• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1149/KH-UBND Cao Bằng 2024 phòng, chống thiên tai

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/05/2024 08:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1149/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Văn Thạch
Trích yếu: Phòng, chống thiên tai tỉnh Cao Bằng năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1149/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1149/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1149/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cao Bằng, ngày tháng 5 năm 2024
KẾ HOẠCH
Phòng, chống thiên tai tỉnh Cao Bằng năm 2024
Căn cứ Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 13/6/2022 của Ủy ban nhân dân
(UBND) tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh
Cao Bằng giai đoạn 2021-2025; nhằm chủ động trong công tác phòng ngừa, ứng
phó kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, đồng thời đẩy nhanh
tiến độ phục hồi, tái thiết sau thiên tai góp phần ổn định đời sống, sản xuất của
Nhân dân, UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai năm
2024, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm chủ động trong ng tác phòng, chống thiên tai để ứng phó kịp thời
đối với các loại hình thiên tai, giảm đến mức thấp nhất những thiệt hại về người và
tài sản do thiên tai gây ra.
- Nâng cao năng lực của các cấp, các ngành trong việc xtình huống, sự
cố, chỉ huy, điều hành tại chỗ để ứng pthiên tai đạt hiệu quả cao nhất. Bảo vệ
tính mạng, tài sản của Nhân dân, tài sản của Nhà nước; đảm bảo an ninh trật tự, an
toàn hội, an toàn giao thông; hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai
gây ra. Kịp thời sơ tán dân, di dời tài sản ở các khu vực xung yếu (vùng có nguy cơ
cao về ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất) đến nơi kiên cố, an toàn và ổn định đời sống sản
xuất, sinh hoạt.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền, cảnh báo, hướng dẫn các biện pháp
phòng, chống ứng phó với thiên tai kịp thời đến cộng đồng dân cư; nâng cao nhận
thức cộng đồng và quản rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, phát huy ý thức tự
giác, chủ động phòng, chống thiên tai của toàn dân trên địa bàn.
2. Yêu cầu
- c định trách nhiệm của các cấp, các ngành sự tham gia của Nhân
dân trên địa bàn tỉnh trong hoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp
luật; chủ động soát các điểm nguy cao về sạt lở, quét để xây dựng các
phương án ứng phó kịp thời, có hiệu quả; kiên quyết di dời các hộ dân sinh sống ven
sông, suối, khu vực sườn, đồi dốc nguy sạt lở đếni an toàn.
- Công tác phòng, chống thiên tai phải được tiến hành chủ động thường
xuyên, đồng thời ứng phó kịp thời để giảm thiểu thiệt hại về người tài sản do
thiên tai gây ra. Tăng cường thông tin, tuyên truyền, cảnh báo, hướng dẫn các biện
pháp phòng, tránh ứng phó thiên tai kịp thời đến cộng đồng dân cư.
- Đảm bảo thông tin liên lạc, giao thông thông suốt trong mọi nh huống,
bảo đảm an toàn cho người, phương tiện tham gia phòng, chống khắc phục hậu
1149
15
2
quả thiên tai, an toàn cho các công trình thủy lợi, thủy điện, chống sạt lở; các công
trình giao thông, công trình cơ sở hạ tầng (hệ thống cấp điện, cấp nước, nhà cửa,...)
nhằm phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa phục vụ đời sống của Nhân dân.
- Người dân chấp hành nghiêm các mệnh lệnh, hướng dẫn, cảnh báo của
chính quyền, quan chức năng trong suối thời gian từ trước, trong và sau khi
thiên tai xảy ra; đồng thời tự giác tham gia cùng chính quyền địa phương trong
công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Nhiệm vụ trọng tâm trong công tác phòng, chống thn tai năm 2024
1.1. Nhiệm vụ trọng tâm công tác phòng, chống thiên tai
1.1.1. Triển khai thực hiện Luật Phòng thủ dân sự năm 2023; tiếp tục thực
hiện Luật Phòng, chống thiên tai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; Nghị
quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên
tai; Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban thư về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050; Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia đến năm 2025 được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 15/3/2022; Chương trình
tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 1651/QĐ-TTg ngày 30/12/2022; Phương án ứng phó với các cấp độ
rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh.
