• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1350/QĐ-UBND Bắc Giang 2023 giấy phép môi trường của Dự án nhà máy kỹ thuật vật liệu Xino Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 31/05/2024 13:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1350/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Giấy phép môi trường của dự án “Dự án nhà máy kỹ thuật vật liệu Xino Việt Nam”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/12/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1350/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1350/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1350/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 12 năm 2023
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
781/TTr-TNMT ngày 06/12/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho Công ty TNHH kỹ thuật vật liệu Xino Việt Nam, địa
chỉ trụ sở chính tại Một phần lô K, khu công nghiệp Quang Châu, thị trấn Nếnh
và xã Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang được thực hiện các hoạt động
bảo vệ môi trường của dự án “Dự án nhà máy kỹ thuật vật liệu Xino Việt Nam”
tại một phần lô K (Thuê nhà xưởng tại lô K của Công ty TNHH Jufeng New
Materials Việt Nam), KCN Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang với các
nội dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án
1.1. Tên dự án: “Dự án nhà máy kỹ thuật vật liệu Xino Việt Nam”.
1.2. Chủ dự án: Công ty TNHH kỹ thuật vật liệu Xino Việt Nam.
1.3. Địa điểm hoạt động: Một phần lô K (Thuê nhà xưởng tại lô K của Công
ty TNHH Jufeng New Materials Việt Nam), KCN Quang Châu, huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang.
2
1.4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên mã số doanh nghiệp: 2400972317 do Phòng Đăng ký kinh doanh
thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp, đăng ký lần đầu ngày 28/8/2023,
đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 15/9/2023.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án: 8706304037 do Ban Quản lý
các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang cấp, chứng nhận đăng ký lần đầu ngày
23/8/2023, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 2/10/2023.
1.5. Mã số thuế: 2400972317.
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Sản xuất các sản phẩm từ plastic.
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án:
- Phạm vi: Dự án được thực hiện tại một phần lô K (Thuê nhà xưởng của
Công ty TNHH Jufeng New Materials Việt Nam), KCN Quang Châu, huyện Việt
Yên, tỉnh Bắc Giang với diện tích 33.145,1m
2
- Quy mô, công suất của dự án đầu tư:
+ Dự án có tiêu chí như dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công); thuộc loại hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ
ô nhiễm môi trường.
+ Sản xuất các sản phẩm từ plastic, chi tiết: Sản xuất, gia công ván sàn nhựa
PET: 9.000.000 m
2
/năm, tương đương 30.600 tấn/năm (102 tấn/ngày).
+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào
đâu, chi tiết thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền bán buôn (không
thành lập cơ cở bán buôn) mặt hàng có mã HS: 39181011, 39181019, 39189011,
39189013, 44189900, 44187900, 44187500.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo
2.1. Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định
tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi
trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về
bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm
theo Giấy phép này.
