• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4665/QĐ-UBND TP.HCM phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông hồ nội thành 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/07/2026 16:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4665/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Về phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội thành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4665/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4665/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4665/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông,
hồ nội thành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi,
bổ sung bới Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Đồng Nai
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số
22408/SNNMT-CCBVMT ngày 17 tháng 7 năm 2026 và Tờ trình số 19770/TTr-
SNNMT-CCBVMT ngày 26 tháng 6 năm 2026 về phê duyệt kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội thành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2026-2030.
4665
28
7
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông,
hồ nội thành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030” (chi tiết tại
Kế hoạch kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực tham mưu cho
Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức, triển khai Kế hoạch.
2. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách và dự toán của các đơn vị
tham mưu bố trí nguồn kinh phí theo thẩm quyền.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các Sở, ban, ngành,
địa phương, các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có
trách nhiệm tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch
đảm bảo đạt hiệu quả cao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
Giám đốc Công an Thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu chế xuất và
công nghiệp Thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố,
Trưởng ban Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao; Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT SÔNG, HỒ
NỘI THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. HIỆN TRẠNG, DIỄN BIẾN, XU THẾ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
MẶT SÔNG, HỒ NỘI THÀNH
1. Hiện trạng, diễn biến chất lượng nước mặt
Hệ thống sông, suối, kênh rạch và hồ của Thành phố Hồ Chí Minh góp vai
trò quan trọng trong việc điều tiết nước, giảm ngập, cải thiện môi trường vi khí
hậu và bảo đảm an toàn nguồn cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất. Bên cạnh đó,
chúng tạo nền tảng cho phát triển giao thông thủy, du lịch, cảnh quan đô thị và
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp - thủy sản ở các khu vực ven đô. Chất lượng nước
mặt tại các sông, suối nội thành trong giai đoạn 2021-2025 cụ thể như sau:
- Sông Sài Gòn: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI)
trên sông Sài Gòn giai đoạn 2021-2025 nằm trong khoảng từ 57-93, tức là từ mức
trung bình cho đến rất tốt. Giai đoạn 2021-2023, chất lượng nước có xu hướng
được cải thiện, nhưng giai đoạn 2024-2025 chất lượng nước giảm đi, chất lượng
nước sông giảm từ phía thượng lưu xuống hạ lưu. Kết quả quan trắc còn cho thấy
thông số Amoni tại các vị trí quan trắc trên khu vực sông Sài Gòn vượt quy chuẩn
cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT) từ 1,2 lần đến 5,2 lần, thông số COD
vượt từ 1,2 lần đến 3,6 lần, các thông số ô nhiễm khác đều nằm trong quy chuẩn
cho phép.
- Các rạch đổ vào sông Sài Gòn: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất
lượng nước (WQI) các rạch đổ vào sông Sài Gòn giai đoạn 2021-2025 nằm trong
khoảng từ 25-84, tức là từ mức xấu cho đến tốt. Giai đoạn 2021-2022, chất lượng
nước được cải thiện, nhưng giai đoạn 2023-2025 chất lượng nước có xu hướng
giảm đi và hầu như không thay đổi so với giai đoạn 2016-2020. Kết quả quan
trắc còn cho thấy thông số Amoni tại các vị trí quan trắc vượt quy chuẩn cho
phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT) từ 1,2 lần đến 87,8 lần, thông số COD
vượt từ 1,6 lần đến 12,3 lần, các thông số ô nhiễm khác đều nằm trong quy chuẩn
cho phép.
- Sông Đồng Nai: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước
(WQI) sông Đồng Nai có giá trị từ 74-98, ở mức trung bình cho đến rất tốt.
Chất lượng nước có xu hướng tăng trong giai đoạn 2021-2023, giảm trong giai
đoạn 2023-2025 và giảm từ phía thượng lưu xuống hạ lưu sông. Kết quả quan
trắc còn cho thấy thông số Amoni trên sông Đồng Nai vượt quy chuẩn cho phép
4665
28
4
(QCVN 08-MT:2023/BTNMT) từ 1,2 lần đến 1,7 lần; trong năm 2024, thông số
COD tại các vị trí Long Phước, Bình An và Hóa An, vượt quy chuẩn từ 1,5 lần
đến 2,2 lần; các thông số ô nhiễm khác đều nằm trong quy chuẩn cho phép.
- Các rạch đổ vào sông Đồng Nai: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất
lượng nước (WQI) các rạch đổ ra sông Đồng Nai giai đoạn 2021-2025 có giá trị
từ 60-94, ở mức trung bình đến rất tốt, chất lượng nước có xu hướng tăng trong
giai đoạn 2021-2022, giảm trong giai đoạn 2022-2025. Riêng đối với suối Nhum,
suối Xuân Trường và rạch Gò Công, chỉ số chất lượng nước ở mức kém cho đến
trung bình. Kết qủa quan trắc còn cho thấy hầu hết các thông số quan trắc nằm
trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), chỉ có thông số
Amoni vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 lần đến 35,6 lần; thông số COD vượt
quy chuẩn cho phép từ 1,4 lần đến 12,3 lần.
- Sông Thị Tính: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI)
trên sông Thị Tính giai đoạn 2021-2025 từ 70-85, ở mức trung bình cho đến tốt.
Kết quả quan trắc còn cho thấy các hầu hết các thông số quan trắc nằm trong quy
chuẩn cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), chỉ có thông số Amoni vượt
quy chuẩn cho phép từ 1,7 lần đến 8,1 lần; thông số COD vượt quy chuẩn cho
phép từ 1,2 lần đến 1,7 lần. Tuy nhiên, chất lượng nước có xu hướng cải thiện so
với giai đoạn 2016-2020.
- Rạch đổ vào sông Thị Tính: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng
nước (WQI) các rạch đổ vào sông Thị Tính giai đoạn 2021-2025 từ 70-92, ở mức
trung bình cho đến rất tốt. Kết quả quan trắc còn cho thấy các hầu hết các thông
số quan trắc nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT),
chỉ có thông số Amoni vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 lần đến 8,9 lần; thông số
COD vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 lần đến 1,6 lần.
- Sông Bé: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên
sông Bé giai đoạn 2021-2025 từ 86-97, ở mức tốt cho đến rất tốt, chất lượng
nước có xu hướng tăng so với giai đoạn 2016-2020. Kết quả quan trắc còn cho
thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT) chỉ có thông số Amoni tại khu vực suối Giai vượt quy chuẩn
cho phép từ 2,7 lần đến 4,3 lần, thông số COD vượt quy chuẩn từ 1,3 lần đến
1,4 lần.
- Sông Dinh: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI)
trên sông Dinh giai đoạn 2021-2025 từ 60-85, ở mức từ trung bình cho đến tốt,
ổn định so với giai đoạn 2016-2020. Kết quả quan trắc còn cho thấy các thông số
quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép của (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT), chỉ có hàm lượng chất hữu cơ vượt quy chuẩn cho phép từ
1,3 lần đến 2,4 lần.
- Sông Ray: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên
sông Ray giai đoạn 2021-2025 từ 59-82, ở mức từ trung bình cho đến tốt.
Kết quả quan trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn
cho phép của (QCVN 08-MT:2023/BTNMT).
5
- Sông Đu Đủ: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI)
trên sông Đu Đủ giai đoạn 2021-2025 từ 84-97, đạt ở mức tốt và rất tốt. Kết quả
quan trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép
của (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), chỉ có hàm lượng chất hữu cơ vượt quy
chuẩn từ 1,1 lần đến 1,5 lần.
- Sông Thị Vải: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI)
trên sông Thị Vải giai đoạn 2021-2025 từ 63-80, ở mức từ trung bình cho đến tốt.
Kết quả quan trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn
cho phép của (QCVN 08-MT:2023/BTNMT).
- Hồ Đá Đen: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI)
hồ Đá Đen giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 95-100, ở mức rất tốt; các thông số
quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
- Hồ Sông Ray: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI)
hồ Sông Ray giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 94-100, ở mức rất tốt; các thông
số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
- Các hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt: Kết quả quan trắc cho
thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) các hồ cấp nước sinh hoạt (Đá Bàng,
Kim Long, Tầm Bó, Suối Giàu, Gia Oét, Núi Nham, Sông Hỏa, Suối Các,
Xuyên Mộc, Suối Nhum, Châu Pha, Suối Môn, Lồ Ô, Hồ Quang Trung, An Hải)
giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 91-97, ở mức rất tốt; các thông số quan trắc đều
nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
- Các hồ dùng cho mục đích cấp nước tưới tiêu: Kết quả quan trắc cho
thấy chỉ số chất lượng nước các hồ (Hồ Đắng, Hồ Linh, Sông Kinh, Bút Thiền,
Mang Cá) giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 54-79, ở mức trung bình và đáp ứng
yêu cầu nước tưới tiêu.
(Diễn biến chất lượng nước mặt sông, suối nội thành trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025 được thể hiện chi tiết tại Phụ lục I
kèm theo Quyết định này).