1.1.2. Thường xuyên soát, kiện toàn Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai
tìm kiếm cứu nạn (PCTT&TKCN) các cấp, các ngành để đảm bảo công tác chỉ
đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ PCTT&TKCN mỗi cấp, mỗi ngành phân
công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ huy PCTT&TKCN cùng cấp.
1.1.3. Xây dựng Kế hoạch nâng cao năng lực Văn phòng Thường trực Ban
Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp, đảm bảo giúp việc, tham mưu cho Ban Chỉ huy
trong công tác phòng, chống thiên tai.
1.1.4. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua Chủ động phòng,
chống thiên tai, xây dựng cộng đồng an toàn” giai đoạn 2021-2025; Đề án "Nâng
cao nhận thức cộng đồng về phòng tránh thiên tai".
1.1.5. Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền về phòng chống thiên tai, chủ động
thích ứng với biến đổi khí hậu từ cộng đồng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025.
Cthể tập huấn, phổ biến kiến thức, tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng,
chống thiên tai cho chính quyền các cấp, tổ chức đoàn thể, các hội, phòng ban, lực
lượng xung kích cơ sở và cộng đồng dân cư; tập huấn chuyên đề về công tác phòng
ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; tuyên truyền pháp luật về phòng,
chống thiên tai.
1.1.6. Nâng cao chất lượng thông tin, dự báo, cảnh báo thiên tai; đồng thời
nâng cao năng lực ứng phó, xử lý khi xảy ra thiên tai từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã,
thôn, khu dân để chủ động phòng, tránh có hiệu quả; đảm bảo chế độ thông tin,
báo cáo kịp thời về diễn biến tình hình thời tiết, thiên tai; nghiên cứu ứng dụng
3
công nghệ dự báo, cảnh báo mưa trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ
huy điều hành trong phòng, chống ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
1.1.7. Thường xuyên cập nhật, bổ sung hoàn chỉnh các phương án chủ
động phòng chống, ứng phó thiên tai, đặc biệt phương án ứng phó với các loại hình
thiên tai thường hay xảy ra tại địa phương.
1.1.8. Đẩy mạnh hoạt động hiệu quả Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh, xây
dựng kế hoạch, triển khai thu và sử dụng quỹ đảm bảo theo quy định.
1.1.9. Tổ chức, kiểm tra việc đảm bảo an toàn cho các hồ chứa thủy lợi, thủy
điện; đánh giá hiện trạng các công trình phòng chống thiên tai thuộc phạm vi, trách
nhiệm quản về lĩnh vực ngành. Đặc biệt hệ thống hồ đập, công trình phòng
chống sạt lở, tiêu thoát nước, hệ thống lưới điện, thông tin liên lạc, khai thác
khoáng sản…Xác định các trọng điểm xung yếu, bố trí nguồn lực để xử lý đảm bảo
an toàn, phát hiện, giải quyết kịp thời các sự cố hư hỏng có thể xảy ra; có kế hoạch
sửa chữa, nâng cấp kịp thời các công trình bị hư hỏng, xuống cấp; xây dựng
phương án ứng phó thiên tai, phương án ứng pvới tình huống khẩn cấp cho
công trình đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình trong mùa mưa lũ, ổn định
phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất.
1.1.10. Tổ chức thực hiện công tác tu bổ, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng hệ
thống công trình phòng chống thiên tai trên địa bàn đã được phê duyệt đảm bảo
chất lượng, tiến độ, kịp thời đưa công trình vào sử dụng; tăng nguồn ngân sách nhà
nước cho công tác cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các công trình hồ chứa thuỷ lợi đã
xuống cấp hư hỏng.
1.1.11. Tổ chức trực ban phòng chống thiên tai thực hiện chế độ báo cáo
(đột xuất, định kỳ, kết, tổng kết) về công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn theo quy định.
