• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 267/QĐ-UBND Gia Lai 2025 Phương án ứng phó thiên tai trên địa bàn

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 19/05/2025 16:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 267/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Ban hành Phương án ứng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2025​
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 267/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 267/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 267/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số:
/QĐ
-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai
, ngày
năm 202
5
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Phương ánng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
n cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/2/2025;
n cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều ca Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày
17/6/2020;
n c Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban thư Trung ương
Đảng vtăng cường s lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
n cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ về
quy định chi tiết thi nh một số điều Lut Phòng, chống thiên tai Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
n cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng
Chính ph Quy định về việc dự báo, cảnh báo truyền tin thiên tai và cấp độ ri
ro thiên tai;
n cQuyết định số 142/QĐ-UBND ngày 08/02/2022 ca Ủy ban nhân
n tỉnh về vic ban hành Kế hoạch Phòng chống thiên tai giai đoạn 2021-2025;
n cQuyết định số 606/-UBND ngày 19/12/2024 của Ủy ban nhân
n tỉnh về ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Gia Lai năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án ứng phó thiên tai
trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
i tng; c thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu
2
nạn tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thị , thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điu 2;
- Ban Ch đo PTDS Quc gia (b/c);
- B Nông nghiệp và Môi trưng (b/c);
- Thưng trc Tnh y (b/c);
- Thưng trc HĐND tnh (b/c);
- Ch tịch, các PCT UBND tnh;
- CVP, các PCVP UBND tnh;
- Lưu: VT, NNMT.
TM.Y BAN NN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG A HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
Gia Lai, ngày tháng năm 2025
PHƯƠNG ÁN
Ứng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2025
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh)
Để sẵn ng ứng phó với những ảnh hưởng do thiên tai gây ra nhằm giảm
thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại về người i sản của Nhân dân Nhà nước.
Phương án Ứng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2025 được xây dựng
trên cơ sở các loại hình thiên tai có khả năng xảy ra trên địa bàn tỉnh với các nội
dung chính sau:
Chương I
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra đặc biệt người, tài
sản c công trình trọng yếu. Kịp thời tán, di dời dân khu vực xung yếu
nguy cao bị ảnh hưởng của thiên tai nhất các đối tượng dễ bị tổn thương.
Đồng thời, đảm bảo các biện pháp ứng phó thiên tai.
2. Yêu cầu
Các cấp các ngành thực hiện hiệu quả phương châm “4 tại chỗ” (chỉ
huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tại chỗ; hậu cần tại chỗ)
nguyên tắc “phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương
hiệu quả”; hoàn thành việc di dời, sắp xếp ổn định đời sống Nhân dân vùng
thường xuyên xảy ra thiên tai.
Bảo vệ an toàn tính mạng tài sản của Nhân dân, tài sản của Nhà nước,
giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội.
Bảo đảm an toàn cho hệ thống công trình phòng chống thiên tai, đặc bit
các hồ chứa nước lớn, các hồ gần nơi khu dân đông đúc hoặc gần trung
tâm kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng quan trọng hạ du công trình thủy
lợi.
Đảm bảo giao thông được thông suốt trong mọi tình huống; hệ thống
thông tin liên lạc bảo đảm thông suốt tới tất cả các địa phương, người dân trên
toàn tỉnh.
Người dân nắm bắt được diễn biến diễn biến của thiên tai, nghiêm chỉnh
chấp hành các mệnh lệnh, hướng dẫn cảnh báo của chính quyền, của quan
chức năng; đồng thời nâng cao ý thức chđộng, tự giác tham gia cùng chính
quyền, c quan, ban, ngành, đoàn thể địa phương trong ng tác phòng
chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
2
Chương II
NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ THIÊN TAI
I. Đặc điểm tự nhiên các hình thái thiên tai xảy ra trên địa bàn
tỉnh Gia Lai
1. Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Gia Lai chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mát mẻ có mưa dông
mùa đông khô hơi lạnh, ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão chia thành 2
mùa rệt: Mùa mưa ẩm từ tháng 5 đến tháng 11 kéo dài 6 tháng; mùa khô hạn
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Khí hậu Gia Lai 1 số đặc điểm nổi bật như
sau: Sự hạ thấp nhiệt độ theo độ cao rất rệt; sự phân hoá sâu sắc giữa 2 mùa
mưa ẩm và khô hạn. Mùa hạ trùng với mùa mưa ẩm, lượng mưa mùa mưa chiếm
gần 90% tổng lượng mưa cả năm. a Đông trùng với mùa khô hạn, suốt 6
tháng mùa khô lượng mưa chỉ chiếm 10% tổng lượng mưa năm. a khô gay
gắt kéo dài cộng thêm với đặc điểm địa hình khó giữ ớc nên mùa khô trên
địa bàn tỉnh thường gặp hạn hán nghiêm trọng; sự phân hoá không gian cực kỳ
phức tạp; ngoài khí hậu Tây Trường Sơn chi phối toàn bộ tỉnh Gia Lai thì vùng
phía Đông của tỉnh thuộc lưu vực sông Ba, nơi phân chia ranh giới giữa 2 vùng
Tây Trường Sơn và Đông Trường Sơn còn chịu ảnh hưởng của khí hậu trung
gian.
2. Đặc điểm thủy văn
Trên địa bàn tỉnh 03 con sông lớn chảy qua nằm phân bố khá đều
trên toàn tỉnh: Phía Tây - Tây Bắc là hạ lưu và các dòng nhánh phía tả sông
San, phía Tây - y Nam là các sông Ia Đrăng, Ia Lốp thuộc hệ thống lưu vực
sông Sêrêpôk. Phía Đông - Đông Nam của tỉnh là hệ thống sông Ba diện tích
lưu vực 13.900km
2
, trong đó 11.450 km
2
thuộc tỉnh Gia Lai, nhánh chính
sông Ba thuộc tỉnh Gia Lai gồm sông Ayun, sông Ia PiHao, sông Đăk Pô Kô.
Các nhánh sông dài, mùa mưa nước sông dâng cao, lưu tốc dòng chảy
lớn. Toàn tỉnh 162 hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện (118 hồ thuỷ lợi, 44 hồ
thuỷ điện), trong đó có các hồ chứa nước lớn như Ya Ly, Ayun Hạ, San 4, Ia
M'La, PleiPai, Biển hồ… Các hồ chứa thuỷ lợi, thuỷ điện cấp nước phục vụ sn
xuất điện, sn xuất nông nghiệp, phục vụ nhu cầu nước cho dân sinh c
ngành kinh tế khác; ngoài ra còn có nhiều nhánh sông, suối nhỏ.
3. Xu hướng thiên tai tại tỉnh Gia Lai trong năm 2025:
Gia Lai nằm phía Bắc cao nguyên Trung Bộ, thường xuyên chịu ảnh
hưởng do thiên tai gây ra với các loại hình thiên tai xảy ra là: Nắng nóng, hn
hán, mưa đá, dông lốc, sét hoàn lưu bão, áp thấp nhiệt đới gây mưa dẫn đến
lũ, lũ quét, sạt lở đất và ngập lụt dọc theo các khu vực thấp.
a) Hạn hán: Nắng nóng khả năng diễn ra cục bộ các khu vực thung
lũng và khu vực phía Đông Nam tỉnh vào tháng 3 và 4/2025.
b) Dông, lốc, sét, mưa đá: Dự báo trong tháng 3 6/2025 có khả năng sẽ
xuất hiện các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông, sét, lốc, mưa đá. Đây là
3
hiện tượng thời tiết nguy hiểm thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh trong thời
kỳ cuối mùa khô đầu mùa mưa gây thiệt hại về người, tài sn của Nhà nước
Nhân dân.
c) Bo, áp thấp nhit đới (ATNĐ) các hin tưng thời tiết nguy
hiểm: Dự báo số lượng bão ATNĐ trong năm 2025 hoạt động trên khu vực
Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp đến đất lin nước ta có khả năng ở mức tương
đương so trung bình nhiều năm (Trung bình nhiều năm khoảng từ 12-14 cơn,
ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền khoảng từ 5-7 cơn). Đề phòng các cơn bão
mạnh, hướng di chuyển phức tạp trên khu vực Biển Đông. Đề phòng xuất
hiện các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông, sét, lốc, mưa đá trên phạm vi
toàn quốc trong những tháng mùa mưa bão.
II. Phương châm ứng p
1. Đảm bảo an toàn về người tài sn của Nhân dân, chủ động tán
người dân ra khỏi vùng nguy hiểm, hạn chế thấp nhất mọi rủi ro gây ra.
2. Bảo vcác ng trình quan trọng van ninh quốc gia, phòng, chống
thiên tai, công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh, đảm bảo các công trình giao
thông, thông tin liên lạc hoạt động thông suốt.
3. Đảm bảo an ninh trật tự, thông tin liên lạc trong quá trình xử lý, ứng
phó với rủi ro thiên tai.
4. Phối hợp chặt chẽ giữa Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn (PCTT TKCN) tỉnh với c cấp, các ngành, các huyện, thị xã, thành
phố trong chỉ đạo, chỉ huy phòng chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
5. Huy động nguồn nhân lực, vật tư, phương tiện, nhu yếu phẩm cần thiết
theo phương châm 4 tại chỗ để ứng phó với thiên tai.
6. Thống kê, đánh giá thiệt hại; bảo vệ môi trường, phục hồi sản xuất; hỗ
trợ để khắc phục hậu quả, ổn định đời sống Nhân dân sau thiên tai theo đúng
quy định của Nhà nước.
III. Phương án phòng, chống, ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro
thiên tai
Với các loại hình thiên tai cấp độ rủi ro thể xảy ra trên địa bàn tỉnh
tương ứng có các biện pháp ứng phó như sau:
1. Trách nhiệm chỉ huy, phối hợp ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro
thiên tai
1.1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1:
Cấp (xã, phường, thị trấn): Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp
trách nhiệm trực tiếp chỉ huy, huy động nguồn lực tại chỗ (Lực lượng xung
kích phòng chống thiên tai cấp xã, dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ chc,
nhân trên địa bàn các tổ chức, nhân tình nguyện; vật dự trữ do Nhân
dân chuẩn bị, vật tư, trang thiết bị, phương tiện của cấp tổ chức, nhân
hoạt động trên địa bàn) để ứng phó kịp thời ngay khi thiên tai xảy ra; hỗ trợ
4
công tác ứng phó khi đề nghị của các địa phương lân cận; báo cáo chịu
trách nhiệm thực hiện chỉ đạo, chỉ huy của các quan phòng chống thiên tai
cấp trên. Các lực lượng tham gia ứng phó thiên tai trên địa bàn cấp phải
trách nhiệm phối hợp chặt chẽ theo sự chỉ huy của Trưởng Ban chỉ huy PCTT
TKCN cấp hoc người được ủy quyền. Trong trường hợp vượt quá khả năng
ứng phó của cấp xã, Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp đề nghị Ủy
ban nhân dân, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện hỗ trợ.
Cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Trưởng Ban chỉ huy PCTT và
TKCN cấp huyện trách nhiệm trực tiếp chỉ huy huy động nguồn lực theo
thẩm quyền (Lực lượng quân đội, công an, dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ
chức, nhân trên địa bàn các tổ chức, nhân tình nguyện theo quy định
của pháp luật; vật tư, trang thiết bị, phương tiện của cấp huyện các tổ chức,
nhân hoạt động trên địa bàn) để ứng phó thiên tai trong trường hợp thiên tai
cấp độ 1 xảy ra trong phạm vi từ hai trở lên hoặc khi nhận được yêu cầu trợ
giúp của Trưởng Ban chhuy PCTT TKCN cấp xã; chịu trách nhiệm thực
hiện chỉ huy, chỉ đạo của các cơ quan chỉ huy, chỉ đạo phòng chống thiên tai cấp
trên.
1.2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2:
Cấp tỉnh: Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp tỉnh chỉ huy các địa
phương, cơ quan, đơn vị trên địa bàn triển khai ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 2;
huy động nguồn lực theo thẩm quyền (Lực lượng quân đội, công an, dân quân
tự vệ, thanh niên, các tổ chức, nhân, lực lượng tìm kiếm cứu nạn các tổ
chức, nhân tình nguyện; Vật tư, trang thiết bị, phương tiện của cấp tỉnh, vật
dự trữ phòng, chống thiên tai của tổ chức, nhân hoạt động trên địa bàn)
để ứng phó kịp thời, phù hợp với diễn biến thiên tai tại địa phương; báo cáo
chịu trách nhiệm thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia. Trong trường hợp vượt qkhả năng ứng phó của
cấp tỉnh, Trưởng Ban chỉ huy PCTT và TKCN cấp tỉnh o cáo, đề nghị Ban chỉ
đạo Phòng thủ dân sự quốc gia hỗ trợ.
Cấp huyện, cấp xã: Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp huyện, cấp
tổ chức thực hiện nhiệm vnhư đối với cấp độ rủi ro thiên tai cấp độ 1; tuân
thủ sự chỉ huy của quan cấp trên; hướng dẫn tổ chức tán người đến nơi
an toàn; Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp huyện quyết định tổ chức
cưỡng chế tán tờng hợp tổ chức, nhân không tự giác chấp hành chỉ đo,
chỉ huy, hướng dẫn sơ tán phòng, tránh thiên tai vì mc đích an toàn cho người.
1.3. Rủi ro thiên tai cấp độ 3:
Cấp tỉnh: Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp tỉnh chịu trách nhiệm
chỉ huy, huy động nguồn lực theo thẩm quyền, triển khai các biện pháp ứng phó
thiên tai trên địa bàn; tuân thủ sự chỉ đạo, chhuy của Ban chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia.
Cấp huyện, cấp xã: Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp huyện, cấp
xã thực hiện nhiệm vụ như đối với ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 2 trên đảm
5
bảo phù hợp với tình huống cụ thể tại địa phương; tuân thủ sự chỉ đạo, chỉ huy
của cơ quan cấp trên.
1.4. Rủi ro thiên tai cấp độ 4:
Cấp tỉnh: Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp tỉnh trách nhiệm
chỉ huy, huy động nguồn lực theo thẩm quyền triển khai các biện pháp ứng phó
thiên tai trên địa bàn, tuân thủ sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia.
Cấp huyện, cấp xã: Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp huyện
cấp xã thực hiện nhiệm vụ như đối với ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 2 phù hp
với tình huống cụ thể tại địa phương; tuân thủ sự chỉ đo, chỉ huy của quan
cấp trên.
1.5. Rủi ro thiên tai vượt cấp độ 4 (tình trạng khẩn cấp):
Trường hợp thiên tai vượt cấp độ 4, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước ban bố tình trạng khẩn
cấp về thiên tai; việc phân công, phân cấp trách nhiệm phối hợp trong ng
phó nh trạng khẩn cấp vthiên tai thực hiện theo quy định của pháp luật v
tình trạng khẩn cấp.
2. Phương án ứng phó với mưa lớn, lũ, ngập lụt.
2.1. Đối với mưa lớn, lũ, ngập lụt cấp độ rủi ro thiên tai cấp độ 1
a) Lực lượng ứng cứu: Quân đội, công an, dân quân tự vệ lực lượng tại
chỗ của cấp huyện, cấp xã.
b) Phương tiện, trang thiết bị: Các loại ca nô, xuồng, áo phao cứu sinh,
máy bơm nước và các trang thiết bị khác.
c) Phương án phòng, chống, ứng phó: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp
căn cứ theo tình hình thực tế khẩn trương triển khai phương án, kế hoạch phòng,
chống, ứng phó với mưa lớn, lũ, ngập lụt tại địa phương. Thống kê, đánh giá
thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.
Triển khai các biện pháp: soát các điểm ngập lụt, các biện pháp tiêu
thoát nước, các biện pháp cứu hộ, cứu nạn khôi phục đời sống sản xuất sau
mưa, lũ, ngập lụt.
2.2. Đối với mưa lớn, lũ, ngập lụt cấp độ rủi ro thiên tai cấp độ 2:
a) Lực lượng ứng cứu: Quân đội, công an, dân quân tự vệ các lực
lượng khác của tỉnh.
b) Phương tiện, trang thiết bị: Các loi ca nô, tàu thuyền, xuồng, trạm
bơm, máy bơm nước, các loại phao, nhà bạt, bè, mảng và các trang thiết bị khác.
c) Phương án phòng, chống, ứng p:
- Toàn bộ hoạt động của các sở, ngành, huyện, thành phố, các xã, phường,
thị trấn chuyển sang trạng thái sẵn sàng ứng phó.
6
- Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh: Thường xuyên
nắm bắt tình hình xả của các hồ chứa thủy lợi, thủy đin để xác định chi tiết
thời điểm, khu vực phạm vi, quy ảnh hưởng. Liên hệ chặt chẽ với Đài Khí
tượng Thủy văn Nam Bộ Tây Nguyên để thường xuyên cập nhật thông tin
tình hình thời tiết, khí tượng, thủy văn trong tỉnh, cảnh báo trước đến c sở,
ngành, các huyện, thị xã, thành phố thông qua phương tiện truyền tng đến
các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh, nhất Nhân dân đang sinh sống tại các khu
vực xung yếu, ven sông, vùng trũng thấp.
- Bộ Chỉ huy Quân stỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Tỉnh Đoàn: phối
hợp chặt chẽ với các đơn vtỉnh chính quyền địa phương trọng điểm triển
khai lực lượng, phương tiện (xe tải, xuồng máy, bè, mảng…) tổ chức tán, di
dời dân theo hướng tăng cường sơ tán tại chỗ, hạn chế tán tập trung và tài sản
của dân tại các khu vực ngập sâu, bị chia cắt đến nơi tạm cư, trợ giúp Nhân n
đi lại an toàn. Tổ chức trực ban nghiêm túc, tiếp nhận mọi thông tin do người
dân cung cấp để triển khai tổ chức thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn, cứu sập,
cháy nổ khi xảy ra ngập úng kịp thời, hiệu quả, đặc biệt tại các khu vực bị
ngập sâu.
- Sở Công Thương: trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các doanh nghiệp
thuộc ngành (Doanh nghiệp kinh doanh xăng, du, lương thực, thực phẩm, hàng
hóa tiêu dùng khác...) để phục vụ ứng cứu kịp thời khi sự cố thiên tai xảy ra
trên địa bàn tỉnh, không để người dân thiếu đói.
- Công ty Điện lực Gia Lai: Kịp thời cắt điện tại những nơi bị ngập sâu;
bảo vhệ thống truyền tải, thiết bị điện, trạm biến thế, hướng dẫn việc sử dụng
điện an toàn trong tình trạng ngập nước, đồng thời xử khắc phục nhanh chóng
sự cố đường dây tải điện bị hư hỏng, bố trí máy phát điện dự phòng để đảm bảo
điện sinh hoạt cho khu vực ảnh hưởng trong điều kiện có thể.
- Sở Xây dựng, Công an tỉnh: Triển khai lực lượng phân luồng, điều tiết,
hướng dẫn giao thông, nhất các tuyến đường huyết mạch của tỉnh; cắm biển
báo tại các khu vực, tuyến đường nguy hiểm, bị ngập sâu để người dân biết
hạn chế đi lại. Huy động cung ứng phương tiện vận tải để vận chuyển người,
hàng hóa qua các khu vực nguy hiểm, ra khỏi ng ngập sâu, bị chia cắt được an
toàn, đảm bảo giao thông huyết mạch ti các tuyến đường quan trọng, cửa ngõ
ra vào tỉnh, duy trì hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, chỉ huy thông suốt đến
các huyện thị - thành phố, phường - thị trấn, phục vụ công tác cứu hộ,
cứu nạn, cứu sập, cứu trợ hội, cung ứng các dịch vụ cần thiết cho khu vực bị
ngập úng, chia cắt; khẩn trương thu dọn cây xanh bị ngã, đổ.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh: Kiểm tra, khoanh vùng,
xử những khu vực sự cố thiên tai xảy ra bảo đảm an toàn, không để phát
tán nguồn ô nhiễm, chất độc hại (hóa chất, xăng dầu, rác thải…) ra môi trường
nhằm đảm bảo điệu kiện sinh hoạt cho Nhân dân.
- Sở Xây dựng: Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố triển khai thực hiện việc hướng dn, kiểm tra, xử đảm bảo an toàn công
7
trình, nhà ở, chung cư cũ, xuống cấp, nhất là những công trình ngầm, công trình
có dấu hiệu nứt, lún, nghiêng do bị ngập úng.
- Công an tỉnh, Tỉnh đoàn: Triển khai các lực lượng để bảo vệ an ninh trật
tự, an toàn xã hội, các công trình trọng điểm, tài sản của Nhân dân, Nhà nước và
doanh nghiệp, ngăn ngừa các đối tượng xấu lợi dụng tình hình thiên tai để trộm
cắp, cướp giật.
- Sở Y tế: Đảm bảo công tác cấp cứu, điều trị cho người bị nạn, phòng chống
dịch bệnh do thiên tai gây ra, bảo đảm ng tác vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hội Chữ thập đỏ tỉnh: Tham gia ứng cứu khi xảy ra tình huống thiên tai;
tập hợp, huy động, kêu gọi các tổ chức, nhân tham gia ủng hộ triển khai hỗ
trợ các vùng bị xảy ra thiên tai.
- Sở Giáo dục Đào tạo: Theo dõi, nắm bắt tình hình ngập úng, chia cắt
để thông báo quyết định cho học sinh nghỉ học kịp thời.
- Sở Khoa học Công nghệ: Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn
thông trên địa bàn đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ cho hoạt động, điều hành
của các cấp, các ngành toàn hội trong công tác phòng, chống thiên tai
tìm kiếm cứu nạn.
- Báo Gia Lai: Kịp thời thông tin cảnh báo tình hình mưa lớn, tình
trạng ngập úng tại các khu vực, tuyến đường, thông báo hướng dẫn giao thông
của quan chức năng đcác tổ chức, Nhân dân biết chủ động tự phòng,
chống và ứng phó.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn
trực tiếp quản lý địa bàn phải luôn quán triệt phương châm 4 tại chỗ” trong
giai đoạn phòng, chống ngay tại sở để kế hoạch tổ chức tốt công tác kiểm
tra thực địa trước mùa mưa lũ. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kịp thời các
phương án, biện pháp chủ động phòng, chống của địa phương đến các quan,
đơn vị, cán bộ, công chức và Nhân dân trên địa bàn để sẵn sàng thích ứng, tránh
tình trạng bị động, lúng túng hoặc bất ổn, hoang mang khi đối phó, xử tình
huống sự cố thiên tai, nhất là ngập úng.
+ Chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống hiu quả: Chuẩn bị lực
lượng, phương tiện: các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn khẩn trương
chuẩn bị kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện, vật tại chỗ của đơn vị,
địa phương mình, nắm chắc các phương tiện, trang thiết bị hiện có do các đơn vị
trực thuộc quản lý các phương tiện, trang thiết bị trưng dụng trong Nhân dân,
tổ chức, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để kịp thời huy động ứng cứu khi cần
thiết. Toàn bộ hoạt động của các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố, các xã,
phường, thị trấn chuyển sang trạng thái sẵn sàng ng phó;
+ Tổ chức trực ban 24/24 giờ để nắm chắc diễn biến tình hình mưa lớn,
lũ, ngập lụt triển khai các phương án ứng phó của địa phương, đơn vị mình.
Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện xác định c khu
vực bị cô lập, ngập sâu để tập trung huy động lực lượng, phương tiện, vật tư chi
8
viện đúng mức cho huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn để xử tình huống
giảm thiểu ngập úng, sơ tán, di dời, cứu trợ khẩn cấp.
