
X
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Tăng
X
Tổng
7
-
41
Phường Long
Phước
Chưa có thông tin
X
42
Phường Long
Trường
Trạm Y tế phường
X
Nhà Văn hóa Phường
X
Trường Mầm non Long Trường
X
Trường Tiểu học Phú Hữu
X
Trường Trung học cơ sở Long Trường
X
Trường Trung học cơ sở Phú Hữu
X
Trường Trung học phổ thông Long Trường
X
Trường Đại học Tài chính – Marketing
X
Tổng
8
-
13
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
43
Phường Minh
Phụng
Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường
250
Trạm Y tế phường (cơ sở 1)
100
Trạm Y tế phường (cơ sở 2)
100
Trạm Y tế phường (cơ sở 3)
100
Trạm Y tế phường (cơ sở 4)
50
Trạm Y tế phường (cơ sở 5)
50
Trạm Y tế phường (cơ sở 6)
100
Trường Mầm non 1
300
Trường Mầm non 4
300
Trường Mầm non 6
300
Trường Mầm non 7
300
Trường Tiểu học Hưng Việt
500
Trường Tiểu học Nguyễn Thi
500
Trường Tiểu học Phạm Văn Hai
500
Trường Tiểu học Âu Cơ
500
Trường Tiểu học Lê Đình Chinh
500
Trường Tiểu học Đề Thám
500
Trường Trung học cơ sở Lê Anh Xuân
500
Trường Trung học cơ sở Hậu Giang
500
Trường Trung học phổ thông Nam Kỳ Khởi Nghĩa
500
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Minh Hoàng
500
Tổng
21
6.950
44
Phường
Nhiêu Lộc
Trung tâm Y tế (cơ sở 1)
430
Trung tâm Y tế (cơ sở 2)
50
Trung tâm Y tế (cơ sở 3)
50
Trung tâm Y tế cơ sở 4
50
Trung tâm Y tế (cơ sở 5)
50
Câu lạc bộ Hưu trí Quận 3 (cũ)
128
Trường Mầm non 9 (cơ sở 1)
182
Trường Mầm non 9 (cơ sở 2)
50
Trường Mầm non 10 (cơ sở 1)
50
Trường Mầm non 10 (cơ sở 2)
50
Trường Mầm non 10 (cơ sở 3)
50
Trường Mầm non 10 (cơ sở 4)
50
Trường Mầm non 10 (cơ sở 5)
50
Trường Mầm non 11 (cơ sở 1)
50
Trường Mầm non 11 (cơ sở 2)
50
Trường Mầm non 13 (cơ sở 3)
50
Trường Mầm non 13 (cơ sở 4)
50
14
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Mầm non 14 (cơ sở 1)
95
Trường Mầm non 14 (cơ sở 2)
50
Trường Mầm non 14 (cơ sở 3)
50
Trường Mầm non 14 (cơ sở 4)
50
Trường Mầm non 14 (cơ sở 5)
50
Trường Mầm non 14 (cơ sở 6)
62
Trường Mầm non 14 (cơ sở 7)
50
Trường Tiểu học Nguyễn Việt Hồng
518
Trường Tiểu học Nguyễn Thi
185
Trường Tiểu học Trần Quang Diệu
217
Trường Tiểu học Trần Văn Đang
133
Trường Tiểu học Kỳ Đồng
923
Trường Tiểu học Trương Quyền
1.324
Trường Trung học cơ sở Bạch Đằng
475
Trường Trung học cơ sở Đoàn Thị Điểm
530
Trường Trung học cơ sở Lương Thế Vinh
377
Trường Trung học cơ sở Lương Thế Vinh
790
Tổng
34
7.316
45
Phường Phú
Định
Trường Mầm non Hoa Phượng
450
Trường Tiểu học Lý Thái Tổ
1.200
Trường Tiểu học Trần Nguyên Hãn
625
Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ
1200
Trường Trung học cơ sở Bình Đông
1500
Trường Trung học cơ sở Tùng Thiện Vương
1.600
Trường Trung học cơ sở Lê Lai
620
Trường Trung học phổ thông Võ Văn Kiệt
100
Trường Trung học phổ thông Ngô Gia Tự
650
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thị Định
3500
Trường Trung câp công nghệ Lương thực thực phẩm
1.200
Chung cư Mỹ Phúc
6.412
Tổng
12
19.057
46
Phường Phú
Lâm
Trường Tiểu học Lam Sơn
500
Trường Tiểu học Him Lam
700
Trường Tiểu học Đặng Nguyên Cẩn
200
Trường Tiểu học Phú Lâm
1.000
Trường Tiểu học Trương Công Định
300
Trường Trung học cơ sở Đoàn kết
700
Trường Trung học phổ thông Mạc Đĩnh Chi
1.500
Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương VI
700
15
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Chung cư 243 Tân Hòa Đông
1.000
Chung cư Sài Gòn Asiana
500
Chung cư Kiến Thành
500
Tổng
11
7.600
47
Phường Phú
Nhuận
Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị phường
700
Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chính
500
Tổng
2
1.200
48
Phường Phú
Thạnh
Trạm Y tế phường
600
Trường Mầm non Hoàng Anh
700
Trường Tiểu học Phan Chu Trinh
1.000
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
1.500
Trường Tiểu học Hiệp Tân
1.000
Trường Tiểu học Duy Tân
1.000
Trường Trung học cơ sở Đồng Khởi
1.200
Trường Trung học cơ sở Tân Thới Hòa
1.000
Trường Trung học cơ sở-Trung học phổ thông
Trần Cao Vân
1.000
Tổng
9
9.000
49
Phường Phú
Thọ Hòa
Chưa có thông tin
X
50
Phường Phú
Thọ
Nhà Thi đấu đa năng Phú Thọ
1.500
Rạp xiếc biểu diễn đa năng Phú Thọ
1.000
Trường Tiểu học Phú Thọ
150
Trường Tiểu học Quyết Thắng
300
Trường Trung học phổ thông Phú Thọ
500
Trường Trung học phổ thông Lữ Gia
400
Trường Trung học phổ thông Phú Thọ
400
Tổng
7
4.250
51
Phường Phú
Thuận
Trường Tiểu học Lê Anh Xuân
100
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Hưởng
100
Tổng
2
200
52
Phường
Phước Long
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bá
2.000
Trường Tiểu học Trần Thị Bưởi
Trường Tiểu học Võ Văn Hát cơ sở 1
Trường Tiểu học Võ Văn Hát cơ sở 3
Trường Mầm non Hoa Lan
Tổng
4
2.000
53
Phường Sài
Gòn
Trường Mầm non 30/4 (cơ sở 1)
50
Trường Mầm non 30/4 (cơ sở 2)
50
Trường Mầm non Hoa Lư
50
16
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Mầm non Lê Thị Riêng (cơ sở 1)
50
Trường Mầm non Lê Thị Riêng (cơ sở 2)
50
Trường Tiểu học Hòa Bình (cơ sở 1)
100
Trường Tiểu học Hòa Bình (cơ sở 2)
50
Trường Tiểu học Nguyễn Bình Khiêm
100
Trường Trung học cơ sở Võ Trường Toản
100
Trung tâm Thể dục Thể thao Hoa Lư
2.000
Tổng
10
2.600
54
Phường Tam
Bình
Chung cư TDH RiverView
1.000
Chung cư Fresca Riverside
1.000
Chung cư Stown
1.000
Chung cư The Navita
2.000
Tòa nhà Sài Gòn Avenue
2.000
Giáo xứ Châu Bình
3.000
Giáo xứ Tam Hà
3.000
Đình Bình Đức
2.000
Chùa Vạn Đức
3.000
Trường Mầm non Hoa Mai
2.000
Trường Mầm non Họa Mi 3
500
Trường Mầm non Việt Anh
500
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Tây
2.000
Trường Tiểu học Trần Văn Vân
1.000
Trường Tiểu học Tam Bình
1.000
Trường Tiểu học Trương Văn Hải
2.000
Trường Tiểu học Bình Chiểu
1.000
Trường Trung học cơ sở Tam Bình
2.000
Trường Trung học cơ sở Thái Văn Lung
2.000
Trường Trung học cơ sở Bình Chiểu
2.000
Trường Trung học cơ sở Dương Văn Thì
2.000
Trường Trung học phổ thông Bình Chiểu
2.000
Trường Trung học phổ thông Tam Phú
2.000
Tổng
23
40.000
55
Phường Tân
Bình
Nhà Văn hóa phường
100
Trường Mầm non 14
300
Trường Mầm non Bàu Cát
300
Trường Tiểu học Yên Thế
400
Trường Tiểu học Thân Nhân Trung
400
Trường Tiểu học Sơn Cang
400
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
400
17
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Hoàng Hoa Thám
500
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Chí Thanh
600
Chung cư The Harmona
600
Tổng
10
4.000
56
Phường Tân
Định
Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Thành phố
500
Trung tâm điều hành chương trình chống ngập
nước Thành phố (cũ)
200
Đình Nam Chơn
100
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục
thường xuyên
300
Trường Mầm non Bé Ngoan
800
Trưởng Tiểu học Đuốc Sống
300
Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng
700
Trường Trung học cơ sở Huỳnh Khương Ninh
200
Trường Trung học cơ sở Trần Văn Ơn
1.000
Tổng
9
