Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 83/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 06/2022/NĐ-CP về giảm phát thải khí nhà kính

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/03/2026 17:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 83/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Trần Hồng Hà
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 83/2026/NĐ-CP

Sửa đổi quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn

Ngày 23/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 83/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2022/NĐ-CP về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Nghị định này áp dụng cho các tổ chức có liên quan đến việc sử dụng, sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.

- Sửa đổi hồ sơ đăng ký sử dụng chất được kiểm soát

Nghị định sửa đổi quy định về hồ sơ đăng ký sử dụng các chất được kiểm soát. Hồ sơ bao gồm đơn đăng ký và văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đăng ký. Trường hợp thông tin không đầy đủ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, tổ chức phải bổ sung bản sao có xác nhận.

- Thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký

Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ thông báo về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn bổ sung hồ sơ là không quá 05 ngày làm việc. Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ sẽ công bố thông tin về tổ chức đã hoàn thành đăng ký trong vòng 05 ngày làm việc.

- Quy định về phân bổ hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu

Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ quyết định phân bổ hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu trong vòng 22 ngày làm việc. Quy trình bao gồm rà soát thông tin đăng ký, đối chiếu tổng lượng tiêu thụ quốc gia, kiểm tra thực tế và lấy ý kiến Bộ Công Thương. Tổ chức có nhu cầu điều chỉnh hạn ngạch phải gửi đơn đề nghị trước ngày 10 tháng 7 hàng năm.

- Thay thế mẫu hồ sơ

Nghị định thay thế một số mẫu hồ sơ tại Phụ lục VI, bao gồm Mẫu số 01, 02 và 04, nhằm đơn giản hóa và chuẩn hóa quy trình đăng ký và phân bổ hạn ngạch.

- Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực sẽ không phải nộp lại và được giải quyết theo quy định mới. Hồ sơ yêu cầu bổ sung trước ngày Nghị định có hiệu lực sẽ thực hiện theo quy định cũ, nhưng trình tự giải quyết tiếp theo sẽ theo quy định mới.

Xem chi tiết Nghị định 83/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 23/03/2026

Tải Nghị định 83/2026/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 83/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị định 83/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
_______
Số: 83/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

__________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Đơn đăng ký sử dụng các chất được kiểm soát theo Mẫu số 01 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

b) Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư hoặc pháp luật có liên quan: 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của tổ chức đăng ký hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, trừ trường hợp thông tin có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.

Trường hợp thông tin của tổ chức đăng ký không khai thác được hoặc khai thác được nhưng không đầy đủ, không chính xác từ các cơ sở dữ liệu nêu trên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường yêu cầu tổ chức bổ sung bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của tổ chức đăng ký hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của văn bản quy định tại điểm này.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ chức đăng ký về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đăng ký là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo về việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, đánh giá hồ sơ đăng ký và công bố thông tin về tổ chức đã hoàn thành đăng ký sử dụng chất được kiểm soát trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.

Đang theo dõi

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 26

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Căn cứ quy định tại Điều 24, Điều 25 Nghị định này, trong thời hạn 22 ngày làm việc, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định phân bổ hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu cho tổ chức theo quy định tại Mẫu số 03A của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này thông qua các hoạt động sau:

a) Rà soát, đánh giá thông tin đăng ký và báo cáo tình hình sử dụng các chất được kiểm soát của tổ chức;

b) Đối chiếu tổng lượng tiêu thụ quốc gia và mục tiêu, yêu cầu quản lý về các chất được kiểm soát;

c) Tổ chức kiểm tra thực tế nhằm xác minh thông tin đăng ký, đánh giá hồ sơ năng lực, kỹ thuật và công nghệ sản xuất trong trường hợp cần thiết;

d) Lấy ý kiến Bộ Công Thương bằng văn bản về dự kiến phân bổ hạn ngạch. Thời gian tham gia ý kiến của Bộ Công Thương là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến. Quá thời hạn nêu trên mà cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được xác định là thống nhất với nội dung hồ sơ.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Tổ chức có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát gửi đơn đề nghị theo Mẫu số 04 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi theo dịch vụ bưu chính để được xem xét, điều chỉnh, bổ sung trước ngày 10 tháng 7 hằng năm. Việc điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch được thực hiện theo trình tự phân bổ hạn ngạch. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu trong thời hạn 22 ngày làm việc theo quy định tại Mẫu số 03B của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan quản lý chuyên ngành về biến đổi khí hậu thông báo việc phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát tới tổ chức đăng ký trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo Mẫu số 05AMẫu số 05B của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.”.

