• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1479/KH-UBND Gia Lai cải thiện nâng cao chỉ số xanh cấp tỉnh PGI 2025

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 03/06/2025 09:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1479/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Cải thiện và nâng cao chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) của tỉnh Gia Lai năm 2025 và các năm tiếp theo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1479/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1479/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1479/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NN N
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Cải thiệnnâng cao chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) của tỉnh Gia Lai
năm 2025 và các năm tiếp theo
Theo kết quả công bố của Liên đoàn Thương mại Công nghiệp Việt Nam
(VCCI) về Chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI), theo đó năm 2024 tỉnh Gia Lai chỉ số
PGI đạt 25,05 điểm, xếp vị trí thứ 30/63 tỉnh, thành phố trong cả nước.
Hiện trạng chỉ số PGI của tỉnh Gia Lai năm 2023 so với năm 2024 (Điểm số
chi tiết 04 chỉ số thành phần). Cụ thể như sau:
1.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trườngtác động tiêu cực của biến đổi khí hậu: Điểm
số năm 2023 đạt 5,42 điểm; Điểm số năm 2024 đạt 5,46 điểm (tăng 0,02 điểm).
2.
Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường tối thiểu: Điểm số năm 2023 đạt
5,86 điểm; Điểm số năm 2024 đạt 6,91 điểm (tăng 1,05 điểm).
3.
Vai trò lãnh đạo của chính quyền tỉnh trong thúc đẩy thực hành xanh: Điểm số
năm 2023 đạt 4,02 điểm; Điểm số năm 2024 đạt 6,87 điểm (tăng 2,85 điểm).
4.
Chính sách và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường: Điểm số
năm 2023 đạt 4,73 điểm; Điểm số năm 2024 đạt 5,81 điểm (tăng 1,08 điểm).
Để cải thiện tiếp tục nâng cao chỉ số Xanh cấp tỉnh nhằm tạo chuyển biến
tích cực về môi trường đầu kinh doanh của tỉnh Gia Lai, UBND tnh ban hành
Kế hoạch cải thiện nâng cao chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI) của tỉnh Gia Lai năm
2025 và các năm tiếp theo như sau:
I.
MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao Chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI) của tỉnh Gia Lai; tuyên truyền, nâng
cao nhận thức củan bộ, công chức, viên chức về ý nghĩa tầm quan trọng của
PGI; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị
xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh trong việc duy trì,
cải thiện kết quả và nâng cao thứ bậc xếp hạng chỉ số PGI của tỉnh, góp phần cải
thiện đầu kinh doanh thân thiện với môi trường, đảm bảo phát triển bền vững
trong thời gian tới.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu cải thiện số điểm của các chỉ số thành phần chỉ số PGI từ 25,05
điểm lên 25,41 điểm (tăng 0,36 điểm so với năm 2024, ngang bằng với số điểm
của tỉnh đang đứng ở vị trí thứ 28 năm 2024), cụ thể như sau:
1479
30
5
2
2.1. Chỉ số Giảm thiểu ô nhiễm môi trường tác động tiêu cực của biến đổi
khí hậu (BĐKH) (cho doanh nghiệp): Phấn đấu từ điểm số từ 5,46 điểm lên 5,82
điểm (tăng 0,36 điểm).
2.2. Chỉ số Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường tối thiểu: Duy trì
điểm số 6,91 điểm.
2.3. Chỉ số Vai trò lãnh đạo của chính quyền tỉnh trong thúc đẩy thực hành
xanh: Duy trì điểm số 6,87 điểm.
2.4. Chỉ số Chính sách dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong bảo vệ môi
trường: Duy trì điểm số 5,81 điểm.
II.
NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
CỦA PGI
1. Chỉ số thành phần 1: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường tác động tiêu
cực của biến đi khí hậu (Minimizing Risk)
1.1. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cộng
đồng địa phương về ô nhiễm môi trường, BĐKH ứng phó với những tác động
của BĐKH.