2. Hiện trạng các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt,
hành lang bảo vệ nguồn nước mặt
2.1. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt:
- Theo Quyết định số 3606/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2020 và
Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bình Dương về phê duyệt phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt; theo Quyết định số 1053/QĐ-STNMT-TNNKS ngày 21 tháng 10
năm 2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh về
phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt cho Tổng Công ty Cấp
nước Sài Gòn - TNHH MTV khai thác nguồn nước mặt tại Nhà máy nước Tân
Hiệp - Trạm bơm nước thô Hòa Phú, xã Hòa Phú, huyện Củ Chi. Hiện nay,
Thành phố có 19 vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt từ nguồn nước
mặt, cụ thể:
6
TT
Tên công trình
Nguồn
nước mặt
Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực
lấy nước
1
Nhà máy nước
Tân Hiệp
Sông Đồng
Nai
2.000m về thượng lưu và 2.000m về phía hạ
lưu tính từ vị trí khai thác
2
Nhà máy nước
Uyên Hưng
Sông Đồng
Nai
2.000m về thượng lưu và 2.000m về phía hạ
lưu tính từ vị trí khai thác
3
Nhà máy nước Dĩ
An
Sông Đồng
Nai
2.000m về phía thượng lưu và 200m về phía
hạ lưu tính từ vị trí khai thác (vị trí 01)
4
Nhà máy nước Dĩ
An
Sông Đồng
Nai
2.000m về phía thượng lưu và 200m về phía
hạ lưu tính từ vị trí khai thác (vị trí 02)
5
Nhà máy nước
Thủ Dầu Một
Sông Sài
Gòn
2.000m về thượng lưu và 2.000m về phía hạ
lưu tính từ vị trí khai thác
6
Nhà máy nước
Phước Vĩnh
Suối Giai
1.000m về thượng lưu và 200 m về phía hạ
lưu tính từ vị trí khai thác
7
Nhà máy nước
Tân Hiệp
Sông Sài
Gòn
Khoảng cách từ vị trí khai thác nước thô về
phía thượng lưu 1.500m, khoảng cách từ vị
trí khai nước thô về phía hạ lưu 300m.
8
Nhà máy nước Hồ
Đá Đen
Hồ Đá Đen
1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
9
Nhà máy nước
Châu Đức (Nhà
máy nước mặt
Phú Mỹ)
Hồ Đá Đen
1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
10
Nhà máy nước
Ngãi Giao
Hồ Kim
Long
1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
11
Nhà máy nước
Sông Ray
Hồ Sông
Ray
1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
12
Nhà máy nước
Tóc Tiên
Hồ Suối
Nhum
1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
13
Nhà máy nước
Châu Pha
Hồ Châu
Pha
1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
7
TT
Tên công trình
Nguồn
nước mặt
Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực
lấy nước
14
Nhà máy nước Đá
Bàng
Hồ Đá
Bàng
1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
15
Nhà máy nước
Bình Châu
Hồ Suối
Các
1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
16
Nhà máy
nước Phước Bửu
Hồ Xuyên
Mộc
1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
17
Nhà máy nước
Sông Hỏa
Hồ Sông
Hỏa
1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
18
Nhà máy nước
Hòa Hiệp
Hồ Suối
Các
1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính
từ vị trí khai thác nước)
19
Trạm cấp nước
Bình Châu
Suối
Bang
800m về phía thượng lưu và 200m về phía hạ
lưu suối Bang tính từ vị trí khai thác nước
2.2. Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt:
- Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh trước sáp nhập: đã ban hành Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tại
Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
Thành phố. Danh mục này gồm 391 sông, kênh, rạch, mương, ao, hồ.
- Khu vực tỉnh Bình Dương trước sáp nhập: đã ban hành Danh mục
các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương tại
Quyết định số 3608/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bình Dương. Theo danh mục này, trên địa bàn tỉnh có 125 đoạn sông,
suối và hồ phải lập hành lang bảo vệ, trong đó: thành phố Thủ Dầu Một có 13
đoạn, thành phố Thuận An có 14 đoạn, thành phố Dĩ An có 10 đoạn, thành phố
Bến Cát có 12 đoạn, huyện Bàu Bàng có 14 đoạn, thành phố Tân Uyên có 16
đoạn, huyện Bắc Tân Uyên có có 13 đoạn, huyện Phú Giáo có 12 đoạn, huyện
Dầu Tiếng có 21 đoạn.
- Khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trước sáp nhập: đã ban hành Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại
Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Theo danh mục này, khu vực này gồm 106 sông, suối,
kênh, rạch; 30 hồ chứa thủy lợi; 11 hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư
tập trung và 10 đập dâng phải lập hàng lang bảo vệ.
8
II. THỰC TRẠNG PHÂN BỔ CÁC NGUỒN THẢI VÀ TẢI LƯỢNG
Ô NHIỄM
1. Tổng hợp các nguồn thải trên địa bàn thành phố và tải lượng
ô nhiễm
Qua kết quả điều tra, đánh giá các nguồn thải từ 03 khu vực trước đây,
cho thấy tổng lưu lượng nước thải từ các nguồn thải vào sông, hồ nội thành trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là 807.828 m
3
/ngày đêm với tải lượng các chất ô
nhiễm: COD là 1.849.203 tấn/năm, BOD
5
là 744.007 tấn/năm, Amoni là 38.626
tấn/năm, tổng Nitơ là 652.662 tấn/năm và tổng Photpho là 25.495 tấn/năm.
Tổng hợp các nguồn thải và tải lượng ô nhiễm cụ thể như sau:
1.1. Khu vực thành phố Hồ Chí Minh:
Qua tính toán tải lượng các nguồn thải bao gồm: (1) Nguồn ô nhiễm từ
sinh hoạt; (2) Nguồn ô nhiễm từ chăn nuôi; (3) Nguồn ô nhiễm từ công nghiệp;
(4) Nguồn ô nhiễm từ dịch vụ; (5) Nguồn ô nhiễm từ trồng trọt (6) Nguồn ô
nhiễm từ nuôi trồng thủy sản (NTTS). Theo đó, tổng lưu lượng là 450.506
m
3
/ngày, tổng tải lượng các chất ô nhiễm như sau: COD là 1.835.740 tấn/năm,
BOD
5
là 736.807 tấn/năm, Amoni là 37.745 tấn/năm, tổng Nitơ là 649.966
tấn/năm, tổng Photpho là 24.856 tấn/năm.
1.2. Khu vực tỉnh Bình Dương:
- Nguồn thải điểm: các nguồn thải điểm gồm 29 khu công nghiệp, 12 cụm
công nghiệp và hơn 5.000 cơ sở sản xuất công nghiệp nằm ngoài khu công
nghiệp, cụm công nghiệp có lưu lượng nước thải khoảng 241.000 m
3
/ngày, với tải
lượng các chất ô nhiễm: COD là 4.124,5 tấn/năm, BOD
5
là 1.788,5 tấn/năm,
Amoni là 292 tấn/năm, tổng Nitơ là 1.423,5 tấn/năm và tổng Photpho là 328,5
tấn/năm.
- Nguồn thải diện: các nguồn thải phân tán ảnh hưởng đến chất lượng
môi trường nước sông, hồ nội thành bao gồm nước thải sinh hoạt từ các đô thị,
khu dân cư chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung; nước thải sinh
hoạt và nước thải chăn nuôi từ các hộ gia đình khu vực nông thôn; nước mưa
chảy tràn tại các đô thị, khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp. Tổng lưu lượng
nước thải từ nguồn diện khoảng 33.845 m
3
/ngày với tải lượng các chất ô nhiễm:
COD là 8.541 tấn/năm, BOD
5
là 4.891 tấn/năm, Amoni là 547,5 tấn/năm,
tổng Nitơ là 876 tấn/năm và tổng Photpho là 255,5 tấn/năm.
1.3. Khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
- Nguồn thải điểm: Kết quả điều tra, khảo sát thực tế ghi nhận 189 nguồn
thải điểm có lưu lượng xả thải từ 5 m
3
/ngày trở lên với loại hình hoạt động và
chiếm tỷ lệ tương ứng: chế biến thủy sản (54 nguồn, tỷ lệ 28,57%); sản xuất công
nghiệp và khu công nghiệp, cụm công nghiệp (36 nguồn, tỷ lệ 19,05%); chăn
nuôi trang trại (28 nguồn, tỷ lệ 14,81%); thương mại, dịch vụ và du lịch (39
nguồn, tỷ lệ 20,63% %); lĩnh vực khác (y tế, chế biến cao su, xử lý nước cấp,…)
(32 nguồn, tỷ lệ 16,94%).
9
Qua kết quả điều tra, khảo sát thực tế đối với 189 nguồn thải nêu trên,
với tổng lưu lượng xả thải khoảng 78.220 m
3
/ngày, tải lượng các chất ô nhiễm
như sau: BOD
5
là 393,601 tấn/năm, COD là 557,665 tấn/năm, NH
4
+
là 33,160
tấn/năm, tổng Nitơ là 311,969 tấn/năm và tổng Photpho là 36,180 tấn/năm.
- Nguồn thải diện: kết quả điều tra, khảo sát thực tế ghi nhận 40 nguồn thải
diện điển hình với loại hình hoạt động và chiếm tỷ lệ tương ứng: canh tác nông
nghiệp (15 nguồn, tỷ lệ 37,5%); đô thị, khu dân cư (08 nguồn, tỷ lệ 20%);
nuôi trồng thủy sản (05 nguồn, tỷ lệ 12,5%); khai thác khoáng sản (05 nguồn,
tỷ lệ 12,5%); chăn nuôi phân tán (04 nguồn, tỷ lệ 10%); làng nghề truyền thống
(02 nguồn, tỷ lệ 5%); sản xuất lâm nghiệp, trồng rừng (01 nguồn, tỷ lệ 2,5%).
Tổng lưu lượng xả thải của 40 nguồn thải diện khoảng 4.257 m
3
/ngày,
chủ yếu phát sinh vào mùa mưa. Tổng tải lượng các chất ô nhiễm như sau: BOD
5
là 127,297 tấn/năm, COD là 240,205 tấn/năm, NH
4
+
là 8,752 tấn/năm, tổng Nitơ
là 84,400 tấn/năm và tổng Photpho là 19,294 tấn/năm.
