• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3643/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả tác động môi trường dự án Thủy lợi kết hợp thủy điện Tén Tằn

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/09/2024 15:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3643/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Thủy lợi kết hợp thủy điện Tén Tằn tại thị trấn Mường Lát và xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát của Công ty cổ phần Mường Lát
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3643/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3643/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3643/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định o cáo đánh giá tác động môi Về việc phê duyệt
trường của dự án Thủy lợi kết hợp thủy điện Tén Tằn tại thị trấn
Mường Lát và xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát
của Công ty cổ phần Mường Lát
CHTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chc Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
n cứ Nghị đnh số 08/2022/-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành mt sđiều của
Luật Bảo vệ môi trưng;
n c Quyết đnh s 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài nguyên i trường t chc thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trưng; giấy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trường ca các d án đầu trên đa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
n cứ Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 22/01/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đng thời chấp thuận nhà
đầu tư dự án: Thủy lợi kết hợp thủy đin Tén Tằn tại thị trấn Mường Lát
Quang Chiểu, huyện Mường Lát;
Xét Văn bản số 7086/STNMT-BVMT ngày 07/8/2024 của Sở Tài nguyên
Môi trường về việc tng báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường của dự án Thủy lợi kết hợp thủy điện Tén Tằn tại thị trấn Mường
Lát Quang Chiểu, huyn Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa của ng ty cổ
phần Mường Lát;
Theo đề ngh của Giám đốc Sở Tài nguyên và i trường tại Tờ trình số
1439/Tr-STNMT ngày 06/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết qu thẩm định o o đánh giá tác động môi
trường của dự án Thủy lợi kết hợp thủy điện Tén Tằn tại thị trấn Mường Lát
xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi là dự án) của
ng ty cphần Mường Lát (sau đây gọi Chdự án) với các nội dung, yêu
cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
2
Điều 2. Ch d án trách nhim thc hiện quy định tại Điều 37, Lut
Bo v môi trường Điều 27, Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Cnh ph quy định chi tiết mt s điều ca Lut Bo v môi trường.
Giám đốc S i nguyên Môi tờng chịu trách nhiệm trước pháp luật
trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo o đánh giá tác động môi
trường của dự án Thủy lợi kết hợp thủy điện Tén Tằn tại thị trấn Mường Lát
Quang Chiểu, huyện Mường t, tỉnh Thanh Hóa của Công ty cổ phần
Mường Lát.
Điều 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường,
Chtịch UBND
huyện
Mường Lát, Giám đốc của Công ty cổ phần Mường Lát
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhy./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND thị trấn Mường Lát, UBND xã
Quang Chiểu giámt);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Thủy lợi kết hợp thủy điện Tén Tằn tại thị trn Mường Lát và
xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa
của Công ty cổ phần Mường Lát
(Kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án
1.1. Tng tin chung
- Tên dự án: Thủy lợi kết hợp thủy điện Tén Tằn tại thị trấn Mường t
và xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
- Địa điểm thực hiện dự án: tại thị trấn Mường t Quang Chiểu,
huyện Mường Lát, tỉnh Thanha.
- Chủ dự án: Công ty cổ phần Mường Lát.
+ Người đại diện: Ông Đào Hữu Khanh
+ Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản tr
+ Địa chỉ liên hệ: Khu 2, thị trấn Mường Lát, huyện ờng Lát, tỉnh
Thanh Hoá.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
1.2.1. Phạm vi dự án
Khu vực thực hiện dự án thuộc địa n thị trấn ng Lát Quang
Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa với tổng diện tích đất thuê trong 50
năm của dự án khoảng 12,9 ha, gồm:
- Khu vực 1 (Cụm đầu mối): Diện tích khoảng 0,95 ha, được xác định tại
tờ số 28 - bản đồ đa chính Quang Chiểu (nay thuộc địa giới hành chính thị
trấn Mường Lát) đo vẽ năm 2009, được khống chế bởi hệ toạ độ VN 2000, kinh
tuyến trục 1050, múi chiếu 30 được trình bày trong bảng sau:
TT Điểm
Hệ tọa độ VN 2000
TT Điểm
Hệ tọa độ VN 2000
X Y X Y
1
C1 2267831,322 445296,939
7
C7 2267963,109 445306,478
2
C2 2267884,430 445272,072
8
C8 2267939,866 445318,186
3
C3 2267921,299 445254,705
9
C9 2267951,869 445341,234
4
C4 2267932,247 445249,548
10
C10 2267937,672 445357,630
5
C5 2267940,703 445243,315
11
C11 2267894,127 445370,312
6
C6 2267979,034 445296,104
- Khu vực 2 (lòng hồ): Diện tích khoảng 10,41ha, được xác định tại tờ số
28, 29, 39, 56 - bản đồ địa chính xã Quang Chiểu đo vẽ năm 2009, được khống
chế bởi hệ toạ độ VN 2000, kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 30 được trình bày
trong bảng sau:
2
TT Điểm
Hệ tọa độ VN 2000
TT Điểm
Hệ tọa độ VN 2000
X Y X Y
A1
2267805,062 445309,457
52 A52
2266905,036 444875,476
A2
2267782,006 445308,107
53 A53
2266964,967 444888,054
A3
2267732,440 445305,040
54 A54
2267048,808 444882,770
A4
2267708,040 445323,570
55 A55
2267115,882 444841,102
A5
2267683,750 445343,470
56 A56
2267177,993 444804,966
A6
2267661,737 445357,929
57 A57
2267245,028 444769,618
A7
2267639,917 445381,646
58 A58
2267302,023 444741,664
A8
2267630,788 445417,716
59 A59
2267357,459 444740,569
A9
2267621,988 445439,472
60 A60
2267409,859 444780,388
A10
2267613,717 445476,564
61 A61
2267441,632 444827,645
A11
2267618,662 445497,993
62 A62
2267470,413 444889,702
A12
2267597,597 445526,484
63 A63
2267500,071 444946,166
A13
2267572,889 445537,611
64 A64
2267510,533 445002,046
A14
2267543,196 445543,058
65 A65
2267503,761 445064,397
A15
2267507,743 445498,424
66 A66
2267493,737 445107,049
A16
2267493,835 445454,101
67 A67
2267487,135 445155,678
A17
2267493,056 445398,757
68 A68
2267485,735 445186,726
A18
2267499,286 445350,179
69 A69
2267478,063 445213,852
A19
2267509,342 445305,324
70 A70
2267474,371 445250,097
A20
2267517,937 445254,550
71 A71
2267468,48 445277,890
A21
2267524,930 445199,989
72 A72
2267465,421 445326,130
A22
2267533,109 445125,806
73 A73
2267463,883 445354,176
A23
2267538,918 445087,840
74 A74
