• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4665/QĐ-UBND TP.HCM phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông hồ nội thành 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/07/2026 16:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4665/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Về phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội thành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4665/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4665/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4665/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V phê duyt Kế hoch qun lý chất lượng môi trường nước mt sông,
h nội thành trên địa bàn Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2026-2030
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi,
bổ sung bới Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Đồng Nai
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề ngh của Giám đốc S Nông nghip Môi trường ti Công văn số
22408/SNNMT-CCBVMT ngày 17 tháng 7 năm 2026 T trình s 19770/TTr-
SNNMT-CCBVMT ngày 26 tháng 6 năm 2026 v phê duyt kế hoch qun cht
ợng môi trường nước mặt sông, h nội thành trên địa bàn Thành ph H Chí
Minh giai đoạn 2026-2030.
4665
28
7
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch quản lý chất lượng i trường nước mặt sông,
hồ nội thành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030 (chi tiết tại
Kế hoạch kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp Môi trường quan thường trực tham mưu cho
Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức, triển khai Kế hoạch.
2. S Tài chính căn c kh năng cân đối ngân sách d toán của các đơn vị
tham mưu bố trí ngun kinh phí theo thm quyn.
3. S Nông nghiệp Môi trường, S Xây dng các S, ban, ngành,
địa phương, các quan liên quan theo chức năng, nhim v đưc giao có
trách nhim t chc thc hin các mc tiêu, nhim v gii pháp ca Kế hoch
đảm bảo đạt hiu qu cao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học
Công nghệ, Giám đốc Sở Văn a Thể thao, Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo,
Giám đốc Công an Thành phố, Trưởng ban Ban Quản các Khu chế xuất
công nghiệp Thành phố, Trưởng ban Ban Quản Khu công nghệ cao Thành phố,
Trưởng ban Ban Quản Khu nông nghiệp công nghệ cao; Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Bùi Minh Thnh
3
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
KẾ HOẠCH
QUN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MT SÔNG, H
NI THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH H CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. HIỆN TRẠNG, DIỄN BIẾN, XU THẾ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
MẶT SÔNG, HỒ NỘI THÀNH
1. Hiện trạng, diễn biến chất lượng nước mặt
H thng sông, sui, kênh rch và h ca Thành ph H Chí Minh góp vai
trò quan trng trong việc điều tiết nước, gim ngp, ci thiện môi trường vi khí
hu bảo đảm an toàn ngun cấp nước cho sinh hot, sn xut. Bên cạnh đó,
chúng to nn tng cho phát trin giao thông thy, du lch, cảnh quan đô thị
h tr sn xut nông nghip - thy sn các khu vực ven đô. Chất lượng nước
mt ti các sông, sui ni thành trong giai đoạn 2021-2025 c th như sau:
- Sông Sài Gòn: Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI)
trên sông Sài Gòn giai đoạn 2021-2025 nm trong khong t 57-93, tc là t mc
trung bình cho đến rt tt. Giai đoạn 2021-2023, chất lượng nước xu hướng
đưc ci thin, nhưng giai đoạn 2024-2025 chất lượng nước giảm đi, chất lượng
c sông gim t phía thượng lưu xuống h lưu. Kết qu quan trc còn cho thy
thông s Amoni ti các v trí quan trc trên khu vực sông Sài Gòn vượt quy chun
cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT) t 1,2 lần đến 5,2 ln, thông s COD
t t 1,2 lần đến 3,6 ln, các thông s ô nhiễm khác đều nm trong quy chun
cho phép.
- Các rạch đổ vào sông Sài Gòn: Kết qu quan trc cho thy ch s cht
ợng nước (WQI) các rạch đổ vào sông Sài Gòn giai đoạn 2021-2025 nm trong
khong t 25-84, tc là t mc xu cho đến tt. Giai đoạn 2021-2022, chất lượng
ớc được ci thin, nhưng giai đoạn 2023-2025 chất lượng nước xu hướng
giảm đi hầu như không thay đi so vi giai đoạn 2016-2020. Kết qu quan
trc còn cho thy thông s Amoni ti các v trí quan trắc vượt quy chun cho
phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT) t 1,2 lần đến 87,8 ln, thông s COD
t t 1,6 lần đến 12,3 ln, các thông s ô nhiễm khác đu nm trong quy chun
cho phép.
- Sông Đồng Nai: Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước
(WQI) sông Đồng Nai giá tr t 74-98, mc trung bình cho đến rt tt.
Chất lượng nước xu hướng tăng trong giai đoạn 2021-2023, gim trong giai
đon 2023-2025 gim t phía thượng lưu xuống h lưu sông. Kết qu quan
trc còn cho thy thông s Amoni trên sông Đồng Nai vượt quy chun cho phép
4665
28
4
(QCVN 08-MT:2023/BTNMT) t 1,2 lần đến 1,7 ln; trong năm 2024, thông số
COD ti các v trí Long Phước, Bình An Hóa An, t quy chun t 1,5 ln
đến 2,2 ln; các thông s ô nhiễm khác đều nm trong quy chun cho phép.
- Các rạch đổ vào sông Đồng Nai: Kết qu quan trc cho thy ch s cht
ợng nước (WQI) các rạch đổ ra sông Đồng Nai giai đoạn 2021-2025 giá tr
t 60-94, mc trung bình đến rt tt, chất lượng nước xu ớng tăng trong
giai đon 2021-2022, giảm trong giai đoạn 2022-2025. Riêng đối vi sui Nhum,
suối Xuân Trường rch Công, ch s chất lượng nước mc kém cho đến
trung bình. Kết qa quan trc còn cho thy hu hết các thông s quan trc nm
trong quy chun cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), ch thông s
Amoni vượt quy chun cho phép t 1,2 lần đến 35,6 ln; thông s COD vượt
quy chun cho phép t 1,4 lần đến 12,3 ln.
- Sông Thị Tính: Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI)
trên sông Th Tính giai đoạn 2021-2025 t 70-85, mc trung bình cho đến tt.
Kết qu quan trc còn cho thy các hu hết các thông s quan trc nm trong quy
chun cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), ch thông s Amoni vượt
quy chun cho phép t 1,7 lần đến 8,1 ln; thông s COD t quy chun cho
phép t 1,2 lần đến 1,7 ln. Tuy nhiên, chất lượng nước có xu hướng ci thin so
với giai đoạn 2016-2020.
- Rạch đổ vào sông Th Tính: Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng
c (WQI) các rch đổ vào sông Th Tính giai đoạn 2021-2025 t 70-92, mc
trung bình cho đến rt tt. Kết qu quan trc còn cho thy các hu hết các thông
s quan trc nm trong quy chun cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT),
ch thông s Amoni vượt quy chun cho phép t 1,2 lần đến 8,9 ln; thông s
COD t quy chun cho phép t 1,2 lần đến 1,6 ln.
- Sông Bé: Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) trên
sông giai đoạn 2021-2025 t 86-97, mc tt cho đến rt tt, chất lượng
ớc xu hướng tăng so với giai đoạn 2016-2020. Kết qu quan trc còn cho
thy các thông s quan trắc đều nm trong quy chun cho phép (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT) ch thông s Amoni ti khu vc sui Giai t quy chun
cho phép t 2,7 lần đến 4,3 ln, thông s COD vượt quy chun t 1,3 lần đến
1,4 ln.
- Sông Dinh: Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI)
trên sông Dinh giai đon 2021-2025 t 60-85, mc t trung bình cho đến tt,
n định so với giai đoạn 2016-2020. Kết qu quan trc còn cho thy các thông s
quan trắc đều nm trong quy chun cho phép ca (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT), ch hàm lượng cht hu vượt quy chun cho phép t
1,3 lần đến 2,4 ln.
- Sông Ray: Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) trên
sông Ray giai đoạn 2021-2025 t 59-82, mc t trung bình cho đến tt.
Kết qu quan trc còn cho thy các thông s quan trắc đều nm trong quy chun
cho phép ca (QCVN 08-MT:2023/BTNMT).
5
- Sông Đu Đ: Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI)
trên sông Đu Đủ giai đoạn 2021-2025 t 84-97, đạt mc tt rt tt. Kết qu
quan trc còn cho thy các thông s quan trắc đều nm trong quy chun cho phép
ca (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), ch hàm lượng cht hữu vượt quy
chun t 1,1 lần đến 1,5 ln.
- Sông Th Vi: Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI)
trên sông Th Vải giai đoạn 2021-2025 t 63-80, mc t trung bình cho đến tt.
Kết qu quan trc còn cho thy các thông s quan trắc đều nm trong quy chun
cho phép ca (QCVN 08-MT:2023/BTNMT).
- H Đá Đen: Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI)
h Đá Đen giai đon 2021-2025 giá tr t 95-100, mc rt tt; các thông s
quan trắc đều nm trong quy chun cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
- H Sông Ray: Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI)
h Sông Ray giai đon 2021-2025 giá tr t 94-100, mc rt tt; các thông
s quan trắc đều nm trong quy chun cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
- Các h dùng cho mục đích cp c sinh hot: Kết qu quan trc cho
thy ch s chất lượng nước (WQI) các h cấp nước sinh hoạt (Đá Bàng,
Kim Long, Tm Bó, Sui Giàu, Gia Oét, Núi Nham, Sông Ha, Sui Các,
Xuyên Mc, Sui Nhum, Châu Pha, Sui Môn, L Ô, H Quang Trung, An Hi)
giai đoạn 2021-2025 có giá tr t 91-97, mc rt tt; các thông s quan trắc đều
nm trong quy chun cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
- Các h dùng cho mục đích cấp nước tưới tiêu: Kết qu quan trc cho
thy ch s chất lượng nước các h (H Đắng, H Linh, Sông Kinh, Bút Thin,
Mang Cá) giai đoạn 2021-2025 giá tr t 54-79, mức trung bình đáp ng
yêu cầu nước tưới tiêu.
(Din biến chất lượng nước mt sông, sui ni thành trên địa bàn Thành
ph H Chí Minh giai đoạn 2021-2025 đưc th hin chi tiết ti Ph lc I
kèm theo Quyết định này).