4.100
57
Phường Tân
Hòa
Trường Mầm non Sơn Ca
140
Trường Mầm non 6
120
Trường Mầm non 8
120
Trường Mầm non 9
500
Trường Tiểu học Chi Lăng
500
Trường Tiểu học Đống Đa
500
Trường Tiểu học Hùng Vương
200
Trường Tiểu học Trần Văn Ơn
200
Trường Tiểu học Ngọc Hồi
400
Trường Trung học cơ sở Trần Văn Đan
300
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Gia Thiều
900
Trường Trung học cơ sở Mạc Đĩnh Chi
600
Trường Trung học cơ sở Quang Trung
500
Trường Trung học cơ sở Lý Thường Kiệt
400
Trường Trung học cơ sở Phạm Ngọc Thạch
500
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thái Bình
500
Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị phường
200
Tổng
17
6.580
58
Phường Tân
Hưng
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh
1.000
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
1.100
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Hữu Thọ
1.200
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thị Thập
1.200
Trường Trung học cơ sở Trần Quốc Tuấn
800
Trường Mần non Tân Phong
300
18
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Đại học Tôn Đức Thắng
7.000
Đại học Nguyễn Tất Thành
700
Đại học RMIT
3.000
Tổng
9
16.300
59
Phường Tân
Mỹ
Trường Tiểu học Phú Mỹ 3
568
Trường Trung học cơ sở Hoàng Quốc Việt
2.827
Trường Trung học cơ sở Phạm Hữu Lầu
4.198
Trường Trung học phổ thông Ngô Quyền
2.814
Chung cư Tân Mỹ
2.250
Chung cư DockLand
1.000
Tổng
6
13.657
60
Phường Tân
Phú
Trạm Y tế phường
50
Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị phường
100
Trường Mầm non Phượng Hồng
100
Trường Mầm non Hướng Dương
100
Trường Mầm non Quỳnh Anh
100
Trường Tiểu học - Trung học cơ sở - Trung học
phổ thông Tân Phú
100
Trường Tiểu học - Trung học cơ sở - Trung học
phổ thông Hòa Bình
100
Trường Tiểu học Duy Tân
100
Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
100
Trường Tiểu học Hồ Văn Cường
100
Trường Trung học cơ sở Thoại Ngọc Hầu
100
Trường Trung học cơ sở Hoàng Diệu
100
Trường Trung học cơ sở-Trung học phổ thông Trí Đức
100
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi
100
Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin
100
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
100
Trường Đại học Văn Hiến
100
Chung cư Baybylon
100
Chung cư Âu Cơ Tower
100
Chung cư Oriental Plaza
100
Chung cư Valéo
100
Chung cư Trung Đông
100
Chung cư Sen Xanh
100
Chung cư Sài Gòn Town
100
Chung cư Đặng Thành
100
Chung cư Khang Phú
100
Chung cư IDICO
100
19
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Chung cư Topaz
100
Chung cư Carillon 5
100
Chung cư Resgreen
100
Chung cư The Rubyland
100
Chung cư Hòa Bình
100
Tổng
32
3.150
61
Phường Tân
Sơn Hòa
Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
phường
500
Nhà thờ Tân Chí Linh
500
Nhà thờ Vinh Sơn
500
Trường Mầm non 3 (cơ sở 1)
200
Trường Mầm non 3 (cơ sở 2)
200
Trường Mầm non 1A
200
Trường Tiểu học Nguyễn Thanh Tuyền
500
Trường Tiểu học Bình Giã 1
200
Trường Tiểu học Bình Giã 2
200
Trường Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên
500
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
500
Chùa Hải Quang
500
Tổng
12
4.500
62
Phường Tân
Sơn Nhất
Trạm Y tế phường
40
Trường Mầm non 4
150
Trường Mầm non 7
100
Trường Mầm non Quận
150
Trường Mầm non Tân Sơn Nhất
200
Trường Mầm non Tuổi Xanh
100
Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ
200
Trường Tiểu học Phạm Văn Hai
150
Trường Tiểu học Tân Sơn Nhất
200
Trường Tiểu học Bành Văn Trân
150
Trường Tiểu học Bành Văn Trân (cơ sở 1)
100
Trường Tiểu học Bành Văn Trân (cơ sở 2)
100
Trường Tiểu học Bành Văn Trân (cơ sở 3)
100
Trường Trung học cơ sở Ngô Sĩ Liên
150
Trường Trung học cơ sở Tân Bình
200
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thượng Hiền
300
Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng
2.000
Trung tâm cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao
phường
500
Tổng
18
4.890
20
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
63
Phường Tân
Sơn Nhì
Trạm Y tế phường
50
Trường Trung học cơ sở Đặng Trần Côn
350
Trường Trung học phổ thông Lê Trọng Tấn
450
Chung cư The Garden
550
Chung cư Melody
450
Tổng
5
1.850
64
Phường Tân
Sơn
Trạm Y tế phường
200
Trường Mầm non 15
300
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Kị
500
Trường Tiểu học Tân Trụ
500
Chung cư Phúc Yên
1.000
Chung cư Vườn Hồng Ngọc
1.000
Chung cư Tân Trụ
1.000
Nhà thờ Hy Vọng
500
Tổng
8
5.000
65
Phường Tân
Tạo
Trung tâm Văn hóa liên phường
1.500
Liên đoàn Lao động quận Bình Tân (cũ)
200
Trường Mầm non Tân Tạo
1.500
Trường Tiểu học Tân Tạo A
1.500
Trường Trung học cơ sở Tân Tạo A
1.500
Tổng
5
6.200
66
Phường Tân
Thới Hiệp
Nhà Văn hóa phường
X
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
X
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Hiền
X
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Chí Thanh
X
Trường Trung học cơ sở Lê Văn Thọ
X
Trường Trung học phổ thông Võ Trường Toản
X
Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật
X
Tổng
7
-
67
Phường Tân
Thuận
Liên đoàn Lao động Quận 7 (cũ)
100
Nhà Thi đấu đa năng – Trung tâm Thể dục Thể thao
2.000
Trung tâm Giáo dục thường xuyên Quận 7 (cũ)
300
Toà nhà Petrolimex
300
Khu lưu trú Khu chế xuất Tân Thuận
1.500
Chung cư Hoàng Kim
200
Trường Mầm non 19-5
360
Trường Mầm non Hoa Sen
300
Trường Tiểu học Tân Hưng 2
350
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Định
500
21
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Tiểu học Kim Đồng
300
Trường Tiểu học Tân Thuận Đông (cơ sở 1)
500
Trường Tiểu học Tân Thuận Đông (cơ sở 2)
400
Trường Tiểu học Đặng Thùy Trâm (cơ sở 1)
550
Trường Tiểu học Đặng Thùy Trâm (cơ sở 2)
240
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Hiền
500
Trường Trung học cơ sở Huỳnh Tấn Phát
400
Trường Đại học Tài chính Marketing
500
Tổng
18
9.300
68
Phường Tăng
Nhơn Phú
Trường Trung học cơ sở Hoa Lư
300
Trường Trung học cơ sở Tân Phú
200
Trường Trung học cơ sở Trần Quốc Toản
400
Trường Trung học phổ thông Dương Văn Thì
400
Tổng
4
1.300
69
Phường Tây
Thạnh
Trạm Y tế phường
140
Trung tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao
2.200
Giáo xứ Nhân Hòa
560
Trường Mầm non Hoa Hồng
280
Trường Tiểu học Lê Lai
680
Trường Trung học cơ sở Lê Lợi
1.600
Trường Trung học cơ sở Hồng Đức
500
Trường Trung học phổ thông Tây Thạnh
1.520
Trường Đại học Công Thương
1.600
Chung cư Khu công nghiệp Tân Bình
4.746
Chung cư Sơn kỳ 1, 2
2.170
Tổng
11
15.996
70
Phường
Thạnh Mỹ
Tây
Trường Mầm non 21
50
Trường Tiểu học Phù Đổng
50
Trường Tiểu học Thạnh Mỹ Tây
50
Trường Tiểu học Nguyễn Ngọc Phương
50
Trường Tiểu học Cửu Long
50
Trường Trung học cơ sở Đống Đa
50
Trường Trung học cơ sở Cửu Long
50
Trường Trung học cơ sở Phú Mỹ
50
Cao ốc The Manor
100
Cao ốc 518 Điện Biên Phủ
50
Chung cư Nguyễn Ngọc Phương
100
Chung cư Phạm Viết Chánh