+ Chủ động phối hp với lực lượng trang, lực lượng chi viện, hỗ tr
của cấp trên huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ tổ chức cứu nạn, cứu
hộ, cứu sập, cháy nổ; chủ động tán, di dời dân theo hướng tăng cường tán
tại chỗ, hạn chế sơ tán tập trung ở các khu vực ngập sâu, bị chia cắt đến nơi tạm
an toàn đã được xác định, đảm bảo cung cấp các dịch vụ hậu cần trước hết là
lương thực, nhu yếu phẩm, nước sạch, ánh sáng, thuốc men, chăm sóc sức khỏe
cho người dân, vệ sinh môi trường, phòng dịch, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn
xã hội ở địa phương.
+ Chỉ đạo các Bệnh viện, Trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố huy
động lực lượng y, bác sỹ tại chỗ, phương tiện, thiết bị, thuốc men để sơ cấp cứu,
chữa bệnh cho người dân.
+ Chun bị nhiên liệu, huy động máy bơm nước cơ động của c cơ quan,
đơn vị nhân trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn để
thực hiện bơm chống ngập úng.
- Đối với người dân: Thường xuyên theo dõi thông tin, hướng dẫn của
quan chức năng, chính quyền địa phương trên phương tiện truyền thông. Chú ý
quản lý, chăm sóc trẻ em, người già, người bệnh, người tàn tật an toàn khi nhà ở
khu vực xung quanh nhà bị ngập; cẩn thận khi đi qua những khu vực ngập
nước, kể cả những khu vực quen thuộc, chỉ đi qua khi chắc chắn không có nguy
hiểm các lực lượng, phương tiện hỗ trợ; tuân theo biển báo nguy hiểm
hoặc hướng dẫn của nhng người trách nhiệm; không ccứu vớt tài sản bị
nước cuốn trôi, đặc biệt ven sông, suối; ngắt nguồn điện bị ngập nước, cẩn
thận kiểm tra khi sử dụng lại đồ điện sau khi bị ngập nước; không tiếp xúc với
nguồn điện khi đang ướt hoặc đang đứng dưới nước; sử dụng nước sạch tiết
kiệm, phòng khi thiếu nước sạch trong thời gian bị ngập úng kéo dài; cung cấp
thông tin về tình trạng ngập úng tại khu vực sinh sống cho quan chức năng
chính quyền địa phương để được trợ giúp, ứng cứu kịp thời; chủ động cho con
em nghỉ học khi thấy không an toàn; chủ động tham gia công tác khắc phục hậu
quả ổn định đời sống, phục hồi sản xuất, xử môi trường, phòng ngừa dịch
bệnh phát sinh sau ngập lụt.
2.3. Đối với lũ, ngập lụt cấp độ rủi ro thiên tai cấp độ 3, cấp độ 4
Triển khai thực hiện như phương án ở cấp độ rủi ro là cấp độ 2, đồng thời
Ban chỉ huy PCTT TKCN tỉnh báo cáo đề nghị Ban chỉ đạo Phòng thủ dân
sự quốc gia chỉ đạo, điều động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị.
3. Phương án ứng phó áp thấp nhiệt đới, bão siêu bão, động đất.
- Cấp độ 1, cấp độ 2: Triển khai thực hiện như phương án ở cấp độ rủi ro
đối với mưa lớn, lũ, ngập lụt.
- Cấp độ 3, cấp độ 4, cấp độ 5: Triển khai thực hiện như phương án ở cấp
độ rủi ro là cấp độ 2 đối với mưa lớn, lũ, ngập lụt. Đồng thời, báo cáo đề nghị
9
Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia hỗ trợ khi vượt
quá khả năng ứng phó của tỉnh.
4. Biện pháp ứng phó với nắng nóng, hạn hán
4.1. Nắng nóng, hạn hán đối với rủi ro thiên tai cấp độ 1
a) Lực lượng ứng cứu: Phòng Nông nghiệp và Môi trường/Phòng Kinh tế,
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh, các lực lượng của
huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn, các tổ chức thủy lợi cơ sở.
b) Phương tiện, trang thiết bị: Máy bơm nước, các thiết bị cấp nước các
trang thiết bị khác.
c) Phương án phòng, chống, ứng phó: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố, các xã, phường, thị trấn căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương
triển khai phương án, kế hoạch ứng phó với nắng nóng, hạn hán tại địa phương.
Thống kê, đánh giá thiệt hại tổng hp, báo cáo về Ban Chỉ huy PCTT
TKCN.
Áp dụng biện pháp: Điều chỉnh cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù
hợp với dự báo, cảnh báo tình hình diễn biến hạn hán; vận hành hợp hồ
chứa nước, công trình cấp nước; ưu tiên nước sinh hoạt; sử dụng tiết kiệm nước
tránh lãng phí, thất thoát nước; ưu tiên cung cấp điện vật tư, nhiên liệu cần
thiết cho các trạm bơm cũng như các máy bơm cơ động.
4.2. Nắng nóng, hạn hán đối với rủi ro thiên tai cấp độ 2
a) Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân n
cấp huyện:
- Thường xuyên theo dõi diễn biến tình hình thời tiết, nắng nóng, hạn hán,
cảnh báo tình hình thời tiết đến địa phương; khuyến cáo, hướng dẫn người dân
chủ động chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi
tỉnh các địa phương, các chủ hồ thường xuyên kiểm tra mực nước hồ, quản lý
chặt chẽ nguồn nước, áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm, ưu tiên đảm bảo cấp
đủ nước sinh hoạt cho người gia súc; sử dụng nước tiết kiệm, chống thất thoát
nước; tiến hành no vét hệ thống kênh, mương đảm bảo thông thoáng; có
phương án lắp đặt thêm hệ thống các trạm m chiến tại những vị trí thuận
lợi về nguồn nước để nâng cao năng lực cấp nước cho hệ thống. Ưu tiên cung
cấp điện vt tư, nhiên liệu cần thiết cho các trạm bơm. Tham u, đề xuất
Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch xả nước các hồ chứa thủy đin để phục vụ lấy
nước chống hạn khi cần thiết.
- Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật ni, mùa vụ phù hợp với dự báo, cảnh
báo diễn biến của hạn hán; sử dụng các giống ngắn ngày, btrí nhóm giống
cùng thời gian sinh trưởng để thuận tiện cung cấp nước tưới, sử dụng nước hiệu
quả, khuyến cáo tích trữ nước trong các ao vườn để phục vụ sản xuất đời sống.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
10
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền về tình hình khô hạn đNhân dân
biết, chủ động phòng chống hạn; triển khai các biện pháp bảo vệ sức khỏe,
phòng bệnh, đặc biệt là cho trẻ em và người già khi xảy ra nắng nóng, hạn hán.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất, chuyển đổi lịch thời vụ, gieo trồng sớm
các vùng có khả năng xảy ra hạn hán vào cuối vụ, bố trí diện tích và cơ cấu, thời
vụ gieo trồng phù hợp với năng lực nguồn nước hiện có; các vùng thường xuyên
thiếu nước tưới khuyến cáo Nhân dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật ni phù
hợp hn chế thiệt hi; tuyên truyền vận động Nhân dân sử dụng nước hp ,
ứng dụng các biện pháp tưới tiên tiến để sử dụng nước tiết kiệm.
- Tăng cường chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, c tổ chức thủy lợi cơ sở
nạo vét kênh mương, cống lấy nước, khơi thông dòng chảy, đảm bảo điều kiện
dẫn nước thông thoáng đến mặt ruộng; theo dõi chặt chẽ tình hình xả nước của
các hồ thủy điện, thủy lợi để chủ động lấy nước phục vụ tưới; chuẩn bị nhân lực,
phương tiện, vật tư, trang thiết bị hỗ trợ cấp nước phòng, chống hạn khi cần
thiết, sử dụng nguồn kinh phí cấp giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi,
ngân sách dự phòng để thực hiện các giải pháp phòng chống hạn hán.
5. Biện pháp ứng phó đối với dông, lốc, sét, mưa đá:
a) Lực lượng ứng cứu: Quân đội, công an, dân quân tự vệ các lực
lượng khác của tỉnh.
b) Phương tiện, trang thiết bị: Các loại xe cứu hộ giao thông, máy khoan
cắt bê tông, cưa máy và các trang thiết bị thông dụng và chuyên dụng khác.
c) Phương án phòng, chống, ứng phó: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố thực hiện các nội dung sau:
- Tổ chức thông tin, thông báo kịp thời các bản tin dự báo, cảnh báo
khả năng xảy ra dông, lốc, sét, các khu vực bị ảnh hưởng giông, lốc, sét để Nhân
dân chủ động phòng, tránh, ứng phó đảm bo an toàn cho người, vt nuôi, cây
trồng và các tài sản khác.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Nhân n:
+ Xây dựng các công trình, nhà ở kiên cố, thường xuyên chằng chống nhà
cửa để tăng độ vững chắc nhằm đề phòng giông gió, lốc xoáy. Nếu nhà lợp
bằng lá, tôn tráng kẽm, fibroximăng, ngói thể dằn lên mái nhà các loại thanh
nẹp bng gỗ, sắt, dây kẽm cỡ lớn hoặc các bao chứa cát để hạn chế tốc mái khi
có dông gió, lốc xoáy.
+ Dùng vật liệu dằn (phù hợp vật liệu mái) kết hợp tre, lồ ô, gỗ...giằng,
buộc bằng dây thép để giữ mái, chống gió và lốc xoáy.
+ Chặt tỉa cành, nhánh cây cao, dễ gãy đổ, cây nằm gần nhà ở, lưới
điện…; kiểm tra mc độ an toàn, vững chắc của các biển quảng cáo, pano, áp
phích; các giàn giáo của công trình đang thi công.
11
+ Khi mưa m theo dông, cần tán người già trẻ em ra khỏi
những căn nhà tạm bợ, đến những nơi an toàn, vững chắc hơn; tránh núp dưới
bóng cây, trú ẩn trong nhà tạm bợ dễ bị ngã đổ gây tai nạn.
+ Tổ chức thông tin, tuyên truyền đến Nhân dân những bản tin dự báo, cảnh
báo a đá để chủ động phòng, chống an toàn cho người, vật nuôi, cây trồng c
tài sản khác; hạn chế tác hại của a đá đối với các vật dụng, đồ dùng, máy móc…;
+ Thường xuyên theo dõi tình hình thời tiết, thiên tai trên các phương tiện
thông tin đại chúng để kịp thời có biện pháp phòng, chống và ứng phó hiệu quả.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh, thông báo, yêu cầu kiểm tra
các chủ phương tiện thuyền, bè hoạt động trên sông, trên lòng hồ thủy điện, thủy
lợi phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Toàn bộ người trên thuyền phải mặc áo phao chuẩn bị đầy đủ phao
cứu sinh trên thuyền khi di chuyển.
+ Khi thấy mây giông thì phải nhanh chóng trở vào bờ hoặc di chuyển
tìm nơi tránh, trú an toàn.
+ Tổ chức hợp đội hình khai thác trên sông, trên lòng hồ thủy điện,
thủy lợi theo tổ, nhóm, trong đó đảm bảo cự ly, khoảng cách hợp lý giữa các tàu
thuyền kịp thời hỗ trợ nhau khi gặp nạn.
+ Thường xuyên kiểm tra hthống, thiết bị thông tin liên lạc, đảm bảo
luôn hoạt động hiệu quả để kịp thời thông báo cho quan chức năng khi gặp sự
cố, tình huống nguy hiểm, bất lợi.
6. quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa hoặc dòng chảy
6.1. Đối với qt, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
cấp độ rủi ro thiên tai cấp độ 1
a) Lực lượng ứng cứu: Quân đội, công an, dân quân tự vệ các lực
lượng tại chỗ của cấp huyện, cấp xã.
b) Phương tiện, trang thiết bị: Ô tô, máy cẩu, máy xúc, máy ủi, máy khoan
cắt bê tông, máy bơm và các loại trang thiết bị khác.
c) Phương án phòng, chống, ứng phó: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp
căn cứ theo tình hình thực tế khẩn trương triển khai Phương án, kế hoạch ứng
phó với lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy tại địa phương.
Thống kê, đánh gthiệt hại tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy PCTT
TKCN tỉnh.
Triển khai các biện pháp như soát các hộ phải di dời hoặc sơ tán đến
khu vực an toàn theo hướng tăng cường tán tại chỗ, hạn chế tán tập trung,
triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, khôi phục đời sống sản xuất
sau lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất.
12
6.2. Đối với qt, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
cấp độ rủi ro thiên tai cấp độ 2:
a) Lực lượng ng cứu: Quân đội, công an, dân quân tự vệ các lực
lượng khác của tỉnh.
b) Phương tiện, trang thiết bị: Ôtô, máy ủi, máy xúc, máy cắt tông,
máy đục bê tông, máy bơm và các loại trang thiết bị khác.
c) Phương án phòng, chống, ứng phó
- Thường xuyên kiểm tra, soát các khu vực nguy sạt lở tại c
tuyến sông, suối trên địa n tỉnh, tiến hành cắm biển cảnh báo nguy hiểm sạt lở,
phân loại mức độ sạt lở và sắp xếp thứ t ưu tiên xử sạt lở theo quy định tại
Điều 4 Điều 5 Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg ngày 04/01/2011 của Th
tướng Chính phủ, từ đó biện pháp xử sạt lở phù hợp; trong đó, ưu tiên các
vị trí tập trung dân cư đông, các công trình phúc lợi công cộng quan trọng, công
trình phục vụ quốc phòng - an ninh; tổ chức tuyên truyền cho Nhân dân sinh
sống xung quanh để biết và chủ động phòng, chống.
- Thường xuyên kiểm tra và xử đối với những trường hợp vi phạm, lấn
chiếm trái phép hành lang bảo vệ an toàn bờ sông, suối lập các bến bãi trái
phép gây sạt lở trên địa bàn tỉnh.
- Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình bảo vệ bờ sông,
suối; thường xuyên tổ chức kiểm tra các tuyến bảo vệ bờ sông suối, đường
giao thông, khu dân cư… đã được đầu xây dựng để kịp thời phát hiện các v
trí xuống cấp, hỏng kế hoạch duy tu, sửa chữa đảm bảo an toàn ng
trình nhằm phát huy hiệu quả phòng, chống sạt lở, sụt lún.
- Công tác tổ chức khắc phục hậu qu:
+ Khẩn trương, kịp thời ứng cứu người, trục vớt tài sản đảm bảo an
ninh, trật tự tại khu vực xảy ra sạt lở.
+ Tổ chức vận động di dời theo ớng tăng cường sơ tán tại chỗ, hạn chế
tán tập trung hỗ trợ Nhân dân di dời ra khỏi khu vực nguy hiểm đến i
tạm an toàn; tổ chức tốt lực lượng thường xuyên chốt chặn tại các vị trí đã
xảy ra sạt lở, kiên quyết không để người dân quay lại khu vực sạt lở để di dời tài
sản hoặc lại các căn nhà nguy tiếp tục sạt lở, bảo vệ tài sản của hộ n
sau khi đã di dời.
+ Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn theo phương châm Cứu người
trước, cứu tài sản sau”, huy động đội ngũ y, bác sỹ tại chỗ, phương tiện, thuốc
men để cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc men chữa bệnh,
nước uống nhu yếu phẩm khác ti khu vực xảy ra thiên tai, vùng bị chia cắt,
khu vực lũ quét, sạt lở nghiêm trọng và địa điểm sơ tán.
+ Kịp thời cứu trợc nhân, hộ gia đình bị thiệt hại sau thiên tai.
+ Thống kê, đánh giá thiệt hại đề xuất các biện pháp khôi phục sản
xuất, kinh doanh, ổn định đời sống cho Nhân dân.
13
+ Tổ chức các đoàn, đội tình nguyện hỗ trợ dân sinh, phòng chống dịch
bệnh. Khôi phục phục hồi sản xuất; nhanh chóng khắc phục ô nhiễm môi
trường, khống chế dịch bệnh tuyệt đối không được để dịch bệnh ng phát; ổn
định đời sống Nhân dân ngay sau khi thiên tai xảy ra.
7. Đối với sự cố vỡ hồ, đập:
7.1. Công tác dự báo, cảnh báo, truyền tin và đảm bảo thông tin liên lạc
từ cấp tỉnh đến cấp xã và cộng đồng:
a) Công tác dự báo, cảnh báo, truyền tin
- Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ Tây Nguyên ban hành các bản tin
dự báo, cảnh báo thiên tai đảm bảo kịp thời, chính xác phù hợp với nhu cầu của
nhiều đối tượng.
- Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí và hệ
thống thông tin sở trên địa bàn tỉnh thông tin kịp thời dự báo, cảnh báo thiên
tai trên các phương tiện thông tin đại chúng cho Nhân dân trong tỉnh biết và chủ
động phòng, tránh an toàn. Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông đảm
bảo thông tin liên lạc bảo đảm thông suốt phục vụ chỉ đạo điều hành phòng,
chống thiên tai khi xảy ra sự cố vỡ hồ đập.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, tiếp nhận các bản tin dự báo, cảnh báo
sự cố vỡ hồ, đập của cấp trên, chỉ đạo thực hiện tuyên truyền phổ biến đến
từng cộng đồng dân cư.
- Công tác cảnh báo, dự báo, truyền tin thiên tai thực hiện đảm bảo theo
quy định của Luật Phòng chống thiên tai năm 2013; Luật Sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên ta Luật Đê điều năm 2020 Quyết định
số 18/2021QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Công tác đảm bảo thông tin liên lạc:
- Sở Khoa học Công nghệ chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn
thông trên địa bàn đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ cho hoạt động, điều hành
của các cấp, các ngành toàn hội trong công tác phòng, chống thiên tai
tìm kiếm cứu nạn. Phối hp với quan Thường trực Ban Chỉ huy PCTT
TKCN tỉnh tổ chức thực hiện nhắn tin cảnh báo sự cố vỡ hồ, đập qua điện thoại
di động cho Nhân dân biết và chủ động tránh trú an toàn khi cần thiết.
- Các cấp, các ngành thực hiện chế độ thường trực tại Văn phòng Ban Chỉ
huy PCTT TKCN, thống thiệt hại, xử tình huống nhanh; duy trì thông
tin liên lạc 24/24 giờ trong mọi tình huống và báo cáo kịp thời lên cấp trên.
- Các hình thức thông tin liên lạc, gồm: Mạng viễn thông, u chính, điện
thoại, fax, Email; loa cầm tay trực tiếp, tuyền truyền cơ động…
c) Các cấp, các ngành tăng cường tuyên truyền, phbiến nâng cao nhận
thức của người dân về sự cố vỡ hồ, đập; xây dựng ý thức phòng tránh cộng
đồng trách nhiệm của mỗi người dân để làm tốt công tác thông tin liên lạc, giúp
đỡ nhau trong việc ứng cứu và khắc phục hậu quả khi có sự cố vỡ hồ, đập.
14
hộ:
7.2. Hệ thống tổ chức ứng phó sự cố, thiên tai tìm kiếm cứu nạn, cứu
Hệ thống tổ chức ứng phó sự cố, thiên tai tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ từ
cấp tỉnh đến cấp đối với các tình huống sự cố vỡ hồ, đập cụ thể như sau:
a) quan chỉ đạo :
- Cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cấp huyện, xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, xã, phường, thị trấn.
b) quan chỉ huy, điều hành:
- Cấp tỉnh: Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh, Bộ Chhuy Quân sự tỉnh
chỉ huy, điều hành đối với rủi ro, thiên tai từ cấp độ 2 trở lên theo quy định ti
Điều 8 Nghị định 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ.
- Cấp huyện: Ban Chỉ huy PCTT TKCN huyện, Ban Chỉ huy Quân sự
cấp huyện chỉ huy, điều hành đối với rủi ro, thiên tai cấp độ 1 quy định ti Điều
7 Nghị định 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ.
- Cấp xã: Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp xã, đội trưởng, ng an xã
chỉ huy, điều hành đối với rủi ro, thiên tai cấp độ 1 theo quy định tại Điều 7
Nghị định 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ.
c) Lực lượng ứng cứu: Quân đội, ng an, y tế, thanh niên xung kích, dân
quân tự vệ các lc lượng khác đứng chân trên địa bàn tỉnh. Lực lượng ng
cứu dự kiến cụ thể như sau:
- Lực lượng tại chỗ:
+ Lực lượng tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ: Phòng Nông nghiệp Môi
trường, quân sự, công an, dân quân tự vệ các ban, ngành của các huyện, thị
xã, thành phố, các đơn vị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Quân khu 5 đóng
quân trên địa bàn nơi xảy ra thảm họa.
+ Lực lượng cứu thương: Đội động cứu thương, tải thương của Trung
tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố nơi xảy ra thảm họa.
+ Lực lượng tán Nhân dân, tài sản: Quân sự, ng an, dân quân tự vệ,
Nhân dân của các huyện, thxã, thành phố nơi xảy ra thảm họa.
+ Lực lượng khắc phục, sửa chữa: Phòng Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì các ban, ngành liên quan của c huyện, thị xã, thành phố nơi xảy ra
thảm họa.
+ Lực lượng bảo vệ khu tán Nhân dân, tài sản: Quân sự, công an, dân
quân tự vệ của các huyện, thị xã, thành phố nơi xảy ra thảm họa.
+ Lực lượng chốt chặn, điều chỉnh giao thông: Dân quân tự vệ, công an
của các huyện, thị xã, thành phố nơi xảy ra thảm họa.
+ Lực lượng khắc phục xử môi trường: Phòng Nông nghiệp Môi
trường, Trung tâm Y tế c ban, ngành liên quan của các huyện, thị xã,
thành phố nơi xảy ra thảm họa.
15
+ Lực lượng tuyên truyền: Phòng Nông nghiệp Môi trường, khối mặt
trận, đoàn thể các huyện, thị xã, thành phố nơi xảy ra thảm họa.
+ Lực lượng bảo đảm: Phòng Nông nghiệp và Môi trường chtrì, phối
hợp với các ban, ngành liên quan khối mặt trận, đoàn thể của các huyện,
thị xã, thành phố nơi xảy ra thảm họa để bảo đảm.
- Lực lượng động của tỉnh:
+ Lực lượng tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ: Quân sự, công an các ban,
ngành của tỉnh.
+ Lực lượng tán Nhân dân, tài sản: Quân sự, công an các ban, ngành
của tỉnh.
+ Lực lượng khắc phục sửa chữa: Sở Nông nghiệp và Môi trường và các
ban, ngành có liên quan của tỉnh
+ Lực lượng cứu thương: Đội động cứu thương, tải thương của ngành
Y tế.
+ Lực lượng bảo vệ khu tán Nhân dân, tài sản: Quân sự, công an tỉnh.
+ Lực lượng chốt chặn, điều chỉnh giao thông: Sở Xây dựng, Cảnh sát
giao thông/Công an tỉnh.
+ Lực lượng khắc phục xử lý môi trường: Sở Nông nghiệp và Môi trường
và các ban, ngành có liên quan của tỉnh.
+ Lực lượng tuyên truyền: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo Gia Lai,
khối mặt trận, đoàn thể của tỉnh.
+ Lực lượng bảo đảm: Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp
Quân sự, Công an và khối mặt trận, đoàn thể của tỉnh để bảo đảm.
+ Sở Y tế: Phối hợp với các ngành làm ng tác cứu nạn chỉ đạo cứu
trợ Nhân dân gặp khó khăn.