2267457,002 445378,255
A24
2267543,935 445040,981
75 A75
2267452,877 445411,232
A25
2267542,529 444968,283
76 A76
2267453,315 445464,438
A26
2267524,327 444906,451
77 A77
2267422,456 445461,957
A27
2267499,926 444850,470
78 A78
2267405,762 445475,306
A28
2267470,453 444797,415
79 A79
2267385,719 445473,343
A29
2267434,076 444747,995
80 A80
2267342,058 445491,604
A30
2267392,335 444716,454
81 A81
2267315,789 445496,124
A31
2267336,739 444696,552
82 A82
2267352,913 445492,148
A32
2267280,32 444701,974
83 A83
2267386,96 445483,312
A33
2267233,849 444729,520
84 A84
2267428,798 445485,766
A34
2267162,303 444767,898
85 A85
2267444,209 445508,348
A35
2267112,805 444802,442
86 A86
2267463,83 445535,073
A36
2267053,247 444844,226
87 A87
2267488,93 445559,923
A37
2266982,258 444860,565
88 A88
2267520,083 445586,045
A38
2266920,823 444854,877
89 A89
2267564,625 445600,115
A39
2266869,517 444839,745
90 A90
2267614,766 445604,451
3
TT Điểm
Hệ tọa độ VN 2000
TT Điểm
Hệ tọa độ VN 2000
X Y X Y
A40
2266835,582 444790,177
91 A91
2267648,173 445590,641
A41
2266842,226 444741,418
92 A92
2267677,628 445565,357
A42
2266889,795 444727,239
93 A93
2267697,955 445537,352
A43
2266936,061 444710,785
94 A94
2267717,711 445509,725
A44
2266977,933 444691,705
95 A95
2267730,568 445464,843
A45
2267002,678 444665,341
96 A96
2267735,231 445420,813
A46
2266949,486 444682,810
97 A97
2267750,927 445391,476
A47
2266909,231 444695,856
98 A98
2267784,889 445387,265
A48
2266864,584 444710,184
99 A99
2267828,323 445369,423
A49
2266820,328 444741,179
100 A100
2267865,836 445352,564
A50
2266810,22 444795,208
101 A101
2267879,941 445350,678
A51
2266842,622 444849,690
- Khu vực 3 (Nhà máy kênh xả): Diện tích khoảng 0,57 ha, được xác
định tại tờ số 321 - bản đồ địa chính thị trấn Mường Lát đo vẽ năm 2009, đưc
khống chế bởi hệ toạ độ VN 2000, kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 30 được
trình bày trong bảng sau:
TT Điểm
Hệ tọa độ VN 2000
TT Điểm
Hệ tọa độ VN 2000
X Y X Y
E1 2270081,017 447790,805
8
E8 2270127,664 447713,931
E2 2270065,487 447778,709
9
E9 2270128,431 447760,371
E3 2270061,043 447761,945
10
E10 2270152,185 447761,282
E4 2270057,002 447734,913
11
E11 2270150,681 447784,180
E5 2270061,298 447720,316
12
E12 2270128,707 447786,835
E6 2270085,684 447711,727
13
E13 2270110,972 447788,385
E7 2270107,994 447708,276
- Khu vực 4 (đường thi công vận hành):
+ Đường thi công vận hành cụm đầu mối: Diện tích 0,87 ha, được khống
chế bởi hệ toạ độ VN 2000, kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 30 được trình bày
trong bảng sau:
TT Điểm
Hệ tọa độ VN 2000
TT Điểm
Hệ tọa độ VN 2000
X Y X Y
1
B1 2267872,6 445379,8
7
B7 2267789,6 445530,1
2
B2 2267851,1 445389,3
8
B8 2267760,6 445537,3
3
B3 2267821,6 445403,2
9
B8A 2267734,5 445558,4
4
B4 2267785,3 445428,0
10
B9 2267734,5 445515,1
5
B5 2267775,1 445456,5
11
B10 2267744,2 445481,3
6
B6 2267777,5 445491,4
12
B11 2267750,8 445423,3
4
+ Đường vận hành Nhà máy, kênh xả: Diện tích 0,1 ha, được khống chế
bởi hệ toạ độ VN 2000, kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 30 được trình y
trong bảng sau:
TT Điểm
Hệ tọa độ VN 2000
TT Điểm
Hệ tọa độ VN 2000
X Y X Y
1
H1 2270087,571 447798,385
8
H6 2269999,367 447877,536
2
H2 2270054,132 447808,619
9
H6A 2270008,453 447861,211
3
H3 2270029,101 447813,340
10
H7 2270016,188 447841,705
4
H3A 2270014,893 447820,958
11
H8 2270019,100 447825,065
5
H4 2270011,325 447840,406
12
H8A 2270030,463 447818,232
6
H4A 2270004,211 447858,345
13
H9 2270055,433 447813,681
7
H5 2269989,782 447870,516
14
H10 2270090,873 447802,664
- Điểm cuối kênh xả vào sông Mã (02 điểm xả) :
+ Điểm Đ1: X = 2270204,713 (m); Y = 447784,185 (m);
+ Điểm Đ2: X = 2270199,660 (m); Y = 447797,239 (m).
1.2.2. Quy mô dự án
- Loại nh dự án: Đầu xây dựng mới. Công trình thủy lợi kết hợp
thuđiện, cấp III (Mã ngành theo VSIC: 3511 - Sản xuất điện; 4222 - Xây
dựng công trình cấp, thoát nước (chi tiết: xây dựng đập dâng nước 02 mc tu
thy lợi và thủy điện).
- Quy công suất của dán: Công suất thiết kế nhà máy thủy điện
12MW, điện lượng trung bình nhiều năm khoảng 36,35 triệu kWh; cung
cấp nước tưới cho khoảng 240 ha đất sản xuất nước phục vụ sinh hot cho
khong 4.000 người dân. Diện tích u vực đến tuyến đập khoảng 470 km2;
mực nước dâng bình thường 255 m; mực nước chết 253 m.
1.3. Phạm vi thực hiện ĐTM của Dán
Không bao gồm các hot động: i định canh, tái định cư, trồng rừng
thay thế, y dựng đường y truyn tải đin, khai thác vật liệu xây dựng, tận
thu vật liệu xây dựng.
1.4. Công nghệ của dự án
- Nhà máy Thủy lợi kết hợp thủy điện Tén Tằn được thiết kế theo công
nghbậc thang. Quy trình công nghệ được tóm tắt theo đồ sau: Hồ chứa
Đập tràn, đập ng hai vai Cửa lấy nước Đường hầm dẫn nước sau hồ
(hầm áp lực) → Nhà máy thủy điện → Kênh xả.
- Ngun lý hoạt động của nhà máy thu điện tóm tắt theo đồ sau:
Dòng nước áp lực ln từ đường hầm dẫn nước sau hồ → Quay tuabin máy phát
điện Điện năng →Máy biến áp Dòng điện cao thế Kết nối mạng lưới
phân phối điện quốc gia.
1.5. Các hạng mục công tnh và hoạt động của dự án đầu
1.5.1. Các hạng mục công trình chính của dự án
1.5.1.1. Tuyến áp lực
5
- Tuyến áp lực bao gồm: Đập dâng bê tông bờ trái bờ phải; cống điều
tiết phục vụ tưới tiêu thủy lợi; đập tràn.
- Đập dâng bê ng btrái và bờ phải: Kết cấu bê tông cốt thép; cao trình
đỉnh đập 258,2m; chiều cao đập lớn nhất 13,2m; chiều dài theo đỉnh vai phải
17,9m và vai trái 9,4m; chiều i toàn tuyến (bao gồm cả đập dâng và đập tràn)
77,4m; chiều rộng đỉnh đập vai phải 7,4m vai trái 5,0m; i dốc thượng
lưu 0,0m; mái dốc hạ lưu 0,62m; Ống xduy trì dòng chảy tối thiu hạ lưu
gồm 02 ng xả môi trường qua đp dâng bờ phải (mỗi ống đường kính
thông thủy Φ350mm, cao độ tim miệng ống vào 250m cao độ tim ống ra
244m), lưu lượng xả 0,379 m3/s.
- Cống điều tiết thủy lợi: Kết cấu tông cốt tp bê ng trọng lc;
số lượng 01 ống; cao trình đỉnh cng 258,20m; cao trình ngưỡng ống 249,45m;
kích thước thông thủy cống (rộng x cao) = 1,0m x 1,0m; kích thước cửa van
vận hành 1,0 m x 1,0m; kích thước van sửa chữa 1,0m x 1,0m, hình thức vận
nh cửa van bằng máy vít điện.
- Đập tràn cửa van: Dạng đập tràn cửa van; kết cấu tông cốt thép;
số khoang tràn 02 khoang lòng sông/01 khoang bờ trái; chiều dài đập tràn
theo đỉnh 50,1m; cao trình ngưỡng tràn 243m 252m; cao trình đỉnh tràn
258,2m; kích thước thông thủy (n x B x H )= 2,0m x 14,0m x 12,0 m và 1,0m x
14m x 3m; chiều cao lớn nhất ktừ đáy tràn 17,7m; 01 khoang tràn thực dụng
cửa van bờ trái ch thưc B x H = 14,0 x 3,0m, hình thc tiêu ng đáy
trong bể tiêu năng.
