• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 70/KH-UBND Thanh Hóa 2026 phòng chống hạn hán thiếu nước xâm nhập mặn

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 14/03/2026 08:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 70/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn năm 2026, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 70/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 70/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 70/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn
năm 2026, tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 237/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố Kịch bản nguồn nước
trên lưu vực sông Mã mùa cạn năm 2026; để chủ động trong công tác phòng,
chống, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản,
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh và trên cơ sở nội dung báo cáo, đề xuất của Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 324/TTr-SNNMT ngày 02/3/2026,
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống hạn hán, thiếu nước,
xâm nhập mặn năm 2026, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Chủ động ứng phó với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn trong bối cảnh
biến đổi khí hậu, thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp, mực nước sông, suối
xuống thấp và việc các hồ chứa trên dòng chính lưu vực sông Mã phía nước bạn
Lào đã đưa vào vận hành; bảo đảm đủ nguồn nước ngọt phục vụ nhu cầu sinh
hoạt và sản xuất của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Tiếp tục phát huy tính chủ động, tích cực của các ngành, các cấp và nhân
dân trong sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; triển khai đồng bộ, kịp thời các giải
pháp phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, bảo đảm phù hợp với
tình hình thực tế.
II. TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, NGUỒN NƯỚC VÀ DỰ BÁO
NĂM 2026
1. Xu thế thời tiết; xu thế diễn biến lượng mưa, dòng chảy; nhận định
trạng thái của nguồn nước theo Kịch bản nguồn nước trên lưu vực sông Mã
mùa cạn năm 2026
Từ tháng 01-6/2026, nhiệt độ phổ biến ở mức xấp xỉ so với trung bình
nhiều năm (TBNN) cùng kỳ. Nắng nóng có khả năng xuất hiện từ khoảng
tháng 3, gia tăng từ tháng 4-6, cao điểm là các tháng 5, 6; cường độ nắng nóng
có khả năng tương đương TBNN.
Tổng lượng mưa các tháng đầu năm phổ biến xấp xỉ TBNN, trong đó
tháng 3-5/2026 cao hơn khoảng 5-15%, tháng 6/2026 phổ biến thấp hơn
70
13 3
2
khoảng 5-15%. Dòng chảy trên sông Mã tại hồ Trung Sơn thấp hơn trung bình
cùng kỳ từ 9-22% từ tháng 01-5/2026 và cao hơn trung bình cùng kỳ khoảng
10% trong tháng 6/2026; trên sông Chu tại hồ Hủa Na có xu thế cao hơn
khoảng 6-41% so với trung bình cùng kỳ (cao nhất tháng 5/2026).
Đến ngày 01/01/2026, tổng lượng nước tích trong 03 hồ chứa lớn (Cửa Đạt,
Hủa Na, Trung Sơn) được 1,96 tỷ m³, đạt 96% dung tích thiết kế, cao hơn trung
bình cùng kỳ năm 2017-2025 là 17%; dung tích trữ của các hồ thủy lợi trên 1
triệu m³ cơ bản đạt trên 86% dung tích thiết kế, riêng các hồ Chòm Mọ đạt 53%,
hồ Cánh Chim đạt 64%, hồ Bến Quân đạt 73%.
Nhận định khả năng nguồn nước trên lưu vực sông Mã trong mùa cạn năm
2026 ở “Trạng thái bình thường”, nguồn nước về hồ Hủa Na, Cửa Đạt, Trung
Sơn cơ bản đáp ứng được các nhu cầu sử dụng nước trong mùa cạn từ tháng
01-6/2026, khả năng không xảy ra tình trạng thiếu nước diện rộng; tuy nhiên,
trong các tháng cuối mùa cạn (tháng 4-6/2026) một số vùng vẫn còn có nguy
cơ xuất hiện tình trạng thiếu nước mang tính cục bộ, bên cạnh nguyên nhân do
thiếu hụt lượng mưa, lượng dòng chảy, năng lực lấy nước và số lượng của các
công trình khai thác, công trình thủy lợi còn thiếu, chưa đồng bộ.
2. Dự báo của Đài Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Thanh Hóa
Từ tháng 3-5/2026, tổng lượng mưa phổ biến từ 200-400 mm, có nơi trên
400 mm, xấp xỉ cao hơn so với TBNN; nhiệt độ không khí trung bình ở mức xấp
xỉ đến cao hơn so với TBNN; nắng nóng đầu mùa có thể xảy ra vào tháng 4, xấp
xỉ so với TBNN (trong tháng 4 nắng nóng chủ yếu xảy ra ở khu vực vùng núi,
tháng 5 nắng nóng có xu hướng mở rộng ra nhiều nơi trên địa bàn tỉnh); mực
nước trên các sông biến đổi chậm theo xu thế xuống thấp dần và ở mức thấp hơn
so với TBNN cùng kỳ; lượng dòng chảy trên sông Mã tại trạm thủy văn Mường
Lát có khả năng ở mức cao hơn so với TBNN cùng kỳ từ 7-29%, tại trạm thủy
văn Cẩm Thủy ở mức cao hơn so với TBNN cùng kỳ từ 2-24%, trên sông Chu
tại trạm thủy văn Cửa Đạt có khả năng ở mức xấp xỉ đến cao hơn so với TBNN
cùng kỳ là 14%; thủy triều dao động trong khu vực ở mức xấp xỉ so với TBNN
cùng kỳ, trong tháng 4-5/2026 cần chú ý khả năng xâm nhập mặn vào sâu nội
đồng trong thời kỳ triều cường ảnh hưởng đến hoạt động lấy nước sinh hoạt, sản
xuất nông nghiệp và hệ sinh thái trong khu vực.
3. Hiện trạng tích nước của các hồ chứa
Đến ngày 11/3/2026, trên địa bàn tỉnh có 592/610 hồ chứa cơ bản đảm bảo
phục vụ sản xuất, còn lại 18 hồ chứa chưa đảm bảo nguồn nước phục vụ tưới
trong suốt vụ; trong đó, mực nước 03 hồ chứa lớn (Cửa Đạt, Sông Mực, Yên
Mỹ), như sau: (i) hồ Cửa Đạt (+101.92) m, thấp hơn mực nước dâng bình
thường (MNDBT) 8,08 m và cao hơn so với cùng kỳ năm 2025 là 6,6 m; (ii) hồ
Sông Mực (+31.95) m, thấp hơn MNDBT 1,05 m và cao hơn so với cùng kỳ
năm 2025 là 2,21 m; (iii) hồ Yên Mỹ (+17.72) m, thấp hơn MNDBT 2,64 m và
cao hơn so với cùng kỳ năm 2025 là 0,1 m.
3
III. NHẬN ĐỊNH KHẢ NĂNG XẢY RA THIẾU NƯỚC, HẠN HÁN, XÂM
NHẬP MẶN
1. Đối với cấp nước cho sinh hoạt
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 56 công trình cấp nước sạch tập trung với
công suất khoảng 420.889 m
3
/ngày đêm và 516 công trình cấp nước tự chảy
miền núi với công suất khoảng 36.996 m
3
/ngày đêm (trong đó, có 333 công trình
kém bền vững và 183 công trình không hoạt động). Qua theo dõi hàng năm,
trong trường hợp nắng nóng kéo dài, mực nước các sông xuống thấp, dòng chảy
thiếu hụt trên địa bàn tỉnh, có thể chịu ảnh hưởng của thiếu nước, xâm nhập mặn
đến việc cấp nước sinh hoạt như sau:
- Về ảnh hưởng của thiếu nước, xâm nhập mặn: Chủ yếu là thuộc vùng Bắc
sông Mã tập trung ở khu vực ven biển và phường Hàm Rồng, có các công trình
cấp nước bị ảnh hưởng chủ yếu là các công trình cấp nước sạch lấy nguồn nước
thô từ hạ lưu sông Mã, sông Lèn, sông Hoạt, kênh De… như: nhà máy nước
Hàm Rồng; hệ thống cấp nước sinh hoạt cho thị trấn Hậu Lộc và một số xã lân
cận; nhà máy nước sinh hoạt xã Ngư Lộc; công trình cấp nước sạch 07 xã,
huyện Hậu Lộc; nhà máy nước sạch Bắc Nga Sơn; nhà máy nước Nam Nga Sơn;
nhà máy nước sạch 09 xã huyện Nga Sơn…. Đây là những khu vực có nhu cầu
sử dụng nước sạch cao do dân cư đông đúc và tập trung nhiều hoạt động phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Về ảnh hưởng của thiếu nguồn: Tập trung chủ yếu ở khu vực miền núi,
vùng đặc biệt khó khăn, chưa thu hút được đầu tư các công trình cấp nước sạch
tập trung, chưa chủ động về nguồn nước (thiếu công trình chuyển nước và công
trình khai thác nước tại chỗ), cụ thể:
+ Đối với khu vực miền núi thấp
1
, là khu vực giao giữa vùng miền núi cao
và vùng đồng bằng, địa hình có nhiều đồi, núi thấp, độ dốc nhỏ và xen lẫn
đồng bằng, trung du. Hàng năm, vào các tháng mùa khô (từ tháng 11 đến tháng
4 của năm sau) thường xuyên xảy ra thiếu nước sinh hoạt do mực nước sông,
suối hạ thấp.
+ Đối với vùng núi cao, đặc biệt khó khăn
2
, đây là vùng đặc thù có điều
kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, dân
cư sống rải rác, các công trình cấp nước tự chảy được đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước, vốn hỗ trợ có quy mô thôn/bản, các công trình này sau một thời
gian hoạt động, phần lớn bị hư hỏng, xuống cấp, ngừng hoạt động hoặc chưa có
công trình cấp nước, phụ thuộc lớn vào nguồn nước sông, suối, các mó nước
phía thượng nguồn….
1
Gồm các xã: Xuân Du, Xuân Thái, Thanh Kỳ, Vân Du, Thạch Bình, Thành Vinh, Thạch Quảng, Cẩm Thạch,
Cẩm Tú, Ngọc Liên, Kiên Thọ.
2
Gồm các xã: Bát Mọt, Yên Nhân, Lương Sơn, Luận Thành, Tân Thành, Vạn Xuân, Thắng Lộc, Xuân Chinh,
Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Văn Nho, Thiết Ống, Bá Thước, Cổ
Lũng, Pù Luông, Điền Lư, Quý Lương, Hồi Xuân, Nam Xuân, Thiên Phủ, Hiền Kiệt, Phú Xuân, Phú Lệ, Trung
Thành, Trung Sơn, Na Mèo, Sơn Thủy, Sơn Điện, Mường Mìn, Tam Thanh, Tam Lư, Quan Sơn, Trung Hạ,
Mường Chanh, Quang Chiểu, Tam Chung, Pù Nhi, Nhi Sơn, Mường Lý, Trung Lý.
4
2. Đối với cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
Với đặc điểm phân bố nguồn nước không đều, nhu cầu sử dụng nước ngày
càng tăng cả về chất lượng và số lượng; trường hợp nắng nóng kéo dài trên diện
rộng, diện tích có nguy cơ bị thiếu nước, hạn hán, xâm nhập mặn khoảng từ
14.000-15.000 ha, trong đó diện tích có khả năng xảy ra hạn ảnh hưởng đến
năng suất cây trồng từ 8.600-9.800 ha tập trung ở các khu vực, cụ thể:
- Vùng cấp nước từ các hồ, đập, công trình thủy lợi khác với diện tích
5.500-6.700 ha, trong đó:
+ Vùng cấp nước từ các hồ, đập lớn với diện tích có khả năng xảy ra thiếu
nước, hạn hán ảnh hưởng đến năng suất từ 3.500-4.300 ha, tập trung chủ yếu ở
khu vực đuôi kênh của các hệ thống kênh lấy nước từ hồ Cửa Đạt (hệ thống Bái
Thượng, hệ thống Bắc sông Chu-Nam sông Mã), hồ Sông Mực, hồ Yên Mỹ,
gồm 51 xã, phường
3
.
(Có phụ lục 1 đính kèm).
+ Vùng cấp nước từ các hồ, đập, công trình thủy lợi nhỏ với diện tích có khả
năng xảy ra thiếu nước, hạn hán ảnh hưởng đến năng suất từ 2.000-2.400 ha, tập
trung chủ yếu ở khu vực trung du, miền núi thuộc các vùng Nam sông Chu, Bắc
sông Mã, hạ du sông Bưởi và một số vùng thừa nước nhưng thiếu các công trình
tích, trữ nước; nhiều công trình bị hư hỏng, xuống cấp không trữ được nước.
