• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 70/KH-UBND Thanh Hóa 2026 phòng chống hạn hán thiếu nước xâm nhập mặn

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 14/03/2026 08:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 70/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn năm 2026, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 70/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 70/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 70/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
K HOCH
Png, chống hạn n, thiếu nước, xâm nhập mặn
m 2026, tnh Thanha
Thực hiện Quyết định số 237/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của B
trưởng B Nông nghiệp Môi trường vviệc ng bố Kịch bản ngun nước
trên lưu vc ng Mã mùa cạn năm 2026; đch động trong công tác phòng,
chống, đảm bảo ngun nước phc vụ sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng thy sản,
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh và trên sở ni dung báo o, đề xuất của Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 324/TTr-SNNMT ngày 02/3/2026,
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống hạn hán, thiếu nước,
xâm nhập mặn năm 2026, tỉnh Thanh Hóa với c ni dung như sau:
I. MC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mục đích
Chủ động ng phó với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn trong bi cảnh
biến đổi khí hậu, thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp, mực nước sông, suối
xung thấp và việc các h chứa trên dòng chính u vực ng Mã phía nước bạn
Lào đã đưa vào vận hành; bảo đm đ nguồn nước ngọt phc vụ nhu cầu sinh
hoạt và sản xuất của nời dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cu
Tiếp tục phát huy tính chủ động, tích cực của các ngành, các cấp và nhân
dân trong sử dng nước tiết kiệm, hiệu quả; triển khai đng b, kp thời c giải
pháp phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, bảo đảm phù hợp với
nh hình thực tế.
II. NH HÌNH KHÍ TƯỢNG THY VĂN, NGUN NƯỚC VÀ D BÁO
NĂM 2026
1. Xu thế thời tiết; xu thế din biến lượng mưa, dòng chảy; nhận định
trạng thái của ngun nước theo Kch bản ngun nước trên lưu vực ng Mã
mùa cạn năm 2026
Từ tháng 01-6/2026, nhiệt độ ph biến mức xấp x so với trung bình
nhiều năm (TBNN) cùng kỳ. Nắng nóng có kh năng xuất hiện từ khoảng
tháng 3, gia tăng từ tháng 4-6, cao điểm là c tháng 5, 6; cường độ nắng nóng
khnăng ơng đương TBNN.
Tổng lượng mưa các tháng đầu năm phổ biến xấp xỉ TBNN, trong đó
tháng 3-5/2026 cao hơn khoảng 5-15%, tháng 6/2026 ph biến thấp hơn
70
13 3
2
khoảng 5-15%. Dòng chảy trên ng Mã tại hồ Trung Sơn thấp hơn trung bình
cùng k t 9-22% từ tháng 01-5/2026 cao hơn trung bình ng kkhoảng
10% trong tháng 6/2026; trên sông Chu tại hồ Ha Na có xu thế cao hơn
khoảng 6-41% so với trung bìnhng k (cao nhất tháng 5/2026).
Đến ngày 01/01/2026, tổng ợng nước ch trong 03 h cha lớn (Cửa Đạt,
Hủa Na, Trung Sơn) được 1,96 t, đạt 96% dung tích thiết kế, cao hơn trung
bình ng knăm 2017-2025 là 17%; dung ch trữ của các h thy lợi trên 1
triệu m³ bản đạt trên 86% dung ch thiết kế, rng c hồ Chòm M đạt 53%,
h Cánh Chim đạt 64%, hồ Bến Quân đạt 73%.
Nhận định khnăng nguồn nước trên lưu vực ng Mã trong a cạn năm
2026 Trạng thái bình thường”, nguồn nước v hồ Hủa Na, Ca Đạt, Trung
Sơn bản đáp ứng được c nhu cầu sử dng nước trong a cạn từ tháng
01-6/2026, kh năng không xảy ra nh trạng thiếu nước diện rng; tuy nhiên,
trong các tháng cuối a cạn (tháng 4-6/2026) mt số vùng vẫn n nguy
xuất hiện nh trạng thiếu nước mang tính cục b, bên cạnh nguyên nhân do
thiếu ht ợng mưa, ợng dòng chảy, năng lực lấy nước và số lượng của các
công trình khai thác, ng trình thủy lợi n thiếu, chưa đồng bộ.
2. Do ca Đài Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Thanh a
T tháng 3-5/2026, tổng ợng mưa phổ biến t 200-400 mm, nơi trên
400 mm, xấp xỉ cao hơn so với TBNN; nhiệt đ không khí trung bìnhmức xấp
x đến cao hơn so với TBNN; nắng ng đầu a thể xảy ra vào tháng 4, xấp
x so với TBNN (trong tháng 4 nắng nóng ch yếu xảy ra khu vc ng núi,
tháng 5 nắng ng xu hướng mở rng ra nhiều nơi trên địa bàn tỉnh); mực
nước trên các ng biến đi chậm theo xu thế xuống thấp dần và ở mức thấp hơn
so với TBNN ng kỳ; lượng dòng chảy trên ng Mã tại trạm thủy văn Mường
Lát khnăng mức cao hơn so với TBNN cùng ktừ 7-29%, tại trạm thy
văn Cẩm Thy mức cao hơn so với TBNN cùng ktừ 2-24%, trên ng Chu
tại trạm thy văn Cửa Đạt khnăng mức xấp xỉ đến cao hơn so với TBNN
cùng klà 14%; thủy triều dao động trong khu vc mức xấp xỉ so với TBNN
cùng k, trong tháng 4-5/2026 cần chú ý khnăng m nhập mặn vào u nội
đng trong thời k triều ờng ảnh hưởng đến hoạt đng lấy nước sinh hoạt, sản
xuất nông nghiệp và hsinh thái trong khu vc.
3. Hin trạng tích ớc của các hồ chứa
Đến ngày 11/3/2026, trên địa bàn tỉnh 592/610 h chứa bản đảm bảo
phc v sản xuất, còn lại 18 hồ cha chưa đảm bảo ngun nước phc vụ ới
trong suốt vụ; trong đó, mực nước 03 h cha lớn (Cửa Đạt, Sông Mực, n
Mỹ), như sau: (i) h Cửa Đạt (+101.92) m, thấp hơn mực nước dâng bình
thường (MNDBT) 8,08 m cao hơn so với ng knăm 2025 là 6,6 m; (ii) h
ng Mực (+31.95) m, thấp hơn MNDBT 1,05 m cao hơn so với cùng k
năm 2025 2,21 m; (iii) h Yên M (+17.72) m, thấp hơn MNDBT 2,64 m
cao hơn so với cùng k năm 2025 0,1 m.
3
III. NHẬN ĐỊNH KHẢ NG XY RA THIẾU ỚC, HẠN HÁN, XÂM
NHẬP MN
1. Đi với cp nước cho sinh hot
Hiện nay, trên địa bàn tnh 56 công trình cấp nước sạch tập trung với
công suất khoảng 420.889 m
3
/ngày đêm và 516 công trình cấp nước tự chảy
miền núi với công suất khoảng 36.996 m
3
/ngày đêm (trong đó, 333ng trình
kém bền vững 183 ng trình không hoạt đng). Qua theo dõi hàng năm,
trong trường hợp nắng nóng kéo dài, mực nước c ng xung thấp, dòng chảy
thiếu ht trên địa bàn tỉnh, thể chịu ảnh hưởng của thiếu nước, m nhập mặn
đến việc cấp nước sinh hoạt như sau:
- Vảnh hưởng của thiếu nước, xâm nhập mặn: Ch yếu thuc vùng Bắc
ng Mã tập trung khu vực ven biển và phường Hàm Rồng, các công trình
cấp nước bị ảnh hưởng chủ yếu c công trình cấp nước sạch lấy ngun nước
thô t hạ u ng Mã, ng Lèn, ng Hoạt, kênh De… như: nhà máy nước
Hàm Rng; hệ thng cấp nước sinh hoạt cho thtrấn Hậu Lc một số xã lân
cận; nhà máy nước sinh hoạt xã Ngư Lộc; công trình cấp nước sạch 07 xã,
huyện Hậu Lộc; nhà máy nước sạch Bắc Nga Sơn; nhà máy nước Nam Nga Sơn;
nhà máy nước sạch 09 xã huyện Nga Sơn. Đây những khu vc nhu cầu
sử dng nước sạch cao do dân đông đúc tập trung nhiều hoạt đng phát
triển kinh tế - xã hi của tỉnh.
- V ảnh hưởng của thiếu nguồn: Tập trung ch yếu khu vc miền i,
vùng đặc biệt khó khăn, chưa thu hút được đầu các công trình cấp nước sạch
tập trung, chưa chủ đng vnguồn nước (thiếu ng trình chuyển nước và ng
trình khai thác nước tại chỗ), cụ thể:
+ Đối với khu vc miền núi thấp
1
, khu vực giao giữa ng miền núi cao
và ng đng bằng, địa hình nhiều đi, i thấp, đ dốc nh xen lẫn
đng bằng, trung du. Hàng năm, vào các tháng a khô (từ tháng 11 đến tháng
4 của năm sau) thường xuyên xảy ra thiếu nước sinh hoạt do mực nước ng,
sui hạ thấp.
+ Đi với vùng núi cao, đặc biệt khó khăn
2
, đây ng đặc thù điều
kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, nhiều đng bào dân tộc thiểu số sinh sống, dân
sống rải rác, các công trình cấp nước tự chảy được đầu tư từ nguồn vn nn
sách nhà nước, vn h trợ quy thôn/bản, các công trình này sau một thời
gian hoạt động, phần lớn b hư hng, xuống cấp, ngng hoạt đng hoặc chưa
công trình cấp nước, ph thuc lớn vào nguồn nước ng, suối, các nước
phía thượng ngun.
1
Gm các xã: Xuân Du, Xuân Ti, Thanh Kỳ, Vân Du, Thch Bình, Tnh Vinh, Thạch Quảng, Cẩm Thạch,
Cẩm Tú, Ngc Liên, Kn Thọ.
2
Gm các xã: Bát Mọt, Yên Nhân, Lương Sơn, Luận Thành, Tân Tnh, Vạn Xuân, Thắng Lc, Xuân Chinh,
Linh Sơn, Đng Lương, Văn P, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Văn Nho, Thiết Ống, Tớc, Cổ
ng, Pù Luông, Điền , Quý Lương, Hồi Xuân, Nam Xuân, Thiên Phủ, Hiền Kiệt, P Xuân, Phú Lệ, Trung
Tnh, Trung Sơn, Na o, Sơn Thủy, Sơn Điện, Mường Mìn, Tam Thanh, Tam Lư, Quan Sơn, Trung Hạ,
Mường Chanh, Quang Chiu, Tam Chung, Pù Nhi, Nhi Sơn, Mường , Trung .
4
2. Đi với cp nước cho sản xuất nông nghip
Với đặc điểm phân b nguồn nước không đều, nhu cầu sử dụng nước ny
càng tăng cả vchất ợng số ợng; trường hợp nắng nóng kéo dài trên diện
rộng, diện ch nguy bị thiếu nước, hạn hán, xâm nhập mặn khoảng từ
14.000-15.000 ha, trong đó diện tích kh năng xảy ra hạn ảnh hưởng đến
năng suất y trồng từ 8.600-9.800 ha tập trung ở các khu vực, cụ thể:
- Vùng cấp nước từ các hồ, đập, công trình thủy lợi khác với diện ch
5.500-6.700 ha, trong đó:
+ Vùng cấp nước từ c h, đập lớn với diện tích khnăng xảy ra thiếu
nước, hạn hán ảnh hưởng đến năng suất từ 3.500-4.300 ha, tập trung ch yếu
khu vc đuôi kênh của các hthng kênh lấy nước từ h Cửa Đạt (hệ thng Bái
Thượng, hệ thống Bắc ng Chu-Nam ng Mã), h Sông Mc, h Yên M,
gm 51 xã, phường
3
.
( ph lc 1 đính kèm).
+ Vùng cấp nước từ các hồ, đập, công trình thủy lợi nh với diệnch có kh
năng xảy ra thiếu nước, hạn hán ảnh hưởng đến năng suất t2.000-2.400 ha, tập
trung chủ yếu khu vực trung du, miền núi thuc c ng Nam sông Chu, Bắc
ng Mã, hdu ng Bưởi và một số vùng thừa nước nhưng thiếu các công trình
ch, trữ nước; nhiều công trình bị hư hng, xuống cấp không trữ được nước.