50
Chung cư Cantavil – Hoàn Cầu
100
22
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Chung cư Ruby, Topaz, Sapphia
200
Chung cư Lô D cầu Thủ Thiêm
50
Chung cư Thế Kỷ 21
200
Chung cư 41 Bis
50
Chung cư Bắc Bình
50
Chung cư Greenfield
200
Chung cư Wilton
200
Chung cư Samland
100
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
100
Trường Đại học Giao thông vận tải
100
Trường Đại học Ngoại Thương
200
Trường Trung cấp Tôn Đức Thắng
50
Tổng
25
1.850
71
Phường Thới
An
Trường Mầm non Hồng Yến
300
Trường Mầm non Sơn Ca 2
300
Trường Mầm non Họa Mi 1
300
Trường Mầm non Sơn Ca 9
300
Trường Mầm non Mai Vàng
300
Trường Mầm non Hoa Đỗ Quyên
300
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Thệ
500
Trường Tiểu học Quới Xuân
500
Trường Tiểu học Kim Đồng
500
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
500
Trường Trung học cơ sở Lương Thế Vinh
500
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trung Trực
500
Trường Trung học cơ sở Tô Ngọc Vân
500
Tổng
13
5.300
72
Phường
Thông Tây
Hội
Bệnh viện quận Gò Vấp
2.000
Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Hồng Ngọc
800
Giáo xứ Thạch Đà
500
Chùa Thới Hòa
500
Trường Mầm non Hương Sen
200
Trường Mầm non Hạnh Thông Tây
1.000
Trường Mầm non Vàng Anh
300
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh
400
Trường Tiểu học An Hội
300
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
1.000
Trường Tiểu học Chi Lăng
700
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du
1.000
23
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Thông Tây Hội
700
Trường Trung học cơ sở Phạm Văn Chiêu
500
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Công Trứ
1.500
Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Miền Nam
500
Trường Trung cấp nghề Quang Trung
700
Tổng
17
12.600
73
Phường Thủ
Đức
Chưa có thông tin
X
74
Phường
Trung Mỹ
Tây
Trạm Y tế phường
200
Bệnh viện Trung Mỹ Tây
500
Trung tâm Văn hóa Thể thao phường
500
Nhà Văn hóa phường Tân Chánh Hiệp (cũ)
500
Trường Tiểu học Quang Trung
500
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Anh Ninh
500
Trường Trung học cơ sở Trần Quang Khải
500
Tổng
7
3.200
75
Phường Vĩnh
Hội
Trung tâm Hội nghị - Tiệc cưới Riverside Palace
2.000
Trường tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao
phường Khánh Hội (cơ sở 3)
377
Trường tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao
phường Khánh Hội (cơ sở 2)
135
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục
thường xuyên Quận 4 (cũ)
182
Trường Mầm non Nguyễn Tất Thành
277
Trường Tiểu học Đặng Trần Côn
380
Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm
288
Trường Tiểu học Vĩnh Hội
278
Trường Tiểu học Lê Thánh Tôn
243
Trường Tiểu học Nguyễn Huệ 1
167
Tổng
10
4.327
76
Phường Vườn
Lài
Chưa có thông tin
X
77
Phường Xóm
Chiếu
Trường Mầm non Ban Mai
950
Trường Mầm non Sao Mai 12
189
Trường Mầm non Sao Mai 13
103
Trường Mầm non 15
244
Trường Tiểu học Bạch Đằng
256
Trường Tiểu học Bến Cảng
240
Trường Tiểu học Nguyễn Thái Bình
817
24
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Đinh Bộ Lĩnh
209
Trường Trung học cơ sở Tăng Bạt Hổ
1.274
Trường Trung học cơ sở Khánh Hội A
684
Tổng
10
4.722
78
Phường Xuân
Hòa
Trung tâm Y tế
700
Nhà số 391 Nam Kỳ Khởi Nghĩa
100
Bệnh viện Y học cổ truyền
1.000
Trường Mầm non 7A
100
Chùa Vĩnh Nghiêm
1.000
Chùa Chantarangsay
250
Tổng
6
3.150
79
Xã An Nhơn
Tây
Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã
500
Trạm Y tế xã
100
Trường Mầm non An Phú
100
Trường Mầm non Hoàng Minh Đạo
300
Trường Tiểu học Phú Mỹ Hưng
500
Trường Tiểu học An Phú (cơ sở 1)
200
Trường Tiểu học An Phú (cơ sở 2)
200
Trường Trung học cơ sở Phú Mỹ Hưng
500
Trường Trung học cơ sở An Phú
1.000
Trường Trung học phổ thông An Nhơn Tây
500
Bệnh viện Đa khoa Củ Chi
500
Tổng
11
4.400
80
Xã An Thới
Đông
Trung tâm Văn hóa Thể thao xã
800
Trường Trung học cơ sở An Thới Đông
200
Trường Trung học cơ sở Lý Nhơn
950
Trường Trung học cơ sở Doi Lầu
800
Tổng
4
2.750
81
Xã Bà Điểm
Trường Mầm non Bà Điểm
400
Trường Mầm non Bé Ngoan 3
500
Trường Mầm non Bông Sen 1
260
Trường Mầm non Xuân Thới Thượng
400
Trường Tiểu học Mỹ Huề
700
Trường Tiểu học Nam Kỳ Khởi Nghĩa
500
Trường Tiểu học Tây Bắc Lân
2.000
Trường Tiểu học Ngã Ba Giồng
1.300
Trường Tiểu học Bùi Văn Ngữ
1.700
Trường Tiểu học Xuân Thới Thượng
1.300
Trường Trung học cơ sở Hà Huy Tập
1.400
25
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Phan Công Hớn
600
Trường Trung học cơ sở Xuân Thới Thượng
900
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Bứa
1.200
Trường Trung học cơ sở Bùi Văn Thủ
1.200
Tổng
15
14.360
82
Xã Bình
Chánh
Trường Tiểu học An Phú Tây 2
300
Trường Trung học cơ sở Tân Quý Tây
400
Tổng
2
700
83
Xã Bình
Hưng
Chưa có thông tin
X
84
Xã Bình
Khánh
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục
thường xuyên xã
1.000
Trung tâm Văn hóa xã
300
Trường Mầm non Tam Thôn Hiệp
600
Trường Tiểu học Tam Thôn Hiệp
800
Trường Tiểu học An Nghĩa
800
Trường Trung học cơ sở Tam Thôn Hiệp
900
Tổng
6
4.400
85
Xã Bình Lợi
Trường Tiểu học Vườn Thơm
100
Trường Tiểu học Cầu Xáng
100
Trường Tiểu học Bình Lợi
100
Trường Tiểu học Lê Minh Xuân (cơ sở 2)
100
Trường Tiểu học Lê Minh Xuân (cơ sở 3)
100
Trương Trung học cơ sở Lê Minh Xuân
100
Trường Trung học cơ sở Bình Lợi
100
Trường Trung học cơ sở Gò Xoài
100
Trương Trung học phổ thông Lê Minh Xuân
100
Trương Trung học phổ thông Năng Khiếu
100
Tổng
10
1.000
86
Xã Bình Mỹ
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã (cũ)
300
Nhà Văn hóa xã
300
Khu Văn hóa Thể thao đa năng xã
50
Trạm Y tế (xã Trung An cũ)
50
Trạm Y tế xã (xã Bình Mỹ cũ)
50
Trạm Y tế xã (xã Hòa Phú cũ)
50
Trường Mầm non Bình Mỹ (cơ sở 1)
100
Trường Mầm non Bình Mỹ (cơ sở 2)
200
Trường Tiểu học Trung An
200
Trường Tiểu học Bình Mỹ 2
500
Trường Tiểu học Hòa Phú
500
26
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Trung An
200
Trường Trung học cơ sở Bình Hòa
500
Trường Trung học cơ sở Hòa Phú
500
Ký túc xá khu công nghiệp Đông Nam
1.000
Tổng
15
4.500
87
Xã Cần Giờ
Nhà Văn hóa ấp Đồng Hòa
100
Nhà Văn hóa ấp Đồng Tranh
150
Trung tâm Bồi dưỡng chính trị
800
Nhà Thi đấu thể dục thể thao
800
Trung tâm Dịch vụ Cung ứng Văn hóa - Thể thao xã
400
Trường Tiểu học Long Thạnh
200
Trường Tiểu học Hòa Hiệp
400
Trường Tiểu học Cần Thạnh (cơ sở 1)
800
Trường Tiểu học Cần Thạnh (cơ sở 2)
500
Trường Tiểu học Đồng Hòa
200
Trường Trung học cơ sở Cần Thạnh
800
Trường Trung học cơ sở Long Hòa
1.000
Trường Trung học phổ thông Cần Thạnh
700
Tổng
13
6.850
88
Xã Củ Chi
Trường Tiểu học Tân Phú
300
Trường Tiểu học Phước Vĩnh An
300
Tổng
2
600
89
Xã Đông
Thạnh
Cụm Văn hóa - Thể thao xã
500
Cụm Văn hóa - Thể thao Nhị Bình
300
Trạm Y tế xã (cơ sở 1)
200
Trạm Y tế xã (cơ sở 2)
100
Trường Mầm non Sơn Ca
600
Trường Tiểu học Hoàng Hoa Thám
600