Đang theo dõi

Điều 3. Thay thế một số mẫu tại Phụ lục VI

Đang theo dõi

1. Thay thế Mẫu số 01.

Đang theo dõi

2. Thay thế Mẫu số 02.

Đang theo dõi

3. Thay thế Mẫu số 04.

Đang theo dõi

Điều 4. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Đang theo dõi

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ đăng ký, đề nghị phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 24khoản 3 Điều 26 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải nộp lại hồ sơ và được tiếp tục giải quyết theo quy định của Nghị định này.

Trường hợp hồ sơ gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thì việc bổ sung, hoàn thiện thực hiện theo quy định của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; trình tự, thủ tục giải quyết tiếp theo được thực hiện theo quy định của Nghị định này”.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, NN(2)

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG







Trần Hồng Hà

Phụ lục

THAY THẾ MỘT SỐ MẪU TẠI PHỤ LỤC VI BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2022/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ BẢO VỆ TẦNG Ô-DÔN, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 119/2025/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ

(Kèm theo Nghị định số 83/2026/NĐ-CP

ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01

TÊN TỔ CHỨC

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ

SỬ DỤNG CÁC CHẤT ĐƯỢC KIỂM SOÁT

______________

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

 

Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số ..../202.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ..., (tên tổ chức) đăng ký sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát trong khuôn khổ Nghị định thư Montreal với thông tin như sau:

1. Thông tin về tổ chức

- Tên đầy đủ của tổ chức: ……………………………………………….

- Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………….

- Số, ký hiệu của giấy phép đăng ký kinh doanh, hoạt động hoặc quyết định thành lập: ….. Ngày cấp: ………… Nơi cấp:………………….

- Tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức: ……………. Chức vụ: ………………..

- Tên người đại diện liên lạc của tổ chức: ……………..

- Địa chỉ liên hệ: ……………..Điện thoại: ……………..

- Fax: ……………..Địa chỉ thư điện tử: ……………..

2. Nội dung đăng ký

a) Lĩnh vực sử dụng chất được kiểm soát:

Sản xuất chất được kiểm soát;

Nhập khẩu chất được kiểm soát;

Xuất khẩu chất được kiểm soát;

Sản xuất thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát;

Nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát;

Sở hữu máy điều hòa không khí có năng suất lạnh danh định từ 26,5 kW (90.000 BTU/h) trở lên;

Sở hữu thiết bị lạnh công nghiệp có công suất điện từ 40 kW trở lên;

Thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất được kiểm soát.

b) Thông tin sử dụng chất được kiểm soát:

(Thông tin cụ thể cung cấp trong các bảng 1 - 4 kèm theo)

Các thông tin trên được đăng ký trên nhu cầu sử dụng thực tế của (Tên tổ chức đăng ký).

(Tên tổ chức đăng ký) bảo đảm và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tính trung thực của các thông tin, dữ liệu được cung cấp trong đơn đăng ký này và tài liệu kèm theo.

 

(Địa danh), ngày... tháng ... năm ...
TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ

(Ký, ghi rõ họ và tên kèm theo chức danh
 và đóng dấu nếu có)

 

 

Bảng 1.1: Thông tin sử dụng chất được kiểm soát (dành cho tổ chức sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu chất được kiểm soát)

 

TT

Tên chất

Năm ...

Năm...

Năm ...

Trung bình 03 năm

Thông tin khác

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

1.

Sản xuất chất được kiểm soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG

...

...

...

...

...

...

 

 

 

2.

Nhập khẩu chất được kiểm soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhập khẩu, ghi rõ tên chất

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG

...

...

...

...

...

...

 

 

 

3.

Xuất khẩu chất được kiểm soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhập khẩu, ghi rõ tên chất

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG

...

...

...

...

...

...

 

 

 

Ghi chú: Cung cấp thông tin sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu chất được kiểm soát của 03 năm gần nhất trước năm đăng ký.