2. Dự báo tình hình phát sinh tải lượng ô nhiễm từ các nhóm nguồn
thải giai đoạn 05 năm tiếp theo
2.1. Đối với khu vực Thành phố Hồ Chí Minh:
Theo Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại Quyết định số 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng
8,5-9%/năm trong giai đoạn 2021-2030; Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 90%; quy mô
dân số khoảng 11 triệu người; các ngành thương mại, dịch vụ giữ vai trò nòng cốt
trong việc phát triển kinh tế của Thành phố (tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ
đạt trên 60% GRDP; tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2021-2030 đạt
8,6%/năm, trong đó (i) thương mại tăng trưởng trên 10%/năm; (ii) logistics tăng
trưởng trên 10%/năm; (iii) tài chính - ngân hàng tăng trưởng trên 12%/năm;
(iv) thông tin truyền thông tăng trưởng khoảng 12-15%/năm; (v) du lịch tăng
trưởng trên 8,5%; 13 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 50 triệu lượt khách du
lịch nội địa; (vi) tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp văn hóa bình quân
khoảng 12%/năm, doanh thu các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp khoảng
7- 8% GRDP Thành phố). Với tốc độ tăng trưởng kinh tế, dân số và đô thị thị hoá
như trên làm gia tăng tải lượng chất thải và nếu không có biện pháp quản lý tốt
thì diễn biến chất lượng nước mặt các sông, hồ nội thành có chiều giảm đi.
2.2. Đối với khu vực Bình Dương:
Theo Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050
tại Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ và kết quả điều tra, đánh giá các nguồn thải có thể dự báo tổng lưu
lượng nước thải từ các nguồn thải vào sông, hồ nội thành trên địa bàn khu vực
tỉnh Bình Dương đến năm 2030 là 419.000 m
3
/ngày đêm với tải lượng các chất ô
nhiễm: COD là 17.264,5 tấn/năm, BOD
5
là 9.052 tấn/năm, Amoni là 1.168
tấn/năm, tổng Nitơ là 3.467,5 tấn/năm và tổng Photpho là 839,5 tấn/ngày,
trong đó:
10
- Nguồn thải điểm: tổng lưu lượng nước thải khoảng 374.399 m
3
/ngày,
với tải lượng các chất ô nhiễm: COD là 6.205 tấn/năm, BOD
5
là 2.737,5 tấn/năm,
Amoni là 474,5 tấn/năm, tổng Nitơ là 2.299,5 tấn/năm và tổng Photpho là 547,5
tấn/năm.
- Nguồn thải diện: tổng lưu lượng nước thải khoảng 44.601 m
3
/ngày,
với tải lượng các chất ô nhiễm: COD là 11.059,5 tấn/năm, BOD
5
là 6.314,5
tấn/năm, Amoni là 693,5 tấn/năm, tổng Nitơ là 1.131,5 tấn/năm và tổng Photpho
là 329,5 tấn/ngày.
2.3. Đối với khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu:
Theo Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến
năm 2050 tại Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 của
Thủ tướng Chính phủ và kết quả điều tra, đánh giá các nguồn thải có thể dự báo
tổng lưu lượng nước thải từ các nguồn thải vào sông, hồ nội thành trên địa bàn
khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030 như sau:
- Nhóm nguồn thải điểm: tổng lưu lượng xả thải dự báo đến năm 2030
khoảng 202.744 m
3
/ngày; tổng tải lượng các chất ô nhiễm được dự báo đến
năm 2030 xả thải vào các đoạn
sông và hồ
với
năm thông số BOD
5
, COD,
Amoni, tổng Nitơ và tổng Photpho tương ứng lần lượt khoảng
1.382,226
tấn/năm; 2.929,332 tấn/năm; 202,151 tấn/năm; 1.286,655 tấn/năm và 170,749
tấn/năm.
- Nhóm nguồn thải diện: tổng lưu lượng xả thải dự báo đến năm 2030
khoảng 19.271 m
3
/ngày, chủ yếu phát sinh vào mùa mưa; tổng tải lượng các chất ô
nhiễm được dự báo đến năm 2030 của các nguồn thải diện xả thải vào các đoạn
sông và hồ với
năm thông số BOD
5
, COD, Amoni, tổng Nitơ và tổng Photpho
tương ứng lần lượt khoảng 130,848 tấn/năm;
247,684 tấn/năm; 5,576 tấn/năm;
89,229 tấn/năm và 19,547 tấn/năm.
III. HIỆN TRẠNG KHẢ NĂNG CHỊU TẢI, HẠN NGẠCH XẢ THẢI,
PHÂN VÙNG XẢ THẢI
1. Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi trường
nước mặt
1.1. Đối với khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập)
Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải các sông, kênh, rạch nội thành
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trước sáp nhập đã được Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm
2025. Kết quả đánh giá từng thông số ô nhiễm theo từng sông cho thấy nhiều
đoạn sông không còn khả năng tiếp nhận, gồm:
- Thông số BOD
5
: có 64/65 sông không còn khả năng tiếp nhận;
- Thông số COD: có 64/65 sông không còn khả năng tiếp nhận;
11
- Thông số NH
4
+
(tính theo N): có 31/65 sông không còn khả năng tiếp
nhận, 34/65 sông còn khả năng tiếp nhận với giá trị trung bình là 8.270 kg/ngày,
lớn nhất là 94.873 kg/ngày;
- Thông số tổng Photpho: có 47/65 sông còn khả năng tiếp nhận; tải lượng
có thể tiếp nhận trung bình là 3.147 kg/ngày, lớn nhất là 27.655 kg/ngày;
- Thông số tổng Nitơ: có 31/65 sông còn khả năng tiếp nhận; tải lượng có
thể tiếp nhận trung bình là 11.573 kg/ngày, lớn nhất là 95.961 kg/ngày.
1.2. Đối với khu vực Bình Dương (trước sáp nhập):
- Các sông, hồ nội thành thuộc lưu vực sông Đồng Nai: các suối, rạch nằm
thượng lưu, trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên còn khả năng chịu tải, các sông,
suối nằm hạ lưu trên địa bàn thành phố Tân Uyên, Dĩ An như: suối Cái, rạch
Ông Tiếp, rạch Bà Hiệp, suối Siệp hầu hết không còn khả năng chịu tải đối với
chỉ tiêu Amoni và tổng Photpho.
- Các sông, suối thuộc lưu vực sông Sài Gòn: các suối, rạch trên địa bàn
huyện Dầu Tiếng như: suối Cát, suối Dứa, rạch Cần Nôm, suối Xuy Nô vẫn còn
khả năng chịu tải với các chất ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD
5
, Amoni, tổng Nitơ
và tổng Photpho); các suối, rạch nằm trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một như:
suối Giữa, rạch Ông Đành, Thầy Năng, Thủ Ngữ, Bàu Bàng không còn khả năng
chịu tải đối với tổng Nitơ; các suối, rạch nằm hạ lưu, trên địa bàn thành phố
Thủ Dầu Một, Thuận An như: rạch Chòm Sao - rạch Vàm Búng, suối Đờn - rạch
Bình Nhâm và hệ thống rạch Lái Thiêu - Vĩnh Bình không còn khả năng chịu tải
với Amoni và tổng Phospho.
- Các sông, suối thuộc lưu vực sông Bé: Các suối, rạch nội tỉnh thuộc
chi lưu sông Bé có chất lượng nước khá tốt, hầu hết đều còn khả năng chịu tải
đối với các chất ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD
5
, Amoni, tổng Nitơ, tổng Photpho).
- Các sông, suối thuộc lưu vực sông Thị Tính: Các suối, rạch nằm thượng
nguồn, trên địa bàn huyện Dầu Tiếng còn khả năng chịu tải đối với các chất ô
nhiễm hữu cơ (COD, BOD
5
, Amoni, Tổng Nitơ, Tổng Photpho), các suối, rạch
nằm trên địa bàn huyện Bàu Bàng và thành phố Bến Cát như: rạch Chồm Chổm,
rạch Bến Trắc, rạch Cây Bần, suối Tân Định, suối Cầu Định, hệ thống suối
Bến Ván - Đồng Sổ - Bà Lăng - Ông Tề chỉ còn khả năng tiếp nhận đối với các
thông số COD, BOD
5
, tổng Nitơ, không còn khả năng tiếp nhận chỉ tiêu Amoni
và tổng Photpho.
1.3. Đối với khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (trước sáp nhập):
a) Khả năng chịu tải đối với đoạn sông không bị nhiễm mặn:
- Đối với thông số hữu cơ (BOD
5
và COD): khả năng tiếp nhận nước thải
từ các
nguồn thải đối với các thông số ô nhiễm hữu cơ cao hơn các thông số
ô nhiễm dinh dưỡng.
Các thông số ô nhiễm hữu cơ (BOD
5
và COD) lần lượt có
đến 77,27% và 81,82% các đoạn
sông còn khả năng tiếp nhận nước thải đối với
các thông số này;
12
- Đối với thông số dinh dưỡng (
NH
4
+
, tổng Nitơ
và tổng Photpho): khả năng
tiếp nhận nước thải từ
các nguồn thải của các đoạn sông còn khả năng tiếp nhận
nước thải đối với các thông số ô
nhiễm dinh dưỡng tương đối thấp, nhất là thông
số tổng Nitơ; cụ thể, ngoài thông số
NH
4
+
, tổng Photpho
có khả năng tiếp nhận
nước thải lần lượt là 77,27% và 68,18%; trong khi đó đối với thông số tổng Nitơ
chỉ còn khoảng 27,27%.
b) Khả năng chịu tải đối với đoạn sông bị nhiễm mặn:
- Đối với thông số hữu cơ (BOD
5
và TOC): khả năng tiếp nhận nước thải
từ các
nguồn thải đối với các thông số ô nhiễm hữu cơ cao hơn các thông số
ô nhiễm dinh dưỡng.