2. Xác đnh, đánh g ri ro thn tai tn địa bàn
Qua soát hiện trạng các khu dân cư, hệ thống công trình giao thông, thủy
lợi, các khu vực xung yếu, trọng điểm trên địa bàn tỉnh thường xuyên xảy ra thiên
tai được xác định như sau:
2.1. Các khu vực khó khăn v nguồn nước: Hàng năm trên địa bàn tỉnh
thường xuyên xảy ra thiếu hụt nước ở nhiều mức độ khác nhau, tuỳ thuộc vào tình
hình mưa, các khu vực thường xuyên thiếu nước, cụ thể:
- Đối vi sn xut nông nghiệp: Chủ yếu c xã vùng cao thuc huyn Hòa
An, Nguyên Bình, Bo Lc, Bảo Lâm, Quảng, Trùng Khánh, Quảng Hòa và
các xã, phường ven thành ph Cao Bng có kh năng xảy ra hn hán do không ch
động được nguồn nưc.
- Đi vi nước sinh hot: Tp trung ti các xã Thái Học, Triệu Nguyên; n
Lạc; Nông thuc huyn Nguyên Bình; các vùng cao thuộc các huyện Bảo
Lạc, Bảo Lâm, Trùng Khánh, Thạch An, a An, Quảng Hòa, Hạ Lang, đặc biệt là
các vùng cao Lục Khu huyện Hà Quảng (Lũng Nặm, Cải Viên, Thượng Thôn,
Nội Thôn, Hồng Sỹ, Tổng Cọt, Mã Ba).
4
2.2. Các khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt: Vào mùa mưa (từ tháng 5 đến
tháng 10) khi mưa lớn gây ra ngập lụt cục bộ tại các vùng trũng thấp, chủ yếu tạic
khu vực hai bờ sông, suối của huyện Quảng, Quảng Hòa, Bảo Lâm, Hạ Lang,
Bảo Lạc, Trùng Khánh một số xã, phường thành phố Cao Bằng.
2.3. Khu vực có nguy cơ xảy ra lũ, lũ quét:
- Huyện Bảo Lạc, gồm các xã: Sơn Lộ, Hưng Thịnh, Khánh Xuân, Thượng
Hà, Ba, Huy Giáp, Phan Thanh, Bảo Toàn, Xuân Trường, Đình Phùng, Hưng
Đạo, Hồng Trị, Kim Cúc và thị trấn Bảo Lạc.
- Huyn Bo Lâm, gm các xã: Nam Cao, Nam Quang, Đức Hnh, Thch
Lâm, Mông Ân, Thái Sơn, Quảng Lâm, Thái Hc, Lý Bôn và th trn Pác Miu.
- Huyện Nguyên Bình, gồm các xã: Thể Dục, Hưng Đạo, Triệu Nguyên,
Thành Công, Quang Thành và Thị trấn Nguyên Bình.
- Huyện Hạ Lang, gồm các xã: Thống Nhất, Vinh Quý, Đức Quang, Minh
Long, Quốc, Đồng Loan, Thắng Lợi, Kim Loan, An Lạc, Quang Long, Thị
Hoa, Cô Ngân Thị trấn Thanh Nhật.
- Huyện Quảng, gồm các xã: Sóc , Quý Quân, Trường Hà, Ngọc Đào,
Lương Can, Đa Thông, Lương Thông, Cần Yên, Cần Nông, Thị trấn Thông Nông
Thị trấn Xuân Hoà.
- Huyện Trùng Khánh, gồm các xã: Chí viễn, Phong Châu, Cao Chương,
Quang Hán, Tri Phương, Xuân Nội, Đàm Thủy.
2.4. Khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, đá:
- Huyn Bo m: gồm khu dân các Thch Lâm, Bôn, Thái Sơn,
Vĩnh Quang, Nam Quang, Nam Cao, Mông Ân, Qung Lâm, Thái Hc và th trn
Pác Miu.