( ph lc 2 đính kèm).
- Vùng cấp nước từ c trạm bơm điện với diện tích khoảng 3.100 ha có
khả năng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, trong đó:
+ Vùng ven biển, ảnh hưởng thy triều với diện tích khnăng bnh
hưởng bởi thiếu nước, xâm nhập mặn khoảng 2.000 ha, ch yếu các xã,
phường khu vực ven biển và các phường Hạc Thành, Hàm Rng, Nguyệt Vn
thuc vùng Nam ng Chu, Bắc sông Mã. Đây ng các trạm bơm lấy nước
từ h u ng Mã, ng Lèn, ng Hoạt, kênh De, sông Yên… với khoảng 54
trạm bơm bảnh hưởng mặn và c trạm bơm lấy nước hồi quy, tạo nguồn từ
các kênh tiêu, trục tiêu (kênh Hưng Long, ng Đơ, ng Quảng Châu…), các
trạm bơm ni đng. Hàng năm, khi nắng nóng kéo dài, mực nước sông xung
thấp, đ mặn 1‰ ng cửa ng, ven biển duy trì mức cao và lấn sâu vào ni
địa t 18-24 km; các trạm bơm không lấy được nước và nếu lấy được nước
thì thời gian lấy nước ngắn khoảng t4-6 giờ, y khó khăn cho việc cấp nước
phc vụ sản xuất, các đơn vvận hành phải theo dõi mực nước triều, ni dài ng
bơm để tranh thủ bơm trữ nước.
( ph lc 3 đính kèm).
3
Thường Xuân, Th Long, Th Xn, Sao Vàng, Xuân a, Thiu Toán, Thiu Trung, Thiu Hóa, Đông Tiến,
Đông Quang, Đông Sơn, Qung Phú, m Rng, Nam Sm Sơn, Qung Bình, Qung Ninh, Qung Ngc,
Qung Yên, Lưu V, Tiên Trang, Đồng Tiến, An ng, Hp Tiến, Tân Ninh, Th Phú, Trung Chính, Thng Li,
Nông Cng, Quý Lc, Yên Trường, Yên P, Yên Ninh, Yên Định, Định Tân, Định a, Thiu Tiến, Thiu
Quang, Th Lp, Xn Tín, Xuân Lp, Kiên Thọ, Minh Sơn, Ngc Liên, Công Chính, Tng Bình, Tượng Lĩnh,
Trường Văn, c Sơn, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh.
5
+ Vùng ới trên các triền sông Mã, ng Chu, ng Bưởi, ng Cầu Chày
với diện tích khnăng nh hưởng bởi thiếu nước, hạn hán khoảng 1.100 ha,
tập trung chủ yếu ng Nam sông Chu, Nam sông Mã, Bắc sông Mã, hdu
ng Bưởi, gm 24 xã, phường
4
. Qua theo dõi hàng năm, khi nắng nóng kéo
dài trên diện rộng, mực nước sông xuống thấp, c đơn v quản lý, vận hành
phải thực hiện ni dài ng bơm hoặc sử dng thêm các máy bơm dầu tiếp nước
vào bt để cấp nước phc vụ sản xuất; đặc biệt các trạm bơm lấy nước từ
dòng chính sông Mã (hlưu Thy điện Cẩm Thủy 1) gm 56 trạm bơm ới và
13 trạm bơm lấy nước từ ng Chu.
(Có phụ lc 4 đính kèm).
3. Cpớc cho Khu kinh tế, Khu công nghip
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có Khu kinh tế Nghi Sơn và 08 Khu công
nghiệp (KCN), gồm: KCN L Môn, KCN Đình Hương - y Bắc Ga, KCN
Hoằng Long; KCN Thạch Quảng, KCN Ngọc Lặc, KCN Bãi Trành; KCN Bỉm
Sơn; KCN Lam Sơn - Sao Vàng. Nhu cầu sử dng nước cho công nghiệp hàng
năm rất lớn, khoảng 43 triệu m
3
.
- Đi với Khu kinh tế Nghi Sơn thuc ng Nam sông Chu (vùng có kh
năng thiếu nước cao), với nguồn nước cung cấp phc vụ sản xuất công nghiệp
ph thuc rất lớn vào nguồn nước t h Yên Mhồ ng Mực; tuy nhiên,
đến nay h Yên M vẫn chưa được phép ch nước đến cao trình mực nước
thiết kế (+20.36) m nên sẽ xảy ra thiếu nước nếu nắng nóng kéo dài.
- Đối với các Khu ng nghiệp thuc vùng Nam ng Chu, Bắcng Mã và
vùng hdu ng Bưởi lấy nguồn nước từ ng Lèn, ng Mã, ng Bưởi,... như:
KCN Bỉm Sơn, KCN Thạch Quảng, KCN LMôn, KCN Đình Hương - Tây Bắc
Ga,...; là khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng ca thiếu nước, hạn hán, m
nhập mặn nhưng do nhu cầu chưa cao nên khả năng thiếu nước ít.
IV. GII PHÁP THC HIỆN ỨNG PHÓ KHN CP PHÒNG, CHNG
HN HÁN, THIU NƯC, XÂM NHP MN NĂM 2026
1. Gii pháp chung
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn nời dân bảo v nguồn nước, công
trình cấp nước c phương pháp tưới tiết kiệm, khoa hc, hiệu quả, chống
thất thoát, lãng phí nguồn nước; vận đng người dân ch cực tham gia phát dn,
nạo vét kênh mương, sử dng nước tiết kiệm, hợp lý, nhất là trong giai đoạn cao
điểma khô (khoảng tháng 3 đến tháng 4/2026).
- Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả,
chống lãng phí, trữ nước vào c ao, h, kênh mương, các trục kênh tiêu,…;
điều a phân phi nước hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và có kế hoạch cụ thể, tránh
nh trạng tranh chấp nước trên hthng, không đhiện ợng thất thoát nước
hoặc lấy nước tràn lany lãng phí.
4
Cẩm Tân, Cẩm Thủy, Cẩm Vân, Cm Tú, Cẩm Thạch, Vĩnh Lộc, Biện Tợng, Tây Đô, Yên Trường, Định
Tân, Định Hòa, Quý Lộc, Thiệu Quang, Thiệu Hóa, Hong Giang, Nguyt Viên, m Rồng, Thường Xuân,
Xuân a, Lam Sơn, Xuân Lập, Th Xuân, Thiệu Tiến, Đông Tiến.
6
- Theo dõi chặt chẽ nh hình khí tượng thủy văn; kiểm tra, đo đếm, nắm
chắc tình hình nguồn nước, đánh giá, cân đi khnăng cấp nước của từng công
trình đầu mối, kế hoạch b trí lịch thời v phù hợp, chuyển đi cấu cây
trồng hợp lý.
- Làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng ng trình, máy c, thiết bị; tăng
ờng ng tác làm thủy lợi a khô, phát dn, tiếp tục nạo vét kênh mương
ới và trục tiêu đảm bảo dẫn, trữ nước phc v sản xuất nông nghiệp và phòng,
chống hạn hán.
- Tích cc bảo vrừng đầu ngun, trồng rừng đtăng khnăng che ph, tăng
khnăng điều tiết nước tự nhn, góp phần bảo vệ an ninh nguồn nước bền vững.
- ng cường đẩy mạnh nghiên cu, ứng dng các giải pháp khoa hc
công nghtn tiến, từng bước chuyển đi số đch đng trong quản lý, khai
thác, sử dng nước hiệu quả, tiết kiệm: La chn, áp dụng cây trồng, vật nuôi
thích nghi với điều kiện khô hạn và môi trường nước mặn, nước lợ; nâng cao
năng lực dbáo a, dòng chảy nhằm xây dựng kế hoạch sử dng nước hiệu
quđi với ng trình nước; áp dng c ng nghệ tn tiến, sử dụng nước tiết
kiệm, công nghệ chng thất thoát, lãng phí nước đ nâng cao hiệu qu khai
thác đi với ng trình thủy lợi, công trình cấp nước tập trung ng nghsử
dng nước tuần hoàn, ng hiệu suất quay vòng sử dụng nước đi với các khu
công nghiệp, các nhà máy thy điện.
2. Gii pháp cụ thể đối với từng vùng
2.1. Đi với vùng tưới hồ, đp ln
- Các nhà máy Thủy điện Cửa Đạt, Dc Cáy vận hành phát điện theo nhu
cầu ới, theo kế hoạch dùng nước của Công ty TNHH mt thành viên ng Chu,
Công ty TNHH một thành viên Thy lợi Nam Sông Mã đảm bảo nguồn nước cho
h thng Bái Thượng, hệ thống kênh Bắc sông Chu-Nam ng Mã hoạt động
phc v sản xuất; có biện pháp điều hòa, bổ sung nguồn nước giữa c công trình,
các hệ thống công trình liên quan như b sung ngun nước tưới giữa hệ thng
Bái Thượng vhthống Sông Mực qua kênh N8, sử dng trạm bơm tưi Trường
Minh đới cho vùng đuôi kênh Nam h Sông Mực, dành nước h Sông Mực đ
cấp cho Khu kinh tế Nghi Sơn.
- Tăng cường trữ nước từ c công trình h, đập: Vu dài cần xây dựng,
sửa cha, nâng cấp c công trình hồ, đập khu vực miền núi theo quy hoạch
đng khnăng trữ nước, khai thác nước phc vụ sản xuất; xây dng các hồ
điều a khu vc thấp tng va m nhiệm v trnước, va tiêu thoát nước,
đảm bảo an ninh nguồn nước.
- Tiếp tục phi hợp, đấu mối với các B, ngành Trung ương đsớm triển
khai đầu y dựng hthống thủy lợi Cẩm Hoàng cấp nước cho vùng Bắc sông
Mã và hdu ng Bưởi.
2.2. Đi với vùng tưới hồ, đp, công trình thy lợi nh
- Tăng cường trữ nước, khai thác, sử dng nước: Kịp thời sửa chữa c công
7
trình bị hỏng, xung cấp không đảm bảo ch, trữ nước, giảm khnăng khai
thác so với thiết kế; đầu tư y dng mới c công trình đtăng ờng khả năng
ch, trữ nước phục v sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các nnh kinh tế khác.
- Tăng cường ng tác quản lý, vận hành đtiết kiệm nước; thực hiện ới
theo kế hoạch dùng nước đã lập và phê duyệt từng ng, tiết kiệm ngay từ đầu
v đdành nước cho thời gian cui vụ Xuân và đầu v Mùa; c h cha kng
đảm bảo ngun nước cho suốt v, cần cân đi, soát diện tích ới đkế
hoạch chuyển đi sang trồng màu hoặc cây trồng khác sử dng ít nước.
- Chủ đng lắp đặt máy bơm dã chiến đbơm vét phục v ng tác chống
hạn, khi mực nước trong các h chứa xuống thấp hơn mực nước chết.
2.3. Đi với vùng tưới bằng trạm bơm điện
- Hthng thủy lợi sông Lèn hiện đang hoàn thiện các th tục, h sơ, dự
kiến bàn giao đưa vào sử dng trước ngày 30/6/2026; vlâu dài tiếp tục nghiên
cứu, đxuất các công trình ngăn mặn, giữ ngọt ở các cửa ng để cấp nước phc
v sản xuất và nhu cầu phát triển kinh tế - hội.
- Tăng cường ng tác quản , vận hành, khai thác:
+ Phối hợp chặt chvới ngành điện đảm bảo ưu tiên nguồn điện cho các trm
bơm lớn, trạm bơm chịu ảnh hưởng của thủy triều, xâm nhập mặn vận hành, nhất
các trạm bơm Hoằng Khánh, Xa Loan, Cống Phủ, Châu Lc, Đại Lc và h thng
cấp nước Đông kênh De bơm nước tiếp nguồn; đồng thời, tranh thủ thời gian
điện, kể cả ban đêm, vận hành c trạm bơm khi mực nước cho phép và không
nhiễm mặn, bơm trữ vào kênh tiêu và rung đđảm bảo đủ nguồn nước chống hạn.
+ Căn cứ nh hình thời tiết, kợng thủy văn và kinh nghiệm trong quản
tưới, làm tt công tác dự báo, dđoán nh hình, phương án vận hành đi
với c trạm bơm khó khăn về nguồn nước, đng thời tăng cường bơm nước vào
githấp điểm, tranh th bơm nước trữ vào đng đtránh nh trạng gây hạn gi
tạo vào thời k đ ải tập trung thời kỳ khô hạn cui tháng 3, đầu tháng 4 của
v Xuân kéo dài cho đến đầu v Mùa; đóng, mở cống c cửa ng, cửa biển
hợp lý đ giữ nước ngọt, ngăn nước mặn; kiểm tra độ mặn đkế hoạch lấy
nước ới phù hợp.