 

 

Bảng 1.2: Thông tin sử dụng chất được kiểm soát (dành cho tổ chức sản xuất, nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát)

 

TT

Năm ... *

Loại thiết bị, sản phẩm (Số hiệu, hãng SX)

Mã HS

Năng suất lạnh/ Công suất điện

Số lượng sản xuất, nhập khẩu

Tên chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị, sản phẩm hoặc được sử dụng để sản xuất ra thiết bị, sản phẩm

Lượng chất có chứa trong 01 đơn vị sản phẩm (kg)

Ghi chú

1.

Sản xuất thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát

 

Điều hòa không khí

 

 

 

HCFC...

 

 

 

...

 

 

 

HFC...

 

 

 

Tủ lạnh

 

 

 

HCFC...

 

 

 

...

 

 

 

HFC...

 

 

2.

Nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát

 

 

 

Điều hòa không khí

 

 

 

HCFC...

 

Nơi nhập khẩu, ghi rõ tên chất

 

...

 

 

 

HFC...

 

 

 

Tủ lạnh

 

 

 

HCFC...

 

 

 

...

 

 

 

HFC...

 

 

Ghi chú: (*) Cung cấp thông tin về thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát của năm trước năm đăng ký.

 

 

Bảng 1.3: Thông tin sử dụng chất được kiểm soát (dành cho tổ chức sở hữu thiết bị có chứa chất được kiểm soát)

 

TT

Thông tin về thiết bị có chứa chất được kiểm soát

Thông tin về hoạt động nạp mới chất được kiểm soát vào thiết bị của năm ...

Loại thiết bị (số hiệu, hãng sản xuất)

Năm bắt đầu sử dụng

Năng suất lạnh/ Công suất điện

Số lượng thiết bị

Tên chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị

Lượng chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị (kg)

Tần suất nạp mới chất được kiểm soát vào thiết bị (lần/năm)

Lượng chất được nạp vào thiết bị/lần (kg)

1.

Máy điều hòa không khí có năng suất lạnh danh định từ 26,5 kw (90.000 BTU/h) trở lên

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

2.

Thiết bị lạnh công nghiệp có công suất điện từ 40 kW trở lên

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

Ghi chú: Cung cấp thông tin về thiết bị có chứa chất được kiểm soát do tổ chức sở hữu của năm trước năm đăng ký.

 

Bảng 1.4: Thông tin sử dụng chất được kiểm soát (dành cho tổ chức thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát)

 

TT

Thông tin về chất được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý của năm ...

Thông tin khác (nguồn thu gom...)

Tên chất

Lượng (kg)

Lượng (tấn CO2tđ)

1.

Thu gom chất được kiểm soát

 

HCFC...

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

2.

Tái sử dụng chất được kiểm soát sau thu gom

 

HCFC...

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

3.

Tái chế chất được kiểm soát sau thu gom

 

HCFC...

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

4.

Xử lý chất được kiểm soát

 

HCFC...

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Trong phạm vi Nghị định, xử lý các chất được kiểm soát là quá trình tiêu hủy các chất được kiểm soát bằng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để không gây tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường.

- Cung cấp thông tin về chất được kiểm soát được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý của năm trước năm đăng ký.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02

TÊN TỔ CHỨC

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

 

BÁO CÁO

Tình hình sử dụng các chất được kiểm soát

___________

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

 

Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 và Nghị định số ..../202.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .. (tên tổ chức) báo cáo tình hình sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát trong khuôn khổ Nghị định thư Montreal với các thông tin cụ thể như sau:

1. Thông tin chung (chỉ bổ sung thông tin thay đổi hoặc điều chỉnh so với thông tin đăng ký)

a) Thông tin về tổ chức báo cáo

- Tên đầy đủ của tổ chức: ...

- Mã số doanh nghiệp:

- Số, ký hiệu của giấy phép đăng ký kinh doanh, hoạt động hoặc quyết định thành lập: ...Ngày cấp: ...  Nơi cấp: ...

- Tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức...  Chức vụ: ...

- Tên người đại diện liên lạc của tổ chức: ...

- Địa chỉ liên hệ: ...  Điện thoại: ...