2. Hiện trạng các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt,
hành lang bảo vệ nguồn nước mặt
2.1. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt:
- Theo Quyết định số 3606/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2020
Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bình Dương về phê duyệt phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt; theo Quyết định số 1053/QĐ-STNMT-TNNKS ngày 21 tháng 10
năm 2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh về
phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt cho Tổng Công ty Cấp
nước Sài Gòn - TNHH MTV khai thác nguồn nước mặt tại Nhà máy nước Tân
Hiệp - Trạm bơm nước thô a Phú, Hòa Phú, huyện Củ Chi. Hiện nay,
Thành phố 19 vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt từ nguồn nước
mặt, cụ thể:
6
TT
Tên công trình
Nguồn
nước mặt
Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực
lấy nước
1
Nhà máy nước
Tân Hiệp
Sông Đồng
Nai
2.000m về thượng lưu 2.000m về phía hạ
lưu tính từ vị trí khai thác
2
Nhà máy nước
Uyên Hưng
Sông Đồng
Nai
2.000m về thượng lưu 2.000m về phía hạ
lưu tính từ vị trí khai thác
3
Nhà máy nước
An
Sông Đồng
Nai
2.000m về phía thượng lưu và 200m về phía
hạ lưu tính từ vị trí khai thác (vị trí 01)
4
Nhà máy nước
An
Sông Đồng
Nai
2.000m về phía thượng lưu và 200m về phía
hạ lưu tính từ vị trí khai thác (vị trí 02)
5
Nhà máy nước
Thủ Dầu Một
Sông Sài
Gòn
2.000m về thượng lưu 2.000m về phía hạ
lưu tính từ vị trí khai thác
6
Nhà máy nước
Phước Vĩnh
Suối Giai
1.000m về thượng lưu 200 m về phía hạ
lưu tính từ vị trí khai thác
7
Nhà máy nước
Tân Hiệp
Sông Sài
Gòn
Khoảng cách từ vị trí khai thác nước thô về
phía thượng lưu 1.500m, khoảng cách từ vị
trí khai nước thô về phía hạ lưu 300m.
8
Nhà máy nước Hồ
Đá Đen
Hồ Đá Đen
1.500m từ vị trí khai thác nước trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
9
Nhà máy nước
Châu Đức (Nhà
máy nước mặt
Phú Mỹ)
Hồ Đá Đen
1.500m từ vị trí khai thác nước trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
10
Nhà máy nước
Ngãi Giao
Hồ Kim
Long
1.500m từ vị trí khai thác nước trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
11
Nhà máy nước
Sông Ray
Hồ ng
Ray
1.500m từ vị trí khai thác nước trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
12
Nhà máy nước
Tóc Tn
Hồ Suối
Nhum
1.500m từ vị trí khai thác nước trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
13
Nhà máy nước
Châu Pha
Hồ Châu
Pha
1.500m từ vị trí khai thác nước trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
7
TT
Tên công trình
Nguồn
nước mặt
Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực
lấy nước
14
Nhà máy nước Đá
ng
Hồ Đá
ng
1.500m từ vị trí khai thác nước trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
15
Nhà máy nước
Bình Châu
Hồ Suối
c
1.500m từ vị trí khai thác nước trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
16
Nhà máy
c Phước Bu
H Xuyên
Mc
1.500m từ vị trí khai thác nước trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
17
Nhà máy nước
Sông Ha
H ng
Ha
1.500m từ vị trí khai thác nước trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
18
Nhà máy nước
Hòa Hip
Hồ Suối
c
1.500m từ vị trí khai thác nước trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
19
Trm cấp nước
Bình Châu
Suối
Bang
800m về phía thượng lưu200m về phía hạ
lưu suối Bang tính từ vị trí khai thác ớc
2.2. Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt:
- Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh trước sáp nhập: đã ban hành Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tại
Quyết định s239/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
Thành phố. Danh mục này gồm 391 sông, kênh, rạch, mương, ao, hồ.
- Khu vực tỉnh Bình Dương trước sáp nhập: đã ban hành Danh mục
các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương tại
Quyết định số 3608/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bình Dương. Theo danh mục này, trên địa bàn tỉnh 125 đoạn sông,
suối hồ phải lập hành lang bảo vệ, trong đó: thành phố Thủ Dầu Một 13
đoạn, thành phố Thuận An 14 đoạn, thành phố An 10 đoạn, thành phố
Bến Cát 12 đoạn, huyện Bàu Bàng 14 đoạn, thành phố Tân Uyên 16
đoạn, huyện Bắc Tân Uyên 13 đoạn, huyện Phú Giáo 12 đoạn, huyện
Dầu Tiếng có 21 đoạn.
- Khu vực tỉnh Rịa - Vũng Tàu trước sáp nhập: đã ban hành Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Rịa - Vũng Tàu tại
Quyết định s391/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Rịa - Vũng Tàu. Theo danh mục này, khu vực này gồm 106 sông, suối,
kênh, rạch; 30 hồ chứa thủy lợi; 11 hồ tự nhiên, hồ nhân tạo đô thị, khu dân cư
tập trung và 10 đập dâng phải lập hàng lang bảo vệ.
8
II. THỰC TRẠNG PHÂN BỔ CÁC NGUỒN THẢI TẢI LƯỢNG
Ô NHIỄM
1. Tổng hợp các nguồn thải trên địa bàn thành ph tải lượng
ô nhiễm
Qua kết quả điều tra, đánh giá các nguồn thải t03 khu vực trước đây,
cho thấy tổng lưu lượng nước thải từ các nguồn thải vào sông, hồ nội thành trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là 807.828 m
3
/ngày đêm với tải lượng các chất ô
nhiễm: COD 1.849.203 tấn/năm, BOD
5
744.007 tấn/năm, Amoni 38.626
tấn/năm, tổng Nitơ 652.662 tấn/năm và tổng Photpho là 25.495 tấn/năm.
Tổng hợp các nguồn thải và tải lượng ô nhiễm cụ thể như sau:
1.1. Khu vực thành phố Hồ Chí Minh:
Qua tính toán tải lượng các nguồn thải bao gồm: (1) Nguồn ô nhiễm từ
sinh hoạt; (2) Nguồn ô nhiễm từ chăn nuôi; (3) Nguồn ô nhiễm từ công nghiệp;
(4) Nguồn ô nhiễm từ dịch vụ; (5) Nguồn ô nhiễm t trồng trọt (6) Nguồn ô
nhiễm từ nuôi trồng thủy sản (NTTS). Theo đó, tổng lưu ợng là 450.506
m
3
/ngày, tổng tải lượng các chất ô nhiễm như sau: COD 1.835.740 tấn/năm,
BOD
5
là 736.807 tấn/năm, Amoni là 37.745 tấn/năm, tổng Nitơ là 649.966
tấn/năm, tổng Photpho là 24.856 tấn/năm.
1.2. Khu vc tỉnh Bình Dương:
- Nguồn thải điểm: các nguồn thải đim gm 29 khu công nghip, 12 cm
công nghiệp hơn 5.000 s sn xut công nghiệp nằm ngoài khu công
nghiệp, cụm công nghiệp có lưu lượng nước thải khoảng 241.000 m
3
/ngày, với tải
lượng các chất ô nhiễm: COD 4.124,5 tấn/năm, BOD
5
1.788,5 tấn/năm,
Amoni là 292 tấn/năm, tổng Nitơ 1.423,5 tấn/năm tổng Photpho 328,5
tấn/năm.
- Nguồn thải diện: các nguồn thải phân tán ảnh hưởng đến chất lượng
môi trường nước sông, hồ nội thành bao gồm nước thải sinh hoạt từ các đô thị,
khu dân cư chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung; nước thải sinh
hoạt nước thải chăn nuôi từ các hộ gia đình khu vực nông thôn; nước mưa
chảy tràn tại các đô thị, khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp. Tổng lưu lượng
nước thải từ nguồn diện khoảng 33.845 m
3
/ngày với tải lượng các chất ô nhiễm:
COD 8.541 tấn/năm, BOD
5
4.891 tấn/năm, Amoni 547,5 tấn/năm,
tổng Nitơ là 876 tấn/năm và tổng Photpho là 255,5 tấn/năm.
1.3. Khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
- Ngun thải điểm: Kết qu điu tra, kho sát thc tế ghi nhn 189 ngun
thi đim lưu ng x thải t 5 m
3
/ngày tr lên vi loi hình hoạt động
chiếm t l tương ng: chế biến thy sn (54 ngun, t l 28,57%); sn xut công
nghip khu công nghip, cm công nghip (36 ngun, t l 19,05%); chăn
nuôi trang tri (28 ngun, t l 14,81%); thương mi, dch v du lch (39
ngun, t l 20,63% %); lĩnh vực khác (y tế, chế biến cao su, x nước cấp,…)
(32 ngun, t l 16,94%).
9
Qua kết qu điu tra, kho sát thc tế đối vi 189 ngun thi nêu trên,
vi tng lưu lượng x thi khong 78.220 m
3
/ngày, tải lượng các cht ô nhim
như sau: BOD
5
393,601 tấn/năm, COD 557,665 tấn/năm, NH
4
+
33,160
tấn/năm, tổng Nitơ là 311,969 tấn/năm và tng Photpho là 36,180 tấn/năm.
- Ngun thi din: kết qu điu tra, kho sát thc tế ghi nhn 40 ngun thi
diện đin hình vi loi hình hot động chiếm t l tương ng: canh tác nông
nghip (15 ngun, t l 37,5%); đô th, khu dân (08 ngun, t l 20%);
nuôi trng thy sn (05 ngun, t l 12,5%); khai thác khoáng sn (05 ngun,
t l 12,5%); chăn nuôi phân tán (04 nguồn, t l 10%); làng ngh truyn thng
(02 ngun, t l 5%); sn xut lâm nghip, trng rng (01 ngun, t l 2,5%).