+ Phi hợp với c nhà máy thủy điện đch đng vận hành các trạm bơm
trên dòng chính c ng đảm bảo thời gian và đầu nước bhút đlấy nước và
trữ nước phc v ới và chống hạn.
+ Tiếp tc triển khai thực hiện ng c nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước đ
bơm nước phc vụ công tác tưới và chng hạn; chủ đng tham u quyết định
thời điểm đắp đập tạm trên kênh tiêu, ng nội địa đlấy và dâng nước cho các
trạm bơm hoạt đng.
+ Khi mc nước xung thấp hơn mực nước kiệt thiết kế của các trạm bơm
điện, căn cứ tình hình thực tế cần hạ thấp cao trình đáy bt và ni ống hút sẵn
sàng phc vụ ới, kế hoạch lắp đặt b sung máy bơm dầu, dã chiến đbơm
chuyền, bơm tiếp ngun. Đối với các trạm bơm không còn khnăng bơm, cần
8
phương án lắp đặt máy bơm cột nước cao thay thế c máy bơm để kịp
thời bơm nước chống hạn.
V. TỔ CHC THC HIỆN
1. Sng nghip Môi trường
- Chủ trì, phi hợp với c sở, ban, nnh cấp tỉnh và các đơn vln quan
tổ chức triển khai thực hiện hiệu quKế hoạch phòng, chng hạn hán, thiếu
nước, xâm nhập mặn năm 2026, tỉnh Thanh Hóa.
- Thường xuyên theo dõi chặt ch nh hình, các bản tin dbáo chuyên
ngành vnguồn nước, hạn hán, xâm nhập mặn, thông báo kịp thời cho c địa
phương, đơn vliên quan và nời dân vùng ảnh hưởng; chủ đng chỉ đạo, hưng
dẫn, đôn đc UBND các , phường các Công ty TNHH một thành vn Khai
thác công trình thủy lợi (KTCTTL) triển khai các biện pháp ng phó p hợp,
hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do hạn hán, xâm nhập mặn; tham u, báo o
Chủ tịch UBND tỉnh những ni dung vượt thẩm quyền (nếu ).
- Chỉ đạo, đôn đc các chủ đầu đẩy nhanh tiến đ thi công cácng trình
thủy lợi, cấp nước sinh hoạt ng thôn trên địa bàn tỉnh đkịp thời cung cấp
nguồn nước phc v sản xuất và sinh hoạt.
- Tập trung ch đạo triển khai ng tác đo triều - mặn h lưu h thng
ng Mã, sông n sông Bạng (đặc biệt theo dõi giới hạn độ mặn 1‰), kịp
thời thông tin cho Đài Khí tượng Thy văn tỉnh, các Công ty TNHH một
thành viên KTCTTL, UBND các xã, phường liên quan đ kế hoạch khai
thác, sử dng nước cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí
nguồn nước.
- Tổng hợp tình hình hạn hán, thiếu nước, m nhập mặn báo o Chủ tịch
UBND tỉnh, B Nông nghiệp và Môi trường theo quy định; phi hợp với các đơn
vliên quan đấu mối với c B, ngành Trung ương đề nghị htrợ kinh phí, tạo
điều kiện thuận lợi cho ng tác chống hạn.
2. Sở Công Thương
Chỉ đạo Công ty Điện lực Thanh Hóa tập trung duy trì đảm bảo cung cấp
điện cho các trạm bơm tưới; đặc biệt, các trạm bơm đầu mối lớn, các trạm bơm
vùng triều phải được ưu tiên cấp điện 24/24h để tranh thủ bơm nước phc vụ
công tác chống hạn, xâm nhập mặn theo Kế hoạch này; phi hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan theo i, chđạo c nhà máy
Thủy điện Trung Sơn, Bá Thước 1, Bá Thước 2, Cẩm Thủy 1 vận hành phát
điện với lưu ợng, thời gian phù hợp nhu cầu dùng nước, đng thời duy trì mực
nước n định đđảm bảo cho các trạm bơm dc sông Mã lấy nước phc vụ sản
xuất nông nghiệp.
3. Sở Xây dựng
- Thường xun theo dõi nhu cầu sử dng nước sạch sinh hoạt tại các đô th
và c khu ng nghiệp để chỉ đạo kịp thời theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho
cấp thẩm quyền chỉ đạo theo quy định, đảm bảo cấp nước an toàn; đng thời,
9
chỉ đạo các đơn vị cấp nước phối hợp với các đơn vị liên quan tăng ờng kết
ni hệ thng cấp nước sinh hoạt thuc phạm vi quản lý với nguồn nước từ các
h cha nước ngt, công trình thủy lợi, bảo đảm ưu tn cấp nước cho sinh hoạt.
- Chủ đng phi hợp với các đa phương và các đơn vị liên quan nghiên
cứu, đề xuất giải pháp tăng ờng kết ni giữa c nhà máy nước, mạng lưới
cấp nước.
- Theo chức năng, nhiệm v được giao, ch đạo c đơn vcấp nước trên
địa bàn tỉnh rà soát, lập thực hiện kế hoạch đảm bảo cấp nước an toàn, ng
ờng quản ri ro trong khai thác, xử và phân phi nước sạch đảm bảo tiết
kiệm, giảm thất thoát nước.
4. Sở Tài chính
Theo chc năng, nhiệm v được giao tham mưu, báo o cấp thẩm
quyền hỗ trợ kinh phí hoặc lồng ghép trong các chương trình, chính sách hiện
hành để thc hiện công tác phòng, chng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn
đảm bảo theo quy định.
5. UBND các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch này phân giao nhiệm vụ cụ thể để xây dựng phương án
chống hạn, m nhập mặn năm 2026 (trong đó u ý phương án ly nước cho
các trạm bơm dc sông Lèn, h lưu ng ) và chđạo thc hiện; soát, b
sung kế hoạch hàng năm của đơn vị chi tiết, c thđến từng tiểu vùng, duy trì
chế độ giao ban định kỳ; phi, kết hợp chặt chẽ từ sở đến c cấp, nnh đ
chỉ đạo ng phó kịp thời với diễn biến thời tiết phc tạp xảy ra; đẩy nhanh tiến
đ thi công các công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt do địa phương quản lý;
soát, xác định các khu vc có nguy xảy ra thiếu nước sinh hoạt đchủ đng
triển khai c giải pháp bảo đảm cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, không để
người dân thiếu nước sinh hoạt, trường hợp cần thiết phải huy động lực lượng,
phương tiện (như xe cứu hỏa, xe quân đội chuyên chở,…) vận chuyển nước đ
cung cấp cho nời dân; ch đng huy đng ngun lực để thc hiện hiệu qu
các giải pháp phòng, chng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn trên địa bàn,
báo o kp thời vSở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cc Thy lợi) đ
tổng hợp, báo o Chủ tịch UBND tỉnh.
6. c ng ty TNHH một thành viên KTCTTL
- Căn cứ Kế hoạch này, soát, bổ sung kế hoạch của đơn vđã y dng
trong đó chi tiết, c th đến từng tiểu vùng; triển khai các giải pháp png,
chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, đảm bảo ngun nước phc vụ sản
xuất; phi, kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cấp, ngành để
chỉ đạo ứng phó kịp thời với diễn biến thời tiết phức tạp xảy ra.
- Thường xuyên rà soát, kiểm tra, đánh giá kết quới từng đợt đphương
án điều hành, phân phi, dẫn nước cho những đợt tiếp theo.
- c ng ty TNHH một thành viên Sông Chu, Thy lợi Nam ng Mã
chủ đng xây dựng kế hoạch sử dng nước hồ Cửa Đạt, phi hợp chặt chẽ với
10
Ban Quản lý đầu và Xây dựng thy lợi 3, các nhà máy Thy điện Ca Đạt,
Dc y để vận hành phát điện với u ợng, thời gian phù hợp nhu cầu dùng
nước, đảm bảo tiết kiệm và duy trì ổn định mực nước thiết kế của c hthống
Bái Thượng, kênh Bắc sông Chu-Nam ng Mã.
- Chủ đng phi hợp với các địa phương và các chi nhánh Điện lực để được
ưu tiên đ nguồn điện, chất ợng điện phc v khi nhu cầu bơm; đặc biệt
các trạm bơm vùng ảnh hưởng thy triều phải đăng ký dùng điện 24/24h đchủ
đng khi đ điều kiện vngun nước có thể bơm được ngay.
7. Ban Quản lý đu tư và Xây dựng thủy lợi 3
- Phi hợp chặt ch với các Công ty c phần Xây dựng và Năng ợng
VCP, c phần Đầu và Phát triển điện Bắc Miền Trung căn cứ mực nước h
hiện tại, điều chỉnh u ợng vận hành xnước hồ Cửa Đạt theo quy định tại
Điều 15 Quy trình vận hành liên h cha trên lưu vực ng Mã (ban hành kèm
theo Quyết định số 214/-TTg ny 13/02/2018 của Thủ ớng Chính ph)
đảm bảo phù hợp với nhu cầu ới thực tế, tiết kiệm đnâng cao tối đa hiệu qu
sử dng nước h Cửa Đạt; phi hợp chặt chẽ với Công ty cổ phần Thủy điện Ha
Na đxả nước đúng quy trình, tăng cường xả nước xuống hdu khi cần thiết.
- Triển khai lập phương án, kế hoạch sử dng nước phần dung tích chết của
h Cửa Đạt, trình duyệt theo quy định đ chng hạn cuối v Xuân và đầu v
Mùa; trong đó, nêu cụ thphương án vận hành qua cửa van thy lợi thủy điện
Cửa Đạt và cửa van thy lợi Tuynel Dc Cáy.
- Phi hợp với ng ty TNHH một thành viên Sông Chu và Công ty TNHH
một thành viên Thy lợi Nam Sông Mã để kế hoạch cấp nước tưới phù hợp
với nhu cầu và lịch ới thực tế.
- Báo cáo BNông nghiệp và Môi trường phương án, giải pháp kỹ thuật
và b trí đ ngun kinh phí đđảm bảo an toàn, n định lâu dài cho hthống
công trình h chứa nước Cửa Đạt và đảm bảo cấp nước phục v cho sản xuất.
8. c ng ty: TNHH một thành viên Thủy đin Trung Sơn, TNHH
Thành, cphần Thủy đin Hoàng Anh Thanha, TNHH Thanh Bình,
c phần đầu hạ tng giao tng, cphn Thủy đin Hủa Na, c phn
Thủy đin Đakng, c phần Xây dựng Năng lượng VCP, c phần Thủy
đin Xuân Minh, c phần Đầu Phát trin đin Bc Min Trung
Chỉ đạo c nhà máy thy điện vận hành theo đúng quy trình đã được phê
duyệt, đảm bảo duy trì ổn định mực nước trên các sông cho các trạm bơm vận
hành và hthống kênh ới đảm bảo nguồn phc vụ ới và chng hn; phi hp
chặt chẽ với UBND các , các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL thông
báo kế hoạch xả nước đkế hoạch bơm ới ch trữ nước.
9. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Kịp thời thông báo, cảnh báo vtình hình thời tiết, thiên tai, nhất những
diễn biến bất lợi của thời tiết đến các quan, đơn vliên quan và nhân dân đ
phc v công tác chđạo sản xuất và chủ đng triển khai các biện pháp phòng,
chống hạn hán, m nhập mặn phù hợp.
11
10. Báo và Pt thanh, Truyền hình Thanh Hóa
Trên sở diễn biến tình hình thời tiết, khí tượng thy văn, thông báo kh
năng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn đngười dân biết, sử dng nước tiết
kiệm; đưa tin biểu dương, đng vn kịp thời các đơn vị, địa phương m tốt công
c chng hạn.