- Huyện Bảo Lạc: Gồm khu dân xã Sơn Lộ (xóm Bản Riềng), Hưng
Đạo (xóm Chào, xóm Riềng Tợng), xã Xuân Trường (xóm Phia Phoong, xóm
Tả Xáy và xóm Lũng Pèo).
- Huyện Nguyên Bình: Gồm khu dân TT.Tĩnh Túc, Minh Tâm, Thể
Dục và xã Thành ng.
- Huyện Hà Quảng: Khu dân cư xã Cần n.
- Huyện Thạch An: Gồm khu dân các Quang Trọng (thôn Nặm Dạng,
Cọn, Mu, Tân Lập), Thái Cường (thôn Khuổi Kẹn), Kim Đồng (thôn
Vai, Xuân Thắng, Nặm Nà, Chu Lăng - Bó Chàm, Bản Sộc), c thôn Đoàn Kết,
Thành Công dọc bờ suối Đức Long, Đường GTNT các Quang Trọng, Đức
Xuân, Thái Cường, Thụy Hùng, Minh Khai, Kim Đồng.
- Huyện Quảng Hòa: Khu dân cư xóm Đầu Cầu 1, xã Quảngng; xã Độc
Lập (xóm Lèng), xã Quốc Toản (xóm Cao Xuyên, xóm Lũng Sặp, Cốc Phát
Pác Pầu), Mỹ Hưng (xóm Nà Lếch); bờ sông Bằng Giang xã Tiên Thành (xóm
Trung Thành), Phúc Sen (xóm c Rằng, Quốc Tuấn, Dìa Dưới), Đại Sơn
(Keng Càng xóm Đại Tiến, Kenh Khuống, xóm Bản Chu).
5
- Huyện Hòa An: Khu dân xóm Long Khang, xóm Phúc Sơn, Đức
Long; xóm Canh Biện, xóm Nặm Loát, Nguyễn Huệ; các hộ dân xóm Khuổi
Khoang, khu vực UBND xã, trường Tiểu học THCS bán trú, Trạm Y tế xã Ngũo,
Quang Trung; xóm Bế Triều, thị trấn Nước Hai.
- Huyện HLang: Khu dân đường giao thông xóm Bản Kha, xóm Lỳ
Luông, Thắng Lợi; xóm Lũng Cuốn, xóm Ba Tăm Khẻo o, Quang Long;
xóm Khum Đin, Làn Lừa, Bắc Vọng , nh Quý.
- Thành phố Cao Bằng: Khu n các phường Sông Hiến, Sông Bằng,
Duyệt Trung.
3. Nội dung và biện pháp thực hiện
3.1. Biện pháp phi công trình
- Tng kết rút kinh nghiệm công c PCTT TKCN năm 2023, triển khai
nhiệm vụ công c m 2024, chú trọng ng tác ch đạo, điều hành, xử c nh
huống thn tai; trong đó, tập trung thc hiện tốt công c phòng, chống thiếu ớc,
hạn n phục vụ dân sinh, đảm bảo sản xuấtng nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả: Chương trình hành động số 37-
CTr/TU ngày 17/9/2020 của Tỉnh ủy Cao Bằng vthực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW
ngày 24/3/2020 của Ban thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu qu thiên tai; Kế
hoạch số 2281/KH-UBND ngày 15/9/2020 về việc thực hiện Chương trình hành
động số 37-CT/TU ngày 13/7/2020 của Tỉnh Ủy Cao Bằng về thực hiện Chỉ thị số
42CT/TW; Kế hoạch số 2734/KH-UBND ngày 5/9/2018 của UBND tỉnh về thực
hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ; Kế hoạch 2356/KH-
UBND ngày 06/9/2021 thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng Quản
rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030”; Kế hoạch số 2680/KH-
UBND ngày 05/10/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chiến lược quốc
gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn 2050; Kế hoạch số 603/KH-
UBND ngày 21/3/2023 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình tổng thể phòng,
chống thiên tai quốc gia; Văn bản số 1776/UBND-KT ngày 08/7/2022 về thực hiện
Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia đến năm 2025.