4
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, UBND huyện Việt Yên, Công ty TNHH kỹ thuật vật liệu Xino Việt Nam
và tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Chủ dự án (trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, KTN
Việt Anh
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
4
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, UBND huyện Việt Yên, Công ty TNHH kỹ thuật vật liệu Xino Việt Nam
và tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Chủ dự án (trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, KTN
Việt Anh
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
5
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU
CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /12/2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
Dự án không thuộc trường hợp phải cấp phép xả nước thải theo quy định tại
khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, do: dự án thuê nhà xưởng tại
một phần lô K của công ty TNHH Jufeng New Materials Việt Nam nên toàn bộ
nước thải sinh hoạt của dự án sau khi xử lý qua bể tự hoại sẽ được đưa về hệ thống
xử lý nước thải sinh hoạt công suất 60m
3
/ngày đêm đã được công ty TNHH Jufeng
New Materials Việt Nam xây dựng và vận hành để xử lý đảm bảo nước thải đạt cột
B, QCVN 40:2011/BTNMT trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước
thải tập trung của KCN Quang Châu để tiếp tục xử lý đạt cột A, QCVN
40:2011/BTNMT, sau đó xả ra môi trường (theo Biên bản thỏa thuận 3 bên ngày
05/9/2023 giữa Công ty TNHH Jufeng New Materials Việt Nam; Công ty TNHH
Heng Li New Materials Việt Nam và Công ty TNHH kỹ thuật vật liệu Xino Việt
Nam); dự án không xả nước thải trực tiếp ra môi trường
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về hệ thống xử lý nước thải
- Nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh được thu gom bằng đường ống PVC
ø90 thông qua các bồn rửa, bệ xí dẫn xuống bể tự hoại 3 ngăn với tổng thể tích 22
m
3
(01 bể 12m
3
, 01 bể 10m
3
) để xử lý nước sơ bộ nước thải phát sinh. Sau đó nước
thải sinh hoạt từ bể tự hoại sẽ qua đường ống uPVC DN110 và qua đường ống UPVC
DN200, dài 352m bơm vào hệ thống xử lý nước thải 60m
3
/ngày đêm của Công ty
TNHH Jufeng New Materials Việt Nam (đơn vị cho thuê nhà xưởng) xử lý đạt cột
B, QCVN 40:2011/BTNMT, sau đó nước thải chảy vào hệ thống thu gom nước thải
của KCN tại hố ga đấu nối để thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của
KCN xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
- Tóm tắt quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty
TNHH Jufeng New Materials Việt Nam (đơn vị cho thuê nhà xưởng): Nước thải
sinh hoạt àbể gom à Bể điều hòa à bể thiếu khí à bể hiếu khí à bể lắng à
bể khử trùng (nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B) à Hệ
thống thu gom nước thải tập trung của KCN Quang Châu, huyện Việt Yên.
10
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa
về hệ thống xử lý bụi, khí thải
* Công trình thu gom bụi từ khu vực nghiền và phủi bụi, chà trước khi
lăn sơn:
Bụi phát sinh từ khu vực nghiền và phủi bụi, chà trước khi lăn sơn được thu
gom qua hệ thống chụp, tại vị trí phát thải bố trí các quạt hút nhỏ bụi sau đó đi qua
đường ống nhánh D100 và đến hệ thống lọc bụi túi vải. Mỗi hệ thống gồm 01 thiết
bị chụp, 01 ống thoát khí, 01 hệ thống túi vải lọc bụi và 01 quạt hút.
* Công trình thu gom khí thải từ khu vực sơn, in và đùn ép
Khí thải phát sinh từ khu vực sơn, in và đùn ép qua các hệ thống chụp hút
khí thải sau đó đi qua đường ống nhánh, ống dẫn D200 và đi đến hệ thống hấp
phụ khí thải bằng than hoạt tính.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý khí thải:
- Hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ khu vực nghiền và phủi bụi, chà trước
khi lăn sơn: Bụi à ống thu D100 à hệ lọc bụi túi vải à ống thoát khí (Khí thải
sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B).
- Hệ thống xử lý khí thải từ khu vực sơn, in và đùn ép: Khí thải à chụp hút
à ống thu gom D200 à tháp hấp phụ than hoạt tính à quạt hút à ống thoát khí
(Khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B và QCVN
20:2009/BTNMT).
- Công suất thiết kế của hệ thống xử lý khí thải:
+ Hệ thống xử lý bụi từ khu vực nghiền và phủi bụi, chà trước khi lăn sơn :
22.000 m
3
/giờ.
+ Hệ thống xử lý khí thải từ khu vực đùn ép: 48.000 m
3
/giờ.
+ Hệ thống xử lý khí thải từ khu vực sơn, in: 30.000 m
3
/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng cho hệ thống xử lý khí thải từ khu vực đùn ép và
sơn, in: Than hoạt tính: 4.500 kg/năm.