(Có phụ lục 2 đính kèm).
- Vùng cấp nước từ các trạm bơm điện với diện tích khoảng 3.100 ha có
khả năng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, trong đó:
+ Vùng ven biển, ảnh hưởng thủy triều với diện tích có khả năng bị ảnh
hưởng bởi thiếu nước, xâm nhập mặn khoảng 2.000 ha, chủ yếu ở các xã,
phường khu vực ven biển và các phường Hạc Thành, Hàm Rồng, Nguyệt Viên
thuộc vùng Nam sông Chu, Bắc sông Mã. Đây là vùng các trạm bơm lấy nước
từ hạ lưu sông Mã, sông Lèn, sông Hoạt, kênh De, sông Yên… với khoảng 54
trạm bơm bị ảnh hưởng mặn và các trạm bơm lấy nước hồi quy, tạo nguồn từ
các kênh tiêu, trục tiêu (kênh Hưng Long, sông Đơ, sông Quảng Châu…), các
trạm bơm nội đồng. Hàng năm, khi nắng nóng kéo dài, mực nước sông xuống
thấp, độ mặn 1‰ vùng cửa sông, ven biển duy trì ở mức cao và lấn sâu vào nội
địa từ 18-24 km; các trạm bơm không lấy được nước và nếu có lấy được nước
thì thời gian lấy nước ngắn khoảng từ 4-6 giờ, gây khó khăn cho việc cấp nước
phục vụ sản xuất, các đơn vị vận hành phải theo dõi mực nước triều, nối dài ống
bơm để tranh thủ bơm trữ nước.
(Có phụ lục 3 đính kèm).
3
Thường Xuân, Thọ Long, Thọ Xuân, Sao Vàng, Xuân Hòa, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Thiệu Hóa, Đông Tiến,
Đông Quang, Đông Sơn, Quảng Phú, Hàm Rồng, Nam Sầm Sơn, Quảng Bình, Quảng Ninh, Quảng Ngọc,
Quảng Yên, Lưu Vệ, Tiên Trang, Đồng Tiến, An Nông, Hợp Tiến, Tân Ninh, Thọ Phú, Trung Chính, Thắng Lợi,
Nông Cống, Quý Lộc, Yên Trường, Yên Phú, Yên Ninh, Yên Định, Định Tân, Định Hòa, Thiệu Tiến, Thiệu
Quang, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Kiên Thọ, Minh Sơn, Ngọc Liên, Công Chính, Thăng Bình, Tượng Lĩnh,
Trường Văn, Các Sơn, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh.
5
+ Vùng tưới trên các triền sông Mã, sông Chu, sông Bưởi, sông Cầu Chày
với diện tích có khả năng ảnh hưởng bởi thiếu nước, hạn hán khoảng 1.100 ha,
tập trung chủ yếu ở vùng Nam sông Chu, Nam sông Mã, Bắc sông Mã, hạ du
sông Bưởi, gồm 24 xã, phường
4
. Qua theo dõi hàng năm, khi nắng nóng kéo
dài trên diện rộng, mực nước sông xuống thấp, các đơn vị quản lý, vận hành
phải thực hiện nối dài ống bơm hoặc sử dụng thêm các máy bơm dầu tiếp nước
vào bể hút để cấp nước phục vụ sản xuất; đặc biệt là các trạm bơm lấy nước từ
dòng chính sông Mã (hạ lưu Thủy điện Cẩm Thủy 1) gồm 56 trạm bơm tưới và
13 trạm bơm lấy nước từ sông Chu.
(Có phụ lục 4 đính kèm).
3. Cấp nước cho Khu kinh tế, Khu công nghiệp
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có Khu kinh tế Nghi Sơn và 08 Khu công
nghiệp (KCN), gồm: KCN Lễ Môn, KCN Đình Hương - Tây Bắc Ga, KCN
Hoằng Long; KCN Thạch Quảng, KCN Ngọc Lặc, KCN Bãi Trành; KCN Bỉm
Sơn; KCN Lam Sơn - Sao Vàng. Nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp hàng
năm rất lớn, khoảng 43 triệu m
3
.
- Đối với Khu kinh tế Nghi Sơn thuộc vùng Nam sông Chu (vùng có khả
năng thiếu nước cao), với nguồn nước cung cấp phục vụ sản xuất công nghiệp
phụ thuộc rất lớn vào nguồn nước từ hồ Yên Mỹ và hồ Sông Mực; tuy nhiên,
đến nay hồ Yên Mỹ vẫn chưa được phép tích nước đến cao trình mực nước
thiết kế (+20.36) m nên sẽ xảy ra thiếu nước nếu nắng nóng kéo dài.
- Đối với các Khu công nghiệp thuộc vùng Nam sông Chu, Bắc sông Mã và
vùng hạ du sông Bưởi lấy nguồn nước từ sông Lèn, sông Mã, sông Bưởi,... như:
KCN Bỉm Sơn, KCN Thạch Quảng, KCN Lễ Môn, KCN Đình Hương - Tây Bắc
Ga,...; là khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiếu nước, hạn hán, xâm
nhập mặn nhưng do nhu cầu chưa cao nên khả năng thiếu nước ít.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ỨNG PHÓ KHẨN CẤP PHÒNG, CHỐNG
HẠN HÁN, THIẾU NƯỚC, XÂM NHẬP MẶN NĂM 2026
1. Giải pháp chung
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân bảo vệ nguồn nước, công
trình cấp nước và các phương pháp tưới tiết kiệm, khoa học, hiệu quả, chống
thất thoát, lãng phí nguồn nước; vận động người dân tích cực tham gia phát dọn,
nạo vét kênh mương, sử dụng nước tiết kiệm, hợp lý, nhất là trong giai đoạn cao
điểm mùa khô (khoảng tháng 3 đến tháng 4/2026).
- Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả,
chống lãng phí, trữ nước vào các ao, hồ, kênh mương, các trục kênh tiêu,…;
điều hòa phân phối nước hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và có kế hoạch cụ thể, tránh
tình trạng tranh chấp nước trên hệ thống, không để hiện tượng thất thoát nước
hoặc lấy nước tràn lan gây lãng phí.
4
Cẩm Tân, Cẩm Thủy, Cẩm Vân, Cẩm Tú, Cẩm Thạch, Vĩnh Lộc, Biện Thượng, Tây Đô, Yên Trường, Định
Tân, Định Hòa, Quý Lộc, Thiệu Quang, Thiệu Hóa, Hoằng Giang, Nguyệt Viên, Hàm Rồng, Thường Xuân,
Xuân Hòa, Lam Sơn, Xuân Lập, Thọ Xuân, Thiệu Tiến, Đông Tiến.
6
- Theo dõi chặt chẽ tình hình khí tượng thủy văn; kiểm tra, đo đếm, nắm
chắc tình hình nguồn nước, đánh giá, cân đối khả năng cấp nước của từng công
trình đầu mối, có kế hoạch bố trí lịch thời vụ phù hợp, chuyển đổi cơ cấu cây
trồng hợp lý.
- Làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị; tăng
cường công tác làm thủy lợi mùa khô, phát dọn, tiếp tục nạo vét kênh mương
tưới và trục tiêu đảm bảo dẫn, trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và phòng,
chống hạn hán.
- Tích cực bảo vệ rừng đầu nguồn, trồng rừng để tăng khả năng che phủ, tăng
khả năng điều tiết nước tự nhiên, góp phần bảo vệ an ninh nguồn nước bền vững.
- Tăng cường đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học
công nghệ tiên tiến, từng bước chuyển đổi số để chủ động trong quản lý, khai
thác, sử dụng nước hiệu quả, tiết kiệm: Lựa chọn, áp dụng cây trồng, vật nuôi
thích nghi với điều kiện khô hạn và môi trường nước mặn, nước lợ; nâng cao
năng lực dự báo mưa, dòng chảy nhằm xây dựng kế hoạch sử dụng nước hiệu
quả đối với công trình nước; áp dụng các công nghệ tiên tiến, sử dụng nước tiết
kiệm, công nghệ chống thất thoát, lãng phí nước để nâng cao hiệu quả khai
thác đối với công trình thủy lợi, công trình cấp nước tập trung và công nghệ sử
dụng nước tuần hoàn, tăng hiệu suất quay vòng sử dụng nước đối với các khu
công nghiệp, các nhà máy thủy điện.
2. Giải pháp cụ thể đối với từng vùng
2.1. Đối với vùng tưới hồ, đập lớn
- Các nhà máy Thủy điện Cửa Đạt, Dốc Cáy vận hành phát điện theo nhu
cầu tưới, theo kế hoạch dùng nước của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu,
Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Sông Mã đảm bảo nguồn nước cho
hệ thống Bái Thượng, hệ thống kênh Bắc sông Chu-Nam sông Mã hoạt động
phục vụ sản xuất; có biện pháp điều hòa, bổ sung nguồn nước giữa các công trình,
các hệ thống công trình có liên quan như bổ sung nguồn nước tưới giữa hệ thống
Bái Thượng về hệ thống Sông Mực qua kênh N8, sử dụng trạm bơm tưới Trường
Minh để tưới cho vùng đuôi kênh Nam hồ Sông Mực, dành nước hồ Sông Mực để
cấp cho Khu kinh tế Nghi Sơn.
- Tăng cường trữ nước từ các công trình hồ, đập: Về lâu dài cần xây dựng,
sửa chữa, nâng cấp các công trình hồ, đập ở khu vực miền núi theo quy hoạch
để tăng khả năng trữ nước, khai thác nước phục vụ sản xuất; xây dựng các hồ
điều hòa khu vực thấp trũng vừa làm nhiệm vụ trữ nước, vừa tiêu thoát nước,
đảm bảo an ninh nguồn nước.
- Tiếp tục phối hợp, đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương để sớm triển
khai đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi Cẩm Hoàng cấp nước cho vùng Bắc sông
Mã và hạ du sông Bưởi.
2.2. Đối với vùng tưới hồ, đập, công trình thủy lợi nhỏ
- Tăng cường trữ nước, khai thác, sử dụng nước: Kịp thời sửa chữa các công
7
trình bị hư hỏng, xuống cấp không đảm bảo tích, trữ nước, giảm khả năng khai
thác so với thiết kế; đầu tư xây dựng mới các công trình để tăng cường khả năng
tích, trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác.
- Tăng cường công tác quản lý, vận hành để tiết kiệm nước; thực hiện tưới
theo kế hoạch dùng nước đã lập và phê duyệt từng vùng, tiết kiệm ngay từ đầu
vụ để dành nước cho thời gian cuối vụ Xuân và đầu vụ Mùa; các hồ chứa không
đảm bảo nguồn nước cho suốt vụ, cần cân đối, rà soát diện tích tưới để có kế
hoạch chuyển đổi sang trồng màu hoặc cây trồng khác sử dụng ít nước.
- Chủ động lắp đặt máy bơm dã chiến để bơm vét phục vụ công tác chống
hạn, khi mực nước trong các hồ chứa xuống thấp hơn mực nước chết.
2.3. Đối với vùng tưới bằng trạm bơm điện
- Hệ thống thủy lợi sông Lèn hiện đang hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ, dự
kiến bàn giao đưa vào sử dụng trước ngày 30/6/2026; về lâu dài tiếp tục nghiên
cứu, đề xuất các công trình ngăn mặn, giữ ngọt ở các cửa sông để cấp nước phục
vụ sản xuất và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường công tác quản lý, vận hành, khai thác:
+ Phối hợp chặt chẽ với ngành điện đảm bảo ưu tiên nguồn điện cho các trạm
bơm lớn, trạm bơm chịu ảnh hưởng của thủy triều, xâm nhập mặn vận hành, nhất là
các trạm bơm Hoằng Khánh, Xa Loan, Cống Phủ, Châu Lộc, Đại Lộc và hệ thống
cấp nước Đông kênh De bơm nước tiếp nguồn; đồng thời, tranh thủ thời gian có
điện, kể cả ban đêm, vận hành các trạm bơm khi mực nước cho phép và không
nhiễm mặn, bơm trữ vào kênh tiêu và ruộng để đảm bảo đủ nguồn nước chống hạn.