- Kiện toàn Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp, các ngành, phân công
nhiệm vụ cụ thể các thành viên Ban Chỉ huy PCTT&TKCN, thống nhất công tác
chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ PCTT&TKCN ở mỗi cấp, mi ngành.
- Ban Chhuy phòng thn sự, phòng chống thn tai tìm kiếm cứu nạn
(PTDS, PCTT&TKCN) tỉnh; c sở, ban, ngành, UBND c huyện, thành phố cập
nhật, hoàn chỉnhc pơng án png, chống,ng pvới thiên tai; tăngờng ng
c phối hợp về hoạt động ứng p, khắc phục hậu quả, cứu hộ m kiếm cứu nạn
theo phương châm4 ti chỗ.
- Tổ chức trực ban phòng, chống thiên tai theo quy định, nắm chắc tình hình,
thông tin kịp thời diễn biến thời tiết, thiên tai phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và
thông báo, cảnh o, hướng dẫn đến người dân biết để kịp thời ứng phó an toàn,
hiệu quả.
6
- Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo xây dựng kế
hoạch thu quỹ PCTT năm 2024 tổ chức thu, nộp quỹ theo quy định; đảm bảo
công tác thu, quản lý, sử dụng, quyết toán Quỹ PCTT hiệu quả, tuân thủ các quy
định hiện hành.
- Xây dựng phương án huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết
bị ứng cứu khi xảy ra sự cố, thiên tai trên địa bàn tỉnh; huấn luyện sử dụng thành
thạo các phương tiện, trang thiết bị hiện ; xây dựng kế hoạch, nhu cầu mua sắm
các phương tiện, trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác PCTT TKCN cho các
đơn vị, các địa phương để thực hiện nhiệm vụ khi xảy ra thiên tai.
- Tăng cường công tác thông tin, truyền thông; tổ chức tuyên truyền, phổ biến
pháp luật, kiến thức về phòng, chống thiên tai đến cộng đồng; lồng ghép các kiến
thức về phòng, chống thiên tai o các chương trình đào tạo chính khóa hoặc ngoại
khóa trường học; tp trung triển khai thc hiện c dán pt triển bảo vệ rừng.
Xây dựng phát triển lc lượngnh nguyện, xung kích trong công tác phòng, chống
thiên tai m kiếm cứu nạn trong cộng đồng.
- Tổ chức diễn tập PCTT và TKCN cấp huyện, cấp xã sát với tình hình thực tế
của địa phương nhằm nâng cao năng lực cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ
PCTT và TKCN trên địa bàn.
3.2. Biện pháp công trình
- UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các xã, phường, thị trấn vận động
nhân dân phát quang, nạo vét khơi thông dòng chảy, tháo dỡ vật cản gây ách tắc
dòng chảy và tiêu thoát lũ; an toàn hành lang giao thông, hành lang lưới điện trong
mùa mưa lũ; cắm biển cảnh báo tại những khu vực xung yếu, nguy cơ cao xảy ra
quét, sạt lở đất, ngập lụt.
- Các Ch đầu tư, Ban Quản dự án, đơn vị thi ng ng trình: Đối với
c ng trình đang thi ng xây dựng, có phương án, chủ động bin pháp đm
bảo an toàn cho người, phương tiện, thiết bị và công tnh trước, trong mùa mưa
. Đặc biệt chú ý c d án ln quan đến phm vi thoát , dòng chảy trên
ng, sui, khe lạch,... soát, tháo d c vật cn đm bảo không phát sinh
tăng nguy cơ thiên tai.
- Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình sở hạ tầng, thủy lợi, phòng,
chống thiên tai trong đó tập trung ưu tiên cho công trình phòng, chống hạn để phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp năm 2024; các công trình kè chống sạt lở bờ sông,
suối; kịp thời gia cố, sửa chữa khắc phục, nâng cấp, duy tu bảo đảm an toàn cho
các công trình cầu, cống giao thông, thủy lợi (phụ lục kèm theo).
III. BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ VỚI CÁC LOẠI HÌNH THIÊN TAI
Vi các loi hình thiên tai cấp độ ri ro th xảy ra trên địa bàn tnh
tương ứng có các bin pháp ứng phó như sau:
1. Bin pháp ng p vi nh hưởng ca áp thp nhit đi, bão và siêu bão
- soát, cp nhật, điều chnh linh hot kế hoạch, phương án ng phó phù
hợp theo hướng phát huy phương châm "4 ti ch", đc biệt là các vùng đang và có
7
nguy xảy ra dch bệnh cao đ sn sàng ng phó kp thi, hiu qu trong điều
kin s h tr t bên ngoài gp nhiu hn chế. Chú ý đm bảo an toàn cho người
dân ti các khu vc cách ly, d kiến nơi sơ tán dân do thiên tai đảm bo phân lung
các đối tượng có nguy cơ dịch bệnh khi sơ tán để tránh lây nhim trong cộng đồng.
- Sẵn sàng phương án huy động lương thc, thc phm, nhu yếu phm, các
trang thiết b thiết yếu phòng tránh bnh tại nơi tán như cht sát khun tay, hóa
cht kh trùng, khẩu trang, máy đo thân nhiệt....
- Lp danh sách các lực ng phải huy động để ng phó thiên tai trong trường
hp dch bnh din biến phc tp, đặc bit lc ng xung ch PCTT s.
- Chun b dng c, trang thiết b, thuc men, khu trang y tế, ... đảm bo an
toàn dch bnh cho các thành viên Ban Ch huy PCTT TKCN các cp trong
trưng hp phi tp trung ch đạo hoặc đi kiểm tra hiện trường các lực lượng
được huy động tham gia ng tác ng phó, khc phc hu qu thn tai.
- Chun b các phương án kết ni, ch đạo trc tuyến ng dng công ngh
thông tin (email, phn mm, zalo, facebook, viber...) phc v công c ch đạo, ch
huy điều nh ng phó thông tin v thiên tai gia Ban Ch huy PCTT TKCN
các cấp, đặc biệt là đối vi cp huyn, cp xã phù hp với nh hình và điều kin c
th ca tng địa phương.
- Căn cứ điu kin thc tế, tình hình thiên tai tại địa phương báo cáo, đề ngh
Th ng Chính ph, Ban Ch đạo Quc gia v phòng, chng thiên tai và y ban
Quc gia ng phó s c, thiên tai m kiếm cu nn h tr khi vượt quá kh
năng ng phó ca tnh.
2. Bin pháp ng phó vi dông, lốc, sét, mưa đá
2.1. Ri ro thiên tai cấp độ 1
a) Lực lượng ng phó: S dng lực lượng ti ch ca cp huyn, cp xã.
b) Phương tin, trang thiết b: Các loi máy cắt tông, máy đục tông,
cưa máy, các trang thiết b thông dng và chuyên dng khác.
c) Phương án phòng, chng, ng phó: y ban nhân dân cp huyn, cp xã căn
c theo tình hình thc tế khn trương triển khai Phương án, kế hoch ng phó vi
lốc, sét, mưa đá tại địa phương; thống kê, đánh giá thiệt hi và tng hp, báo cáo v
n phòng tng trc Ban Ch huy PTDS, PCTT&TKCN tnh.
2.2. Ri ro thiên tai cấp độ 2
a) Lực lượng ng cứu: Quân đi, công an, dân quân, t v các lực lượng
khác ca tnh.
b) Phương tiện, trang thiết b: Các loi xe cu h giao thông, máy khoan ct
bê tông, cưa máy và các trang thiết b thông dng và chuyên dng khác.
c) Phương án phòng, chng, ng phó: y ban nhân dân huyn, thành ph
thc hin các ni dung sau:
- T chc thông tin, thông báo kp thi các bn tin d báo, cnh báo kh
năng xảy ra lc, sét, các khu vc b ảnh hưởng lốc, sét để nhân dân ch động
8
phòng, tránh, ứng phó đm bảo an toàn cho người, vt nuôi, cây trng các tài
sn khác.