Tổng lưu lượng x thi ca 40 ngun thi din khong 4.257 m
3
/ngày,
ch yếu phát sinh vào mùa mưa. Tổng tải lượng các cht ô nhim như sau: BOD
5
127,297 tấn/năm, COD 240,205 tấn/năm, NH
4
+
8,752 tấn/năm, tng Nitơ
là 84,400 tấn/năm tng Photpho 19,294 tấn/năm.
2. Dự báo tình hình phát sinh tải lượng ô nhiễm từ các nhóm nguồn
thải giai đoạn 05 năm tiếp theo
2.1. Đối với khu vực Thành phố Hồ Chí Minh:
Theo Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại Quyết định số 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng
8,5-9%/năm trong giai đoạn 2021-2030; Tỷ lđô thị hóa đạt trên 90%; quy
dân số khoảng 11 triệu người; các ngành thương mại, dịch vụ giữ vai trò nòng cốt
trong việc phát triển kinh tế của Thành phố (tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ
đạt trên 60% GRDP; tốc đ tăng trưởng trong giai đoạn 2021-2030 đạt
8,6%/năm, trong đó (i) thương mại tăng trưởng trên 10%/năm; (ii) logistics tăng
trưởng trên 10%/năm; (iii) tài chính - ngân hàng tăng trưởng trên 12%/năm;
(iv) thông tin truyền thông tăng trưởng khoảng 12-15%/năm; (v) du lịch tăng
trưởng trên 8,5%; 13 triệu lượt khách du lịch quốc tế 50 triệu lượt khách du
lịch nội địa; (vi) tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp văn hóa bình quân
khoảng 12%/năm, doanh thu các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp khoảng
7- 8% GRDP Thành phố). Với tốc độ tăng trưởng kinh tế, dân số và đô thị thị hoá
như trên làm gia tăng tải lượng chất thải nếu không biện pháp quản tốt
thì diễn biến chất lượng nước mặt các sông, hồ nội thành có chiều giảm đi.
2.2. Đối với khu vực Bình Dương:
Theo Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050
tại Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ kết quả điều tra, đánh giá các nguồn thải thể dự báo tổng lưu
lượng nước thải từ các nguồn thải vào sông, hồ nội thành trên địa bàn khu vực
tỉnh Bình Dương đến năm 2030 419.000 m
3
/ngày đêm với tải lượng các chất ô
nhiễm: COD 17.264,5 tấn/năm, BOD
5
9.052 tấn/năm, Amoni 1.168
tấn/năm, tổng Nitơ 3.467,5 tấn/năm tổng Photpho là 839,5 tấn/ngày,
trong đó:
10
- Nguồn thải điểm: tổng lưu lượng nước thải khoảng 374.399 m
3
/ngày,
với tải lượng các chất ô nhiễm: COD là 6.205 tấn/năm, BOD
5
là 2.737,5 tấn/năm,
Amoni 474,5 tấn/năm, tổng Nitơ 2.299,5 tấn/năm tổng Photpho 547,5
tấn/năm.
- Nguồn thải diện: tổng lưu lượng nước thải khoảng 44.601 m
3
/ngày,
với tải lượng các chất ô nhiễm: COD 11.059,5 tấn/năm, BOD
5
6.314,5
tấn/năm, Amoni 693,5 tấn/năm, tổng Nitơ 1.131,5 tấn/năm tổng Photpho
là 329,5 tấn/ngày.
2.3. Đối với khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu:
Theo Quy hoạch tỉnh Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến
năm 2050 tại Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 của
Thủ tướng Chính phủ kết quả điều tra, đánh giá các nguồn thải thể dự báo
tổng lưu lượng nước thải từ các nguồn thải vào sông, hồ nội thành trên địa bàn
khu vực Bà Ra - Vũng Tàu đến năm 2030 như sau:
- Nhóm ngun thải điểm: tổng lưu lượng x thi d báo đến năm 2030
khong 202.744 m
3
/ngày; tng tải lượng các cht ô nhiễm được d báo đến
năm 2030 xả thải vào các đoạn
sông h
với
năm thông số BOD
5
, COD,
Amoni, tổng Nitơ tng Photpho tương ng lần lượt khong
1.382,226
tấn/năm; 2.929,332 tấn/năm; 202,151 tấn/năm; 1.286,655 tấn/năm 170,749
tấn/năm.
- Nhóm ngun thi din: tng lưu ng x thi d báo đến năm 2030
khong 19.271 m
3
/ngày, ch yếu phát sinh vào mùa mưa; tng ti ng các cht ô
nhiễm được d báo đến năm 2030 ca các ngun thi din x thi vào các đon
sông h vi
năm thông s BOD
5
, COD, Amoni, tổng Nitơ tng Photpho
tương ng ln t khong 130,848 tấn/năm;
247,684 tấn/năm; 5,576 tấn/năm;
89,229 tấn/năm và 19,547 tấn/năm.
III. HIỆN TRẠNG KHẢ NĂNG CHỊU TẢI, HẠN NGẠCH XẢ THẢI,
PHÂN VÙNG XẢ THẢI
1. Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi trường
nước mặt
1.1. Đối với khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập)
Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải các sông, kênh, rạch nội thành
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trước sáp nhập đã được Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm
2025. Kết quả đánh giá từng thông số ô nhiễm theo từng sông cho thấy nhiều
đoạn sông không còn khả năng tiếp nhận, gồm:
- Thông số BOD
5
: có 64/65 sông không còn khả năng tiếp nhận;
- Thông số COD: có 64/65 sông không còn khả năng tiếp nhận;
11
- Thông số NH
4
+
(tính theo N): có 31/65 sông không còn khả năng tiếp
nhận, 34/65 sông còn khả năng tiếp nhận với giá trị trung bình 8.270 kg/ngày,
lớn nhất là 94.873 kg/ngày;
- Thông số tổng Photpho: có 47/65 sông còn khả năng tiếp nhận; tải lượng
có thể tiếp nhận trung bình là 3.147 kg/ngày, lớn nhất là 27.655 kg/ngày;
- Thông số tổng Nitơ: có 31/65 sông còn khả năng tiếp nhận; tải lượng
thể tiếp nhận trung bình là 11.573 kg/ngày, lớn nhất là 95.961 kg/ngày.
1.2. Đối với khu vực Bình Dương (trước sáp nhập):
- Các sông, hồ nội thành thuộc lưu vực sông Đồng Nai: các suối, rạch nằm
thượng lưu, trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên còn khả năng chịu tải, các sông,
suối nằm hạ lưu trên địa bàn thành phố Tân Uyên, An như: suối Cái, rạch
Ông Tiếp, rạch Hiệp, suối Siệp hầu hết không còn khả năng chịu tải đối với
chỉ tiêu Amoni và tổng Photpho.
- c sông, suối thuộc lưu vực sông Sài Gòn: các suối, rạch trên địa bàn
huyện Dầu Tiếng như: suối Cát, suối Dứa, rạch Cần Nôm, suối Xuy vẫn còn
khả năng chịu tải với các chất ô nhiễm hữu (COD, BOD
5
, Amoni, tổng Nitơ
tổng Photpho); các suối, rạch nằm trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một như:
suối Giữa, rạch Ông Đành, Thầy Năng, Thủ Ngữ, Bàu Bàng không còn khả năng
chịu tải đối với tổng Nitơ; các suối, rạch nằm hạ lưu, trên địa bàn thành phố
Thủ Dầu Một, Thuận An như: rạch Chòm Sao - rạch Vàm Búng, suối Đờn - rạch
Bình Nhâm hệ thống rạch Lái Thiêu - Vĩnh Bình không còn khả năng chịu tải
với Amoni và tổng Phospho.
- Các sông, suối thuộc lưu vực sông Bé: Các suối, rạch nội tỉnh thuộc
chi lưu sông chất lượng nước khá tốt, hầu hết đều còn khả năng chịu tải
đối với các chất ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD
5
, Amoni, tổng Nitơ, tổng Photpho).
- Các sông, suối thuộc lưu vực sông Thị Tính: Các suối, rạch nằm thượng
nguồn, trên địa bàn huyện Dầu Tiếng còn khả năng chịu tải đối với các chất ô
nhiễm hữu (COD, BOD
5
, Amoni, Tổng Nitơ, Tổng Photpho), các suối, rạch
nằm trên địa bàn huyện Bàu Bàng thành phố Bến Cát như: rạch Chồm Chổm,
rạch Bến Trắc, rạch Cây Bần, suối Tân Định, suối Cầu Định, hệ thống suối
Bến Ván - Đồng Sổ - Lăng - Ông Tề chỉ còn khả năng tiếp nhận đối với các
thông số COD, BOD
5
, tổng Nitơ, không còn khả năng tiếp nhận chỉ tiêu Amoni
và tổng Photpho.
1.3. Đối với khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (trước sáp nhập):
a) Kh năng chu ti đối vi đon sông không b nhim mn:
- Đối vi thông s hữu (BOD
5
COD): kh năng tiếp nhận nước thi
t các
ngun thi đối vi các thông s ô nhiễm hu cao hơn các thông s
ô nhim dinh dưỡng.
Các thông s ô nhim hu (BOD
5
COD) ln t
đến 77,27% 81,82% các đon
sông còn kh năng tiếp nhận nước thải đối vi
các thông s này;
12
- Đối vi thông s dinh ng (
NH
4
+
, tổng Nitơ
tng Photpho): kh năng
tiếp nhn c thi t
các ngun thi ca các đoạn sông còn kh năng tiếp nhn
c thi đối vi các thông s ô
nhiễm dinh dưỡng tương đối thp, nht thông
s tổng Nitơ; c th, ngoài thông s
NH
4
+
, tổng Photpho
kh năng tiếp nhn
c thi ln t 77,27% 68,18%; trong khi đó đối vi thông s tổng Nitơ
ch còn khong 27,27%.
b) Kh năng chu ti đối vi đon sông b nhim mn:
- Đi vi thông s hữu (BOD
5
TOC): kh năng tiếp nhận nước thi
t các
ngun thi đối vi các thông s ô nhim hu cao hơn các thông s
ô nhim dinh ng.
