• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 55/KH-UBND Thanh Hóa 2026 thực hiện Nghị quyết 122/NQ-CP về ứng phó biến đổi khí hậu

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/03/2026 07:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 55/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 55/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 55/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 55/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024
của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI
về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ ban
hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính
trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Quán triệt tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội
dung của Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là
Kết luận số 81-KL/TW).
- Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW của Chính phủ là căn cứ cho
các cấp, các ngành và các địa phương xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể để
chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ; đồng thời, là căn cứ để đôn đốc, kiểm
tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cấp,
các ngành và các địa phương trong tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong các kế hoạch, chương trình,
đề án, dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường đã được phê duyệt; đồng thời, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện
một số nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, đề án mới đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Thanh Hóa đạt một số mục tiêu như sau:
1. Về ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH)
- Xây dựng và củng cố hệ thống hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu,
phòng chống thiên tai; nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của
55
05 3
2
hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội; tiếp tục nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo
sớm thiên tai, chủ động phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra
nhất là khu vực miền núi và khu vực ven biển của tỉnh, trong đó tập trung bảo
đảm an toàn tính mạng cho người dân khi bão, lũ, sạt lở đất xảy ra; phấn đấu
đảm bảo 80%
1
các hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở
an toàn.
- Hoàn thiện thể chế, phát huy tiềm năng và nguồn lực nhằm thích ứng
hiệu quả với biến đổi khí hậu và thúc đẩy việc lồng ghép thích ứng với biến đổi
khí hậu vào chiến lược, quy hoạch của tỉnh.
- Kiểm soát mức phát thải nhà kính trên địa bàn tỉnh phù hợp với lộ trình
thực hiện cam kết quốc gia; triển khai các giải pháp sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả, phấn đấu đạt mức tiết kiệm năng lượng khoảng 7 - 10% trên
tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển thông thường
2
.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sử dụng năng lượng theo hướng tăng tỷ lệ các
nguồn năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp trên địa bàn tỉnh,
góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia đạt khoảng 15 - 20%
2
.
2. Về quản lý tài nguyên
Tiếp tục điều tra, đánh giá tiềm năng, giá trị của các nguồn tài nguyên
quan trọng trên địa bàn tỉnh; quy hoạch, quản lý và khai thác bền vững, sử dụng
tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên quốc gia, trong đó tập trung: Kiểm soát
cơ bản 90%
3
các hoạt động khai thác, sử dụng nước; nâng cao hiệu quả, năng
lực khai thác, sử dụng nước và giảm tối đa thất thoát nước trong hệ thống các
công trình thủy lợi; giảm tỷ lệ thất thoát nước trong hoạt động cấp nước xuống
10%
3
; khắc phục tình trạng hạn hán thiếu nước vào mùa khô ở các lưu vực sông,
các vùng khó tiếp cận nước đặc biệt vùng hạ du các lưu vực: Sông Mã, sông
Chu, sông Bưởi, sông Cầu Chày, khu vực ven biển và vùng núi cao. Đảm bảo
nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội.
3. Về bảo vệ môi trường
- Phấn đấu 100% các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh có hệ thống
xử lý nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
4
; nước
thải sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định trước
khi xả ra môi trường.
- Tăng cường năng lực quản lý tổng hợp chất thải rắn, tiến hành đồng thời
các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển,
tái sử dụng, tái chế, xử lý đảm bảo tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu
1
Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia về
biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050.
2
Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển năng
lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3
Quyết định số 1622/QĐ-TTg ngày 27/12/2022 của Thủ tướng CHính phủ phê duyệt Quy hoạch tài nguyên
nước thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4
Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 01/7/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện
chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3
gom, xử lý đạt 98%
4
; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bằng phương
pháp chôn lấp trực tiếp so với lượng rác thải sinh hoạt được thu gom đạt 10%
5
;
tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý đạt 90%
5
; tỷ lệ chất
thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định đạt 90%
5
; giảm
thiểu 75% rác thải nhựa trên biển
6
.
- Phấn đấu 100% diện tích các khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt
nghiêm trọng được xử lý, cải tạo phục hồi
7
; xử lý triệt để và cải tạo phục hồi môi
trường tại các khu vực bị ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu, đi-o-xin;
nâng cao chất lượng môi trường không khí ở các đô thị, khu vực đông dân cư; tỷ lệ
dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế đạt 75%
8
;
100% dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
9
.