- Ch đạo, hướng dn nhân dân:
+ Xây dng các công trình, nhà kiên cố, thường xuyên chng chng nhà
cửa để tăng độ vng chc nhằm đề phòng dông, lc xoáy. Nếu nhà lp bng lá,
tôn tráng kẽm, fibroximăng, ngói thể dn lên mái nhà các loi thanh np bng
g, st, dây km c ln hoc các bao chứa cát để hn chế tc mái khi có dông gió,
lc xoáy;
+ Dùng vt liu (phù hp vt liu mái) kết hp tre, vu, g...ging, buc
bằng dây thép để gi mái, chng gió và lc xoáy;
+ Cht ta cành, nhánh cây cao, d gãy đ, cây nm gn nhà ở, lưới điện…;
kim tra mức độ an toàn, vng chc ca các bin qung cáo, pano, áp phích; các
giàn giáo của công trình đang thi công;
+ Khi mưa kèm theo dông, các đối tượng d b tổn thương cần tán ra
khi những căn nhà tạm đến những nơi an toàn, vững chắc hơn; tránh núp dưới
bóng cây, trú n trong nhà tm b d b ngã đổ gây tai nn;
+ T chc thông tin, tuyên truyền đến nhân dân nhng bn tin d báo, cnh
báo mưa đá để ch động phòng, chng an toàn cho người, vt nuôi, cây trng và các
tài sn khác; hn chếc hi ca a đá đối vi các vt dụng, đồng, máy móc,..;
+ Thường xuyên theo dõi tình hình thi tiết, thiên tai trên các phương tin
thông tin đại chúng để kp thi có bin pháp phòng, chng ng phó hiu qu.
+ Thường xuyên kim tra h thng, thiết b thông tin liên lạc, đm bo luôn
hoạt động hiu qu để kp thời thông báo cho quan chức năng khi gặp s c,
tình hung nguy him, bt li.
3. Bin pháp ng phó với mưa lớn, lũ, ngập lt
3.1. Ri ro thiên tai cấp độ 1
a) Lực lượng ng cứu: Quân đội, công an, dân quân, t v lực lượng ti
ch ca cp huyn, cp xã.
b) Phương tiện, trang thiết b: Các loi ca nô, xung, áo phao cu sinh, máy
bơm nước và các trang thiết b khác.
c) Phương án phòng, chng, ng phó: y ban nhân dân cp huyn, cp
căn cứ theo tình tình thc tế khẩn trương triển khai Phương án, kế hoch phòng,
chng, ng phó với mưa lớn, lũ, ngp lt tại địa phương. Thống kê, đánh giá thiệt
hi và tng hp, báo cáo v Ban Ch huy PCTT và TKCN tnh.
Trin khai các biện pháp: Rà soát các đim ngp lt, các bin pháp tiêu thoát
c, các bin pháp cu h, cu nn khôi phục đời sng sn xuất sau mưa, lũ,
ngp lt.
3.2. Ri ro thiên tai cấp độ 2
9
a) Lực lượng ng cứu: Quân đi, công an, dân quân, t v các lực lượng
khác ca tnh.
b) Phương tiện, trang thiết b: Các loi ca nô, tàu thuyn, xung, trạm m,
máy bơm nước, các loi phao, nhà bt, bè, mng và các trang thiết b khác.
c) Phương án phòng, chống, ng phó:
- Toàn b hoạt động ca các s, ngành, huyn, thành phố, các xã, phường,
th trn chuyn sang trng thái sn sàng ng phó.
- quan Thường trc Ban Ch huy PCTT TKCN tỉnh thường xuyên
nm bt tình hình x của các h cha thủy điện để xác định chi tiết thời điểm,
khu vc phm vi, quy ảnh hưởng. Liên h cht ch với Đài Khí tượng Thy
văn tỉnh để thường xuyên cp nht thông tin tình hình thi tiết, khí tượng, thủy văn
trong tnh, cảnh báo trước đến các s, ngành, các huyn, thành ph thông qua
phương tiện truyền thông đến các tng lp nhân dân trong tnh, nht nhân dân
đang sinh sống ti các khu vc xung yếu, ven sông, vùng trũng thấp.