1.5.1.2. Tuyến năng lượng
Tuyến năng ợng kiểu đường dẫn bố tbên bờ phải bao gồm: Cửa lấy
nước; đường hầm áp lực; nhà máy thuỷ điện và trạm phân phối điện.
- Cửa lấy ớc: Kết cấu tông cốt thép; số l cửa 01; cao trình đỉnh
258,2m; cao trình ngưỡng ống 244m; kích thước thông thủy của van vận hành
(n x B x H) = 1,0m x 3,2m x 3,2m; ch thước thông thủy lưới chn c (n x B
x H) = 1,0m x 6,0m x 5,0m; chiều rộng cửa lấy nước 8,0m; chiều dài cửa lấy
nước 10m; chiu cao lớn nhất 15,78m.
- Đường hầm áp lực:
+ Hầm chính: Dẫn ớc vào Nhà máy thủy điện n Tằn nằm sâu trong
ng núi đá, chiều dài tổng thể 3.400,33m, gồm: Đoạn cửa vào dài 14,73m, kích
thước hầm (BxH) = 4,2mx4,4m, bán kính R = 2,1m; Đoạn hầm chính dài
3178m, kích thước hầm (BxH) = 4,2mx4,2m, bán kính R = 2,1m, cuối đoạn
hầm b trí bẫy đá; Đoạn hầm bọc thép i 192,6m, kích thước hầm (BxH) =
3,8mx3,8m, bán kính R = 1,9m; Đon hầm cửa ra i 15m, kích thước hầm
(BxH) = 4,4mx4,1m, bán kính R = 2,2m. Cao độ điểm đầu/điểm cuối tim hầm
245,6/165,8 (m); đường nh thông thủy đoạn bọc thép 2,8m; kết cấu vỏ hầm:
không áo, phun vẩy, bọc BTCT.
+ Hầm phụ an toàn thi công: Thông gió, chiếu sáng, cứu nạn, cứu hộ và
phc vụ thi công; phc vụ bảo trì, bảo dưỡng sữa chữa hầm chính. Hầm phụ
nằm sâu trong lòng núi đá, chiều dài 189,1m; kích thưc hầm (BxH)
6
4,2mx4,2m; độ dốc đáy hầm 6,76% 0%; cao độ đáy đầu hầm/tim cuối hầm
217,26/206 (m).
- Nhà máy thủy điện: Thuộc địa phận thị trấn Mường Lát, huyện Mường
Lát, tổng diện tích khoảng 0,57 ha gồm: Khu nhà điều hành; Trạm biến áp;
Kênh xả; Nhà máy và Sân đường giao thông nội bộ.
+ Khu nhà điều hành: Din tích khoảng 800 m2.
+ Trạm biến áp: Diện tích khoảng 500 m2.
+ Kênh xả dẫn nước từ nhà máy ra môi trường (sông Mã), có 2 đoạn
gồm:
Đoạn kênh bề rộng đáy thay đổi: Chiều i L = 34,4m, brộng đáynh
chuyển tiếp từ B = 21,28m ÷ 5m, đáy kênh chia làm 3 đoạn có đ dốc: i=0%
(L=3m), i=33,3% (L = 20,55m) và i=0,03% (L=10,85m).
Đoạn kênh bề rộng đáy không đổi: Bề rộng đáy nh B =5,0m, chiều dài
L=40,15m, đoạn cuối kênh dẫn vào sông Mã, đáy kênh có độ dốc i = 0,03%, đào
với hsố mái m=75 và mái kênh không gia cố. Din tích khoảng 2.340,78 m
2
.
+ Nhà máy: Diện tích 1059,22 m2., quy gồm 02 tổ máy dạng tuabin
trục ngang, tổng công suất lắp máy 12W; cao trình đặt máy 164,2 m; cao trình
gian máy 162,85m; cao trình sàn lắp ráp 182,5m; cao trình sàn chống lũ
182,5m; kích thước cửa van hạ lưu NxBxH = 2,0x3,0x3,98 m.
+ Sân đường ni b giao thông: Din ch khong 1.000 m2.
1.5.1.3. Công trình hồ cha:
- Diện tích chiếm đất lòng hồ khoảng 10,41 ha, với chiều dài tính từ đập
đầu mối lên thượng lưu khoảng 2,3 km.
- Mực nước dâng bình thường (MNDBT) lòng hồ ở cao trình 255 m.
- Mực nước chết (MNC): 253 m
- Mực nước lớn nhất kiểm tra (MNLKT): 257,83 m
- Dung tích toàn bộ hồ chứa (ứng MNDBT) khoảng: 241.000,00 m3
- u lượng lũ kiểm tra ti tuyến đập: 2.205 m3/s
- u lượng trung bình 03 tháng kiệt nhất: 2,6 m3/s
1.5.1.4.Trạm phân phối điện: Thiết bị phối 35KV bố trí trong nhà máy,
01 máy biến áp tăng cho 2 tổ máy đặt ngoài trời ở cao trình 182,35m.
1.5.1.5. Đường dây truyền tải đin: Tuyến đường dây đu nối 35KV,
chiu dài khoảng 12 km được nâng cấp đưng dây hiện trạng từ dây dẫn AC50
lên dây dẫn AC 95.
1.5.1.6. Đường phục vụ vận hành nhà máy: gồm tuyến đường từ Quốc lộ
15C vào nhà máy với tổng chiều dài khoảng 150m; Tuyến đường từ tỉnh lộ
521E vào đỉnh đập với tổng chiều dài khoảng 500m.
1.5.2. Các hạng mục công trình phục vụ thi công dự án:
1.5.2.1. Đường phục vụ thi công
Gồm các tuyến đường chính sau: Đường thi công TC1: T đường vận
nh VH1 đi xuống đê quai dọc, chiu dài khong 120 m; Đường thi công
7
TC2: Từ đưng vận hành đi xuống ngầm phía thượng lưu đập sang bờ trái,
chiu dài khoảng 100 m; Đường thi công TC3: Từ đường thi công nhà máy
xuống hố móng kênh xả tại nhà máy, chiều i khoảng 150 m. Đường thi công
o nhà máy tận dụng đường n sinh ven sông mà người dân đang đi lại
sản xuất.
1.5.2.2. Bãi thải
- Bãi thải số 01: Diện tích 0,24ha, vị tnằm phía bờ trái của hạ lưu
suối Xim cách đường TL521E khoảng 20m, ch khu vực xây dựng cụm đầu
mối khoảng 500m về phía hạ lưu suối Xim, trên địa bàn thị trấn Mường Lát
- Bãi thải s 02: Diện tích 0,52 ha, vị trí nằm cách khu vực xây dựng N
máy khoảng 2000m về phía hạ lưu sông tại khu đất của hộ gia đình ông
Trần Mậu Tuấn tại khu phố Na Khà, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát.
1.5.2.3. Các công trình phụ trợ khác
- Hầm phụ thi công an toàn: Diện tích 0,1 ha tại khu phTén Tằn, th
trấn Mường Lát.
- Đê quai nhà máy: Diện tích 0,31 ha tại khu vực thi công xây dựng Nhà
máy thuộc khu phố Chiềng Cồng, thị trấn Mường Lát.
- Khu phụ trợ: Diện tích 0,3 ha bao gồm:
+ Khu phụ trợ khu vực cụm đầu mối có diện tích 0,2 ha.
+ Khu phụ trợ khu vực Nhà máy có diện tích 0,1 ha.
- Trạm trộn bê tông: 01 trạm công suất 60 m3/h.
- Trạm nghiền đá: 01 trạm công suất 3000 m3/tháng.
Chủ đầu tư chịu trách nhim cải tạo, hoàn trả lại các hạng mục công trình
phc vụ thi công sau khi hoàn thành thi công xây dựng dự án.