- Duy trì độ che phủ rừng ổn định đạt 54,5% trở lên
10
; diện tích các khu
bảo tồn thiên nhiên được quản lý bảo vệ tốt mang tính bền vững, bảo tồn tính đa
dạng sinh học cao; 80% khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên được đánh
giá hiệu quả quản lý
11
.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục tuyên truyền, giáo dục, tạo sự thống nhất trong nhận thức
và hành động về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên
tai, quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, thúc đẩy các hành động có trách
nhiệm của toàn xã hội theo hướng chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế xanh, các-
bon thấp, kinh tế tuần hoàn, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, quản lý hiệu quả
chất thải rắn, giảm thiểu rác thải nhựa hướng đến đạt được mục tiêu phát triển
bền vững và trung hòa các-bon. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán
bộ, công chức, viên chức trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường. Chú trọng giáo dục sớm cho thế hệ trẻ từ bậc tiểu học về
nhận thức, ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
- Phát huy vai trò trung tâm, chủ thể của doanh nghiệp, người dân trong
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường dựa trên chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, ứng
dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Chú trọng vai trò
5
Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 01/7/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện
chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
6
Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 16/3/2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa về quản lý rác thải nhựa đại dương
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.
7
Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 01/7/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện
chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
8
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 – 2030.
9
Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 01/7/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện
chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
10
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 – 2030
11
Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 06/02/2023 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Kế hoạch hành
động bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
4
phản biện, giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư trong
ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Thay đổi tư duy và nhận thức, coi thích ứng với biến đổi khí hậu và thực
hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0” là thách thức; đồng thời, cũng là cơ hội để
phát triển bền vững, góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ,
chủ động hội nhập sâu rộng, thực chất.
- Phổ biến, thông tin về các yêu cầu, các thực hành tốt, mô hình tiên tiến
về chuyển đổi xanh, giảm phát thải khí nhà kính, sử dụng hiệu quả tài nguyên,
bảo vệ môi trường.
2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật, nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh việc lồng ghép các định hướng về ứng phó với biến đổi khí
hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy
hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp, các ngành.
- Kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy quản lý nhà nước các cấp về ứng phó
với biến đổi khí hậu; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán
bộ, công chức, viên chức về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và
bảo vệ môi trường theo hướng hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý trong
tình hình mới.
- Chủ động rà soát việc triển khai các quy định pháp luật về bảo vệ môi
trường, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, đất đai, lâm nghiệp, đa dạng
sinh học và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; trên cơ sở đó tham mưu cấp
có thẩm quyền kiến nghị Trung ương và các bộ, ngành xem xét sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện các quy định pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình
mới. Tích cực tham gia cơ chế về quản lý, tổng hợp, điều phối các vấn đề liên
ngành, liên vùng, liên lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
- Trên cơ sở các quy định của pháp luật, tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện, xây dựng cơ chế chính sách và tổ chức thực thi có hiệu quả hệ
thống các văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền liên
quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường, thực hiện kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính, tiết kiệm tài
nguyên, giảm phát sinh chất thải, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi
chính sách, pháp luật, xử lý vi phạm trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường; nâng cao vai trò phản biện, giám sát của Mặt trận
Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư trong quá trình thực
thi pháp luật; chú trọng giám sát, kiểm soát chặt chẽ các dự án, cơ sở có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường cao.
5
3. Thực hiện chuyển đổi xanh, thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn,
chuyển đổi năng lượng công bằng
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh
giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050; lồng ghép mục tiêu tăng trưởng xanh vào
các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Nghiên
cứu, thử nghiệm các mô hình kinh tế xanh, đô thị, nông thôn xanh. Thúc đẩy sản
xuất và tiêu dùng bền vững.