1.2. Triển khai xây dựng các sở hạ tầng phòng chống thiên tai, biến đổi
khí hậu theo quy hoạch qua đó giảm thiểu, giảm nhẹ tác động tiêu cực của thiên
tai đối với doanh nghiệp. Chủ động các phương án ứng phó với thiên tai BĐKH,
tập trung nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo thiên tai; kịp thời khắc phục hậu
quả sau thiên tai, giảm mức thấp ảnh hưởng đến đời sống nhân dân và hoạt động
của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
1.3. Ứng dụng các tiến bkhoa học công nghệ trong việc nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý về lĩnh vực bảo vệ môi trường.
1.4. Yêu cầu các Khu công nghiệp (KCN), Cụm công nghiệp (CCN) đang
hoạt động, đầu mới phải đầu tư, xây dựng đồng bộ sở hạ tầng KCN, CCN
theo quy định tại Điều 51 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường. 100% KCN hoạt
động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường.
1.5. Tăng cường công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm về môi trường;
phát hiện xử kịp thời các hành vi vi phạm về bảo vmôi trường theo quy
định của pháp luật.
1.6. Đầu tư hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục theo quy định
của Luật Bảo vệ môi trường; tiếp tục theo dõi Hệ thống tiếp nhận, quản dữ liệu
quan trắc môi trường tự động, liên tục; yêu cầu các sở nguồn thải (khí thải,
nước thải) lớn phải lắp đặt trạm quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục và
kết nối, truyền dliệu về Sở Nông nghiệp Môi trường để theo dõi, giám sát;
công bố kết quả quan trắc trên Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp
Môi trường và phương tiện truyền thông của tỉnh theo quy định của pháp luật.
1.7. soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp thích ứng với tình
hình biến đổi khí hậu. Đối với các KCN, CCN đang quy hoạch cần thực hiện việc
3
đánh gtác động của BĐKH đến KCN, CCN lên phương án thực hiện xây
dựng có tích hợp thích ứng với BĐKH.
1.8. Nghiên cứu, áp dụng các vật liệu tại chỗ trong xây dựng; ứng dụng công
nghệ để tăng đ bền công trình.
1.9. Tuyên truyền, khuyến khích các tổ chức, nhân chuyển đổi, thay thế
nguồn cung cấp năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch sang các dạng năng lượng tái
tạo như năng lượng mặt trời, sinh khối, khí sinh học...
1.10. Nghiên cứu biện pháp chống ngập lụt đô thị trong điều kiện biến đổi
khí hậu.
1.11. Tăng cường hoạt động kiểm soát khí thải từ hoạt động giao thông vận
tải.
1.12. Tăng cường, thúc đẩy các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm trong
giao thông vận tải đặc biệt đối với các đơn vị sử dụng năng lượng trọng điểm, cận
trọng điểm.
1.13. Triển khai thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ,
thiết bị đối với đơn vị sản xuất các sản phẩm lợi thế địa phương và hỗ trợ nâng
cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, doanh nghiệp.
2. Chỉ số thành phần 2: Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường tối
thiểu (Maintaining Standards)
2.1. Triển khai xây dựng các phương án phòng ngừa ứng phó sự cố môi
trường cấp tỉnh, cấp huyện.
2.2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các sở nguy gây ô
nhiễm môi trường; phát hiện kịp thời xử lý nghiêm các vụ việc vi phạm pháp
luật về bảo vệ môi trường.
2.3. Hướng dẫn, kiểm tra công tác thực hiện các quy định của pháp luật về thoát
nước, xử nước thải tại các đô thị, khu dân nông thôn tập trung, khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
2.4. Đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 11/9/2024
của UBND tỉnh ban hành quy định về quản chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Gia
Lai.
3. Chỉ số thành phần 3: Thúc đẩy thực hành xanh (Environmental
Leadership)
3.1. Tuyên truyền, khuyến khích các tổ chức, nhân trong ngoài nước
mua sắm xanh, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường được
chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực trong hoạt động mua sắm xanh đối với các dự án đầu tư, nhiệm vụ sdụng
ngân sách Nhà nước.