1.5.3. Hoạt động của dự án
Dự án thủy lợi kết hợp thủy điện Tén Tằn tạo ra điện ng với tổng công
suất 12 MW, điện ợng trung nh năm 36,35 triệu kW, đấu nối vào ới
điện quốc gia; cung cấp nước tưới cho khoảng 240 ha đất sản xuất nước
phc vụ sinh hoạt cho khoảng 4.000 người dân.
1.6. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo điểm đ, Khoản 4, Điều 25 của Nghị định s08/2022/-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định v quy đnh chi tiết một số điều của Luật
bảo vmôi trường, đối với dự án được xác định các yếu tố nhạy cảm sau: Dự
án yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa c từ 02 vụ trở lên
theo thẩm quyền quy định của pháp luật về đất đai với tổng diện tích đất trồng
lúa thu hồi và chuyển đổi là khoảng 0,54 ha.
2. Hạng mục ng trình và hoạt động của dự án đầu khnăng
c động xấu đến môi trường
- Giai đoạn thi công xây dựng: Phát quang thực vật, san nền, vận chuyển
nguyên vật liệu, hoạt động của máy móc, thiết b trên ng trường, hoạt động
của công nhân tham gia thi công xây dựng.
8
- Giai đoạn vận hành: Hoạt động sinh hoạt của cán bộ nhân viên tại nhà
máy; vận hành nhà máy thuỷ điện nguy sạt lở, tái tạo, bồi lắng lòng hồ, xói
lở hdu; thay đổi địa hình, cảnh quan; làm biến đổi chế độ dòng chảy phía hạ
du các tuyến đp, tác động đến hệ sinh thái; các tác động do rủi ro, sự cố; nguy
sạt trượt tại các bãi thải, sạt lở, nguy cơ sạt lở hầm dẫn nước, vỡ đập.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
c giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công xây dựng
3.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính cht của ớc thải
- ớc thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 15,45 m3/ngày, trong
đó: Nước thải tắm rửa 7,73 m3/ngày; nước thải ăn uống 4,64 m3/ngày;
nước vệ sinh là 3,09 m3/ngày. Thông số ô nhiễm đặc trưng: chất rắn lửng,
các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải rửa xe, thiết bị thi công hạng mục công trình khong
3,0m3/ngày; thành phần chủ yếu là cặn lơ lửng, dầu mỡ, pH cao…
- ợng nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công 0,289
m3/s; thành phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lng,...
3.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính cht của bụi, khí thải
Bụi, khí thải do đào, đắp, làm đường thi công, nổ n phá đá làm đưng
hầm, nghiền sàng đá, trộn tông, vận chuyển thiết bị, nguyên vt liệu, đất đá
thải; bụi đất, đá, khí thải từ các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công; tác
động đến công nhân, các hộ dân sng dọc tuyến đường vận chuyển xung
quanh khu vực đập đầu mi, thành phần ch yếu gm: Bụi, CO, SO2, NO2, hơi
ng,
3.1.3. Nguồn phát sinh, quy mô của cht thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 200 kg/ngày. Thành phần các
cht ô nhiễm: thức ăn thừa, i nilon, giấy, bìa catton, nilong, v chai nhựa, vỏ
hộp...
- Chất thải rắn xây dựng: Chất thải từ quá trình giải phóng mặt bằng
(phát quang thực vật) khoảng 25,9 tấn; khối lượng đất đá đào: 163.975,48 m3;
đất bóc phong hóa khoảng 2.593,61 m3; vật liệu rơi i gồm cát, đá, đất khoảng
4.055,81 tấn; bao bì xi măng, st, thép, tôn thừa vn, khoảng 103,54 tấn.
3.1.4. Nguồn phát sinh, quy mô, tính cht của chất thải nguy hại
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh khoảng 15 kg/tháng. Thành phần các
cht ô nhiễm: giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai đựng dầu nhớt, pin, c quy, bóng
đèn, chai thủy tinh, que hàn...
- Chất thải lỏng nguy hại phát sinh khoảng 10 lit/tháng; thành phần các
cht ô nhiễm chủ yếu là dầu thải.
3.1.5. Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên, nhiên vật
liệu; thi công thực hiện dự án,...
3.1.6. Các rủi ro, sự cố môi trường
9
- Dự án làm mất đất nông nghiệp chủ yếu là diện tích đất trồng lúa 02 vụ
0,54 ha của ngưi n khu phố Chiềng Cồng, thị trấn Mường Lát. Việc chiếm
dụng diện đất sản xuất nông nghiệp của các hộ dân gây thiệt hại về thu nhập,
ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất và tâm lý ngưi dân.
- c rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, s cố thiên tai, mưa lũ; sự cố tai
nạn lao động; cháy nổ; bom mìn tồn lưu; sự cố nứt nhà của các hộ dân nằm gần
dự án; hư hỏng các tuyến đường giao thông.
3.2. Giai đoạn vận hành
3.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính cht của ớc thải
- Nước thải sinh hoạt: Lưu ợng phát sinh khoảng 3,0m3/ngày.đêm,
thành phần chủ yếu là TSS, BOD5, COD, Nitrat, Amoni, Phosphat, Coliform,...
- ớc thi thải từ hoạt động bảo trì, bảo dưỡng định kỳ sửa chữa
máy móc phát sinh khong 9,0 m3/ln thành phần chủ yếu là: TSS, Dầu mỡ.
- Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng lớn nhất là 1,866 m3/s.
3.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính cht của bụi, khí thải
Bụi khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu phát sinh từ:
Hoạt động của phương tiện giao thông; mùi hôi từ công trình xử lý nước thải và
cht thải rắn.
3.2.3. Nguồn phát sinh, quy mô, tính cht của chất thải rắn thông thường
- Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khong 25,0
kg/ngày; thành phần chủ yếu: các loại bao bì, vỏ chai lọ, hộp đựng thức ăn,
thức ăn thừa.
- Nguồn phát sinh chất thải rắn rác trôi từ thượng nguồn tích tụ trong
hồ chứa (cây cối, sinh khối, c…) khi lượng khoảng 10 tn/đợt vệ sinh (định
kỳ 4 lần/năm tổ chức vệ sinh hồ chứa).
3.2.4. Nguồn phát sinh, quy mô, tính cht của chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh với khối ng khoảng 2.029,2 kg/năm
thành phần ch yếu: dầu thi, gilau dính dầu; ng đèn huỳnh quang, thiết
bị điện hỏng dính dầu, pin thải, c quy thải; bùn thải bể lắng nước thải
dầu mỡ...
3.2.5. Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn, độ rung phát sinh tquá trình sản xuất; từ phương tiện ra vào
nhà máy,…
3.2.6. Các rủi ro, sự cối trường
Các rủi ro, sự cố môi trường: Sự cố cháy, nổ; nguy sạt lở, tái tạo, xói
lở hdu; thay đổi địa hình, cảnh quan; làm biến đổi chế độ dòng chảy phía hạ
du các tuyến đập, tác động đến hệ sinh thái, nhu cầu sử dụng nước phía hạ du;
các tác động do ri ro, sự cố; nguy sạt trượt tại c i thải, sạt lở, nguy
sập, sạt lở hầm dẫn nước, vỡ đập.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Giai đoạn thi công xây dựng
10
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
- Nước thải vệ sinh: Bố trí tại mỗi khu lán trại 01 bể tự hoại Bastaf 05
ngăn có dung tích 10,0 m3/bể (kích thước b: 2,0m x 2,5m x 2,0m) đ xử
đảm bảo QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, sau đó thoát ra môi trường. Một s
nhóm thi công xa khu vực lán trại sử dụng chung với các hộ gia đình.
- ớc thải ra tay chân: Bố trí mỗi khu lán trại 01 bể lắng cặn dung tích
15m3/bể (kích thưc bể: 7,5m x 2,0m x 1,0m); bể kết cấu bằng đất đầm chặt,
ph bạt nhựa HDPE xung quanh; một phần được tận dụng tưới đưng giảm
bụi, phần còn lại thoát ra môi trường.