+ Căn cứ tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn và kinh nghiệm trong quản
lý tưới, làm tốt công tác dự báo, dự đoán tình hình, có phương án vận hành đối
với các trạm bơm khó khăn về nguồn nước, đồng thời tăng cường bơm nước vào
giờ thấp điểm, tranh thủ bơm nước trữ vào đồng để tránh tình trạng gây hạn giả
tạo vào thời kỳ đổ ải tập trung và thời kỳ khô hạn cuối tháng 3, đầu tháng 4 của
vụ Xuân kéo dài cho đến đầu vụ Mùa; đóng, mở cống ở các cửa sông, cửa biển
hợp lý để giữ nước ngọt, ngăn nước mặn; kiểm tra độ mặn để có kế hoạch lấy
nước tưới phù hợp.
+ Phối hợp với các nhà máy thủy điện để chủ động vận hành các trạm bơm
trên dòng chính các sông đảm bảo thời gian và đầu nước bể hút để lấy nước và
trữ nước phục vụ tưới và chống hạn.
+ Tiếp tục triển khai thực hiện công tác nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước để
bơm nước phục vụ công tác tưới và chống hạn; chủ động tham mưu quyết định
thời điểm đắp đập tạm trên kênh tiêu, sông nội địa để lấy và dâng nước cho các
trạm bơm hoạt động.
+ Khi mực nước xuống thấp hơn mực nước kiệt thiết kế của các trạm bơm
điện, căn cứ tình hình thực tế cần hạ thấp cao trình đáy bể hút và nối ống hút sẵn
sàng phục vụ tưới, có kế hoạch lắp đặt bổ sung máy bơm dầu, dã chiến để bơm
chuyền, bơm tiếp nguồn. Đối với các trạm bơm không còn khả năng bơm, cần
8
có phương án lắp đặt máy bơm có cột nước cao thay thế các máy bơm cũ để kịp
thời bơm nước chống hạn.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị liên quan
tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phòng, chống hạn hán, thiếu
nước, xâm nhập mặn năm 2026, tỉnh Thanh Hóa.
- Thường xuyên theo dõi chặt chẽ tình hình, các bản tin dự báo chuyên
ngành về nguồn nước, hạn hán, xâm nhập mặn, thông báo kịp thời cho các địa
phương, đơn vị liên quan và người dân vùng ảnh hưởng; chủ động chỉ đạo, hướng
dẫn, đôn đốc UBND các xã, phường và các Công ty TNHH một thành viên Khai
thác công trình thủy lợi (KTCTTL) triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp,
hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do hạn hán, xâm nhập mặn; tham mưu, báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh những nội dung vượt thẩm quyền (nếu có).
- Chỉ đạo, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình
thủy lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh để kịp thời cung cấp
nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Tập trung chỉ đạo triển khai công tác đo triều - mặn hạ lưu hệ thống
sông Mã, sông Yên và sông Bạng (đặc biệt theo dõi giới hạn độ mặn 1‰), kịp
thời thông tin cho Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh, các Công ty TNHH một
thành viên KTCTTL, UBND các xã, phường có liên quan để có kế hoạch khai
thác, sử dụng nước cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí
nguồn nước.
- Tổng hợp tình hình hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định; phối hợp với các đơn
vị liên quan đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương đề nghị hỗ trợ kinh phí, tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác chống hạn.
2. Sở Công Thương
Chỉ đạo Công ty Điện lực Thanh Hóa tập trung duy trì đảm bảo cung cấp
điện cho các trạm bơm tưới; đặc biệt, các trạm bơm đầu mối lớn, các trạm bơm
vùng triều phải được ưu tiên cấp điện 24/24h để tranh thủ bơm nước phục vụ
công tác chống hạn, xâm nhập mặn theo Kế hoạch này; phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan theo dõi, chỉ đạo các nhà máy
Thủy điện Trung Sơn, Bá Thước 1, Bá Thước 2, Cẩm Thủy 1 vận hành phát
điện với lưu lượng, thời gian phù hợp nhu cầu dùng nước, đồng thời duy trì mực
nước ổn định để đảm bảo cho các trạm bơm dọc sông Mã lấy nước phục vụ sản
xuất nông nghiệp.
3. Sở Xây dựng
- Thường xuyên theo dõi nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt tại các đô thị
và các khu công nghiệp để chỉ đạo kịp thời theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho
cấp có thẩm quyền chỉ đạo theo quy định, đảm bảo cấp nước an toàn; đồng thời,
9
chỉ đạo các đơn vị cấp nước phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường kết
nối hệ thống cấp nước sinh hoạt thuộc phạm vi quản lý với nguồn nước từ các
hồ chứa nước ngọt, công trình thủy lợi, bảo đảm ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt.
- Chủ động phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan nghiên
cứu, đề xuất giải pháp tăng cường kết nối giữa các nhà máy nước, mạng lưới
cấp nước.
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo các đơn vị cấp nước trên
địa bàn tỉnh rà soát, lập và thực hiện kế hoạch đảm bảo cấp nước an toàn, tăng
cường quản lý rủi ro trong khai thác, xử lý và phân phối nước sạch đảm bảo tiết
kiệm, giảm thất thoát nước.
4. Sở Tài chính
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu, báo cáo cấp có thẩm
quyền hỗ trợ kinh phí hoặc lồng ghép trong các chương trình, chính sách hiện
hành để thực hiện công tác phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn
đảm bảo theo quy định.
5. UBND các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch này phân giao nhiệm vụ cụ thể để xây dựng phương án
chống hạn, xâm nhập mặn năm 2026 (trong đó lưu ý phương án lấy nước cho
các trạm bơm dọc sông Lèn, hạ lưu sông Mã) và chỉ đạo thực hiện; rà soát, bổ
sung kế hoạch hàng năm của đơn vị chi tiết, cụ thể đến từng tiểu vùng, duy trì
chế độ giao ban định kỳ; phối, kết hợp chặt chẽ từ cơ sở đến các cấp, ngành để
chỉ đạo ứng phó kịp thời với diễn biến thời tiết phức tạp xảy ra; đẩy nhanh tiến
độ thi công các công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt do địa phương quản lý; rà
soát, xác định các khu vực có nguy cơ xảy ra thiếu nước sinh hoạt để chủ động
triển khai các giải pháp bảo đảm cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, không để
người dân thiếu nước sinh hoạt, trường hợp cần thiết phải huy động lực lượng,
phương tiện (như xe cứu hỏa, xe quân đội chuyên chở,…) vận chuyển nước để
cung cấp cho người dân; chủ động huy động nguồn lực để thực hiện có hiệu quả
các giải pháp phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn trên địa bàn,
báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Thủy lợi) để
tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
6. Các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL
- Căn cứ Kế hoạch này, rà soát, bổ sung kế hoạch của đơn vị đã xây dựng
trong đó chi tiết, cụ thể đến từng tiểu vùng; triển khai các giải pháp phòng,
chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản
xuất; phối, kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cấp, ngành để
chỉ đạo ứng phó kịp thời với diễn biến thời tiết phức tạp xảy ra.
- Thường xuyên rà soát, kiểm tra, đánh giá kết quả tưới từng đợt để có phương
án điều hành, phân phối, dẫn nước cho những đợt tiếp theo.
- Các Công ty TNHH một thành viên Sông Chu, Thủy lợi Nam Sông Mã
chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng nước hồ Cửa Đạt, phối hợp chặt chẽ với
10
Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3, các nhà máy Thủy điện Cửa Đạt,
Dốc Cáy để vận hành phát điện với lưu lượng, thời gian phù hợp nhu cầu dùng
nước, đảm bảo tiết kiệm và duy trì ổn định mực nước thiết kế của các hệ thống
Bái Thượng, kênh Bắc sông Chu-Nam sông Mã.
- Chủ động phối hợp với các địa phương và các chi nhánh Điện lực để được
ưu tiên đủ nguồn điện, chất lượng điện phục vụ khi có nhu cầu bơm; đặc biệt là
các trạm bơm vùng ảnh hưởng thủy triều phải đăng ký dùng điện 24/24h để chủ
động khi có đủ điều kiện về nguồn nước là có thể bơm được ngay.
7. Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3
- Phối hợp chặt chẽ với các Công ty cổ phần Xây dựng và Năng lượng
VCP, cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Bắc Miền Trung căn cứ mực nước hồ
hiện tại, điều chỉnh lưu lượng vận hành xả nước hồ Cửa Đạt theo quy định tại
Điều 15 Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã (ban hành kèm
theo Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 13/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ)
đảm bảo phù hợp với nhu cầu tưới thực tế, tiết kiệm để nâng cao tối đa hiệu quả
sử dụng nước hồ Cửa Đạt; phối hợp chặt chẽ với Công ty cổ phần Thủy điện Hủa
Na để xả nước đúng quy trình, tăng cường xả nước xuống hạ du khi cần thiết.
- Triển khai lập phương án, kế hoạch sử dụng nước phần dung tích chết của
hồ Cửa Đạt, trình duyệt theo quy định để chống hạn cuối vụ Xuân và đầu vụ
Mùa; trong đó, nêu cụ thể phương án vận hành qua cửa van thủy lợi thủy điện
Cửa Đạt và cửa van thủy lợi Tuynel Dốc Cáy.
- Phối hợp với Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Công ty TNHH
một thành viên Thủy lợi Nam Sông Mã để có kế hoạch cấp nước tưới phù hợp
với nhu cầu và lịch tưới thực tế.
- Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường có phương án, giải pháp kỹ thuật
và bố trí đủ nguồn kinh phí để đảm bảo an toàn, ổn định lâu dài cho hệ thống
công trình hồ chứa nước Cửa Đạt và đảm bảo cấp nước phục vụ cho sản xuất.
8. Các Công ty: TNHH một thành viên Thủy điện Trung Sơn, TNHH
Hà Thành, cổ phần Thủy điện Hoàng Anh Thanh Hóa, TNHH Thanh Bình,
cổ phần đầu tư hạ tầng và giao thông, cổ phần Thủy điện Hủa Na, cổ phần
Thủy điện Đakrông, cổ phần Xây dựng và Năng lượng VCP, cổ phần Thủy
điện Xuân Minh, cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Bắc Miền Trung
Chỉ đạo các nhà máy thủy điện vận hành theo đúng quy trình đã được phê
duyệt, đảm bảo duy trì ổn định mực nước trên các sông cho các trạm bơm vận
hành và hệ thống kênh tưới đảm bảo nguồn phục vụ tưới và chống hạn; phối hợp
chặt chẽ với UBND các xã, các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL thông
báo kế hoạch xả nước để có kế hoạch bơm tưới và tích trữ nước.
9. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Kịp thời thông báo, cảnh báo về tình hình thời tiết, thiên tai, nhất là những
diễn biến bất lợi của thời tiết đến các cơ quan, đơn vị liên quan và nhân dân để
phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất và chủ động triển khai các biện pháp phòng,
chống hạn hán, xâm nhập mặn phù hợp.
11
10. Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa
Trên cơ sở diễn biến tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn, thông báo khả
năng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn để người dân biết, sử dụng nước tiết
kiệm; đưa tin biểu dương, động viên kịp thời các đơn vị, địa phương làm tốt công
tác chống hạn.