3.2. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn về hoạt động sản xuất, sử
dụng năng lượng tái tạo; bảo tồn, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
4
3.3. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp trong bảo
vệ môi trường thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tăng tần suất, thời
lượng đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền. Tập huấn nâng cao trình độ cho
cán bộ làm công tác quản lý, bảo vệ môi trường của các sở, ban ngành, UBND
các cấp và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3.4. Chủ động giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền,
phát huy tính năng động, sáng tạo trong thực thi chínhch nhằm hỗ trợ, tạo điều
kiện thuận lợi trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3.5. Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp về sử dụng nước tiết
kiệm, giảm thiểu sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng các sản phẩm thay thế, thân
thiện với môi trường; tăng cường quản chất thải rắn, hạn chế ô nhiễm nguồn
nước, giảm ô nhiễm môi trường không khí.
3.6. Bảo vệ, phục hồi, tái sinh rừng tự nhiên, đẩy mạnh trồng rừng, nhất
trồng rừng đầu nguồn.
4. Chỉ số thành phần 4: Chính sách dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong
bảo vệ môi trường (Environmental Incentives)
4.1. Đẩy mạnh công tác hỗ trợ doanh nghiệp bằng nhiều hình thức mới, hiệu
quả cao hơn, chú trọng công tác xúc tiến đầu tại ch bằng cách luôn đồng hành
hỗ trợ, quan tâm giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đặc biệt là vấn đề bảo
vệ i trường, tạo không gian xanh cho những doanh nghiệp đã đầu đang
tìm hiểu đầu tư tại tỉnh. Từ đó tạo tính lan tỏa tích cực để đẩy mạnh thu hút, xúc
tiến đầu tư trong và ngoài nước, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
4.2. Tiếp tục soát, đề xuất triển khai chính sách khuyến công, trong đó ưu
tiên hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất trong quá trình chuyển đổi xanh. Khuyến
khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu và hạn chế ô nhiễm môi
trường.
4.3. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu xây dựng, triển khai chính sách khuyến
khích, hỗ trợ về tăng khả năng chống chịu thiên tai và hỗ trợ tái trồng rừng.
4.4. Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường xây dựng kế hoạch tuyên
truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường trong các sở giáo dục trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
4.5. Chuyển dịch cấu kinh tế theo hướng giảm các ngành công nghiệp sử
dụng nhiều năng lượng; tăng cường, khuyến khích các ngành ít sử dụng năng
lượng.
4.6. Tham mưu ban hành chế chính sách để hỗ trợ, thúc đẩy việc sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên
địa bàn tỉnh.
4.7. soát, hướng dẫn cho các nhà đầu thực hiện đúng hồ môi trường
của dự án theo quy định của pháp luật.
5
III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp Môi trường
- Chủ trì cùng các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện hiệu quả
Kế hoạch cải thiện nâng hạng Chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI). soát, đề xuất các
giải pháp cải thiện và nâng cao chỉ số PGI cấp tỉnh.
- Giải quyết theo thẩm quyền hoặc kịp thời tham mưu, đề xuất giải pháp tháo
gỡ khó khăn vướng mắc về lĩnh vực bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm cho Chủ
tịch UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Thực hiện các nhiệm vụ tại các mục: 1.1, 1.2, 1.3, 1.6, 2.1, 2.2, 2.4, 3.3,
3.5, 3.6, 4.1, 4.3 4.7 của Kế hoạch này.
2. Sở Công Thương
- Hỗ trợ cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp trong CCN; chủ động nắm
bắt đề xuất các biện pháp tháo gỡ các k khăn, vướng mắc của doanh nghiệp
trong bảo vệ môi trường;
- Chủ trì thanh tra, kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch, chính sách, pháp
luật, hiệu quả hoạt động của CCN theo quy định; tăng cường kiểm tra, giám sát
việc đầu xây dựng htầng bảo vệ môi trường của các CCN trên địa bàn tỉnh,
yêu cầu các CCN trên địa bàn tỉnh đang hoạt động có đầy đủ hạ tầng bảo vệ môi
trường theo lộ trình.
- Thực hiện nhiệm vụ tại mục 1.4, 1.7, 1.9, 1.12, 3.1, 3.2, 4.2, 4.5 4.6 của
Kế hoạch này thuộc phạm vi quản lý.
3. Sở Tài chính
- Tiếp tục duy tChương trình gặp gỡ doanh nhân theo quy định của Chủ
tịch UBND tỉnh. Phối hợp với các sở, ban, ngành các đơn vị liên quan kịp thời
tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết khó khăn, vướng mắc cho
doanh nghiệp.
- Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán cho năm sau, trên sở dự toán
của các đơn vị liên quan xây dựng gửi Sở Tài chính theo đúng quy định, Sở Tài
chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách
để triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
- Thực hiện nhiệm vụ tại mục: 3.1, 3.4 4.1 của Kế hoạch y.
4. Sở Khoa học Công ngh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai có hiệu quả
nhiệm vđẩy mạnh ứng dụng công nghệ về bảo v môi trường cấp nước sạch
nông thôn phù hợp với điều kiện đặc thù của từng vùng; thẩm định công nghệ tiên
tiến, phù hợp, thân thiện với môi trường; soát, xây dựng ban hành quy chuẩn
6
kỹ thuật địa phương, định mức kinh tế kỹ thuật đơn giá đối với các nội dung,
hoạt động có liên quan.
- Thực hiện nhiệm vụ tại mục 1.3 của Kế hoạch này.
5. Sở Xây dựng
Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn
đốc, hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố đầu triển khai các công trình thoát
nước, xnước thải thuộc nhiệm vụ 1.8, 1.10, 1.11, 1.12 2.3 của Kế hoạch
y.
6. Sở Giáo dục Đào tạo
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại mục 4.4 của Kế hoạch y.
7. Công an tỉnh
- Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, xử nghiêm đối
với các loại tội phạm về môi trường theo quy định; nắm bắt tình hình các nhà đầu
tư đưa các dây chuyền, công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.
- Thực hiện nhiệm vụ tại mục 1.5 của Kế hoạch này.
8. Ban Quản Khu kinh tế tỉnh
- Hỗ trợ cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp trong KCN; chủ động nắm
bắt đề xuất các biện pháp tháo gỡ các k khăn, vướng mắc của doanh nghiệp
trong bảo vệ môi trường theo thẩm quyền được giao.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc đầu xây dựng hạ tầng bảo vệ môi
trường trong KCN, Khu kinh tế; đảm bảo các KCN trên địa bàn tỉnh đang hoạt
động có đầy đủ hạ tầng bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; đảm bảo
nước thải tại các KCN xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả thải.
- Tổ chức kiểm tra các sở trong KCN về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ tại các mục: 1.4, 1.7, 3.4, 4.1 của Kế hoạch này đối
với KCN.
9. Báo Gia Lai
Tổ chức quán triệt, phổ biến sâu rộng vKế hoạch này đến toàn thể doanh
nghiệp và quần chúng nhân dân, đồng thời tăng cường tuyên truyền về mục đích
và ý nghĩa của việc cải thiện, nâng hạng Chỉ số PGI.
10. Các sở, ban, ngành khác liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, chủ động triển khai thực hiện
các nội dung liên quan đến chỉ số PGI. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện, những
khó khăn, vướng mắc gửi về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
7
11. UBND các huyện, thị xã, thành ph
- Xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai hiệu quả công tác quản nhà nước
trên sở các nhiệm vụ của 04 chỉ số thành phần của chỉ số PGI của Kế hoạch
thuộc thẩm quyền của UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Triển khai thực hiện đầy đủ trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành
phố đã được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện đầy đủ trách nhiệm đã
được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Ưu tiên bố trí kinh phí, huy động các nguồn lực tại địa phương, lồng ghép
các chương trình, đề án, dự án thực hiện trên địa bàn để tham gia xây dựng các
mô hình về bảo vệ môi trường và cấp nước sạch nông thôn.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương đơn vị liên quan chđộng xây
dựng kế hoạch cho từng ngành, từng lĩnh vực quản tổ chức triển khai thực
hiện cải thiện chỉ số thành phần được phân công. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo
cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này về UBND tỉnh (qua Sở ng nghiệp
Môi trường trước ngày 30/11) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trước ngày
20/12; trong quá trình triển khai thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc kịp thời
phản ánh về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem
xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các tổ chức Chính trị - hội tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NC, CNXD.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1479/KH-UBND Gia Lai cải thiện nâng cao chỉ số xanh cấp tỉnh PGI 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×