11. Các sở, ban, nnh, đơn vkhác theo chức năng, nhiệm vụ được giao
chủ đng triển khai c biện pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do
nắng nóng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn có thgây ra.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, UBND c xã, phường c ng ty
TNHH một thành viên KTCTTL, Ban Quản đầu và Xây dựng thủy lợi 3 và
các đơn v liên quan khẩn trương t chức thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp Môi trưng
- Bộ Xây dựng
- Bộ Công Tơng (để b/c);
- Thường trực: Tnh uỷ, HĐND tỉnh
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh
- Cục Quản lý Xây dựng CTTL;
- Các s, ban, ngành cấp tỉnh;
- Ban Quản lý đầu Xây dựng thủy li 3;
- Các Công ty: Điện lực Thanh Hóa, TNHH MTV
Sông Chu, TNHH MTV TL Bắc Sông Mã, TNHH
MTV TL Nam Sông Mã, CP TĐ Hủa Na, CP TĐ
Đakrông, CP XD Năng lượng VCP, CP TĐ Xuân
Minh, CP ĐT và PT điện Bắc Miền Trung, TNHH
MTV TĐ Trung n, TNHH Hà Thành, CP TĐ Hoàng
Anh Thanh Hóa, TNHH Thanh Bình, CP ĐTXD hạ
tầng giao thông;
- Đảng ủy, UBND các xã, phưng;
- Báo PTTH T. Hóa; Đài KTTV tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.
KT. CHỦ TCH
PCHỦ TCH
Cao Văn Cường
Phlục 1: Tổng hợp din tích có khả năng thiếu nước và xảy ra hn vụ Xn
và đầu vụ Mùa năm 2026 - Vùng hồ, đập ln
(Kèm theo Kế hoch số: /KH-UBND ngày tháng m 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
TỔNG CỘNG
7.168,9
4.234,0
A
HỆ THỐNG BÁI THƯỢNG
3.854,0
2.759,0
1
Thường Xuân
48,0
28,0
Hệ thống kênh đường ống
Thường Xuân
Tăng ng công tác dẫn điều tiết nước, nạo vét hệ
thống kênh nội đồng
20,0
Trạm bơm Tổ Rồng Thọ
Thanh
Tăng ng công tác dẫn điều tiết nước, nạo vét hệ
thống kênh nội đồng; nạo vét kênh dẫn bể hút TB Thọ
Thanh
2
Thọ Long
169,0
110,0
Kênh B1, B2, B4, B6, C10,
C2/3
Sửa chữa kênh i C2/3 đoạn K2+100-K2+600; lắp đặt
máy m dầu tại cầu máng Phúc Đằn đuôi kênh B1, lấy
nước tại kênh tiêu Thành Nguyên
Đặt máy m dầu tại cánh đồng Nổ Đu (đuôi kênh B2),
lấy c trên kênh tiêu Lộc Giang
Hỗ trợ kênh 16, 17, 18 thuộc kênh Nam
Đặt máy m dầu trên kênh tiêu Đồng Nẫn
Tăngng dẫn c
3
Thọ Xuân
70,0
35,0
Kênh C6, C4, C2-4, C1B, C2-
1B, C3, B3
Đặt máy bơm dầu tại K1+500 kênh tiêu TB Xuân
Trường
Nạo vét đặt máy m dầu tại K1+900 kênh tiêu
Thành Nguyên
Tăngng dẫn c
70
13 3
2
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
4
Sao Vàng
73,0
50,0
Kênh Chính, C6, C4, C2-4
Đặt máy m dầu trên sông Nhà m hỗ trợ kênh C4
Lắp đặt máy m dầu tại thôn 6-xã Sao Vàng
Tăngng dẫn c
5
Xuân Hòa
97,0
85,0
Kênh Chính, C1A, C1B, C2,
C2-1A, C1-1A
Đặt máy m dầu tại K9H & K10H kênh Chính
Đặt máy m dầu tại K2+00 kênh tiêu Hòa Giang m
hỗ trợ kênh C1B
Đặt máy m dầu tại K1+500 kênh tiêu Phấn Thôn hỗ
trợ cho kênh C2/1A
Tăngng dẫn c
6
Thiệu Toán
255,0
235,0
55
55
Kênh B5, B2/5
Đặt máy m dầu 320 m
3
/h; nguồn nước m lấy tại hồ
đồng Toán Thọ, đắp đập trên kênh tiêu Toán Tâm tại
K5+500
125
120
Kênh B8a, N5
Nạo vét kênh tiêu Toán Tâm, đắp đập tại K1+00 kênh
Toán Tâm
nhánh tiêu ra sông Dừa tại K6+500 (TB
Dân Ái); nhánh tiêu ra sông Dừa tại TB Thái Bình; Thái
n
60
50
Kênh B8a, N3
Đóng đập Nổ Đu đắp đập trên kênh tiêu Toán Tâm tại
K1+00
15
10
Kênh B8b
Đắp đập trên nhánh tiêu Thiệu Hòa ra sông Dừa tại TB
Tháin
7
Thiệu Trung
200,0
200,0
70
70
Kênh B12, B1/3-10
Nạo vét kênh tiêu -Trung, kênh tiêu Trung-Thanh, đắp
đập tại K0+500 và tại K0+500 kênh tiêu Trung-Thanh
Đặt máy m dầu 320 m
3
/h
50
50
Kênh B8b, N9
Nạo vét kênh tiêu Nổ Đào I II. Đắp đập tại K1+100
trên kênh tiêu Nổ Đào I tại K1+150
trên kênh tiêu Nổ
Đào II
3
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
80
80
Kênh B1/10, B3/10
Nạo vét kênh tiêu -Hoàng, đắp đập tại K0+600 và
K2+100
Đặt 03 máy m dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu tại hồ
Rủn (Đông n)
8
Thiệu Hóa
15,0
10,0
Đuôi 2 máng dọc đưng QL
45 kênh B9
Đặt máy m dầu 320 m
3
/h; nguồn nước m đắp đập
tại kênh tiêu Đô ơng tại K11+500
9
Phường Đông Tiến
155,0
130,0
35
35
Kênh B6/9, B3/15a
Đắp đập tại K7+200 kênh tiêu Đô ơng, đặt máy m
dầu 320 m
3
/h
30
25
Kênh B1-6/9
Nạo vét kênh tiêu Văn Tập, đắp đập tại K1+00 kênh tiêu
Văn Tập, đặt máy m dầu 320 m
3
/h; đắp đập tại
K3+500, K5+100 kênh tiêu Khánh Vân tạo nguồn c
30
30
Kênh B8/9, B10/9, B3/9
Đặt máy bơm dầu 320 m
3
/h; nguồn nước m đắp đập
tại kênh tiêu Khánh Vân tại K1+500, K3+500
10
10
Kênh B1/9
Đặt máy m dầu 320 m
3
/h; nguồn nước m đắp đập
tại kênh tiêu Tân Khánh tại K1+00
20
Kênh B15a, B15b
Lấy nước B15a ngược lên
30
30
Kênh B15A
m điện bằng TB Bái Tê lấy c kênh tiêu Đô ơng
10
Phường Đông Quang
530,0
140,0
40
10
Kênh B20
m TB Cầu cảnh, đặt m dầu tại Máng Vức
70
20
Kênh B10, Tân Thành
Đặt máy m dầu
40
10
Kênh B10
m từ trạm m B4-10
20
5
Kênh Tân Thành
m bổ sung trạm m Bãi Tây
4
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
70
15
Kênh B13/10
Nạo vét đầu mối, đắp đập
280
75
Kênh 16B, B7/10B, B7/10a
m TB Đông Yên
10
5
Kênh Bắc-Bái Thượng
m dầu lấy c từ sông Vinh K6+00
11
Phường Đông n
135,0
14,0
75
14
Kênh 2-5/10a
Đăng đập Đông Ninh đập Đồng Lạc
20
Kênh B5/10b
Đăng đập Đông Ninh lấy nước
15
Kênh B7/10a
Đăng đập kênh B7/10a
25
Kênh tiêu N3, N4
Đặt máy m dầu tại kênh N4
12
Phường Quảng P
249,0
122,0
60
20
Kênh B29
Nạo vét kênh tiêu Thành ng để trữ ớc tạo nguồn
đắp đập tại K1+700
20
10
Kênh B31A
Nạo vét kênh tiêu ng Pđể trữ nước tạo nguồn, đặt
máy m dầu tại K1+800
100
60
Kênh B33
m dầu từ kênh tiêu Minh Ptại 5 vị trí hoặc kéo dài
thời gian cấp ớc trên kênh B33 tại K2+00
10
7
Kênh B35
m dầu từ B35 tại K2+500
19
15
Kênh B31b
m dầu từ kênh tiêu ng P
40
10
Kênh B31b
m dầu từ kênh tiêu Minh Ptại K1+00, K1+500
13
Phường Hàm Rồng
50,0
50,0
Kênh B19, TB Đại Khối
TB Hạc Oa nguồn nước kênh tiêu Khánh Vân; đóng
nước kênh tiêu Đô ơng, đóng kín đập Đô ơng
mở đập Thiệu Giao (tạo nguồn)
5
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
14
Phường Nam Sầm Sơn
85,0
110,0
30
Đuôi kênh B30, kênh Bắc
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc, nạo vét kênh
tiêu Hùng Bình để trữ nước tạo nguồn, đặt máy m dầu
tại K6+800T
20
Đuôi kênh B2/35
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc cấp ớc cho
kênh B2/35, vận hành máy m dầu đặt ven kênh tiêu
sông Rào (K4+500H) để bơm lên các thôn dọc sông Rào
60
50
Đuôi kênh B33, B35
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc cấp ớc cho
kênh B33, B35, dùng trạm m Quảng Tâm để bơm lên
25
10
Đuôi kênh TB. Quảng Vinh
Vận hành máy m dầu dọc kênh tiêu sông Rào để m
lên vùng hạn
15
Quảng Bình
200,0
180,0
75
70
Đuôi kênh Bắc-Bái Thượng
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc, vận hành
máy bơm điện của xã để bổ sung cho nguồn nước tự
chảy bị thiếu hụt đuôi kênh ơng, dùng trạm m
Quảng nh để m lên đuôi kênh Nga Linh, Triều
Công, vận hành máy m dầu chiến lấy c từ kênh
Bắc trên kênh tiêu Nga Linh để bơm cho vùng hạn
70
60
Đuôi kênh Bắc-Bái Thượng
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc, vận hành
máy bơm điện của xã lấy nước từ kênh tiêu Hùng Bình
để bổ sung cho nguồn nưc tự chảy bị thiếu hụt, vận
hành máy bơm dầu đặt kênh tiêu Hùng Bình tại
K4+300T, K4+800T để m lên vùng hạn (Nổ Oải, dọc
đường Lưu Bình, Lệch Giang)
55
50
Đập dâng Hùng Bình
Dùng các trạm m điện Quảng Bình 2+3+4 để m lên;
vận hành máy bơm dầu dọc kênh tiêu Hùng Bình tại
K2+800H, K2+600H để bơm lên
6
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
16
Quảng Ninh
140,0
160,0
50
Đuôi kênh Bắc-Bái Tợng
m điện
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc, vận hành
máy m điện của xã, vận hành máy m dầu đặt kênh
tiêu Hùng Bình K5+300T ven sông Rào K6+500H để
m lên
70
60
Đuôi kênh Bắc, kênh B30
Điều tiết nguồn nước tự chảy của kênh Bắc cấp nước cho
kênh B30, vận hành máy m điện của xã trạm m
Quảng Bình 1 để m c vào đuôi B30, B32, đặt máy
m dầu ven kênh tiêu Hùng Bình thuộc thôn 3+4+5+6
để m lên
70
50
Đuôi kênh B28
Dùng trạm m Ninh Phạm của xã để m lên, vận hành
máy m dầu lấy nước từ kênh tiêu Định Ninh để m
tưới
17
Quảng Ngọc
25,0
96,0
80
Đuôi kênh B22, B6/22a,
B6/22b
Điều tiết nguồn nưc tự chảy của kênh B22 cấp nước
cho kênh 6/22a, 6/22b, dùng trạm m Quảng Văn,
Quảng Hợp 2 để tưới, nạo vét các kênh tiêu Hón Sâm,
Lâm Cầu để trữ ớc, đặt các máy m dầu lấy nước từ
kênh tiêu Hón Sâm (K0+700, K0+900), kênh tiêu Lâm
Cầu (K0+800, K2+00) để m lên
25
16
Đuôi kênh 8/22
Vận hành máy m dầu dọc kênh tiêu Văn Giáo để m
lên, dùng trạm m điện Thắng Pm vào vùng đuôi
B8/22
18
Quảng Yên
179,0
155,0
74
65
Đuôi kênh B22
Dùng trạm m Quảng Long Long Đại để m lên,
vận hành máy m dầu lấy c từ kênh tiêu Xuân Bảng
tại K0+700
60
50
Đuôi kênh B3/22
Dùng trạm m điện Quảng Hòa để đẩy lên vùng hạn
7
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
45
40
Đuôi kênh B4/22
Dùng trạm m điện Quảng Yên
19
Lưu V
75,0
80,0
50
40
Đuôi kênh B24, B28
Nạo vét sông Lý; dùng trạm bơm Ước Ngoại và Cầu
Chào của xã để m lên, vận hành máy m dầu dọc
kênh tiêu Tân Phong 1 tại K2+450T để m tưới
25
20
Đuôi kênh B28, B30