Các thông số ô nhiễm hữu cơ (BOD
5
và TOC) lần lượt có
đến 94,18% và 82,35% các đoạn
sông còn khả năng tiếp nhận nước thải;
- Đối với thông số dinh dưỡng (NH
4
+
, tổng Nitơ và tổng Photpho): khả năng
còn tiếp nhận các chất dinh dưỡng ở mức độ khác nhau, trong đó khả năng tiếp
nhận thông số
NH
4
+
thấp hơn 02 thông số còn lại. Các thông số ô nhiễm dinh
dưỡng (
NH
4
+
, tổng Nitơ
và tổng Photpho) tương ứng lần lượt
có đến 44,18%;
76,47% và 100% các đoạn sông còn khả năng tiếp nhận nước thải đối với các
thông số này.
c) Khả năng chịu tải đối với hồ:
Các hồ có khả năng chịu tải đối với các thông số ô nhiễm hữu cơ và
dinh dưỡng tốt
hơn so với các đoạn sông. Khả năng chịu tải của hồ đối với các
thông số ô nhiễm (BOD
5
, COD, NH
4
+
, tổng Nitơ và tổng Photpho) tương ứng
lần lượt là 88,24%; 88,24%; 100%; 64,71% và 94,12%.
(Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông, kênh rạch nội thành
trên địa bàn thành được thể hiện tại Phụ lục II
kèm theo Quyết định này
).
2. Phân vùng xả thải theo mục đích bảo vệ và cải thiện chất lượng
môi trường nước mặt
Quy định về phân vùng
nguồn
tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh đã được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành tại Quyết định số
24/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2025.
IV. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỦA KẾ HỌACH
Kiểm
soát chặt chẽ các nguồn thải, ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm
và từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng nước mặt sông, hồ nội thành trên
địa bàn tỉnh, đáp ứng được các yêu cầu của Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông
Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 22/QĐ-
TTg ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ và Chiến lược bảo vệ
môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số
450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, phấn đấu đạt
các chỉ tiêu cơ bản trong giai đoạn 2026-2030 như sau:
- Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom và xử lý tập trung: 80%;
13
- Tỷ lệ điểm quan trắc thuộc lưu vực sông Đồng Nai có chỉ số chất lượng
nước (WQI) đạt mức trung bình trở lên: 85-90%;
- Tỷ lệ các cụm công nghiệp có chủ đầu tư có hệ thống xử lý nước thải
tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường: 100%;
- Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hệ thống
xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường: 100%;
- Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc
đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục,
truyền số liệu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường: 100%.
V. BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA, GIẢM
THIỂU Ô NHIỄM, CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
MẶT
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật nhằm quản lý chất lượng
môi trường nước mặt
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan thực hiện:
- Xây dựng, ban hành lộ trình và chính sách hỗ trợ để tổ chức, hộ gia đình
trong đô thị, khu dân cư tập trung xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị xử lý nước
thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp
nhận trong trường hợp không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom,
xử lý nước thải tại khu đô thị, khu dân cư tập trung đã hình thành trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành;
- Xây dựng và ban hành lộ trình thực hiện và chính sách hỗ trợ thu gom,
xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình tại các khu
dân cư không tập trung;
- Xây dựng và ban hành Quy trình vận hành hệ thống quan trắc tự động,
liên tục của các nguồn thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm kiểm soát
các nguồn phát sinh nước thải lớn trên địa bàn.
2. Phòng ngừa và kiểm soát các nguồn thải
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các Khu chế xuất và
công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ban Quản
lý Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan rà soát và không phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư mới có hoạt
động xả nước thải trực tiếp vào môi trường nước mặt không còn khả năng chịu
tải theo công bố, trừ trường hợp chủ dự án đầu tư có phương án xử lý nước thải
đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng nước mặt trước khi thải vào
môi trường tiếp nhận hoặc có phương án tuần hoàn, tái sử dụng để không làm
phát sinh thêm nước thải hoặc trường hợp dự án đầu tư xử lý ô nhiễm, cải tạo,
phục hồi, cải thiện chất lượng môi trường khu vực bị ô nhiễm (theo quy định tại
khoản 2 Điều 7 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020).
14
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các khu chế xuất và
công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ban Quản
lý Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu, Công an Thành phố:
+ Thực hiện tốt công tác hậu kiểm; tăng cường kiểm tra, giám sát đối với
các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, áp dụng
cơ chế thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm; đẩy mạnh phối hợp hiệu quả
giữa các cơ quan thanh tra và lực lượng cảnh sát môi trường;
+ Theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các cơ sở thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ
thống quan trắc nước thải tự động, liên tục; đảm bảo 100% các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, cơ sở thuộc đối tượng lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự
động, liên tục phải lắp đặt và truyền dữ liệu về Sở Nông nghiệp và Môi trường
theo đúng quy định.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu:
+ Chủ trì rà soát, giám sát các cơ sở, dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở
rộng quy mô phải có lộ trình nâng cấp hệ thống xử lý nước thải nhằm đảm bảo
chất lượng nước sau xử lý đạt theo Quy định phân vùng nguồn tiếp nhận thải trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tại Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 30
tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố;
+ Điều tra, lập danh sách các cơ sở có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường;
yêu cầu các cơ sở lập và triển khai thực hiện kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố
môi trường, sự cố tràn dầu, sự cố tràn đổ chất thải; tổ chức diễn tập các phương
án ứng phó sự cố môi trường đã được phê duyệt;
+ Đẩy mạnh việc thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn; tăng cường
đầu tư hệ thống thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn ở khu vực
đô thị và khu/cụm/tuyến dân cư nông thôn để hạn chế và chấm dứt tình trạng xả
rác thải vào sông, suối và các nguồn nước mặt khác;
+ Tăng cường công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp.
- Giao Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp Ủy ban Mặt trận tổ quốc
Việt Nam Thành phố cùng các đơn vị có liên quan định hướng các cơ quan
truyền thông trong việc đẩy mạnh giám sát đối với bảo vệ môi trường của cộng
đồng.
3. Cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường nước mặt
- Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan:
+ Đầu tư phát triển các hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị theo
quy hoạch đảm bảo đến năm 2030 tỉ lệ nước thải đô thị được thu gom và xử lý
tập trung đạt 80%;
+ Triển khai áp dụng các mô hình xử lý nước thải phi tập trung đối với
những khu vực chưa có điều kiện thu gom;
15
+ Tập trung xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường tại lưu vực sông, kênh,
rạch và công trình thủy lợi (nếu có); thực hiện nạo vét, cải tạo hệ thống kênh,
sông, rạch.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu quản lý tốt hành lang bảo vệ nguồn nước, khai thác và sử dụng nguồn
nước tiết kiệm, hiệu quả; tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật
về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định; tăng cường công tác
quản lý, bảo vệ chức năng nguồn nước, đặc biệt các nguồn nước có chức năng
cấp nước sinh hoạt.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ động phối hợp chặt chẽ với
Trung ương và các tỉnh, thành phố giáp ranh để trao đổi thông tin, kinh nghiệm
và phối hợp giải quyết các vấn đề liên tỉnh về khai thác, sử dụng, bảo vệ môi
trường nước, đặc biệt là rác thải.
4. Nâng cao năng lực quan trắc, chia sẻ thông tin và cảnh báo ô nhiễm
môi trường nước mặt
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì và phối hợp với các đơn vị
có liên quan:
+ Tiếp tục duy trì mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt tại Thành phố
Hồ Chí Minh gồm 254 điểm quan trắc (trong đó: 84 điểm quan trắc chất lượng
nước trên các tuyến sông và các chi lưu; 118 điểm quan trắc trên hệ thống kênh
rạch; 36 điểm quan trắc tại các hồ chứa và 16 điểm quan trắc xung quanh các bãi
chôn lấp và khu liên hợp xử lý chất thải rắn); cập nhật bổ sung, điều chỉnh trong
trường hợp cần thiết;
+ Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường nâng cấp hệ thống nhận, truyền và
quản lý dữ liệu quan trắc tự động hiện có, đồng bộ hóa với hạ tầng quan trắc của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; tiến tới số hóa dữ liệu quan trắc và nâng cao
năng lực giám sát, cảnh báo, dự báo chất lượng các thành phần môi trường, trong
đó có chất lượng môi trường nước mặt;
+ Công khai thông tin về chất lượng môi trường nước mặt, chất lượng
nước thải của các nguồn thải đến cộng đồng dân cư thông qua nền tảng ứng dụng
điện thoại di động, bảng thông tin điện tử.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan triển khai Dự án đầu tư nâng cao năng lực quan trắc môi trường và
dự án Đầu tư mở rộng hệ thống quan trắc, chia sẻ cơ sở dữ liệu và quản lý
môi trường phục vụ phát triển thành phố thông minh tỉnh Bình Dương.
5. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ
môi trường nước mặt
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các Khu chế xuất và
công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ban Quản
lý Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu:
16
+ Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về bảo vệ môi trường cho doanh
nghiệp, các quy định về xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường, xả nước thải vượt
quy chuẩn cho phép; khuyến khích việc tái sử dụng, tuần hoàn nước để giảm xả
nước thải ra môi trường;
+ Tăng cường tuyên truyền trọng tâm về bảo vệ môi trường và ứng phó
biến đổi khí hậu, nâng cao nhận thức của cộng đồng không xả rác thải bừa bãi,
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn;
+ Tổ chức xét và công bố các doanh nghiệp đạt Giải thưởng môi trường để
tuyên dương các đơn vị thực hiện tốt bảo vệ môi trường vào năm 2028.
- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực
hiện tích hợp, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào các chương trình giáo
dục các cấp theo chương trình giáo dục hiện hành; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục thuộc phạm vi quản lý tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông về
bảo vệ môi trường thông qua hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục, hoạt động
trải nghiệm và phong trào trường học Xanh phù hợp với điều kiện thực tế của
từng cấp học.
- Giao Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hướng dẫn, tuyên truyền
các biện pháp bảo vệ sức khỏe cho người dân phòng, chống ô nhiễm môi trường
nguồn nước; tăng cường vai trò giám sát, phản biện của người dân, cộng đồng,
các tổ chức, cá nhân và cơ quan truyền thông đối với bảo vệ môi trường nước.
6. Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác
quốc tế về bảo vệ môi trường nước
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
+ Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường,
huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế đầu tư cho bảo vệ môi trường;
có cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ các thành phần kinh tế, người dân
tham gia đầu tư vào lĩnh vực thu gom, xử lý nước thải;
+ Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị về các dự án đầu tư về quản lý chất
lượng môi trường nước mặt, Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất khả năng cân đối
nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm của Thành phố cho các
dự án đầu tư về quản lý chất lượng môi trường nước mặt giai đoạn 2026-2030
theo quy định của Luật Đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách
Thành phố.
- Giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các đơn vị liên quan tăng cường nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh
nghiệm với tổ chức trong nước và quốc tế, các chuyên gia quản lý, bảo vệ môi
trường nước; qua đó nhanh chóng được tiếp cận và nhận chuyển giao các công
nghệ mới, hiện đại trong tuần hoàn, tái sử dụng nước, giảm phát thải vào môi
trường nước.
17
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM
Danh mục các chương trình, đề án và dự án trọng tâm giai đoạn 2026-2030
được thể hiện tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
- Tổ chức triển khai hiệu quả, quyết liệu các nhiệm vụ, giải pháp được giao
tại Kế hoạch này. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, các cơ quan, tổ chức được
phân công có trách nhiệm lập dự toán chi tiết theo các quy định hiện hành, trình
phê duyệt để triển khai thực hiện.
- Chủ động bố trí nguồn lực để thực hiện các dự án ưu tiên; phối hợp
chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc thực hiện các giải pháp
quản lý môi trường nước mặt; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo
quy định.
- Hàng năm, trước ngày 20 tháng 11, các đơn vị chủ trì tổng hợp thông tin,
báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo.
- Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu cần thiết
bổ sung, điều chỉnh, các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các
Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao
Thành phố, Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố chủ trì
hướng dẫn, triển khai thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành
các chỉ tiêu do đơn vị mình chủ trì tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này -
Phân công thực hiện đối với các chỉ tiêu thuộc Kế hoạch quản lý nước mặt.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở, ban
ngành, cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện
Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình,
kết quả thực hiện; kịp thời tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố
giải quyết các khó khăn, vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền./.
18
PHỤ LỤC I
DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG, HỒ NỘI THÀNH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Trong giai đoạn 2021-2025, công tác khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất
lượng môi trường được quan tâm thực hiện thông qua việc tăng cường công tác
phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình
thoát nước, xử lý nước thải, môi trường nước mặt tại các lưu vực sông chính trên
địa bàn Thành phố đã và đang dần được kiểm soát mức độ gia tăng ô nhiễm.
Nhiều đoạn sông có chất lượng khá tốt, nước sử dụng được cho mục đích cấp
nước sinh hoạt nhưng cần có biện pháp xử lý. Tuy nhiên, vẫn còn một số đoạn
sông tiếp tục bị ô nhiễm hữu cơ do tác động của chất thải từ các hoạt động dân
sinh, công nghiệp và nông nghiệp. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt
các các sông, suối, kênh, rạch của Thành phố thời gian qua cụ thể như sau:
1. Diễn biến chất lượng nước mặt tại sông Sài Gòn
1.1. Sông Sài Gòn:
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI ) trên sông
Sài Gòn giai đoạn 2021-2025 nằm trong khoảng từ 57-93, tức là từ mức trung
bình cho đến rất tốt. Giai đoạn 2021-2023, chất lượng nước có xu hướng được cải
thiện, nhưng giai đoạn 2024-2025 chất lượng nước giảm đi, chất lượng nước
sông giảm từ phía thượng lưu xuống hạ lưu. Kết quả quan trắc còn cho thấy
thông số Amoni tại các vị trí quan trắc trên khu vực sông Sài Gòn vượt quy chuẩn
cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT) từ 1,2 lần đến 5,2 lần, thông số COD
vượt từ 1,2 lần đến 3,6 lần, các thông số ô nhiễm khác đều nằm trong quy chuẩn
cho phép.
4665
28
19
Biểu đồ 1. Chỉ số chất lượng nước sông Sài Gòn giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 2. Diễn biến thông số Amoni trên các đoạn sông Sài Gòn
giai đoạn 2021-2025
20
Biểu đồ 3. Diễn biến thông số COD trên các đoạn sông Sài Gòn
giai đoạn 2021-2025
1.2. Các rạch đổ vào sông Sài Gòn:
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI ) các rạch đổ vào
sông Sài Gòn giai đoạn 2021-2025 nằm trong khoảng từ 25-84, tức là từ mức xấu
cho đến tốt. Giai đoạn 2021-2022, chất lượng nước được cải thiện, nhưng
giai đoạn 2023-2025 chất lượng nước có xu hướng giảm đi và hầu như không
thay đổi so với giai đoạn 2016-2020. Kết quả quan trắc còn cho thấy thông số
Amoni tại các vị trí quan trắc vượt quy chuẩn cho phép (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT) từ 1,2 lần đến 87,8 lần, thông số COD vượt từ 1,6 lần đến
12,3 lần, các thông số ô nhiễm khác đều nằm trong quy chuẩn cho phép.
21
Biểu đồ 4. Biểu đồ WQI các rạch đổ ra sông Sài Gòn
Biểu đồ 5. Diễn biến thông số Amoni trên các rạch đổ ra sông Sài Gòn
giai đoạn 2021-2025
22
Biểu đồ 6. Diễn biến thông số Amoni trên các rạch đổ ra sông Sài Gòn
giai đoạn 2021-2025
2. Diễn biến chất lượng nước mặt tại sông Đồng Nai
2.1. Sông Đồng Nai:
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) sông Đồng Nai
có giá trị từ 74-98, ở mức trung bình cho đến rất tốt. Chất lượng nước có xu
hướng tăng trong giai đoạn 2021-2023, giảm trong giai đoạn 2023-2025 và giảm
từ phía thượng lưu xuống hạ lưu sông. Kết quả quan trắc còn cho thấy thông số
Amoni trên sông Đồng Nai vượt quy chuẩn cho phép (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT) từ 1,2 - 1,7 lần; trong năm 2024, thông số COD tại các vị trí
Long Phước, Bình An và Hóa An, vượt quy chuẩn từ 1,5 - 2,2 lần; các thông số ô
nhiễm khác đều nằm trong quy chuẩn cho phép.
23
Biểu đồ 7. Biểu đồ WQI sông Đồng Nai giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 8. Diễn biến thông số Amoni trên sông Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025
24
Biểu đồ 9. Diễn biến thông số COD sông Đồng Nai giai đoạn 2021-2025
2.2. Các rạch đổ vào sông Đồng Nai:
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) các rạch đổ ra sông
Đồng Nai giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 60-94, ở mức trung bình cho đến rất tốt,
chất lượng nước có xu hướng tăng trong giai đoạn 2021-2022, giảm trong giai đoạn
2022-2025. Riêng đối với suối Nhum, suối Xuân Trường và rạch Gò Công, chỉ số
chất lượng nước ở mức kém cho đến trung bình. Kết qủa quan trắc còn cho thấy hầu
hết các thông số quan trắc nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT), chỉ có thông số Amoni vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 lần đến
35,6 lần; thông số COD vượt quy chuẩn cho phép từ 1,4 lần đến 12,3 lần.
Biểu đồ 10. Biểu đồ WQI trên các rạch đổ vào sông Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025
25
Biểu đồ 11. Diễn biến thông số Amoni trên các rạch đổ vào sông Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 12. Diễn biến thông số COD trên các rạch đổ vào sông Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025
26
3. Diễn biến chất lượng nước mặt tại sông Thị Tính
3.1. Sông Thị Tính:
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông
Thị Tính giai đoạn 2021-2025 từ 70-85, ở mức trung bình cho đến tốt. Kết quả
quan trắc còn cho thấy các hầu hết các thông số quan trắc nằm trong quy chuẩn
cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), chỉ có thông số Amoni vượt quy chuẩn
cho phép từ 1,7 lần đến 8,1 lần; thông số COD vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2
lần đến 1,7 lần. Tuy nhiên, chất lượng nước có xu hướng cải thiện so với giai
đoạn 2016-2020.
Biểu đồ 13. Biểu đồ WQI sông Thị Tính giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 14. Diễn biến thông số Amoni trên sông Thị Tính
giai đoạn 2021-2025
27
Biểu đồ 15. Diễn biến thông số COD trên sông Thị Tính
giai đoạn 2021-2025
3.2. Rạch đổ vào sông Thị Tính:
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) các rạch đổ vào
sông Thị Tính giai đoạn 2021-2025 từ 70-92, ở mức trung bình cho đến rất tốt.