- Triển khai thực hiện kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần
hoàn đến năm 2035; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh tế tuần hoàn
của tỉnh bảo đảm gắn kết chặt chẽ với chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công
nghệ và thúc đẩy đổi mới sáng tạo phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Thực hiện hiệu quả chuyển đổi năng lượng công bằng, từng bước giảm
dần sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, chuyển sang phát triển và sử dụng
năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, năng lượng mới hướng tới bảo đảm an ninh
năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, giảm ô nhiễm môi trường. Có chính
sách thu hút đầu tư đối với các dự án đầu tư xanh, công nghệ cao, sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả năng lượng và tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung nguồn lực giải quyết các nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm
môi trường, suy giảm các hệ sinh thái tự nhiên, các thách thức trong thích ứng
với biến đổi khí hậu và thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0”.
- Thực hiện hiệu quả, thực chất Kế hoạch hành động quốc gia chuyển đổi
hệ thống lương thực thực phẩm minh bạch, trách nhiệm và bền vững ở Việt Nam
đến năm 2030. Phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, phát thải thấp, tuần
hoàn; sản xuất, phân phối và tiêu dùng thực phẩm xanh, an toàn; giảm tình trạng
thất thoát và lãng phí lương thực, thực phẩm.
- Xây dựng, hoàn thiện chính sách thúc đẩy huy động nguồn lực tài chính
xanh. Hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Triển khai
thực hiện chính sách, quy định mua sắm công xanh, chi tiêu công xanh, nhãn
sinh thái trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai các chương trình, đề án và dự án về bảo vệ môi trường và ứng
phó với biến đổi khí hậu; tập trung nguồn lực để giải quyết hiệu quả những vấn
đề cấp bách về môi trường, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp toàn diện về ứng
phó với biến đổi khí hậu.
- Huy động các nguồn tài chính, đầu tư và các hoạt động hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; tăng
cường quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư được giao đúng mục đích, hiệu
quả, minh bạch và theo quy định pháp luật.
4. Thường xuyên cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, hoàn thiện các
phương án, kế hoạch phòng ngừa, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,
giảm thiểu rủi ro thiên tai
6
a. Về thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai
- Hiện đại hóa hệ thống quan trắc, dự báo, cảnh báo thiên tai, phòng
chống thiên tai. Xây dựng, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai; cải tạo,
nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, hạn chế tác động của biến đổi khí hậu, ngập lụt.
- Điều tra, đánh giá, di dời và tái định cư người dân ở các khu vực có rủi
ro thiên tai cao gắn với các giải pháp bảo đảm sinh kế bền vững; phòng chống,
giảm nhẹ thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Chủ động ứng phó với sạt lở đất, lũ quét tại các khu vực miền núi và trung du,
các vùng, khu vực trũng, dễ bị ngập lụt, dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai trên địa
bàn tỉnh. Bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân và an toàn tài sản xã hội.
Huy động và dự trữ nguồn lực để khắc phục, tái thiết cho các khu vực, hộ gia
đình bị ảnh hưởng do thiên tai, biến đổi khí hậu. Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc
thu và chi Quỹ phòng, chống thiên tai ở các cấp.
- Ưu tiên phát triển hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao khả
năng phòng, chống thiên tai. Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch thực hiện Kế
hoạch quốc gia thích ứng với BĐKH giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (được cập nhật) tại Quyết định số 48/QĐ-
UBND ngày 06/01/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày
15/8/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị
quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống
thiên tai.
- Bảo vệ, nâng cấp hệ thống đập, hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh; kiên cố
hóa hệ thống đê, kè; nâng cấp, xây dựng mới hệ thống công trình thủy lợi, trạm
bơm bảo đảm an toàn phòng, chống lũ và điều tiết nước phục vụ đời sống nhân
dân và sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện mạng lưới các trạm đo mưa chuyên dùng, phối hợp với các
bộ, ngành xây dựng bản đồ cảnh báo sạt lở đất khu vực miền núi.
- Phát triển và nhân rộng các mô hình thích ứng với BĐKH dựa trên hệ
sinh thái, dựa vào cộng đồng và dựa vào tự nhiên.
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án Phát triển các đô thị Việt Nam ứng
phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030
12
. Nghiên cứu, áp dụng các giải
pháp giảm tình trạng ngập lụt đô thị trong bối cảnh biến đổi khí hậu; làm mát đô
thị theo hướng thuận thiên, thân thiện với hệ thống khí hậu.
- Xây dựng và thực hiện các phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi phù hợp với điều kiện và tác động của biến đổi khí hậu; ưu tiên sử dụng các
giống cây trồng ngắn ngày, giống có khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi,
đồng thời điều chỉnh cơ cấu mùa vụ phù hợp theo hướng bố trí vụ xuân muộn,
12
Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 25/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển các đô thị
Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 – 2030.