Dùng trạm m điện P Đa của xã để m, đặt máy
m dầu dọc kênh tiêu Định Ninh tại K4+00H,
K4+200H, K4+500H để bơm lên vùng hạn
0
20
Đuôi kênh B24, B28
Vận hành máy m dầu dọc kênh tiêu Tân Phong 1, Tân
Trạch để m
20
Tiên Trang
160,0
140,0
Đuôi kênh TB. Quảng nh
Vận hành trạm m điện Quảng nh kết hợp điều tiết
nguồn nước từ đuôi kênh Bắc đẩy lên vùng hạn, vận
hành máy m dầu đặt trên kênh tiêu Nga Linh tại
K0+900
21
Đồng Tiến
145,0
77,0
55
55
Kênh N15, N4/15b
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K0+625 kênh tiêu
Thịnh Vưng; đặt 02 máy m dầu 540 m
3
/h tại K2+500
K2+950T kênh tiêu Nổ Hẻn; đắp đập dâng
30
12
Kênh B6/10
m dầu tại K0+420 kênh B6/10
60
10
Kênh B10
m từ trạm m B4-10
22
An Nông
21,0
21,0
Kênh nội đồng vượt cấp Nông
Trường-Khuyến Nông;
N4/15b
Đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h kênh tiêu Nổ Hẻn; đắp
đập dâng
8
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
23
Hợp Tiến
40,0
40,0
Kênh C6, TB Hợp Thắng 3
Đặt 03 máy m dầu 540 m
3
/h trên sông Nhơm; đặt 01
máy m dầu 320 m
3
/h tại K18+800H trên kênh C6; đắp
đập dâng
24
Tân Ninh
60,0
60,0
Kênh N8
Đặt 03 máy m dầu 540 m
3
/h trên sông Nhơm; đắp đập
dâng
25
Thọ P
35,0
35,0
10
10
Kênh Nam
Đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h tại K7 kênh Nam sông
Chu
25
25
Kênh C5/6
m từ TB Thọ Tân 1 đẩy nước ngược theo kênh C5/6
lên vùng tưới
26
Trung Chính
424,0
267,0
7
5
Tiểu câu K6+900H trên N8-
Bái Thượng
Đắp ngăn, đặt 01 máy m dầu tại K2+300 kênh tiêu
Hón Gai
10
7
Tiểu câu K3+697T trên N8-
Bái Thượng
Đặt 01 máy m dầu lấy c sông Nhơm
8
5
Tiểu câu K25+687T trên
kênh Nam-Bái Thượng
Nạo vét kênh tiêu Tân Thọ. Đặt 01 máy m dầu tại
K0+650 kênh tiêu Tân Thọ
15
10
Tiểu câu K3+617H trên N8-
Bái Thượng
Nạo vét kênh tiêu Đồng Chiêm. Đặt 01 máy m dầu tại
K1+560 kênh tiêu Đồng Chiêm
15
10
Tiểu câu K4+890H trên N8-
Bái Thượng
Nạo vét kênh tiêu Hón Gai. Đắp đập đặt 01 máy m
dầu tại K3+280 kênh tiêu Hón Gai
27
15
Nhánh i đuôi N19 kênh
Nam-Bái Thượng
Đặt 01 máy m dầu trên sông Hoàng
9
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
35
20
Nhánh i đuôi N19 kênh
Nam-Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 540 m
3/
h tại K0+200 kênh tiêu
nhánh 1 Đá Bàn
17
8
Đập trên kênh tiêu Đá Bàn 2
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K0+300 kênh tiêu
nhánh 2 Đá Bàn
25
15
Tiểu câu K5+250T, K5+380T
trên N8-Bái Thượng
Đặt 01 máy m dầu 540 m
3
/h trên sông Nhơm
10
7
Tiểu câu K5+250T, K5+380T
trên N8-Bái Thượng
Đặt 01 máy m dầu 190 m
3
/h rạch tiêu dọc Ao Sen
20
12
Đuôi kênh N21-Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K1+600 kênh tiêu
nhánh 2 Đá Bàn
20
14
Tiểu câu K5+050H trên N8-
Bái Thượng
Đắp đập, đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h tại K2+850 kênh
tiêu Hón Gai
20
12
Kênh N25-Bái Thượng
Nạo vét kênh dẫn kênh tiêu Đá Bàn để lấy c triều vào
kênh tiêu Đá Bàn. Sử dụng trạm m tiêu Đá Bàn m
quay đầu đặt máy m dầu 320 m
3
/h tại K0+760 kênh
tiêu nhánh 1 Đá Bàn
30
25
Kênh N25-Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K0+860 kênh tiêu
nhánh 1 Đá Bàn
23
15
Tiểu câu K32+308T kênh
Nam-Bái Thượng
Nạo vét cục bộ kênh tiêu Tân Giang. Đặt 01 máy m
dầu 540 m
3
/h tại K2+800 kênh tiêu Tân Giang
30
20
Tiểu câu K32+308T,
K31+810T kênh Nam-Bái
Thượng
Đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h tại K2+950 kênh tiêu Tân
Giang
10
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
30
20
Tiểu câu K34+310T kênh
Nam-Bái Thượng
Đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h tại K1+800 kênh tiêu Tân
Giang
20
12
Tiểu câu K34+150H,
K34+237H kênh Nam-Bái
Thượng
Đắp đập, đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu
nội đồng
30
15
Kênh N12 kênh Nam-Bái
Thượng
Đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
20
12
Tiểu câu K34+310T kênh
Nam-Bái Thượng
Đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h tại K1+800 kênh tiêu Tân
Giang
12
8
Tiểu câu K34+539H kênh
Nam-Bái Thượng
Đặt 01 máy m dầu 190 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
27
Thắng Lợi
145,0
104,0
10
8
Tiểu câu K7+990H trên N8-
Bái Thượng
Trạm m Yên Dân 1 máy bơm điện 1.000 m
3
/h tại
K1+450 kênh tiêu Hón Gai
15
10
Tiểu câu K7+394T trên N8-
Bái Thượng
Đắp đập, đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h tại K1+700 kênh
tiêu Hón Gai
30
18
Kênh N1/8, kênh Mã
Lương
Nạo vét kênh tiêu Trung Thành. Đặt 01 máy m dầu tại
K0+950
40
30
Đuôi kênh B12, TB tưới Tế
Thắng
Đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
20
15
Đuôi kênh tưới N3/8 (B14)
N8-Bái Thượng
Đặt 01 máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K0+500 kênh tiêu
Trung Thành
30
23
Đuôi kênh tưới N5/8-Bái
Thượng
Đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
11
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
28
Nông Cống
74,0
53,0
20
15
Kênh tưới N2/5/8, N4/5/8-Bái
Thượng
Nạo vét kênh tiêu T3 Tế Lợi đi Minh Khôi. Đặt 01 máy
m dầu 320 m
3
/h tại K0+300
24
18
Đuôi kênh B2 đập Đồng
Thọ
Đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h trên nhánh tiêu sông
Chuối
30
20
Đuôi kênh N8
Sửa chữa, nâng cấp đường dây hạ thế 0,4kv TB Liên
Minh để m 2 máy
B
HỆ THỒNG BẮC SÔNG
CHU-NAM SÔNG
2.538,9
902,0
1
Quý Lộc
265,0
32,0
185
25
Sông (kênh B9)
TB điện Đồn Trang 03 máy x 1.100 m
3
/h; tạo nguồn vào
kênh Đông (hiện tại chỉ để lại 03 máy hoạt động)
50
4
Hồ Thắng Long (kênh B9)
Htrợ từ hồ Thắng Long
30
3
Kênh tiêu Quan T(kênh 18)
Đặt máy m dầu (01 máy x 600 m
3
/h)
2
Yên Trường
109,0
18,0
50
5
Kênh B20, hYên Trung
Phải đấu mối với HTX Yên Trung m từ TB của xã
9
3
Kênh B24
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m
3
/h)
50
10
Kênh Chính Bắc
Đặt máy dầu (02 máy x 600 m
3
/h)
3
Yên P
150,0
16,0
12
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
20
1
Hồ số 5 (kênh 18)
m hỗ trợ từ TB Bái Đường (02 máy x 1.000 m
3
/h)
110
10
Kênh B20, sông Hép, hồ chứa
của TB Yên P
Dùng TB điện Yên PYên Giang
20
5
Kênh B20
Dùng TB điện Yên PYên Giang
4
Yên Ninh
275,0
31,0
50
5
Kênh B22, sông Cầu Chày
TB Phúc Tĩnh (02 máy x 1.000 m
3
/h); đắp đập Phúc Tĩnh
40
3
Kênh B24
TB Đồng Nhân (01 máy x 1.000m
3
/h); nạo vét kênh i
12
4
Kênh B24 kênh tiêu
Đặt máy dầu (01 máy x150 m
3
/h)
25
3
Kênh B24
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m
3
/h)
6
1
Kênh B24
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m
3
/h)
80
10
Kênh B24
Đặt máy dầu (03 máy x 600 m
3
/h)
12
2
Kênh B24 cống Đỏ
Đặt máy dầu (01 máy x 320 m
3
/h)
50
3
Kênh Chính Bắc
Hỗ trợ TB Yên Thái 1
5
Yên Định
60,0
15,0
5
2
Kênh Chính Bắc, kênh tiêu
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m
3
/h)
30
3
Kênh Chính Bắc
Đặt máy dầu (02 máy x 600 m
3
/h); kết hợp TB chiến
Thành Phú và Bối Lim
13
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
25
10
Kênh B30, kênh Chính Bắc
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m
3
/h)
6
Định Tân
330,0
160,0
30
10
Kênh Chính Bắc
Đặt máy dầu (01 máy x 600 m
3
/h)
300
150
Sông
m hỗ trợ TB Định Hải
7
Định Hòa
700,0
350,0
Đuôi kênh Bắc, sông Mã-
kênh Chính Bắc
m hỗ trợ TB Định Hải (10 máy x 1.000 m
3
/h)
8
Thiệu Tiến
70,0
22,0
18
8
Đuôi kênh N22, đồng chăn
nuôi, kênh Chính Nam
Dùng nguồn c từ TB Thiệu Ngọc
22
5
Kênh Chính Nam (đồng đuồn
Ao cá)
Đặt máy bơm dầu (01 máy x 290 m
3
/h) từ kênh Nam để
m
17
5
Kênh N22 kênh Chính Nam
(Đồng Côn xy)
Đặt máy m dầu từ kênh N22 để m (01 máy x 290
m
3
/h)
13
4
Kênh Chính Nam (đồng Bờ
hồ, Đa tán, đồng cao của TB
Thiệu Vũ)
Đặt máy m dầu từ kênh Nam để m (01 máy x 290
m
3
/h)
9
Thiệu Hóa
165,0
62,0
30
20
Kênh N13 kênh Chính Nam
Đặt máy bơm dầu tại vị trí kênh máng m vào kênh
N13 (01 máy x 290 m
3
/h); sông Mậu Khê
60
20
Diện tích đuôi kênh N15
kênh Chính Nam
Dùng nguồn nước từ TB Thiệu Hưng, Thiệu Phúc và TB
Đồng Thái
14
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
30
9
Diện tích đuôi kênh N17 kênh
Chính Nam
Dùng TB Ngọc Tĩnh để m hỗ trợ
45
13
Diện tích của TB Đỉnh Tân
kênh tiêu
Đặt máy m dầu tại vị trí TB cũ (01 máy x 320 m
3
/h)
10
Thiệu Quang
110,0
35,0
75
25
Kênh Chính Nam (kênh N11;
diện tích ng Thôn, Đưng
Thôn)
Dùng nguồn c từ TB Thiệu Giang 2
35
10
Đuôi kênh N3-4 kênh N11
Dùng nguồn c từ TB Thiệu Giang 2
11
Thọ Lập
133,0
76,0
48
24
Kênh VC2
Dùng TB điện của xã m hỗ trợ tưới cho DT đuôi kênh
50
25
Đuôi kênh N9
Điều hành i
28
20
Kênh N11
Lắp đặt máy m dầu (01 máy x 320 m
3
/h), nguồn c
từ kênh tiêu Thuận Minh-Thọ Lập
7
7
Kênh VC4
Lắp đặt máy m dầu (01 máy x 320 m
3
/h), nguồn c
kênh Chính Nam
12
Xuân Tín
45,0
25,0
25
15
Đuôi kênh N15
Dùng TB điện của xã m hỗ trợ tưới cho DT đuôi kênh
20
10
Đuôi kênh N17a
Lắp đặt máy m dầu (01 máy x 320 m
3
/h), nguồn nưc
kênh tiêu Mau Lợi
15
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
13
Xuân Lập
125,0
69,0
30
18
Đuôi kênh N17
Điều hành i
20
8
Kênh N19-8
Lắp đặt máy m dầu (01 máy x 320 m
3
/h), nguồn c
từ Ngọc Trung
22
8
Đuôi kênh N23
Lắp đặt máy m dầu (01 máy x 320 m
3
/h), nguồn c
từ kênh tiêu đồng đằn
8
5
Cống Thành Vinh K21+450