1.3. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố:
1.3.1. Biện pháp phòng ngừa:
- Dự án bố trí nhân lực để giám sát hoạt động của hệ thống nhằm kịp thời phát
hiện những tiềm ẩn nguy cơ phát sinh sự cố. Công nhân vận hành hệ thống thường
xuyên được đào tạo để nâng cao kiến thức và kỹ năng trong quá trình giám sát và
vận hành hệ thống.
- Tự động hóa hoạt động của hệ thông xử lý khí thải nhằm hạn chế nguy cơ xảy
11
ra sự cố. Có báo cáo theo dõi hàng ngày về tình hình hoạt động của hệ thống.
- Có kế hoạch xử lý và khắc phục khi xảy ra sự cố về hệ thống xử lý khí thải;
luôn đảm bảo số lượng vật tư thay thế dự phòng.
- Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng các đường ống thu gom, các thiết bị xử lý, kịp
thời sửa chữa và thay thế khi phát hiện các dấu hiệu hỏng hóc với tuần suất 6
tháng/lần.
1.3.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố môi trường
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với các hệ
thống xử lý khí thải, chủ dự án thực hiện báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh,
Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND
huyện Việt Yên để kịp thời xử lý.
- Trường hợp khí thải vượt quy chuẩn đầu ra cho phép, tạm dừng hoạt động
để tiến hành kiểm tra, khắc phục sự cố. Sau khi khắc phục xong, tiếp tục hoạt
động đảm bảo khí thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường.
1.3.2. Biện pháp ứng phó:
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn tại nhà
máy, đồng thời dừng hoạt động, liên hệ đơn vị thi công lắp đặt, sửa chữa bảo
dưỡng chuyên môn để khắc phục và đồng thời báo cáo cho cơ quan chức năng để
kịp thời xử lý.
- Dừng mọi hoạt động sản xuất cho đến khi sự cố được khắc phục.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1 Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ ngày 01/4/2025 đến ngày
30/4/2025
2.2 Công trình thiết bị vận hành thử nghiệm
Chủ dự án sẽ vận hành 06 hệ thống xử lý khí thải gồm: 01 hệ thống xử lý khí thải
khu vực đùn ép; 02 hệ thống xử lý khí thải khu vực sơn, in; 02 hệ thống xử lý bụi khu
vực nghiền; 01 hệ thống xử lý bụi từ khu vực phủi bụi, chà trước khi lăn sơn.
2.2.1 Vị trí lấy mẫu: 6 vị trí tại 6ống thoát khí sau khi xử lý qua 6 hệ thống
xử lý khí thải
2.2.2 Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm (theo nội
dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này).
2.3. Tần suất lấy mẫu:
TT
Vị trí giám
sát
Thông số
giám sát
Tần suất lấy mẫu
Quy chuẩn so
sánh
1
01 vị trí tại 01
ống thoát khí
sau hệ thống
Bụi tổng,
CO, NO
x
,
SO
2
, 1,3 -
Giai đoạn vận hành ổn
định: Lấy 01 mẫu đơn
đầu ra tần suất
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B; QCVN
12
TT
Vị trí giám
sát
Thông số
giám sát
Tần suất lấy mẫu
Quy chuẩn so
sánh
xử lý khí thải
khu vực đùn ép
Butadien
01ngày/lần, trong 3
ngày liên tiếp. Thời
gian dự kiến như sau:
- Lần 1:
Ngày 9/1/2024
- Lần 2:
Ngày 10/1/2024
- Lần 3:
- Ngày 11/1/2024
20:2009/BTNMT
2
02 vị trí tại 02
ống thoát khí
sau 02 hệ thống
xử lý khí thải
khu vực sơn, in
Bụi tổng,
CO, NO
x
,
SO
2
,
toluen,
benzen,
xylen
3
03 vị trí tại 03
ống thoát khí
sau 03 hệ thống
xử lý khí thải
khu vực nghiền
và phủi bụi,
chà trước khi
lăn sơn
Bụi tổng
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của dự án bảo đảm đáp
ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục
này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác.
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, phải
báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết.