7
vụ mùa sớm nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai, nâng cao hiệu quả và tính bền
vững trong sản xuất nông nghiệp.
b. Về giảm phát thải khí nhà kính
- Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính quốc
gia, cấp ngành, lĩnh vực; thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở; cập nhật
danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo
định kỳ. Khuyến khích các cơ sở phát thải khác, đặc biệt là các cơ sở thuộc khu
vực công, thực hiện kiểm kê và giảm phát thải khí nhà kính.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện Chiến
lược tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm
2030
13
; Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về BĐKH trên địa bàn tỉnh
14
; Kế
hoạch hành động ứng phó với BĐKH tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050
15
; Kế hoạch thực hiện Chương trình Nghị sự 2030 vì sự phát
triển bền vững trên địa bàn tỉnh
16
.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính
trong lĩnh vực năng lượng
17
; tiếp tục thực hiện tốt Chiến lược phát triển năng
lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2050
18
, Quy hoạch phát triển
điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
19
, đặc biệt về
phát triển hạ tầng truyền tải điện thông minh, tăng tỷ trọng điện sản xuất từ
nguồn năng lượng tái tạo, triển khai áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến về lưu
trữ năng lượng; Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả giai đoạn 2019 - 2030
20
. Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo,
triển khai áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến về lưu trữ năng lượng; sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Thực hiện các Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh,
giảm phát thải khí các-bon và khí metan của ngành giao thông vận tải; kế hoạch
giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông vận tải đến năm 2030
21
.
13
Quyết định số 359/QĐ-UBND ngày 28/01/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Kế hoạch
hành động thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
14
Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 05/3/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thực hiện Thỏa thuận Paris về
BĐKH trên địa bàn tỉnh.
15
Quyết định số 3716/QĐ-UBND ngày 09/9/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt Kế hoạch
hành động ứng phó với BĐKH tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2050.
16
Quyết định số 3934/QĐ-UBND ngày 17/10/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch thực hiện
Chương trình Nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
17
Quyết định số 2600/QĐ-BTC ngày 30/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng và quá trình công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương đến năm 2025 và giai đoạn 2026 – 2030.
18
Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển năng
lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
19
Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực
quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
20
Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 – 2030.
21
Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động về
chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí metan của ngành giao thông vận tải.
8
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh
vực xây dựng. Thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt
Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050
22
, từng bước thay thế
nguyên vật liệu gây phát thải khí nhà kính; từng bước giảm, thay thế sử dụng
nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất. Ứng dụng công nghệ, vật liệu xây dựng
mới, thân thiện với môi trường, giảm phát thải khí nhà kính.
- Thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý
chất thải, bao gồm bãi chôn lấp chất thải rắn, xử lý chất thải rắn bằng phương
pháp sinh học, thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải, xử lý và xả thải nước thải.
- Thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nông
nghiệp; phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, tuần
hoàn, phát thải các-bon thấp, thân thiện với môi trường. Tiếp tục triển khai thực
hiện Quyết định số 3932/QĐ-UBND ngày 11/10/2018 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt Kế hoạch hành động về giảm phát thải KNK thông qua hạn chế mất
và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon và quản lý bền vững tài
nguyên rừng tỉnh Thanh Hóa, đến năm 2030.
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương thực hiện phát triển thị trường
các-bon trong nước và các hoạt động thúc đẩy việc phát triển thị trường các-bon;
tổ chức phổ biến, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng
cao nhận thức của cộng đồng về thị trường các-bon.
5. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý về tài nguyên, đẩy
mạnh công tác điều tra cơ bản, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu
quả tài nguyên thiên nhiên
a. Đối với tài nguyên đất
- Điều tra, đánh giá đất đai trên phạm vi toàn tỉnh, đặc biệt là đất chưa sử
dụng; thực hiện các biện pháp khuyến khích khai hoang, phục hóa, lấn biển, ứng
dụng công nghệ mới trong điều tra, giám sát xâm nhập mặn do ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu và nước biển dâng để quản lý, sử dụng đất bền vững.
- Đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2021 - 2025; tổ chức rà soát, điều chỉnh và triển khai hiệu quả quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp xã đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch sử
dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đánh giá tình hình sử dụng đất ở tại các khu dân cư, khu đô thị mới, tiếp
tục thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản công khai, minh bạch và hiệu
quả. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất được khai hoang,
phục hóa, lấn biển. Nghiên cứu các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất sản xuất nông
nghiệp bị thoái hóa; ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất do xói mòn, hạn hán.
22
Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển vật liệu xây
dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050.
9
- Đánh giá đồng bộ mức độ thoái hóa, ô nhiễm đất trong sản xuất nông
nghiệp (tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng trong đất); thực hiện các
biện pháp giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm đất trong sản xuất nông nghiệp.
- Thiết lập, xây dựng và vận hành hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu
về đất đai tập trung, thống nhất, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông với
hệ thống thông tin đất đai quốc gia.
b. Đối với tài nguyên nước
- Hoàn thiện, đổi mới thể chế, chính sách, cơ chế tài chính ngành nước
theo hướng quản trị thông minh; thu hút nguồn lực xã hội đầu tư phát triển, điều
chỉnh nhu cầu sử dụng nước.
- Thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận số 36-
KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an
toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Chủ động nguồn
nước cấp cho các mục đích sinh hoạt và sản xuất; chủ động kế hoạch sử dụng
nước trên các sông xuyên biên giới.
- Áp dụng các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; hạn chế khai
thác, sử dụng nước chống suy thoái cạn kiệt nguồn nước. Chủ động tích trữ, giữ
nước ngọt với quy mô từng vùng, từng lưu vực sông nhằm khắc phục hiệu quả
tình trạng hạn hán, thiếu nước về mùa khô.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, chuyển đổi số trong điều hòa,
phân phối, khai thác và sử dụng tài nguyên nước.
- Xây dựng, lắp đặt thiết bị quan trắc, giám sát tự động, trực tuyến trên
các tuyến sông lớn, các hồ chứa lớn đối với các yếu tố về lưu lượng, mực nước,
chất lượng nước, độ mặn.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hoạt động khai thác,
sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
c. Đối với tài nguyên địa chất và khoáng sản
- Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản trên đất liền,
dưới biển. Kiểm tra các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ để khoanh định,
công bố, làm cơ sở để đưa vào phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng
tài nguyên khoáng sản trong Quy hoạch tỉnh. Tiếp tục triển khai thực hiện Quy
hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050
23
.
- Điều tra, đánh giá trữ lượng và áp dụng các giải pháp khai thác phù hợp
nhằm đảm bảo nguồn cung cấp vật liệu xây dựng thông thường.
- Tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát hoạt động khai thác
khoáng sản, đặc biệt là khai thác cát sỏi lòng sông, bờ biển, đảm bảo tăng cường
23
Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai
thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
10
quản lý, kiểm soát, khai thác, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên;
thúc đẩy khai thác gắn với chế biến sâu các loại khoáng sản chiến lược.
- Thực hiện hiệu quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tăng cường đấu
giá quyền khai thác khoáng sản công khai, minh bạch, lựa chọn tổ chức doanh
nghiệp có năng lực, kinh nghiệm, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại gắn với
địa chỉ sử dụng khoáng sản; tạo điều kiện cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở
khai thác, chế biến khoáng sản, thu hồi tối đa khoáng sản chính, các khoáng sản
đi kèm.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả việc thăm dò, khai thác khoáng sản
theo các quy hoạch khoáng sản được phê duyệt; tăng cường công tác thanh kiểm
tra hoạt động khoáng sản, thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa các ngành, địa
phương liên quan trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên
địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, đổi mới đồng bộ công nghệ,
thiết bị tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường cho công tác thăm dò, khai
thác, chế biến khoáng sản, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Rà soát, hoàn thiện
các quy trình, thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép thăm dò, khai thác
khoáng sản.