- ớc thải ăn uống: Bố trí mỗi khu lán trại 01 bể tách dầu mỡ dung tích
4,0 m3/bể (kích thước: 2,0m x 2,0m x 1,0m); bể kết cấu bằng đất đm cht,
ph bạt nhựa HDPE xung quanh.
- ớc thải rửa xe, vệ sinh thiết bị: Bố trí mỗi khu lán trại 01 bể lắng 02
ngăn bố trí phao quây thu váng dầu dung tích khoảng 1,5m3/bể (kích thước
1,5m x 1,0m x 1,0m); bể kết cấu bằng đất đầm chặt, phủ bạt nhựa HDPE xung
quanh; một phần đưc tận dụng tưới đường giảm bụi, phần còn lại thải ra h
thống thoát nước chung của dự án.
- n cặn nạo t từ hệ thống hố thu, hố lắng được hợp đồng với đơn vị
chức năng vận chuyển và xử lý theo quy định.
- ớc mưa chảy tràn: Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm (mặt cắt
nh thang) có kích thước 0,6m x 0,3m x 0,3m dọc theo chiều dài khu đất bố trí
khu vực lán trại thi công. Trên các rãnh tạm bố trí các hố ga có kích thước 0,6m
x 0,6m x 0,6m để lắng bùn đất, khoảng cách giữa các hố gas 100m/hố ga.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
nh...theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Phun nước to đ ẩm, giảm nồng bụi phát tán dọc tuyến đường vận
chuyển nguyên liệu phục vụ xây dựng, tuyến đường qua khu dân cư; dùng xe
téc 5m3, phun theo ống đục lỗ nằm ngang phía dưới téc; tần suất phun nước 04
lần/ngày và tăng số lần phun nước trong điều kiện thời tiết khô hanh tại một số
vị trí nhạy cảm như tuyến đường qua các khu dân cư lân cận.
- Đối với hoạt động đào đắp, hoạt động đổ thải, thực hiện trút đổ đến
đâu, san gạt lu lèn đến đó để giảm bụi khuếch tán vào môi trường.
- Các xe vận tải chuyên chở nguyên vật liệu cho quá trình thi công y
dựng phải bạt che kín thùng xe; phun nước rửa sạch bùn đất dính bám trên
lốp xe trước ra khỏi công trường.
- Xây dựng hàng rào tạm cao 2,5m (vật liệu bằng bạt dứa hoặc tôn tận
dụng) xung quanh phần diện tích khu vực đặt trạm tông chiều i 140 m;
khu vực trạm nghiền vật liệu chiều dài 170 m và khu vực xây dựng một số hạng
mục công trình Nhà máy thuỷ điện chiều dài 220 m.
- Đối với trạm trộn tông: Sử dụng trạm trộn tông thiết kế silo
lọc bụi túi dạng khô; bố tdàn phun m dạng ơng dọc ng tải vận chuyn
11
nguyên vật liệu từ khu vực bãi chứa nguyên liệu (cát, đá...) o khu vực phễu
chứa cốt liệu; bố trí các đường ống dẫn đphun c với tần suất 4- lần/ngày
lên các khu vực tập kết nguyên liệu, đường vận chuyển để hạn chế phát tán bi.
- Đối với khu vực trạm nghiền sàng: Kết hợp thực hiện phun tưới ẩm
công trường (sử dụng vòi phun, máy bơm) khi thời tiết hanh khô; lắp đặt hệ
thống phun nước dập bụi ti hệ thống nghiền đá, hệ thng bao gồm 01 máy
bơm (2,5m3/giờ), đường ng PVC chiều dài khoảng 30 m; các đầu phun
được bố trí trước sau các thiết bị với 10 đầu phun. Xử đảm bảo bụi khu
vực trạm nghiền nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT-
Quy chuẩn kỹ thuật quc gia về chất lượng không khí xung quanh.
- Lập hchiếu khi nmìn phá đá trong quá trình thi ng, tuân thủ quy
trình kỹ thuật khi tiến hành nổ mìn, khống chế khoảng cách an toàn đối vi
người và thiết bị, máy móc đảm bảo quy định.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Xử lý bụi, khí thải phát sinh t quá trình
hoạt động của máy móc, thiết b, phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu trên
công trường đm bảo chất lượng không khí xung quanh khu vực thi công dự án
nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật
quc gia về chất lượng không khí xung quanh.
4.1.3. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử chất
thi rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt: Trang bị 07 thùng có dung tích (5 - 50)lit/thùng
tại mỗi lán trại công nhân khu vực công trường thi công; thu gom rác thải
o xe đẩy rác bằng tay (dung tích 0,5 m3/xe) tại khu vực cạnhn trại. Đơn vị
thi công th đơn v chức năng vận chuyển xử theo quy định với tần suất
01 ngày/lần.
- Chất thải rắn xây dựng:
+ Khối ng đất đá của dự án từ quá trình nổ mìn đào hầm dự kiến tận
thu sử dụng cho dự án; phần thừa được vận chuyển về 02 i thải của dự án
để lưu giữ. Chủ đầu phải lập hồ xin cấp phép tận thu theo quy định của
pháp luật về khoáng sản để thực hiện cho dự án.
+ Thực vật phát quang: Một phần cho người dân tận thu làm thức ăn cho
gia súc, chất đốt; phần còn lại tập kết tại 02 bãi thải của dự án.
+ Chất thải rắn y dựng đất, cát, đá đào, vật liệu rơi vãi, gạch vỡ
khối lượng 4.055,81 tấn một phần được tn thu làm vật liệu thi công, thu
gom, tận dụng vào đắp hố móng công trình mới, phần còn lại vận chuyển v
khu vực 02 bãi đổ thải của dự án; sắt thép thừa, bao xi măng khối lượng
khong 103,54 tấn được thu gom tập trung về khu vực lán trại công nhân để tái
sử dụng hoặc bán lại cho các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
- Bãi thải:
+ Bãi thải số 01 sức chứa khoảng 12.000 m3, diện tích 2.400 m2;
chiu cao đổ thải trung nh khoảng 5 m; bãi thải số 02 sức chứa khoảng
26.000m3, diện tích 5.200 m2; chiều cao đổ thải khoảng 5 m;
12
+ Biện pháp kỹ thuật: Chân bãi đổ thải hệ thống kè bằng kè rọ đá và cách
khong 10 m bố trí 01 cột trụ BTCT tăng cường trụ bám cho kè; chiều dài kè rọ
đá hộc tại bãi thải số 01 khoảng 60,0m; bãi thải số 02 khoảng 110m.
+ Trình tự đổ thải: Thực hiện đổ từ i lên trên, từ trong ra ngoài, tuyệt
đốikhông được đổ đất đá thải ttrên cao xuống theo mái địa hình tnhiên hay
mái đổđất đá thải, đất thải đổ phía trong được bao quanh phía ngoài bởi đá
thải; vùng tiếp giáp với lăng trụ được đổ đất đá hỗn hợp để tạo tầng lọc nhằm
tăng khả năng chống xói đất đá thải; duy trì độ dốc mt bãi thải từ 3 5%.
+ Sau khi kết thúc tận thu đổ thải: Bãi thải sẽ được sử san gạt
phẳng bằng máy i lu lèn; cải tạo đất trồng cây, lựa chọn loại cây phù hợp
với đặc điểm độ cao, khí hậu quy hoạch của đa phương. Kết thúc quá trình
đổ thải sẽ tiến hành nghiệm thu bàn giao cho địa phương quản lý sử dụng.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
+ Toàn bộ chất thải rắn thông thường, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
trong c giai đon của dự án đưc thu gom, phân định, phân loại tại nguồn,
lưu giữ, vận chuyển, xử đáp ng các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi
trường theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Thông số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên
Môi trưng quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường (Thông số 02/2022/TT-BTNMT);
+ T chc thu gom, vn chuyển, đ thi phế thi, cht thi rn xây dng
phát sinh t hoạt đng ca d án o đúng các vị trí được chính quyền địa
phương chp thun, bo đm các yêu cu v an toàn, v sinh môi trưng.