Các thông s ô nhim hu (BOD
5
TOC) ln t
đến 94,18% 82,35% các đon
sông còn kh năng tiếp nhận nước thi;
- Đối vi thông s dinh ng (NH
4
+
, tng Ni tng Photpho): kh năng
còn tiếp nhn các chất dinh dưỡng mức độ khác nhau, trong đó kh năng tiếp
nhn thông s
NH
4
+
thấp hơn 02 thông số còn li. Các thông s ô nhim dinh
ng (
NH
4
+
, tổng Nitơ
tng Photpho) tương ng lần lượt
đến 44,18%;
76,47% 100% các đon sông còn kh năng tiếp nhn c thi đối vi các
thông s này.
c) Kh năng chu ti đối vi h:
Các h kh năng chu ti đối vi các thông s ô nhim hu
dinh ng tt
hơn so với các đoạn sông. Kh năng chịu ti ca h đối vi các
thông s ô nhim (BOD
5
, COD, NH
4
+
, tng Nitơ tng Photpho) tương ng
ln t 88,24%; 88,24%; 100%; 64,71% 94,12%.
(Kh năng tiếp nhận nước thi, sc chu ti ca sông, kênh rch ni thành
trên địa bàn thành đưc th hin ti Ph lc II
kèm theo Quyết định này
).
2. Phân vùng xả thải theo mục đích bảo vệ cải thiện chất lượng
môi trường nước mặt
Quy định về phân vùng
ngun
tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh đã được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành tại Quyết định số
24/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2025.
IV. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỦA KẾ HỌACH
Kiểm
soát cht ch các ngun thải, ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhim
từng bước ci thin, phc hi chất lượng nước mt sông, h ni thành trên
địa bàn tỉnh, đáp ứng được các yêu cu ca Quy hoch tng hợp lưu vực sông
Đồng Nai thi k 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định s 22/QĐ-
TTg ngày 08 tháng 01 năm 2024 ca Th ng Chính ph Chiến lược bo v
môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 ti Quyết định s
450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 ca Th ng Chính ph, phấn đấu đạt
các ch tiêu bản trong giai đoạn 2026-2030 như sau:
- T l c thải đô thị đưc thu gom và x lý tp trung: 80%;
13
- T l điểm quan trc thuộc lưu vực sông Đồng Nai ch s chất lượng
ớc (WQI) đạt mc trung bình tr lên: 85-90%;
- T l các cm công nghip ch đầu hệ thng x nước thi
tp trung vận hành đạt quy chun k thuật môi trường: 100%;
- T l khu công nghip, khu chế xut, khu công ngh cao h thng
x lý nước thi tập trung đạt quy chun k thuật môi trường: 100%;
- T l các khu công nghiệp, s sn xut, kinh doanh, dch v thuc
đối tượng phi lắp đặt h thng quan trắc nước thi, khí thi t đng, liên tc,
truyn s liu trc tiếp cho S Nông nghiệp và Môi trường: 100%.
V. BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA, GIẢM
THIỂU Ô NHIỄM, CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
MẶT
1. Hoàn thiện chế, chính sách pháp luật nhằm quản chất lượng
môi trường nước mặt
Giao Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan thực hiện:
- Xây dựng, ban hành lộ trình chính sách hỗ trợ để tổ chức, hộ gia đình
trong đô thị, khu dân cư tập trung xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị xử lý nước
thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp
nhận trong trường hợp không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom,
xử nước thải tại khu đô thị, khu dân tập trung đã hình thành trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành;
- Xây dựng ban hành lộ trình thực hiện chính sách hỗ trợ thu gom,
xử tại chỗ nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình tại các khu
dân cư không tập trung;
- Xây dựng ban hành Quy trình vận hành hệ thống quan trắc tự động,
liên tục của các nguồn thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm kiểm soát
các nguồn phát sinh nước thải lớn trên địa bàn.
2. Phòng ngừa và kiểm soát các nguồn thải
- Giao Sở Nông nghiệp Môi trường, Ban Quản các Khu chế xuất
công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ban Quản
lý Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan soát không phê duyt kết qu thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoc cp giấy phép môi trường cho d án đầu mới hot
động x c thi trc tiếp vào môi trường nước mt không còn kh năng chịu
ti theo công b, tr trường hp ch d án đầu phương án x lý nước thi
đạt quy chun k thuật môi trường v chất lượng nước mặt trước khi thi vào
môi trường tiếp nhn hoặc phương án tun hoàn, tái s dụng để không làm
phát sinh thêm nước thi hoặc trường hp d án đầu xử ô nhim, ci to,
phc hi, ci thin chất lượng môi trường khu vc b ô nhim (theo quy định ti
khoản 2 Điều 7 Lut Bo v môi trường năm 2020).
14
- Giao Sở Nông nghiệp Môi trường, Ban Quản các khu chế xuất
công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ban Quản
Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu, Công an Thành phố:
+ Thực hiện tốt công tác hậu kiểm; tăng cường kiểm tra, giám sát đối với
các sở sản xuất, kinh doanh nguy gây ô nhiễm môi trường cao, áp dụng
chế thanh tra đột xuất khi dấu hiệu vi phạm; đẩy mạnh phối hợp hiệu quả
giữa các cơ quan thanh tra và lực lượng cảnh sát môi trường;
+ Theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các sở thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ
thống quan trắc nước thải tự động, liên tục; đảm bảo 100% các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, sở thuộc đối tượng lắp đặt hệ thng quan trắc nước thải tự
động, liên tục phải lắp đặt truyền dữ liệu vSở Nông nghiệp Môi trường
theo đúng quy định.
- Giao Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu:
+ Ch trì soát, giám sát các s, d án đầu mới, d án đầu mở
rng quy phi l trình nâng cp h thng x nước thi nhằm đảm bo
chất lượng nước sau x lý đạt theo Quy định phân vùng ngun tiếp nhn thi trên
địa bàn Thành ph H Chí Minh ti Quyết định s 24/2025/QĐ-UBND ngày 30
tháng 10 năm 2025 của y ban nhân dân Thành ph;
+ Điều tra, lập danh sách các sở nguy xảy ra sự cố môi trường;
yêu cầu các cơ sở lập và triển khai thực hiện kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố
môi trường, scố tràn dầu, sự cố tràn đổ chất thải; tổ chức diễn tập các phương
án ứng phó sự cố môi trường đã được phê duyệt;
+ Đẩy mạnh việc thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn; tăng cường
đầu tư hệ thống thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn ở khu vực
đô thị khu/cụm/tuyến dân nông thôn để hạn chế chấm dứt tình trạng xả
rác thải vào sông, suối và các nguồn nước mặt khác;
+ Tăng cường công tác thu phí bảo vệ i trường đối với nước thải công
nghiệp.
- Giao Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp Ủy ban Mặt trận tổ quốc
Việt Nam Thành phố cùng các đơn vị liên quan định hướng các quan
truyền thông trong việc đẩy mạnh giám sát đối với bảo vmôi trường của cộng
đồng.
3. Cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường nước mặt
- Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan:
+ Đầu phát triển các hệ thống thu gom, xử nước thải đô thị theo
quy hoạch đảm bảo đến năm 2030 tỉ lệ nước thải đô thị được thu gom xử
tập trung đạt 80%;
+ Triển khai áp dụng các hình x nước thải phi tập trung đối với
những khu vực chưa có điều kiện thu gom;
15
+ Tp trung x tình trng ô nhiễm môi trường tại lưu vực sông, kênh,
rch công trình thy li (nếu có); thc hin no vét, ci to h thng kênh,
sông, rch.
- Giao Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu quản tốt hành lang bảo vệ nguồn nước, khai thác sdụng nguồn
nước tiết kiệm, hiệu quả; tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử vi phạm pháp luật
về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định; tăng cường công tác
quản lý, bảo vệ chức năng nguồn nước, đặc biệt các nguồn nước chức năng
cấp nước sinh hoạt.
- Giao Sở Nông nghiệp Môi trường chủ động phối hợp chặt chẽ với
Trung ương các tỉnh, thành phố giáp ranh để trao đổi thông tin, kinh nghiệm
phối hợp giải quyết các vấn đliên tỉnh về khai thác, sử dụng, bảo vệ môi
trường nước, đặc biệt là rác thải.
4. Nâng cao năng lực quan trắc, chia sẻ thông tin và cảnh báo ô nhiễm
môi trường nước mặt
- Giao Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì phối hợp với các đơn vị
có liên quan:
+ Tiếp tục duy trì mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt tại Thành phố
Hồ Chí Minh gồm 254 điểm quan trắc (trong đó: 84 điểm quan trắc chất lượng
nước trên các tuyến sông và các chi lưu; 118 điểm quan trắc trên hệ thống kênh
rạch; 36 điểm quan trắc tại các hồ chứa 16 điểm quan trắc xung quanh các bãi
chôn lấp khu liên hợp xử chất thải rắn); cập nhật bổ sung, điều chỉnh trong
trường hợp cần thiết;
+ Giao Sở Nông nghiệp Môi trường nâng cấp hệ thống nhận, truyền
quản dữ liệu quan trắc tự động hiện có, đồng bộ hóa với hạ tầng quan trắc của
Bộ Nông nghiệp Môi trường; tiến tới số hóa dữ liệu quan trắc và nâng cao
năng lực giám sát, cảnh báo, dự báo chất lượng các thành phần môi trường, trong
đó có chất lượng môi trường nước mặt;
+ Công khai thông tin về chất lượng môi trường nước mặt, chất lượng
nước thải của các nguồn thải đến cộng đồng dân cư thông qua nền tảng ứng dụng
điện thoại di động, bảng thông tin điện tử.
- Giao Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan triển khai Dự án đầu tư nâng cao năng lực quan trắc môi trường
d án Đầu mở rộng hệ thống quan trắc, chia sẻ sở dữ liệu quản
môi trường phục vụ phát triển thành phố thông minh tỉnh Bình Dương.
5. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức vbảo vệ
môi trường nước mặt
- Giao Sở Nông nghiệp Môi trường, Ban Quản các Khu chế xuất và
công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ban Quản
Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu:
16
+ Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về bảo vệ môi trường cho doanh
nghiệp, các quy định về xử vi phạm vbảo vệ môi trường, xả nước thải vượt
quy chuẩn cho phép; khuyến khích việc tái sử dụng, tuần hn nước để giảm x
nước thải ra môi trường;
+ Tăng cường tuyên truyền trọng tâm vbảo vệ môi trường ng phó
biến đổi khí hậu, nâng cao nhận thức của cộng đồng không xả rác thải bừa bãi,
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn;
+ Tổ chức xét và công bố các doanh nghiệp đạt Giải thưởng i trường để
tuyên dương các đơn vị thực hiện tốt bảo vệ môi trường vào năm 2028.
- Giao S Giáo dục Đào tạo ch trì, ch đạo các sở giáo dc thc
hin tích hp, lng ghép ni dung bo v môi trường vào các chương trình giáo
dc các cấp theo chương trình giáo dục hin hành; ch đạo, hướng dẫn các s
giáo dc thuc phm vi qun t chc tuyên truyn, giáo dc, truyn thông v
bo v môi trường thông qua hoạt động dy hc, hoạt động giáo dc, hoạt đng
tri nghiệm phong trào trường hc Xanh phù hp với điều kin thc tế ca
tng cp hc.
- Giao Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hướng dẫn, tuyên truyền
các biện pháp bảo vệ sức khỏe cho người dân phòng, chống ô nhiễm môi trường
nguồn nước; tăng cường vai trò giám sát, phản biện của người dân, cộng đồng,
các tổ chức, cá nhân và cơ quan truyền thông đối với bảo vệ môi trường nước.
6. Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, đẩy mạnh hội hóa hợp tác
quốc tế về bảo vệ môi trường nước
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
+ Tiếp tc đẩy mnh công tác xã hi hóa các hoạt động bo v môi trường,
huy đng s tham gia ca các thành phn kinh tế đầu tư cho bảo v môi trường;
chế, chính sách khuyến khích h tr các thành phn kinh tế, người n
tham gia đầu tư vào lĩnh vực thu gom, x lý nước thi;
+ Trên sở đề xuất của các đơn vị về các dự án đầu về quản chất
lượng môi trường nước mặt, Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất khả năng cân đối
nguồn vốn trong kế hoạch đầu trung hạn hàng năm của Thành phố cho các
dự án đầu về quản chất lượng môi trường nước mặt giai đoạn 2026-2030
theo quy định của Luật Đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách
Thành phố.
- Giao Sở Khoa học Công nghệ phối hợp với Sở Nông nghiệp
Môi trường và các đơn vị liên quan tăng cường nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh
nghiệm với tổ chức trong nước quốc tế, các chuyên gia quản lý, bảo vệ môi
trường nước; qua đó nhanh chóng được tiếp cận nhận chuyển giao các công
nghệ mới, hiện đại trong tuần hoàn, tái sử dụng nước, giảm phát thải vào môi
trường nước.
17
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM
Danh mục các chương trình, đề án và dự án trọng tâm giai đoạn 2026-2030
được thể hiện tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
- Tổ chức triển khai hiệu quả, quyết liệu các nhiệm vụ, giải pháp được giao
tại Kế hoạch này. Trên sở nhiệm vụ được giao, các quan, tổ chức được
phân công trách nhiệm lập dự toán chi tiết theo các quy định hiện hành, trình
phê duyệt để triển khai thực hiện.
- Chủ động bố trí nguồn lực để thực hiện các dự án ưu tiên; phối hợp
chặt chẽ với Sở Nông nghiệp Môi trường trong việc thực hiện các giải pháp
quản môi trường nước mặt; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo
quy định.
- Hàng năm, trước ngày 20 tháng 11, các đơn vị chủ trì tổng hợp thông tin,
báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo.
- Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu cần thiết
bổ sung, điều chỉnh, các quan, đơn vị chủ động phối hợp Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định.
- Giao Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Xây dựng, Ban Quản các
Khu chế xuất công nghiệp Thành phố, Ban Quản Khu công nghệ cao
Thành phố, Ban Quản Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố chủ trì
hướng dẫn, triển khai thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành
các chỉ tiêu do đơn vị mình chủ trì tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này -
Phân công thực hiện đối với các chỉ tiêu thuộc Kế hoạch quản lý nước mặt.
2. Giao Sở Nông nghiệp Môi trường ch trì, phối hợp các Sở, ban
ngành, cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện
Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp báo cáo y ban nhân dân Thành phố tình hình,
kết quả thực hiện; kịp thời tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố
giải quyết các khó khăn, vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền./.
18
PHỤ LỤC I
DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG, HỒ NỘI THÀNH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Trong giai đoạn 2021-2025, công tác khc phc ô nhim ci thin cht
ợng môi trường được quan tâm thc hin thông qua việc tăng ng công tác
phòng nga kim soát ô nhiễm, đẩy nhanh tiến độ xây dng các công trình
thoát nước, x lý nước thải, môi trường nước mt tại các lưu vc sông chính tn
địa bàn Thành ph đã đang dần được kim soát mức độ gia tăng ô nhiễm.
Nhiều đoạn sông chất lượng khá tốt, nước s dng được cho mục đích cấp
c sinh hoạt nhưng cần bin pháp x lý. Tuy nhiên, vn còn mt s đon
sông tiếp tc b ô nhim hữu do tác động ca cht thi t các hoạt động dân
sinh, công nghip và nông nghip. Din biến chất lượng môi trường nước mt
các các sông, sui, kênh, rch ca Thành ph thi gian qua c th như sau:
1. Din biến chất lượng nước mt ti sông Sài Gòn
1.1. Sông Sài Gòn:
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI ) trên sông
Sài Gòn giai đoạn 2021-2025 nm trong khong t 57-93, tc t mc trung
bình cho đến rt tt. Giai đoạn 2021-2023, chất lượng nước có xu hướng được ci
thin, nhưng giai đoạn 2024-2025 chất lượng nước giảm đi, chất lượng nước
sông gim t phía thượng lưu xuống h lưu. Kết qu quan trc còn cho thy
thông s Amoni ti các v trí quan trc trên khu vực sông Sài Gòn vượt quy chun
cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT) t 1,2 lần đến 5,2 ln, thông s COD
t t 1,2 lần đến 3,6 ln, các thông s ô nhiễm khác đều nm trong quy chun
cho phép.
4665
28
19
Biểu đồ 1. Ch s chất lượng nước sông Sài Gòn giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 2. Din biến thông s Amoni trên các đoạn sông Sài Gòn
giai đoạn 2021-2025
20
Biểu đồ 3. Din biến thông s COD trên các đoạn sông Sài Gòn
giai đoạn 2021-2025
1.2. Các rạch đổo sông Sài Gòn:
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI ) các rạch đ vào
sông Sài Gòn giai đoạn 2021-2025 nm trong khong t 25-84, tc là t mc xu
cho đến tt. Giai đoạn 2021-2022, chất lượng nước được ci thin, nhưng
giai đoạn 2023-2025 chất lượng nước xu hướng giảm đi hầu như không
thay đi so vi giai đoạn 2016-2020. Kết qu quan trc còn cho thy thông s
Amoni ti các v trí quan trắc vượt quy chun cho phép (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT) t 1,2 lần đến 87,8 ln, thông s COD vượt t 1,6 lần đến
12,3 ln, các thông s ô nhiễm khác đều nm trong quy chun cho phép.
21
Biểu đồ 4. Biểu đồ WQI các rạch đổ ra sông Sài Gòn
Biểu đồ 5. Din biến thông s Amoni trên các rạch đổ ra sông Sài Gòn
giai đoạn 2021-2025
22
Biểu đồ 6. Din biến thông s Amoni trên các rạch đổ ra sông Sài Gòn
giai đoạn 2021-2025
2. Din biến chất lượng nước mt tại sông Đồng Nai
2.1. Sông Đồng Nai:
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) sông Đồng Nai
giá tr t 74-98, mc trung bình cho đến rt tt. Chất lượng nước xu
ớng tăng trong giai đon 2021-2023, giảm trong giai đoạn 2023-2025 gim
t phía thượng lưu xuống h lưu sông. Kết qu quan trc còn cho thy thông s
Amoni trên sông Đồng Nai vượt quy chun cho phép (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT) t 1,2 - 1,7 ln; trong năm 2024, thông s COD ti các v trí
Long Phước, Bình An và Hóa An, vượt quy chun t 1,5 - 2,2 ln; các thông s ô
nhiễm khác đều nm trong quy chun cho phép.
23
Biểu đồ 7. Biểu đồ WQI sông Đồng Nai giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 8. Din biến thông s Amoni trên sông Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025
24
Biểu đồ 9. Din biến thông s COD sông Đồng Nai giai đoạn 2021-2025
2.2. Các rạch đổ o sông Đồng Nai:
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) các rạch đổ ra sông
Đồng Nai giai đon 2021-2025 có giá tr t 60-94, mc trung bình cho đến rt tt,
chất lượng nước xu hướng tăng trong giai đon 2021-2022, giảm trong giai đoạn
2022-2025. Riêng đối vi sui Nhum, sui Xuân Trường rch Công, ch s
chất lượng nước mc kém cho đến trung bình. Kết qa quan trc còn cho thy hu
hết các thông s quan trc nm trong quy chun cho phép (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT), ch thông s Amoni vượt quy chun cho phép t 1,2 lần đến
35,6 ln; thông s COD vượt quy chun cho phép t 1,4 lần đến 12,3 ln.
Biểu đồ 10. Biểu đ WQI trên các rạch đổ vào sông Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025
25
Biểu đồ 11. Din biến thông s Amoni trên các rạch đổ vào sông Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 12. Din biến thông s COD trên các rạch đổ vào sông Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025
26
3. Din biến chất lượng nước mt ti sông Th Tính
3.1. Sông Th Tính:
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) trên sông
Th Tính giai đon 2021-2025 t 70-85, mc trung bình cho đến tt. Kết qu
quan trc còn cho thy các hu hết các thông s quan trc nm trong quy chun
cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), ch có thông s Amoni vượt quy chun
cho phép t 1,7 lần đến 8,1 ln; thông s COD t quy chun cho phép t 1,2
lần đến 1,7 ln. Tuy nhiên, chất lượng nước xu hướng ci thin so vi giai
đon 2016-2020.