+ Sở Công Thương: Chỉ đạo các quan, đơn vtrực thuộc đảm bảo d
trữ nhiên liệu, hàng hóa, lương thực, thực phẩm các nhu yếu phẩm cần thiết
để khắc phục hậu quả do vỡ hồ, đập.
d) Phương tiện, trang thiết bị:
- Phương tiện: Các sở, ban, ngành: Bộ Chhuy Quân stỉnh, Công an
tỉnh, Sở Y tế tỉnh, Sở Xây dựng, sử dụng các phương tiện do đơn vị quản
như: Các loại ô tô, xe tải, xe ca, xe chỉ huy, máy ủi, máy xúc, xe cứu thương, ca
nô, xuồng cao tốc, áo phao, phao tròn, nhà bạt… huy động các phương tiện
của các doanh nghiệp, các đơn vị chuyên ngành tham gia ứng cứu.
- Trang thiết bị: Các trang thiết bị phổ thông chuyên dụng khác như:
các loại phao, áo phao cứu sinh, bao tải, nhà bạt, máy m, máy phát điện,…
được huy động từ Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT TKCN các
cấp và các đơn vị khác trên địa bàn.
16
7.3. Biện pháp ứng phó với sự cố vỡ hồ, đập:
a) tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn,
khu vực vhồ, đập; tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người,
đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống khẩn cấp.
b) Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà cửa, công sở, bệnh
viện, trường học, kho tàng, công trình và cơ sở kinh tế, an ninh, quốc phòng.
c) Chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất.
d) Giám sát, hướng dẫn chủ động thực hiện việc hạn chế hoặc cấm
người, phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm trong khu vực bị vỡ hồ, đập, nơi
dòng nước chảy siết.
e) Bảo đảm giao thông thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ
huy phòng, chống sự cố vỡ hồ, đập.
f) Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ
trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống nhu yếu phẩm khác tại khu vực
bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán.
g) Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước và
Nhân dân tại khu vực xảy ra sự cố vỡ hồ, đập.
h) Huy động khẩn cấp tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động khẩn cấp
về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng
phó với sự cố vỡ hồ, đập.
7.4. Đường tán ứng cứu: Các lực lượng động làm nhiệm vụ theo các
trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, xã lộ đến các vị trí tham gia ứng cứu.
7.5. Địa điểm tán dân đến: Căn cứ các vị trí trong khu vực xảy ra sự cố
vỡ hồ, đập; Ban Chỉ huy PCTT TKCN cấp soát, thông tin cho Ban Ch
huy PCTT và TKCN cấp trên các vị trí an toàn trong khu vực để chỉ đạo tổ chức
sơ tán dân đến.
IV. Trách nhim ứng phó thiên tai theo cấp độ thiên tai
1. Thiên tai cấp độ 1
1.1. Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp
- Thường xuyên theo dõi các bản tin dbáo, cảnh báo về diễn biến của
bão trên các phương tiện thông tin đại chúng; tuyên truyền tới Nhân dân các
biện pháp phòng, tránh, ứng phó.
- Chỉ đạo Nhân dân khẩn trương thu hoạch mùa màng đã đến k thu
hoạch (nếu có); có biện pháp bảo vệ diện tích nuôi trồng thủy sản.
- Đối vi các xảy ra ngập lụt dân sống dọc bờ sông, suối sơ tán
dân ra khỏi hành lang thoát của sông, suối đến nơi an toàn. với phương
châm “cứu người trước, cứu tài sản sau”.
- Khi thiên tai xảy ra trong phạm vi thẩm quyền trách nhiệm trực tiếp
chỉ huy, huy động nguồn lực tại chỗ để ứng phó kịp thời ngay khi thiên tai xảy
17
ra; báo cáo chịu trách nhiệm thực hiện chỉ đạo, chỉ huy của các quan
phòng chống thiên tai cấp trên.
- Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp được quyền huy động các
nguồn lực sau để ứng phó thiên tai:
+ Lực lượng nòng cốt là lực lượng xung kích, dân quân tự vệ xã; ngoài ra
huy động lực lượng cán bộ xã, Công an xã, Trạm y tế xã, lực lượng thanh niên,
các đoàn thể tại Nhân dân trong sẵn sàng hỗ trợ ứng phó, cứu hộ các
khu vực bị ảnh hưởng của thiên tai.
+ Vật dự trữ do Nhân dân chuẩn bị; vật tư, trang thiết bị, phương tiện
của cấp xã và tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
- Các lực lượng tham gia đảm bảo mỗi người một dụng cụ cầm tay phù
hợp để ứng phó với loại hình thiên tai xảy ra (như cuốc xẻng, dây thừng mỗi dây
dài 10 m.., ứng phó lũ quét, sạt lở đất).
- Các lực lượng tham gia ứng phó thiên tai trên địa bàn cấp phải phối
hợp chặt chẽ theo sự chỉ huy của Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp
hoặc người được ủy quyền.
- Huy động toàn bộ c phương tiện thông tin hiện như điện thoại c
định, đin thoại di động, mạng internet để nhanh chóng truyền tin. Sử dụng các
hình thức thông tin truyền thông sẵn của địa phương như: Hệ thống loa
truyền thanh của địa phương hiện có, phát tín hiệu bằng âm thanh t các phương
tiện thô sơ như trống, kẻng…
- Sử dụng lực lượng hỏa tốc mỗi xã từ 10 đến 20 người khỏe mạnh, nhanh
nhẹn, thông thạo địa hình để truyền tin khi các phương tiện thông tin liên lc
khác bị mất tác dụng do mưa bão, sạt lở đất, lũ quét chia cắt.
- Báo cáo diễn biến tình hình a, tại địa phương v Ban Chỉ huy
PCTT TKCN cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện để chỉ đo sát với
thực tế và hiệu quả.
- Trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của cấp xã, Trưởng Ban
chỉ huy PCTT và TKCN cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện hỗ trợ.
- Khi thiên tai xảy ra sau khi thiên tai xảy ra trách nhiệm phối hp
với các quan chuyên môn y tế, môi tờng, thú ytriển khai các biện pháp
đảm bảo vệ sinh môi trường, dập dịch kịp thời tránh không để dịch bệnh lây lan,
bùng phát.
1.2. Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp huyện
- Khi thiên tai xảy ra nhanh chóng phân công lãnh đạo Ủy ban nhân dân
huyện, lãnh đạo các phòng ban đơn vị trực thuộc, các thành viên Ban Chỉ huy
PCTT TKCN huyện xuống địa bàn các bị nh hưởng của thiên tai để chỉ
đạo các lực lượng được huy động, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp tham
gia cứu hộ, cứu nạn tán Nhân dân theo phương án đã được huyện phê
duyệt.
18
- Chỉ đạo tổ chức trực ban nghiêm túc, theo dõi sát diễn biến mưa, lũ;
bố trí lãnh đạo chủ chốt thường trực để xử lý các tình huống.
- Triển khai thực hiện phương án phòng chống lũ, lụt; rà soát các khu dân
đang sống những vùng trũng, thấp, vùng ven ng suối, vùng nguy
sạt lở, quét, triển khai phương án sơ tán Nhân dân; thông báo tình hình mưa
để Nhân dân chủ động ứng phó, hạn chế đi lại trong vùng ngập lũ.
- trách nhiệm trực tiếp chỉ huy huy động nguồn lực theo thẩm quyền
để ứng phó thiên tai trong trường hợp thiên tai cấp độ 1 xảy ra trong phạm vi từ hai
trở lên hoặc khi nhận được yêu cầu trợ giúp của Trưởng Ban chỉ huy PCTT
TKCN cấp xã; chịu trách nhiệm thực hiện chỉ huy, chỉ đạo của các quan phòng
chống thiên tai cấp trên. Sẵn sàng nguồn lực để hỗ trợ các địa bàn lân cận khi
yêu cầu.
- Trưởng Ban chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện được quyền huy động
các nguồn lực sau để ứng phó thiên tai:
+ Lực lượng nòng cốt là Ban Chỉ huy quân sự huyện, Trung đội dân quân
tự vệ huyện, huy động các cán bộ ban, ngành, đoàn thể huyện, Trung tâm Y tế
huyện, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân tình nguyện.
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện trách nhiệm huy động các loại vật
phương tiện của cấp huyện các tổ chức, nhân trên địa bàn, phục vcông
tác cứu hộ cứu nạn. Ngay đầu mùa mưa bão cam kết nguyên tắc với các chủ
phương tiện để sẵn sàng trưng dụng phục vụ công tác ứng cứu, khắc phục hậu
quả khi thiên tai xảy ra.
- Tổ chức thu hoạch sớm cây trồng nông nghiệp, diện tích nuôi trồng thủy
sản theo phương châmxanh nhà hơn già đồng”.
- Tổ chức bảo vệ an ninh, trật tự an toàn hội tại các khu vực trọng
điểm, các khu vực tán đi và đến. Cắm biển báo, bố trí lực lượng chốt chặn
những đoạn đường bị ngập sâu, cấm người, phương tiện qua lại những đoạn
đường bị ngập những nơi có dòng nước chảy xiết các khu vực nguy hiểm;
phối hợp vi Công an tỉnh tổ chức phân luồng, sắp xếp các phương tiện giao
thông đang đỗ trên các tuyến quốc lộ, tuyến đường tỉnh đảm bảo an toàn an
ninh. Cấm các bến đò hoạt động bố trí lực lượng ứng trực tại các bến đò để
kiểm tra việc thực hiện. Cấm người dân vớt củi hoặc hoạt động sinh kế trên
sông.
- soát, sẵn sàng triển khai phương án phòng chống cho các công
trình đang thi công.
- Cho học sinh trong vùng ngập nghỉ học theo thông báo của Giám đốc
Sở Giáo dục Đào tạo hoc của Trưởng Ban chỉ huy PCTT và TKCN cấp
huyện.
- Tổ chức cứu trợ cho nhân gia đình bị thiệt hại do lũ gây ra.
19
- Tổng hợp, báo cáo quan cấp trên về diễn biến mưa, lũ, lụt, tình hình
thiệt hại và kết quả triển khai đối phó, khắc phục hậu quả; đề nghị chi viện, hỗ
trợ về nhân lực, phương tiện từ cấp trên khi cần thiết.
2. Thiên tai cấp độ 2
2.1. Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN tnh
- Chỉ đo các địa phương, cơ quan, đơn vị trên địa bàn triển khai ứng phó
thiên tai; huy động nguồn lực theo thẩm quyền để ứng phó kịp thời, phù hợp vi
diễn biến thiên tai tại địa phương; báo cáo và chịu trách nhiệm thực hiện chỉ đạo
của Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
- Tổ chức thực hiện tốt công tác khắc phục hậu qu thiên tai trên địa bàn
theo quy định.
- Chỉ đạo công tác tổng hợp thiệt hại, khắc phục kịp thời hậu quả thiên tai,
khôi phục, phục hồi sản xuất, đảm bảo an ninh trật tự, khắc phục ô nhiễm môi
trường, khống chế dịch bệnh, ổn định đời sống Nhân dân sau thiên tai; báo o
Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để phục vụ công tác chỉ đạo.
- Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN tỉnh được huy động lực lượng, vật
tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm của tổ chức, nhân trên địa bàn
để phục vụ ứng phó thiên tai và cứu trợ khẩn cấp.
- Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN tỉnh được huy động dân quân tự
vệ, thanh niên, các tổ chức, nhân, lực ợng tìm kiếm cứu nạn, lực lượng
trang địa phương và các tổ chức, cá nhân tình nguyện.
- Lực lượng động cứu hộ, cứu nạn cấp tỉnh:
+ Lực lượng Quân đội theo Kế hoạch Hiệp đồng nhiệm vụ ứng phó sự cố,
thiên tai Tìm kiếm cứu nạn năm 2024 (vi các đơn vị của Bộ Quốc phòng,
Quân khu đứng chân trên địa bàn tỉnh và theo tình hình thực tế để huy động).
+ Lực lượng thuộc Công an tỉnh, lực lượng Kiểm lâm tỉnh, trang thiết bị
đặc chủng của đơn vị phục vụ công tác tìm kiếm cứu hộ cứu nạn khi có yêu cầu.
+ Trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của cấp tỉnh, Trưởng ban
Ban Chỉ huy PCTT TKCN cấp tỉnh báo cáo, đề nghị Ban chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia hỗ trợ.
2.2. Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp huyện, cấp
Tổ chức thực hiện ứng phó với thiên tai cấp độ 2 xảy ra trên địa bàn theo
thẩm quyền; tuân thủ sự chỉ huy của quan cấp tn; hướng dẫn tổ chức tán
người đến nơi an toàn; Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp huyện quyết định
tổ chức cưỡng chế tán trường hợp tổ chức, nhân không tự giác chấp hành chỉ
đạo, chỉ huy, hướng dẫn tán png, tránh thiên tai mục đích an toàn cho
người.
3. Thiên tai cấp độ 3
3.1. Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN tnh
20
- Chịu trách nhiệm chỉ huy, huy động nguồn lực trên địa bàn theo thẩm
quyền, triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai cấp bách trên địa bàn.
- Báo cáo, đề nghị Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia hỗ trợ.
- Trường hợp thiên tai xảy ra trên cấp độ 3 hoặc thiên tai diễn biến
phức tạp nguy cao gây hậu quả nghiêm trọng, phối hợp với Ban chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ trực tiếp chỉ đạo.
3.2. Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp huyện, cấp
Thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền phù hợp với tình huống cụ thể tại
địa phương; tuân thủ sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan cấp trên.
4. Thiên tai cấp độ 4
4.1. Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN tỉnh
trách nhiệm chỉ huy, huy động nguồn lực trên địa bàn theo thẩm quyền
triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai khẩn cấp, tuân thủ sự chỉ đạo của Thủ
tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
4.2. Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp huyện, cấp
Thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền phù hợp với tình huống cụ thể tại
địa phương; tuân thủ sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan cấp trên.
5. Thiên tai vượt cấp độ 4 (tình trạng khẩn cấp về thiên tai)
Việc phân công, phân cấp trách nhiệm phối hợp trong ứng phó nh trạng
khẩn cấp về thiên tai thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
V. Cơ cấu tổ chức, phân công nhim vụ các cấp các ngành thực hin
phương án
1. cấu tổ chức, năng lực thực hin
1.1. cấu tổ chức
a) Cấp tỉnh: Ban chỉ huy PCTT TKCN được kiện toàn tại Quyết định
số 129/QĐ-UBND ngày 06/3/2023 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban Chỉ
huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
b) Cấp huyện cấp
Trên cơ sở cơ cấu tổ chức cấp huyện và xã thành lp bộ máy Ban Chỉ huy
thực hiện phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro do đồng chí Chủ tịch
làm Trưởng ban và các thành viên là Trưởng các phòng, ban liên quan.
1.2. Năng lực tổ chức điềunh
Ban Chỉ huy PCTT TKCN của tỉnh, huyện điều hành thực hiện
phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro được tổ chức chặt chẽ theo hệ
thống từ cấp tỉnh tới cấp xã. Bộ máy tổ chức chức năng nhiệm vụ quy chế
hoạt động cụ thể, đủ khả năng điều hành hoạt động ứng phó có hiệu quả trước
mọi tình huống của thiên tai.
21
Chủ động phòng tránh, cứu hộ tán người, cứu hộ các công trình kịp
thời khi xảy ra rủi ro thiên tai; nhanh chóng khắc phục hậu quả, ổn định đời sống
Nhân dân và tái thiết sau thiên tai.
2. Phương án tán tại chỗ, tán tập trung:
+ Lực lượng huy động ứng phó: (Chi tiết tại Phụ lục 1 gửi kèm theo)
+ Vật tư, phương tiện, trang thiết bị: (Chi tiết tại Phụ lục 2 gi kèm theo).
+ Lương thực, nước uống, nhu yếu phẩm thiết yếu,…: (Chi tiết tại Phụ
lục 3 gửi kèm theo).
- Địa điểm khu tán dân tập trung: (Chi tiết tại Phụ lục 4 gửi kèm theo).
- Phương án sợn dân: (Chi tiết tại Phụ lục 5 gửi kèm theo).
3. Nhiệm vụ của các cấp, c ngành, các quan đơn vị
3.1. Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh
- cơ quan điều hành thống nhất mọi hoạt động về công tác ứng phó với
thiên tai trên địa bàn tỉnh; quan thường trực điều phối công tác ứng phó với
thiên tai của các cấp, các ngành trong tỉnh với Trung ương.
- Tiếp nhận các bản tin dự báo, cảnh báo của Trung ương, của Đài Khí
tượng Thủy văn Nam Bộ Tây Nguyên về thiên tai công đin, văn bản chỉ
đạo của Trung ương tổ chức triển khai thực hiện; ban hành các công điện các
văn bản chỉ đạo yêu cầu các cấp, các ngành sẵn sàng, chủ động ứng phó với các
tình huống thiên tai xảy ra.
- Tổ chức trực ban, kịp thi thông tin, cảnh báo cho các sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp huyện triển khai các biện pháp phòng, chống, ứng phó khắc
phục hậu quả thiên tai, tai nạn.
- Chỉ đạo, soát, cập nhật, bổ sung phương án ứng phó thiên tai.
3.2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- Xây dựng phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro; Phương án
điều chỉnh cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp vi dự báo, cảnh báo
tình hình diễn biến của khí hậu; phân công công việc cụ thể ràng cho cấp xã,
các quan, đơn vị đóng trên địa bàn; chủ động xây dựng kế hoạch bổ sung
nhằm đảm bảo đủ nhân lực, trang bị, phương tiện thiết yếu phục vụ cần thiết để
thể huy động kịp thời khi có rủi ro thiên tai xảy ra; phối hợp chặt chẽ với các
chủ đập thủy đin, thủy lợi tn địa bàn để để xây dựng phương án phù hp với
vận hành xả lũ công trình thủy điện, thủy lợi; cập nhật các địa điểm xung yếu, số
hộ dân, số dân phải tán, di chuyển đến vị trí an toàn để hướng dẫn người dân
chủ động di chuyển khi xảy ra thiên tai. Khẩn trương chỉ đạo UBND cấpxây
dựng phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro trên địa bàn cấp xã.
- Lập danh sách các lực lượng phải huy động để ứng phó thiên tai trong
trường hợp dịch bệnh diễn biến phức tạp, đặc biệt là lực lượng xung kích phòng,
chống thiên tai cơ sở.
22
- Lập kế hoạch, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án di dời các hộ dân tại
các khu vực xung yếu, trong đó tập trung tổ chức kiên quyết di dời những hộ dân
đang sinh sống trong khu vực nguy cơ cao bị nh hưởng của quét, sạt lở đất
đã được cảnh báo về nơi an toàn trước mùa mưa lũ, thường xuyên soát bám sát
kế hoạcho cáo kịp thời trách để xảy ra thiệt hại nhất thiệt hại về người.
- Thống kê số lượng nhà ở (tạm, kiên cố), diện tích, số hộ dân, nhân khẩu,
sở vật chất hạ tầng tài sản của Nhà nước nhân dân trong khu vực
nguy chịu ảnh hưởng của thiên tai, xây dựng phương án cụ thtrong việc tổ
chức di dời, tán bảo vệ dân vùng chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới,
ngập lụt, quét, sạt lở đất đến nơi an toàn. Kiểm tra soát khoanh định các khu
vực nguy xảy ra ngập lụt, quét, sạt lở đất để xây dựng hoàn thiện phương
án phòng tránh và tổ chức thực hiện, cắm biển cảnh báo thông báo cho Nhân
dân biết để biện pháp phòng tránh trong mùa mưa bão. Lập quy hoạch, xác
định qu đất bố trí c điểm dân cư an toàn và xây dựng kế hoạch di chuyển các
hộ dân ra khỏi khu vực nguy hiểm.
- Chủ động sdụng ngân sách địa phương các nguồn kinh phí khác
theo quy định để khắc phục hậu quả, sớm ổn định sản xuất đời sống Nhân
n.
- Tổ chức thực hiện tốt mạng lưới thông tin 2 chiều từ Ủy ban nhân n
cấp huyện đến UBND cấp xã và Nhân dân trong vùng thiên tai bằng các phương
tiện thông tin đại chúng. Thường trực, tổng hợp báo cáo số liệu liên quan đến
thiên tai trên địa bàn và kết quả triển khai khắc phục hậu qu do thiên tai cho cơ
quan phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp trên.
- Tăng cường kiểm tra và có biện pháp đảm bảo an toàn đối với các sở
hạ tầng, các loại tài sản, các công trình đang xây dựng, các công trình thủy lợi,
thủy điện; nhất các hồ chứa thủy lợi, thủy điện trên địa bàn; phối hợp với các
chủ đập thủy lợi, thủy điện xây dựng phương án phòng chống thiên tai bảo đảm
an toàn công trình trong mùa mưa bão. biện pháp cụ thể để khắc phục kịp
thời các công trình bị xuống cấp, hỏng thể gây ra mất an toàn trong mùa
mưa lũ. Đôn đốc, kiểm tra các có kè bảo vệ bờ sông, suối; tiến hành bồi trúc,
tu sửa kịp thời những khiếm khuyết các tuyến kè bảo vệ bờ. Chuẩn bị lực lượng,
đất, cọc tre, bao tải, dụng cụ... để ứng cứu khi scố mất an toàn xảy ra, đáp
ứng yêu cầu “4 tại chỗ” trong phòng chống thiên tai.
- Kiểm tra các phương án huy động, bố trí nhân lực, vt tư, phương tiện
phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn; rà soát, xác định cụ thể
về số lượng, chủng loại phương tiện, vật phương tin hin đảm bảo đủ cơ
số, chất lượng để huy động kịp thời khi có thiên tai.
- Triển khai, vận động Nhân dân phát quang, nạo vét thông thoáng dòng
chảy, tháo dỡ, dọn dẹp những vật cản trên bờ, lòng sông, trước các công trình
thủy lợi hồ, đập làm ách tắc dòng chảy, hạn chế đến việc tiêu thoát nước.
- Đảm bảo thông tin thông suốt trong địa bàn quản lý, đặc biệt ưu tiên cho
các xã có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất.
23
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp kiểm tra địa bàn, xác định nội dung
biện pháp phòng, chống thiên tai phù hợp với tng loại thiên tai và cấp độ rủi ro
thiên tai thường xảy ra tại địa pơng, chú ý đến đối tượng dễ bị tổn thương,
tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai; xây dng
phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai loại thiên tai cụ thể; tổ chức
thường trực, cập nhật thông tin diễn biến thiên tai; xác định khu vực nguy hiểm;
chuẩn bị địa điểm sơ tán khi có thiên tai xảy ra. Thường xuyên đôn đốc kiểm tra
các công trình phòng, chống sạt lở triển khai công tác kiểm tra, bồi
trúc, phát hiện tu sửa kịp thời các khiếm khuyết nguy gây mất an toàn
của các tuyến bảo vệ bờ. Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, đất, cọc tre, bao
tải, dụng cụ… để ứng cứu khi mưa lũ. Đảm bảo cho các công trình phòng,
chống thiên tai an toàn tuyệt đối khi có thiên tai xảy ra.
- Tổ chức thường trực và tổng hợp thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai
gây ra trên địa bàn theo quy định tại Thông liên tịch số 43/2015/TTLT-
BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của Bộ Nông nghiệp PTNT Bộ Kế
hoạch và Đầu tư. Tổ chức khắc phục ngay hậu quả do thiên tai gây ra và báo o
về Ủy ban nhân dân tỉnh, quan Thường trực Ban Chỉ huy PCTT TKCN
tỉnh kịp thời theo quy định.