Kết quả quan trắc còn cho thấy các hầu hết các thông số quan trắc nằm trong quy
chuẩn cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), chỉ có thông số Amoni vượt quy
chuẩn cho phép từ 1,2 lần đến 8,9 lần; thông số COD vượt quy chuẩn cho phép từ
1,2 lần đến 1,6 lần.
Biểu đồ 16. Biểu đồ WQI các rạch đổ vào sông Thị Tính giai đoạn 2021-2025
28
Biểu đồ 17. Diễn biến thông số Amoni trên các rạch đổ vào Thị Tính
giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 18. Diễn biến thông số COD trên các rạch đổ vào Thị Tính
giai đoạn 2021-2025
29
4. Diễn biến chất lượng nước mặt trên Sông Bé
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Bé
giai đoạn 2021-2025 từ 86-97, ở mức tốt cho đến rất tốt, chất lượng nước có xu
hướng tăng so với giai đoạn 2016-2020. Kết quả quan trắc còn cho thấy các
thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn. cho phép (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT) chỉ có thông số Amoni tại khu vực suối Giai vượt quy chuẩn
cho phép từ 2,7 lần đến 4,3 lần, thông số COD vượt quy chuẩn từ 1,3 lần đến
1,4 lần.
Biểu đồ 19. Biểu đồ WQI sông Bé giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 20. Diễn biến thông số Amoni trên sông Bé giai đoạn 2021-2025
30
5. Diễn biến chất lượng nước mặt Sông Dinh
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Dinh
giai đoạn 2021-2025 từ 60-85, ở mức từ trung bình cho đến tốt, ổn định so với
giai đoạn 2016-2020. Kết quả quan trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều
nằm trong quy chuẩn cho phép của (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), chỉ có hàm
lượng chất hữu cơ vượt quy chuẩn cho phép từ 1,3 lần đến 2,4 lần.
Biểu đồ 21. Biểu đồ WQI sông Dinh giai đoạn 2021-2025
31
6. Diễn biến chất lượng nước Sông Ray
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Ray
giai đoạn 2021-2025 từ 59-82, ở mức từ trung bình cho đến tốt. Kết quả quan trắc
còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép của
(QCVN 08-MT:2023/BTNMT)
Biểu đồ 22. Biểu đồ WQI sông Ray giai đoạn 2021-2025
7. Diễn biến chất lượng nước Sông Đu Đủ
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Đu Đủ
giai đoạn 2021-2025 từ 84-97, đạt ở mức tốt và rất tốt. Kết quả quan trắc còn cho
thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép của (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT), chỉ có hàm lượng chất hữu cơ vượt quy chuẩn từ 1,1 lần đến
1,5 lần.
Biểu đồ 23. Biểu đồ WQI sông Đu Đủ giai đoạn 2021-2025
32
8. Diễn biến chất lượng nước Sông Thị Vải
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông
Thị Vải giai đoạn 2021-2025 từ 63-80, ở mức từ trung bình đến tốt. Kết quả quan
trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép của
(QCVN 08-MT:2023/BTNMT).
Biểu đồ 24. Biểu đồ WQI sông Thị Vải giai đoạn 2021- 2025
9. Diễn biến chất lượng nước mặt trên một số kênh, rạch khác
9.1. Kênh Thầy Cai - Xáng - An Hạ:
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên Kênh Thầy
Cai - Xáng - An Hạ giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 46-63, ở mức trung bình.
Kết quả quan trắc còn cho thấy hầu hết các thông số quan trắc đều nằm trong quy
chuẩn cho phép của (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), trừ thông số Amoni vượt
quy chuẩn từ 1,3 lần đến 23 lần, thông số COD vượt quy chuẩn từ 1,2 lần đến
3,1 lần.
9.2. Sông Cần Giuộc:
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Cần
Giuộc giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 39-55, ở mức trung bình. Kết quả quan
trắc còn cho thấy sông Cần Giuộc đang bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ và chất
dinh dưỡng, thông số Amoni vượt quy chuẩn cho phép (QCVN 08-
MT:2023/BTNMT) từ 4,9 lần đến 33,7 lần, thông số COD vượt quy chuẩn từ
1,9 lần đến 3,5 lần, các thông số quan trắc khác nằm trong quy chuẩn cho phép.
9.3. Kênh Trần Quang Cơ:
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên kênh
Trần Quang Cơ giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 25-34, ở mức xấu đến trung
bình. Kết quả quan trắc còn cho thấy kênh Trần Quang Cơ bị ô nhiễm bởi các
chất hữu cơ và chất dinh dưỡng, thông số Amoni vượt quy chuẩn cho phép
(QCVN 08-MT:2023/BTNMT) từ 7,8 lần đến 68,2 lần, thông số COD vượt quy
chuẩn từ 1,9 lần đến 7,8 lần, các thông số quan trắc khác nằm trong quy chuẩn
cho phép.
33
10. Diễn biến chất lượng nước mặt tại các hồ
10.1. Hồ Đá Đen:
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) hồ Đá Đen
giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 95-100, ở mức rất tốt; các thông số quan trắc
đều nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
Biểu đồ 25. Biểu đồ WQI hồ Đá Đen giai đoạn 2021-2025
10.2. Hồ Sông Ray:
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) hồ Sông Ray
giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 94-100, ở mức rất tốt; các thông số quan trắc
đều nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
Biểu đồ 26. Biểu đồ WQI Hồ Sông Ray giai đoạn 2021-2025
34
10.3. Các hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt:
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) các hồ cấp nước
sinh hoạt (Hồ Đá Bàng, Kim Long, Tầm Bó, Suối Giàu, Gia Oét, Núi Nham,
Sông Hỏa, Suối Các, Xuyên Mộc, Suối Nhum, Châu Pha, Suối Môn, Lồ Ô,
Quang Trung, An Hải) giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 91-97, ở mức rất tốt;
các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN
08:2023/BTNMT).
Biểu đồ 27. Biểu đồ WQI các hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt khác
giai đoạn 2021-2025
10.4. Các hồ dùng cho mục đích cấp nước tưới tiêu:
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước các hồ (Hồ Đắng,
Hồ Linh, Sông Kinh, Bút Thiền, Mang Cá) giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ
54- 79, ở mức trung bình và đáp ứng yêu cầu nước tước tiêu.
Biểu đồ 28. Biểu đồ WQI các hồ tưới tiêu giai đoạn 2021-2025
35
PHỤ LỤC II
KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI, SỨC CHỊU TẢI CỦA CÁC
SÔNG, HỒ NỘI THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
1. Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập)
Đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt khả năng tiếp nhận nước
thải, sức chịu tải các sông, kênh, rạch nội tỉnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh tại Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2025.