Biểu đồ 13. Biểu đ WQI sông Th Tính giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 14. Din biến thông s Amoni trên sông Th Tính
giai đoạn 2021-2025
27
Biểu đồ 15. Din biến thông s COD trên sông Th Tính
giai đoạn 2021-2025
3.2. Rạch đổ vào sông Th Tính:
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) các rch đổ vào
sông Th Tính giai đon 2021-2025 t 70-92, mc trung bình cho đến rt tt.
Kết qu quan trc còn cho thy các hu hết các thông s quan trc nm trong quy
chun cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), ch thông s Amoni vượt quy
chun cho phép t 1,2 lần đến 8,9 ln; thông s COD t quy chun cho phép t
1,2 lần đến 1,6 ln.
Biểu đồ 16. Biểu đồ WQI các rạch đổ vào sông Th Tính giai đoạn 2021-2025
28
Biểu đồ 17. Din biến thông s Amoni trên các rạch đổ vào Th Tính
giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 18. Din biến thông s COD trên các rạch đổ vào Th Tính
giai đoạn 2021-2025
29
4. Din biến chất lượng nước mt trên Sông Bé
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) trên sông
giai đon 2021-2025 t 86-97, mc tt cho đến rt tt, chất lượng nước xu
ớng tăng so với giai đoạn 2016-2020. Kết qu quan trc còn cho thy các
thông s quan trắc đu nm trong quy chun. cho phép (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT) ch thông s Amoni ti khu vc sui Giai t quy chun
cho phép t 2,7 lần đến 4,3 ln, thông s COD vượt quy chun t 1,3 lần đến
1,4 ln.
Biểu đồ 19. Biểu đ WQI sông Bé giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 20. Din biến thông s Amoni trên sông Bé giai đoạn 2021-2025
30
5. Din biến chất lượng nước mt Sông Dinh
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) trên sông Dinh
giai đon 2021-2025 t 60-85, mc t trung bình cho đến tt, ổn định so vi
giai đon 2016-2020. Kết qu quan trc còn cho thy các thông s quan trắc đều
nm trong quy chun cho phép ca (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), ch hàm
ng cht hữu cơ vượt quy chun cho phép t 1,3 lần đến 2,4 ln.
Biểu đồ 21. Biểu đ WQI sông Dinh giai đoạn 2021-2025
31
6. Din biến chất lượng nước Sông Ray
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) trên sông Ray
giai đoạn 2021-2025 t 59-82, mc t trung bình cho đến tt. Kết qu quan trc
còn cho thy các thông s quan trắc đều nm trong quy chun cho phép ca
(QCVN 08-MT:2023/BTNMT)
Biểu đồ 22. Biểu đ WQI sông Ray giai đoạn 2021-2025
7. Din biến chất lượng nước Sông Đu Đủ
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) trên sông Đu Đủ
giai đoạn 2021-2025 t 84-97, đạt mc tt và rt tt. Kết qu quan trc còn cho
thy các thông s quan trắc đều nm trong quy chun cho pp ca (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT), ch hàm lượng cht hữu cơ vượt quy chun t 1,1 lần đến
1,5 ln.
Biểu đồ 23. Biểu đ WQI sông Đu Đủ giai đoạn 2021-2025
32
8. Din biến chất lượng nước Sông Th Vi
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) trên sông
Th Vải giai đoạn 2021-2025 t 63-80, mc t trung bình đến tt. Kết qu quan
trc còn cho thy các thông s quan trắc đều nm trong quy chun cho phép ca
(QCVN 08-MT:2023/BTNMT).
Biểu đồ 24. Biểu đ WQI sông Th Vải giai đoạn 2021- 2025
9. Din biến chất lượng nước mt trên mt s kênh, rch khác
9.1. Kênh Thy Cai - Xáng - An H:
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) trên Kênh Thy
Cai - Xáng - An H giai đoạn 2021-2025 giá tr t 46-63, mc trung bình.
Kết qu quan trc n cho thy hu hết các thông s quan trắc đu nm trong quy
chun cho phép ca (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), tr thông s Amoni vượt
quy chun t 1,3 lần đến 23 ln, thông s COD vượt quy chun t 1,2 lần đến
3,1 ln.
9.2. Sông Cn Giuc:
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) trên sông Cn
Giuộc giai đoạn 2021-2025 giá tr t 39-55, mc trung bình. Kết qu quan
trc còn cho thy sông Cn Giuộc đang b ô nhim bi các cht hữu chất
dinh dưỡng, thông s Amoni vượt quy chun cho phép (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT) t 4,9 lần đến 33,7 ln, thông s COD vượt quy chun t
1,9 lần đến 3,5 ln, các thông s quan trc khác nm trong quy chun cho phép.
9.3. Kênh Trần Quang Cơ:
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) trên kênh
Trần Quang giai đoạn 2021-2025 giá tr t 25-34, mc xấu đến trung
bình. Kết qu quan trc còn cho thy kênh Trần Quang b ô nhim bi các
cht hữu chất dinh dưỡng, thông s Amoni vượt quy chun cho phép
(QCVN 08-MT:2023/BTNMT) t 7,8 lần đến 68,2 ln, thông s COD vượt quy
chun t 1,9 lần đến 7,8 ln, các thông s quan trc khác nm trong quy chun
cho phép.
33
10. Din biến chất lượng nước mt ti các h
10.1. H Đá Đen:
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) h Đá Đen
giai đon 2021-2025 giá tr t 95-100, mc rt tt; các thông s quan trc
đều nm trong quy chun cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
Biểu đồ 25. Biểu đ WQI h Đá Đen giai đoạn 2021-2025
10.2. H Sông Ray:
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) h Sông Ray
giai đon 2021-2025 giá tr t 94-100, mc rt tt; các thông s quan trc
đều nm trong quy chun cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
Biểu đồ 26. Biểu đ WQI H Sông Ray giai đoạn 2021-2025
34
10.3. Các h dùng cho mục đích cấp nước sinh hot:
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước (WQI) các h cấp nước
sinh hot (H Đá Bàng, Kim Long, Tầm Bó, Sui Giàu, Gia Oét, Núi Nham,
Sông Ha, Sui Các, Xuyên Mc, Sui Nhum, Châu Pha, Sui Môn, L Ô,
Quang Trung, An Hải) giai đoạn 2021-2025 giá tr t 91-97, mc rt tt;
các thông s quan trắc đều nm trong quy chun cho phép (QCVN
08:2023/BTNMT).
Biểu đồ 27. Biểu đ WQI các h dùng cho mục đích cấp nước sinh hot khác
giai đoạn 2021-2025
10.4. Các h dùng cho mục đích cấp nước tưới tiêu:
Kết qu quan trc cho thy ch s chất lượng nước các h (H Đắng,
H Linh, Sông Kinh, Bút Thin, Mang Cá) giai đoạn 2021-2025 giá tr t
54- 79, mc trung bình và đáp ứng yêu cầu nước tước tiêu.
Biểu đồ 28. Biểu đ WQI các h i tiêu giai đoạn 2021-2025
35
PHỤ LỤC II
KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI, SỨC CHỊU TẢI CỦA CÁC
SÔNG, HỒ NỘI THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
1. Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập)
Đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt khả năng tiếp nhận nước
thải, sức chịu tải các sông, kênh, rạch nội tỉnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh tại Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2025.