11. Các sở, ban, ngành, đơn vị khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao
chủ động triển khai các biện pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do
nắng nóng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn có thể gây ra.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, UBND các xã, phường và các Công ty
TNHH một thành viên KTCTTL, Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3 và
các đơn vị liên quan khẩn trương tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Bộ Xây dựng
- Bộ Công Thương (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh
- Cục Quản lý và Xây dựng CTTL;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3;
- Các Công ty: Điện lực Thanh Hóa, TNHH MTV
Sông Chu, TNHH MTV TL Bắc Sông Mã, TNHH
MTV TL Nam Sông Mã, CP TĐ Hủa Na, CP TĐ
Đakrông, CP XD và Năng lượng VCP, CP TĐ Xuân
Minh, CP ĐT và PT điện Bắc Miền Trung, TNHH
MTV TĐ Trung Sơn, TNHH Hà Thành, CP TĐ Hoàng
Anh Thanh Hóa, TNHH Thanh Bình, CP ĐTXD hạ
tầng và giao thông;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH T. Hóa; Đài KTTV tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
Phụ lục 1: Tổng hợp diện tích có khả năng thiếu nước và xảy ra hạn vụ Xuân
và đầu vụ Mùa năm 2026 - Vùng hồ, đập lớn
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
TỔNG CỘNG
7.168,9
4.234,0
A
HỆ THỐNG BÁI THƯỢNG
3.854,0
2.759,0
1
Xã Thường Xuân
48,0
28,0
Hệ thống kênh đường ống
Thường Xuân
Tăng cường công tác dẫn và điều tiết nước, nạo vét hệ
thống kênh nội đồng
20,0
Trạm bơm Tổ Rồng và Thọ
Thanh
Tăng cường công tác dẫn và điều tiết nước, nạo vét hệ
thống kênh nội đồng; nạo vét kênh dẫn và bể hút TB Thọ
Thanh
2
Xã Thọ Long
169,0
110,0
Kênh B1, B2, B4, B6, C10,
C2/3
Sửa chữa kênh tưới C2/3 đoạn K2+100-K2+600; lắp đặt
máy bơm dầu tại cầu máng Phúc Đằn đuôi kênh B1, lấy
nước tại kênh tiêu Thành Nguyên
Đặt máy bơm dầu tại cánh đồng Nổ Đu (đuôi kênh B2),
lấy nước trên kênh tiêu Lộc Giang
Hỗ trợ kênh 16, 17, 18 thuộc kênh Nam
Đặt máy bơm dầu trên kênh tiêu Đồng Nẫn
Tăng cường dẫn nước
3
Xã Thọ Xuân
70,0
35,0
Kênh C6, C4, C2-4, C1B, C2-
1B, C3, B3
Đặt máy bơm dầu tại K1+500 kênh tiêu TB Xuân
Trường
Nạo vét và đặt máy bơm dầu tại K1+900 kênh tiêu
Thành Nguyên
Tăng cường dẫn nước
70
13 3
2
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
4
Xã Sao Vàng
73,0
50,0
Kênh Chính, C6, C4, C2-4
Đặt máy bơm dầu trên sông Nhà Lê bơm hỗ trợ kênh C4
Lắp đặt máy bơm dầu tại thôn 6-xã Sao Vàng
Tăng cường dẫn nước
5
Xã Xuân Hòa
97,0
85,0
Kênh Chính, C1A, C1B, C2,
C2-1A, C1-1A
Đặt máy bơm dầu tại K9H & K10H kênh Chính
Đặt máy bơm dầu tại K2+00 kênh tiêu Hòa Giang bơm
hỗ trợ kênh C1B
Đặt máy bơm dầu tại K1+500 kênh tiêu Phấn Thôn hỗ
trợ cho kênh C2/1A
Tăng cường dẫn nước
6
Xã Thiệu Toán
255,0
235,0
55
55
Kênh B5, B2/5
Đặt máy bơm dầu 320 m
3
/h; nguồn nước bơm lấy tại hồ
đồng Toán Thọ, đắp đập trên kênh tiêu Toán Tâm tại
K5+500
125
120
Kênh B8a, N5
Nạo vét kênh tiêu Toán Tâm, đắp đập tại K1+00 kênh
Toán Tâm và
nhánh tiêu ra sông Dừa tại K6+500 (TB
Dân Ái); nhánh tiêu ra sông Dừa tại TB Thái Bình; Thái
Sơn
60
50
Kênh B8a, N3
Đóng đập Nổ Đu và đắp đập trên kênh tiêu Toán Tâm tại
K1+00
15
10
Kênh B8b
Đắp đập trên nhánh tiêu Thiệu Hòa ra sông Dừa tại TB
Thái Sơn
7
Xã Thiệu Trung
200,0
200,0
70
70
Kênh B12, B1/3-10
Nạo vét kênh tiêu Lý-Trung, kênh tiêu Trung-Thanh, đắp
đập tại K0+500 và tại K0+500 kênh tiêu Trung-Thanh
Đặt máy bơm dầu 320 m
3
/h
50
50
Kênh B8b, N9
Nạo vét kênh tiêu Nổ Đào I và II. Đắp đập tại K1+100
trên kênh tiêu Nổ Đào I và tại K1+150
trên kênh tiêu Nổ
Đào II
3
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
80
80
Kênh B1/10, B3/10
Nạo vét kênh tiêu Lý-Hoàng, đắp đập tại K0+600 và
K2+100
Đặt 03 máy bơm dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu và tại hồ
Rủn (Đông Sơn)
8
Xã Thiệu Hóa
15,0
10,0
Đuôi 2 máng dọc đường QL
45 kênh B9
Đặt máy bơm dầu 320 m
3
/h; nguồn nước bơm đắp đập
tại kênh tiêu Đô Cương tại K11+500
9
Phường Đông Tiến
155,0
130,0
35
35
Kênh B6/9, B3/15a
Đắp đập tại K7+200 kênh tiêu Đô Cương, đặt máy bơm
dầu 320 m
3
/h
30
25
Kênh B1-6/9
Nạo vét kênh tiêu Văn Tập, đắp đập tại K1+00 kênh tiêu
Văn Tập, đặt máy bơm dầu 320 m
3
/h; đắp đập tại
K3+500, K5+100 kênh tiêu Khánh Vân tạo nguồn nước
30
30
Kênh B8/9, B10/9, B3/9
Đặt máy bơm dầu 320 m
3
/h; nguồn nước bơm đắp đập
tại kênh tiêu Khánh Vân tại K1+500, K3+500
10
10
Kênh B1/9
Đặt máy bơm dầu 320 m
3
/h; nguồn nước bơm đắp đập
tại kênh tiêu Tân Khánh tại K1+00
20
Kênh B15a, B15b
Lấy nước B15a ngược lên
30
30
Kênh B15A
Bơm điện bằng TB Bái Tê lấy nước kênh tiêu Đô Cương
10
Phường Đông Quang
530,0
140,0
40
10
Kênh B20
Bơm TB Cầu cảnh, đặt bơm dầu tại Máng Vức
70
20
Kênh B10, Tân Thành
Đặt máy bơm dầu
40
10
Kênh B10
Bơm từ trạm bơm B4-10
20
5
Kênh Tân Thành
Bơm bổ sung trạm bơm Bãi Tây
4
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
70
15
Kênh B13/10
Nạo vét đầu mối, đắp đập
280
75
Kênh 16B, B7/10B, B7/10a
Bơm TB Đông Yên
10
5
Kênh Bắc-Bái Thượng
Bơm dầu lấy nước từ sông Vinh K6+00
11
Phường Đông Sơn
135,0
14,0
75
14
Kênh 2-5/10a
Đăng đập Đông Ninh và đập Đồng Lạc
20
Kênh B5/10b
Đăng đập Đông Ninh lấy nước
15
Kênh B7/10a
Đăng đập kênh B7/10a
25
Kênh tiêu N3, N4
Đặt máy bơm dầu tại kênh N4
12
Phường Quảng Phú
249,0
122,0
60
20
Kênh B29
Nạo vét kênh tiêu Thành Hưng để trữ nước tạo nguồn và
đắp đập tại K1+700
20
10
Kênh B31A
Nạo vét kênh tiêu Hưng Phú để trữ nước tạo nguồn, đặt
máy bơm dầu tại K1+800
100
60
Kênh B33
Bơm dầu từ kênh tiêu Minh Phú tại 5 vị trí hoặc kéo dài
thời gian cấp nước trên kênh B33 tại K2+00
10
7
Kênh B35
Bơm dầu từ B35 tại K2+500
19
15
Kênh B31b
Bơm dầu từ kênh tiêu Hưng Phú
40
10
Kênh B31b
Bơm dầu từ kênh tiêu Minh Phú tại K1+00, K1+500
13
Phường Hàm Rồng
50,0
50,0
Kênh B19, TB Đại Khối
TB Hạc Oa nguồn nước kênh tiêu Khánh Vân; đóng
nước kênh tiêu Đô Cương, đóng kín đập Đô Cương và
mở đập Thiệu Giao (tạo nguồn)
5
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
14
Phường Nam Sầm Sơn
85,0
110,0
30
Đuôi kênh B30, kênh Bắc
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc, nạo vét kênh
tiêu Hùng Bình để trữ nước tạo nguồn, đặt máy bơm dầu
tại K6+800T
20
Đuôi kênh B2/35
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc cấp nước cho
kênh B2/35, vận hành máy bơm dầu đặt ven kênh tiêu
sông Rào (K4+500H) để bơm lên các thôn dọc sông Rào
60
50
Đuôi kênh B33, B35
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc cấp nước cho
kênh B33, B35, dùng trạm bơm Quảng Tâm để bơm lên
25
10
Đuôi kênh TB. Quảng Vinh
Vận hành máy bơm dầu dọc kênh tiêu sông Rào để bơm
lên vùng hạn
15
Xã Quảng Bình
200,0
180,0
75
70
Đuôi kênh Bắc-Bái Thượng
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc, vận hành
máy bơm điện của xã để bổ sung cho nguồn nước tự
chảy bị thiếu hụt đuôi kênh Lê Hương, dùng trạm bơm
Quảng Lĩnh để bơm lên đuôi kênh Nga Linh, Triều
Công, vận hành máy bơm dầu dã chiến lấy nước từ kênh
Bắc và trên kênh tiêu Nga Linh để bơm cho vùng hạn
70
60
Đuôi kênh Bắc-Bái Thượng
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc, vận hành
máy bơm điện của xã lấy nước từ kênh tiêu Hùng Bình
để bổ sung cho nguồn nước tự chảy bị thiếu hụt, vận
hành máy bơm dầu đặt ở kênh tiêu Hùng Bình tại
K4+300T, K4+800T để bơm lên vùng hạn (Nổ Oải, dọc
đường Lưu Bình, Lệch Giang)
55
50
Đập dâng Hùng Bình
Dùng các trạm bơm điện Quảng Bình 2+3+4 để bơm lên;
vận hành máy bơm dầu dọc kênh tiêu Hùng Bình tại
K2+800H, K2+600H để bơm lên
6
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
16
Xã Quảng Ninh
140,0
160,0
50
Đuôi kênh Bắc-Bái Thượng
và bơm điện
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc, vận hành
máy bơm điện của xã, vận hành máy bơm dầu đặt ở kênh
tiêu Hùng Bình K5+300T và ven sông Rào K6+500H để
bơm lên
70
60
Đuôi kênh Bắc, kênh B30
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc cấp nước cho
kênh B30, vận hành máy bơm điện của xã và trạm bơm
Quảng Bình 1 để bơm nước vào đuôi B30, B32, đặt máy
bơm dầu ven kênh tiêu Hùng Bình thuộc thôn 3+4+5+6
để bơm lên
70
50
Đuôi kênh B28
Dùng trạm bơm Ninh Phạm của xã để bơm lên, vận hành
máy bơm dầu lấy nước từ kênh tiêu Định Ninh để bơm
tưới
17
Xã Quảng Ngọc
25,0
96,0
80
Đuôi kênh B22, B6/22a,
B6/22b
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh B22 cấp nước
cho kênh 6/22a, 6/22b, dùng trạm bơm Quảng Văn,
Quảng Hợp 2 để tưới, nạo vét các kênh tiêu Hón Sâm,
Lâm Cầu để trữ nước, đặt các máy bơm dầu lấy nước từ
kênh tiêu Hón Sâm (K0+700, K0+900), kênh tiêu Lâm
Cầu (K0+800, K2+00) để bơm lên
25
16
Đuôi kênh 8/22
Vận hành máy bơm dầu dọc kênh tiêu Văn Giáo để bơm
lên, dùng trạm bơm điện Thắng Phú bơm vào vùng đuôi
B8/22
18
Xã Quảng Yên
179,0
155,0
74
65
Đuôi kênh B22
Dùng trạm bơm Quảng Long và Long Đại để bơm lên,
vận hành máy bơm dầu lấy nước từ kênh tiêu Xuân Bảng
tại K0+700
60
50
Đuôi kênh B3/22
Dùng trạm bơm điện Quảng Hòa để đẩy lên vùng hạn
7
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
45
40
Đuôi kênh B4/22
Dùng trạm bơm điện Quảng Yên
19
Xã Lưu Vệ
75,0
80,0
50
40
Đuôi kênh B24, B28
Nạo vét sông Lý; dùng trạm bơm Ước Ngoại và Cầu
Chào của xã để bơm lên, vận hành máy bơm dầu dọc
kênh tiêu Tân Phong 1 tại K2+450T để bơm tưới
25
20
Đuôi kênh B28, B30
Dùng trạm bơm điện Phú Đa của xã để bơm, đặt máy
bơm dầu dọc kênh tiêu Định Ninh tại K4+00H,
K4+200H, K4+500H để bơm lên vùng hạn
0
20
Đuôi kênh B24, B28