Trường Tiểu học Trần Văn Danh
400
Trường Tiểu học Võ Văn Thặng
500
Trường Trung học cơ sở Đặng Công Bỉnh
600
Trường Trung học cơ sở Đông Thạnh
500
Trường Trung học cơ sở Đặng Thúc Vịnh
700
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Hữu Tiến
600
Tổng
12
5.600
90
Xã Hiệp
Phước
Nhà Văn hóa -Thể thao xã Nhơn Đức (cũ)
500
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Nhơn Đức (cũ)
500
Nhà Văn hóa Thể Thao xã Hiệp Phước (cũ)
500
Khu cư xá Nhà máy điện Hiệp Phước
1.000
27
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trung Tâm Giáo nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên huyện Nhà Bè (cũ)
200
Trường Mầm non Hướng Dương
1.000
Trường Mẫu giáo Đồng Xanh
1.000
Trường Mẫu giáo Sao Mai
800
Trường Tiểu học Lê Lợi
1.000
Trường Tiểu học Lê Văn Lương
1.000
Trường Tiểu học Dương Văn Lịch
1.000
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Tạo
1.000
Trường Trung học cơ sở Hai Bà Trưng
1.000
Trường Trung học cơ sở Hiệp Phước
1.000
Trường Trung học phổ thông Long Thới
1.000
Bưu điện Hiệp Phước
100
Tổng
16
12.600
91
Xã Hóc Môn
Trạm Y tế xã Hóc Môn (Tân Hiệp cũ)
100
Trạm Y tế xã Hóc Môn (Thị Trấn cũ)
100
Trạm Y tế xã Hóc Môn (Tân Xuân cũ)
100
Trường Mầm non Bé Ngoan
500
Trường Mầm non Bé Ngoan 1
500
Trường Mầm non 23-11
500
Trường Mầm non Tân Hòa
500
Trường Mầm non Tân Hiệp
500
Trường Mầm non Tân Xuân
500
Trường Mầm non Mỹ Hòa
500
Trường Tiểu học Nguyễn An Ninh
1.000
Trường Tiểu học Trương Văn Ngài
1.000
Trường Tiểu học Cầu Xáng
1.000
Trường Tiểu học Tân Hiệp
1.000
Trường Tiểu học Mỹ Hòa
1.000
Trường Tiểu học Ấp Đình
1.000
Trường Trung học cơ sở Tô Ký
1.000
Trường Trung học cơ sở Nguyễn An Khương
1.000
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thị Minh Khai
1.000
Trường Trung học cơ sở Đỗ Văn Dậy
1.000
Trường Trung học phổ thông Hồ Thị Bi
1.500
Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hóc Môn
1.500
Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Huflit (cơ sở 2)
1.500
Trường Trung cấp Bách Nghệ
1.500
Tổng
24
19.800
28
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
92
Xã Hưng
Long
Trạm Y tế Hưng Long
200
Trạm Y tế Qui Đức
200
Trạm Y tế Đa Phước
200
Trường Mầm non Ngọc Lan
100
Trường Mầm non Đa Phước
200
Trường Mầm non Phong Lan
100
Trường Mầm non Quỳnh Anh
200
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trân
200
Trường Tiểu học Qui Đức
250
Trường Tiểu học Hưng Long
200
Trường Tiểu học Rạch Giá
300
Trường Trung học cơ sở Đa Phước
200
Trường Trung học cơ sở Qui Đức
200
Trường Trung học cơ sở Hưng Long
300
Tổng
14
2.850
93
Xã Nhà Bè
Trung tâm Cung ứng Dịch vụ Văn hóa – Thể thao
xã
200
Trung tâm Sinh hoạt Thanh thiếu niên huyện (cũ)
440
Trụ sở Ủy ban nhân dân Thị trấn (cũ)
300
Trạm Y tế xã Phú Xuân (cũ)
100
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Phước Lộc (cũ)
400
Nhà Thiếu nhi huyện Nhà Bè (cũ)
300
Nhà Văn hóa xã Phước Lộc (cũ)
450
Trung tâm Y tế dự phòng huyện (cũ)
100
Chùa Thiên Ấn
200
Nhà thờ Tin Lành
440
Khu dân cư làng Đại Học
1.900
Trường Tiểu học Trần Thị Ngọc Hân
650
Trường Tiểu học Lâm Văn Bền
2.200
Trường Tiểu học Nguyễn Bình
660
Trường Tiểu học Tạ Uyên
850
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Bỉnh Khiêm
1.000
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Quỳ
850
Trường Trung học cơ sở Phước Lộc
1.300
Trường Trung học cơ sở Lê Văn Hưu
1.100
Trường Trung học cơ sở Lê Quang Định
450
Tổng
20
13.890
94
Xã Nhuận
Đức
Trường Mầm non Nhuận Đức
500
Trường Mầm non Trung Lập Hạ
500
Trường Mầm non Phạm Văn Cội (cơ sở 2)
500
29
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Tiểu học Phạm Văn Cội
800
Trường Tiểu học Nhuận Đức (cơ sở 1)
300
Trường Tiểu học Nhuận Đức (cơ sở 2)
800
Trường Tiểu học Lê Văn Thế
1.000
Trường Tiểu học Trung Lập Hạ
1.000
Trường Trung học cơ sở Nhuận Đức
1.000
Trường Trung học cơ sở Trung Lập Hạ
1.000
Trường Trung học cơ sở Phạm Văn Cội
1.000
Tổng
11
8.400
95
Xã Phú Hòa
Đông
Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Tân Trung
500
Trường Trung học cơ sở Tân Thạnh Đông (cơ sở 1)
500
Trường Trung học cơ sở Tân Thạnh Đông (cơ sở 2)
500
Trường Trung học phổ thông Trung Phú
1.000
Trường Trung học phổ thông Phú Hòa Đông
1.000
Tổng
5
3.500
96
Xã Tân An
Hội
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Tân An Hội (cũ)
300
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Phước Hiệp (cũ)
500
Trường Mầm non Tân An Hội
700
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Lịch
400
Trường Trung học cơ sở Tân An Hội
1.000
Tổng
5
2.900
97
Xã Tân Nhựt
Chưa có thông tin
X
98
Xã Tân Vĩnh
Lộc
Trạm Y tế xã (02 trạm)
100
Văn phòng ấp (23 văn phòng)
2.300
Trường Mầm non (có 45 trường trên địa bàn xã)
4.500
Trường Tiểu học (có 06 trường trên địa bàn xã)
2.400
Trường Trung học cơ sở (có 03 trường trên địa
bàn xã)
1.500
Tổng
79
10.800
99
Xã Thái Mỹ
Trường Mầm non Thái Mỹ
200
Trường Mầm non Phước Thạnh
250
Trường Mầm non Trung Lập Thượng
200
Trường Tiểu học Thái Mỹ
300
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng
250
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Sơ
400
Trường Trung học cơ sở Phước Thạnh
300
Trường Trung học cơ sở Trung Lập Thượng
300
Trường Trung học phổ thông Quang Trung
500
Tổng
9
2.700
30
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
100
Xã Thạnh An
Trường Tiểu học Thạnh An
400
Trường Mầm non Thạnh An
300
Trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông
Thạnh An
500
Đồn Biên phòng Thạnh An
100
Trung tâm Văn hóa thể thao xã
200
Chùa Hưng Lợi Tự
200
Phân hiệu Trường Tiểu học Thạnh An (điểm
trường Thiềng Liềng)
300
Tổng
7
2.000
101
Xã Vĩnh Lộc
Trạm Y tế xã
50
Trường Tiểu học Huỳnh Văn Bánh
400
Trường Trung học cơ sở Đồng Đen
300
Tổng
3
750
102
Xã Xuân
Thới Sơn
Trường Mầm non Hướng Dương
400
Trường Tiểu học Nhị Tân
400
Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Tạ Uyên
600
Trường Trung học cơ sở Lý Chính Thắng (cơ sở 1)
300
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Hồng Đào
300
Tổng
5
2.000
103
Phường Bình
Dương
Chưa có thông tin
X
104
Phường
Chánh Hiệp
Trung tâm Văn hóa phường (khu Định Hòa 5)
5.000
Trung tâm Văn hóa phường (khu Chánh Lộc 3)
1.000
Đình Tương Bình Hiệp
1.000
Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Tương Bình Hiệp
2.000
Trường Trung học cơ sở Định Hòa
1.000
Trường Trung học cơ sở Bình Phú
2.000
Tổng
6
12.000
105
Phường Thủ
Dầu Một
Trường Tiểu học Phú Thọ
700
Trường Trung học cơ sở Chánh Nghĩa
800
Tổng
2
1.500
106
Phường Phú
Lợi
Trường Tiểu học Phú Hòa 3
700
Trường Tiểu học Phú Lợi
800
Tổng
2
1.500
107
Phường Đông
Hòa
Trường Mầm non Hoa Hồng 3
300
Trường Tiểu học Nguyễn Khuyến
500
Trường Tiểu học Đông Hòa C
500
Trường Trung học cơ sở Bình An
500
31
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Bình Thắng B
500
Trường Trung học cơ sở Đông Hòa
500