- Thường xuyên vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình, thiết
kế, đảm bảo xử lý khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với các hệ
thống xử lý khí thải, Chủ dự án phải báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Ban
quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện
Việt Yên để kịp thời xử lý.
9
4
NO
x
(tính
theo NO
2
)
mg/Nm
3
850
-
khoản 2 Điều
98 Nghị định
số
08/2022/NĐ-
CP ngày
10/01/2022
của Chính
Phủ
* Đối với dòng khí thải số 2,3
TT
Các chất ô
nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất
quan trắc
định kỳ
QCVN
19:2009/BTNMT
(cột B)
QCVN
20:2009/BTNMT
1 Bụi tổng mg/Nm
3
200 -
1 năm/lần
2 SO
2
mg/Nm
3
500 -
3 CO mg/Nm
3
1000 -
4 NO
x
(tính
theo NO
2
)
mg/Nm
3
850
-
5
Toluen mg/Nm
3
-
750
6 tháng/lần
6
Benzen mg/Nm
3
5
7
Xylen mg/Nm
3
870
* Đối với dòng khí thải số 4,5,6
TT
Các chất ô
nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn cho
phép (QCVN
19:2009/BTNMT
(cột B))
Tần suất quan
trắc định kỳ
1
Bụi tổng mg/Nm
3
200
Không thuộc đối
tượng quan trắc khí
thải theo khoản 2
Điều 98 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022
của Chính Phủ
10
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa
về hệ thống xử lý bụi, khí thải
* Công trình thu gom bụi từ khu vực nghiền và phủi bụi, chà trước khi
lăn sơn:
Bụi phát sinh từ khu vực nghiền và phủi bụi, chà trước khi lăn sơn được thu
gom qua hệ thống chụp, tại vị trí phát thải bố trí các quạt hút nhỏ bụi sau đó đi qua
đường ống nhánh D100 và đến hệ thống lọc bụi túi vải. Mỗi hệ thống gồm 01 thiết
bị chụp, 01 ống thoát khí, 01 hệ thống túi vải lọc bụi và 01 quạt hút.
* Công trình thu gom khí thải từ khu vực sơn, in và đùn ép
Khí thải phát sinh từ khu vực sơn, in và đùn ép qua các hệ thống chụp hút
khí thải sau đó đi qua đường ống nhánh, ống dẫn D200 và đi đến hệ thống hấp
phụ khí thải bằng than hoạt tính.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý khí thải:
- Hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ khu vực nghiền và phủi bụi, chà trước
khi lăn sơn: Bụi à ống thu D100 à hệ lọc bụi túi vải à ống thoát khí (Khí thải
sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B).
- Hệ thống xử lý khí thải từ khu vực sơn, in và đùn ép: Khí thải à chụp hút
à ống thu gom D200 à tháp hấp phụ than hoạt tính à quạt hút à ống thoát khí
(Khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B và QCVN
20:2009/BTNMT).
- Công suất thiết kế của hệ thống xử lý khí thải:
+ Hệ thống xử lý bụi từ khu vực nghiền và phủi bụi, chà trước khi lăn sơn :
22.000 m
3
/giờ.
+ Hệ thống xử lý khí thải từ khu vực đùn ép: 48.000 m
3
/giờ.
+ Hệ thống xử lý khí thải từ khu vực sơn, in: 30.000 m
3
/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng cho hệ thống xử lý khí thải từ khu vực đùn ép và
sơn, in: Than hoạt tính: 4.500 kg/năm.
1.3. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố:
1.3.1. Biện pháp phòng ngừa:
- Dự án bố trí nhân lực để giám sát hoạt động của hệ thống nhằm kịp thời phát
hiện những tiềm ẩn nguy cơ phát sinh sự cố. Công nhân vận hành hệ thống thường
xuyên được đào tạo để nâng cao kiến thức và kỹ năng trong quá trình giám sát và
vận hành hệ thống.