Vận hành máy bơm dầu dọc kênh tiêu Tân Phong 1, Tân
Trạch để bơm
20
Xã Tiên Trang
160,0
140,0
Đuôi kênh TB. Quảng Lĩnh
Vận hành trạm bơm điện Quảng Lĩnh kết hợp điều tiết
nguồn nước từ đuôi kênh Bắc đẩy lên vùng hạn, vận
hành máy bơm dầu đặt trên kênh tiêu Nga Linh tại
K0+900
21
Xã Đồng Tiến
145,0
77,0
55
55
Kênh N15, N4/15b
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K0+625 kênh tiêu
Thịnh Vượng; đặt 02 máy bơm dầu 540 m
3
/h tại K2+500
và K2+950T kênh tiêu Nổ Hẻn; đắp đập dâng
30
12
Kênh B6/10
Bơm dầu tại K0+420 kênh B6/10
60
10
Kênh B10
Bơm từ trạm bơm B4-10
22
Xã An Nông
21,0
21,0
Kênh nội đồng vượt cấp Nông
Trường-Khuyến Nông;
N4/15b
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h kênh tiêu Nổ Hẻn; đắp
đập dâng
8
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
23
Xã Hợp Tiến
40,0
40,0
Kênh C6, TB Hợp Thắng 3
Đặt 03 máy bơm dầu 540 m
3
/h trên sông Nhơm; đặt 01
máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K18+800H trên kênh C6; đắp
đập dâng
24
Xã Tân Ninh
60,0
60,0
Kênh N8
Đặt 03 máy bơm dầu 540 m
3
/h trên sông Nhơm; đắp đập
dâng
25
Xã Thọ Phú
35,0
35,0
10
10
Kênh Nam
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K7 kênh Nam sông
Chu
25
25
Kênh C5/6
Bơm từ TB Thọ Tân 1 đẩy nước ngược theo kênh C5/6
lên vùng tưới
26
Xã Trung Chính
424,0
267,0
7
5
Tiểu câu K6+900H trên N8-
Bái Thượng
Đắp ngăn, đặt 01 máy bơm dầu tại K2+300 kênh tiêu
Hón Gai
10
7
Tiểu câu K3+697T trên N8-
Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu lấy nước sông Nhơm
8
5
Tiểu câu K25+687T trên
kênh Nam-Bái Thượng
Nạo vét kênh tiêu Tân Thọ. Đặt 01 máy bơm dầu tại
K0+650 kênh tiêu Tân Thọ
15
10
Tiểu câu K3+617H trên N8-
Bái Thượng
Nạo vét kênh tiêu Đồng Chiêm. Đặt 01 máy bơm dầu tại
K1+560 kênh tiêu Đồng Chiêm
15
10
Tiểu câu K4+890H trên N8-
Bái Thượng
Nạo vét kênh tiêu Hón Gai. Đắp đập và đặt 01 máy bơm
dầu tại K3+280 kênh tiêu Hón Gai
27
15
Nhánh tưới đuôi N19 kênh
Nam-Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu trên sông Hoàng
9
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
35
20
Nhánh tưới đuôi N19 kênh
Nam-Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 540 m
3/
h tại K0+200 kênh tiêu
nhánh 1 Đá Bàn
17
8
Đập trên kênh tiêu Đá Bàn 2
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K0+300 kênh tiêu
nhánh 2 Đá Bàn
25
15
Tiểu câu K5+250T, K5+380T
trên N8-Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 540 m
3
/h trên sông Nhơm
10
7
Tiểu câu K5+250T, K5+380T
trên N8-Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 190 m
3
/h rạch tiêu dọc Ao Sen
20
12
Đuôi kênh N21-Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K1+600 kênh tiêu
nhánh 2 Đá Bàn
20
14
Tiểu câu K5+050H trên N8-
Bái Thượng
Đắp đập, đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K2+850 kênh
tiêu Hón Gai
20
12
Kênh N25-Bái Thượng
Nạo vét kênh dẫn kênh tiêu Đá Bàn để lấy nước triều vào
kênh tiêu Đá Bàn. Sử dụng trạm bơm tiêu Đá Bàn bơm
quay đầu và đặt máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K0+760 kênh
tiêu nhánh 1 Đá Bàn
30
25
Kênh N25-Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K0+860 kênh tiêu
nhánh 1 Đá Bàn
23
15
Tiểu câu K32+308T kênh
Nam-Bái Thượng
Nạo vét cục bộ kênh tiêu Tân Giang. Đặt 01 máy bơm
dầu 540 m
3
/h tại K2+800 kênh tiêu Tân Giang
30
20
Tiểu câu K32+308T,
K31+810T kênh Nam-Bái
Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K2+950 kênh tiêu Tân
Giang
10
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
30
20
Tiểu câu K34+310T kênh
Nam-Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K1+800 kênh tiêu Tân
Giang
20
12
Tiểu câu K34+150H,
K34+237H kênh Nam-Bái
Thượng
Đắp đập, đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu
nội đồng
30
15
Kênh N12 kênh Nam-Bái
Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
20
12
Tiểu câu K34+310T kênh
Nam-Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K1+800 kênh tiêu Tân
Giang
12
8
Tiểu câu K34+539H kênh
Nam-Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 190 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
27
Xã Thắng Lợi
145,0
104,0
10
8
Tiểu câu K7+990H trên N8-
Bái Thượng
Trạm bơm Yên Dân 1 máy bơm điện 1.000 m
3
/h tại
K1+450 kênh tiêu Hón Gai
15
10
Tiểu câu K7+394T trên N8-
Bái Thượng
Đắp đập, đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K1+700 kênh
tiêu Hón Gai
30
18
Kênh N1/8, kênh Lê Mã
Lương
Nạo vét kênh tiêu Trung Thành. Đặt 01 máy bơm dầu tại
K0+950
40
30
Đuôi kênh B12, TB tưới Tế
Thắng
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
20
15
Đuôi kênh tưới N3/8 (B14)
N8-Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K0+500 kênh tiêu
Trung Thành
30
23
Đuôi kênh tưới N5/8-Bái
Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
11
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
28
Xã Nông Cống
74,0
53,0
20
15
Kênh tưới N2/5/8, N4/5/8-Bái
Thượng
Nạo vét kênh tiêu T3 Tế Lợi đi Minh Khôi. Đặt 01 máy
bơm dầu 320 m
3
/h tại K0+300
24
18
Đuôi kênh B2 và đập Đồng
Thọ
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h trên nhánh tiêu sông
Chuối
30
20
Đuôi kênh N8
Sửa chữa, nâng cấp đường dây hạ thế 0,4kv TB Liên
Minh để bơm 2 máy
B
HỆ THỒNG BẮC SÔNG
CHU-NAM SÔNG MÃ
2.538,9
902,0
1
Xã Quý Lộc
265,0
32,0
185
25
Sông Mã (kênh B9)
TB điện Đồn Trang 03 máy x 1.100 m
3
/h; tạo nguồn vào
kênh Đông (hiện tại chỉ để lại 03 máy hoạt động)
50
4
Hồ Thắng Long (kênh B9)
Hỗ trợ từ hồ Thắng Long
30
3
Kênh tiêu Quan Trì (kênh 18)
Đặt máy bơm dầu (01 máy x 600 m
3
/h)
2
Xã Yên Trường
109,0
18,0
50
5
Kênh B20, hồ Yên Trung
Phải đấu mối với HTX Yên Trung bơm từ TB của xã
9
3
Kênh B24
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m
3
/h)
50
10
Kênh Chính Bắc
Đặt máy dầu (02 máy x 600 m
3
/h)
3
Xã Yên Phú
150,0
16,0
12
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
20
1
Hồ số 5 (kênh 18)
Bơm hỗ trợ từ TB Bái Đường (02 máy x 1.000 m
3
/h)
110
10
Kênh B20, sông Hép, hồ chứa
của TB Yên Phú
Dùng TB điện Yên Phú và Yên Giang
20
5
Kênh B20
Dùng TB điện Yên Phú và Yên Giang
4
Xã Yên Ninh
275,0
31,0
50
5
Kênh B22, sông Cầu Chày
TB Phúc Tĩnh (02 máy x 1.000 m
3
/h); đắp đập Phúc Tĩnh
40
3
Kênh B24
TB Đồng Nhân (01 máy x 1.000m
3
/h); nạo vét kênh tưới
12
4
Kênh B24 kênh tiêu
Đặt máy dầu (01 máy x150 m
3
/h)
25
3
Kênh B24
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m
3
/h)
6
1
Kênh B24
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m
3
/h)
80
10
Kênh B24
Đặt máy dầu (03 máy x 600 m
3
/h)
12
2
Kênh B24 cống Đỏ
Đặt máy dầu (01 máy x 320 m
3
/h)
50
3
Kênh Chính Bắc
Hỗ trợ TB Yên Thái 1
5
Xã Yên Định
60,0
15,0
5
2
Kênh Chính Bắc, kênh tiêu
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m
3
/h)
30
3
Kênh Chính Bắc
Đặt máy dầu (02 máy x 600 m
3
/h); kết hợp TB dã chiến
Thành Phú và Bối Lim
13
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
25
10
Kênh B30, kênh Chính Bắc
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m
3
/h)
6
Xã Định Tân
330,0
160,0
30
10
Kênh Chính Bắc
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m
3
/h)
300
150
Sông Mã
Bơm hỗ trợ TB Định Hải
7
Xã Định Hòa
700,0
350,0
Đuôi kênh Bắc, sông Mã-
kênh Chính Bắc
Bơm hỗ trợ TB Định Hải (10 máy x 1.000 m
3
/h)
8
Xã Thiệu Tiến
70,0
22,0
18
8
Đuôi kênh N22, đồng chăn
nuôi, kênh Chính Nam
Dùng nguồn nước từ TB Thiệu Ngọc
22
5
Kênh Chính Nam (đồng đuồn
Ao cá)
Đặt máy bơm dầu (01 máy x 290 m
3
/h) từ kênh Nam để
bơm
17
5
Kênh N22 kênh Chính Nam
(Đồng Côn xy)
Đặt máy bơm dầu từ kênh N22 để bơm (01 máy x 290
m
3
/h)
13
4
Kênh Chính Nam (đồng Bờ
hồ, Đa tán, đồng cao của TB
Thiệu Vũ)
Đặt máy bơm dầu từ kênh Nam để bơm (01 máy x 290
m
3
/h)
9
Xã Thiệu Hóa
165,0
62,0
30
20
Kênh N13 kênh Chính Nam
Đặt máy bơm dầu tại vị trí kênh máng bơm vào kênh
N13 (01 máy x 290 m
3
/h); sông Mậu Khê
60
20
Diện tích đuôi kênh N15
kênh Chính Nam
Dùng nguồn nước từ TB Thiệu Hưng, Thiệu Phúc và TB
Đồng Thái
14
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
30
9
Diện tích đuôi kênh N17 kênh
Chính Nam
Dùng TB Ngọc Tĩnh để bơm hỗ trợ
45
13
Diện tích của TB Đỉnh Tân
kênh tiêu
Đặt máy bơm dầu tại vị trí TB cũ (01 máy x 320 m
3
/h)
10
Xã Thiệu Quang
110,0
35,0
75
25
Kênh Chính Nam (kênh N11;
diện tích Hưng Thôn, Đường
Thôn)
Dùng nguồn nước từ TB Thiệu Giang 2
35
10
Đuôi kênh N3-4 kênh N11
Dùng nguồn nước từ TB Thiệu Giang 2
11
Xã Thọ Lập
133,0
76,0
48
24
Kênh VC2
Dùng TB điện của xã bơm hỗ trợ tưới cho DT đuôi kênh
50
25
Đuôi kênh N9
Điều hành tưới
28
20
Kênh N11
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy x 320 m
3
/h), nguồn nước
từ kênh tiêu Thuận Minh-Thọ Lập
7
7
Kênh VC4
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy x 320 m
3
/h), nguồn nước
kênh Chính Nam
12
Xã Xuân Tín
45,0
25,0
25
15
Đuôi kênh N15
Dùng TB điện của xã bơm hỗ trợ tưới cho DT đuôi kênh
20
10
Đuôi kênh N17a
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy x 320 m
3
/h), nguồn nước
kênh tiêu Mau Lợi
15
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
13
Xã Xuân Lập
125,0
69,0
30
18
Đuôi kênh N17
Điều hành tưới
20
8
Kênh N19-8
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy x 320 m
3
/h), nguồn nước
từ Ngọc Trung
22
8
Đuôi kênh N23
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy x 320 m
3
/h), nguồn nước
từ kênh tiêu đồng đằn
8
5
Cống Thành Vinh K21+450
kênh Nam
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy x 320 m
3
/h), nguồn nước
từ kênh Chính Nam
45