kênh Nam
Lắp đặt máy m dầu (01 máy x 320 m
3
/h), nguồn c
từ kênh Chính Nam
45
30
Đuôi kênh N20
Điều hành i
14
Kiên Thọ
30,0
10,0
Kênh tiêu Suối Thi
Lắp đặt máy m dầu (01 máy 150 m
3
/h)
15
Minh n
3,0
1,0
Kênh tiêu làng Giác
Lắp đặt máy m dầu (01 máy 150 m
3
/h)
16
Ngọc Liên
13,87
5
Sông Cầu Chày, hồ Minh
Lâm, hồ Yên Thắng
Lắp đặt máy m dầu (01 máy 150 m
3
/h)
C
HỆ THỐNG SÔNG MỰC
489,0
330,0
1
Nông Cống
20,0
15,0
Đuôi kênh N3 sông Mực
Nạo vét kênh tiêu Vạn Thắng. Đặt 01 máy m dầu 320
m
3
/h tại K1+600
2
Công Chính
15,0
10,0
Đuôi kênh N3 sông Mực
Đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
3
Thăng Bình
110,0
75,0
16
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
30
20
Đuôi kênh N2, N11C sông
Mực
Đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
nạo vét kênh tiêu Thăng Thọ. Đặt 01 máy m dầu
320 m
3
/h tại K0+500
50
35
Đuôi kênh N11, N11A,
N11A2 sông Mực
Đặt 03 máy m dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
30
20
Đuôi kênh N2B, N13, tiểu
câu K13+156(T) kênh Nam
sông Mực
Đặt 02 máy dầu 190 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng 1
máy m dầu 140 m
3
/h tại K13+158(T) kênh Nam sông
Mực
4
Tượng nh
152,0
90,0
70
45
Đuôi kênh N4, N6 kênh Nam
sông Mực
Đắp đập, đặt 03 máy m dầu 190 m
3
/h trên kênh tiêu
nội đồng
82
45
Đuôi kênh N6, tiểu câu
K15+225H (N6 phụ), kênh
Hòm
Nạo vét các kênh tiêu TN, TN3. Đặt 02 máy m dầu
320 m
3
/h tại K0+455 K0+950 kênh tiêu TN1; đặt 03
máy bơm dầu 320 m
3
/h tại K0+700, K1+200, K1+800
kênh tiêu TN3 Tượng Văn
5
Trường Văn
192,0
140,0
65
40
Đuôi kênh TN7, N12C,
N12B, N15B kênh Nam sông
Mực
Đặt 04 máy m dầu 320 m
3
/h tại K18+315H,
K17+993H, K17+715H và K15+053T kênh Nam sông
Mực
40
30
Đuôi kênh N15A, N15B sông
Mực
Đặt 02 máy m dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
42
35
Nhánh i đuôi kênh N17
sông Mực đuôi kênh quay
đầu TB Trường Trung
Đặt 02 máy m dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
17
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
45
35
Đuôi kênh N14, TN7 sông
Mực
Đặt 01 máy m dầu 320 m
3
/h trên kênh tiêu nội đồng
01 máy m dầu 320 m
3
/h tại kênh tiêu Tượng Văn
D
HỆ THỐNG YÊN MỸ
287,0
243,0
1
Các n
75,0
55,0
20
15
Đuôi kênh C6 hYên Mỹ
Tăngng dẫn c về đuôi kênh C6
40
30
Đuôi kênh C11-kênh Bòng
Bòng
Sử dụng máy bơm điện đặt tại K1+900(T) kênh C11
m từ trục tiêu Hao Hao
15
10
Đuôi kênh Bòng Bòng
Tăng ờng dẫn nước về đuôi kênh Bòng Bòng. Xả c
kênh Bắc Yên Mỹ qua cống x lũ thượng lưu xi phông
Liên Sơn xuống kênh tiêu Đồng Hậu hỗ trợ dâng nước
tưới
2
Phường Ngọc n
102,0
75,0
27
20
Kênh B9/5-kênh Bắc Yên Mỹ
Tăngng dẫn c
25
20
Kênh B9/5-kênh Bắc Yên Mỹ
Sử dụng trạm m lúa (480 m
3
/h) m nước qua cống
tiêu Nhật Tân đổ nước xuống trục tiêu. Lắp máy bơm
dầu 320 m
3
/h m nước từ trục tiêu
25
20
Kênh B9-kênh Bắc Yên Mỹ
Sử dụng trạm m lúa (480 m
3
/h) m nước qua cống
tiêu Nhật Tân
25
15
Đuôi B13-kênh Bắc Yên Mỹ
Tăngng dẫn nước về đuôi kênh
18
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra
hạn, ảnh hưởng
đến năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
3
Phường Tân Dân
17,0
10,0
Đuôi kênh Bòng Bòng
Tăng ờng dẫn nước về đuôi kênh Bòng Bòng. Xả c
kênh Bắc Yên Mỹ qua cống x lũ thượng lưu xi phông
Liên Sơn xuống kênh tiêu Đồng Hậu hỗ trợ dâng nước
tưới
4
Phường Hải nh
16,0
15,0
Đuôi B8-kênh Bắc Yên Mỹ
Tăngng dẫn c về đuôi kênh
5
Công Chính
70,0
81,0
20
23
Cống đập phụ hồ Yên Mỹ
Lắp máy m dầu công suất 320 m
3
/h m nước từ lòng
hồ Yên Mỹ chảy qua cống đập phụ
50
58
Cống đập phụ hồ Yên Mỹ
Lắp máy m dầu công suất 320 m
3
/h m nước từ lòng
hồ Yên Mỹ chảy qua cống đập phụ
6
Nông Cống
7,0
7,0
Cống đập phụ hồ Yên Mỹ
Lắp máy m dầu công suất 320 m
3
/h m nước từ lòng
hồ Yên Mỹ chảy qua cống đập phụ
Phlục 2: Tổng hợp din tích có khả năng thiếu nướcxy ra hạn vụ Xn
và đu vụ Mùa m 2026 - Vùng hồ, đập, công tnh thủy li nhỏ min i và trung du
(Kèm theo Kế hoch số: /KH-UBND ny tháng năm 2026 của Ch tch UBND tỉnh)
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
TỔNG CỘNG
4.087,57
2.341,27
1
Vĩnh Lộc
110,0
60,0
50
10
Hồ Mang Mang
Đặt 01 máy dầu 600 m
3
/h tại cửa cống phía thượng lưu; kết
hợp TB Đồng Chứng của HTX
60
50
Hồ Hón Chè
Đặt 01 máy dầu 600 m
3
/h tại cửa cống phía thượng lưu; kết
hợp m hỗ trợ TB Vĩnh ng của HTX
2
Biện Tng
20,0
8,0
10
5
Hồ Đồng Mực
Đặt 01 máy dầu 600 m
3
/h tại cửa cống phía thưng lưu
10
3
Cụm hồ Đá Kẽm, Rát
Đặt 01 máy dầu 600 m
3
/h tại cửa cống phía thưng lưu
3
Tây Đô
54,97
54,97
14,97
14,97
Hồ Quan Nhân
Nạo vét hệ thống kênh mương; hỗ trợ m nước từ trạm
m Yên Tôn
40
40
Sông
Đầu xây dựng, nâng cấp hệ thống ơng B4
4
Thành Vinh
26,0
21,0
6
6
Hồ Ma Mân
10
5
Hồ Hón m
70
13 3
2
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
10
10
Các hồ Rộc Thạ, Rộc Mõ
5
Ngọc Trạo
21,5
11,5
11,5
11,5
Hồ Chuộn Chè
10
Hồ Giếng m
6
Kim Tân
6,0
6,0
Các hồ Eo Đa, Rộc Chùa
7
Thạch Quảng
15,0
Hồ Bai Màng
8
Thạch Bình
130,0
70,0
50
30
Hồ Bằng Lợi
Xử lý thấm đập đất chống mất c vụ mùa thể phải
chuyển đổi cấu cây trồng
80
40
Hồ Xuân Lũng
Vmùa thể phải chuyển đổi cấu cây trồng
9
Mậu Lâm
177,0
170,0
40
40
Ao Ba Lòng, ao
Đặt máy m dầu loại 320 m
3
/h m nước từ ao Ba Lòng,
máy m loại 120 m
3
/h m nước từ ao
20
20
Khe Cầu Trắng
Đặt 02 máy m loại 120 m
3
/h
50
50
Khe Ao Trăn
Đặt 03 máy m loại 180 m
3
/h
3
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
20
20
Hồ Sen
Đặt 02 máy m loại 120 m
3
/h
40
40
Kênh Chính Mậu Lâm
Đặt máy m dầu loại 320 m
3
/h m nước từ vị trí K0+500
kênh Chính Mậu Lâm
7
Đập Cây
Đẩy nhanh tiến độ thi công
10
Thanh Kỳ
45,0
Vùng tưới hồ Ao Khoai, h
Khe Cát, đập Lan, đập
Tình Nguyện
Tu bổ, nạo vét kênh mương; đặt máy m dầu để m nước
chống hạn
11
Xuân Du
10,0
10,0
Đập Đồng Gia
Đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng
12
Yên Thọ
8,0
Vùng tưới hồ Cây Sổ, hồ Bái
Soái, đập Cây Sổ
Tu bổ nạo vét kênh mương, hệ thống các công trình trên
kênh, đắp bờ vùng, bờ thửa gi nước chống hạn, đặc biệt
các kênh nội đồng chưa đưc kiên cố hóa
13
Thượng Ninh
16,0
7,5
6
2,5
Các đập Lèn Mát, Đồng Hả,
Đồng
10
5
Các hồ Đồng Man, Thanh
Vân
14
Như Xuân
150,0
16,5
Các hồ, đập
Thực hiện điều tiết nước tưới hợp lý, ưu tiên nước cho diện
tích lúa cây trồng chủ lc. Chủ động nạo vét kênh
mương, khơi thông dòng chảy; sửa chữa kịp thời các
hỏng nhỏ
4
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
15
Hóa Quỳ
55,5
42,0
Các hồ, đập
Thực hiện điều tiết nước tưới hợp lý, ưu tiên nước cho diện
tích lúa cây trồng chủ lc. Chủ động nạo vét kênh
mương, khơi thông dòng chảy; sửa chữa kịp thời các
hỏng nhỏ
16
Xuân Bình
8,2
4,9
Hồ Con Hoãng, Đồng Cần
17
Thanh Quân
35,0
12,0
15
5
Các đập Xảm, Thanh
Đồng
5
2
Đập Bai Nghín
15
5
Đập Bai Tuận
18
Thanh Phong
25,0
5,0
10
3
Các đập Bai O2, Bai Mèn,
Cung, Huôi Phai
5
0
Đập Thanh Sơn
10
2
Đập Khe Chon
19
Thường Xuân
72,7
30,5
Hồ, đập, trạm bơm
Tăng cường vận hành máy m khi nước sông dâng cao,
nạo vét kênh, tích nước và tiết kiệm c
20
Luận Thành
40,5
40,5
H Quyết Tiến, hồ Trung
Tiến, đập Đồngm, đập
Đồng Thành, đập Hón Sen
(các hồ này không tích c)
Tu bổ, nạo vét kênh mương; đặt máy m dầu để m nước
chống hạn
5
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
21
Vạn Xuân
16,0
16,0
Đập Mường
Nạo vét kênh ơng nội đồng, khơi thông dòng chảy, tưới
luân phiên
22
Bát Mọt
93,0
93,0
Đập ơng Na Pà, kênh
mương Na Puốc; kênh Tá
Luông, kênh Na Lon
Gia cố, tu sửa, chống rò rỉ, thất thoát c; nạo vét, đào đắp
lại để tích trữ nước
23
Thạch Lập
13,7
Hồ Bai Ngọc
Đối với công trình hồ Bai Ngọc, đã tổ chức đắp tôn cao
ngưỡng tràn cuối mùa mưa, tích thêm lượng nước để khắc
phục tình trạng thiếu c
24
Kiên Thọ
20,0
10,0
Đập Văn Thanh
Đắp đập, đặt máy bơm dầu
25
Ngọc Liên
28,2
2,5
15
Liên Hồ Bai Lim, Bai Manh
Đặt máy m dầu, m nước từ hồ Bai Lim sang hồ Bai
Manh khi hồ Bai Manh thiếu c
13,2
2,5
Hồ Đồng Châu, hồ Ngọc
Khèo, đập Náo
Tưới luân phiên, tiết kiệm, chuyển cấu cây trồng
26
Minh n
34,2
34,2
Hồ Bai Bảy, Cao Thuận
Tưới tiết kiệm, tận dụng nguồn nước các ớc, mạch
nước các khe để cung cấp khi thiếu c
27
Tượng nh
133,4
133,4
60
60
Các hồ Khe Than, Khe Ba,
Đồng Húng,
73,4
73,4
Các hồ Đồng Vễn, Quang
Vinh,…
28
Công Chính
328,3
328,3
6
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
180
180
Các hồ Đồng Trầu, Đá Dựng,
Nổ Cái,…
78
78
Các hồ Chai, Cồn Cát, Trại
Lợn,
70,3
70,3
29
Thăng Bình
55,8
55,8
15
15
40,8
40,8
Hồ Đá Đứng
30
Nông Cống
100,0
90,0
35
35
Các hồ Đồng Thọ, Khe
Muôn
65
55
Đập Khe Ruỗn I, II, III
31
Tân Ninh
40,0
20,0
32
Thọ Ngọc
15,0
Các hồ Quấng, Đồng Cổ
33
Hợp Tiến
155,0
45,0
40
15
Các hồ, đập: hồ Phu Thôn,
đập Ông Lới,
50
10
Hồ Hòa P
25
5
Các hồ Bến Đá, 6/1, Quang
Trung,…
20
10
Các hồ Đồng Lầy, Vạn
Thắng,…
7
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
20
5
Các hồ Đồng Tôm, Ông
Hoạt, Nấp Mới,
34
Sao Vàng
50,0
50,0
Các hồ Vĩnh Chinh, Đội 16,
Đồng Tờng,
35
Xuân P
60,0
60,0
Các hồ, đập: hồ Làng Sung,
hồ Làng Bài, hồ Đồng Lánh,
đập Bai Sung, đập Ông Bô,
đập Đùi Ếch,...