Trường hợp đất đá đào trong phạm vi D án được xác định là vt liu xây dng
để đắp cho công trình, thc hin th tục đăng ký, tận thu theo quy đnh ca
Lut Khoáng sản các quy định ca pháp lut khác có liên quan.
4.1.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử chất thải
nguy hại
- Trang b ti thiu 05 thùng cha dung tích 100 lit/thùng có np
đậy kín, n nhãn mác theo đúng quy định đ chứa đựng cht thi dính du m
ti mi khu vc lán tri din tích 10 m2, có mái che bằng tôn, tránh mưa,
nng...
- Đối với chất thi lỏng nguy hại yêu cầu hợp đồng với các cơ sở có chức
ng thực hin thay dầu và bảo dưỡng tại gara của cơ s đó.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thiết kế đúng quy ch khu lưu giữ
cht thải nguy hại bảo đảm toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh trong quá
trình thi công xây dựng vận hành Dự án luôn được thu gom, lưu giữ, vận
chuyển, xử đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường theo quy
định tại Nghị định s 08/2022/-CP Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
4.1.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Thường xuyên bảo dưỡng, bảo trì, nhằm đm bảo an toàn trong thi
công đảm bảo các quy chuẩn về môi trường;
- Hạn chế tối đa các máy móc, phương tiện thi công hoạt động đồng thời.
13
- Các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công phải đảm bảo độ rung
nằm trong giới hạn cho phép QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật
quc gia về độ rung.
- u cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ QCVN 26:2010/BTNMT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung các quy chuẩn môi trường hiện hành
khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an tn, vệ sinh môi trường trong quá
trình thi công.
4.1.6. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất lúa: Phối hợp
với chính quyền địa phương thực hin công tác đền bù, giải phóng mặt bằng
theo đúng quy định của pháp luật hiện nh đền đất, hoa màu, theo đơn
giá vào thời điểm kiểm đếm chi tiết, bảo đảm đ, kịp thời ngân sách cho công
tác giải phóng mt bằng; thực hiệnc biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, hỗ trợ
đào tạo nghề, tuyển dụng làm việc trong dự án theo đề xuất trong phương án
bồing hỗ trợ và tái định cư.
- Biện pháp cải tạo phục hồi môi trường: Công ty trách nhiệm thực
hiện việc cải tạo, phục hồi môi trường tại các khu vực đt sử dụng tạm thời đ
phc vụ thi công dự án (bãi thải, trạm trộn ng, trạm nghiền, tuyến đường
vận chuyển, lán trại....); tiến hành trồng cây xanh sau khi kết thúc thi công ti
khu vực bãi thải, lựa chọn cây xanh phù hợp với đặc điểm khí hậu quy
hoạch của địa phương, san gạt mặt bằng, dọn dẹp c thải, di dời toàn bộ thiết
bị, máy móc, công trình tạm hoàn trả mặt bằng và bàn giao cho chính quyền địa
phương quản lý.
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
+ Sự cbom mìn tồn u: Chủ dự án th đơn vịchức năng thực hiện
rà phá bom mìn toàn bộ khu vực dự án trước khi thi công.
+ Sự cố tai nạn lao động: Phổ biến nội quy an toàn lao động, hướng dẫn
vận hành thiết bị cho công nhân trước khi thi ng; trang bị tủ thuốc cấp cứu tại
lán trại.
+ Sự ccháy nổ: Ban nh quy định, ni quy, biển cấm, biển báo, đồ
hoặc biển chỉ dẫn về png cháy chữa cháy, thoát nạn; trang bị 02 bình bọt
cứu hỏa loại 4kg đặt tại mỗi khu lán trại.
+ Sự cố lún, nứt, hỏng công trình: Chủ dự án khảo t, kiểm tra các
công trình có nguy cơ ảnh hưởng bởi dự án trước khi thi công. Có biện pháp thi
công, vận chuyển phù hợp với hiện trạng các công trình.
4.2. Giai đoan vận hành
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải:
- Nước mưa chảy tràn: Bố trí hệ thống thoát ớc a tại hạng mục N
máy thuỷ điện có tổng chiu dài khoảng 300m được xây bằng gạch (kích tớc
0,4 m x 0,4 m x 0,4 m), trên tuyến bố trí c hố gas (kích thước 0,8 m x 0,8 m x
0,8 m) để lắng cặn trước khi xả ra kênh xả sau nhà máy rồi chảy rang Mã.
14
- ớc thải nhà vệ sinh được thu gom xử qua 02 bể tự hoại Bastaf 05
ngăn thể tích 5,0 m3/bể đưc thiết kế bao gồm: ngăn chứa, ngăn lọc, ngăn lắng,
lắng khử trùng (01 bể đặt tại khu vực nhà điu nh, 01 bể đặt tại khu vực nhà
máy phát điện). Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột A) - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia vớc thải sinh hoạt, sau đó dẫn vhố ga thu c
thải và thải ra kênh xả sau nhà máy ra sông Mã.
- ớc thải năn được xqua 01 bể tách dầu mthể tích 1,0 m3
được dẫn về hố ga thu nước thải và thải ra kênh xả sau nhà máy ra sông Mã.
- ớc thải từ tắm rửa tay, chân được thu gom bằng đường ống PVC θ90
xử qua b lắng có thể tích 2,0 m3, sau đó dẫn về hố ga thu c thải
thải ra kênh xả sau nhà máy ra sông Mã.
- c thải nhiễm dầu mđược thu gom dẫn về hệ thng bể lọc tách
dầu (Bể 3 ngăn, có thiết bị tách và lọc nưc thải nhiễm dầu) thể tích: Ngăn bể 1
=10,5m3; Ngăn bể 2 = 24,5m3; Ngăn bể 3 = 7,0m3.ch thước bể (Dài x rộng
x cao) = 7m x 3m x 2m = 42m3). Nước thải sau khi xử đạt QCVN 40:
2011/BTNMT (cột A, Kq = 0,9 Kf = 1,2) được dẫn về hố ga thu nước thải
và thải ra kênh xả sau nhà máy ra sông Mã.
- Tất cả các lọai nước thải sau khi được xđạt quy chun được dn
chảy vào nh xả sau nmáy rồi chảy o sông tại vị tđiểm cuối kênh
xả (02 điểm xả) tọa độ điểm xả (theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục
105o, múi chiếu 3o):
+ Điểm Đ1: X = 2270204.713 (m); Y = 447784,185 (m);
+ Điểm Đ2: X = 2270199.660 (m); Y = 447797,239 (m).
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
+ Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải sản xuất đạt QCVN 40: 2011/BTNMT (ct
A, Kq = 0,9 Kf = 1,2); xử lý nước thi sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT
(cột A) trước khi thải ra sông Mã.
+ Tách riêng hệ thống thu gom, thoát nước a nước thải, không để
nước mưa chảy vào hệ thống thoát nước thải; không làm thất thoát nước thi ra
môi trường đất, nước mặt và vào hệ thống thoát nước mưa.
4.2.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi và khí thải
- Đối với hoạt động của c phương tiện ra, vào Nhà máy: Bảo ng
định kỳ, đăng kiểm đúng hạn, tuân thủ đúng vận tốc quy định.
- Vào những ngày nắng nóng, hanh khô thc hiện phun nước trên tuyến
đường nội b của nhà máy.
- Trồng cây xanh xung quanh khu vực nhà máy, thực vật gồm bàng,
móng bò; lim xẹt, lát hoa, sao đen đúng theo quyết định số 07/2021/QĐ-UBND
ngày 04/05/2021 của UBND tỉnh Thanh Hoá.
- Vận nh thường xuyên công trình xử nước thải, soát bảo ng
định kỳ, tránh phát tán mùi hôi ra môi trường; thường xuyên vệ sinh, nạo t
n lắng trên đường ống thoát ớc. Bùn từ quá trình nạo vét được hp đồng
thu gom triệt để, tránh phát sinh mùi hôi.