2. Khu vực tỉnh Bình Dương (trước sáp nhập)
TT
Lưu vực
Địa phận
COD
(kg/ngày)
BOD
5
(kg/ngày)
Amoni
(kg/ngày)
Tổng
Nitơ
(kg/ngày)
Tổng
Photpho
(kg/ngày)
I
Các sông, suối nội tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai
1
Suối Cầu
Bắc Tân
Uyên
6.885
1.870
142
579
153
2
Suối Tổng Nhẫn
Bắc Tân
Uyên
4.026
1.091
82
336
89
3
Suối Tân Lợi
Bắc Tân
Uyên
1.522
330
39
209
41
Suối Sâu- Vũng Gấm
Bắc Tân
Uyên
7.141
1.999
224
339
249
4
Suối Đá Bàn
Bắc Tân
Uyên
419
136
10
60
10
5
Rạch Cầu Gõ
Tân Uyên
738
79
7
-243
17
6
Suối Bà Tùng
Tân Uyên
671
-698
-208
-1.077
2
7
Rạch Cầu Ông Hựu
Tân Uyên
860
284
-207
-665
-4
8
Rạch Tre
Tân Uyên
575
-200
-137
-783
13
9
Suối Cái (Thượng
nguồn đến hợp lưu
suối Cái - suối Chợ -
sông Đồng Nai)
Bắc Tân
Uyên, Tân
Uyên
1.953
651
150
228
13
10
Suối Tre
Bắc Tân
Uyên, Tân
968
261
-180
101
-58
4665
28
36
TT
Lưu vực
Địa phận
COD
(kg/ngày)
BOD
5
(kg/ngày)
Amoni
(kg/ngày)
Tổng
Nitơ
(kg/ngày)
Tổng
Photpho
(kg/ngày)
Uyên
11
Suối Vĩnh Lai
Tân Uyên
1.066
185
-339
132
-121
12
Suối Bình Cơ
Bắc Tân
Uyên
1.233
255
-302
143
-102
13
Suối Bà Phó
Tân Uyên
2.645
780
-561
288
-184
14
Suối Nhum
Tân Uyên
301
109
-61
3
-28
15
Suối Con
Tân Uyên
700
162
-167
93
-178
16
Suối Dung Gia
Tân Uyên
887
69
-191
30
-65
17
Suối Ông Đông
Tân Uyên
770
59
-235
64
-98
18
Suối Chợ
Tân Uyên
1.013
120
-231
92
-287
19
Suối Hố Đá
Tân Uyên
910
102
-142
114
-102
20
Suối Bưng Cù
Tân Uyên
628
98
-486
-41
-180
21
Suối Long Đá
Tân Uyên
1.184
84
-103
114
-59
22
Rạch Ông Tiếp
Tân Uyên
-17
-244
-1.231
-2.724
-7
23
Suối Cây Trường
Dĩ An
-17
-244
-1.231
-2.724
-7
24
Suối Sâu Tân Thắng
Dĩ An
-1.602
-1.127
-348
-845
-172
25
Suối Siệp
Dĩ An
1.738
389
-308
-388
-39
26
Rạch Bà Hiệp
Dĩ An
1.863
580
-175
-123
31
27
Suối Bình Thắng
Dĩ An
550
62
-134
-338
-28
28
Rạch Tân Vạn
Dĩ An
855
433
-256
-473
4
29
Suối Lồ Ô
Dĩ An
550
171
-907
-235
5
30
Rạch Bà Khâm
Dĩ An
1.643
458
-156
209
-263
31
Suối Nhum
Dĩ An
-7.018
-4.330
-1.436
-3.980
-334
II
Các sông, suối nội tỉnh thuộc lưu vực sông Sài Gòn
1
Suối Cát
Dầu Tiếng
1.569
514
35
204
34
37
TT
Lưu vực
Địa phận
COD
(kg/ngày)
BOD
5
(kg/ngày)
Amoni
(kg/ngày)
Tổng
Nitơ
(kg/ngày)
Tổng
Photpho
(kg/ngày)
2
Suối Dứa
Dầu Tiếng
1.912
572
40
187
49
3
Rạch Cần Nôm
Dầu Tiếng
1.169
193
39
229
52
4
Suối Xuy Nô
Dầu Tiếng
1.502
450
37
160
30
5
Suối Giữa
Thủ Dầu
Một
1.186
332
-185
231
-186
6
Suối Bưng cầu
Thủ Dầu
Một
1.478
240
-287
226
-235
7
Rạch Bà Cô
Thủ Dầu
Một
2.546
356
-648
301
-663
8
Rạch Trầu
Thủ Dầu
Một
3.697
1.097
-689
501
-771
9
Rạch Ông Đành
Thủ Dầu
Một
1.229
-832
-241
-2.277
48
10
Rạch Thầy Năng
Thủ Dầu
Một
2.919
1.461
96
-2.963
85
11
Rạch Bàu Bàng (Chủ
Hiếu)
Thủ Dầu
Một
1.351
370
58
-1.530
41
12
Rạch Thủ Ngữ
Thủ Dầu
Một
3.762
1.611
117
-1.686
95
13
suối Cát
Thuận An
3.246
498
-724
571
-479
14
Rạch Bà Lụa
Thuận An
4.661
1.310
-713
824
-580
15
Chòm Sao
Thuận An
1.700
367
-622
454
-414
16
Suối Đờn - rạch Bình
Nhâm
Thuận An
2.234
635
-343
416
-411
17
Rạch Cầu Đò
Thuận An
1.849
228
-224
304
-291
18
Rạch Lái Thiêu
Thuận An
582
-56
-294
137
-49
19
Rạch Vĩnh Bình
Thuận An
4.101
1.293
60
546
79
III
Các sông, suối nội tỉnh thuộc lưu vực sông Thị Tính
1
Suối Cái Liêu
Dầu Tiếng
513
171
20
93
19
38
TT
Lưu vực
Địa phận
COD
(kg/ngày)
BOD
5
(kg/ngày)
Amoni
(kg/ngày)
Tổng
Nitơ
(kg/ngày)
Tổng
Photpho
(kg/ngày)
2
Suối Lồ Ô
Dầu Tiếng
535
178
15
56
14
3
Suối Bát
Dầu Tiếng
1.685
612
36
182
41
4
Suối Căm Xe
Dầu Tiếng
1.449
403
54
46
15
5
Suối Bà Và
Dầu Tiếng
438
74
20
28
8
6
Rạch Ông Thanh
Dầu Tiếng
749
244
18
41
18
7
Suối Cốm
Dầu Tiếng
205
68
6
20
6
8
Suối Cầu Đỏ
Dầu Tiếng
846
211
26
127
26
9
Suối Hố Đỏ
Dầu Tiếng
1.132
485
34
207
34
10
Suối Đá Yêu
Dầu Tiếng
912
228
22
147
22
11
Suối Bà Tứ
Dầu Tiếng
162
32
6
43
6
12
Suối Ông Chài
Dầu Tiếng
221
44
4
24
4
13
Suối Ông Bằng
Bàu Bàng
1.447
406
-81
172
-146
14
Suối Cầu Đôi
Bàu Bàng
1.803
577
-648
400
-296
15
Suối Chà Vi
Bàu Bàng -
Bến Cát
752
383
-503
222
-220
16
Suối Bến Ván
Bàu Bàng
2.246
546
-455
227
-230
Suối Bà Lăng
Bàu Bàng
3.064
981
-2.187
1.469
-980
Suối Ông Tề
Bàu Bàng
2.738
996
-937
424
-344
Suối Đồng Sổ
Bàu Bàng -
Dầu Tiếng
1.588
427
-276
309
-447
Suối Đòn Gánh
Bàu Bàng
3.419
994
-640
460
-650
17
Suối Hàng Nù
Bàu Bàng
412
97
-26
32
-117
18
Suối Cầu Đen
Bàu Bàng
629
89
-46
68
-186
19
Suối Hố Muồng
Bàu Bàng
470
150
-20
46
-39
20
Suối Nhà Mát
Bàu Bàng
400
109
-34
13
-58
21
Rạch Chồm Chổm
Bàu Bàng
339
87
-206
13
-126
39
TT
Lưu vực
Địa phận
COD
(kg/ngày)
BOD
5
(kg/ngày)
Amoni
(kg/ngày)
Tổng
Nitơ
(kg/ngày)
Tổng
Photpho
(kg/ngày)
22
Rạch Bến Trắc
Bàu Bàng
2.589
757
-689
247
-550
23
Rạch Cây Bần
Bàu Bàng
7.460
2.482
-1.569
739
-1.661
Suối Tân Định
Bàu Bàng
154
48
-158
45
-123
Suối Cầu Định
Bàu Bàng
1.521
348
-723
326
-1.020
IV
Các sông, suối nội tỉnh thuộc lưu vực Sông Bé
1
Suối Nước Trong
Phú Giáo
2.389
896
51
146
36
2
Suối Giai
Phú Giáo
1.846
738
70
192
4
3
Suối Nước Vàng
Phú Giáo
1.969
739
34
359
44
4
Suối Thôn
Phú Giáo
7.928
1.586
87
238
127
5
Suối Ông Bằng
Phú Giáo
1.958
839
45
112
76
6
Suối Bà Tảo
Phú Giáo
9.995
4.164
142
250
108
7
Suối Đồng Chinh
Phú Giáo
4.649
775
155
232
155
8
Suối Vàm Tư
Bắc Tân
Uyên
1.134
283
57
59
57
9
Suối Dầm Tư
Phú Giáo
561
421
18
67
18
10
Suối Ngang
Bắc Tân
Uyên
224
149
9
15
16
11
Suối Rạt
Phú Giáo
3.279
1.366
30
82
30
12
Rạch Bé
Phú Giáo
1.958
839
45
112
76
13
Suối Đôi
Phú Giáo
4.655
665
100
519
80
40
40
3. Khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
3.1. Các đoạn sông:
Stt
Đoạn sông
Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày)
BOD
5
COD/TOC
NH
4
+
TN
TP
A) Các đoạn sông không bị nhiễm mặn
I) Hệ thống sông Dinh
1
Sông Dinh đoạn 1
51,728
200,040
4,598
13,592
4,613
2
Sông Dinh đoạn 2
92,792
332,034
–
–
5,143
3
Sông Xoài
58,052
201,041
4,199
–
1,607
4
Suối Đá
32,495
108,569
2,041
8,496
2,714
5
Suối Trích
16,125
52,430
0,919
0,162
1,024
6
Suối Lúp
37,492
125,250
1,996
–
0,967
7
Suối Châu Pha
–
2,753
0,030
–
–
II) Hệ thống sông Ray
8
Sông Ray đoạn 1
182,999
665,811
–
–
–
9
Suối Xa Ác
52,255
129,393
5,101
10,641
4,973
10
Suối Tầm Bó
97,033
324,702
6,485
28,878
6,956
11
Suối Tà Lung
–
–
–
–
–
12
Suối Giàu
18,487
64,126
0,925
–
–
13
Suối Lồ Ồ
47,446
169,003
3,620
–
0,918
14
Sông Hỏa đoạn 1
34,178
199,340
8,263
–
8,689
41
41
Stt
Đoạn sông
Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày)
BOD
5
COD/TOC
NH
4
+
TN
TP
15
Suối La Gum
–
–
–
–
–
16
Suối Dán Ý
–
–
0,864
–
–
III) Hệ thống sông Đu Đủ
17
Sông Đu Đủ
723,168
2290,032
24,106
0,148
60,255
18
Suối Bang
17,496
52,488
1,166
–
1,087
19
Suối Đầm La
11,111
0,781
2,021
–
0,043
20
Suối Đá (Xuyên Mộc)
–
–
–
–
–
IV) Hệ thống sông Thị Vải
21
Rạch Mương
đoạn 1
49,558
176,368
2,945
–
2,827
22
Suối Sao
16,553
57,458
1,153
–
0,971
B) Các đoạn sông bị nhiễm mặn
I) Hệ thống sông Dinh
23
Sông Dinh đoạn 3
373,183
310,273
–
8,021
30,764
24
Sông Cây Khế
4,291
2,041
0,107
1,883
0,377
25
Sông Cỏ May
17,345
5,375
0,156
6,721
1,596
26
Sông Cửa Lấp
44,143
–
–
17,111
4,142
27
Sông Chà Và
34,690
18,040
–
12,452
0,852
28
Sông Bà Tìm
2,056
–
–
0,266
0,143
II) Hệ thống sông Ray
29
Sông Ray đoạn 2
–
–
–
–
24,409
42
42
Stt
Đoạn sông
Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày)
BOD
5
COD/TOC
NH
4
+
TN
TP
30
Sông Hỏa đoạn 2
178,643
84,143
–
–
15,039
III) Hệ thống sông Thị Vải
31
Sông Thị Vải
105.727,608
93.624,138
2.847,848
14.595,372
8.543,678
32
Sông Cái Mép
8,852
8,132
0,033
1,156
0,753
33
Rạch Mương đoạn 2
58,172
50,252
–
–
4,695
34
Rạch Bàn Thạch
21,186
16,956
0,623
–
1,613
IV) Hệ thống sông, suối độc lập khác
35
Sông Cá Cóc
88,182
85,842
4,306
22,788
4,576
36
Sông Xóm Mới
33,610
10,480
–
7,502
2,832
37
Sông Rạng
54,151
21,661
–
17,453
5,039
38
Sông Lạch Ván
2,056
0,526
–
0,626
0,143
39
Sông Long Hòa
10,278
5,418
0,266