36
Thọ Lâm
70,0
70,0
Các hồ, đập: hồ Thanh Cát,
hồ Đồi Gấc, hồ Núi Chè 2,
đập Thành n,…
37
Xuân Tín
20,0
10,0
Hồ Làng Mọ
Lắp đặt máy m dầu (02 máy x 320 m
3
/h) lấy nước từ hồ
Làng Mọ
38
Điền Quang
8,5
8,5
Kênh đông đập Bai Điền
Nạo vét cục bộ kênh đông đoạn K0+200-K0+460
39
Thước
18,0
18,0
5
5
Kênh Tây đập Chiềng Lau
Nạo vét cục bộ kênh Tây đoạn K0+200-K0+400
13
13
Đập mương Pát, đập Sát
Xây dựng, nâng cấp hệ thống mương Pát; h trợ điện để
m chống hạn mỗi khi thiếu nước; v lâu dài đề nghị đầu
trạm m điện
40
Thiết Ống
8,0
8,0
Các hồ Sặng, hồ Khuân, hồ
Chun, hồ Tầm
Tưới tiết kiệm
8
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
41
Hồi Xuân
6,0
6,0
Chủ yếu là các đập, bai nhỏ
trên địa bàn
Chuyển trồng cây màu ngắn ngày
42
PXuân
5,5
5,5
Chủ yếu là các đập, bai nhỏ
trên địa bàn
43
Nam Xuân
4,0
4,0
Chủ yếu là các đập, bai nhỏ
trên địa bàn
44
n Điện
22,0
22,0
Hệ thống ơng i
45
Trung Hạ
29,7
29,7
Đập, mương nhỏ
46
n Thủy
16,5
11,5
Đập, mương nhỏ
47
Quan n
15,0
10,0
Đập, mương nhỏ
Nạo vét bùn, đất thượng lưu đập, lòng kênh
48
Mường Lát
20,0
20,0
Hệ thống thủy li Tén Tằn
Nạo vét bùn, đất trong lòng kênh
49
Nga n
12,0
Sông Hoạt
50
Hồ Vương
105,0
Sông Hoạt
51
Nga Thắng
62,0
20
Sông Hoạt
Đặt 03 máy m dầu
25
Sông Hoạt
Đặt 03 máy m dầu
17
Sông Hoạt
Đặt 03 máy m dầu
52
Nga An
50,0
Sông Hoạt
9
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
53
Long
100,0
55
Sông Hoạt
Nạo vét kênh dẫn nước vào trạm m
22
Sông Hoạt
Nạo vét kênh dẫn nước vào trạm m
12
Hồ Cửa Khâu
Nạo vét kênh dẫn nước vào ruộng
11
Hồ Cửa Khâu
Nạo vét kênh dẫn nước vào ruộng
54
Tống n
204,0
64,0
100
Kênh Bồng Khê (Tiên Hòa 1,
Tiên Hòa 2, Tiên Hòa 3, Tiên
Hòa 4)
30
Hồ Bùng 2 (Đồng Sóc)
15
Sông Thuận
10
10
Hồ Bùng 1 (Vùng Ngán)
41
9
Hồ Vũng Dăm (Mả Bái,
Đồng Lạng, Mười phần trăm,
Cánh Buồm, Hang Phân,
Đồng Đỗi Bái Làn, Hang
Dành)
8
5
Hồ Đình Phe (Đồng Xoài,
Cánh Buồm)
10
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
40
Hồ Miễu (Đồng Xoài-V
Liệt, Đồng Cỗ-Tam Quy,
Đồng Thức, Đồng De-Tam
Quy, Đồng Đỗi-Quan
Tương, Vằn Đô Mỹ,
Nước Mạ-Tân n, Đồng
Mỗ-Tân Sơn, Tam Quy)
55
Trung
70,0
60,0
Sông Lèn
56
Hoạt Giang
129,4
76,4
Trạm m
53
Sông Hoạt
57
Hậu Lộc
5,0
Thôn Bộ Đầu, thôn Nhuệ
Thôn
58
Hoa Lộc
324,0
Nước sông Lèn
Diện tích cần đặt máy m dầu: TB Quang Lộc 72 ha, TB
Liên Lộc 30 ha
59
Hoằng Lộc
30,0
15,0
Nước sông
60
Hoằng Châu
33,0
20,0
Nước sông
61
Hoằng Tiến
100,0
60,0
Các hồ Hoằng Hải, Hoằng
Yến
62
Hoằng Thanh
20,0
10,0
Sông Mã, sông Cung
11
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
63
Phường Nguyệt Viên
60,0
60,0
Kênh N22-8 (phía đuôi kênh,
tập trung tại x đồng vùng
cao của phường Hoằng Đại)
64
Phường Quang Trung
45,0
20,0
Nước sông Tam Điệp
65
Phường Bỉm n
55,0
Sông Hoạt, sông Tam Điệp
66
Trường Lâm
105,0
80,0
35
25
Kênh N2 hKim Giao 2
Tăngng dẫn c về đuôi kênh
30
25
Kênh N1 hKim Giao 2
Bổ sung c từ trạm bơm Bến Sen
15
10
Đuôi kênh hồ Khe Tuần
Tăngng dẫn c về đuôi kênh
25
20
Hồ Thạch Luyện
Lắp máy m điện m c từ lòng hồ qua kênh dẫn chảy
vào cống
67
Phường Trúc Lâm
121,0
103,0
14
7
Đuôi kênh chính hồ Khe
Tuần
Tăngng dẫn c về đuôi kênh
15
15
Hồ Khe Dứa
Nạo vét kênh dẫn từ lòng hồ vào bể hút trạm m để m
nước tưới
48
40
Hồ Thung Sâu
Lắp máy m dầu công suất 320 m
3
/h m nước từ hồ Dự
Quần
13
13
Hồ Khe Đôi
Lắp máy m dầu công suất 320 m
3
/h
20
28
Cống phía tả hồ Khe Trầu
Lắp máy m dầu công suất 320 m
3
/h m c từ lòng hồ
qua kênh dẫn chảy vào cống
5
Hồ Dự Quần
Cần nạo vét lòng hồ
6
Hồ Khe Dẻ
Cần nạo vét lòng hồ
68
Cẩm Thạch
60,0
12
TT
Tên đơn vị
Diện tích
khả năng
thiếu nước
(ha)
Diện tích khả
năng xảy ra hạn,
ảnh hưởng đến
năng suất
(ha)
Nguồn cấp ớc
Đề xuất biện pháp khắc phục
Ghi chú
15
Hồ Duồng Cốc
Đắp đập lắp đặt máy m dầu tại khe Vinh m i cho
diện tích thôn Vinh; lắp đặt máy m dầu tại kênh Chính B
m tưới cho khu Đồng Chợ
45
Sông
Lắp đặt máy m dầu tại cuối kênh Bắc m tưới cho khu
diện tích thôn 5 Bình Hòa
69
Cẩm Tú
30,0
19,0
5
Sông
Lắp đặt máy m dầu tại cuối kênh Bắc m ới cho thôn
Làng Mới
12
5
Hồ Lương Ngọc
8
4
Hồ Hai Dòng
10
5
Đập Bai Bông
70
Cẩm Tân
16,0
6
Sông
Đắp đập lắp đặt máy m dầu tại kênh tiêu m tưới cho
khu Bến Đá, Lữ Trung
7
Hồ Đồng Lốc
Khi xảy ra hạn hán dùng máy m chiến m từ Bai
Mi để i
2
Hồ Dọc Kết
HTX đắp tạm bai đất (Bai Kha) để tích c tưới cho vùng
bị hạn
1
Hồ Bai Mọ
Đắp tạm bai đất tích c tưới, ưu tiên ớc để sản xuất
71
Cẩm Vân
15,0
15,0
Hồ Vụng V
72
Cẩm Thuỷ
7,5
Sông
Lắp đặt máy m dầu i cho diện tích vùng cao
Phlục 3: Tổng hợp danh mục các trạm bơm có khả ng ảnh hưởng thủy triu, mặn nh ởng đến sản xuất
(Kèm theo Kế hoch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT
Tên trạm bơm
Năm xây
dựng
Địa điểm xây dựng
Nhiệm vụ
Quy
Ghi chú
Diện tích tưới
thiết kế
(ha)
Diện tích
tưới thực tế
(ha)
Số máy
Q/1 máy
(m
3
/h)
I
LẤY NƯỚC TSÔNG MÃ, SÔNG CHU
1
TB Hoằng Khánh
1970
Hoằng Giang
11.815
10.593
7
8.000
2
TB Trà Sơn
1978
Hoằng Giang
40
32
1
1.000
3
TB Hoằng Giang
1981
Hoằng Giang
1.860
124
8
6x1.120+2x1.400
4
TB Hoằng Long
1980
Phường Nguyệt Viên
140
56
2
1.120+1.400
5
TB Yên Vc
1980
Phường Nguyệt Viên
194
43
1
1.200
6
TB Nguyệt Viên
1989
Phường Nguyệt Viên
150
98
2
1.000
7
TB Thiệu Thịnh
1988
Thiệu Quang
137,5
129,5
2
900
8
TB Sử Nhân
1998
Thiệu Quang
43,32
52,4
2
980
9
TB Thiệu Quang 1
1973
Thiệu Quang
368,9
371,1
4
980
10
TB Thiệu Quang 2
1977
Thiệu Quang
91,2
96,2
1
980
11
TB Thiệu Giang 1
1978
Thiệu Quang
129
62,4
2
980
12
TB Thiệu Giang 2
1987
Thiệu Quang
339,52
336,9
5
900
13
TB Phú Ninh
2018
Định Hòa
100
110, 6
2
1.100
14
TB Quan Yên
1987
Định Hòa
40
37,9
1
700
15
TB Yên Hoành
1984
Định Tân
70
53,8
3
980&470
16
TB Bái
1976
Định Hòa
125
134,5
2
1.000
17
TB Hội Trường
1990
Định Hòa
25
12
1
540
13 3
70
2
TT
Tên trạm bơm
Năm xây
dựng
Địa điểm xây dựng
Nhiệm vụ
Quy
Ghi chú
Diện tích tưới
thiết kế
(ha)
Diện tích
tưới thực tế
(ha)
Số máy
Q/1 máy
(m
3
/h)
18
TB Vĩnh Hùng
1982
Biện Thượng
2.000
356,5
8
980
19
TB Hàm Rồng
1978
Phường Hàm Rồng
80
72
2
1.000
20
TB Hoằng Hợp
1995
Hoằng Giang
15
14
1
1.000
21
TB Vạn n
1992
Phường Hạc Thành
100
90
2
1.000
22
TB Hoằng Đại
1968
Phường Nguyệt Viên
110