Trường Trung học phổ thông Bình An
500
Tổng
7
3.300
108
Phường Dĩ
An
Trường Tiểu học An Bình
300
Trường Tiểu học An Bình B
300
Trường Tiểu học Tân Đông Hiệp B
300
Trường Tiểu học - Trung học cơ sở - Trung học
phổ thông Phan Chu Trinh
300
Trường Trung học cơ sở Dĩ An
300
Trường Trung học cơ sở An Bình
300
Trường Trung học phổ thông Dĩ An
300
Trường Trung học phổ thông Nguyễn An Ninh
300
Trường Cao đẳng nghề Dĩ An
300
Tổng
9
2.700
109
Phường Tân
Đông Hiệp
Trường Tiểu học Tân Đông Hiệp C
500
Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân
500
Trường Trung học cơ sở Tân Đông Hiệp B
500
Trường Trung học cơ sở Tân Bình
500
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thị Minh
Khai
500
Tổng
5
2.500
110
Phường
Thuận An
Trường Mầm non Hoa Mai 3
500
Trường Tiểu học An Sơn
400
Trường Tiểu học Hưng Định
500
Trường Tiểu học Hồ Văn Mên
400
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh
600
Trường Trung học cơ sở Trần Đại Nghĩa
600
Trường Trung học cơ sở Trịnh Hoài Đức
700
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trung Trực
800
Trường Trung học phổ thông Trịnh Hoài Đức
800
Tổng
9
5.300
111
Phường
Thuận Giao
Chưa có thông tin
X
112
Phường An
Phú
Trường Mầm non Hoa Mai 5
500
Trường Mầm non Hoa Cúc 10
800
Trường Tiểu học An Phú
1.000
Trường Tiểu học An Phú 2
1.000
Trường Tiểu học An Phú 3
1.000
Trường Tiểu học Tuy An
1.000
32
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Tiểu học Lê Thị Trung
1.000
Tổng
7
6.300
113
Phường Bình
Hòa
Trạm Y tế phường
110
Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Học tập cộng
đồng
2.500
Trung tâm Giáo dục thường xuyên - kỹ thuật -
hướng nghiệp
1.000
Đình thần Bình Đáng
750
Đình thần Đồng An
100
Miếu Thần Nông
50
Trường Mầm non Hoa Cúc 6
1.000
Trường Mầm non Hoa Cúc 9
1.000
Trường Mầm non Bình Hòa
1.000
Trường Tiểu học Bình Hòa (cơ sở 1)
1.000
Trường Tiểu học Bình Hòa (cơ sở 2)
1.000
Trường Tiểu học Vĩnh Phú (cũ)
200
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thái Bình
1.000
Tổng
13
10.710
114
Phường Lái
Thiêu
Trường Trung học cơ sở Trần Quốc Toản
700
Trường Trung học cơ sở Tân Thới
600
Trường Trung học cơ sở Phú Long
600
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trãi
500
Tổng
4
2.400
115
Phường Vĩnh
Tân
Trường Tiểu học Vĩnh Tân
300
Trường Trung học cơ sở Vĩnh Tân
400
Trường Trung học cơ sở Tân Bình
400
Trường Trung học phổ thông Tân Bình
600
Tổng
4
1.700
116
Phường Bình
Cơ
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường
1.000
Trường Tiểu học Hội Nghĩa
300
Trường Tiểu học Bình Mỹ
400
Trường Trung học cơ sở Hội Nghĩa
400
Tổng
4
2.100
117
Phường Tân
Uyên
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (Ấp Tân
Lập 4)
100
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (Ấp Rạch
Rỡ)
100
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (Ấp Điều
Hòa)
100
Trường Tiểu học Uyên Hưng A
200
33
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Lê Thị Trung
200
Tổng
5
700
118
Phường Tân
Khánh
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (Ấp
Thạnh Hòa)
400
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (Khu phố
Khánh Hội)
450
Trường Mầm non Tân Phước Khánh
200
Trường Mầm non Tân Phước Khánh
230
Trường Mầm non Hoa Sen
510
Trường Mầm non Thạnh Hội
680
Trường Mầm non Thạnh Phước
250
Trường Tiểu học Tân Phước Khánh A
600
Trường Tiểu học Tân Phước Khánh B
550
Trường Tiểu học Tân Vĩnh Hiệp A
600
Trường Tiểu học Tân Vĩnh Hiệp B
544
Trường Tiểu học Thạnh Hội
650
Trường Tiểu học Thạnh Phước
300
Trường Tiểu học Thái Hoà B
670
Trường Trung học cơ sở Tân Phước Khánh
579
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Quốc Phú
580
Trường Trung học cơ sở Thái Hoà
500
Tổng
17
8.293
119
Phường Tân
Hiệp
Trường Mầm non Hoa Hướng Dương
400
Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Tân Hiệp
500
Trường Tiểu học Khánh Bình
500
Trường Trung học cơ sở Khánh Bình
1.000
Tổng
4
2.400
120
Phường Tây
Nam
Trường Tiểu học An Tây (cơ sở 1)
X
Trường Tiểu học An Tây (cơ sở 2)
X
Nhà Văn hóa xã Thanh Tuyền (cũ)
X
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Thanh Tuyền (cũ)
X
Trường Tiểu học Bến Súc
X
Trường Trung học cơ sở Thanh Tuyền
X
Trường Trung học phổ thông Thanh Tuyền
X
Tổng
7
-
121
Phường Long
Nguyên
Chưa có thông tin
X
122
Phường Bến
Cát
Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn
600
Trường Tiểu học Tân Hưng
300
34
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Lai Hưng
500
Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn
800
Trường Trung học cơ sở Mỹ Phước
500
Tổng
5
2.700
123
Phường Hòa
Lợi
Trường Mầm non Hòa Lợi
300
Trường Tiểu học Tân Định
300
Trường Tiểu học Nguyễn Thái Bình
500
Trường Trung học cơ sở Bình Phú
500
Tổng
4
1.600
124
Phường Thới
Hòa
Trường Tiểu học Thới Hòa
900
Trường Tiểu học Trần Văn Ơn
900
Trường Trung học cơ sở Thới Hòa
900
Trường Trung học cơ sở Lý Tự Trọng
900
Tổng
4
3.600
125
Phường Phú
An
Trường Tiểu học Tân An
700
Trường Trung học cơ sở Hiệp An
800
Trường Trung học cơ sở Trần Bình Trọng
900
Tổng
3
2.400
126
Phường
Chánh Phú
Hòa
Trường Mầm non Hưng Hòa
1.000
Trường Tiểu học Chánh Phú Hòa
2.000
Trường Tiểu học Hưng Hòa
2.000
Trường Trung học cơ sở Chánh Phú Hòa
2.000
Trường Trung học cơ sở Quang Trung
2.000
Tổng
5
9.000
127
Xã Bắc Tân
Uyên
Trung tâm Văn hóa – Học tập cộng đồng Tân
Định
200
Nhà đội 7 Nông trường cao su Nhà Nai
50
Tổng
2
250
128
Xã Thường
Tân
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã (cũ)
50
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã (cũ)
200
Trường Mầm non Hiếu Liên
100
Trường Mầm non Hoa Anh Đào
250
Trường Mầm non Thường Tân
220
Trường Tiểu học Hiếu Liêm
300
Trưởng Tiểu học Lạc An
200
Trường Tiểu học Thường Tân
200
Trường Trung học cơ sở Lạc An
200
Trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông
Thường Tân
300
Tổng
10
2.020
35
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
129
Xã Phú Giáo
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục
thường xuyên
200
Trường Mầm non Hoạ Mi
170
Trường Mầm non Phước Vĩnh
70
Trường Mầm non Tam Lập
50
Trường Tiểu học An Bình A
200
Trường Tiểu học An Bình B
150
Trường Tiểu học Phước Vĩnh A
100
Trường Tiểu học Phước Vĩnh B
100
Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Tam Lập
150
Trường Trung học cơ sở An Bình
200
Trường Trung học cơ sở Trần Hưng Đạo
200
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi
300
Trường Trung học phổ thông Phước Vĩnh
150
Tổng
13
2.040
130
Xã Phước
Thành
Trường Mầm non An Thái
100
Trường Mầm non Phước Sang
50
Trường Tiểu học Phước Sang
200
Trường Tiểu học Tân Hiệp (cơ sở 1)
200
Trường Tiểu học Tân Hiệp (cơ sở 2)
50
Trường Tiểu học An Thái
100
Trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông
Nguyễn Huệ
200
Tổng
7
900
131
Xã Phước
Hòa
Trường Mầm non Vĩnh Hòa (Ấp Vĩnh Tiến)
400
Trường Mầm non Phước Hòa (Ấp 1A)