30
Đuôi kênh N20
Điều hành tưới
14
Xã Kiên Thọ
30,0
10,0
Kênh tiêu Suối Thi
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy 150 m
3
/h)
15
Xã Minh Sơn
3,0
1,0
Kênh tiêu làng Giác
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy 150 m
3
/h)
16
Xã Ngọc Liên
13,87
5
Sông Cầu Chày, hồ Minh
Lâm, hồ Yên Thắng
Lắp đặt máy bơm dầu (01 máy 150 m
3
/h)
C
HỆ THỐNG SÔNG MỰC
489,0
330,0
1
Xã Nông Cống
20,0
15,0
Đuôi kênh N3 sông Mực
Nạo vét kênh tiêu Vạn Thắng. Đặt 01 máy bơm dầu 320
m
3
/h tại K1+600
2
Xã Công Chính
15,0
10,0
Đuôi kênh N3 sông Mực
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
3
Xã Thăng Bình
110,0
75,0
16
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
30
20
Đuôi kênh N2, N11C sông
Mực
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
và nạo vét kênh tiêu Thăng Thọ. Đặt 01 máy bơm dầu
320 m
3
/h tại K0+500
50
35
Đuôi kênh N11, N11A,
N11A2 sông Mực
Đặt 03 máy bơm dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
30
20
Đuôi kênh N2B, N13, tiểu
câu K13+156(T) kênh Nam
sông Mực
Đặt 02 máy dầu 190 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng và 1
máy bơm dầu 140 m
3
/h tại K13+158(T) kênh Nam sông
Mực
4
Xã Tượng Lĩnh
152,0
90,0
70
45
Đuôi kênh N4, N6 kênh Nam
sông Mực
Đắp đập, đặt 03 máy bơm dầu 190 m
3
/h trên kênh tiêu
nội đồng
82
45
Đuôi kênh N6, tiểu câu
K15+225H (N6 phụ), kênh
Mã Hòm
Nạo vét các kênh tiêu TN, TN3. Đặt 02 máy bơm dầu
320 m
3
/h tại K0+455 và K0+950 kênh tiêu TN1; đặt 03
máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K0+700, K1+200, K1+800
kênh tiêu TN3 Tượng Văn
5
Xã Trường Văn
192,0
140,0
65
40
Đuôi kênh TN7, N12C,
N12B, N15B kênh Nam sông
Mực
Đặt 04 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K18+315H,
K17+993H, K17+715H và K15+053T kênh Nam sông
Mực
40
30
Đuôi kênh N15A, N15B sông
Mực
Đặt 02 máy bơm dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
42
35
Nhánh tưới đuôi kênh N17
sông Mực và đuôi kênh quay
đầu TB Trường Trung
Đặt 02 máy bơm dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
17
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
45
35
Đuôi kênh N14, TN7 sông
Mực
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
và 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại kênh tiêu Tượng Văn
D
HỆ THỐNG YÊN MỸ
287,0
243,0
1
Xã Các Sơn
75,0
55,0
20
15
Đuôi kênh C6 hồ Yên Mỹ
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh C6
40
30
Đuôi kênh C11-kênh Bòng
Bòng
Sử dụng máy bơm điện đặt tại K1+900(T) kênh C11
bơm từ trục tiêu Hao Hao
15
10
Đuôi kênh Bòng Bòng
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh Bòng Bòng. Xả nước
kênh Bắc Yên Mỹ qua cống xả lũ thượng lưu xi phông
Liên Sơn xuống kênh tiêu Đồng Hậu hỗ trợ dâng nước
tưới
2
Phường Ngọc Sơn
102,0
75,0
27
20
Kênh B9/5-kênh Bắc Yên Mỹ
Tăng cường dẫn nước
25
20
Kênh B9/5-kênh Bắc Yên Mỹ
Sử dụng trạm bơm cá lúa (480 m
3
/h) bơm nước qua cống
tiêu Nhật Tân đổ nước xuống trục tiêu. Lắp máy bơm
dầu 320 m
3
/h bơm nước từ trục tiêu
25
20
Kênh B9-kênh Bắc Yên Mỹ
Sử dụng trạm bơm cá lúa (480 m
3
/h) bơm nước qua cống
tiêu Nhật Tân
25
15
Đuôi B13-kênh Bắc Yên Mỹ
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh
18
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
3
Phường Tân Dân
17,0
10,0
Đuôi kênh Bòng Bòng
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh Bòng Bòng. Xả nước
kênh Bắc Yên Mỹ qua cống xả lũ thượng lưu xi phông
Liên Sơn xuống kênh tiêu Đồng Hậu hỗ trợ dâng nước
tưới
4
Phường Hải Lĩnh
16,0
15,0
Đuôi B8-kênh Bắc Yên Mỹ
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh
5
Xã Công Chính
70,0
81,0
20
23
Cống đập phụ hồ Yên Mỹ
Lắp máy bơm dầu công suất 320 m
3
/h bơm nước từ lòng
hồ Yên Mỹ chảy qua cống đập phụ
50
58
Cống đập phụ hồ Yên Mỹ
Lắp máy bơm dầu công suất 320 m
3
/h bơm nước từ lòng
hồ Yên Mỹ chảy qua cống đập phụ
6
Xã Nông Cống
7,0
7,0
Cống đập phụ hồ Yên Mỹ
Lắp máy bơm dầu công suất 320 m
3
/h bơm nước từ lòng
hồ Yên Mỹ chảy qua cống đập phụ
Phụ lục 2: Tổng hợp diện tích có khả năng thiếu nước và xảy ra hạn vụ Xuân
và đầu vụ Mùa năm 2026 - Vùng hồ, đập, công trình thủy lợi nhỏ miền núi và trung du
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
TỔNG CỘNG
4.087,57
2.341,27
1
Xã Vĩnh Lộc
110,0
60,0
50
10
Hồ Mang Mang
Đặt 01 máy dầu 600 m
3
/h tại cửa cống phía thượng lưu; kết
hợp TB Đồng Chứng của HTX
60
50
Hồ Hón Chè
Đặt 01 máy dầu 600 m
3
/h tại cửa cống phía thượng lưu; kết
hợp bơm hỗ trợ TB Vĩnh Hưng của HTX
2
Xã Biện Thượng
20,0
8,0
10
5
Hồ Đồng Mực
Đặt 01 máy dầu 600 m
3
/h tại cửa cống phía thượng lưu
10
3
Cụm hồ Đá Kẽm, Rát
Đặt 01 máy dầu 600 m
3
/h tại cửa cống phía thượng lưu
3
Xã Tây Đô
54,97
54,97
14,97
14,97
Hồ Quan Nhân
Nạo vét hệ thống kênh mương; hỗ trợ bơm nước từ trạm
bơm Yên Tôn
40
40
Sông Mã
Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống mương B4
4
Xã Thành Vinh
26,0
21,0
6
6
Hồ Ma Mân
10
5
Hồ Hón Ấm
70
13 3
2
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
10
10
Các hồ Rộc Thạ, Rộc Mõ
5
Xã Ngọc Trạo
21,5
11,5
11,5
11,5
Hồ Chuộn Chè
10
Hồ Giếng Ấm
6
Xã Kim Tân
6,0
6,0
Các hồ Eo Đa, Rộc Chùa
7
Xã Thạch Quảng
15,0
Hồ Bai Màng
8
Xã Thạch Bình
130,0
70,0
50
30
Hồ Bằng Lợi
Xử lý thấm đập đất chống mất nước và vụ mùa có thể phải
chuyển đổi cơ cấu cây trồng
80
40
Hồ Xuân Lũng
Vụ mùa có thể phải chuyển đổi cơ cấu cây trồng
9
Xã Mậu Lâm
177,0
170,0
40
40
Ao Ba Lòng, ao Rô
Đặt máy bơm dầu loại 320 m
3
/h bơm nước từ ao Ba Lòng,
máy bơm loại 120 m
3
/h bơm nước từ ao Rô
20
20
Khe Cầu Trắng
Đặt 02 máy bơm loại 120 m
3
/h
50
50
Khe Ao Trăn
Đặt 03 máy bơm loại 180 m
3
/h
3
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
20
20
Hồ Sen
Đặt 02 máy bơm loại 120 m
3
/h
40
40
Kênh Chính Mậu Lâm
Đặt máy bơm dầu loại 320 m
3
/h bơm nước từ vị trí K0+500
kênh Chính Mậu Lâm
7
Đập Cây Mè
Đẩy nhanh tiến độ thi công
10
Xã Thanh Kỳ
45,0
Vùng tưới hồ Ao Khoai, hồ
Khe Cát, đập Bà Lan, đập
Tình Nguyện
Tu bổ, nạo vét kênh mương; đặt máy bơm dầu để bơm nước
chống hạn
11
Xã Xuân Du
10,0
10,0
Đập Đồng Giữa
Đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng
12
Xã Yên Thọ
8,0
Vùng tưới hồ Cây Sổ, hồ Bái
Soái, đập Cây Sổ
Tu bổ và nạo vét kênh mương, hệ thống các công trình trên
kênh, đắp bờ vùng, bờ thửa giữ nước chống hạn, đặc biệt
các kênh nội đồng chưa được kiên cố hóa
13
Xã Thượng Ninh
16,0
7,5
6
2,5
Các đập Lèn Mát, Đồng Hả,
Đồng Mò
10
5
Các hồ Đồng Man, Thanh
Vân
14
Xã Như Xuân
150,0
16,5
Các hồ, đập
Thực hiện điều tiết nước tưới hợp lý, ưu tiên nước cho diện
tích lúa và cây trồng chủ lực. Chủ động nạo vét kênh
mương, khơi thông dòng chảy; sửa chữa kịp thời các hư
hỏng nhỏ
4
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
15
Xã Hóa Quỳ
55,5
42,0
Các hồ, đập
Thực hiện điều tiết nước tưới hợp lý, ưu tiên nước cho diện
tích lúa và cây trồng chủ lực. Chủ động nạo vét kênh
mương, khơi thông dòng chảy; sửa chữa kịp thời các hư
hỏng nhỏ
16
Xã Xuân Bình
8,2
4,9
Hồ Con Hoãng, Đồng Cần
17
Xã Thanh Quân
35,0
12,0
15
5
Các đập Xà Xảm, Thanh
Đồng
5
2
Đập Bai Nghín
15
5
Đập Bai Tuận
18
Xã Thanh Phong
25,0
5,0
10
3
Các đập Bai O2, Bai Mèn,
Bò Cung, Huôi Phai
5
0
Đập Thanh Sơn
10
2
Đập Khe Chon
19
Xã Thường Xuân
72,7
30,5
Hồ, đập, trạm bơm
Tăng cường vận hành máy bơm khi nước sông dâng cao,
nạo vét kênh, tích nước và tiết kiệm nước
20
Xã Luận Thành
40,5
40,5
Hồ Quyết Tiến, hồ Trung
Tiến, đập Đồng Bướm, đập
Đồng Thành, đập Hón Sen
(các hồ này không tích nước)
Tu bổ, nạo vét kênh mương; đặt máy bơm dầu để bơm nước
chống hạn
5
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
21
Xã Vạn Xuân
16,0
16,0
Đập Mường
Nạo vét kênh mương nội đồng, khơi thông dòng chảy, tưới
luân phiên
22
Xã Bát Mọt
93,0
93,0
Đập mương Na Pà, kênh
mương Na Puốc; kênh Tá
Luông, kênh Na Lon
Gia cố, tu sửa, chống rò rỉ, thất thoát nước; nạo vét, đào đắp
lại để tích trữ nước
23
Xã Thạch Lập
13,7
Hồ Bai Ngọc
Đối với công trình hồ Bai Ngọc, đã tổ chức đắp tôn cao
ngưỡng tràn cuối mùa mưa, tích thêm lượng nước để khắc
phục tình trạng thiếu nước
24
Xã Kiên Thọ
20,0
10,0
Đập Văn Thanh
Đắp đập, đặt máy bơm dầu
25
Xã Ngọc Liên
28,2
2,5
15
Liên Hồ Bai Lim, Bai Manh
Đặt máy bơm dầu, bơm nước từ hồ Bai Lim sang hồ Bai
Manh khi hồ Bai Manh thiếu nước
13,2
2,5
Hồ Đồng Châu, hồ Ngọc
Khèo, đập Gò Náo
Tưới luân phiên, tiết kiệm, chuyển cơ cấu cây trồng
26
Xã Minh Sơn
34,2
34,2
Hồ Bai Bảy, Cao Thuận
Tưới tiết kiệm, tận dụng nguồn nước ở các mó nước, mạch
nước các khe để cung cấp khi thiếu nước
27
Xã Tượng Lĩnh
133,4
133,4
60
60
Các hồ Khe Than, Khe Ba,
Đồng Húng,…
73,4
73,4
Các hồ Đồng Vễn, Quang
Vinh,…
28
Xã Công Chính
328,3
328,3
6
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
180
180
Các hồ Đồng Trầu, Đá Dựng,
Nổ Cái,…
78
78
Các hồ Chai, Cồn Cát, Trại
Lợn,…
70,3
70,3
29
Xã Thăng Bình
55,8
55,8
15
15
40,8
40,8
Hồ Đá Đứng
30
Xã Nông Cống
100,0
90,0
35
35
Các hồ Đồng Thọ, Khe
Muôn
65
55
Đập Khe Ruỗn I, II, III
31
Xã Tân Ninh
40,0
20,0
32
Xã Thọ Ngọc
15,0
Các hồ Quấng, Đồng Cổ
33
Xã Hợp Tiến
155,0
45,0
40
15
Các hồ, đập: hồ Phu Thôn,
đập Ông Lới,…
50
10
Hồ Hòa Phú
25
5
Các hồ Bến Đá, 6/1, Quang
Trung,…
20
10
Các hồ Đồng Lầy, Vạn
Thắng,…
7
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
20
5
Các hồ Đồng Tôm, Ông
Hoạt, Nấp Mới,…
34
Xã Sao Vàng
50,0
50,0
Các hồ Vĩnh Chinh, Đội 16,
Đồng Trường,…
35
Xã Xuân Phú
60,0
60,0
Các hồ, đập: hồ Làng Sung,
hồ Làng Bài, hồ Đồng Lánh,
đập Bai Sung, đập Ông Bô,
đập Đùi Ếch,...