15
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thực hiện quy định về giảm thiu bụi
khí thải theo quy định của Luật Bảo v môi trường vàc văn bản có liên quan.
4.3. c công trình, biện pháp quản chất thải rắn thông thường,
chất thải rắn nguy hại
4.3.1.Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
- Đối vi rác thải sinh hot:
+ Phân loại tại nguồn theo quy đnh ti Quyết định số 13/2022/QĐ-
UBND ngày 02/3/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
+ Trang bị sử dụng 15 thùng chứa rác dung tích (5 - 120) nắp đậy
dung tích 20 - 50l, có nắp đậy tại khu văn phòng, khu nhà ở công nhân, khu vực
sân đường nội bộ. Bố t đội vệ sinh thu gom hằng ngày về kho lưu giữ chất
thải rn hằng ngày.
+ Kho lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt có diện tích 10m2 đặt phía sau khu
vực Nhà y; i che, dán nhãn; mặt sàn không bthẩm thấu. Hợp đồng
với đơn vị chức năng của địa phương vận chuyển đi xử với tần suất thu
gom 03 lần/tuần.
- Bùn thải tquá trình nạo vét khơi thông cống rãnh, hút bùn bể tự hoại,
mương rãnh thoát nước trong hạng mục công trình Nhà máy thuỷ đên, Chủ
đầu thuê đơn v chức năng nạo vét vận chuyn xử lý với tần suất 01
năm/lần.
- Rác thải phát sinh, tích tụ trong hồ chứa hằng m: Công ty thực hin
thu dọn rác trôi tthường nguồn về hồ chứa xlý bằng phương pháp phù
hợp, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn thông thường theo quy định của Luật Bảo vmôi trường và các n
bản có liên quan.
4.3.2. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử chất thải nguy
hại
- Chất thải nguy hại phát sinh được phân loi ngay khi phát sinh lưu
chứa trong các thùng chứa CTNH tại kho chứa CTNH (trang bít nhất 06 thùng
dung tích 150 lít/thùng, có nắp đậy kín, dán nhãn theo quy định).
- Kho chứa CTNH tổng diện tích 20m2, nền kho cao hơn mặt sân
30cm, chiều cao 2,5m, gắn biển báo, trang bị PCCC
- Hợp đng với đơn vị chức năng vận chuyển, xử chất thải nguy hại
đưa đi xử theo quy định.
- u cầu về bo vệ môi trường: Thực hiện phân định, phân loại, thu
gom, quản chất thải rắn nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường
và các văn bản có liên quan.
4.3.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Lắp đặt máy móc theo đúng thiết kế của nhà sản xuất, thường xuyên
kiểm tra, bảo trì, bảo ỡng, thay thế các chi tiết mau mòn.
16
- ng nhân được trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao đng khi đi vào
làm việc: Nút tai chống ồn, trang phục lao động, khẩu trang,... khám sức khỏe
định kỳ cho người lao động 01 năm/lần.
- c thiết b gây ồn đu được bố trí không liên kết vào khung, sàn nhà
tránh rung động gây tiếng ồn; bệ máy được thiết kế một lớp vật liu cách rung
hoặc lớp đệm cao su để giảm rung.
- Tuyên truyền, giáo dục về mức đnguy hại của tiếng n đến sức khỏe
người lao động. Lồng ghép nội dung này vào chương trình đào tạo an toàn vệ
sinh lao động của Công ty.
- u cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ QCVN 26:2010/BTNMT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 27:2010/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
4.3.4. Các công trình, biện pháp bảo v môi trường khác:
- Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ:
+ Đầu hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống cảnh báo tự động
đảm bảo đúng quy đnh; thiết lập các hệ thống báo cháy, đèn hiệu thông tin
tốt, c phương tiện thiết bị chữa cháy hiệu quả; phương án PCCC, tổ
chức tập huấn, đào tạo diễn tập cho đội PCCC của Công ty định kỳ 01
lần/năm.
+ Sự cố cháy rng: Thực hiện nghiêm túc các biện pháp giảm thiểu sự c
cháy nổ, tuyên truyền nhằm ng cao ý thức bảo vệ rừng, tập huấn phòng cháy
chữa cháy rừng.
- Phòng ngừa ng phó sự cố tai nạn lao động: Tuân th theo
quy định về sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, bảo quản các thiết bị điện; tuyên
truyền các thông tin về vsinh an toàn lao động; khám định định kỳ cho cán
bộ, bố trí biển cảnh báo.
- Phòng ngừa và ứng phó giảm thiểu tác động đối với hồ chứa:
+ Tuân thủ quy định tại Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên
nước.
+ Giám sát sạt lở 02 n bờ sông tránh lấn sâu vào phn diện ch đất
canh tác nông nghiệp của người dân sát khu vực bsông Mã. Khi phát hiện
những vị trí có khả năng sạt lở lớn, tiến hành biện pháp xử lý tại chỗ như gia c
bờ, trồng cây và xử lý gia c khác (nếu cần).
+ Lập quy trình vận hành hồ chứa ớc thực hiện nghiêm túc quy
trình vận hành theo quy định được quan thẩm quyền phê duyệt; thực
hiện các giải pháp quản lý, kỹ thuật khác trong quá trình thi công vận hành
hồ chứa đảm bảo các yêu cầu của quy định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa.
+ Thực hiện quy định của pháp luật Khoáng sản khi Chủ đầu thực
hiện việc nạo vét thu dọn lòng h để khơi thông dòng chảy, chỉ được phép thực
hiện sau khi được cơ quan thẩm quyền cho phép; nạo vét n cát trong lòng
hồ theo kế hoạch và x bùn cát thông qua ca van về phía hạ lưu tuyến đập.
17
+ Theo dõi hiện trạng hồ chứa trước c mùa mưa lũ và có biện pháp thu
dọn các tảng đá lăn lớn xuất hiện trong lòng hồ.
+ Giám sát, theo i mực nước hồ hằng ngày, biện pháp hỗ trợ người
n trong trường hợp mực nước hdềnh lên gây ảnh ởng đến diện tích đất
canh tác của người dân địa phương.
+ Cắm biển cấm đánh bắt, bơi lội tại khu vực hồ chứa; giám sát khu vực
đập đầu mối 03 lần/ngày.
- Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố, rủi ro vỡ đập:
+ Áp dng tiêu chuẩn thiết kế đập 14 TCN 56-88 về độ bền ổn định
đập, đảm bảo an toàn đập theo quy định tại Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày
08/7/2019 của Bộ Công thương;
+ Thực hiện Nghị định s 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính
ph Quy định về quản hành lang bảo vnguồn nước; Giám sát, hướng dẫn
chủ động việc hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào khu vực nguy
hiểm, đảm bảo thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy phòng chống
sự cố.
+ Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập, khoảng cách giữa 2 mốc ch
gii liền kề nhau không quá 50m.
- Biện pháp giảm thiểu c động đến hệ sinh thái: Phối hợp với quan
chức năng địa pơng trồng cây phủ xanh đất trống hoặc nơi cường độ xói
mòn lớn; tuyên truyền giáo dục để nâng cao nhn thức của cán bộ, công
nhân viên cộng đồng dân về bo vệ môi trường, ngăn chặn hành vi chặt
phá rừng.
- Thực hiện duy trì dòng chảy tối thiểu qua 02 ống xả, đưng kính thông
thuΦ350m theo quy định tại Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do Cơ
quan có thẩm quyền cấp. Khi hạn hán, thiếu nước, Ch dự án phải sử dụng toàn
bộ lượng nước trữ còn lại trong hồ chứa để phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất
ng nghiệp và nhu cầu thiết yếu khác.