- Tự động hóa hoạt động của hệ thông xử lý khí thải nhằm hạn chế nguy cơ xảy
11
ra sự cố. Có báo cáo theo dõi hàng ngày về tình hình hoạt động của hệ thống.
- Có kế hoạch xử lý và khắc phục khi xảy ra sự cố về hệ thống xử lý khí thải;
luôn đảm bảo số lượng vật tư thay thế dự phòng.
- Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng các đường ống thu gom, các thiết bị xử lý, kịp
thời sửa chữa và thay thế khi phát hiện các dấu hiệu hỏng hóc với tuần suất 6
tháng/lần.
1.3.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố môi trường
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với các hệ
thống xử lý khí thải, chủ dự án thực hiện báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh,
Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND
huyện Việt Yên để kịp thời xử lý.
- Trường hợp khí thải vượt quy chuẩn đầu ra cho phép, tạm dừng hoạt động
để tiến hành kiểm tra, khắc phục sự cố. Sau khi khắc phục xong, tiếp tục hoạt
động đảm bảo khí thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường.
1.3.2. Biện pháp ứng phó:
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn tại nhà
máy, đồng thời dừng hoạt động, liên hệ đơn vị thi công lắp đặt, sửa chữa bảo
dưỡng chuyên môn để khắc phục và đồng thời báo cáo cho cơ quan chức năng để
kịp thời xử lý.
- Dừng mọi hoạt động sản xuất cho đến khi sự cố được khắc phục.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1 Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ ngày 01/4/2025 đến ngày
30/4/2025
2.2 Công trình thiết bị vận hành thử nghiệm
Chủ dự án sẽ vận hành 06 hệ thống xử lý khí thải gồm: 01 hệ thống xử lý khí thải
khu vực đùn ép; 02 hệ thống xử lý khí thải khu vực sơn, in; 02 hệ thống xử lý bụi khu
vực nghiền; 01 hệ thống xử lý bụi từ khu vực phủi bụi, chà trước khi lăn sơn.
2.2.1 Vị trí lấy mẫu: 6 vị trí tại 6ống thoát khí sau khi xử lý qua 6 hệ thống
xử lý khí thải
2.2.2 Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm (theo nội
dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này).
2.3. Tần suất lấy mẫu:
TT
Vị trí giám
sát
Thông số
giám sát
Tần suất lấy mẫu
Quy chuẩn so
sánh
1
01 vị trí tại 01
ống thoát khí
sau hệ thống
Bụi tổng,
CO, NO
x
,
SO
2
, 1,3 -
Giai đoạn vận hành ổn
định: Lấy 01 mẫu đơn
đầu ra tần suất
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B; QCVN
12
TT
Vị trí giám
sát
Thông số
giám sát
Tần suất lấy mẫu
Quy chuẩn so
sánh
xử lý khí thải
khu vực đùn ép
Butadien
01ngày/lần, trong 3
ngày liên tiếp. Thời
gian dự kiến như sau:
- Lần 1:
Ngày 9/1/2024
- Lần 2:
Ngày 10/1/2024
- Lần 3:
- Ngày 11/1/2024
20:2009/BTNMT
2
02 vị trí tại 02
ống thoát khí
sau 02 hệ thống
xử lý khí thải
khu vực sơn, in
Bụi tổng,
CO, NO
x
,
SO
2
,
toluen,
benzen,
xylen
3
03 vị trí tại 03
ống thoát khí
sau 03 hệ thống
xử lý khí thải
khu vực nghiền
và phủi bụi,
chà trước khi
lăn sơn
Bụi tổng
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của dự án bảo đảm đáp
ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục
này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác.
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, phải
báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết.
- Thường xuyên vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình, thiết
kế, đảm bảo xử lý khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với các hệ
thống xử lý khí thải, Chủ dự án phải báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Ban
quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện
Việt Yên để kịp thời xử lý.
13
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /12/2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: 4 nguồn phát sinh tiếng ồn độ rung
từ hoạt động của máy móc, thiết bị sản xuất của dự án.