36
Xã Thọ Lâm
70,0
70,0
Các hồ, đập: hồ Thanh Cát,
hồ Đồi Gấc, hồ Núi Chè 2,
đập Thành Sơn,…
37
Xã Xuân Tín
20,0
10,0
Hồ Làng Mọ
Lắp đặt máy bơm dầu (02 máy x 320 m
3
/h) lấy nước từ hồ
Làng Mọ
38
Xã Điền Quang
8,5
8,5
Kênh đông đập Bai Điền
Nạo vét cục bộ kênh đông đoạn K0+200-K0+460
39
Xã Bá Thước
18,0
18,0
5
5
Kênh Tây đập Chiềng Lau
Nạo vét cục bộ kênh Tây đoạn K0+200-K0+400
13
13
Đập mương Pát, đập Sát
Xây dựng, nâng cấp hệ thống mương Pát; hỗ trợ điện để
bơm chống hạn mỗi khi thiếu nước; về lâu dài đề nghị đầu
tư trạm bơm điện
40
Xã Thiết Ống
8,0
8,0
Các hồ Sặng, hồ Khuân, hồ
Chun, hồ Tầm
Tưới tiết kiệm
8
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
41
Xã Hồi Xuân
6,0
6,0
Chủ yếu là các đập, bai nhỏ
trên địa bàn
Chuyển trồng cây màu ngắn ngày
42
Xã Phú Xuân
5,5
5,5
Chủ yếu là các đập, bai nhỏ
trên địa bàn
43
Xã Nam Xuân
4,0
4,0
Chủ yếu là các đập, bai nhỏ
trên địa bàn
44
Xã Sơn Điện
22,0
22,0
Hệ thống mương tưới
45
Xã Trung Hạ
29,7
29,7
Đập, mương nhỏ
46
Xã Sơn Thủy
16,5
11,5
Đập, mương nhỏ
47
Xã Quan Sơn
15,0
10,0
Đập, mương nhỏ
Nạo vét bùn, đất thượng lưu đập, lòng kênh
48
Xã Mường Lát
20,0
20,0
Hệ thống thủy lợi Tén Tằn
Nạo vét bùn, đất trong lòng kênh
49
Xã Nga Sơn
12,0
Sông Hoạt
50
Xã Hồ Vương
105,0
Sông Hoạt
51
Xã Nga Thắng
62,0
20
Sông Hoạt
Đặt 03 máy bơm dầu
25
Sông Hoạt
Đặt 03 máy bơm dầu
17
Sông Hoạt
Đặt 03 máy bơm dầu
52
Xã Nga An
50,0
Sông Hoạt
9
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
53
Xã Hà Long
100,0
55
Sông Hoạt
Nạo vét kênh dẫn nước vào trạm bơm
22
Sông Hoạt
Nạo vét kênh dẫn nước vào trạm bơm
12
Hồ Cửa Khâu
Nạo vét kênh dẫn nước vào ruộng
11
Hồ Cửa Khâu
Nạo vét kênh dẫn nước vào ruộng
54
Xã Tống Sơn
204,0
64,0
100
Kênh Bồng Khê (Tiên Hòa 1,
Tiên Hòa 2, Tiên Hòa 3, Tiên
Hòa 4)
30
Hồ Bì Bùng 2 (Đồng Sóc)
15
Sông Thuận
10
10
Hồ Bì Bùng 1 (Vùng Ngán)
41
9
Hồ Vũng Dăm (Mả Bái,
Đồng Lạng, Mười phần trăm,
Cánh Buồm, Hang Phân,
Đồng Đỗi Bái Làn, Hang
Dành)
8
5
Hồ Đình Phe (Đồng Xoài,
Cánh Buồm)
10
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
40
Hồ Miễu (Đồng Xoài-Vỹ
Liệt, Đồng Cỗ-Tam Quy,
Đồng Thức, Đồng De-Tam
Quy, Đồng Đỗi-Quan
Tương, Gò Vằn Đô Mỹ,
Nước Mạ-Tân Sơn, Đồng
Mỗ-Tân Sơn, Tam Quy)
55
Xã Hà Trung
70,0
60,0
Sông Lèn
56
Xã Hoạt Giang
129,4
76,4
Trạm bơm
53
Sông Hoạt
57
Xã Hậu Lộc
5,0
Thôn Bộ Đầu, thôn Nhuệ
Thôn
58
Xã Hoa Lộc
324,0
Nước sông Lèn
Diện tích cần đặt máy bơm dầu: TB Quang Lộc 72 ha, TB
Liên Lộc 30 ha
59
Xã Hoằng Lộc
30,0
15,0
Nước sông
60
Xã Hoằng Châu
33,0
20,0
Nước sông Mã
61
Xã Hoằng Tiến
100,0
60,0
Các hồ Hoằng Hải, Hoằng
Yến
62
Xã Hoằng Thanh
20,0
10,0
Sông Mã, sông Cung
11
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
63
Phường Nguyệt Viên
60,0
60,0
Kênh N22-8 (phía đuôi kênh,
tập trung tại xứ đồng vùng
cao của phường Hoằng Đại)
64
Phường Quang Trung
45,0
20,0
Nước sông Tam Điệp
65
Phường Bỉm Sơn
55,0
Sông Hoạt, sông Tam Điệp
66
Xã Trường Lâm
105,0
80,0
35
25
Kênh N2 hồ Kim Giao 2
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh
30
25
Kênh N1 hồ Kim Giao 2
Bổ sung nước từ trạm bơm Bến Sen
15
10
Đuôi kênh hồ Khe Tuần
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh
25
20
Hồ Thạch Luyện
Lắp máy bơm điện bơm nước từ lòng hồ qua kênh dẫn chảy
vào cống
67
Phường Trúc Lâm
121,0
103,0
14
7
Đuôi kênh chính hồ Khe
Tuần
Tăng cường dẫn nước về đuôi kênh
15
15
Hồ Khe Dứa
Nạo vét kênh dẫn từ lòng hồ vào bể hút trạm bơm để bơm
nước tưới
48
40
Hồ Thung Sâu
Lắp máy bơm dầu công suất 320 m
3
/h bơm nước từ hồ Dự
Quần
13
13
Hồ Khe Đôi
Lắp máy bơm dầu công suất 320 m
3
/h
20
28
Cống phía tả hồ Khe Trầu
Lắp máy bơm dầu công suất 320 m
3
/h bơm nước từ lòng hồ
qua kênh dẫn chảy vào cống
5
Hồ Dự Quần
Cần nạo vét lòng hồ
6
Hồ Khe Dẻ
Cần nạo vét lòng hồ
68
Xã Cẩm Thạch
60,0
12
TT
Tên đơn vị
Diện tích có
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích có khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp nước
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
15
Hồ Duồng Cốc
Đắp đập và lắp đặt máy bơm dầu tại khe Vinh bơm tưới cho
diện tích thôn Vinh; lắp đặt máy bơm dầu tại kênh Chính B
bơm tưới cho khu Đồng Chợ
45
Sông Mã
Lắp đặt máy bơm dầu tại cuối kênh Bắc bơm tưới cho khu
diện tích thôn 5 Bình Hòa
69
Xã Cẩm Tú
30,0
19,0
5
Sông Mã
Lắp đặt máy bơm dầu tại cuối kênh Bắc bơm tưới cho thôn
Làng Mới
12
5
Hồ Lương Ngọc
8
4
Hồ Hai Dòng
10
5
Đập Bai Bông
70
Xã Cẩm Tân
16,0
6
Sông Mã
Đắp đập và lắp đặt máy bơm dầu tại kênh tiêu bơm tưới cho
khu Bến Đá, Lữ Trung
7
Hồ Đồng Lốc
Khi xảy ra hạn hán dùng máy bơm dã chiến bơm từ Bai
Mới để tưới
2
Hồ Dọc Kết
HTX đắp tạm bai đất (Bai Kha) để tích nước tưới cho vùng
bị hạn
1
Hồ Bai Mọ
Đắp tạm bai đất tích nước tưới, ưu tiên nước để sản xuất
71
Xã Cẩm Vân
15,0
15,0
Hồ Vụng Vả
72
Xã Cẩm Thuỷ
7,5
Sông Mã
Lắp đặt máy bơm dầu tưới cho diện tích vùng cao
Phụ lục 3: Tổng hợp danh mục các trạm bơm có khả năng ảnh hưởng thủy triều, mặn ảnh hưởng đến sản xuất
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT
Tên trạm bơm
Năm xây
dựng
Địa điểm xây dựng
Nhiệm vụ
Quy mô
Ghi chú
Diện tích tưới
thiết kế
(ha)
Diện tích
tưới thực tế
(ha)
Số máy
Q/1 máy
(m
3
/h)
I
LẤY NƯỚC TỪ SÔNG MÃ, SÔNG CHU
1
TB Hoằng Khánh
1970
Xã Hoằng Giang
11.815
10.593
7
8.000
2
TB Trà Sơn
1978
Xã Hoằng Giang
40
32
1
1.000
3
TB Hoằng Giang
1981
Xã Hoằng Giang
1.860
124
8
6x1.120+2x1.400
4
TB Hoằng Long
1980
Phường Nguyệt Viên
140
56
2
1.120+1.400
5
TB Yên Vực
1980
Phường Nguyệt Viên
194
43
1
1.200
6
TB Nguyệt Viên
1989
Phường Nguyệt Viên
150
98
2
1.000
7
TB Thiệu Thịnh
1988
Xã Thiệu Quang
137,5
129,5
2
900
8
TB Sử Nhân
1998
Xã Thiệu Quang
43,32
52,4
2
980
9
TB Thiệu Quang 1
1973
Xã Thiệu Quang
368,9
371,1
4
980
10
TB Thiệu Quang 2
1977
Xã Thiệu Quang
91,2
96,2
1
980
11
TB Thiệu Giang 1
1978
Xã Thiệu Quang
129
62,4
2
980
12
TB Thiệu Giang 2
1987
Xã Thiệu Quang
339,52
336,9
5
900
13
TB Phú Ninh
2018
Xã Định Hòa
100
110, 6
2
1.100
14
TB Quan Yên
1987
Xã Định Hòa
40
37,9
1
700
15
TB Yên Hoành
1984
Xã Định Tân
70
53,8
3
980&470
16
TB Mã Bái
1976
Xã Định Hòa
125
134,5
2
1.000
17
TB Hội Trường
1990
Xã Định Hòa
25
12
1
540
13 3
70
2
TT
Tên trạm bơm
Năm xây
dựng
Địa điểm xây dựng
Nhiệm vụ
Quy mô
Ghi chú
Diện tích tưới
thiết kế
(ha)
Diện tích
tưới thực tế
(ha)
Số máy
Q/1 máy
(m
3
/h)
18
TB Vĩnh Hùng
1982
Xã Biện Thượng
2.000
356,5
8
980
19
TB Hàm Rồng
1978
Phường Hàm Rồng
80
72
2
1.000
20
TB Hoằng Hợp
1995
Xã Hoằng Giang
15
14
1
1.000
21
TB Vạn Sơn
1992
Phường Hạc Thành
100
90
2
1.000
22
TB Hoằng Đại
1968
Phường Nguyệt Viên