1
1.400
23
TB Nam Ngạn
1987
Phường Hàm Rồng
110
1
1.400
II
LẤY NƯỚC TSÔNG CÀN
1
TB Nga P
1986
Nga An
1.350
467
6
4x1.120+2x1.400
2
TB Nga Điền 1
1980
Nga An
20
18
1
1.120
3
TB Nga Điền 2
1980
Nga An
34
36
2
1.120
III
LẤY NƯỚC TSÔNG HOÀNG
1
TB Thắng P
Quảng Ngọc
122
122
2
1.000+1.200
2
TB Quảng Phúc
1987
Quảng Ngọc
104
104
2
1.200
3
TB Phúc Tâm
Quảng Ngọc
72
72
1
1.200
4
TB Xóm 6 ĐT
1986
Đồng Tiến
30
30
1
1.000
5
TB Đồng Tiến 1
1986
Đồng Tiến
73
73
1
1.400
6
TB Đồng Tiến 2
1986
Đồng Tiến
50
50
1
1.000
7
TB Quảng Vọng
1984
Quảng Ngọc
145
131
2
1.000
8
TB Quảng Văn
Quảng Ngọc
70
63
2
1.000
9
TB Đuôi N15
1991
Đồng Tiến
74
67
1
1x1.400
3
TT
Tên trạm bơm
Năm xây
dựng
Địa điểm xây dựng
Nhiệm vụ
Quy
Ghi chú
Diện tích tưới
thiết kế
(ha)
Diện tích
tưới thực tế
(ha)
Số máy
Q/1 máy
(m
3
/h)
IV
LẤY NƯỚC TSÔNG HOẠT
1
TB Nga Vnh 1
1981
Ba Đình
360
296
4
3x1.120+1x1.400
2
TB Nga Thiện
1989
Ba Đình
450
342
6
2.500
3
TB Xa Loan
2012
Nga Thắng
4.770
4.821
6
4.000
4
TB Triết Giang
2023
Phường Bỉm n
1.468
1.950
3
3x12.500
5
TB Chiến Nga Thắng
2015
Nga Thắng
365
365
3
1.120
6
TB Cống Đá (Hà Châu 1)
1985
nh Toại
400
245
5
1.200
7
TB Đô Mỹ
1992
Tống n
70
52,5
3
1.400
V
LẤY NƯỚC TSÔNG LÈN
1
TB Đại Lộc
1984
Triệu Lộc
1.575
896
10
4x1.400+6x1.120
2
TB Vc
1980
Nga Thắng
800
263
8
8x1.400
3
TB Thiều
1988
Đông Thành
650
212
4
1x1.000+4x1.400
4
TB Quang Lộc
1980
Hoa Lộc
278
104
2
1.120
5
TB Vạn Đề
1990
Trung
715
385
3
1.400
6
TB Châu T
1978
Triệu Lộc
70
70
1
1.000
7
TB Phong Lộc
1978
Đông Thành
172
103
2
1x1.000+1x1.400
8
TB Liên Lộc 2
1987
Hoa Lộc
169
85
2
1.400
9
TB Chuế Cầu
2024
Trung
100
100
1
1.400
10
TB P
1998
nh Toại
947
557
7
1.400
11
TB Cống Phủ 1
1990
Trung
2.097
1.036
7
2.400
12
TB Cống Phủ 2
2011
Trung
4.414
1.470
4
4.000
Phlục 4: Danh mục các trạm bơm ly nước tng Mã và sông Chu
(Kèm theo Kế hoch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT
Tên trạm bơm
Năm xây
dựng
Địa điểm xây dựng
Nhiệm vụ
Quy
Ghi chú
Diện tích
tưới thiết kế
(ha)
Diện tích
tưới thực tế
(ha)
Số
máy
Q/1 máy (m
3
/h)
I
LẤY NƯỚC TSÔNG
1
TB Cẩm Tân II
1988
Cẩm Tân
120
61
2
1.000
2 máy m nối tiếp
1.000 m
3
/h
2
TB Nga Dũng
1986
Cẩm Thủy
48
43
1
1.000
3
TB Cẩm Vân 2
1984
Cẩm Vân
110
99
1
1.000
4
TB Cẩm Vân 3
1985
Cẩm Vân
88
79
1
1.000
5
TB Cẩm Vân 4
1987
Cẩm Vân
117
105
1
470
6
TB Cẩm Giang I
1997
Cẩm Tú
211
135
3
2x1.000+1x470
2 máy nối tiếp 1.000
m
3
/h 1 máy bơm
tăng áp 470 m
3
/h
7
TB Cẩm Bình
1997
Cẩm Thạch
300
165
1
2.000
8
TB Cẩm n
1997
Cẩm Thủy
220
135
1
2.000
9
TB Cẩm Tân 1
1998
Cẩm Tân
218
133
1
2.016
10
TB Cẩm Vân
1997
Cẩm Vân
393
111
1
1.870
11
TB Cẩm Giang II
1997
Cẩm Tú
126
90
1
2.000
12
TB Làng Nâm
2000
Cẩm Thạch
25
23
1
1.000
13
TB Đại Đồng 3
1995
Cẩm Thủy
16
14
1
470
14
TB Cầu Mây
1992
Cẩm Thủy
26
23
1
470
15
TB Làng Kìm (Cẩm Ngọc 1)
1999
Cẩm Thủy
23
21
2
1.000
70
13 3
2
TT
Tên trạm bơm
Năm xây
dựng
Địa điểm xây dựng
Nhiệm vụ
Quy
Ghi chú
Diện tích
tưới thiết kế
(ha)
Diện tích
tưới thực tế
(ha)
Số
máy
Q/1 máy (m
3
/h)
16
TB Làng Bèo
2003
Cẩm Thạch
11
11
1
1.000
17
TB Làng Bọt
2005
Cẩm Thạch
8
8
2
1.000
18
TB Kim Mẫm
2004
Cẩm Tú
70
70
2
1.000
19
TB ơng Thuận
2004
Cẩm Tú
50
50
2
1.000
20
TB Sủ Xuyên
2002
Cẩm Tú
18
18
1
1.000
21
TB thôn Bắc n
1993
Cẩm Tú
80
75
1
1.000
22
TB thôn Liên n
2021
Cẩm Tú
150
100
1
1.000
23
TB thôn Vọng
2010
Cẩm Tú
45
35
1
1.000
24
TB Sun
2002
Cẩm Tú
20
20
1
470
25
TB Đồng Chan
2005
Cẩm Thủy
12
12
1
470
26
TB Làng Song (Cẩm Ngọc 2)
2001
Cẩm Thủy
20
20
1
470
27
TB Sông 1
1985
Vĩnh Lộc
33
30
1
470
28
TB Vĩnh Minh
1986
Biện Thượng
300
270
4
1.000
29
TB Yên Tôn 1
1991
Tây Đô
506
455
11
800
30
TB Yên Tôn 2
1992
Tây Đô
625
563
4
2.400
31
TB Ninh Khang
2003
Vĩnh Lộc
251
226
3
1.100
32
TB Vĩnh Hùng
2002
Biện Thượng
369
332
8
980
33
TB Chiến Vĩnh Hùng
2007
Biện Thượng
369
332
4
980
34
TB Giang Đông
2003
Vĩnh Lộc
200
200
2
800
35
TB Vĩnh An
2004
Biện Thượng
150
150
2
1.000
3
TT
Tên trạm bơm
Năm xây
dựng
Địa điểm xây dựng
Nhiệm vụ
Quy
Ghi chú
Diện tích
tưới thiết kế
(ha)
Diện tích
tưới thực tế
(ha)
Số
máy
Q/1 máy (m
3
/h)
36
TB Phi Bình
2009
Vĩnh Lộc
100
100
1
450
37
TB Nam sông
1962
Yên Trường
6.586
1.227,9
5
7.100
38
TB Định Hải
1988
Định Tân
800
174,3
10
800
39
TB Quan Yên
1990
Định Hòa
26
23
1
700
40
TB A Lãng
1986
Quý Lộc
286
237,8
3
470
41
TB Định Tiến
1982
Định Tân
540
486
4
4.000
42
TB Đa
1990
Quý Lộc
250
225
2
2.000
43
TB Đồn Trang
1993
Quý Lộc
554,7
156,3
10
1.100
44
TB Yên Hoành
1995
Định Tân
70
53,8
3
980&470
45
TB i Thiệu Thịnh
1985
Thiệu Quang
137,5
129,5
2
900
46
TB Hoằng Hợp
1995
Hoằng Giang
15
14
1
1.000
47
TB Hoằng Khánh
2010
Hoằng Giang
80
80
1
500
48
TB Hoằng Khánh
1970
Hoằng Giang
11.815
10.593
7
8.000
49
TB Trà Sơn
1978
Hoằng Giang
40
32
1
1.000
50
TB Hoằng Giang
1981
Hoằng Giang
1.860
124
8
6x1.120+
2x1.400
51
TB Hoằng Phượng
Hoằng Giang
25
23
1
1.000
52
TB Hoằng Long 2
1980
Phường Nguyệt Viên
5
5
1
540
53
TB Hoằng Long
1980
Phường Nguyệt Viên
140
56
2
1.400+
1.120
54
TB Yên Vc
1980
Phường Nguyệt Viên
194
37
1
1.200
4
TT
Tên trạm bơm
Năm xây
dựng
Địa điểm xây dựng
Nhiệm vụ
Quy
Ghi chú
Diện tích
tưới thiết kế
(ha)
Diện tích
tưới thực tế
(ha)
Số
máy
Q/1 máy (m
3
/h)
55
TB Nguyệt Viên
1989
Phường Nguyệt Viên
150
98
2
1.000
56
TB Hàm Rồng
1978
Phường Hàm Rồng
80
72
2
1.000
II
LẤY NƯỚC TSÔNG CHU
1
TB Thọ Thanh
1977
Thường Xuân
350
27
1
1.000
2
TB Tổ Rồng
1998
Thường Xuân
120
32
2
470
3
TB Xuân Hòa
1982
Xuân Hòa
300
270
5
540
4
TB Xuân Lam
1977
Lam n
165
149
2
1.000
5
TB Thọ Trường I
1988
Xuân Lập
60
54
1
1.000
6
TB Xuân Thành
1995
Thọ Xuân
600
570
4
1.500
7
TB Thiệu Ngọc
1986
Thiệu Tiến
169
152
3
1.000
8
TB Sử Nhân
1998
Thiệu Quang
54
48
5
1.000
9
TB Thiệu Châu
2000
Phường Đông Tiến
250
250
4
1.000
10
TB Thiệu Phúc 1
1985
Thiệu Hóa
310
279
3
1.000
11
TB Thiệu Hưng
1980
Thiệu Hóa
550
495
6
1.000
12
TB Thiệu Nguyên
1983
Thiệu Hóa
250
225
2
1.000
13
TB Thiệu Dương
1987
Phường Hàm Rồng
300
286
5
1.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 70/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn năm 2026, tỉnh Thanh Hóa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×