+ Nguồn số 01: Tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của máy móc, thiết bị tại nhà
xưởng số 01;
+ Nguồn số 02: Tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của máy móc, thiết bị tại nhà
xưởng số 02;
+ Nguồn số 03: Tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của máy móc, thiết bị tại nhà
xưởng số 03;
+ Nguồn số 04: Tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của máy móc, thiết bị tại nhà
xưởng số 05;
2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung:
STT Vị trí phát sinh
T
o
ạ
đ
ộ
v
ị
trí phát sinh
(
Theo hệ tọa độ
VN-2000, kinh tuyến trục 107
0
, múi
chiếu 3
0
)
1 Tại nhà xưởng số 01 X= 2348803, Y= 408114
2 Tại nhà xưởng số 02 X= 2348655, Y= 408251
3 Tại nhà xưởng số 03 X= 2348773, Y= 408192
4 Tại nhà xưởng số 5 X= 2348747, Y= 408098
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và
quy chuẩn hiện hành (QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc, QCVN 27:2016/BYT
- Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm
việc), cụ thể như sau:
- Tiếng ồn:
14
TT
Từ 6-21 giờ
(dBA)
Từ 21 - 6 giờ
(dBA)
Tần suất quan
trắc định kỳ
Ghi chú
1 85 85 - Khu vực thông thường
- Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và
mức gia tốc rung cho phép, m/s
2
Tần suất
quan trắc
định kỳ
Ghi chú
Từ 6 giờ-21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ
1 1,4 1,4 -
Khu vực thông
thường
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Lắp đặt máy móc, thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm làm giảm chấn động
khi hoạt động như: Xây dựng bệ máy cho mỗi loại máy, cân bằng máy khi lắp đặt,
lắp các bộ tắt chấn động lực dùng các kết cấu đàn hồi để giảm rung,...
- Bố trí khoảng cách giữa các máy móc, thiết bị có độ ồn lớn hợp lý.
- Thường xuyên bảo dưỡng máy móc, thiết bị để đảm bảo máy luôn trong
tình trạng hoạt động tốt.
- Trang bị cho công nhân vận hành các trang thiết bị chống ồn như nút bịt
tai, quần áo bảo hộ,…
- Thực hiện chế độ làm việc hợp lý, điều chỉnh giảm bớt thời gian người lao
động phải tiếp xúc với nguồn ồn cao.
- Đối với người lao động tại khu vực có độ ồn cao phải được trang bị các
thiết bị giảm âm chống tiếng ồn nhằm tránh các bệnh nghề nghiệp mắc phải.
- Lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung đối với các thiết bị có công suất lớn.
- Sử dụng các loại máy móc hiện đại ít gây ra tiếng ồn lớn.
- Lắp đặt hệ thống giảm thanh cho các máy móc, thiết bị gây tiếng ồn.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này.
15
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /12/2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng chủng loại chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh thường
xuyên: khoảng 36.525kg/năm, gồm:
TT Tên chất thải
Trạng thái
tồn tại
Mã
CTNH
Tải lượng lô
K
(kg/năm)
1 Bóng đèn huỳnh quang hỏng Rắn 16 01 06 300
2 Dầu bôi trơn tổng hợp thải Lỏng 17 02 03 4.500
3
Găng tay, giẻ lau nhiễm dầu mỡ,
vât liệu lọc (túi lọc bụi hỏng)
Rắn 18 02 01 4.500
4
Than hoạt tính thải bỏ từ quá trình
xử lý khí thải
Rắn 12 01 04 4500
5 Hộp mực in thải Rắn 08 02 04 225
6 Vỏ thùng sơn, keo bằng kim loại Rắn 18 01 02 22.500
Tổng 36.525
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát
sinh: khoảng 1.981,5kg/năm gồm:
STT Thành phần
Trạng
thái
Khối lượng
(tấn/năm)
5
Ba via, đầu mẩu nhựa từ quá trình cắt tấm
Rắn
1.974
6 Bao bì, dây buộc, bìa carton Rắn 7,5
Tổng 1.981,5
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: khoảng 250kg/ngày, rác
thải sinh hoạt chủ yếu như túi nilong, vỏ chai lọ, vỏ hoa quả bánh kẹo, giấy ăn, bã
chè...phát sinh từ nhà vệ sinh, văn phòng và nhà ăn.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải nguy hại.