- Trưởng Ban chỉ huy PCTT và TKCN các huyện, thị xã, thành phố chịu
trách nhiệm chỉ đạo triển khai công tác ứng phó theo phương án đã lập yêu
cầu các cơ quan, đơn vị trên địa bàn phải triển khai công tác phòng, chống thiên
tai của đơn vị; trực tiếp chỉ huy huy động nguồn lực theo thẩm quyền để ứng
phó thiên tai; chịu trách nhiệm thực hiện chỉ huy, chỉ đạo của các quan ch
huy, chỉ đạo phòng chống thiên tai cấp trên.
- Phân công lãnh đạo cán bộ xuống địa bàn kiểm tra, đôn đốc; tổ chức
kiểm tra, soát lại lực lượng, phương tiện, vật tư sẵn sàng ứng phó, soát lại
phương án tán, kiểm tra thực hiện công tác đảm bảo an toàn nơi tán
đến; hạn chế, cấm người đi lại trong thiên tai; thông báo cho học sinh tạm nghỉ
học tránh bão khi có lệnh của cơ quan cấp trên.
- Tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm thể xảy ra Trưởng Ban chỉ huy
PCTT TKCN các huyện, thị xã, thành phố phát lệnh tán, chỉ đạo các lực
lượng được huy động, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp xã tham gia cứu hộ,
cứu nạn tán Nhân dân theo phương án đã được phê duyệt (trong trường hp
phải tán). Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN các huyện, thị xã, thành
phố quyết định tổ chức cưỡng chế tán đối với các trường hợp tổ chức,
nhân không tự giác chấp hành chỉ đạo, chỉ huy, hướng dẫn tán phòng, tránh
thiên tai vì mục đích an toàn cho người.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh thực hiện các biện pháp đảm
bảo an toàn giao thông, chốt chặn, an ninh trật tự, bảo vệ tài sản trước, trong
sau thiên tai; sẵn sàng triển khai các phương án ứng phó; đảm bảo thông tin liên
lạc, kiểm soát tình hình báo cáo cấp trên kịp thời. Đảm bảo lương thực, nước
uống, y tế trước, trong sau thiên tai; ngay sau thiên tai xảy ra tổ chức ứng
cứu, tìm kiếm cứu nạn, cấp cứu người bị nạn.
24
- Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư, nhu yếu phẩm, tổ chức khắc
phục hậu quả: Hỗ trợ lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc chữa bệnh, nhu
yếu phẩm, bố trí chỗ ở tạm cho các hộ mất nhà cửa hoặc bị hư hỏng nặng; chăm
sóc, điều trị người bị thương; thăm hỏi, động viên các gia đình người tử nạn,
bị nạn theo quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trhội
tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính; vệ sinh môi trường,
phòng, chống dịch bệnh; khôi phục nhà cửa, sở hạ tầng, y tế, giáo dục, bưu
điện, thủy lợi, sở sản xuất, hỗ trợ nông dân khôi phục tổ chức sản xuất
nông nghiệp.
- Vận động, tiếp nhận phân phối kịp thời các nguồn hỗ trợ từ các tổ
chức, nhân trong ngoài nước cứu trợ về lương thực, thực phẩm, thuốc
men, hỗ trợ kinh phí cho người dân bị thiệt hại.
- Phối hợp với Sở Công Thương xem xét bố trí các điểm bán hàng phù
hợp để đảm bảo cung ứng thuận tiện cho Nhân dân khi có thiên tai, lũ lụt xảy ra.
- Tổng hợp báo cáo cấp thẩm quyền về tình hình thiệt hại kết quả
triển khai công tác khắc phục tại địa phương trong trường hợp vượt qkhả
năng ng phó của cấp huyện, Trưởng Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp huyện
đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh chi viện, hỗ trợ
về nhân lực, phương tiện.
3.3. Ủy ban nhân dân cấp
- Kiểm tra địa bàn xác định nội dung biện pháp phòng, chống thiên tai
phù hợp với từng loại thiên tai cấp độ rủi ro thiên tai thường xảy ra tại địa
phương, chú ý đến đối tượng dễ bị tổn thương, tuyên truyền nâng cao nhận thức
cộng đồng về phòng, chống thiên tai; lập danh sách các lực lượng phải huy động
để ứng phó thiên tai trong trường hợp dịch bệnh diễn biến phc tạp, đc biệt
lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cơ sở. Xây dựng phương án ứng phó
thiên tai theo cấp độ rủi ro và phương châm “4 tại chỗ” trong phòng chống thiên
tai.
- Chuẩn bị địa điểm tán khi thiên tai xảy ra theo hướng tăng cường
tán tại chỗ, hạn chế tán tp trung. Khu tán cần đáp ứng các yêu cầu
sức chống chịu với thiên tai.
- Các xã có công trình kè phòng, chống sạt lở triển khai công tác kiểm tra,
bồi trúc, phát hiện tu sửa kịp thời các khiếm khuyết nguy gây mất an
toàn của các tuyến bảo vệ bờ. Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, đất, cọc tre,
bao tải, dụng cụ… để ứng cứu khi có mưa lũ.
- Khi có thông tin (dự báo, cảnh báo, thông tin thiên tai đã xảy ra…) sử
dụng các hình thức thông tin truyền thông để thông báo cho Nhân dân biết để
phòng tránh, ứng phó.
- Triển khai, vận động Nhân dân phát quang, nạo vét thông thoáng dòng
chảy, tháo dỡ, dọn dẹp những vật cản trên bờ, lòng sông, tớc các công trình
thủy lợi hồ, đập làm ách tắc dòng chảy, hạn chế đến việc tiêu thoát nước.
25
- Khẩn trương thực hiện đầy đủ các công điện, văn bản chỉ đạo của cấp
trên theo dõi diễn biến thông báo cho Nhân dân chủ động đối phó với mọi tình
huống; chủ động thực hiện tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm theo phương án
đã xây dựng; rà soát các nhà yếu, các cây xanh để tiến hành chằng chống chặt
tỉa cây cối; tập hợp lực lượng xung kích, chuẩn bị vật tư, phương tiện để sẵn
sàng ứng phó.
- Thường xuyên theo dõi các bản tin dự báo, cảnh báo về thiên tai, phổ
biến cho người dân trên phương tiện thông tin đại chúng (hệ thống truyền thanh,
mạng di động, facebook, zalo, ....) để người dân chủ động phòng tránh hạn chế
thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra.
- Đối với các được cảnh báo, dự báo, xảy ra lũ quét, sạt lở đất. Trưởng
Ban chỉ huy PCTT và TKCN triển khai ngay các phương án ứng phó đã lập
phát lệnh sơ tán, trực tiếp chỉ huy công tác sơ tán, huy động lực lượng xung kích
trên địa bàn. Tổ chức sơ tán khẩn cấp tất cả các hộ dân sống trong vùng nguy
ảnh hưởng thiên tai nhất các hộ dân sống gần bờ sông, suối, vùng nguy
bị trượt, sạt lở đất, gần các vách taluy đến vị trí an toàn với phương châm ‘‘cứu
người trước, cứu tài sản sau’’.
- Đối với các xã, phường xảy ra ngập úng: Chỉ đạo Nhân dân khẩn trương
thu hoạch mùa màng đã đến kỳ thu hoạch (nếu có); gia cố bbao, biện pháp
bảo vệ diện tích nuôi trồng thủy sản; chỉ đạo các quan, đơn vị sản xuất trên
địa bàn di chuyển tài sản đến nơi an toàn.
- Hình thức tán: Người dân tự đi tán chính; tán tại chỗ, tán
từ ntạm, nhà bán kiên cố sang nhà kiên cố, tán vào các công sở, quan,
đơn vị..., ưu tiên tán trước cho người già, trẻ em, phụ nữ, người bệnh. Đặc
biệt chú ý đến người dân sống trong các nhà tạm, không kiên cố, khu vực thấp,
gần sông, suối, vách ta luy, sau hạ du các hồ chứa đề phòng bão mạnh, siêu o
kết hợp mưa lớn gây ngập lụt, quét, sạt lở đất. Người tán phải mang theo
nhu yếu phẩm cần thiết để sử dụng trong thời gian sơ tán.
- Tập trung chỉ đạo khôi phục sản xuất, ổn định đời sống Nhân dân sau thiên
tai. Phối hợp với các quan chuyên môn y tế, môi trường, thú y… triển khai
các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, dập dịch kịp thời, tnh không đ
dịch bệnh lây lan, bùng phát.
- Phối hợp với các lực lượng tăng cường của cấp trên tiếp tục công tác ng
cứu, tìm kiếm cứu nn, cấp cứu người bị nạn; huy động khẩn cấp tuân thủ quyết
định chỉ đạo, huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị,
nhu yếu phẩm theo yêu cầu của cấp trên để kịp thời ứng phó cứu trợ khẩn cấp.
3.4. Đài Khí tượng Thuỷ văn Nam Bộ Tây Nguyên
Cung cấp số liệu khí tượng thủy văn kịp thời cho Ban Chỉ huy PCTT
TKCN phục vụ công tác điều hành; dự báo, cảnh báo, thông báo kịp thời về tình
hình diễn biến thời tiết, bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, ngập lụt, hiện tượng
thời tiết nguy hiểm, đặc biệt cảnh báo sớm các nguy quét, sạt lở đất; cung
cấp kịp thời các bản tin dựo bão, áp thấp nhiệt đới, lụt trên địa bàn tỉnh cho
26
Ban chỉ huy PCTT TKCN cấp tỉnh, cấp huyện, Báo Gia Lai, Đài Truyền thanh
truyền hình cấp huyện để thông báo đến Nhân dân trong tỉnh.
3.5. Sở Nông nghiệp Môi trường
- soát, cập nhật, bổ sung kế hoạch/phương án ứng phó thiên tai, phát
huy tối đa phương châm 4 tại chỗ” để sẵn sàng ứng phó kịp thời, hiệu quả trong
điều kiện sự hỗ trợ bên ngoài gặp nhiều hạn chế, đặc biệt đảm bảo an toàn cho
người dân và dự kiến nơi sơ tán dân do thiên tai.
- Kiểm tra, đôn đốc Uban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực
hiện các biện pháp xử bảo đảm an toàn các ng trình phòng chống thiên tai,
công trình thủy lợi. Phối hp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện soát, chỉ đạo
việc di dân ra khỏi vùng có nguy cơ xảy ra sạt lở, lũ quét đến nơi an toàn. Tham
mưu chđạo kịp thời các phương án ứng phó khi thiên tai xảy ra; đôn đốc tổng
hợp, báo cáo về thiệt hại những diễn biến của thiên tai trên địa bàn tỉnh theo
quy định.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo thực hiện phương án
sản xuất nông nghiệp phù hợp với từng vùng để hạn chế thiệt hại và chủ động
khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra, bảo đảm kịp thời hiệu quả. Hướng
dẫn thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm theo
đúng Luật Ty. phương án dự trữ thuốc phòng, chống dịch bệnh cho gia
súc, gia cầm những địa bàn xung yếu, vùng nguy xảy ra ngập lụt, thiên
tai nhằm kịp thời dập tắt các ổ dịch bệnh phát sinh.
- Tổng hợp tình hình thiệt hi về nông, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản.
Thống diện tích lúa, hoa màu bị đổ ngã; diện tích cây công nghiệp bị úng
ngập; diện tích đất canh tác bị xâm lấn, xói lở; gia súc, gia cầm bị chết… Đánh
giá thiệt hại kênh mương, hồ chứa nước, đập dâng, trạm bơm, kè chống sạt lở bờ
sông; diện tích nuôi trồng thủy sản; đề xuất hỗ trợ kinh phí khắc phục thiệt hi,
tu sửa hệ thống kênh mương, hồ đập, khôi phục trạm bơm phục vụ sản xuất.
Triển khai công tác tiêu độc, khử trùng chuồng trại, bảo vệ đàn gia súc, gia cầm,
không để phát sinh dịch bệnh.
- Lập kế hoạch nâng cấp, sửa chữa hồ chứa nước bị xuống cấp, đảm bảo
an toàn hồ chứa. Kiên cố hóa kênh mương, nâng cấp, tu bổ hệ thống chống
sạt lở bảo vệ dân cư, sở hạ tầng kinh tế - hội không để lụt gây xói lở,
thiệt hại.
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quan Thường trực của Ban Chỉ
huy PCTT TKCN tỉnh, đôn đốc các cấp, các ngành trong tỉnh xây dựng kế
hoạch, phương án ứng phó từng cấp độ rủi ro thiên tai. Kiểm tra công tác triển
khai thực hin các biện pháp phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai. Đầu
mối điều phối các quan hệ phối hợp giữa các cấp, các ngành trên địa bàn
trong công tác phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh. Tổ
chức công tác trực ban của Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh theo quy định.
27
- Phân công lãnh đạo Sở, lãnh đạo các chi cục, phòng, ban chuyên môn
xuống các địa bàn chỉ đạo ứng phó, khắc phục hậu quả phục hồi sản xuất ổn
định đời sống Nhân dân.
- Đôn đốc, chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố soát, thực hiện việc di
dân ra khỏi vùng có nguy cơ lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất đến nơi an toàn.
- Chỉ đạo Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh các
tổ chức thủy lợi cơ sở:
+ Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tổ chức vận
hành công trình thủy lợi an toàn, triển khai thực hiện phương án đảm bảo an
toàn công trình thủy lợi; kiểm tra, đánh giá việc vận hành điều tiết hệ thống các
hồ chứa trên địa bàn quản lý; soát, lập, điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành
hồ theo quy định. Chuẩn bị sẵn sàng vật tư, phương án ứng cứu khi thiên tai
xảy ra gây đổ vỡ công trình. Bố trí cán bộ theo dõi các công trình hỏng, đặc
biệt đối với các công trình nguy xảy ra sự cố phải cử cán bộ phụ trách thường
xuyên nắm bắt thông tin để kịp thời xử khi sự cố xảy ra.
+ Xây dựng kế hoạch phòng, chống hạn cụ thể, chi tiết sát thực tế, không
để xảy ra tình trạng thiếu nước do yếu tố chủ quan gây nên.
- Chỉ đo, kiểm tra các đơn vị trong ngành thực hiện các nhiệm vụ: Dự
phòng đcác loại giống, vật nông nghiệp, đảm bảo chất lượng, hướng dẫn
Nhân dân chủ động gieo mạ dự phòng cho các vùng trũng. Thực hiện công tác
phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm theo đúng Luật Thú y; tăng
cường kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, phát hin và kịp thời ngăn chặn
các loại bệnh dịch không để lây lan.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố kiểm tra thực tế khu vực thiên tai xảy ra, khắc phục kịp thời ô
nhiễm môi trường sau khi thiên tai xảy ra, hướng dẫn chính quyền địa phương
nời dân xử thu gom vật kiến trúc, rác, vệ sinh môi trường chôn lấp
kịp thời xác chết động vật do thiên tai gây ra nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt
cho Nhân dân.
- Chủ trì, phối hợp với các quan chức năng kiểm tra xử các nhân
đơn vị khai thác tài nguyên khoáng sản vi phạm các quy định của Luật phòng,
chống thiên tai.
- Phối hợp với quan truyền thông phổ biến, tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin đại chúng về tình huống biện pháp ứng phó khi
nguy cơ xảy ra động đất.
3.6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Chủ trì tổ chức thực hiện nghiêm Kế hoạch số 1072/KH-UBND ngày
24/4/2025 của UBND tỉnh vhiệp đồng nhiệm vụ ứng phó sự cố, thiên tai
tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2025.
- Duy trì nghiêm chế độ trực ban, phối hợp chặt chẽ với quan chuyên
môn chủ động theo dõi, nắm chắc tình hình sự cố, thiên tai trên địa bàn tỉnh; rà
28
soát phương án cứu hộ, cứu nạn trong các tình huống thiên tai; trong đó cần chú
trọng các khu vực trọng điểm, xung yếu để kịp thời tham mưu xử trí khi thiên tai
xảy ra; chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho
Ban Chỉ huy PCTT TKCN cấp huyện chỉ đạo làm tốt công tác chuẩn btheo
phương châm “4 tại chỗ” để sẵn sàng ứng phó với các tình huống sự cố, thiên tai
gây ra.
- Thực hiện nhiệm vụ của quan Thường trực Tìm kiếm cứu nạn; kiểm
tra, đôn đốc hướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các ngành,
các đơn vị chuẩn bị đầy đủ lực lượng và phương tiện sẵn sàng ứng cứu khi có sự
cố, thiên tai xảy ra trong từng tình huống.
- Khi dự báo thiên tai xảy ra tổ chức thường trực soát lại Kế hoạch
hiệp đồng công tác phòng, chống giảm nhẹ thiên tai, tìm kiếm cứu nạn. Triển
khai công tác hỗ trợ tán, ứng phó cho các huyện, thị xã, thành phố, xã,
phường; triển khai bố trí lực lượng, phương tiện ứng phó, xử lý tình huống khẩn
cấp tìm kiếm cứu nạn tại các khu vực trọng điểm; thực hiện công tác ng
cứu, tìm kiếm cứu nạn thiên tai trong điều kiện thể, theo kế hoạch hiệp đồng
đã đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp
huyện xây dựng Phương án cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn ứng với từng loại hình thiên
tai, tình huống, cấp độ thiên tai để tổ chức thực hiện hiệu quả khi thiên tai xảy
ra; bảo đảm quân đội là lực lượng chủ lực, nòng cốt trong công tác tìm kiếm cứu
nạn. Kiểm tra, đôn đốc các huyện, thị xã, thành phố, soát thống các phương
tiện vật cần thiết phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn đảm bảo đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ; bố trí phương tiện, lực lượng sẵn sàng, hiệp đồng chặt chẽ với các lực
lượng tìm kiếm cứu nạn của các huyện, thị xã, thành phố, các ngành, các đơn vị
thuộc Quân khu, Bộ Quốc phòng đóng trên địa bàn đtham gia cứu hộ tìm
kiếm cứu nạn khi cần thiết, bảo đảm sát với thực tế của từng vùng, khu vực trong
tỉnh phù hợp với diễn biến thiên tai, sự cố, tai nạn; chủ động phòng ngừa, ứng
phó, giải quyết tốt hậu quả trong mọi tình huống.
- Hỗ trợ các địa phương, đơn vị trong công tác tổ chức tập huấn, huấn
luyện, diễn tập PCTT và TKCN, đặc biệt xây dựng lực lượng tại chỗ, hướng dẫn
kỹ năng để ứng phó cứu nạn, cứu hộ kịp thời, hiệu quả các tình huống sự cố,
thiên tai.
- Bảo dưỡng vật thiết bị, vận hành phương tiện để chủ động ng phó bão
lũ; lập kế hoạch trang bị, bổ sung phương tiện, vt thiết bị. Tranh thủ sự chỉ
đạo và hỗ trợ về nguồn lực của các cấp chính quyền và Bộ, ngành để ng cường
năng lực, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn.
- Chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tìm kiếm
người bị nạn, cấp cứu đưa về sở y tế điều trị; cùng thanh niên xung
kích, dân quân tự vệ địa phương giúp Nhân dân sửa chữa nhà cửa, làm nhà
tạm, ổn định đời sống và sản xuất.
29
- Khi lệnh huy động chi viện, hỗ trợ nhanh chóng huy động nhân lực
phương tiện, vật để tham gia công tác cứu hộ, cứu nạn, tán dân khắc
phục hậu quả thiên tai kịp thời.
3.7. Bộ Ch huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Thực hiện nhiệm vụ của quan Thường trực Tìm kiếm cứu nạn khu
vực biên giới; chỉ đạo các quan, đơn vị trong Bộ đội Biên phòng tỉnh chuẩn
bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng ứng cứu khi có sự cố, thiên tai xảy ra.
- Khi dự báo thiên tai xảy ra trên khu vực biên giới, chỉ đạo các đồn
biên phòng phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương, các lực lượng đứng
chân trên địa bàn tổ chức sơ tán Nhân dân ra khỏi khu vực nguy hiểm; thực hiện
công tác ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn khắc phục hậu quả theo Kế hoạch hiệp
đồng công tác phòng, chống giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Phối hợp với các ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp
khu vực biên giới xây dựng Phương án cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn ứng với từng
loại hình thiên tai, tình huống, cấp độ thiên tai để tổ chức thực hiện hiệu quả khi
thiên tai xảy ra; lực lượng chủ lực, nòng cốt trong công tác tìm kiếm cứu nạn
khu vực biên giới; bố trí phương tiện, lực lượng sẵn sàng, hiệp đồng chặt chẽ với
các lực lượng tìm kiếm cứu nạn của các huyện, khu vực biên giới, các đơn vị
thuộc Quân khu, Bộ Quốc phòng đóng trên địa bàn đtham gia cứu hộ tìm
kiếm cứu nạn khi cần thiết, bảo đảm sát với thực tế, phù hợp với diễn biến thiên
tai, sự cố, tai nạn; chđộng phòng ngừa, ứng phó, giải quyết tốt hậu quả trong
mọi tình huống.
- Chủ trì, phối hợp Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã khu vực biên giới
tìm kiếm người bị nạn, sơ cấp cứu và đưa về cơ sở y tế điều trị; cùng thanh niên
xung kích, n quân tự vệ địa phương giúp Nhân dân sửa chữa nhà cửa, làm nhà
tạm, ổn định đời sống và sản xuất. Phối hợp thực hiện vệ sinh môi trường,
phòng, chống dịch bệnh sau thiên tai khu vực biên giới.
3.8. Sở Xây dựng
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân c huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị
quản giao thông kiểm tra, xử bảo đảm giao thông thông suốt phục vụ công
tác cứu hộ, cứu nạn, di dời dân khi thiên tai. Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng,
phương tiện, vật cần thiết để ứng cứu và xử kịp thời khi các công trình giao
thông bị hư hỏng.
- Phối hợp với Công an tỉnh tăng cường công tác quản Nhà nước đối
với các phương tiện giao thông hoạt động trên sông vùng lòng hồ thủy lợi,
thủy điện trên địa bàn tỉnh; kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các quy định về
quản lý, đăng ký đăng kiểm phương tiện đường thủy, trang thiết bị cần thiết đảm
bảo cho người phương tiện. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố các ngành chức năng liên quan kiểm tra, kiểm soát đảm bảo an
toàn tại các bến thủy, bến khách ngang sông.
30
- Chỉ đạo duy tu sửa chữa những đoạn đường bị sạt lở, các cầu, cống bị
hỏng, đảm bảo giao thông bước đầu cho người phương tiện. Đối với đoạn
đường nguy hiểm, tổ chức cắm biển cảnh báo cho người phương tiện biết để
chủ động phòng tránh; lp kế hoạch sửa chữa, nâng cấp hệ thống tỉnh lộ, quốc lộ
được ủy thác quan lý sau thiên tai.
- Triển khai phương án bảo đảm an toàn giao thông vận tải trước, trong và
sau thiên tai. Phối hợp với Công an tỉnh các địa phương chốt chặn các đoạn
đường các khu vực nguy hiểm.
- Phối hợp chặt chẽ với các huyện, thành phố quản nắm bắt toàn b
phương tiện vận tải đường bộ về số lượng, vị trí tập kết phục vụ cho công tác
ứng cứu, giải toả hành khách khi có thiên tai. Chỉ đạo các đơn vị quản lý hạ tầng
giao thông đường bộ làm tốt công tác bảo đảm giao thông trên các tuyến đường;
kế hoạch chuẩn bị lực lượng, phương tiện để thường trực đảm bảo giao thông
tại các vị trí thường bị ngập lụt, sạt lở đất trên các tuyến đường quan trọng.
- Kiểm tra các chủ đầu Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc triển
khai Phương án phòng, chống thiên tai cho các công trình nhất các ng trình
đang thi công dở dang, các nhà cao tầng, tháp cẩu, cây xanh,….