2. Khu vực tỉnh Bình Dương (trước sáp nhập)
TT
Lưu vực
Địa phận
COD
(kg/ngày)
BOD
5
(kg/ngày)
Amoni
(kg/ngày)
Tổng
Nitơ
(kg/ngày)
Tổng
Photpho
(kg/ngày)
I
Các sông, suối nội tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai
1
Suối Cầu
Bắc Tân
Uyên
6.885
1.870
142
579
153
2
Suối Tổng Nhẫn
Bắc Tân
Uyên
4.026
1.091
82
336
89
3
Suối Tân Lợi
Bắc Tân
Uyên
1.522
330
39
209
41
Suối Sâu- Vũng Gấm
Bắc Tân
Uyên
7.141
1.999
224
339
249
4
Suối Đá Bàn
Bắc Tân
Uyên
419
136
10
60
10
5
Rạch Cầu Gõ
Tân Uyên
738
79
7
-243
17
6
Suối Bà Tùng
Tân Uyên
671
-698
-208
-1.077
2
7
Rạch Cầu Ông Hựu
Tân Uyên
860
284
-207
-665
-4
8
Rạch Tre
Tân Uyên
575
-200
-137
-783
13
9
Suối Cái (Thượng
nguồn đến hợp lưu
suối Cái - suối Chợ -
sông Đồng Nai)
Bắc Tân
Uyên, Tân
Uyên
1.953
651
150
228
13
10
Suối Tre
Bắc Tân
Uyên, Tân
968
261
-180
101
-58
4665
28
36
TT
Lưu vực
Địa phận
COD
(kg/ngày)
BOD
5
(kg/ngày)
Amoni
(kg/ngày)
Tổng
Nitơ
(kg/ngày)
Tổng
Photpho
(kg/ngày)
Uyên
11
Suối Vĩnh Lai
Tân Uyên
1.066
185
-339
132
-121
12
Suối Bình Cơ
Bắc Tân
Uyên
1.233
255
-302
143
-102
13
Suối Bà Phó
Tân Uyên
2.645
780
-561
288
-184
14
Suối Nhum
Tân Uyên
301
109
-61
3
-28
15
Suối Con
Tân Uyên
700
162
-167
93
-178
16
Suối Dung Gia
Tân Uyên
887
69
-191
30
-65
17
Suối Ông Đông
Tân Uyên
770
59
-235
64
-98
18
Suối Chợ
Tân Uyên
1.013
120
-231
92
-287
19
Suối Hố Đá
Tân Uyên
910
102
-142
114
-102
20
Suối Bưng Cù
Tân Uyên
628
98
-486
-41
-180
21
Suối Long Đá
Tân Uyên
1.184
84
-103
114
-59
22
Rạch Ông Tiếp
Tân Uyên
-17
-244
-1.231
-2.724
-7
23
Suối Cây Trường
An
-17
-244
-1.231
-2.724
-7
24
Suối Sâu Tân Thắng
An
-1.602
-1.127
-348
-845
-172
25
Suối Siệp
An
1.738
389
-308
-388
-39
26
Rạch Bà Hiệp
An
1.863
580
-175
-123
31
27
Suối Bình Thắng
An
550
62
-134
-338
-28
28
Rạch Tân Vạn
An
855
433
-256
-473
4
29
Suối Lồ Ô
An
550
171
-907
-235
5
30
Rạch Bà Khâm
An
1.643
458
-156
209
-263
31
Suối Nhum
An
-7.018
-4.330
-1.436
-3.980
-334
II
Các sông, suối nội tỉnh thuộc lưu vực sông Sài Gòn
1
Suối Cát
Dầu Tiếng
1.569
514
35
204
34
37
TT
Lưu vực
Địa phận
COD
(kg/ngày)
BOD
5
(kg/ngày)
Amoni
(kg/ngày)
Tổng
Nitơ
(kg/ngày)
Tổng
Photpho
(kg/ngày)
2
Suối Dứa
Dầu Tiếng
1.912
572
40
187
49
3
Rạch Cần Nôm
Dầu Tiếng
1.169
193
39
229
52
4
Suối Xuy Nô
Dầu Tiếng
1.502
450
37
160
30
5
Suối Giữa
Thủ Dầu
Một
1.186
332
-185
231
-186
6
Suối Bưng cầu
Thủ Dầu
Một
1.478
240
-287
226
-235
7
Rạch Bà Cô
Thủ Dầu
Một
2.546
356
-648
301
-663
8
Rạch Trầu
Thủ Dầu
Một
3.697
1.097
-689
501
-771
9
Rạch Ông Đành
Thủ Dầu
Một
1.229
-832
-241
-2.277
48
10
Rạch Thầy Năng
Thủ Dầu
Một
2.919
1.461
96
-2.963
85
11
Rạch Bàu Bàng (Chủ
Hiếu)
Thủ Dầu
Một
1.351
370
58
-1.530
41
12
Rạch Thủ Ngữ
Thủ Dầu
Một
3.762
1.611
117
-1.686
95
13
suối Cát
Thuận An
3.246
498
-724
571
-479
14
Rạch Bà Lụa
Thuận An
4.661
1.310
-713
824
-580
15
Chòm Sao
Thuận An
1.700
367
-622
454
-414
16
Suối Đờn - rạch Bình
Nhâm
Thuận An
2.234
635
-343
416
-411
17
Rạch Cầu Đò
Thuận An
1.849
228
-224
304
-291
18
Rạch Lái Thiêu
Thuận An
582
-56
-294
137
-49
19
Rạch Vĩnh Bình
Thuận An
4.101
1.293
60
546
79
III
Các sông, suối nội tỉnh thuộc lưu vực sông Thị Tính
1
Suối Cái Liêu
Dầu Tiếng
513
171
20
93
19
38
TT
Lưu vực
Địa phận
COD
(kg/ngày)
BOD
5
(kg/ngày)
Amoni
(kg/ngày)
Tổng
Nitơ
(kg/ngày)
Tổng
Photpho
(kg/ngày)
2
Suối Lồ Ô
Dầu Tiếng
535
178
15
56
14
3
Suối Bát
Dầu Tiếng
1.685
612
36
182
41
4
Suối Căm Xe
Dầu Tiếng
1.449
403
54
46
15
5
Suối Bà Và
Dầu Tiếng
438
74
20
28
8
6
Rạch Ông Thanh
Dầu Tiếng
749
244
18
41
18
7
Suối Cốm
Dầu Tiếng
205
68
6
20
6
8
Suối Cầu Đỏ
Dầu Tiếng
846
211
26
127
26
9
Suối Hố Đỏ
Dầu Tiếng
1.132
485
34
207
34
10
Suối Đá Yêu
Dầu Tiếng
912
228
22
147
22
11
Suối Bà Tứ
Dầu Tiếng
162
32
6
43
6
12
Suối Ông Chài
Dầu Tiếng
221
44
4
24
4
13
Suối Ông Bằng
Bàu Bàng
1.447
406
-81
172
-146
14
Suối Cầu Đôi
Bàu Bàng
1.803
577
-648
400
-296
15
Suối Chà Vi
Bàu Bàng -
Bến Cát
752
383
-503
222
-220
16
Suối Bến Ván
Bàu Bàng
2.246
546
-455
227
-230
Suối Bà Lăng
Bàu Bàng
3.064
981
-2.187
1.469
-980
Suối Ông Tề
Bàu Bàng
2.738
996
-937
424
-344
Suối Đồng Sổ
Bàu Bàng -
Dầu Tiếng
1.588
427
-276
309
-447
Suối Đòn Gánh
Bàu Bàng
3.419
994
-640
460
-650
17
Suối Hàng Nù
Bàu Bàng
412
97
-26
32
-117
18
Suối Cầu Đen
Bàu Bàng
629
89
-46
68
-186
19
Suối Hố Muồng
Bàu Bàng
470
150
-20
46
-39
20
Suối Nhà Mát
Bàu Bàng
400
109
-34
13
-58
21
Rạch Chồm Chổm
Bàu Bàng
339
87
-206
13
-126
39
TT
Lưu vực
Địa phận
COD
(kg/ngày)
BOD
5
(kg/ngày)
Amoni
(kg/ngày)
Tổng
Nitơ
(kg/ngày)
Tổng
Photpho
(kg/ngày)
22
Rạch Bến Trắc
Bàu Bàng
2.589
757
-689
247
-550
23
Rạch Cây Bần
Bàu Bàng
7.460
2.482
-1.569
739
-1.661
Suối Tân Định
Bàu Bàng
154
48
-158
45
-123
Suối Cầu Định
Bàu Bàng
1.521
348
-723
326
-1.020
IV
Các sông, suối nội tỉnh thuộc lưu vực Sông Bé
1
Suối Nước Trong
Phú Giáo
2.389
896
51
146
36
2
Suối Giai
Phú Giáo
1.846
738
70
192
4
3
Suối Nước Vàng
Phú Giáo
1.969
739
34
359
44
4
Suối Thôn
Phú Giáo
7.928
1.586
87
238
127
5
Suối Ông Bằng
Phú Giáo
1.958
839
45
112
76
6
Suối Bà Tảo
Phú Giáo
9.995
4.164
142
250
108
7
Suối Đồng Chinh
Phú Giáo
4.649
775
155
232
155
8
Suối Vàm Tư
Bắc Tân
Uyên
1.134
283
57
59
57
9
Suối Dầm Tư
Phú Giáo
561
421
18
67
18
10
Suối Ngang
Bắc Tân
Uyên
224
149
9
15
16
11
Suối Rạt
Phú Giáo
3.279
1.366
30
82
30
12
Rạch Bé
Phú Giáo
1.958
839
45
112
76
13
Suối Đôi
Phú Giáo
4.655
665
100
519
80
40
40
3. Khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
3.1. Các đon sông:
Stt
Đoạn sông
Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày)
BOD
5
COD/TOC
NH
4
+
TN
TP
A) Các đoạn sông không bị nhiễm mặn
I) Hệ thống sông Dinh
1
Sông Dinh đoạn 1
51,728
200,040
4,598
13,592
4,613
2
Sông Dinh đoạn 2
92,792
332,034
5,143
3
Sông Xoài
58,052
201,041
4,199
1,607
4
Suối Đá
32,495
108,569
2,041
8,496
2,714
5
Suối Trích
16,125
52,430
0,919
0,162
1,024
6
Suối Lúp
37,492
125,250
1,996
0,967
7
Suối Châu Pha
2,753
0,030
II) Hệ thống sông Ray
8
Sông Ray đoạn 1
182,999
665,811
9
Suối Xa Ác
52,255
129,393
5,101
10,641
4,973
10
Suối Tầm
97,033
324,702
6,485
28,878
6,956
11
Suối Lung
12
Suối Giàu
18,487
64,126
0,925
13
Suối Lồ
47,446
169,003
3,620
0,918
14
Sông Hỏa đoạn 1
34,178
199,340
8,263
8,689
41
41
Stt
Đoạn sông
Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày)
BOD
5
COD/TOC
NH
4
+
TN
TP
15
Suối La Gum
16
Suối Dán Ý
0,864
III) Hệ thống sông Đu Đủ
17
Sông Đu Đủ
723,168
2290,032
24,106
0,148
60,255
18
Suối Bang
17,496
52,488
1,166
1,087
19
Suối Đầm La
11,111
0,781
2,021
0,043
20
Suối Đá (Xuyên Mc)
IV) Hệ thống sông Thị Vải
21
Rạch Mương
đoạn 1
49,558
176,368
2,945
2,827
22
Suối Sao
16,553
57,458
1,153
0,971
B) Các đoạn sông bị nhiễm mặn
I) Hệ thống sông Dinh
23
Sông Dinh đoạn 3
373,183
310,273
8,021
30,764
24
Sông Cây Khế
4,291
2,041
0,107
1,883
0,377
25
Sông Cỏ May
17,345
5,375
0,156
6,721
1,596
26
Sông Cửa Lấp
44,143
17,111
4,142
27
Sông C
34,690
18,040
12,452
0,852
28
Sông Tìm
2,056
0,266
0,143
II) Hệ thống sông Ray
29
Sông Ray đoạn 2
24,409
42
42
Stt
Đoạn sông
Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày)
BOD
5
COD/TOC
NH
4
+
TN
TP
30
Sông Hỏa đoạn 2
178,643
84,143
15,039
III) Hệ thống sông Th Vải
31
Sông Thị Vải
105.727,608
93.624,138
2.847,848
14.595,372
8.543,678
32
Sông Cái Mép
8,852
8,132
0,033
1,156
0,753
33
Rạch Mương đoạn 2
58,172
50,252
4,695
34
Rạch Bàn Thạch
21,186
16,956
0,623
1,613
IV) Hệ thống sông, suối độc lập kc
35
Sông Cóc
88,182
85,842
4,306
22,788
4,576
36
Sông Xóm Mới
33,610
10,480
7,502
2,832
37
Sông Rạng
54,151
21,661
17,453
5,039
38
Sông Lạch Ván
2,056
0,526
0,626
0,143
39
Sông Long Hòa
10,278
5,418
0,266
4,752
0,896
3.2. Các h
Hồ chứa
Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày)
BOD
5
COD
NH
4
+
TN
TP
1
Hồ Sông Ray
10,498
52,488
2,657
0,558
2
Hồ Suối Giàu
13,374
50,431
1,182
3,373
1,207
3
Hồ Đá Đen
13,608
68,040
2,722
0,277
0,784
4
Hồ Kim Long
3,646
18,756
0,626
0,206
0,162
5
Hồ Tầm
18,196
60,653
1,213
5,030
1,312
43
43
Hồ chứa
Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày)
BOD
5
COD
NH
4
+
TN
TP
6
Hồ Lồ
28,489
60,747
1,944
8,929
1,845
7
Hồ Suối Môn
4,176.10
-3
12,960.10
-3
0,288.10
-3
1,368.10
-3
0,365.10
-3
8
Hồ Đá Bàng
6,182
20,606
1,649
0,494
9
Hồ Núi Nham
1,008.10
-3
5,040.10
-3
0,202.10
-3
0,252.10
-3
0,064.10
-3
10
Hồ Gia Hoét 1
0,189.10
-3
0,063.10
-3
0,013.10
-3
0,063.10
-3
0,017.10
-3
11
Hồ Suối Các
7,277
36,558
1,474
0,381
12
Hồ Sông Hỏa
50,131
271,136
11,306
0,242
13
Hồ Xuyên Mộc
2,068
0,198
14
Hồ Châu Pha
1,643
10,910
0,839
15
Hồ An Hải
0,023.10
-3
0,018.10
-3
0,005.10
-3
16
Hồ Quang Trung 1
0,156.10
-3
0,780.10
-3
0,013.10
-3
0,031.10
-3
0,012.10
-3
17
Hồ Quang Trung 2
0,078.10
-3
0,371.10
-3
0,032.10
-3
0,020.10
-3
0,012.10
-3
Ghi chú: (): Không còn kh năng chu ti.