- Xuất khẩu khoáng sản trên cơ sở cân đối hiệu quả đầu tư khai thác, chế
biến; không xuất khẩu các loại khoáng sản quan trọng, có ý nghĩa chiến lược.
d. Đối với tài nguyên biển
- Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản về tài nguyên biển. Thực hiện điều
tra, đánh giá, kiểm kê nguồn vốn tự nhiên, đặc biệt là nguồn lợi hải sản, tại các
vùng biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; điều tra nghề cá thương phẩm
hàng năm.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
24
. Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi
thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
25
;
thúc đẩy phát triển mô hình kinh tế biển xanh.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 115/KH-UBND ngày
29/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện
Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ và Kế hoạch 125-
KH/TU ngày 15/01/2019 của Tỉnh ủy Thanh Hóa về thực hiện Nghị quyết số
36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
24
Nghị quyết số 139/2024/QH15 ngày 28/6/2024 của Quốc hội về quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
25
Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 13/3/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về triển khai thực hiện Quy hoạch bảo
vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
11
- Khai thác và sử dụng bền vững nguồn lợi thủy sản; tiếp tục triển khai
thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Ban
Bí thư và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về chống khai thác thủy
sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU); tổ chức thực hiện
hiệu quả Kế hoạch số 215-KH/TU ngày 29/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
và các Kế hoạch, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh liên quan
26
, bảo đảm phát
triển bền vững ngành thủy sản.
- Tăng cường thực hiện thả giống thủy sản tái tạo bổ sung, phục hồi
nguồn lợi thủy sản ở vùng cửa sông, ven biển hàng năm.
đ. Đối với tài nguyên rừng
- Tiếp tục đẩy mạnh việc quản lý, bảo vệ, bảo tồn, sử dụng và phát triển
bền vững rừng và đất lâm nghiệp, đặc biệt là diện tích rừng tự nhiên hiện có để
giảm phát thải, tăng lượng hấp thụ các-bon rừng; trồng rừng, phát triển rừng,
phục hồi rừng và các hệ sinh thái tự nhiên, nâng cao chất lượng và trữ lượng
các-bon; xây dựng các mô hình chia sẻ lợi ích công bằng trong quản lý rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ để thúc đẩy sự tham gia của các cộng đồng địa phương;
thúc đẩy cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
- Hạn chế tối đa chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên
27
; thực hiện việc
giao đất, giao rừng, cho thuê rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất lâm nghiệp; đảm bảo đủ các điều kiện để tổ chức quản lý bảo vệ và phát
triển bền vững tài nguyên rừng.
6. Tập trung, ưu tiên nguồn lực để giải quyết hiệu quả các vấn đề cấp
bách về môi trường, chủ động phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải
tại các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề. Xây dựng và triển khai các dự án bổ
cập nước, cải tạo, phục hồi các hồ ao, các đoạn sông, kênh, mương đã bị ô
nhiễm nghiêm trọng.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật về phân loại, thu gom, vận chuyển, tái
chế và xử lý chất thải rắn. Triển khai thực hiện các hoạt động tái chế, biến chất
thải thành nguyên, nhiên liệu, tăng cường thu hồi năng lượng (ưu tiên đối với
công nghệ phát điện sinh khối, đồng xử lý chất thải); giảm dần tỷ lệ chôn lấp
chất thải; xây dựng các khu liên hợp tái chế, xử lý chất thải có tính liên vùng,
liên tỉnh
28
.
26
Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND ngày15/9/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy chế phối hợp
xử lý tàu cá vi phạm mất kết nối thiết bị giám sát hành trình; vượt ranh giới, vượt vùng được phép khai thác thủy
sản trên biển qua Hệ thống giám sát tàu cá tại tỉnh Thanh Hoá.
27
Điểm đ Mục 5, Phần II Kế hoạch Thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị (ban
hành kèm theo Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ).
28
Quyết định số 1708/QĐ-UBND ngày 02/6/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án Khu xử lý chất thải tập trung cấp vùng tại xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân.
12
- Cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ
sinh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, khu vực bị ô nhiễm do hóa chất,
thuốc bảo vệ thực vật.
- Khuyến khích sử dụng, tiêu thụ các sản phẩm tái chế, thân thiện với
môi trường.
- Giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải nhựa gây ra. Dần
thay thế các sản phẩm bao bì nhựa, túi nilông khó phân hủy bằng các vật liệu
thân thiện môi trường, dễ phân hủy sinh học. Tổ chức thu gom, vận chuyển, tái
chế và xử lý hiệu quả chất thải nhựa nhằm ngăn chặn chất thải nhựa từ đất liền
ra biển. Phối hợp điều tra, thống kê chất thải nhựa và vi nhựa phát sinh trên địa
bàn tỉnh theo chương trình, đề án, dự án.