- Phối hợp với UBND các huyện, thxã, thành phố các quan liên
quan trong việc đánh giá thiệt hại các trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện, kho
tàng, nhà máy,… theo lĩnh vực quản ngành; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh và đề xuất giải pháp khắc phục.
3.9. Sở Khoa học Công nghệ
Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn tng trên địa bàn đảm bảo
thông tin liên lạc phục vụ cho hoạt động, điều hành của các cấp, các ngành
toàn xã hội trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
3.10. Sởi chính
- Phối hợp với các sở, ngành địa phương tham mưu UBND tỉnh cân đối,
phân bổ vốn đầu tư phát triển cho c dự án phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu
nạn trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Hướng dẫn các địa phương lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai
vào quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Cân đối ngân sách tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời hỗ trợ
khẩn cấp, cứu đói cho Nhân dân, cho công tác phòng, chống thiên tai tìm
kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ kinh phí để khắc phục phục hậu quả thiên
tai, ổn định đời sống và sản xuất của Nhân dân.
3.11. Công an tỉnh
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Công an tỉnh phối hợp với chính quyền
địa phương các ngành liên quan tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an
ninh trật tự khi xảy ra sự cố, tai nạn do thiên tai gây ra nhất là tại các công trình
trọng điểm; bảo vtài sản của Nhà nước, Nhân dân các doanh nghiệp khi có
rủi ro thiên tai xảy ra; bố trí lực lượng phương tiện thường trực 24/24 giờ để sẵn
31
sàng tham gia cứu hộ, cứu nạn kịp thời theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.
- Phối hợp với Sở Xây dựng giải tỏa kịp thời hành khách, đảm bảo giao
thông thông suốt; đồng thời phối hợp với các địa phương triển khai phương án
đảm bảo an toàn giao thông, chốt chn các tuyến đường các khu vực nguy
hiểm; phối hợp cùng chính quyền sở đảm bảo an ninh trật tự, chống âm mưu
phá hoại hồ, đập, đê điều.
- Chuẩn bị lực lượng xuồng máy phục vụ công tác kiểm tra chỉ đạo của
tỉnh. Lập phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tài sản của Nhà nước
Nhân dân tại các điểm nút giao thông tắc nghẽn, các khu vực bị ngập lụt nặng.
3.12. Sở Công Thương
- Chỉ đạo các quan, đơn vị trực thuộc đảm bảo dtrữ nhiên liệu, hàng
hóa, lương thực, thực phẩm các nhu yếu phẩm cần thiết để khắc phục hậu quả
do thiên tai.
- Chỉ đo các chủ đập thủy điện trên địa bàn tỉnh xây dựng, trình duyệt
phương án ứng phó thiên tai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp
theo quy định tại Điều 25 Nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của
Chính phủ về quản an toàn đập, hồ chứa đtriển khai thực hiện; chỉ đạo chủ
đầu các dự án công trình thủy điện đang thi công phương án đảm bảo an
toàn cho công trình tránh các nguy cơ rủi ro gây mất an toàn cho công trình nh
hưởng đến dân sinh kinh tế khu vực đầu mi và hạ du công trình;
- Chỉ đạo Công ty Điện lực Gia Lai triển khai Phương án đảm bảo an toàn
cho hệ thống, mạng lưới điện kịp thời xử các sự cố điện đphục vụ đời sống
và sản xuất.
3.13. Sở Giáo dục Đào tạo
- Chỉ đạo các nhà trường tích cực tuyên truyền biện pháp phòng, chống và
ứng phó với thiên tai thông qua c giờ ngoại khóa, tích hợp kiến thức liên môn
giảng dậy trong các giờ học chính khóa nhất là tại một số huyện, khu vực
nguy cơ cao xảy ra thiên tai.
- Thực hiện sửa chữa, nâng cấp trường học sau thiên tai. Ưu tiên nâng cấp
trường học đối với vùng trũng, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai.
- Triển khai công tác phòng, chống thiên tai cho các ng trình, cơ sở giáo
dục. Phối hợp với huyện, thành phố sử dụng sở giáo dục đào tạo làm nơi
tán Nhân dân khi cần thiết.
- Thông báo kịp thời cho các trường học trên địa bàn tỉnh khi có lệnh cho
học sinh, sinh viên tạm nghỉ học phòng, tránh thiên tai.
3.14. Sở Y tế
- Chuẩn bị đủ vật tư, số thuốc chữa bệnh, thuốc khử trùng vệ sinh môi
trường các thiết bị y tế phục vụ công tác phòng chữa bnh cho Nhân dân.
Chỉ đạo các sở y tế triển khai khám chữa bệnh cho Nhân dân bị ảnh hưởng
32
thiên tai; cung cấp thuốc chữa bệnh, thuốc tiêu độc, khử trùng hướng dẫn
Nhân dân thực hiện các biện pháp xử lý kịp thời không để dịch bệnh xảy ra.
- Chỉ đo các cơ sở y tế củng cố kiện toàn các đội cấp cứu lưu động, đội
phòng, chống dịch bệnh vệ sinh môi trường; thông báo số máy thường trực
bệnh viện tỉnh, huyện các khu vực khi thiên tai xảy ra; đảm bảo khám,
chữa và cấp cứu trong mọi tình huống.
- Tổ chức tập huấn cho các đội vệ sinh phòng dịch bệnh làm sạch môi
trường, đội sơ, cấp cứu ở cả tuyến tỉnh và tuyến huyện.
- Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chi hỗ trợ, cứu trợ khẩn cấp cho các gia
đình bị thiệt hại, đặc biệt hộ gia đình chính sách, hộ nghèo; đồng thời, hướng
dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các chính sách, chế độ trợ giúp đột
xuất cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai theo quy định hiện hành.
- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người
dân về kỹ năng ứng pvới thiên tai. Hướng dẫn các địa phương triển khai cứu
trợ đột xuất kịp thời, đúng đối tượng, đúng quy định tại Nghị định s
20/2021/NĐ-CP ny 15/3/2021 của Chính phquy định chính sách trợ giúp xã
hội với đối tượng bảo trợ xã hội.
3.15. Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch
Phối hợp, chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí và hệ thống thông tin
sở tn địa bàn tỉnh thông tin kịp thời thông tin cảnh báo, dự báo thiên tai trên
các phương tiện thông tin đại chúng cho Nhân dân trong tỉnh biết chủ động
phòng, tránh an toàn bằng các hình thức phù hợp và thực tế tại địa phương. Phối
hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện đề án nâng cao nhận thức cộng đồng
và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
3.16. Báo Gia Lai, các quan thông tấn, báo chí hoạt động trên địa bàn
tỉnh
- Phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ Tây Nguyên, Ban
Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến thiên tai,
tăng thời lượng cung cấp thông tin, dự báo tình hình din biến thời tiết, thiên tai
nhanh chóng, kịp thời, chính xác; hướng dẫn người dân ứng phó với các sự cố
thể phát sinh khi thời tiết xấu hoặc thiên tai bất thường xảy ra đNhân dân
biết chủ động phòng, tránh đạt hiệu quả. Thực hiện chế độ phát tin cảnh báo,
thông báo, truyền tin khi xảy ra thiên tai theo quy định.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của Nhân dân
đối với công tác PCTT TKCN; đảm bảo thực hiện việc truyền tin, tần suất,
thời lượng phát tin chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường xây dựng các bản tin,
chương trình nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức, k ng chuẩn bị, ứng phó
khắc phục với từng giai đoạn: Trước, trong và sau thiên tai cho tất cả cộng đồng
dân theo hướng dẫn của quan chuyên môn. Đặc bit, thông tin nội dung tài
liệu tuyên truyền nêu trên đến với người dân vùng dân tộc thiểu số bằng tiếng
33
Bahnar, Jrai.”
3.17. Công ty Điện lực Gia Lai
- Lập phương án cấp điện phục vụ sản xuất sinh hoạt của Nhân dân
trong thời gian thiên tai, nhất khi mưa xảy ra, thực hiện thông báo kế
hoạch cắt điện cho từng khu vực, từng tuyến đường dây, trạm biến áp theo mức
nước (có nước) để Nhân dân biết, chủ động trong sản xuất và sinh hoạt.
- Chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị, vật dự phòng nhân lc để khắc
phục nhanh các scố, hỏng của hệ thống lưới điện. Tổ chức kiểm tra hệ
thống cung cấp điện, đặc biệt các vị trí xung yếu nguy sạt lở gây sự cố
để biện pháp khắc phục, sửa chữa trước mùa mưa bão, nhằm hạn chế đến
mức thấp nhất các thiệt hại do thiên tai gây ra. Đảm bảo vận hành an toàn lưới
điện trong mùa mưa lũ; chuẩn bị phương án đảm bảo duy trì cung cấp điện cho
các đối tượng ưu tiên đặc biệt như: Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Báo Gia Lai,
Bệnh viện, trụ sở Thường trực PCTT và TKCN tỉnh, huyện, thị xã, thành phố.
3.18. ng ty Thủy điện Ia Ly, Công ty Thủy điện An Khê- Ka Nak và các
Chủ đập thủy điện khác trên địa bàn
Thực hiện nghiêm Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông
San lưu vực Sông Ba được Thủ tướng Chính phủ các quy trình vận hành
hồ chứa được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Khẩn trương xây dựng, trình duyệt phương án ứng phó thiên tai, phương
án ứng phó với tình huống khẩn cấp theo quy định tại Điều 25 Nghị định
114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản an toàn đập, hồ
chứa để triển khai thực hiện.
Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Chỉ huy PCTT và
TKCN các cấp trong việc triển khai phương án đảm bảo an toàn hạ du thủy điện
khi tiến nh xả lũ. Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp
vùng hạ du đập tuyên truyền phổ biến kiến thức về vn hành xả lũ, các biện
pháp ứng phó đảm bảo an toàn.
3.19. Chi cục thống tỉnh
Chủ động phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo dõi, tổng hợp lập
báo cáo đánh giá thiệt hại nhanh chóng, kịp thời chính xác báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh để để biện pháp hỗ trợ kịp thời đảm
bảo đời sống sinh hoạt, sản xuất của Nhân dân.
3.20. Các thành viên Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh, các ngành liên
quan
- Trực tiếp kiểm tra công tác chuẩn bị phòng, chống, ứng phó trước khi
thiên tai xảy ra theo lĩnh vực mình phụ trách. Chủ trì, phối hp cùng Thường
trực Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh các Sở, ngành liên quan lập Đoàn
kiểm tra công tác PCTT TKCN tại một shuyện, thị xã, thành phố theo lĩnh
vực mình phụ trách.
34
- Các Sở, ngành, đơn vị theo lĩnh vực quản lý đánh giá, thống kê thiệt hại
do thiên tai, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau 03 ngày khi kết thúc thiên tai,
các sở, ngành, đơn vị Ủy ban nhân dân cấp huyện phải báo cáo thiệt hại về
Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.
3.21. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Chữ thập đỏ
tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh Đoàn Thanh niên cộng
sản Hồ Chí Minh
Phối hợp với Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, UBND các huyện, thị xã,
thành phố các đơn vị liên quan tổ chức cứu trợ, phân phối hàng, tiền cho người
dân bị thiệt hại do thiên tai, sớm ổn định đời sống, sản xuất.
3.22. Các tổ chức, nhân
Thường xuyên theo dõi thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng
về tình hình rủi ro thiên tai, chủ động phòng, chống; chuẩn bị sẵn sàng phương
tiện, vật tư, lực lượng để tham gia vào công tác phòng ngừa, ứng phó khắc
phục hậu quả thiên tai khi được sự huy động của Ban Chỉ huy PCTT TKCN
các cấp.
VI. Thống kê, đánh giá thit hại do thiên tai gây ra
Các quan, đơn vcấp tỉnh các địa phương thực hiện thống kê, đánh
giá thiệt hại theo nội dung được quy định tại Thông liên tịch số
43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của Bộ Nông nghiệp
PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tưs.
VII. Nguồn lực thực hin
1. Trách nhiệm xây dng kế hoạch tài chính
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng
khái toán để dự trù kinh phí cho các hoạt động phi công trình, công trình, dự trữ
vật nguyên liệu, mua sắm trang thiết bị các khoản chi tiêu cho hoạt động
theo Phương án PCTT và TKCN hàng năm.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các sở,
ban, ngành liên quan tổng hợp, đề xuất cấp thẩm quyền xem xét, bố trí
nguồn lực thực hiện Phương án PCTT tai TKCN của các sở, ban, ngành, đơn
vị và Ủy ban nhân cấp huyện từng năm.
- Sở Tài chính cân đối các nguồn vốn, báo cáo cấp thẩm quyền xem
xét, phân bổ kế hoạch vốn thực hiện Phương án PCTT TKCN của các sở,
ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Nguồn lực thực hiện
- Kêu gọi sự hỗ tr của Trung ương, các cấp các ngành, các tổ chức hội
sử dụng ngân sách tỉnh: Đầu các công trình phòng, chống thiên tai, thủy
lợi, thực hiện dự án di dời dân.
- Cân đối Ngân sách được giao các sở, ngành, đơn vị, huyện, thành phố,
xã, phường, thị trấn: Đầu tư, mua sắm các phương tiện, trang thiết bị PCTT
35
TKCN theo phương châm “4 tại chỗ”, trang bị những điều kiện cần thiết phục
vụ công tác tập huấn, thông tin, tuyên truyền, phòng, chống thiên tai - tìm kiếm
cứu nạn.
- Lồng ghép nguồn kinh phí từ các dự án khác thực hiện hoạt động phòng,
chống giảm nhẹ thiên tai ứng phó biến đổi khí hậu.
- Vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho dự án phòng, chống thiên tai
ứng phó biến đổi khí hậu.
- Sử dụng hiệu quả Quỹ Phòng, chống thiên tai theo đúng các quy định
hiện hành.
VIII. Chế độ thông tin, báo cáo
- Các Sở, ngành, đơn vị tỉnh và huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm
chế độ báo cáo về quan Thường trực Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh (S
Nông nghiệp và Môi trường).
- Nội dung, chế độ báo cáo và kiểm tra kết quả báo cáo thống kê, đánh giá
thiệt hại thực hiện theo quy định tại Thông liên tịch của Bộ Nông nghiệp
PTNT, Bộ Kế hoạch Đầu s 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày
23/11/2015.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện lập báo o phòng,
chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn gửi về Thường trực Ban Chỉ huy PCTT
TKCN tỉnh để tổng hợp, báo cáo Trung ương và UBND tỉnh theo quy định.
quan Thường trực Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Địa chỉ số 24 đường Quang Trung, thành ph PleiKu.
Điện thoại: (0269) 3824352
IX. Tổ chức thực hin
- Các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố căn cứ Phương án này đtổ chức thực hiện; hàng năm soát, xây dựng
phương án ứng phó thiên tai của cơ quan, đơn vị mình bảo đảm phù hợp với các
cấp đrủi ro thiên tai các đặc điểm loại hình thiên tai thể xảy ra sát với
tình hình thực tế tại mỗi địa phương, đơn vđể tổ chức thực hiện đồng thời gửi
về Thường trực Ban Chhuy PCTT và TKCN tỉnh để tổng hợp, tham mưu báo
cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời.
- Phương án này được xây dựng dựa trên cấu tổ chức chính quyền
địa phương hiện hành. Khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi)
các văn bản hướng dẫn liên quan đến việc chuyển đổi mô hình chính
quyền địa pơng thành 2 cấp chính thức có hiệu lực và triển khai thực hiện,
các nội dung liên quan đến thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
cấp huyện trong Phương án này sẽ được điều chỉnh phân công lại cho Ủy
ban nhân dân cấp sở hoặc các quan chức năng phù hợp theo hướng
dẫn cụ thể của quan thẩm quyền, đảm bảo tính liên tục hiệu quả
36
trong công tác chỉ đạo, điều hành. Giao Sở Nông nghiệp Môi trường chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Phương án này cho phợp, đảm bảo công tác
chỉ đạo, điều hành png, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn được thông
suốt, hiệu quả ở mọi cấp (nếu cần thiết).
- Giao Cơ quan thường trực Ban chỉ huy PCTT TKCN tỉnh Sở Nông
nghiệp Môi trường tổ chức kiểm tra đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị, Uỷ
ban nn dân cấp sở, các đoàn thể, tổ chức kinh tế, tổ chức hội liên quan
trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Phương án này./.
Ayun
Pa
Ia Grai
Đức
Đăk
Chư
Prông
Ia Pa
Chư
Chư
Pưh
Kbang
An
Khê
Đăk
Đoa
Mang
Yang
PleiKu
Phú
thiện
Kông
Chro
Krông
Pa
Chư
Păh
1 Quân sự
2013 40 80 150 420 191 116 20 20 20 120 370 120 40 20 20 20 20 3800
2 Công an
54 194 100 143 52 20 123 30 183 59 68 34 100 145 30 190 75 1600
3 Y tế
34 101 30 104 32 22 100 10 34 35 27 70 152 31 63 110 955
4 Thanh niên tình nguyện
200 683 50 630 260 45 480 251 240 830 290 270 947 50 420 570 6216
5 Hội chữ thập đỏ
11 36 50 5 385 12 33 532
6
Dân quân, Tự vệ địa
phương
1629 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 3229
7 Bộ đội biên phòng
80 30 15 125
8
Lực lượng dự bị động
viên
110 110 110 110 110 110 110 110 110 110 110 110 110 110 110 110 110 1870
9
Lực lượng các phòng
ban huyện và các doanh
nghiệp trên địa bàn
huyn
390 100 60 142 1958 235 225 100 23 90 1160 152 4635
10 Hội nông dân
50 50
11 Lực lượng Xung kích
50 50 50 50 50 50 252 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 1102
Tổng 3882 599 1318 1010 1557 846 555 1143 713 2421 713 1803 956 840 1932 481 2125 1220 24114
Tổng
cộng
Phụ lục 1
LỰC LƯỢNG DỰ KIẾN HUY ĐỘNG ỨNG P
STT
Lực lượng
Cấp
tỉnh
HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Phương án ứng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2025)
1
Xe
máy
Xe <
16 chỗ
Xe 16
chỗ
Xe 25-
29 chỗ
Xe >
29 chỗ
CaNô
cứu hộ
Xuồng
Phao
cứu
sinh+
áo
phao
Loa
cầm
tay, bộ
đàm
Máy
xúc
Ô tô
tải
Máy
ủi- xe
ban
Xe
bán
tải
Máy
bơm
nước
Xe
công
nông
1 Ayun Pa 7 2 3 2 290 4 9 3
2 Ia Grai 226 17 209 9 7 267
3 Đức Cơ 5 11 6 292 9 30
4 Đăk Pơ 6 2 110 5 53 23
5 Chư Prông 10 300 4 11 55
6 Ia Pa 30 3 129 858 34 18 51 30 90 90
7 Chư Sê 35 40 40 100 10 47 1 1 30
8 Chư Pưh 5 8 1 60 15 4 6 90
9 Kbang 528 8 76 3 286 33 22 53 4 42 4
Bè phao : 1 chiếc;
Máy phát điện : 29
chiếc; Nhà bạt trung
đội 24m2 : 3 b; Nhà
bạt tiểu đội 15m2: 3
bộ; cuốc, rựa,xẻng, xà
beng…: 675 cái; máy
cưa cầm tay : 6 cái
10 An Khê 55 48 219 19 21
11 Đăk Đoa 15 75 19
12 Mang Yang 8 2 80 1 9 2 55
13 Chư Păh 28 6 8 75 17 28 75
14 PleiKu 70 70 155 23 23
Phụ lục 2
PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ DỰ KIẾN HUY ĐỘNG
STT
ĐỊA
PHƯƠNG
Phương tiện phục vụ bảo vệ công trình
trọng điểm
Phương tiện phục vụ sơ tán dân
(Kèm theo Pơng án ứng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2025)
Ghi chú
1
Xe
máy
Xe <
16 chỗ
Xe 16
chỗ
Xe 25-
29 chỗ
Xe >
29 chỗ
CaNô
cứu hộ
Xuồng
Phao
cứu
sinh+
áo
phao
Loa
cầm
tay, bộ
đàm
Máy
xúc
Ô tô
tải
Máy
ủi- xe
ban
Xe
bán
tải
Máy
bơm
nước
Xe
công
nông
STT
ĐỊA
PHƯƠNG
Phương tiện phục vụ bảo vệ công trình
trọng điểm
Phương tiện phục vụ sơ tán dân
Ghi chú
15 Kông Chro 1 168
01 máy phát điện; 02
nhà bạt
16 Krông Pa 13 12 2 3 109 6 93 1
20 máy phát điện; 35
nhà bạt, 43 cưa, cuốc,
xẻng 1050 cái
17 Phú Thiện 24 138 175 19 580
498
1009
Ô tô các loại
1032
563
173
92
132
614
30
298
155
Ca nô cứu hộ,
xuồng
9
Bộ ch huy
QS tnh
Ca nô cứu hộ,
xuồng
155
4022
Ô tô các loại
Tổng phương tiện
18
2
Gạo
Muối
ăn
Bánh
mỳ
Bắp
n
Thịt
hộp
Xăng
Dầu
diezen
Dầu hoả Tôn lợp Cát Đá
Gạch xây
(tấn) (Tấn) (cái) (tấn) (hộp) (lít) (lít) (lít) (tấm) (m3) (m3) (viên)
1
Ayun Pa
134 23 3 690 600 600 452
2
Ia Grai
3.420 890 2.430 1.570 485 11.400 2.520 7.700 62 910 410 35.900
3
Đức Cơ
1.000 5 1.000 5 860 2.700
4
Đăk Pơ
113 1 2 252 240
5
Chư Prông
200 8 80 4.500 4.500 130
6
Ia Pa
1.420 6 1.820 1.500 1.100 1.100 300 100 100
7 Chư Sê
3.280 239 96 2.518 21.677 17.450 9.465 125 300
8 Chư Pưh
3.350 750 17 375 6.200 400
Thuốc khử trùng: 15kg; viên
lọc nước: 4000 viên; Nhà bạt
tiểu đội 15m2: 10 bộ
9 Kbang
3.318 483 547 2.638 293 12.550 8.570 2.668
4530
(m2)
740 645 131.010
Thuốc và dụng cụ y tế cần
thiết đi kèm
10 An Khê
9.710 7.750 6 19.401 1.200 630 315 1.293
11 Đăk Đoa
4
(tấn)
2
(tấn)
20
1000
(lít)
10
(tấn)
Thuốc khử trùng 185 lít;
thuốc lọc nước 100 viên
12 Mang Yang
3.000 600 6 3.000 1.200 600 160 200 tấm bạt; 800 dây thừng
Phụ lục 3
TỔNG HỢP DỰ TRỮ VẬT TƯ, LƯƠNG THỰC, NƯỚC UỐNG, NHU YẾU PHẨM THIẾT YẾU
VẬT LIỆU
Hàng hoá khác
Mỳ ăn
liền
(thùng)
Lương
khô
(thùng)
Nước
uống
đóng chai
(thùng)
STT
(Kèm theo Phương án ứng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2025)
Địa phương
NHIÊN LIỆU
LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM
1
Gạo
Muối
ăn
Bánh
mỳ
Bắp
n
Thịt
hộp
Xăng
Dầu
diezen
Dầu hoả Tôn lợp Cát Đá
Gạch xây
(tấn) (Tấn) (cái) (tấn) (hộp) (lít) (lít) (lít) (tấm) (m3) (m3) (viên)
VẬT LIỆU
Hàng hoá khác
Mỳ ăn
liền
(thùng)
Lương
khô
(thùng)
Nước
uống
đóng chai
(thùng)
STT
Địa phương
NHIÊN LIỆU
LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM
13 Chư Păh
1.050 27 2.300 1.050 1.050 530 350 150 rọ đá; 15000 bao tải
14 PleiKu
6.000 6.000 10 6.000 12.000 12.000 6.000 5.000
15 Kông Chro
225 15 280 2.800 4.200 2.100
16 Krông Pa
4.449 267 8.898 2 5.041 2.522 3.886 6.305
17 Phú Thiện
4.464 2.780 332 17.746 4.407 4.941 3.822 1.908 3.385.000 1770 tấn xi măng;3995m2 bạt
45.133
thùng và
4 tấn
19,516
thùng và
2 tấn
3.799
68,568
thùng và
1000 lít
7 1.500 778 21.677
81.498 lít
và 10 tấn
52.698 28.573 18.733 1.750 1.455 3.551.910
- 200 tấm bạt; 800 dây thừng;
150 rọ đá; 15000 bao tải;1770
tấn xi măng;3995m2 bạt
- các dụng cụ, trang thiết bị,
thuốc men, khẩu trang y tế
cho các địa điểm sơ tán dân, y
tế địa phương lên
kế hoạch huy động và chuẩn
bị
Tổng cộng
2
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
I 1510
1 Xã Ia Sao
Điểm Trường Mẫu giáo Bôn Hoang, xã Ia
Sao và Trường THCS Lê Li
Nhà 2 tầng gồm 10 phòng học
Đảm bảo sơ tán an toàn với thiên
tai xảy ra
200
2 Xã Ia Rtô Trụ sở UBND Nhà 2 tầng gồm 10 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn với thiên
tai xảy ra
60
3 Phường Cheo Reo Trụ sở UBND phường Nhà 2 tầng gồm 20 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn với thiên
tai xảy ra
150
4 Phường Hòa Bình
Trụ sở UBND phường và Trường THPT
Lý Thường Kiệt
Nhà 2 tầng gồm 20 phòng và Nhà 3 tầng 18
phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn với thiên
tai xảy ra
300
5 Phường Đoàn Kết
Trường Tiểu học Nay Der, Trường Mẫu
giáon Ama Djương
Nhà 2 tầng gồm 30 phòng học
Đảm bảo sơ tán an toàn với thiên
tai xảy ra
500
6 Phường Sông Bờ
Trụ sở UBND phường, Trường THCS
trần Hưng Đạo
Nhà 2 tầng gồm 16 phòng và 30 phòng học
Đảm bảo sơ tán an toàn với thiên
tai xảy ra
300
II 9670
- Nhà 2 tầng: 10 phòng
- Nhà cấp 4: 8 phòng
- Nhà 2 tầng: 16 phòng
- Nhà cấp 4: 6 phòng
- Nhà 2 tầng: 10 phòng
- Nhà cấp 4 8 phòng
- Nhà 2 tầng: 14 phòng
- Nhà cấp 4: 9 phòng
- Nhà 2 tầng: 10 phòng.