400
Trường Tiểu học Phước Hòa A (Ấp 1A)
400
Trường Tiểu học Phước Hòa B (Ấp 1B)
400
Trường Tiểu học Vĩnh Hòa A (Ấp Vĩnh Tiến)
500
Trường Tiểu học Vĩnh Hòa B (Ấp Trảng Sắn)
400
Trường Trung học cơ sở Phước Hòa (Ấp 1B)
800
Trường Trung học cơ sở Vĩnh Hòa (Ấp Vĩnh
Tiến)
1.000
Trường Trung học phổ thông Phước Hòa (Ấp 1B)
1.000
Tổng
9
5.300
132
Xã An Long
Trường Mầm non Tân Long
200
Trường Mầm non An Long
200
Trường Mầm non An Linh
200
Trường Tiểu học An Long
200
Trường Tiểu học Tân Long
200
36
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Tiểu học-Trung học cơ sở An Linh
500
Tổng
6
1.500
133
Xã Trừ Văn
Thố
Chưa có thông tin
X
134
Xã Bàu Bàng
Trường Tiểu học Bàu Bàng
1.000
Trường Trung học cơ sở Bàu Bàng
1.000
Trường Trung học phổ thông Bàu Bàng
1.000
Tổng
3
3.000
135
Xã Minh
Thạnh
Nhà văn hóa (xã Minh Hòa cũ)
100
Nhà văn hóa (xã Minh Thạnh cũ)
100
Nhà văn hóa (xã Minh Tân cũ)
100
Trường Tiểu học Minh Hòa
500
Trường Tiểu học Hòa Lộc
500
Trường Tiểu học Minh Thạnh
500
Trường Tiểu học Minh Tân
500
Trường Trung học cơ sở Minh Thạnh
300
Trường Trung học cơ sở Minh Tân
500
Trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông
Minh Hòa
500
Tổng
10
3.600
136
Xã Long Hòa
Trung tâm Văn hóa – Học tập cộng đồng xã
600
Phòng khám Đa khoa khu vực Long Hòa
150
Nhà Văn hóa Đội sản xuất Nông trường cao su (cơ
sở 1, cơ sở 2)
400
Trường Mầm non Họa Mi
250
Trường Mầm non Long Tân
250
Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Long Tân
1.000
Trường Trung học cơ sở Long Hòa
500
Trường Trung học phổ thông Long Hòa
500
Tổng
8
3.650
137
Xã Dầu
Tiếng
Trụ sở Công an Thị trấn Dầu Tiếng (cũ) thuộc ấp
Định Thành
50
Trụ sở Công an xã Định Hiệp (cũ) thuộc ấp Hiệp
Phước
50
Trụ sở Công an xã Định An (cũ) thuộc ấp An
Phước
50
Trường Tiểu học Định An (ấp An Thọ)
150
Trường Trung học cơ sở Định An (ấp An Phước)
150
Trường Tiểu học Dầu Tiếng (ấp Sân Bay)
300
Trường Tiểu học Ngô Quyền (ấp Chợ Sáng)
300
37
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Bỉnh Khiêm (ấp
Cầu Đúc)
500
Trường Trung học phổ thông Dầu Tiếng (ấp Sân Bay)
500
Hội trường Công ty: Ấp Sơn Đài (Trụ sở Phòng
ban cũ)
100
Hội trường Công ty: Ấp Định Thành (Trung tâm
VHTT Công ty)
400
Tổng
11
2.550
138
Xã Thanh An
Nhà Văn hóa xã
250
Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã
200
Trường Mầm non Thanh An
273
Trường Mầm non Thanh Tân
237
Trường Mầm non An Lập
289
Trường Tiểu học Định Phước
136
Trường Tiểu học Định Hiệp
444
Trường Tiểu học Thanh Tân
251
Trường Tiểu học An Lập
516
Trường Tiểu học Thanh An
477
Trường Trung học cơ sở An Lập
443
Trường Trung học cơ sở Định Hiệp
432
Trường Trung học cơ sở Thanh An
552
Tổng
13
4.500
139
Phường Bà
Rịa
Trung tâm Giáo dục thường xuyên (Khu phố
Hưng Phước)
500
Nhà máy nước (Khu phố Hưng Phước)
150
Công ty Cổ phần đầu tư Danh Khôi (Khu phố
Long Toàn)
300
Nhà thờ Dũng Lạc
300
Nhà thờ Thủ Lựu
200
Nhà thờ Long Kiên
300
Nhà thờ Chánh hòa Bà Rịa
1.000
Nhà thờ Long Toàn
400
Nhà thờ Long Tâm
400
Chùa Tịnh Quang
500
Chùa Hội Phước
400
Nhà thờ Dòng thánh Phao lô
200
Trường Mầm non Phước Nguyên
200
Trường Mầm non Sơn Ca (cơ sở 1)
250
Trường Mầm non Sơn Ca (cơ sở 2)
200
Trường Tiểu học Nguyễn Thanh Đằng
300
38
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Tiểu học Lê Thành Duy
300
Trưởng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
200
Trường Tiểu học Trường Sơn
300
Trường Trung học cơ sở Phước Nguyên
400
Trường Trung học cơ sở Kim Đồng
400
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du
400
Trường Trung học cơ sở Long Toàn
300
Trường Trung học phổ thông Châu Thành
500
Trường Trung học phổ thông Bà Rịa
500
Trường Đại học Dầu khí
600
Trường Cao đẳng Sư phạm
500
Trường Cao đẳng Dầu khí
500
Trường Cao đẳng FPT
200
Tổng
29
10.700
140
Phường Long
Hương
Trường Mầm non Hướng Dương
200
Trường Mầm non Vành Khuyên
200
Trường Mầm non Long Hương
250
Trường Tiểu học Phan Bội Châu
200
Trường Tiểu học Long Hương
180
Trường Tiểu học Trần Văn Quan
250
Trường Tiểu học Kim Dinh
300
Trường Trung học cơ sở Trần Đại Nghĩa
400
Trường Trung học cơ sở Tân Hưng
300
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi
300
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã Tân
Hưng (cũ)
50
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường
Long Hương (cũ)
50
Tổng
12
2.680
141
Phường Phú
Mỹ
Chưa có thông tin
X
142
Phường
Phước Thắng
Trường Mầm non 2/9
150
Trường Mầm non 30/4
150
Trường Mầm non Phước Thắng
150
Trường Tiểu học Hải Nam
400
Trường Tiểu học Võ Nguyên Giáp
400
Trường Tiểu học Phước Thắng
400
Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
300
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Gia Thiều
500
Trường Trung học cơ sở Phước Thắng
500
39
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Lương Thế Vinh (cơ sở 1)
500
Trường Trung học cơ sở Lương Thế Vinh (cơ sở 2)
400
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến
600
Trường Trung học phổ thông Lê Quý Đôn
600
Trường Cao đẳng nghề
800
Tổng
14
5.850
143
Phường Rạch
Dừa
Chưa có thông tin
X
144
Phường Tam
Long
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Long Phước (cũ)
200
Trường Tiểu học Trần Văn Thượng
300
Trường Tiểu học Nguyễn Minh Khanh
300
Trường Trung học cơ sở Dương Văn Mạnh
400
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thanh Đằng
400
Trường Trung học phổ thông Vũng Tàu
500
Tổng
6
2.100
145
Phường Tam
Thắng
Trường Mầm non 1/6
500
Trường Mầm non Hoa Anh Đào
500
Trường Mầm non Hoa Biển
500
Trường Mầm non Hương Sen
500
Trường Mầm non Sao Việt
500
Trường Mẫu giáo Phường 8
500
Trường Tiểu học Lê Lợi
500
Trường Tiểu học Lý Tự Trọng
500
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
500
Trường Tiểu học Quang Trung
500
Trường Tiểu học Trưng Vương
500
Trường Tiểu học Trương Công Định
500
Trường Trung học cơ sở Nguyễn An Ninh
500
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Linh
500
Trường Trung học cơ sở Trần Phú
500
Trường Trung học cơ sở Võ Trường Toản
500
Trường Trung học phổ thông Trần Nguyên Hãn
500
Tổng
17
8.500
146
Phường Tân
Hải
Chưa có thông tin
X
147
Phường Tân
Phước
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường
100
Giáo xứ Song Vĩnh
100
Giáo xứ Phước Lộc
100
Giáo xứ Hải Sơn
100
Giáo xứ Lam Sơn
100
40
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Mầm non Tân Phước
100
Trường Mầm non Phước Hòa
200
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Định
300
Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt
100
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
200
Trường Trung học cơ sở Tân Phước
200
Trường Trung học cơ sở Phước Hòa
100
Tổng
12
1.700
148
Phường Tân
Thành
Trạm Y tế phường
80
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường
100
Tu viện Tuệ Giác
200
Trường Mầm non Hắc Dịch (cơ sở 1)
500