- Cải thiện chất lượng môi trường không khí tại các khu đô thị trên địa
bàn tỉnh; có biện pháp giảm thiểu, kiểm soát chặt chẽ chất lượng khí thải của các
phương tiện giao thông cơ giới; phát triển hệ thống giao thông công cộng, các
phương tiện thân thiện môi trường. Tăng cường các biện pháp kiểm soát và giảm
thiểu ô nhiễm khí thải, bụi từ hoạt động xây dựng, đốt rơm rạ và phụ phẩm nông
nghiệp, các cơ sở công nghiệp phát sinh khí thải lớn; tăng diện tích cây xanh,
mặt nước, tăng cường vệ sinh môi trường đô thị. Rà soát, đánh giá kết quả thực
hiện, cập nhật và hoàn thiện Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
cấp tỉnh giai đoạn 2023 - 2025; xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai Kế
hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ và phù hợp với quy định hiện hành.
- Xây dựng, nâng cấp các công trình trữ nước sử dụng cho mùa khô ở một
số khu vực còn thiếu nước; đầu tư xây dựng, nâng cấp các nhà máy, hệ thống
cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt của Nhân dân.
- Tăng cường bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, đặc biệt là các hệ
sinh thái rừng, đất ngập nước; bảo vệ chặt chẽ các khu bảo tồn thiên nhiên, khu
bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn, rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, phục hồi các hệ sinh thái, đồng thời có biện pháp quản lý
hiệu quả đa dạng sinh học vùng đệm của các khu bảo tồn thiên nhiên. Triển khai
đồng bộ các biện pháp nhằm bảo vệ các loài động vật hoang dã, đặc biệt là các
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài di cư. Tiếp tục thực hiện
Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 06/02/2023 của UBND tỉnh hành động bảo tồn
đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, góp phần thực hiện
hiệu quả Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học.
- Phối hợp tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường
quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng hệ thống cơ
sở dữ liệu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường và bảo tồn đa
dạng sinh học đồng bộ với Trung ương.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn
2026 - 2030 để thực hiện “Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai
13
đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050” được ban hành tại Quyết định số
4020/QĐ-BNNMT ngày 29/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; trong
đó, trọng tâm ưu tiên sử dụng biện pháp tưới tiết kiệm nước và cải tạo đất sản
xuất trồng trọt.
- Đổi mới phương thức tiếp cận; chủ động đấu mối, thiết lập tăng cường
quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế nhằm huy động các nguồn lực phục vụ
công tác bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch đã được Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt tại Kế hoạch số 153/QĐ-UBND ngày 22/6/2021 về triển
khai thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 21/01/2021 của Chính phủ về
Chương trình hành động tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24/NQ/TW của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí
hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa theo Kết luận số 56-KL/TW ngày 23/8/2019 của Bộ Chính trị được
tiếp tục triển khai đến khi hoàn thành.
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên
quan phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao và các
nội dung, nhiệm vụ giải pháp theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành cấp tỉnh và UBND xã, phường theo dõi, đôn đốc việc tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả; tổng hợp, báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả thực
hiện theo yêu cầu; kịp thời đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc (nếu có), đảm bảo kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ
và có hiệu quả cao.
3. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ban
Tuyên giáo Tỉnh ủy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các sở, ban ngành cấp
tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Kết
luận số 81-KL/TW; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân
tích cực tham gia và giám sát việc thực hiện Nghị quyết và chính sách pháp
luật phòng, chống thiên tai, ứng phó với BĐKH, quản lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường.
4. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao; các sở, ban, ngành cấp tỉnh, đơn vị liên
quan tổng hợp, đề xuất và xây dựng dự toán thực hiện các nhiệm vụ gửi Sở Tài
chính để tham mưu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, cân đối, bố trí kinh phí để
thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật hiện
hành và phù hợp với khả năng cân đối vốn.
5. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã,
phường và các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh tổ chức quán triệt, tuyên truyền
và triển khai, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả đến các tổ chức, cá nhân, cộng
14
đồng dân cư về Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp
tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường và Nghị quyết
122/NQ-CP của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-
KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 218-KH/TU ngày
31/7/2024 của Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của
Bộ Chính trị; trên cơ sở các nhiệm vụ cụ thể được giao tại Kế hoạch này, các sở,
ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình
hình thực tế của đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng
mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung nội dung; đề nghị các đơn vị chủ động đề xuất và
gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ
Ban hành kèm theo Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch
thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7
khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
1
Xây dựng chương trình tăng
cường năng lực phân loại, thu
gom, vận chuyển và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt
Chương
trình
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh có liên quan;
UBND các phường, xã
2026 - 2030
2
Xây dựng cơ sở hạ tầng cho các
khu xử lý chất thải tập trung cấp
tỉnh
Chương
trình/Dự án
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh có liên quan;
UBND các phường, xã
2026 - 2030
3
Cải tạo, phục hồi môi trường các
khu xử lý, bãi chôn lấp chất thải
rắn đã đóng cửa
Chương
trình/Dự án
UBND các xã,
phường
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh có liên quan
2026 - 2030
4
Xây dựng và nâng cấp trạm quan
trắc chất lượng môi trường không
khí tại đô thị loại I, II
Chương
trình/Dự án
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh có liên quan;
UBND các phường, xã
2026 - 2030
5
Xây dựng các khu xử lý chất thải
sinh hoạt tập trung bằng công
nghệ tiên tiến có tính liên vùng,
liên tỉnh
Dự án đầu tư
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng; UBND
các phường, xã
2026 - 2030
55
05
3
2
STT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
6
Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý
nước thải tập trung tại các đô thị
từ loại V trở lên đạt quy chuẩn
môi trường trước khi xả thải
Dự án đầu tư
UBND các xã,
phường hoặc Ban
quản lý dự án chuyên
ngành
Sở Xây dựng
2026 - 2030
7
Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý
nước thải tập trung tại các
khu/cụm công nghiệp/làng nghề
có phát sinh nước thải thuộc trách
nhiệm của Nhà nước
Dự án đầu tư
- Ban Quản lý dự án
chuyên ngành đối với
khu/cụm/làng nghề
có phạm vi từ 02
xã/phường trở lên.
- UBND các xã,
phường hoặc Ban
Quản lý dự án chuyên
ngành đối với
khu/cụm/làng nghề
có phạm vi thuộc địa
giới hành chính một
xã/phường
Sở Xây dựng; UBND
các phường, xã có liên
quan
2026 - 2030
8
Xây dựng các dự án cải tạo, phục
hồi các hồ, ao, kênh, mương, khôi
phục các đoạn sông, kênh, mương
đã bị ô nhiễm nghiêm trọng
Dự án đầu tư
UBND các xã,
phường
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh có liên quan;
UBND các phường, xã
2026 - 2030
9
Cải tạo, phục hồi môi trường các
bãi chôn lấp chất thải gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng, khu vực
bị ô nhiễm do hóa chất, thuốc bảo
vệ thực vật
Dự án đầu tư
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh có liên quan;
UBND các phường, xã
2026 - 2030
3
STT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
10
Xây dựng và triển khai Kế hoạch
hạn chế sử dụng nhựa một lần, túi
ni lông khó phân hủy tại các siêu
thị, trung tâm thương mại, chợ
Kế hoạch
Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh có liên quan;
UBND các phường, xã
2026 - 2030
11
Xây dựng và triển khai Kế hoạch
hạn chế sử dụng nhựa một lần, túi
ni lông khó phân hủy tại các nhà
hàng, khách sạn, khu du lịch, khu
vui chơi, giải trí
Kế hoạch
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh có liên quan;
UBND các phường, xã
2026 - 2030
12
Ban hành và tổ chức triển khai Kế
hoạch quản lý chất lượng môi
trường không khí cấp tỉnh giai
đoạn 2026 – 2030
Chương
trình/Nhiệm
vụ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh có liên quan;
UBND các phường, xã
2026 -2027
13
Xây dựng trình ban hành và tổ
chức thực hiện Kế hoạch sản xuất
giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt
giai đoạn 2026 – 2030
Kế hoạch
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh có liên quan;
UBND các phường, xã
2026 - 2030
14
Điều tra nghề cá thương phẩm
tỉnh Thanh Hóa
Chương
trình/Nhiệm
vụ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã, phường
ven biển
Hàng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 55/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Nghị quyết 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 55/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×