- Nhà cấp 4: 9 phòng.
- Nhà 2 tầng: 10 phòng.
- Nhà cấp 4: 10 phòng.
(Kèm theo Phương án ứng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2025)
Xã Ia Ia Hrung
Xã Ia Yok
3
Trường THCS Hoàng Văn Thụ
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
400
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
400
Trụ sở UBND xã
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
500
2
Trường THCS Phan Bội Châu
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
400
Trụ sở UBND xã Ia Yok
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
450
Phụ lục 4
TỔNG HỢP ĐỊA ĐIỂM PHỤC VỤ SƠ TÁN DÂN
1
Xã Ia Sao
Trường THCS Tôn Đức Thắng
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
400
Ayun Pa
Ia Grai
1
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
- Nhà 2 tầng: 16 phòng
- Nhà cấp 4: 11 phòng
- Nhà 2 tầng: 11 phòng
- Nhà cấp 4: 9 phòng
- Nhà 2 tầng: 12 phòng
- Nhà cấp 4: 8 phòng
- Nhà 2 tầng: 12 phòng
- Nhà cấp 4: 12 phòng
- Nhà 2 tầng: 6 phòng.
- Nhà cấp 4: 10 phòng.
- Nhà 2 tầng: 12 phòng
- Nhà cấp 4: 14 phòng
- Nhà 2 tầng: 10 phòng
- Nhà cấp 4: 10 phòng
- Nhà 2 tầng: 10 phòng
- Nhà cấp 4: 12 phòng
- Nhà 2 tầng: 14 phòng
- Nhà cấp 4: 10 phòng
- Nhà 2 tầng: 9 phòng
- Nhà cấp 4: 9 phòng
- Nhà 2 tầng: 8 phòng.
- Nhà cấp 4: 4 phòng.
- Nhà 2 tầng: 14 phòng
- Nhà cấp 4: 11 phòng
- Nhà 2 tầng: 10 phòng
- Nhà cấp 4: 8 phòng
- Nhà 2 tầng: 12 phòng
- Nhà cấp 4: 8 phòng
- Nhà 2 tầng: 8 phòng.
- Nhà cấp 4: 5 phòng
- Nhà 2 tầng: 10 phòng
- Nhà cấp 4: 11 phòng
Xã Ia Grăng
Xã Ia Bă
Trường THCS Phan Đình Phùng
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
300
Trụ sở UBND xã Ia Grăng
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
Xã Ia Ia Hrung
Xã Ia Pếch
Trụ sở UBND xã
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
500
500
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
300
12
11
9
8
400
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
400
10
Trường THCS Nguyễn Du
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
400
350
400
Trụ sở UBND xã
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
450
Trường THPT A Sanh
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
7
Xã Ia O
320
Trụ sở UBND xã
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
550
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
5
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
Trường THCS Lê Hồng Phong
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
400
Trụ Sở UBND xã
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
500
6
600
350
Trụ sở UBND xã Ia Bă
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
400
4
Trường THCS Nguyễn Chí Thanh
- Nhà 2 tầng: 16 phòng.
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
3
Trụ sở UBND xã
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
Trường THCS Hoàng Hoa Thám
Trụ sở UBND xã
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
Trụ sở UBND xã
Xã Ia Chía
Trường THCS Chu Văn An
Xã Ia Dêr
Xã Ia Tô
Xã Ia Khai
Xã Ia Krái
2
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
III 5700-11000
Thôn Gia Lâm Nhà 02 tầng, 08 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
Nhà CT 75;
02 tầng 24 phòng.
Thôn Thanh giáo Nhà kho, nhà máy chê biến
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 15 trở lên
Bến xe Đức Cơ
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
Trường Quang Trung
02 tầng 28 phòng
Hội trường, trụ sở UBND huyện và Ban, ngành
huyện
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
02 tầng 45 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
TPD 5/ Chư Ty
Trụ sở Huyện ủy, Trường Lê Hoàn, Trường
Nội trú;02 tầng 60 phòng
Trụ sở Ban CHQS huyện, UBND thị trấn, N
nghỉ Hồng Phương, Thủy Bá;
02 tầng; 38 phòng
Trường PHTH nguyễn Trường Tộ; Nhà 02
tầng; 18 phòng;
Nhà CT 72; Nhà 02 tầng, 20 phòng.
Trụ sở Công an huyện;
03 tâng; 25 phòng
Nhà CT 74;
02 tầng, 20 phòng.
Trụ sở UBND xã,TT
Nhà 02 tầng; 12 phòng
5 Xã Ia Dơk, Ia Din, Ia Lang Trụ sở UBND xã, Các trường học
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
700 - 1.500
IV 720
1 Xã Ya Hội
1.1 Làng Tờ Số Nhà rông làng Tờ Số Diện tích 1000 m2 Đảm bảo an toàn 50
1.2 Làng Bung Nhà rông làng Bung Diện tích 1000 m2 Đảm bảo an toàn 50
1.3 Làng mông I Trụ sở UBND xã Ya Hội Nhà 2 tầng gồm 9 phòng Đảm bảo an toàn 120
1.4 Làng Groi Nhà rông làng Groi Diện tích 1000 m2 Đảm bảo an toàn 50
2 Xã Phú An Trường Tiểu học Đống Đa Nhà 2 tầng gồm 20 phòng Đảm bảo an toàn 200
2,1 Thôn An Phú Trường THCS Phan Bội Châu Nhà 2 tầng gồm 22 phòng Đảm bảo an toàn 220
2,2 Thôn An Qúy Trường THCS Phan Bội Châu Nhà 2 tầng gồm 22 phòng Đảm bảo an toàn 220
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
4
TDP 7/ Chư Ty
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
Thôn Ia Tang/ Ia Kla
Làng Sung Kắt
Xã Ia Kla, thị trấn Chư Ty
Làng Ó/ Ia Dom
2
TDP 9/ Chư Ty
3.000 - 5.500
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
TDP 2/ Chư Ty
TDP 8/ Chư Ty
Ia Kriêng
1.000 - 1.500
Thôn Thanh Tân
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
500 - 1.500
3 xã Biên giới
500 - 1.000
3
Ia Krêl
Đức Cơ
Đăk Pơ
1
3
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
3 Xã Tân An Trụ sở thôn Tư Lương Nhà trệt 01 phòng Đảm bảo an toàn 50
4 Xã Yang Bắc
4.1 Làng Jun Trường Mầm non làng Jun Nhà trệt 01 phòng Đảm bảo an toàn 50
4.2 Làng Đak Yang
Tường Tiểu học và Trung học cơ sở Đào
Duy Từ
Nhà 2 tầng gồm 8 phòng Đảm bảo an toàn 100
4.3 Làng Klảh Nhà rông làng Klảh Diện tích 1000 m2 Đảm bảo an toàn 50
V 680
Bảo đảm an toàn
sơ tán cho o cấp 10
Bảo đảm an toàn
sơ tán cho o cấp 15
Bảo đảm an toàn
sơ tán cho o cấp 15
Bảo đảm an toàn
sơ tán cho o cấp 12
Bảo đảm an toàn
sơ tán cho o cấp 12
Bảo đảm an toàn
sơ tán cho o cấp 12
Bảo đảm an toàn
sơ tán cho o cấp 12
VI 7300
1- Điểm trườngTHPT Phan Chu Trinh, xã
Ia Tul và UBND xã Ia Tul
Nhà trệt và 01 tầng gồm 35 phòng
Nhà mới xây dựng ở khu vực cao,
không b ngập nước.
2370
2-Điểm tờng tiểu học Quang Trung tại
thôn Bôn Jứ và điểm trường THCS Lê Lợi
Nhà 01 tầng
Mới xây dựng để học sinh học và
nơi tránh lũ
500
3- UBND xã Ia Rtô và điểm trường
THCS Ia Rtô, TX. Ayun Pa
Nhà 01 tầng gồm 25 phòng
Nhà mới xây dựng ở khu vực cao,
không b ngập nước.
100
4- Phường Sông Bờ, TX. Ayun Pa Nhà 2 tầng 20 phòng
Nhà mới xây dựng ở khu vực cao,
không b ngập nước.
200
1- Điểm trường tiểu học Lê Hồng Phong,
xã Ia Trốk (khu trung tâm)
Nhà 01 tầng gồm 16 phòng
Nhà mới xây dựng ở khu vực cao,
không b ngập nước.
1200
2- Điểm trường tiểu học Lê Hồng Phong,
xã Ia Trốkiểm lẻ)
Nhà trệt 02 phòng
Nhà mới xây dựng ở khu vực cao,
không b ngập nước.
550
1
Xã Ia Broắi
2
Xã Ia Trốk
1
Ia Lâu
Hội trường thôn Cao Lạng
Nhàn, lp ngi, rộng 120 m
2
70
Nhà xây kiểu ti, rộng 120 m
2
70
150
2
Xã Ia Piơr
Hội trường Làng Piơr 1
Nhà xây kiểu thái, rộng 120 m
2
70
Nhà xây cấp 4, lợp tôn, rộng 120 m
2
70
150
Nhà dân thôn Phố Hiến
Nhà xây cấp 4, lợp tôn, rộng 180 m
2
100
Trường học thôn Thanh nh
Trường học thôn Đoàn kết
Nhà xây cấp 4, lợp tôn, rộng 240 m
2
Chư Prông
Hội trường thôn Yên nh
Ia Pa
Hội trường thôn khu vực 972
Nhà xây kiểu thái, rộng 120 m
2
4
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
3- Thôn Kơ Nia, xã Ia Trốk Nhà sàn trong dân
Nhà mới xây dựng ở khu vực cao,
không b ngập nước.
220
4- Buôn Trốk, xã Ia Trốk. Nhà sàn trong dân
Nhà mới xây dựng ở khu vực cao,
không b ngập nước.
340
5- Nhà sinh hoạt cộng đồng Bôn Tông sê
và điểm trường THCS Hai Bà Trưng
Nhà 02 tầng Khu vực cao, không bị ngập nước 90
3 Xã Ia Mrơn Điểm trường THCS Phan Bội Châu Nhà tầng gồm 16 phòng
Nhà mới xây dựng ở khu vực cao,
không b ngập nước.
930
4 Xã Ia Thul Bôn Biah; Bôn Tơ Khế Nhà sàn kiên cố trong dân Khu vực cao, không bị ngập nước 150
5 Xã Kim Tân
Trường THCS Nguyễn Khuyến và khu
dân vùng cao
Nhà 02 tầng và các hộ dân vùng cao thôn 2 Khu vực cao, không bị ngập nước 650
VII 9.129
1 AYun Tại các làng: Amil và Hvăk
C 33 phòng học của 02 Trường và 12 phòng
của trụ sở UBND xã nhà cấp bốn được xây
kiên cố
Nhà cấp 4, xây kiên c 1.363
2 Chư Pơng
Trường THPT Trường Chinh, thị trấn
Chư Sê.
Nhà xây kiên cố Nhà tầng 38
3
Ia Ko 860
4
Kông HTok 612
5
H'Bông 3800
6
AYun 624
7
Bờ Ngoong 84
8
Ia Pal 1600
9
Chư Pơng 148
VIII 498
1 Xã Ia Le Trường Tiểu học Kim Đồng
Công trình cấp III, 02 tầng, kết cấu chịu lực
bằng dầm BTCT, Tường xây gạch mái lợp tôn,
nền lát gạch men diện tích 520 m2 gồm 11
Phòng
Đảm bảo
2 Xã Chư Don
Nhà văn ha xã và nhà trực của Dân quân
xã Chư Don
Công trình cấp IV, kết cấu chịu lực bằng dầm
BTCT, Tường xâz gạc,h mái lợp tôn, nền lát
gạch men diện tích 368 m2
Đảm bảo
2
Xã Ia Trốk
Nhà xây kiên cố từ cấp 4 trở lên
Chư Pưh
Tại các địa điểm gần nhất: các hộ dân,
nhà sinh hoạt cộng đồng, trường học, trụ
sở UBND
Chư Sê
5
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
IX
I
1 Xã Nghĩa An
1.1
Thôn 2
Nhà đa năng trường THCS Lê Hồng
Phong
01 phòng bán kiên cố, diện tích 250m2 Đảm bảo 300
1.2 Thôn 4 Nhà văn ha thôn 4 01 phòng bán kiên cố, diện tích 130m2 Đảm bảo 120
1.3 Làng Kuao Nhà văn ha làng Kuao 1 phòng bán kiên cố, diện tích 90m2 Đảm bảo 90
1.4 Làng Lơk
Nhà đa năng trường THCS Lê Hồng
Phong
01 phòng bán kiên cố, diện tích 250m2 Đảm bảo 300
1.5 Thôn 5 Trường mẫu giáo xã Nghĩa An 04 phòng, diện tích 50m2/phòng Đảm bảo 102
2 Xã Đăk Hlơ
2.1 Thôn 1
2.2 Thôn 2
2.3 Thôn 3 Nhà văn ha thôn 3 01 phòng bán kiên cố, diện tích 100 m2 Đảm bảo 100
2.4 Thôn 4 Nhà văn ha thôn 4 01 phòng bán kiên cố, diện tích 100 m2 Đảm bảo 50
2.5 Thôn 6 Nhà văn ha thôn 6 01 phòng bán kiên cố, diện tích 100 m2 Đảm bảo 30
3 Xã Sơ Pai
3.1 Thôn 1 Nhà văn hoá thôn 1 01 phòng bán kiên cố, diện tích 102 m2 Đảm bảo 50
3.2 Thôn 5 Nhà văn hoá thôn 5 01 phòng bán kiên cố, diện tích 102 m2 Đảm bảo 50
4 Xã Lơ Ku
4.1
Thôn 1, thôn 2 dọc theo
suối Tơ Kân
Nhà văn hoá thôn 1, thôn 2
Điểm trường tiểu học Lơ Ku
Diện tích 150m2
02 phòng học, diện tích 50m2/phòng
Đảm bảo
100
100
4.2 Làng Tơ Tưng, Tơ Pơng
Nhà rông làng Tơ Tưng, Tơ Pơng
Điểm trường mẫu giáo Lơ Ku
Diện tích 100m2
02 phòng học, diện tích 50m2/phòng
Đảm bảo
100
100
4.3 Làng Drang Nhà rông làng Drang Diện tích 100m2 Đảm bảo 100
5
5.1 Làng Mơ Tôn 12 phòng, diện tich 48m2/phòng Đảm bảo 200
5.2 Thôn Hbang
5.3 Làng Kdâu
6 Xã Tơ Tung
6.1 Thôn 1 BQL RPH xã Nam 3 phòng, diện tích 30m2/phòng Đảm bảo 50
6.2 Làng Cao Lạng Trường THCS Tơ Tung 3 phòng, diện tích 48m2/phòng Đảm bảo 70
6.3 Làng Lơng Khơng Trường TH Hoàng Hoa Thám 6 phòng học, diện tích 48m2/phòng Đảm bảo 80
6.4 Làng suối Trường TH Hoàng Hoa Thám 6 phòng học, diện tích 48m2/phòng Đảm bảo 80
7 Xã Đông
Kbang
250
100
Đảm bảo
Đảm bảo
Trường THCS Kông Lơng Khơng
Trường Tiểu học Kông Lơng Khơng
01 nhà bán kiên cố, diện tích 1.000 m2
10 phòng, diện tích 36,6m2
quét, ngập lụt do xả lũ, ngập lụt do mưa lớn
Xã Kông Lơng Khơng
Nhà văn ha xã
6
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
7.1 Thôn 7 Nhà văn hoá thôn7 1 phòng bán kiên cố, diện tích 200m2 Đảm bảo 150
7.2 Thôn 8 Nhà văn hoá thôn 8 1 phòng bán kiên cố, diện tích 200m2 Đảm bảo 150
7.3 Thôn9 Nhà văn hoá làng Đăk Giang II 1 phòng bán kiên cố, diện tích 200m2 Đảm bảo 150
8 Xã Krong
8.1 Làng Sing Sân vận động xã Đảm bảo 10
8.2 Làng Tơ Lăng Sân vận động Đảm bảo 282
8.3 Làng Tung Sân vận động Đảm bảo 390
8.4 Làng Gút Sân vận động xã Đảm bảo 364
8.5 Làng Vir Sân vận động xã Đảm bảo 189
8.6 Làng Pơ drang Sân vận động xã Đảm bảo 321
8.7 Làng Tơ Leng Sân vận động xã Đảm bảo 186
9
9.1 Làng Lt Nhà rông làng Lợt Nhà thiếu kiên cố, diện tích 80 m2 Đảm bảo 50
9.2 Làng Groi Nhà rông làng Groi Nhà thiếu kiên cố, diện tích 80 m2 Đảm bảo 40
9.3 Thôn Kơ Xưm Nhà văn ha thôn Nhà bán kiên cố, diện tích 90 m2 Đảm bảo 30
10
10.1 Làng Đăk Hro
- Nhà văn ha làng Đăk Hro
- Điểm trường MG làng Đăk Hro
- Nhà thiếu kiên cố, diện tích 100m2
- 01 phòng học bán kiên cố, diện tích 50m2
Đảm bảo
100
100
10.2 Làng Kon Bông 1 Nhà văn ha làng Kon Bông 1 - Nhà thiếu kiên cố, diện tích 100m2 Đảm bảo 239
10.3 Làng Kon Bông 2 Nhà văn ha làng Kon Bông 2 - Nhà thiếu kiên cố, diện tích 100m2 Đảm bảo 198
10.4 Làng Kon Lanh 2 Nhà văn ha thôn Suối U - Nhà bán kiên cố, diện tích 100m2 Đảm bảo 50
II Sạt lở đất
1
1.1
Khu vực dân sau đồi
thông TDP 15
Nhà văn ha TDP 15 01 phòng bán kiên c Đảm bảo 40
Thị trấn Kbang
Xã Kông Bờ La
Xã Đăk Rong
7
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
1.2
Khu vực dân gần Suối
Đăk Lốp
Nhà văn ha làng Nak 01 thiếu kiên c Đảm bảo 20
1.3
Khu vực dân dọc sông
Ba (TDP 21)
Nhà văn ha TDP 21 01 phòng bán kiên c Đảm bảo 10
2 Xã Đăk Hlơ
2.1 Thôn 2 Nhà văn ha xã 01 phòng bán kiên cố, diện tích 1.000 m2 Đảm bảo 20
2.2 Thôn 3 Nhà văn ha thôn 3 01 phòng bán kiên cố, diện tích 100 m2 Đảm bảo 20
2.3 Thôn 4 Nhà văn ha thôn 4 01 phòng bán kiên cố, diện tích 100 m2 Đảm bảo 20
2.4 Thôn 6 Nhà văn ha thôn 6 01 phòng bán kiên cố, diện tích 100 m2 Đảm bảo 25
3 Xã Lơ Ku
3.1 Làng Chơch Nhà văn hoá làng Chơch diện tích 100m2 Đảm bảo 100
4
4.1 Làng Lt Nhà rông làng Lợt Nhà thiếu kiên cố, diện tích 80m2 Đảm bảo 40
5 Xã Đăk Rong
5.1 Làng Hà Đừng 2 Nhà rông làng Hà Đừng 2 - Nhà thiếu kiên cố, diện tích 50 m2 Đảm bảo 265
5.2 Làng Đăk Trum Nhà rông làng Đăk Trum - Nhà thiếu kiên cố, diện tích 50 m2 Đảm bảo 364
5.3 Làng Kon Trang 1 Nhà rông làng Kon Trang 1 - Nhà thiếu kiên cố, diện tích 50 m2 Đảm bảo 119
5.4 Làng Kon Trang 2 Nhà rông làng Kon Trang 2 - Nhà thiếu kiên cố, diện tích 50m2 Đảm bảo 167
5.5 Làng Kon Von 1 Nhà rông làng Kon Von 1 - Nhà thiếu kiên cố, diện tích 50 m2 Đảm bảo 228
5.6 Làng Kon Lốc 2 Nhà rông làng Kon Lốc 2 - Nhà thiếu kiên cố, diện tích 50 m2 Đảm bảo 189
5.7 Làng Đăk Hro Nhà rông làng Đăk Hro Nhà thiếu kiên cố, diện tích 100m2 Đảm bảo 358
III Áp thp nhiệt đới bão
Xã Kông Bờ La
8
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
1 Xã Nghĩa An
1.1
Thôn 1 Nhà văn ha thôn 1 01 phòng bán kiên cố, diện tích 130 m2 Đảm bảo 100
1.2 Thôn 2 Nhà văn ha thôn 2 01 phòng bán kiên cố, diện tích 130 m2 Đảm bảo 150
1.3 Thôn 3 Nhà văn ha thôn 3 01 phòng bán kiên cố, diện tích 130 m2 Đảm bảo 130
1.4 Thôn 4 Nhà văn ha thôn 4 01 phòng bán kiên cố, diện tích 130 m2 Đảm bảo 120
1.5 Thôn 5 Nhà văn ha thôn 5 01 phòng bán kiên cố, diện tích 110 m2 Đảm bảo 102
1.6 Làng Lơk Nhà văn ha làng Lơk 01 phòng bán kiên cố, diện tích 150 m2 Đảm bảo 100
1.7 Làng Kuao Nhà văn ha làng Kuao 01 phòng bán kiên cố, diện tích 90 m2 Đảm bảo 90
IV
1 Xã Nghĩa An
1.1
Thôn 1 Nhà văn ha thôn 1 01 phòng bán kiên cố, diện tích 130 m2 Đảm bảo 100
1.2 Thôn 2 Nhà văn ha thôn 2 01 phòng bán kiên cố, diện tích 130 m2 Đảm bảo 150
1.3 Thôn 3 Nhà văn ha thôn 3 01 phòng bán kiên cố, diện tích 130 m2 Đảm bảo 150
1.4 Làng Lơk Nhà văn ha làng Lơk 01 phòng bán kiên cố, diện tích 150 m2 Đảm bảo 90
2 Xã Đăk Hlơ
2.1 7/7 thôn, làng
- Trường THCS Ngô Mây
- Nhà văn ha xã
- 01 nhà kiên cố, diện tích 1.000 m2
- 01 phòng bán kiên cố, diện tích 1.000 m2
Đảm bảo 250
3 Xã Sơ Pai
3.1 Thôn 5 Nhà văn hoá thôn 5 01 phòng bán kiên cố, diện tích 102 m2 Đảm bảo 90
3.2 Làng Buôn Lưới Điểm trường làng Buôn Lưới 3 phòng học, diện tích 40m2/phòng Đảm bảo 100
Lốc xoáy, mưa đá, sấm sét
9
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
3.3 Làng Tơ Kơr Nhà văn hoá xã 01 phòng bán kiên cố, diện tích 140 m2 Đảm bảo 130
4 Xã Lơ Ku
4.1 Làng Tơ Tưng, Tơ Pơng Nhà rông làng Tơ Tưng, Tơ Pơng Diện tích 100 m2 Đảm bảo 100
5 Xã Tơ Tung
5.1 Làng Đầm Trường TH Hoàng Hoa Thám 6 phòng học, diện tích 48m2/phòng Đảm bảo 10
5.2 Làng Lơng Khơng Trường TH Hoàng Hoa Thám 6 phòng học, diện tích 48m2/phòng Đảm bảo 130
6 Xã Đông
6.1 Thôn 10 Điểm trường thôn 10 1 phòng bán kiên cố, diện tích 150m2 Đảm bảo 100
6.2 Làng Bróch Nhà văn hoá làng Brch 2 phòng bán kiên cố, diện tích 150m2/phòng Đảm bảo 200
7
7.1 Thôn Jlao Nhà văn ha thôn Jlao Nhà bán kiên cố, diện tích 90m2 Đảm bảo 40
7.2 Thôn tuchrăn Nhà văn ha thôn Tuchrăn Nhà bán kiên cố, diện tích 90m2 Đảm bảo 60
7.3 Làng Lt Nhà rông làng Lợt Nhà thiếu kiên cố, diện tích 80m2 Đảm bảo 40
7.4 Làng Groi Nhà rông làng Groi Nhà thiếu kiên cố, diện tích 80m2 Đảm bảo 40
7.5 Làng Briêng Nhà rông làng Briêng Nhà thiếu kiên cố, diện tích 80m2 Đảm bảo 50
8 Xã Sơn Lang
8.1 Làng Srắt Điểm trường mẫu giáo làng 1 phòng bán kiên cố, diện tích 48m2 Đảm bảo 50
8.2 Làng Đăk Asêl Điểm trường mẫu giáo làng 1 phòng bán kiên cố, diện tích 48m2 Đảm bảo 50
9 Xã Đăk Rong
9.1 Làng Hà Đừng 2
Nhà rông làng Hà Đừng 2 - Nhà thiếu kiên cố, diện tích 50 m2 Đảm bảo
265
9.2 Làng Kon Trang 1
Nhà rông làng Kon Trang 1 - Nhà thiếu kiên cố, diện tích 50 m2 Đảm bảo