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn nguy hại
16
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
Chất thải nguy hại được thu gom, phân loại và lưu trong các kho chứa
CTNH riêng biệt. Các chất thải được lưu trong thùng chứa riêng có nắp đậy, ngoài
thùng chứa có dãn mã chất thải, dấu hiệu cảnh báo tương ứng với mỗi loại CTNH
phát sinh. Bố trí 5 thùng chứa bằng nhựa dung tích 120 lít/thùng để lưu chứa các
loại chất thải nguy hại.
2.1.2. Kho chứa chất thải nguy hại:
+ Diện tích kho: 40 m
2
+ Thiết kế, cấu tạo của kho: Tường xây gạch lửng, bên trên quây tôn, mái
lợp tôn, nền đổ bê tông có cửa và có biển báo.
Công ty ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải theo quy định (tần suất 1 tuần/lần, có thể thay đổi tùy vào tình hình sản xuất).
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải sản xuất
2.2.1. Thiết bị lưu chứa:
- Bố trí 3-4 thùng dung tích 100 lít/thùng đặt tại các nhà xưởng sản xuất lưu
để lưu chứa tạm thời
2.2.2. Kho chứa chất thải sản xuất:
+ Diện tích kho: 40 m
2
+ Thiết kế, cấu tạo của kho: Tường xây gạch lửng, bên trên quây tôn, mái
lợp tôn, nền đổ bê tông có cửa và có biển báo.
Công ty ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải theo quy định (tần suất 1 tuần/lần, có thể thay đổi tùy vào tình hình sản xuất).
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
- Bố trí các thùng chứa rác có dung tích 20 lít/thùng đặt tại các khu vực nhà
văn phòng, khu vệ sinh, nhà xưởng sản xuất để lưu chứa tạm thời chất thải sinh hoạt.
2.3.2. Khu vực lưu chứa:
+ Diện tích kho: 40 m
2
+ Thiết kế, cấu tạo của kho: Tường xây gạch lửng, bên trên quây tôn, mái
lợp tôn, nền đổ bê tông có cửa và có biển báo.
Công ty ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải theo quy định (tần suất 1-2 ngày/lần có thể thay đổi tùy vào số lượng cán
bộ công nhân tại mỗi thời điểm).
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
17
thống xử lý nước thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối với hệ thống
xử lý nước thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt động sản
xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống nước thải. Chỉ được tiếp tục
hoạt động sản xuất khi xử lý, khắc phục hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /12/2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty TNHH kỹ thuật vật liệu Xino Việt Nam có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tiếp
thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường, chịu trách nhiệm đền bù khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt
hại do sự cố gây ra; các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng
cháy chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án. Chịu trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường trong
trường hợp gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung quanh
khu vực thực hiện dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện dự án; định kỳ
kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu quả
thu gom, xử lý.
- Vận hành hệ thống xử lý khí thải của dự án để xử lý toàn bộ khí thải phát
sinh từ hoạt động sản xuất của dự án đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột
B và QCVN 20:2009/BTNMT trước khi thải ra ngoài môi trường.
- Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công trình
xử lý chất thải của dự án với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND
huyện Việt Yên trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày vận hành thử nghiệm để theo
dõi, giám sát và thực hiện vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải theo
quy định.
- Quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
phát sinh theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 781/TTr-TNMT ngày
06/12/2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp
Giấy phép môi trường.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1350/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường của dự án “Dự án nhà máy kỹ thuật vật liệu Xino Việt Nam”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1350/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×