Trường Mầm non Hắc Dịch (cơ sở 2)
500
Trường Mầm non Sông Xoài
100
Trường Tiểu học Nguyễn Du
300
Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ
300
Trường Tiểu học Phan Đình Phùng
200
Trưởng Tiểu học Hắc Dịch
300
Trường Trung học cơ sở Chu Văn An
220
Trường Trung học cơ sở Hắc Dịch
200
Trường Trung học phổ thông Hắc Dịch
600
Tổng
13
3.600
149
Phường Vũng
Tàu
Trường Tiểu học Hạ Long
500
Trường Tiểu học Đoàn Kết
400
Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân
400
Trường Tiểu học Hoà Bình
400
Trường Tiểu học Thắng Nhì
400
Trường Tiểu học Thắng Tam
500
Trường Tiểu học Bàu Sen
500
Trường Tiểu học Việt Anh
200
Trường Trung học cơ sở Huỳnh Khương Ninh
500
Trường Trung học cơ sở Duy Tân
500
Trường Trung học cơ sở Châu Thành
600
Trường Trung học cơ sở Thắng Nhì
500
Trường Trung học cơ sở Vũng Tàu
600
Trường Trung học cơ sở Võ Văn Kiệt
600
Tổng
14
6.600
150
Xã Bàu Lâm
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã
300
Trường Mầm non Bàu Lâm (cơ sở 1)
200
41
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Mầm non Bàu Lâm (cơ sở 2)
200
Trường Mầm non Tân Lâm
200
Trường Tiểu học Lê Lợi
200
Trường Tiểu học Bàu Lâm
250
Trưởng Tiểu học Ngô Quyền
250
Trường Tiểu học Thống Nhất
250
Trường Trung học cơ sở Tân Lâm
250
Trường Trung học cơ sở Bàu Lâm
300
Tổng
10
2.400
151
Xã Bình
Châu
Trường Mẫu giáo Bình Châu
400
Trường Tiểu học Bình Châu
200
Trường Tiểu học Lê Minh Châu (cơ sở 1)
500
Trường Tiểu học Lê Minh Châu (cơ sở 2)
400
Trường Tiểu học Thanh Bình
500
Trường Trung học cơ sở Bình Châu (cơ sở 1)
600
Trường Trung học cơ sở Bình Châu (cơ sở 2)
500
Tổng
7
3.100
152
Xã Bình Giã
Trường Mầm non Phượng Hồng
120
Trường Mầm non Họa Mi
100
Trường Mầm non Sơn Ca
100
Trường Tiểu học Bình Giã
200
Trường Tiểu học Chu Văn An
200
Trường Tiểu học Quảng Thành
150
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trường Tộ
180
Trường Trung học cơ sở Hà Huy Tập
200
Trường Trung học cơ sở Quảng Thành
200
Tổng
9
1.450
153
Xã Châu Đức
Trường Mầm non Bình Minh
100
Trường Mầm non Hướng Dương (02 cơ sở)
200
Trường Mầm non Sao Sáng (02 cơ sở)
200
Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn
100
Trường Tiểu học Lê Qúy Đôn
100
Trường Tiểu học Trần Quang Diệu
100
Trường Tiểu học Phan Chu Trinh (2 cơ sở)
200
Trường Trung học cơ sở Xà Bang (2 cơ sở)
300
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Huệ
100
Tổng
9
1.400
154
Xã Châu Pha
Chùa Vạn Phước
500
Giáo xứ Châu Pha
200
42
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Giáo xứ Xuân Hà
200
Trường Mầm non Châu Pha 1
200
Trường Tiểu học Châu Pha A
500
Trường Tiểu học Châu Pha B
500
Trường Trung học cơ sở Trương Công Định
500
Trường Trung học cơ sở Tóc Tiên cơ sở 1
350
Trường Trung học cơ sở Tóc Tiên cơ sở 2
200
Tổng
9
3.150
155
Xã Đất Đỏ
Đình chùa Thạnh Mỹ
50
Chùa Phước Sơn
50
Trường Mầm non Long Tân
100
Trường Mầm non Láng Dài
100
Trường Tiểu học Long Tân
80
Trường Tiểu học Láng Dài 1
200
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
200
Trường Trung học cơ sở Long Tân
120
Trường Trung học cơ sở Láng Dài
250
Trường Trung học cơ sở Đất Đỏ
250
Trường Trung học phổ thông Võ Thị Sáu
300
Tổng
11
1.700
156
Xã Hòa Hiệp
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã
150
Trường Mầm non Búp Sen Hồng (cơ sở 1)
350
Trường Mầm non Búp Sen Hồng (cơ sở 2)
650
Trường Mầm non Búp Sen Hồng (cơ sở 3)
500
Trường Tiểu học Trần Đại Nghĩa
500
Trường Tiểu học Trần Phú
900
Trường Tiểu học Hòa Hiệp
800
Trường Trung học cơ sở Hòa Hiệp (cơ sở 1)
800
Trường Trung học cơ sở Hòa Hiệp (cơ sở 2)
400
Tổng
9
5.050
157
Xã Hòa Hội
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã
500
Trạm Y tế xã
100
Trường Mẫu giáo Hòa Hưng
100
Trường Mầm non Thanh Bình (cơ sở 2)
100
Trường Mầm non Hòa Hội
100
Trường Mầm non Hòa Bình
300
Trường Mầm non 19/5
100
Trường Mầm non Hoa Hồng
50
Trường Tiểu học Kim Đồng
100
43
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh
300
Trường Tiểu học Hòa Bình
500
Trường Tiểu học Hòa Hưng
100
Trường Tiểu học Hòa Hội
100
Trường Tiểu học Nguyễn Trường Tộ
100
Trường Trung học cơ sở Hòa Hội
200
Trường Trung học cơ sở Võ Nguyên Giáp
200
Trường Trung học cơ sở Quang Trung
100
Trường Trung học phổ thông Hòa Bình
300
Trường Trung học phổ thông Hòa Hội
300
Tổng
19
3.650
158
Xã Hồ Tràm
Trường Mầm non 1/6
150
Trường Mầm non Hướng Dương
150
Trường Mầm non Phước Thuận
150
Trường Mầm non Hoa Sen
1.500
Trường Mầm non Sao Mai
100
Trường Mầm non Phước Tân
150
Trường Tiểu học Hồ Tràm
250
Trường Tiểu học Phước Bửu
250
Trường Tiểu học Láng Sim
250
Trường Tiểu học Huỳnh Minh Thạnh
200
Trường Tiểu học Phước Tân
150
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
150
Trường Trung học cơ sở Phước Bửu
200
Trường Trung học cơ sở Chu Văn An
200
Trường Trung học cơ sở Phước Tân
250
Trường Trung học cơ sở Phước Thuận
250
Trường Trung học phổ thông Xuyên Mộc
250
Tổng
17
4.600
159
Xã Kim Long
Trung tâm Văn hoá - Học tập cộng đồng xã Láng
Lớn (cũ)
250
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Láng Lớn (cũ)
100
Trường Tiểu học Lê Hồng Phong
250
Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Phan Đình
Phùng
600
Trường Trung học cơ sở Cao Bá Quát
300
Trường Trung học cơ sở Kim Long
250
Tổng
6
1.750
160
Xã Long
Điền
Chùa Long Quy
100
Chùa Long Vân
50
44
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Tịnh xá Ngọc Điền
100
Nhà thờ Giáo xứ Long Điền
100
Trường Mầm non Bình Minh
200
Trường Mầm non Nắng Mai
200
Trường Mầm non Bình Minh
200
Trường Tiểu học Long Điền
200
Trường Tiểu học Long Liên (Ấp Long Phượng)
300
Trường Tiểu học Long Liên (Ấp Long Liên)
200
Trường Tiểu học Cao Văn Ngọc
200
Trường Tiểu học Đăng Văn Dực
200
Trường Trung học cơ sở Văn Lương
300
Trường Trung học cơ sở Phạm Hữu Chí
300
Trường Trung học cơ sở Mạc Đĩnh Chi
300
Trường Trung học cơ sở Huỳnh Tịnh Của
200
Trường Trung học phổ thông Trần Văn Quang
300
Tổng
17
3.450
161
Xã Long Hải
Trạm Y tế (Ấp Phước Lợi)
200
Trường Mầm non Ánh Dương
500
Trường Mầm non Họa Mi
527
Trường Mầm non Hoa Phượng
200
Trường Mầm non Sơn Ca (cơ sở 1)
287
Trường Mầm non Sơn Ca (cơ sở 2)
100
Trường Mầm non Hoa Phượng
363
Trường Mẫu giáo Hoàng Lan
351
Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ
100
Trường Tiểu hoc Phước Tỉnh
792
Trường Tiểu học Võ Văn Kiệt
500
Trường Tiểu học Phạm Ngũ Lão
645
Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
579
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh
593
Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ
600
Trường Tiểu học Chu Văn An
667
Trường Tiểu học Lê Lợi
500
Trường Tiểu học Võ Văn Kiệt
400
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
1.000
Trường Tiểu học Phước Tỉnh
905
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Công Trứ
650
Trường Trung học cơ sở Hùng Vương
1.214
Trường Trung học cơ sở Phạm Hồng Thái (cơ sở 1)