119
9.3 Làng Kon Trang 2
Nhà rông làng Kon Trang 2 - Nhà thiếu kiên cố, diện tích 50m2 Đảm bảo
167
9.4 Làng Kon Lanh Te
Nhà rông làng Kon Lanh Te - Nhà bán kiên cố, diện tích 100m2 Đảm bảo
258
9.5 Làng Kon Lanh 1
Nhà văn ha thôn Suối U - Nhà bán kiên cố, diện tích 100m2 Đảm bảo
353
9.6 Làng Kon Lanh 2
Nhà văn ha thôn Suối U - Nhà bán kiên cố, diện tích 100m2 Đảm bảo
209
Xã Kông Bờ La
10
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
9.7 Làng Kon Von 1
Nhà rông làng Kon Von 1 - Nhà thiếu kiên cố, diện tích 50 m2 Đảm bảo
228
9.8 Làng Kon Von 2
Nhà rông làng Kon Von 2 - Nhà thiếu kiên cố, diện tích 50 m2 Đảm bảo
207
X
1 Xã Thành An
Nhà văn hóa thôn 3;
Nhà văn hóa thôn 6
Nhà cấp IV; diện tích 400m2; Nhà cấp IV;
diện tích 400m2
Đảm bảo 12 (hộ gia đình)
2 Xã Song An
UBND xã Song An;
Trụ sở thôn văn hóa An Thượng 2
Nhà kiên cố 02 tầng; diện tích 200m2 ;
Nhà cấp IV; diện tích 1.000m2
Đảm bảo 10 (hộ gia đình)
3 Xã Cửu An
Trường tiểu học Đỗ Trạc;
UBND xã Cửu An
Nhà cấp IV; diện tích 1.000m2; Nhà kiên
cố 02 tầng; diện tích 200m2
Đảm bảo 17 (hộ gia đình)
4 Xã Xuân An
Trường Tiểu học Kim Đồng, xã Xuân
An
Nhà cấp IV; diện tích 1.500m2 Đảm bảo 10 (hộ gia đình)
5 Xã Tú An UBND xã Tú An Nhà kiên cố 02 tầng; diện tích 200m2 Đảm bảo 14 (hộ gia đình)
6 Phường An Bình
Trụ sở Tổ dân phố văn hóa 8;
Trạm y tế phường An Bình;
UBND phường An Bình
Nhà cấp IV; diện tích 2.000m2 Nhà cấp IV;
diện tích 3.000m2 Nhà cấp IV; diện tích
1.500m2
Đảm bảo 48 (hộ gia đình)
7 Phường Tây Sơn
Trường Tiểu học Lê Lợi
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
Diện tích 12.580 m2 Nhà kiên cố; Diện
tích 11.667 m2
Đảm bảo 40 (hộ gia đình)
8 Phường An Phú
Trường tiểu học Ngô Mây
Trường Trung cấp nghề An Khê
Diện tích 1.000m2 / Diện tích 1.500m2 Đảm bảo 24 (hộ gia đình)
9 Phường An Tân Trường THCS Trưng Vương Diện tích 1.000m2 Đảm bảo 10 (hộ gia đình)
10 Phường Ngô Mây
UBND phường Ngô Mây;
Trạm y tế phường Ngô Mây
Diện tích 1.000m2 / Diện tích 800m2 Đảm bảo 24 (hộ gia đình)
11 Phường An Phước Trường tiểu học Lê Thị Hồng Gấm Diện tích 1.000m2 Đảm bảo 12 (hộ gia đình)
XI 960
1 Đak Sơmei
Nhà văn ha làng Đêa Droch, xã Đak
Sơmei
Rộng 100m2
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 15 trở lên
60
2 Hà Đông
-02 nhà rông tại làng Kon Nát
-01 nhà thờ tại làng Kon Nát
-UBND xã Hà Đông
-02 nhà rông tại làng Kon Nát (200m2)
-01 nhà thờ tại làng Kon Nát (50m2)
- Trụ sở UBND xã Hà Đông - 02 tầng gồm 15
phòng và 02 hội trường (BTCT)
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 15 trở lên
900
XII 3300
Trường THCS H'ra Trường cấp IV, xây kiên c
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
500
Nhà sinh hoạt cộng đồng làng Kon Tu Dơng
Nhà cấp IV, xây kiên c
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
50
An Khê
Đăk Đoa
Mang Yang
1
Xã Hra
11
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
Trường tiểu học Kon Thup Trường cấp IV, xây kiên c
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
200
Trường THCS-THPT K'Pa K'Lơng Trường cấp IV, xây kiên c
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
500
Trường tiểu học Đê Ar Trường cấp IV, xây kiên cố
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
250
Trường THCS Đê Ar Trường cấp IV, xây kiên c
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
400
Trường tiểu học xã Kon Chiêng Trường cấp IV, xây kiên c
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
300
Trường THCS xã Kon Chiêng Trường cấp IV, xây kiên c
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
500
Trường TH&THCS xã Đăk Trôi Trường cấp IV, xây kiên c
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
500
Nhà Sinh hoạt cộng đồng các làng Nhà cấp IV xây kiên cố
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
100
XIII 24000
- Trụ sở HĐND-UBND Nhà 02 tầng, 12 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
600
- Trường cấp 3 Nhà 02 tầng, 20 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
1000
- Trụ sở HĐND-UBND Nhà 02 tầng, 12 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
600
- Trường cấp 3 Nhà 02 tầng, 20 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
1000
- Trụ sở HĐND-UBND Nhà 02 tầng, 12 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
600
- Trường cấp 2 Nhà 02 tầng, 15 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
1000
- Trụ sở HĐND-UBND Nhà 02 tầng, 12 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
600
- Trường cấp 2 Nhà 02 tầng, 15 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
1000
5
Xã Đăk Trôi
3
Xã Đê Ar
4
Xã Kon Chiêng
Xã Kon Thụp
Chư Păh
1
Thị trấn Phú Hòa
2
2
Thị trấn Ia Ly
3
Xã Nghĩa Hòa
4
Xã Ia Nhin
12
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
- Trụ sở HĐND-UBND Nhà 02 tầng, 12 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
600
- Trường cấp 2 Nhà 02 tầng, 15 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
1000
- Trụ sở HĐND-UBND Nhà 02 tầng, 12 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
600
- Trường cấp 2
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
1000
- Trụ sở HĐND-UBND Nhà 03 tầng, 20 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
600
- Trường cấp 2 Nhà 02 tầng, 15 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
1000
- Trụ sở HĐND-UBND Nhà trệt, 8 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
600
- Trường cấp 2 Nhà 02 tầng, 15 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
1000
- Trụ sở HĐND-UBND Nhà 02 tầng, 12 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
600
- Trường cấp 2 Nhà 02 tầng, 15 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
1000
- Trụ sở HĐND-UBND Nhà 02 tầng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
600
- Trường cấp 2 Nhà 02 tầng, 15 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
1000
- Trụ sở HĐND-UBND Nhà 02 tầng, 16 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
600
- Trường cấp 2 Nhà 02 tầng, 15 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
1000
- Trụ sở HĐND-UBND Nhà trệt, 8 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
600
- Trường cấp 2 Nhà 02 tầng, 15 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
1000
- Trụ sở HĐND-UBND Nhà 02 tầng, 12 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
600
Xã Ia Ka
5
6
Xã Ia Mơ Nông
7
Xã Ia Kreng
8
Xã Ia Phí
9
Xã Ia Khươl
10
Xã Hòa Phú
11
Xã Đăk Tơ Ver
12
Xã Hà Tây
13
Xã Nghĩa Hưng
13
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
- Trường cấp 2 Nhà 02 tầng, 15 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
1000
- Trụ sở HĐND-UBND Nhà 02 tầng, 16 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
600
- Trường cấp 2 Nhà 02 tầng, 15 phòng
Đảm bảo sơ tán an toàn
với bão cấp 8 trở lên
1000
XIV 2860
1 Sơ R
UBND
xã Sơ R
Nhà 2 tầng gồm 8 phòng Tốt 450
Trường TH&THCS Lê Lợi 12 phòng học Tốt 450
Khu vực đồi cao gần làng Kpiêu Làm nhà bạt ở tạm Tạm ổn 200
3 Xã Đăk Kơ Ning
Nhà rông làng H'rách, Ya Ma Kur Nhà cột gỗ, sàn gỗ 50m2 Tt 300
4 Xã Đăk Pling
Khu vực đồi cao gần làng Brang Làm nhà bạt ở tạm Tạm ổn 400
5 Chư Krey
Các nhà kiên cố gần khu vực xảy ra
Nhà xây Cấp
4 kiên c
Tốt
6
Xã Yang Trung
Nhà rông làng T'nang, UBND xã Yang
Trung
Trụ sở UBND Yang Trung 2 tầng gồm 10
phòng làm việc, nhà rông làng T'nang trụ gỗ,
sàn gỗ rộng 50 m2
Tốt 150
UBND Thị trấn,
Hội trường 15-9
UBND Thị trấn 3 tầng gồm hội trường và 12
phòng làm việc, Hội trường 15-9 rộng 300 m2
Tốt 60
Các hộ gia đình ở
khu vực trên đồi cao
Nhà cấp 4 kiên cố Tốt 500
8 Xã An Trung
UBND xã An Trung,
Nhà rông làng Kia 1, Kia 2 bên trái sông
Ba
UBND xã An Trung 3 tầng gồm hội trường và
nhà rông làng Kia1, Kia2 rộng 50m2
Tốt 350
10 Xã Ya Ma
XV 6858
Iar Sai khu vực 4 buôn: Pan, Puh, Chích,
K'Ting
- Nhà 2 tầng, 8 phòng học.
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
cấp 15 trở lên.
1000
- Trường THCS Iar Sai.
- Nhà 2 tầng, 12 phòng học.
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
cấp 15 trở lên
330
- Trường PTTH Nguyễn Du. - 3 khu Nhà 2 tầng, 15 phòng học.
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
cấp 15 trở lên.
300
- Trụ sở UBND xã nhà 2 tầng . - Nhà 2 tầng 14 phòng
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
bão cấp 15 trở lên.
305
Iar Siơm
2
Kông Chro
2
Đăk Tpang
1
Iar Sai
Krông Pa
7
Thị trấn Kông Chro
14
Xã Chư Đang Ya
13
Xã Nghĩa Hưng
14
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
- Trường tiểu học Chư rcăm. 2 khu Nhà 2 tầng, 15 phòng học.
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
cấp 15 trở lên.
300
- Trụ sở UBND xã.
- Nhà 2 tầng 14 phòng
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
cấp 15 trở lên.
312
- Trường tiểu học buôn Tieng Xã Uar . - 3 khu Nhà 2 tầng, 15 phòng học.
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
cấp 15 trở lên.
225
- Trụ sở UBND xã. - Trụ sở UBND xã, trệt 12 phòng.
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
cấp 15 trở lên.
115
- Trường tiểu học Phú cần - Nhà 2 tầng, 8 phòng học.
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
cấp 15 trở lên.
- Trụ sở UBND xã. - Trụ sở UBND xã 2 tầng, trệt 21 phòng.
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
cấp 15 trở lên
- Trường PTCS - 2 Nhà 2 tầng, 24 phòng học.
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
cấp 15 trở lên.
- Trụ sở UBND xã. - Trụ sở UBND xã 2 tầng, trệt 10 phòng.
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
cấp 15 trở lên
Iar Mok - Trường PTTH Đinh tiên Hoàng. - 2 khu Nhà 2 tầng, 12 phòng học.
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
cấp 15 trở lên.
- Trụ sở UBND xã Iadreh. - Nhà 2 tầng 20n phòng
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
cấp 15 trở lên
- Đồi Chư M’ Rố và Chư M’ Ram cách buôn
Tối 1 km.
- Hướng sơ tán buôn Tang đồi Chư loal Zú
cách 01 km về hướng Đông nam
XVI 5950
1 Trụ sở tập đoàn Đức Long Gia Lai Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
200
2 Nhà sách Fahasa Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
3 Khách sạn Hoàng Anh Gia Lai Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
300
3 Khách sạn Tre Xanh Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
300
Kng năng
4
Uar
- Nhà bạt, Bạt Đảm bảo sơ tán dân
an toàn gi cấp 13
7
5
Chư Gu
Trường tiểu học Chư gu
2213
782
3
Chư rcăm
756
8
9
- Đảm bảo sơ tán dân an toàn gi
cấp 15 trở lên
35
6
Phú cần
185
- 2 khu Nhà 2 tầng, 12 phòng học.
IaM'Lah
Thành ph Pleiku
15
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
4 Khách sạn Sê San Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
200
5 Khách sạn Pleiku Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
200
6 Nhà khách công đoàn Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
7 Trường Cao đẳng Gia Lai ng trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
300
8 Trường THPH Lê Lợi ng trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
200
9 Hội sở tập đoàn Quang Đức Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
200
10 Ngân hàng đầu tư và phát triển Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
11 Ngân Hàng Mbank ng trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
12 Ngân Hàng ngoại thương Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
13 Ngân Hàng Đông Á Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
14 Ngân hàng MHB Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
15 Bệnh viện Hoàng Anh Gia Lai ng trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
300
16 Bệnh viện tỉnh Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
300
17 Trường Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
200
18 Trường Cao đẳng nghề Gia Lai Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
200
19 Trường chính trị tỉnh ng trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
20 Trường THPH Pleiku Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
300
21 Trường THPT chuyên Hùngơng ng trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
300
16
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
22 Cục Dự trữ Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
23 Bảo hiểm xã hội tnh Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
24 Tỉnh Đoàn Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
25 Cục thuế tỉnh Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
26 Viện Kiểm soát Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
27 Đài phát thành truyền hình tỉnh Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
200
28 Tòa án nhân nhân tỉnh Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
29 Công ty sổ số kiến thiết Công trình cấp 2 trở lên
Đảm bảo sơ tán an toàn với bão
cấp 15 trở lên
150
XVII Huyện Phú Thiện 7250-9100
1 Xã Ayun H
Nhà tổng A; Trụ sở UBND xã; Trường
TH Nguyễn Tri Phương; Trường THCS
Quang Trung.
Nhà kết cấu 2-3 tầng và c từ 08-14 phòng.
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 8 trở lên
800-1.000
5 Xã Ia Peng
Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn;
Trường TH Kpă Klơng; Trụ sở UBND
và và các Phòng học, nhà dân xây kiên cố
tại các thôn.
Nhà c kết cấu 02 tầng, gồm 04 – 06 phòng. Đảm bảo sơ tán 200-300
6 Ia Piar
Trường PTTH Võ Văn Kiệt; Trụ sở
UBND xã; Trường TH Nguyễn Trãi;
Trường THCS Ngô Gia Tự và các n
dân xây kiên cố c kết cấu 2 tầng.
Nhà c kết cấu 2-3 tầng và c t 6-20 phòng.
Đảm bảo sơ tán an toàn với cơn
bão c sức gi từ cấp 10 trở lên.
1.000-3.000
2
Xã Chư A Thai
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc; Trường
TH Nay Der; Trường TH Kim Đồng; Trụ
sở UBND xã.
Nhà c kết cấu 2 tầng và c từ 08-13 phòng
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 8 trở lên
500-1.000
17
STT Xã, phường Tên địa điểm Mô tả quy mô, kết cấu
Đánh giá chất lượng đảm bảo
tán dân
Số lượng
người có thể sơ
tán đến
(người)
7 Xã Ia Sol
Trường THCS Trương Vương; Trụ sở
UBND xã và các nhà xây xây kiên cố c
kết cấu 2 tầng.
Nhà kết cấu 2 tầng và c từ 06-12 phòng.
Đảm bảo sơ tán an toàn với cơn
bão c sức gi từ cấp 8 trở lên.
250-500
8 Ia Hiao
Trường THCS Trường Chinh; Trường
TH Trần Phú; Trường TH Anh Hùng
Wừu; Trụ sở UBND xã.
Nhà kết cấu 1-2 tầng và c từ 08-24 phòng.
Đảm bảo sơ tán án toàn với bão
cấp 13 trở lên
2.500-3.000
9 Ia Ake Trường THCS Hoàng Hoa Thám Đảm bảo sơ tán 500-1.000
10 Thị trấn Phú Thiện
Trường PTTH Trần Quốc Tuấn; Trường
TH Chu Văn An; Trường TH Ngô Mây;
Trụ Sơ UBNB thị trấn; Khu TTHC huyện
(Khu tổng B)
Nhà kết cấu 2-3 và c 06 đến 15 phòng.
Đảm bảo sơ tán an toàn bão c sức
gi từ cấp 10 trở lên.
1.500-2.000
18
Di dời tại
chỗ
Số người
tán
Tổng
739 739 2 xe 25 chỗ, 12 xe 16 chỗ, 17 xe tải
1 Phường Cheo Reo 45 45 Trụ sở UBND phường 1 xe 16 ch, 1 ô tô tải
2 Phường Hòa Bình 158 158
Trụ sở UBND phường và Trường THPT Thường
2 xe 25 ch, 4 xe ô tải
3 Phường Đoàn kết 264 264
Trường tiểu học Nay Der, Trường Mẫu giáo Bôn Ama
Djương
5 xe 16 ch, 6 xe tải
4 Phường Sông Bờ 182 182 Trụ sở UBND phường, Trường THCS trần Hưng Đạo 4 xe 16 chỗ, 4 xe tải
5 Xã Ia Sao 50 50 Điểm Trường Mẫu giáo Bôn Hoang, Ia Sao 1 xe 16 ch, 1 xe tải
6 Xã Ia Rtô 40 40 Trụ sở UBND xã 1 xe 16 ch, 1 xe tải
1.903 144 2.047
1 Xã Ia Sao 41 41
Nhà kiên cố các h dân trong làng và các địa điểm
tán tại phục lục s2
Xe gắn máy và các phương tiện huy
động tại phục lục số 4
2 Xã Ia Yok 17 17 Như trên Như trên
3 Xã Ia Hrung 142 142 Như trên Như trên
4 Xã Ia Bă 76 76 Như trên Như trên
5 Xã Ia Pếch 72 72 Như trên Như trên
6 Xã Ia Chía 386 386 Như trên Như trên
7 Xã Ia O 60 60 Như trên Như trên
8 Xã Ia Krái 410 144 554 Như trên Như trên
9 Xã Ia Khai 100 100 Như trên Như trên
10 Ia Tô 380 380 Như trên Như trên
11 Ia Dêr 75 75 Như trên Như trên
12 Ia Grăng 14 14 Như trên Như trên
13 Th trấn Ia Kha 130 130 Như trên Như trên
1.150 1.200 2.350
- Trụ sở UBND xã Ia Krêl. - Xe trên 29 ch 02 chiếc
- Nhà máy chế biến, Nhà làm việc Công ty 75….. - Xe 16 ch04 chiếc
- Xe tải 05 chiếc
- Bến xe Đức cơ, Trường Quang trung, trường nội trú,
trường Nguyễn Văn Trổi.
- Xe trên 29 ch 04 chiếc
(Kèm theo Pơng án ứng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2025)
620
02
Ia Kriêng
250
700
950
120
500
Phương tiện di chuyển
Phụ lục 5
TỔNG HỢP SỐ LIỆU PHƯƠNG ÁN SƠ TÁN DÂN
ST
T
Tên xã, phường
Số người cần di dời, sơ tán
Địa điểm dự kiến sơ tán đến
1
Ia Krêl
I. AyunPa
II. Ia Grai
III. Đức Cơ
1
Di dời tại
chỗ
Số người
tán
Tổng
Phương tiện di chuyển
ST
T
Tên xã, phường
Số người cần di dời, sơ tán
Địa điểm dự kiến sơ tán đến
- Nhà Làm việc UBND, hội trường, Nhà làm viêc các
ban ngành huyện. Nhà ngh Thủy Bá, Hồng Phương….