- Fax: ...  Địa chỉ thư điện tử: ...

b) Thông tin về lĩnh vực hoạt động sử dụng chất được kiểm soát

Sản xuất chất được kiểm soát;

Nhập khẩu chất được kiểm soát;

Xuất khẩu chất được kiểm soát;

Sản xuất thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát;

Nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát;

Sở hữu máy điều hòa không khí có năng suất lạnh danh định từ 26,5 kW (90.000 BTU/h) trở lên;

Sở hữu thiết bị lạnh công nghiệp có công suất điện từ 40 kW trở lên;

Thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát.

2. Báo cáo về tình hình sử dụng chất được kiểm soát trong năm ...

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sử dụng chất được kiểm soát đã đăng ký, tổ chức báo cáo tình hình sử dụng chất được kiểm soát theo các thông tin chi tiết tại Bảng kèm theo.

3. Tài liệu kèm theo báo cáo (liệt kê các tài liệu kèm theo, nếu có)

Đối với tổ chức có hoạt động sản xuất chất được kiểm soát; tổ chức có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất được kiểm soát, tổ chức sản xuất, nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát gửi kèm Tờ khai hải quan cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu chất được kiểm soát trong năm báo cáo.

Đối với tổ chức sở hữu thiết bị có chứa chất được kiểm soát, đề nghị ghi chú “Thiết bị đăng ký mới” nếu có thay đổi so với thông tin đăng ký.

4. Cam kết

(Tên tổ chức) bảo đảm và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tính trung thực của các thông tin, dữ liệu được cung cấp trong báo cáo này và tài liệu kèm theo.

 

(Địa danh), ngày... tháng ... năm ...

TỔ CHỨC BÁO CÁO

(Ký, ghi rõ họ và tên kèm theo chức danh
và đóng dấu nếu có)

 

 

Bảng 2.1: Báo cáo về tình hình sử dụng hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát (dành cho tổ chức sản xuất, nhập khẩu và xuất khẩu chất được kiểm soát)

 

TT

Thông tin về chất được kiểm soát

Hạn ngạch được phân bổ trong năm báo cáo...

Hạn ngạch được điều chỉnh, bổ sung trong năm báo cáo...

Tổng lượng hạn ngạch sử dụng đến hết 31 tháng 12 của năm báo cáo...*

Đăng ký hạn ngạch của năm sau năm báo cáo**

Tên chất

Mã HS

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Giá trung bình

Nơi xuất khẩu, nhập khẩu

Số hiệu tờ khai HQ

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

1.

Sản xuất chất được kiểm soát

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

...

...

...

...

...

...

 

 

 

...

...

2.

Nhập khẩu chất được kiểm soát

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

...

...

...

...

...

...

 

 

 

...

...

3.

Xuất khẩu chất được kiểm soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

...

...

...

...

...

...

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(*) Báo cáo kèm theo Tờ khai hải quan cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu chất được kiểm soát trong năm báo cáo.

(**) Thông tin đăng ký là cơ sở để xem xét, phân bổ hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu theo tên chất và khối lượng (kg).

Bảng 2.2: Báo cáo về tình hình sử dụng chất được kiểm soát (dành cho tổ chức sản xuất, nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát)

 

TT

Năm ... *

Loại sản phẩm/ thiết bị (Số hiệu, hãng SX)

Mã HS

Năng suất lạnh/ Công suất điện

Số lượng sản xuất, nhập khẩu

Tên chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị, sản phẩm hoặc được sử dụng để sản xuất ra thiết bị, sản phẩm

Lượng chất có chứa trong 01 đơn vị sản phẩm (kg)

Ghi chú

1

Sản xuất thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát

 

Điều hòa không khí

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

Tủ lạnh

 

 

 

HCFC...

 

 

 

...

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát

 

Điều hòa không khí

 

 

 

HCFC...

 

 

 

...

 

 

 

HFC...

 

 

 

Tủ lạnh

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

Ghi chú:

(*) Cung cấp thông tin về thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát của năm báo cáo.

(**) Cung cấp thông tin đăng ký hạn ngạch đối với chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị, sản phẩm hoặc được sử dụng để sản xuất thiết bị, sản phẩm.

Bảng 2.3: Báo cáo về tình hình sử dụng chất được kiểm soát (dành cho tổ chức sở hữu thiết bị có chứa chất được kiểm soát)

 

TT

Thông tin về thiết bị có chứa chất được kiểm soát

Thông tin về hoạt động nạp mới chất được kiểm soát vào thiết bị của năm ...