44
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN VÀ D ÁN TRNG TÂM
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
STT
Tên chương trình, đề án,
kế hoch
Cơ quan
ch trì
Cơ quan
phi hp
Thi
gian
thc
hin
I
Hoàn thiện chế, chính sách pháp lut nhm qun chất lượng
môi trường nước mt
1.1
Xây dựng, ban hành lộ trình
chính sách hỗ trợ để tổ chức, hộ
gia đình trong đô thị, khu dân
tập trung xây dựng công trình, lắp
đặt thiết bị xử nước thải tại chỗ
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường trước khi thải vào nguồn
tiếp nhận trong trường hợp không
bố trí được quỹ đất xây dựng hệ
thống thu gom, xử nước thải tại
khu đô thị, khu dân cư tập trung đã
hình thành trước ngày Luật này
hiệu lực thi hành
S Nông
nghip và Môi
trường
y ban
nhân dân
các xã,
phưng,
đặc khu
và các
đơn vị
liên quan
2026
1.2
Xây dựng ban hành l trình
thực hiện chính sách hỗ trợ thu
gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh
hoạt phát sinh t tổ chức, hộ gia
đình tại các khu dân không tập
trung
S Nông
nghip và Môi
trường
y ban
nhân dân
các xã,
phưng,
đặc khu
và các
đơn vị
liên quan
2026
1.3
Xây dựng ban hành Quy trình
vận hành hệ thống quan trắc tự
động, liên tục của các nguồn thải
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh nhằm kiểm soát các nguồn
phát sinh nước thải lớn trên địa
bàn
S Nông
nghip và Môi
trường
Các đơn
v liên
quan
2026
II
Phòng nga và kim soát các ngun thi
2.1
Tăng cường công tác thanh kiểm
tra việc chấp hành các quy định
- S Nông
nghip và Môi
Các đơn
v có liên
Định
k
4665
28
45
STT
Tên chương trình, đề án,
kế hoch
Cơ quan
ch trì
Cơ quan
phi hp
Thi
gian
thc
hin
pháp luật về bảo vệ môi trường
trường;
- Ban Qun
các khu chế
xut công
nghip;
- Ban Qun
khu công ngh
cao;
- Ban Qun
Khu nông
nghip công
ngh cao;
- y ban nhân
dân các xã,
phường, đặc
khu
quan
hàng
năm
2.2
T chc trin khai thc hin các
chương trình liên quan đến lĩnh
vc cht thi rn (phân loi cht
thi rn sinh hot ti ngun, thu giá
dch v vn chuyn x cht thi
rn, gim thiu cht thi nha…)
y ban nhân
dân các xã,
phường đặc
khu
Các đơn
v có liên
quan
2026-
2030
2.3
Đầu h tng k thut trm trung
chuyn cht thi rn sinh hot, xây
dng (gii ta, nâng cp, ci to,
m rộng và đầu mới) theo quy
hoch chung ca Thành ph.
S Nông
nghip và Môi
trường; Ban
Qun d án
đầu xây
dng h tng
đô thị; y ban
nhân dân các
xã, phường và
đặc khu.
Các đơn
v có liên
quan
2026-
2030
III.
Ci thin, nâng cao chất lượng môi trường nước mt
3.1
Các d án no vét, ci to kênh
rch
S Xây dng
Các đơn
v có liên
quan
2026-
2030
3.2
Điu chnh triển khai Đề án
Chng ngp x lý nước thi
Thành ph H Chí Minh giai đon
S Xây dng
Các đơn
v có liên
quan
2026-
2030
46
STT
Tên chương trình, đề án,
kế hoch
Cơ quan
ch trì
Cơ quan
phi hp
Thi
gian
thc
hin
2020-2045 Kế hoch Chng
ngp x nước thải giai đoạn
2020-2030
3.3
Cp nht hành lang bo v ngun
ớc cho địa bàn Thành ph H
Chí Minh (sau sáp nhp)
S Nông
nghip và Môi
trường
Các đơn
v có liên
quan
2026-
2027
IV
Nâng cao năng lực quan trc, chia s thông tin và cnh báo ô nhim
môi trường nước mt
4.1
D án Đầu nâng cao năng lc
quan trắc môi trường
S Nông
nghip và Môi
trường
Các đơn
v có liên
quan
2026-
2030
4.2
Đầu mở rng h thng quan
trc, chia s sở d liu qun
môi trưng phc v phát trin
thành ph thông minh tnh Bình
Dương
S Nông
nghip và Môi
trường
Các đơn
v có liên
quan
2026-
2030
4.3
Triển khai Chương trình quan trc
chất lượng môi trưng ca thành
ph giai đoạn 2026 2030
S Nông
nghip và Môi
trường
Các đơn
v có liên
quan
Thc
hin
thưng
xuyên
4.4
Công khai thông tin v chất lượng
môi trường nước mt, chất lượng
c thi ca các ngun thải đến
cộng đồng dân cư;
S Nông
nghip và Môi
trường
Các đơn
v có liên
quan
Thc
hin
thưng
xuyên
V
Truyền thông và đổi mới tư duy góp phần nâng cao nhn thc v bo
v môi trường trên đa bàn
5.1
Giải thưởng môi trường Thành ph
H Chí Minh.
S Nông
nghip và Môi
trường
Các đơn
v có liên
quan
Theo
Kế
hoch
(năm
2028)
5.2
Nâng cao nhn thc, hiu biết cho
hc sinh thông qua giáo dc ngoi
khóa xây dng gii pháp lng
ghép, tích hp biến đổi khí hu
trong giáo dc các cp hc
(Chương trình Tng hc xanh).
S Giáo dc và
Đào tạo, S
Nông nghip
và Môi trường.
Các đơn
v có liên
quan
Hàng
năm
47
47
PHỤ LỤC IV
PHÂN CÔNG THC HIỆN ĐỐI VI CÁC CH TIÊU THUC K HOCH QUN LÝ CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG NƯC MT SÔNG, H NI THÀNH TRÊN ĐỊAN THÀNH PH H CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 m 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
TT
Mục tiêu
Chỉ tiêu
Sở, ngành chủ trì hướng dẫn
triển khai và báo cáo
1
T l c thải đô thị đưc thu gom và xtp trung
80%
Sở Xây dựng
2
T l điểm quan trc thuộc lưu vực sông Đng Nai có ch s
chất lượng nước (WQI) đạt mc trung bình tr lên
85-90%
Sở Nông nghiệp và Môi trường
3
T l các cm công nghip ch đầu hệ thng x
c thi tp trung vận hành đạt quy chun k thut môi
trường
100%
- S Nông nghiệp và Môi trường;
- S Công thương;
- y ban nhân dân các xã, phưng,
đặc khu
4
T l khu công nghip, khu chế xut, khu công ngh cao h
thng x nước thi tập trung đạt quy chun k thut môi
trường
100%
- S Nông nghiệp i trường;
- Ban Qun các Khu chế xut
công nghip;
- Ban Qun lý Khu công ngh cao;
- Ban Quản lý Khu nông nghiệp
công nghệ cao.
5
T l các khu công nghiệp, cơ sở sn xut, kinh doanh, dch v
thuộc đối tượng phi lắp đt h thng quan trắc nước thi t
động, liên tc, truyn s liu trc tiếp cho S Nông nghip
Môi trường
100%.
- S Nông nghiệp i trường;
- Ban Qun các Khu chế xut
công nghip;
- Ban Qun lý khu công ngh cao;
- Ban Quản lý Khu nông nghiệp
công nghệ cao.
4665
28
48
48

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4665/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội thành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×