4,752
0,896
3.2. Các hồ
Hồ chứa
Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày)
BOD
5
COD
NH
4
+
TN
TP
1
Hồ Sông Ray
10,498
52,488
2,657
–
0,558
2
Hồ Suối Giàu
13,374
50,431
1,182
3,373
1,207
3
Hồ Đá Đen
13,608
68,040
2,722
0,277
0,784
4
Hồ Kim Long
3,646
18,756
0,626
0,206
0,162
5
Hồ Tầm Bó
18,196
60,653
1,213
5,030
1,312
43
43
Hồ chứa
Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày)
BOD
5
COD
NH
4
+
TN
TP
6
Hồ Lồ Ồ
28,489
60,747
1,944
8,929
1,845
7
Hồ Suối Môn
4,176.10
-3
12,960.10
-3
0,288.10
-3
1,368.10
-3
0,365.10
-3
8
Hồ Đá Bàng
6,182
20,606
1,649
–
0,494
9
Hồ Núi Nham
1,008.10
-3
5,040.10
-3
0,202.10
-3
0,252.10
-3
0,064.10
-3
10
Hồ Gia Hoét 1
0,189.10
-3
0,063.10
-3
0,013.10
-3
0,063.10
-3
0,017.10
-3
11
Hồ Suối Các
7,277
36,558
1,474
–
0,381
12
Hồ Sông Hỏa
50,131
271,136
11,306
–
0,242
13
Hồ Xuyên Mộc
–
–
2,068
–
0,198
14
Hồ Châu Pha
1,643
10,910
0,839
–
–
15
Hồ An Hải
–
–
0,023.10
-3
0,018.10
-3
0,005.10
-3
16
Hồ Quang Trung 1
0,156.10
-3
0,780.10
-3
0,013.10
-3
0,031.10
-3
0,012.10
-3
17
Hồ Quang Trung 2
0,078.10
-3
0,371.10
-3
0,032.10
-3
0,020.10
-3
0,012.10
-3
Ghi chú: (–): Không còn khả năng chịu tải.
44
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN VÀ DỰ ÁN TRỌNG TÂM
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
STT
Tên chương trình, đề án,
kế hoạch
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời
gian
thực
hiện
I
Hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật nhằm quản lý chất lượng
môi trường nước mặt
1.1
Xây dựng, ban hành lộ trình và
chính sách hỗ trợ để tổ chức, hộ
gia đình trong đô thị, khu dân cư
tập trung xây dựng công trình, lắp
đặt thiết bị xử lý nước thải tại chỗ
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường trước khi thải vào nguồn
tiếp nhận trong trường hợp không
bố trí được quỹ đất xây dựng hệ
thống thu gom, xử lý nước thải tại
khu đô thị, khu dân cư tập trung đã
hình thành trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Ủy ban
nhân dân
các xã,
phường,
đặc khu
và các
đơn vị
liên quan
2026
1.2
Xây dựng và ban hành lộ trình
thực hiện và chính sách hỗ trợ thu
gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh
hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia
đình tại các khu dân cư không tập
trung
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Ủy ban
nhân dân
các xã,
phường,
đặc khu
và các
đơn vị
liên quan
2026
1.3
Xây dựng và ban hành Quy trình
vận hành hệ thống quan trắc tự
động, liên tục của các nguồn thải
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh nhằm kiểm soát các nguồn
phát sinh nước thải lớn trên địa
bàn
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các đơn
vị liên
quan
2026
II
Phòng ngừa và kiểm soát các nguồn thải
2.1
Tăng cường công tác thanh kiểm
tra việc chấp hành các quy định
- Sở Nông
nghiệp và Môi
Các đơn
vị có liên
Định
kỳ
4665
28
45
STT
Tên chương trình, đề án,
kế hoạch
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời
gian
thực
hiện
pháp luật về bảo vệ môi trường
trường;
- Ban Quản lý
các khu chế
xuất và công
nghiệp;
- Ban Quản lý
khu công nghệ
cao;
- Ban Quản lý
Khu nông
nghiệp công
nghệ cao;
- Ủy ban nhân
dân các xã,
phường, đặc
khu
quan
hàng
năm
2.2
Tổ chức triển khai thực hiện các
chương trình liên quan đến lĩnh
vực chất thải rắn (phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu giá
dịch vụ vận chuyển xử lý chất thải
rắn, giảm thiểu chất thải nhựa…)
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường và đặc
khu
Các đơn
vị có liên
quan
2026-
2030
2.3
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật trạm trung
chuyển chất thải rắn sinh hoạt, xây
dựng (giải tỏa, nâng cấp, cải tạo,
mở rộng và đầu tư mới) theo quy
hoạch chung của Thành phố.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường; Ban
Quản lý dự án
đầu tư xây
dựng hạ tầng
đô thị; Ủy ban
nhân dân các
xã, phường và
đặc khu.
Các đơn
vị có liên
quan
2026-
2030
III.
Cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường nước mặt
3.1
Các dự án nạo vét, cải tạo kênh
rạch
Sở Xây dựng
Các đơn
vị có liên
quan
2026-
2030
3.2
Điều chỉnh và triển khai Đề án
Chống ngập và xử lý nước thải
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
Sở Xây dựng
Các đơn
vị có liên
quan
2026-
2030
46
STT
Tên chương trình, đề án,
kế hoạch
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời
gian
thực
hiện
2020-2045 và Kế hoạch Chống
ngập và xử lý nước thải giai đoạn
2020-2030
3.3
Cập nhật hành lang bảo vệ nguồn
nước cho địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh (sau sáp nhập)
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các đơn
vị có liên
quan
2026-
2027
IV
Nâng cao năng lực quan trắc, chia sẻ thông tin và cảnh báo ô nhiễm
môi trường nước mặt
4.1
Dự án Đầu tư nâng cao năng lực
quan trắc môi trường
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các đơn
vị có liên
quan
2026-
2030
4.2
Đầu tư mở rộng hệ thống quan
trắc, chia sẻ cơ sở dữ liệu và quản
lý môi trường phục vụ phát triển
thành phố thông minh tỉnh Bình
Dương
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các đơn
vị có liên
quan
2026-
2030
4.3
Triển khai Chương trình quan trắc
chất lượng môi trường của thành
phố giai đoạn 2026 – 2030
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các đơn
vị có liên
quan
Thực
hiện
thường
xuyên
4.4
Công khai thông tin về chất lượng
môi trường nước mặt, chất lượng
nước thải của các nguồn thải đến
cộng đồng dân cư;
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các đơn
vị có liên
quan
Thực
hiện
thường
xuyên
V
Truyền thông và đổi mới tư duy góp phần nâng cao nhận thức về bảo
vệ môi trường trên địa bàn
5.1
Giải thưởng môi trường Thành phố
Hồ Chí Minh.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các đơn
vị có liên
quan
Theo
Kế
hoạch
(năm
2028)
5.2
Nâng cao nhận thức, hiểu biết cho
học sinh thông qua giáo dục ngoại
khóa và xây dựng giải pháp lồng
ghép, tích hợp biến đổi khí hậu
trong giáo dục các cấp học
(Chương trình Trường học xanh).
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở
Nông nghiệp
và Môi trường.
Các đơn
vị có liên
quan
Hàng
năm
47
47
PHỤ LỤC IV
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC CHỈ TIÊU THUỘC KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT SÔNG, HỒ NỘI THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
TT
Mục tiêu
Chỉ tiêu
Sở, ngành chủ trì hướng dẫn
triển khai và báo cáo
1
Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom và xử lý tập trung
80%
Sở Xây dựng
2
Tỷ lệ điểm quan trắc thuộc lưu vực sông Đồng Nai có chỉ số
chất lượng nước (WQI) đạt mức trung bình trở lên
85-90%
Sở Nông nghiệp và Môi trường
3
Tỷ lệ các cụm công nghiệp có chủ đầu tư có hệ thống xử lý
nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường
100%
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Công thương;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu
4
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hệ
thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường
100%
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và
công nghiệp;
- Ban Quản lý Khu công nghệ cao;
- Ban Quản lý Khu nông nghiệp
công nghệ cao.
5
Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự
động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường
100%.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và
công nghiệp;
- Ban Quản lý khu công nghệ cao;
- Ban Quản lý Khu nông nghiệp
công nghệ cao.
4665
28
48
48

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4665/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội thành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4665/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×