Ghi chú

Loại thiết bị (số hiệu, hãng sản xuất)

Số lượng thiết bị

Tên chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị

Lượng chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị (kg)

Năng suất lạnh/ Công suất điện

Năm bắt đầu sử dụng

Tần suất nạp mới chất được kiểm soát vào thiết bị (lần/năm)

Lượng chất được nạp vào thiết bị/lần (kg)

1.

Máy điều hòa không khí có năng suất lạnh danh định từ 26,5 kW (90.000 BTU/h) trở lên

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

2.

Thiết bị lạnh công nghiệp có công suất điện từ 40 kW trở lên

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Đề nghị ghi chú rõ “Thiết bị đăng ký mới” nếu có thay đổi so với thông tin đăng ký.

Bảng 2.4: Báo cáo về tình hình sử dụng chất được kiểm soát (dành cho tổ chức thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát)

 

TT

Tên chất

Thông tin về chất được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý của năm ...

Thông tin khác

Thu gom

Tái sử dụng

Tái chế

Xử lý để tiêu hủy

Khối lượng (kg)

Địa điểm thu gom

Địa điểm lưu giữ sau thu gom

Khối lượng (kg)

Công nghệ, địa điểm cơ sở tái sử dụng

Khối lượng (kg)

Công nghệ, cơ sở thực hiện tái chế

Địa điểm sử dụng sau tái chế

Khối lượng (kg)

Công nghệ xử lý

Cơ sở xử lý

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Trong phạm vi Nghị định, xử lý các chất được kiểm soát là quá trình tiêu hủy các chất được kiểm soát bằng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để không gây tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 04

TÊN TỔ CHỨC

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG HẠN NGẠCH SẢN XUẤT,
NHẬP KHẨU CÁC CHẤT ĐƯỢC KIỂM SOÁT

_________

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

 

Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày .... và Nghị định số .../202.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 202... của Chính phủ, (tên tổ chức) đề nghị điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát trong khuôn khổ Nghị định thư Montreal với các thông tin như sau:

1. Thông tin về tổ chức đề nghị

- Tên đầy đủ của tổ chức: ...

- Mã số doanh nghiệp:

- Số, ký hiệu của giấy phép đăng ký kinh doanh, hoạt động hoặc quyết định thành lập: ...Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...

- Tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức... Chức vụ: ...

- Tên người đại diện liên lạc của tổ chức: ...

- Địa chỉ liên hệ: ... Điện thoại: ...

- Fax: ... Địa chỉ thư điện tử: ...

2. Nội dung đề nghị

- Đề nghị điều chỉnh, bổ sung phân bổ hạn ngạch sản xuất

- Đề nghị điều chỉnh, bổ sung phân bổ hạn ngạch nhập khẩu

3. Tóm tắt tình hình sử dụng hạn ngạch được phân bổ và đề nghị điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát (mẫu kèm theo)

4. Tài liệu kèm theo Đơn đề nghị (liệt kê các tài liệu kèm theo, nếu có)

Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu các chất được kiểm soát đề nghị bổ sung hạn ngạch nhập khẩu, đề nghị cung cấp thông tin và tờ khai hải quan về hoạt động xuất khẩu đã thực hiện để làm cơ sở xem xét, bổ sung hạn ngạch nhập khẩu.

5. Cam kết

(Tên tổ chức đề nghị) bảo đảm và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tính trung thực của các thông tin, dữ liệu được cung cấp trong đơn đề nghị này và tài liệu kèm theo.

 

(Địa danh), ngày... tháng ... năm ...

TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ

(Ký, ghi rõ họ và tên kèm theo chức danh
và đóng dấu nếu có)

 

 

Bảng 4: Thông tin đề nghị điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát

 

TT

 

Hạn ngạch được phân bổ trong năm....

Đề nghị điều chỉnh, bổ sung

Tăng/giảm giữa số điều chỉnh so với số đã phân bổ (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Lý do đề nghị điều chỉnh, bổ sung

Tên chất

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Tổng hạn ngạch (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Tên chất

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Tổng hạn ngạch đề xuất điều chỉnh (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

1.

Hạn ngạch sản xuất chất được kiểm soát

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.

Hạn ngạch nhập khẩu các chất được kiểm soát

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đang theo dõi
Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 83/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị định 83/2026/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×