110
1
1.400
23
TB Nam Ngạn
1987
Phường Hàm Rồng
110
1
1.400
II
LẤY NƯỚC TỪ SÔNG CÀN
1
TB Nga Phú
1986
Xã Nga An
1.350
467
6
4x1.120+2x1.400
2
TB Nga Điền 1
1980
Xã Nga An
20
18
1
1.120
3
TB Nga Điền 2
1980
Xã Nga An
34
36
2
1.120
III
LẤY NƯỚC TỪ SÔNG HOÀNG
1
TB Thắng Phú
Xã Quảng Ngọc
122
122
2
1.000+1.200
2
TB Quảng Phúc
1987
Xã Quảng Ngọc
104
104
2
1.200
3
TB Phúc Tâm
Xã Quảng Ngọc
72
72
1
1.200
4
TB Xóm 6 ĐT
1986
Xã Đồng Tiến
30
30
1
1.000
5
TB Đồng Tiến 1
1986
Xã Đồng Tiến
73
73
1
1.400
6
TB Đồng Tiến 2
1986
Xã Đồng Tiến
50
50
1
1.000
7
TB Quảng Vọng
1984
Xã Quảng Ngọc
145
131
2
1.000
8
TB Quảng Văn
Xã Quảng Ngọc
70
63
2
1.000
9
TB Đuôi N15
1991
Xã Đồng Tiến
74
67
1
1x1.400
3
TT
Tên trạm bơm
Năm xây
dựng
Địa điểm xây dựng
Nhiệm vụ
Quy mô
Ghi chú
Diện tích tưới
thiết kế
(ha)
Diện tích
tưới thực tế
(ha)
Số máy
Q/1 máy
(m
3
/h)
IV
LẤY NƯỚC TỪ SÔNG HOẠT
1
TB Nga Vịnh 1
1981
Xã Ba Đình
360
296
4
3x1.120+1x1.400
2
TB Nga Thiện
1989
Xã Ba Đình
450
342
6
2.500
3
TB Xa Loan
2012
Xã Nga Thắng
4.770
4.821
6
4.000
4
TB Triết Giang
2023
Phường Bỉm Sơn
1.468
1.950
3
3x12.500
5
TB Dã Chiến Nga Thắng
2015
Xã Nga Thắng
365
365
3
1.120
6
TB Cống Đá (Hà Châu 1)
1985
Xã Lĩnh Toại
400
245
5
1.200
7
TB Đô Mỹ
1992
Xã Tống Sơn
70
52,5
3
1.400
V
LẤY NƯỚC TỪ SÔNG LÈN
1
TB Đại Lộc
1984
Xã Triệu Lộc
1.575
896
10
4x1.400+6x1.120
2
TB Vực Bà
1980
Xã Nga Thắng
800
263
8
8x1.400
3
TB Thiều Xá
1988
Xã Đông Thành
650
212
4
1x1.000+4x1.400
4
TB Quang Lộc
1980
Xã Hoa Lộc
278
104
2
1.120
5
TB Vạn Đề
1990
Xã Hà Trung
715
385
3
1.400
6
TB Châu Tử
1978
Xã Triệu Lộc
70
70
1
1.000
7
TB Phong Lộc
1978
Xã Đông Thành
172
103
2
1x1.000+1x1.400
8
TB Liên Lộc 2
1987
Xã Hoa Lộc
169
85
2
1.400
9
TB Chuế Cầu
2024
Xã Hà Trung
100
100
1
1.400
10
TB Hà Phú
1998
Xã Lĩnh Toại
947
557
7
1.400
11
TB Cống Phủ 1
1990
Xã Hà Trung
2.097
1.036
7
2.400
12
TB Cống Phủ 2
2011
Xã Hà Trung
4.414
1.470
4
4.000
Phụ lục 4: Danh mục các trạm bơm lấy nước từ sông Mã và sông Chu
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT
Tên trạm bơm
Năm xây
dựng
Địa điểm xây dựng
Nhiệm vụ
Quy mô
Ghi chú
Diện tích
tưới thiết kế
(ha)
Diện tích
tưới thực tế
(ha)
Số
máy
Q/1 máy (m
3
/h)
I
LẤY NƯỚC TỪ SÔNG MÃ
1
TB Cẩm Tân II
1988
Xã Cẩm Tân
120
61
2
1.000
2 máy bơm nối tiếp
1.000 m
3
/h
2
TB Nghĩa Dũng
1986
Xã Cẩm Thủy
48
43
1
1.000
3
TB Cẩm Vân 2
1984
Xã Cẩm Vân
110
99
1
1.000
4
TB Cẩm Vân 3
1985
Xã Cẩm Vân
88
79
1
1.000
5
TB Cẩm Vân 4
1987
Xã Cẩm Vân
117
105
1
470
6
TB Cẩm Giang I
1997
Xã Cẩm Tú
211
135
3
2x1.000+1x470
2 máy nối tiếp 1.000
m
3
/h và 1 máy bơm
tăng áp 470 m
3
/h
7
TB Cẩm Bình
1997
Xã Cẩm Thạch
300
165
1
2.000
8
TB Cẩm Sơn
1997
Xã Cẩm Thủy
220
135
1
2.000
9
TB Cẩm Tân 1
1998
Xã Cẩm Tân
218
133
1
2.016
10
TB Cẩm Vân
1997
Xã Cẩm Vân
393
111
1
1.870
11
TB Cẩm Giang II
1997
Xã Cẩm Tú
126
90
1
2.000
12
TB Làng Nâm
2000
Xã Cẩm Thạch
25
23
1
1.000
13
TB Đại Đồng 3
1995
Xã Cẩm Thủy
16
14
1
470
14
TB Cầu Mây
1992
Xã Cẩm Thủy
26
23
1
470
15
TB Làng Kìm (Cẩm Ngọc 1)
1999
Xã Cẩm Thủy
23
21
2
1.000
70
13 3
2
TT
Tên trạm bơm
Năm xây
dựng
Địa điểm xây dựng
Nhiệm vụ
Quy mô
Ghi chú
Diện tích
tưới thiết kế
(ha)
Diện tích
tưới thực tế
(ha)
Số
máy
Q/1 máy (m
3
/h)
16
TB Làng Bèo
2003
Xã Cẩm Thạch
11
11
1
1.000
17
TB Làng Bọt
2005
Xã Cẩm Thạch
8
8
2
1.000
18
TB Kim Mẫm
2004
Xã Cẩm Tú
70
70
2
1.000
19
TB Lương Thuận
2004
Xã Cẩm Tú
50
50
2
1.000
20
TB Sủ Xuyên
2002
Xã Cẩm Tú
18
18
1
1.000
21
TB thôn Bắc Sơn
1993
Xã Cẩm Tú
80
75
1
1.000
22
TB thôn Liên Sơn
2021
Xã Cẩm Tú
150
100
1
1.000
23
TB thôn Vọng
2010
Xã Cẩm Tú
45
35
1
1.000
24
TB Sun
2002
Xã Cẩm Tú
20
20
1
470
25
TB Đồng Chan
2005
Xã Cẩm Thủy
12
12
1
470
26
TB Làng Song (Cẩm Ngọc 2)
2001
Xã Cẩm Thủy
20
20
1
470
27
TB Sông Mã 1
1985
Xã Vĩnh Lộc
33
30
1
470
28
TB Vĩnh Minh
1986
Xã Biện Thượng
300
270
4
1.000
29
TB Yên Tôn 1
1991
Xã Tây Đô
506
455
11
800
30
TB Yên Tôn 2
1992
Xã Tây Đô
625
563
4
2.400
31
TB Ninh Khang
2003
Xã Vĩnh Lộc
251
226
3
1.100
32
TB Vĩnh Hùng
2002
Xã Biện Thượng
369
332
8
980
33
TB Dã Chiến Vĩnh Hùng
2007
Xã Biện Thượng
369
332
4
980
34
TB Giang Đông
2003
Xã Vĩnh Lộc
200
200
2
800
35
TB Vĩnh An
2004
Xã Biện Thượng
150
150
2
1.000
3
TT
Tên trạm bơm
Năm xây
dựng
Địa điểm xây dựng
Nhiệm vụ
Quy mô
Ghi chú
Diện tích
tưới thiết kế
(ha)
Diện tích
tưới thực tế
(ha)
Số
máy
Q/1 máy (m
3
/h)
36
TB Phi Bình
2009
Xã Vĩnh Lộc
100
100
1
450
37
TB Nam sông Mã
1962
Xã Yên Trường
6.586
1.227,9
5
7.100
38
TB Định Hải
1988
Xã Định Tân
800
174,3
10
800
39
TB Quan Yên
1990
Xã Định Hòa
26
23
1
700
40
TB A Lãng
1986
Xã Quý Lộc
286
237,8
3
470
41
TB Định Tiến
1982
Xã Định Tân
540
486
4
4.000
42
TB Đa Nê
1990
Xã Quý Lộc
250
225
2
2.000
43
TB Đồn Trang
1993
Xã Quý Lộc
554,7
156,3
10
1.100
44
TB Yên Hoành
1995
Xã Định Tân
70
53,8
3
980&470
45
TB tưới Thiệu Thịnh
1985
Xã Thiệu Quang
137,5
129,5
2
900
46
TB Hoằng Hợp
1995
Xã Hoằng Giang
15
14
1
1.000
47
TB Hoằng Khánh
2010
Xã Hoằng Giang
80
80
1
500
48
TB Hoằng Khánh
1970
Xã Hoằng Giang
11.815
10.593
7
8.000
49
TB Trà Sơn
1978
Xã Hoằng Giang
40
32
1
1.000
50
TB Hoằng Giang
1981
Xã Hoằng Giang
1.860
124
8
6x1.120+
2x1.400
51
TB Hoằng Phượng
Xã Hoằng Giang
25
23
1
1.000
52
TB Hoằng Long 2
1980
Phường Nguyệt Viên
5
5
1
540
53
TB Hoằng Long
1980
Phường Nguyệt Viên
140
56
2
1.400+
1.120
54
TB Yên Vực
1980
Phường Nguyệt Viên
194
37
1
1.200
4
TT
Tên trạm bơm
Năm xây
dựng
Địa điểm xây dựng
Nhiệm vụ
Quy mô
Ghi chú
Diện tích
tưới thiết kế
(ha)
Diện tích
tưới thực tế
(ha)
Số
máy
Q/1 máy (m
3
/h)
55
TB Nguyệt Viên
1989
Phường Nguyệt Viên
150
98
2
1.000
56
TB Hàm Rồng
1978
Phường Hàm Rồng
80
72
2
1.000
II
LẤY NƯỚC TỪ SÔNG CHU
1
TB Thọ Thanh
1977
Xã Thường Xuân
350
27
1
1.000
2
TB Tổ Rồng
1998
Xã Thường Xuân
120
32
2
470
3
TB Xuân Hòa
1982
Xã Xuân Hòa
300
270
5
540
4
TB Xuân Lam
1977
Xã Lam Sơn
165
149
2
1.000
5
TB Thọ Trường I
1988
Xã Xuân Lập
60
54
1
1.000
6
TB Xuân Thành
1995
Xã Thọ Xuân
600
570
4
1.500
7
TB Thiệu Ngọc
1986
Xã Thiệu Tiến
169
152
3
1.000
8
TB Sử Nhân
1998
Xã Thiệu Quang
54
48
5
1.000
9
TB Thiệu Châu
2000
Phường Đông Tiến
250
250
4
1.000
10
TB Thiệu Phúc 1
1985
Xã Thiệu Hóa
310
279
3
1.000
11
TB Thiệu Hưng
1980
Xã Thiệu Hóa
550
495
6
1.000
12
TB Thiệu Nguyên
1983
Xã Thiệu Hóa
250
225
2
1.000
13
TB Thiệu Dương
1987
Phường Hàm Rồng
300
286
5
1.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 70/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn năm 2026, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 70/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×