- Phương án phòng ngừa ng phó scvận hành tuyến đường dây
truyền tải: Cắm biển cảnh báo đối với hành lang i điện theo quy định hiện
nh; toàn bộ khu biến áp được xây hàng rào bao quanh; máy phát điện được
bố trí trong một ngăn riêng biệt bằng bê tông cốt thép; đo đạc điện từ trường ti
các vị trí có cường độ điện từ trường lớn.
- Thông báo về việc vận hành đóng cửa xả hoặc khn cấp theo
quy định, thông báo cho chính quyền địa phương và ngưi dân khu vực hạu.
5. Chương trình quản lý và giámt môi trưng
5.1. Giai đoạn thi công xây dựng
Căn cứ theo Điu 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
Điều 97, Điều 98 Nghđịnh s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vi trưng m 2020, dự án
không thuộc đối ợng phải quan trắc nước thải, khí thải. Tuy nhiên Chủ đầu
trực tiếp thực hiện việc giám sát xói mòn, sạt l, sụt lún:
18
- Chỉ tiêu giám sát: Mức độ sạt lở sụt lún của công trình. Vị trí giám sát
tại khu vực thi công Nhà máy, tuyến đập, hầm dẫn nước, bãi thải.
- Tần suất thực hiện: o mùa mưa việc giám sát được thực hiện hàng
ngày; vào mùa khô liên tục trong quá trình thi công.
5.2. Giai đoạn vận hành
5.2.1. Giám sát chế đ thủy văn, dòng chảy
- Thông số giám sát: Mực nước hồ; lưu lượng xả duy tdòng chảy tối
thiu; lưulượng xả qua nhà máy; lưu lượng xả qua tràn.
- Vị trí: Khu vực hồ chứa và tuyến đập.
- Tần sut: Ti thiểu vào các thời điểm 01 giờ, 07 giờ,13 giờ, 19 giờ
trong mùa lũ; không quá 12 giờ/lần tối thiểu vào các thời điểm 07 giờ 19
gi trong mùa cạn phải cập nhật số liệu vào hệ thống giám sát trước 10 gi
sáng ngày hôm sau.
- Thực hiện theo quy định của Thông số 17/2021/TT-BTNMT ngày
14/10/2021 của Bộ Tài nguyên Môi trường về giám sát, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước.
5.2.2. Giám sát bồi lắng lòng hồ, xói lở bờ hồ và hdu
- Thông số giám sát: Địa hình lòng hồ.
- Vị trí: Xung quanh khu vực bờ hồ, hạ lưu tuyến đập, hạ lưu nhà máy.
- Tần suất: 06 tháng/ln.
- Thực hiện theo quy định của Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày
04/9/2018 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
5.2.3. Giám sát an toàn đập
- Tng số giám sát: Độ thấm nước qua đập, độ biến dạng đập.
- Vị trí giám sát: Khu vực tuyến đập.
- Tần suất giám sát: 6 tháng/lần
- Thực hiện theo quy định của Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày
04/9/2018 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
5.2.4. Giám sát xói mòn, sạt lở, sụt lún của công trình
- Thông số giám sát: Mức độ st lở, sụt lún của công trình, vị trí xảy ra.
- Vị trí: Tại khu vực Nhà máy, tuyến đập, tuyến ng ng, sông hạ du
tuyến đập và nhà máy.
- Tần suất: 06 tháng/ln.
- Thực hiện theo quy đnh của Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày
04/9/2018 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
6. Các điều kin có liên quan đến môi trường:
Chdự án trách nhiệm thực hiện các yêu cầu vbảo vệ môi trường
khác như sau:
- Phối hợp với chính quyn địa phương thực hiện công tác bồi tờng,
giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật hiện hành; chỉ được phép thực
19
hiện Dự án sau khi hoàn thành công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, giao đất,
chuyển đổi mc đích sử dng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tuân thủ các quy định Luật Khoáng sản, Luật Lâm nghiệp các quy
định pháp luật khác liên quan; trong quá trình khai tc, nếu phát hiện
khoáng sản khác ngoài vật liệu xây dựng, báo o quan thẩm quyn để
được xem xét, hướng dẫn; nghiêm cấm cung cấp khoáng sản ra ngoài Dự án.
- Tuân thủ các quy định về quản an toàn đập, hồ chứa nước tại Nghị
định số 114/2018/NĐ-CP ngày 4/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập,
hồ chứa nước; thực hiện chế độ vận hành hồ chứa đđảm bảo nhu cầu sử dụng
nước của nời dân bảo vệ môi trường, sinh thái phía hlưu đập; xác định
ranh giới hành lang bảo vệ hồ chứa ứng với mực nước cao nhất khi có kiểm
tra; thông báo về dao đng mực nước hồ, lưu lượng xả, dao động mc nước hạ
lưu đập ứng với các chế độ vận hành của nhà máy cảnh báo những vấn đề
nguy hiểm để nhân dân biết, phòng tránh thiệt hại.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ chính xác, tin cậy của toàn bộ
dữ liệu, số liệu tính toán, đo đạc, các mốc tođộ của Dán, các tác động đối
với hệ sinh thái và đa dạng sinh học khu vực D án và lân cận.
- Thực hiện giám sát chế độ thủy văn, duy trì dòng chảy tối thiểu, giám
sát khai thác sử dụng nước, giám sát an toàn đập theo quy định của pháp luật
hiện hành; thường xuyên theo dõi, giám sát xói mòn, sạt lở, sụt lún ca công
trình trong quá trình triển khai Dự án.
- Thực hiện, giám sát, quản cht chẽ, đảm bảo toàn bchất thải rắn
sinh hoạt, thông thưng, chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động của Dự
án đều được thu gom, xử lý, đáp ứng các yêu cầu về an toàn bảo v môi
trường theo quyđịnh của pp luật bảo vệ môi trường và các quy đnh; chỉ được
phép đổ thải các loại bùn, đất, đá thải, phế liệu xây dựng phát sinh trongquá
trình thực hiện Dự án vào đúng các vị trí đã được chính quyền địa phương chấp
thuận và phải có biện pháp quản lý, kỹ thuật bo đảm các yêu cầu về an toàn,
bảo vệ môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển, đổ thải.
- Áp dụng các biện pháp kthuật, quản lý, tổ chức thi công, vận hành
phù hợp để giảm thiểu hạn chế tối đa sạt lở, bồi lắng và giảm thiểu các tác động
bất lợi đến hệ sinh thái, cảnh quan, môi trưng.
- Thực hiện chế độ vận nh cấp nưc, bo đảm duy trì dòng chảy tối
thiu, các nhu cu sử dụng nước tưới tiêu bảo vmôi trường sinh thái phía
hạ lưu của D án theo đúng quy định của pháp luật.
- Xây dựng phương án phòng chống sự cố thiên tai trước mùa a, o;
thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó s cố; chủ động huy động
nhân lực, vật lực để thực hiện nhim vụ bảo vệ đập ứng phó với các tình
huống thiên tai, xói lở bờ hồ, ngập lụt hạ du; theo dõi, kiểm tra phát hiện sự cố,
các hiện tượng mất an toàn, biến dạng bề mặt, dịch chuyển, hư hỏng đập, sạt lở
đất đá tại khu vực Dự án và lân cận trong quá trình thi công và vận hành.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính đối với khai thác tài nguyên
nước theo quy định của pháp luật hiện hành. Thực hiện chương trình quản
20
môi trường, u giữ s liu để các quan quản nhà nước về bảo vệ môi
trường tiến hành kim tra khi cần thiết; bảo đảm kinh phí để thực hiện các hoạt
động bảo vệ môi tờng tại dự án.
- Chịu trách nhiệm và cam kết đền bù, khắc phục ô nhiễm, sự cố môi
trường trong trưng hợp xảy ra do sạt lở, vđập, sụt lún, ngập úng, cháy nổ do
hoạt động triển khai thi công xây dựng và hoạt động của Dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3643/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Thủy lợi kết hợp thủy điện Tén Tằn tại thị trấn Mường Lát và xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát của Công ty cổ phần Mường Lát

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×