- Xe 16 ch 06 chiếc
- Xe tải 03 chiếc
- Xe ban ngành huyện 3 chiếc
- Trụ sở UBND xã. - Cá nhân, hộ gia đình.
- Các Trường hc - Cơ động bộ.
- Trụ sở UBND xã. - Cá nhân, hộ gia đình.
- Các Trường hc - Cơ động bộ.
- Trụ sở UBND xã. - Cá nhân, hộ gia đình.
- Các Trường hc - Cơ động bộ.
- Trụ sở UBND xã. - Cá nhân, hộ gia đình.
- Các Trường hc - Cơ động bộ.
- Trụ sở UBND xã. - Cá nhân, hộ gia đình.
- Các Trường hc - Cơ động bộ.
- Trụ sở UBND xã. - Cá nhân, hộ gia đình.
- Các Trường hc - Cơ động bộ.
- Trụ sở UBND xã. - Cá nhân, hộ gia đình.
- Các Trường hc - Cơ động bộ.
- Trụ sở UBND xã. - Cá nhân, hộ gia đình.
- Các Trường hc - Cơ động bộ.
170 244 414
1
Xã Ya Hội
Làng Tờ Số 30 30 Nhà rông làng Tờ Số
Làng Bung 45 45 Nhà rông làng Bung
Làng mông I 100 100 Trụ sở UBND xã Ya Hội Ô tô
Làng Groi 50 50 Nhàng làng Groi
2
xã Phú An
Khu dân cư ven sông Ba t
suối cái đến suối Tờ Đo
68 68 Trường Tiểu học Đống Đa Ô tô
3
Xã Tân An
-
Thôn Tư Lương (Khu vực
gần suối Thầu Dầu)
40 40 Trụ sở thôn Tư Lương Ô
100
10
Chư Ty
80
80
09
Ia Pnôn
100
100
08
Ia Nan
100
100
100
100
100
06
Ia Kla
100
100
05
Ia Dơk
100
100
04
Ia Din
100
100
02
Ia Kriêng
250
700
950
IV. Đăk Pơ
03
Ia Lang
07
Ia Dom
2
Di dời tại
chỗ
Số người
tán
Tổng
Phương tiện di chuyển
ST
T
Tên xã, phường
Số người cần di dời, sơ tán
Địa điểm dự kiến sơ tán đến
4
xã Yang Bắc
Làng Jun 30 30 Trường Mầm non làng Jun
Làng Đak Yang 36 36
Tường Tiểu học và Trung học cơ sở
Đào Duy Từ
Ô tô
Làng Klảh 15 15 Nhàng làng Klảh
403 154 557
1 Ia Lâu 101 27 128 Hội trường thôn nhà dân Đi bộ
2 Xã Ia Piơr 302 127 429 Trường học và hi trường thôn Xe Công nông
200 7.100 7.300
1 Xã Ia Broắi 200 2.970 3.170
200 300 500
Điểm trường Tiểu học Quang Trung tại thôn Bôn Jứ và
điểm trường THCS Lê Lợi
Sơ tán tại ch và huy động xe ở
trong dân
100 100
Xã Ia Rtô, TX. Ayun Pa
Xuồng cứu hộ của huyện, xã
Cấp trên h trợ
2.370 2.370
Điểm trườngTHPT Phan Chu Trinh.
Xuồng cứu hộ của huyện , xã và
huy động xe ô tô trong dân
200 200
Điểm trường THCS Trần Hưng Đạo, Phường Sông Bờ,
TX Ayun Pa
Xuồng cứu hộ của huyện, xã
Cấp trên h trợ
2 Xã Ia Trốk 2.400 2.400
1.200 1.200
Khu vực trường tiểu học Lê Hồng Phong, xã Ia Trốk
(khu trung tâm)
Xuồng cứu hộ của huyện, xã
Cấp trên h trợ
220 220
Thôn Kơ Nia, xã Ia Trốk
Xuồng cứu hộ của huyện , xã và
huy động xe ô tô trong dân
340 340
Buôn Trốk, xã Ia Trốk
Xuồng cứu hộ của huyện , xã và
huy động xe ô tô trong dân
550 550
Điểm trường tiểu học Lê Hồng Phong, xã Ia Trốk
(điểm lẻ)
Xuồng cứu hộ của huyện , xã và
huy động xe ô tô trong dân
90 90
Nhà sinh hoạt cộng đồng Bôn Tông Sê và điểm trường
THCS Hai Trưng
Xuồng cứu hộ của huyện , xã và
huy động xe ô tô trong dân
3 Xã Ia Mrơn 930 930
Điểm trường THCS Phan Bội Châu, xã Ia Mrơn.
Xuồng cứu hộ của huyện và huy
động xe ô trong dân
4 Xã Ia Thul 150 150 Bôn Biah; Bôn Tơ Khế Huy động xe ô trong dân
V.Chư Prông
VI. Ia Pa
3
Di dời tại
chỗ
Số người
tán
Tổng
Phương tiện di chuyển
ST
T
Tên xã, phường
Số người cần di dời, sơ tán
Địa điểm dự kiến sơ tán đến
5 Xã Kim Tân 650 650 Trường THCS Nguyễn Khuyến và khu dân cư vùng cao Huy động xe ô tô trong dân
9.129 9.129
1 AYun 1.363 1.363
Các Trường Dân tộc bán trú: THCS Phan Đăng Lưu,
TH Lê Lợi và trụ sở UBND xã
Xe tải, bán tải, xeng nông và xe
máy
2 Chư Pơng 38 38 Trường THPT Trường Chinh, thị trấn Chư Sê Xe tải, công nông và xe máy
3 Ia Ko 860 860
4 Kông HTok 612 612
5 H'Bông 3.800 3.800
6 AYun 624 624
7 Bờ Ngoong 84 84
8 Ia Pal 1.600 1.600
9 Chư Pơng 148 148
996 996
1 Xã Ia Le 100 100
- Thôn 6 100 100 Trường Tiểu học Kim Đồng, thôn 6, xã Ia Le Xe Ôtô, Xe Công nông
2 Xã Chư Don 398 398
- Làng Plei Ngăng 109 109
- Làng Plei Hlp 289 289
3.889 3.625 7.514
- Trường THCS Lê Quý Đôn, diện tích 500 m
2
- Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai, diện tích
1.000 m
2
- Trường Tiểu học làng Htang, diện tích 500 m
2
- Nhà văn hóa tổ dân phố 3, tổ dân ph 4, diện tích
1.500 m
2
- Trung tâm văn hóa xã Đông, diện tích 1.000 m
2
.
- Ủy ban nhân dân xã Đông, diện tích 2.000 m
2
- Trường Tiểu học Bùi Th Xuân, diện tích 2.000m
2
- Ủy ban nhân dân xã Nghĩa An và Trạm y tế xã, diện
tích 2.000 m
2
IX. Kbang
Xe tải, bán tải, xeng nông và xe
máy
Di dời sang các địa điểm gần nhất: c hộ dân, nhà sinh
hoạt cộng đồng, trường hc, trụ sở UBND xã
Nhà Văn hóa; Hội trường xã Chư Don
Xe Ôtô, Xe Công nông
VII. Chư Sê
VIII.Chư Pưh
400
645
1.045
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
2
Xã Đông
504
200
704
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
1
Thị trấn kbang
3
Xã Nghĩa An
450
500
950
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
4
Di dời tại
chỗ
Số người
tán
Tổng
Phương tiện di chuyển
ST
T
Tên xã, phường
Số người cần di dời, sơ tán
Địa điểm dự kiến sơ tán đến
- Trường THCS Lê Hồng Phong, diện tich 500 m
2
- Nhà văn hóa thôn 3, diện tích 500 m
2
- Trường THCS Ngô Mây, diện tích 1.000 m
2
.
- Ủy ban nhân dân xã Đăk Hlơ, diện tích 1.000 m
2
- Ủy ban nhân dân xã Kông Bờ La, diện tích 2.000 m
2
- Trạm y tế xã, diện tích 500 m
2
- Khu vực sân bóng (sau lưng UBND xã), diện tích
3.000m
2
- Ủy ban nhân dân xã, diện tích 1.000 m
2
- Trường THPT Anh Hùng Núp, diện tích 3.500 m
2
- Nhà văn hóa xã, diện tích 1.000 m
2
- Ủy ban nhân dân xã Tơ Tung, diện tích 1.000 m
2
- Trung tâm y tế xã và trường mẫu giáo xã, diện tích
800 m
2
- Trạm y tế xã, Trường
- Ủy ban nhân dân xã Lơ Ku, diện tích 1.000 m
2
- Trường tiểu hc
- Trường THPTDT bán trú xã, diện tích 1.000m
2
- Ủy ban nhân dân xã Krong, diện tích 1.000 m
2
10 Đăk Smar 300 100 400
- Ủy ban nhân dân xã Đăk Smar, diện tích 1.000 m
2
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
- Ủy ban nhân dân xã Sơ Pai, diện tích 1.000 m
2
- Khu vực sân bóng cũ
- Ủy ban nhân dân xã Sơn Lang, khu vực sân bóng diện
tích 3.000 m
2
- Trạm y tế xã Sơn Lang, diện tích 500 m
2
12
Xã Sơn Lang
150
200
350
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
3
Xã Nghĩa An
450
500
4
Xã Đăk Hlơ
235
250
350
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
250
200
950
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
485
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
450
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
5
Xã Kông Bờ La
7
Xã Tơ Tung
150
200
6
Xã Kông Lơng Khơng
150
200
8
Xã Lơ Ku
200
230
350
300
9
Xã Krong
350
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
430
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
650
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
11
Xã Sơ Pai
200
200
400
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
5
Di dời tại
chỗ
Số người
tán
Tổng
Phương tiện di chuyển
ST
T
Tên xã, phường
Số người cần di dời, sơ tán
Địa điểm dự kiến sơ tán đến
- Ủy ban nhân dân xã Đăk Rong, diện tích 1.000 m
2
- Lên vùng đồi cao
- Ủy ban nhân dân xã Kon Pne, diện tích 1.000 m
2
- Nhà văn hóa xã, diện tích 700 m
2
1.623 4.844 6.467
1 Xã Thành An 122 81 203
Nhà văn hóa thôn 3;
Nhà văn hóa thôn 6
Ôtô tải nhỏ; xe khách
2 Xã Song An 36 23 59
UBND xã Song An;
Trụ sở thôn văn hóa An Thượng 2
Ôtô tải nhỏ; xe khách
3 Xã Cửu An 48 20 68
Trường tiểu học Đỗ Trạc;
UBND xã Cửu An
Ôtô tải nh
4 Xã Xuân An 25 12 37 Trường tiểu hc Kim Đồng Ôtô tải nhỏ; xe khách
5 Xã Tú An 28 14 42 UBND xã Tú An Ôtô tải nhỏ; xe khách
6 Phường An nh 224 1.008 1.232
Trụ sở Tổ dân phố văn hóa 8;
Trạm y tế phường An Bình;
UBND phường An Bình
Ôtô tải nhỏ; xe khách
7 Phường Tây Sơn 608 2.736 3.344
Trường tiểu học Lê Lợi
Trường tiểu học Võ Thị Sấu
Ôtô tải nhỏ; xe khách
8 Phường An Phú 140 630 770
Trường tiểu học Ngô Mây
Trường trung cấp nghAn Khê
Ôtô tải nhỏ; xe khách
9 Phường An Tân 162 135 297 Trường THCS Trưng Vương Ôtô tải nhỏ; xe khách
10 Phường Ngô Mây 202 171 373
UBND phường Ngô Mây;
Trạm y tế phường Ngô Mây
Ôtô tải nhỏ; xe khách
11 Phường An Phước 28 14 42 Trường tiểu hc Lê Thị Hồng Gấm Ôtô tải nhỏ; xe khách
220 740 960
200
550
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
14
Xã KonPne
200
200
400
Chạy bộ, Xe máy, Ô tô
13
Xã Đăk Roong
350
X. An Khê
XI. Đăk Đoa
6
Di dời tại
chỗ
Số người
tán
Tổng
Phương tiện di chuyển
ST
T
Tên xã, phường
Số người cần di dời, sơ tán
Địa điểm dự kiến sơ tán đến
1 Đak Sơmei 20 40 60
Nhà văn hóa làng Đêa Droch,
Đak Sơmei (60 người)
9 xe gồm:'
+ 4 xe tải tại địa phương
+ 5 xe oto, xe tải thuộc phương tiện
ứng cứu của
lực lượng PCTT huyện
2 Hà Đông 200 700 900
-02 nhà rông tại làng Kon Nát (300 người)
-01 nhà thờ tạing Kon Nát (300 người)
-UBND xã Hà Đông (300 người)
25 xe gồm:'
+ 15 xe tải tại địa phương
+ 10 xe oto, xe tải thuộc phương
tiện ứng cứu của
lực lượng PCTT huyện
85 175 260
1
Xã Hra 10 25 35
Trường THCS H'ra; Nhà sinh hoạt cộng đồng làng Kon
Tu Dơng
Xe công nông, xe 16 ch
2
Xã Kon Thụp 15 20 35
Trường tiểu học Kon Thup; Trường THCS-THPT K'Pa
K'Lơng
Xe công nông
3
Xã Đê Ar 20 50 70 Trường tiểu học Đê Ar; Trường THCS Đê Ar Xe công nông
4
Xã Kon Chiêng 20 40 60
Trường tiểu học xã Kon Chiêng; Trường THCS xã Kon
Chiêng
Xe công nông
5
Xã Đăk Trôi 20 40 60
Trường TH&THCS xã Đăk Trôi; Nhà Sinh hoạt cộng
đồng các làng
Xe công nông
2.250 750 3.000
1 Thị trấn Phú Hòa 150 50 200
Trụ sở UBND, trường hc Xe máy, xe ô tô
2 Thị trấn Ia Ly 150 50 200
Trụ sở UBND, trường hc Xe máy, xe ô tô
3 Xã Nghĩa Hòa 150 50 200
Trụ sở UBND, trường hc Xe máy, xe ô tô
4 Xã Ia Nhin 150 50 200
Trụ sở UBND, trường hc Xe máy, xe ô tô
5 Xã Ia Ka 150 50 200
Trụ sở UBND, trường hc Xe máy, xe ô tô
6 Xã Ia Mơ Nông 150 50 200
Trụ sở UBND, trường hc Xe máy, xe ô tô
7 Xã Ia Kreng 150 50 200
Trụ sở UBND, trường hc Xe máy, xe ô tô
8 Xã Ia Phí 150 50 200
Trụ sở UBND, trường hc Xe máy, xe ô tô
9 Xã Ia Khươl 150 50 200
Trụ sở UBND, trường hc Xe máy, xe ô tô
10 Xã Hòa Phú 150 50 200
Trụ sở UBND, trường hc Xe máy, xe ô tô
11 Xã Đăk Tơ Ver 150 50 200
Trụ sở UBND, trường hc Xe máy, xe ô tô
XII. Mang Yang
XIII. Chư Păh
7
Di dời tại
chỗ
Số người
tán
Tổng
Phương tiện di chuyển
ST
T
Tên xã, phường
Số người cần di dời, sơ tán
Địa điểm dự kiến sơ tán đến
12 Xã Hà Tây 150 50 200
Trụ sở UBND, trường hc Xe máy, xe ô tô
13 Xã Nghĩa Hưng 150 50 200
Trụ sở UBND, trường hc Xe máy, xe ô tô
14 Xã Chư Đang Ya 300 100 400
Trụ sở UBND, trường hc Xe máy, xe ô tô
976 1.449 2.425
1 Sơ Ró 374 374
UBND
Sơ Ró
Xe tải, xe máy
415 415 Trường TH&THCS Lê Lợi Xe tải, xe máy
175 175 Khu vực đồi cao gần làng Kpiêu Đi b
3 Xã Đăk Kơ Ning
258 258 Nhà rông làng H'rách, Ya Ma Kur Xe máy, đi b
4 Xã Đăk Pling 353 353
Khu vực đồi cao gần làng Brang Đi bộ
5 Chư Krey
Các n kiên cố gần khu vực xảy ra Đi bộ
150 150 Nhà rông làng T'nang, UBND xã Yang Trung Xe máy, đi bộ
60 60 Nhà rông làng T'nang, UBND xã Yang Trung Xe tải, xe máy
350 350
UBND Thị trấn,
Hội trường 15-9
Xe tải, xe máy
40 40
Các hgia đình
khu vực trên đồi cao
Đi bộ
8 Xã Yang Nam
9 Xã An Trung 250 250
UBND xã An Trung,
Nhà rông làng Kia 1, Kia 2 bên tráing Ba
Xe tải, xe máy
10 Xã Ya Ma
1.245 4.857 6.858
1
Iar Sai khu vực 4 buôn:
Pan, Puh, Chích, K'Ting
1.020 310 1.330
Buôn Chư tê; cách khu sạt lở 2km, Trường tiểu học 4
buôn IarSai
Xe máy, xe ô tô
2
Iar Siơm- Buôn Nu B b
ngập úng
605 605
Trường PTTH Nguyễn Du; Trụ sở UBND xã; cách
buôn 1km
Xe máy, xe ô tô
3
Chư rcăm- Khu vực buôn
Lang , Quỳnh Phụ 3 bị sạt
lở
612 612
Trụ sở UBND xã; cách buôn 1km; Trường tiểu học
Chư r căm cách 500m.
Xe máy, xe ô tô
4
Xã Uar: Khu vực Buôn
Tieng; Buôn H'Ngô bị sạt l
225 115 340
Di dời tại chỗ 225 khẩu tại Trường tiểu học buôn Tieng
; sơ tán 115 khẩu đến Trụ sở UBND xã
Xe máy, xe ô tô
5
Chư gu: Khu vực buôn
Nung bị ngập nước
35 35 Trường tiểu học Chu gu và Trụ sở UBND Xe máy, xe ô tô
XV. Krông Pa
Nước dâng cao, bị chia cắt
Nước dâng cao, bị chia cắt
Không cho người qua lại
Không cho người qua lại
7
Đăk Tpang
Xã Yang Trung
Thị trấn
Kông Chro
2
6
Các hdân nằm ở khu vực cao
XIV. Kông Chro
8
Di dời tại
chỗ
Số người
tán
Tổng
Phương tiện di chuyển
ST
T
Tên xã, phường
Số người cần di dời, sơ tán
Địa điểm dự kiến sơ tán đến
6
IaM' Lah: 5 buôn , thôn
Hòa m Chính đơn 1,
Chính đơn 2, Ơi Dik, Ơi
Dăk vùng Hạ du Hồ Chứa
nước IaM'Lah.
2.213 2.213
Đồi chư tác cách buôn Ơi Dăk 1km v, Trụ sở UBND
và Trường PTCS Lê lợi cách 0,5 km
Xe máy, xe ô tô
7
Xã Phú cần : Thôn Bình
minh b ngập do nước sông
ba dâng cao
185 185 Trụ sở UBND xã; cách bn 1km Xe máy, xe ô tô
8
Xã IarMok: Buôn Nung
sưu b ngập do nướcng
ba dâng cao.
782 782
Trường PTTH Đinh tiên Hoàng và Trụ sở UBND xã
Iadreh cách 1km
Xe máy, xe ô tô
Hướng tán bn Tang đồi Chư loal Zú cách 01 km
về hướng Đông nam.
Hướng sơ tán buôn Tang đồi Chư loal Zú cách 01 km
về hướng Đông nam.
XVI. Pleiku 700 300 1.000
1 Thống Nhất 200 - 200 Ô tô, xe máy (5 ô, 40 xe máy)
2 Hội Phú 300 - 300 Ô tô (8 chiếc), xe máy (60 xe)
3 An Phú 200 300 500
Một số a n cao tầng tại trung tâm thành phố
(Khách sạn Hoàng Anh, Hội sở tập đoàn Quang Đức,
Khách sạn Tre xanh)
10 xe ô , 80 xe máy
XVII. Phú Thiện 41.908 17.833 59.741
1
Xã Ayun Hạ 2.464 3.696 6.160
Nhà tổng A, Trụ sở UBND xã, Trường THCS Nguyễn
Tri Phương và Trường THCS Quang Trung.
Xe máy, xeng nông và các
phương tiện Ô tô tải tại chỗ của
người dân.
2 Xã Chư A Thai 2.203 2.362 4.565
Trường PTCS Nguyễn Bá Ngọc, Trường Tiểu học Nay
Der, Trường Tiểu học Kim Đồng, Trụ Sở UBND xã và
các điểm trường, nhà dân xây kiên cố trên địa bàn xã.
Xe máy, xeng nông và các
phương tiện Ô tô tải tại chỗ của
người dân.
3 Xã Ia Ake 99 - 99 Trường THCS Hoàng Hoa Thám Xe tải, xe công nông
4 Xã Ia Sol 8.129 270 8.399
Trường THCS Trương Vương; Trụ sở UBND xã và
các n xây xây kiên cố có kết cấu 2 tầng.
Xe ô tải và xe công nông.
5 Xã Ia Piar 3.291 4.300 7.591
Trường PTTH Võ Văn Kiệt; Trụ sở UBND xã; Trường
TH Nguyễn Trãi; Trường THCS Ngô Gia Tự và các
nhà dân xây kiên cố có kết cấu 2 tầng.
Xe Ô tô Hoa Mai và xeng nông.
Xe máy, xe ô tô
756
Xã Krông Năng: Buôn Tối,
Buôn Tang do nước sông
ba dâng cao và điều tiết
Thủy điện Krông H' Năng-
9
756
9
Di dời tại
chỗ
Số người
tán
Tổng
Phương tiện di chuyển
ST
T
Tên xã, phường
Số người cần di dời, sơ tán
Địa điểm dự kiến sơ tán đến
6 Xã Ia Peng 391 216 607
Trường Trung học sở Lê Quý Đôn; Trường TH Kpă
Klơng; Trụ sở UBND xã và và các Phòng học, n dân
y kiên cố tại các thôn.
Xe máy, xeng nông và các
phương tiện Ô tô tải tại chỗ của
người dân.
7 Xã Chh Pơnan 1.250 1.590 2.840
Trụ sở UBND xã, các điểm trường xây kiên cố, các n
dân xây kiên cố tại thôn Yên Phú 1B.
Xe máy, xeng nông và các
phương tiện Ô tô tải tại chỗ của
người dân.
8 Xã Ia Hiao 4.250 2.899 7.149
Trường THCS Trường Chinh; Trường TH Trần Phú;
Trường TH Anh Hùng Wừu; Trụ sở UBND xã.
Xe công nông và ô tải.
9 Xã Ia Yeng 200 640 840
Trường Tiểu học Anh Hùng Núp, Trường THCS
Nguyễn Tất Thành, Trụ Sở UBND xã và các điểm
trường, nhà dân xây kiên cố trên địa bàn xã.
Xe máy, xeng nông và các
phương tiện Ô tô tải tại chỗ của
người dân.
10 Th trấn Phú Thiện 19.631 1.860 21.491
Trường PTTH Trần Quốc Tuấn; Trường TH Chu Văn
An; Trụ Sở UBND th trấn và các cơ quanng sở, các
nhà dân xây kiên cố có kết cấu 02 tầng trở lên trên địa
n thị trấn.
Xe ô, xeng công nông và các
phương tiện ô tô tải khác.
65.851 45.150 111.757
Tổng
10

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 267/QĐ-UBND Gia Lai 2025 Phương án ứng phó thiên tai trên địa bàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×