500
45
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Trung học cơ sở Phạm Hồng Thái (cơ sở 2)
500
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thị Định
400
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi
100
Trường Trung học phổ thông Long Hải
1.300
Trường Đào tạo Cán bộ ngân hàng
400
Giáo xứ Phước Bình
216
Giáo xứ Phước Tỉnh
92
Giáo xứ Long Hải
300
Chùa Thường Hạnh
300
Chùa Quan Âm
100
Chùa Bửu Lâm Tự
200
Chùa Linh Giác
350
Tịnh xá Ngọc Lâm
600
Tịnh thất Huỳnh Lâm
200
Tịnh xá Ngọc Hải
50
Thiền viện Tịch Chiếu
100
Nhà thờ Dòng mến Thánh Giá
50
Công ty cao ốc Kim Tơ
783
Công ty xây lắp Điện 2
200
Tổng
42
18.414
162
Xã Long Sơn
Phân trạm Y tế Gò Găng
50
Trạm Y tế xã
50
Đồn Biên phòng Long Sơn
50
Khu di tích nhà Lớn
200
Nhà Văn hóa xã
100
Trường Mầm non Long Sơn
300
Trường Mầm non Hướng Dương
200
Trường Mầm non Sao Mai
200
Trường Mầm non Tuổi thơ
50
Trường Tiểu học Long Sơn (cũ)
50
Trường Tiểu học Long Sơn (cơ sở 1)
200
Trường Tiểu học Long Sơn (cơ sở 2)
300
Trường Tiểu học Bến Điệp
150
Trường Trung học cơ sở Bạch Đằng
200
Tổng
14
2.100
163
Xã Ngãi Giao
Trung tâm Văn hoá - Học tập cộng đồng xã Bình
Ba (cũ)
250
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Bình Ba (cũ)
200
Trung tâm Văn hóa – Thể dục Thể thao huyện
(cũ)
500
46
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Tiểu học Suối Nghệ
300
Trương Trung học cơ sở Nguyễn Công Trứ
300
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Du
500
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trãi
500
Tổng
7
2.550
164
Xã Nghĩa
Thành
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Đá Bạc (cũ)
300
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã (02
trung tâm)
700
Trường Mầm non Hoa Hồng
500
Trường Mầm non Trúc Xanh
500
Trường Tiểu học Sông Cầu
500
Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng
400
Trường Trung học cơ sở Quang Trung
500
Trường Trung học cơ sở Trần Quốc Toản
400
Trường Trung học cơ sở Nghĩa Thành
500
Trường Trung học phổ thông Ngô Quyền
700
Tổng
10
5.000
165
Xã Phước
Hải
Trường Mầm non liên xã Phước Hội - Long Mỹ
X
Trường Tiểu học Phước Hải (cơ sở 1)
X
Trường Tiểu học Phước Hải (cơ sở 2)
X
Trường Tiểu học Phước Hải (cơ sở 3)
X
Trường Tiểu học Long Mỹ
X
Trường Tiểu học Phước Hội
X
Trường Tiểu học Lộc An (cơ sở 1)
X
Trường Tiểu học Lộc An (cơ sở 2)
X
Trường Trung học cơ sở Phước Hải
X
Trường Trung học cơ sở Minh Đạm
X
Trường Trung học cơ sở Châu Văn Biếc
X
Trường Trung học cơ sở Lộc An
X
Tổng
12
-
166
Xã Xuân Sơn
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã Suối
Rao (cũ)
100
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã Sơn
Bình (cũ)
100
Chùa Khánh Tân
50
Nhà thờ Xuân Trường
100
Nhà thờ Sơn Bình
50
Trường Mầm non Hoa Sen (cơ sở 1)
50
Trường Mầm non Hoa Sen (cơ sở 2)
50
Trường Tiểu học Kim Đồng (cơ sở 1)
50
47
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Trường Tiểu học Kim Đồng (cơ sở 2)
100
Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt
100
Tổng
10
750
167
Xã Xuyên
Mộc
Giáo xứ Bông Trang
250
Giáo xứ Hòa An
450
Nhà trẻ Tư thục Hồng Ân
280
Trường Mầm non Xuyên Mộc
150
Trường Mầm non Bông Trang
300
Trường Mầm non Bưng Riềng
100
Trường Tiểu học Xuyên Mộc
200
Trường Tiểu học Bông Trang
350
Trường Tiểu học Bưng Riềng
150
Trường Trung học cơ sở Xuyên Mộc
100
Trường Trung học cơ sở Bông Trang
350
Trường Trung học cơ sở Bưng Riềng
150
Trường Trung học phổ thông Bưng Riềng
200
Tổng
13
3.030
168
Đặc khu Côn
Đảo
Trụ sở Ban Quản lý các khu du lịch Quốc gia
(cũ)
80
Trụ sở Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo
(Khu 3)
150
Trạm Kiểm lâm Cỏ Ống (Khu 1)
50
Hội trường Trung tâm Văn hóa Thể dục Thể thao
và Du lịch (Khu 5)
250
Hội trường C2 (Khu 3)
300
Hội trường C7 (Khu 1)
200
Hội trường C8 (Khu 3)
100
Trạm Y tế Cỏ Ống
60
Trạm Y tế Bến Đầm (Khu 10)
100
Trạm Biên phòng Bến Đầm (Khu 10)
100
Trạm Kiểm lâm Bến Đầm
40
Trường Mầm non Bến Đầm
250
Trường Mầm non Hướng Dương
100
Trường Mầm non Tuổi thơ
200
Trường Mầm non Sen Hồng
200
Trường Tiểu học Cao Văn Ngọc
200
Trường Trung học cơ sở Lê Hồng Phong
200
Trường Trung học phổ thông Võ Thị Sáu
200
Khu tập thể The Secret
200
Nhà tiếp đón người có công (Khu 5)
60
48
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Chung cư Công vụ
50
Chung cư Bộ Đội
200
Nhà nghỉ Hồng Nhân
30
Nhà nghỉ Thái Hòa 1
40
Nhà nghỉ Thái Hòa 2
30
Nhà nghỉ Tuyết Tám
40
Nhà nghỉ Tiến Tú
40
Khách sạn Phát Lộc An
150
Khách sạn Hoàng Gia
60
Khách sạn Sài Gòn 68
80
Khách sạn Thăng Long
60
Khách sạn Nicoba
70
Khách sạn Anh Đào
30
Khách sạn Quỳnh Anh
30
Khách sạn Phương Thảo
30
Khách sạn Tân An
30
Khách sạn Q Song Chi
30
Khách sạn Khương Tho
30
Khách sạn Thủy tiên
30
Khách sạn Sen Hiden Charm
50
Khách sạn Côn Đảo Khang
50
Khách sạn Marina Bay
200
Khách sạn Hải Sơn
50
Khách sạn Nam Hải
80
Khách sạn Khang Bình
30
Khách sạn Côn Sơn Hotel
80
Khách sạn Thái Bình
150
Khách sạn Côn Sơn Blue Sea
100
Khách sạn Minh Thắng
40
Khách sạn Minh Thắng II
30
Khách sạn Xuân Anh
40
Khách sạn Sao Mai
30
Khách sạn Hoa Hồng
50
Khách sạn Thanh Bình
30
Khách sạn Trung Hậu
70
Khách sạn Côn Sơn City
60
Khách sạn Six Pearl
40
Khách sạn Tuấn Ninh
60
Khách sạn Lan Anh
40
49
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Khách sạn New Côn Sơn
40
Khách sạn Đức Thành I
50
Khách sạn Đức Thành II
50
Khách sạn Đức Xuân
80
Khách sạn Thanh Bình
40
Khách sạn Kim Ngân
40
Khách sạn Kim Ngân II
40
Khách sạn Cosy
50
Khách sạn Maya
110
Khách sạn Maya 2
100
Khách sạn Maya 3
150
Khách sạn Côn Sơn Tourist
40
Khách sạn Gạo
40
Khách sạn Côn Sơn Vitoria
100
Khách sạn Thanh Xuân II
40
Khách sạn An Phát
40
Khách sạn Thu Phương
40
Khách sạn Hải Trường
40
Khách sạn Ba Đoàn II
40
Khách sạn Thảo Lợi
40
Khách sạn Ánh Phương
30
Khách sạn Thủy Thành
30
Khách sạn Dương Thanh Bình
30
Khách sạn Thảo Liên
30
Khách sạn Red
50
Khách sạn Hồng Ngọc
60
Khách sạn Hoàng Ngọc
90
Khách sạn Hồng Liên
50
Khách sạn Hưng Khánh
30
Khách sạn Ngọc Anh
30
Khách sạn Hương Đào
30
Khách sạn Orson
300
Khách sạn Thái Hòa
60
Khách sạn De-Condor
90
Khách sạn Thái Nguyên
40
Khách sạn Gaden house
50
Nhà nghỉ Hải Sơn
150
Nhà nghỉ Goal
30
Nhà nghỉ Đăng Khoa
20
50
STT
Địa phương
Vị trí dự kiến
Vị trí
Sức chứa
(người)
Nhà khách Côn Đảo
80
Tổng
99
7.830
TỔNG (168
phường, xã,
đặc khu)
1.760
899.979
Lưu ý: các phường, xã không thực hiện báo cáo đánh giá các vị trí dự kiến bố trí
tạm cư khi xảy ra động đất, sóng thần trên địa bàn và sức chứa (người) của các vị trí dự
kiến bố trí tạm cư; trường hợp bị động, lúng túng trong việc bố trí người dân tạm cư khi
xảy ra động đất, sóng thần thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã đó phải chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5148/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5148/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×