- B Ch huy quân s tnh, Công an tnh, B Ch huy B đội Biên phòng
tnh, S Giao thông vn ti, Tỉnh Đoàn phối hp cht ch với các đơn vị tnh
chính quyền địa phương trọng điểm trin khai lực lượng, phương tiện (xe ti,
xung máy, bè, mảng,…) tổ chức sơ tán, di di dân tài sn ca dân ti các khu
vc ngp sâu, b chia cắt đến nơi tạm cư, trợ giúp nhân dân đi li an toàn. T chc
trc ban nghiêm túc, tiếp nhn mọi thông tin do người dân cung cấp để trin khai
t chc thc hin nhim v cu h, cu nn, cu sp, cháy n khi xy ra ngp úng
kp thi, hiu qu, đc bit là ti các khu vc b ngp sâu.
- S Công thương trách nhim ch đạo, đôn đốc các doanh nghip thuc
ngành (Doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu, lương thực, thc phm, hàng hóa tiêu
dùng khác...) để phc v ng cu kp thi khi s c thiên tai xảy ra trên đa bàn
tỉnh, không để ngưi dân thiếu đói.
- Công ty Điện lc tnh kp thi cắt điện ti những nơi bị ngp không an
toàn; bo v h thng truyn ti, thiết b đin, trm biến thế, hướng dn vic s
dụng đin an toàn trong tình trng ngập nước; đồng thi trin khai x sự cố lưới
điện, khắc phục nhanh chóng, cấp điện trở lại trong thời gian ngắn nhất.
- S Giao thông vn ti, Công an tnh trin khai lực lượng phân luồng, điều
tiết, hướng dn giao thông, nht là các tuyến đường huyết mch ca tnh; cm bin
báo ti các khu vc, tuyến đường nguy him, b ngập sâu để ngưi dân biết và hn
chế đi lại. Huy động cung ứng phương tin vn tải để vn chuyển người, hàng
hóa qua các khu vc nguy him, ra khi vùng ngp sâu, b chia cắt được an toàn,
đảm bo giao thông huyết mch ti các tuyến đường quan trng, ca ngõ ra vào
tnh, duy thiu qu công tác ch đạo, điu hành, ch huy thông suốt đến các
huyn - thành phố, phường - - th trn, phc v công tác cu h, cu nn, cu
sp, cu tr hi, cung ng các dch v cn thiết cho khu vc b ngp úng, chia
ct; khẩn trương thu dọn cây xanh b ngã, đổ.
10
- UBND cp huyn ch trì, phi hp vi ng an tnh, S Tài nguyên Môi
trường c đơn vị liên quan kim tra gii pháp x lý an toàn không để phát
n ngun ô nhim, chất đc hi (hóa chất, ng du, rác thải…) ra môi trưng.
- S Xây dng phi hp vi y ban nhân dân huyn, thành ph trin khai
thc hin việc hướng dn, kim tra, x đảm bo an toàn công trình, nhà ,
xung cp, nht là nhng công trình ngm, công trình có du hiu nt, lún,
nghiêng do b ngp úng.
- Công an tnh, B đội Biên phòng tnh, Tỉnh Đoàn (lực lượng thanh niên
tình nguyn) trin khai các lực lượng để bo v an ninh trt t, an toàn xã hi, các
công trình trọng điểm, tài sn của nhân dân, Nhà nước và doanh nghiệp, ngăn nga
các đối tượng xu li dụng tình hình thiên tai để trm cắp, cướp git.
- S Y tế tỉnh đảm bo công c cp cu, điều tr cho ngưi b nn, phòng
chng dch bnh do thn taiy ra và bo đảm công c v sinh an toàn thc phm.
- Hi Ch thập đỏ tnh tham gia ng cu khi xy ra tình hung thiên tai. Tp
hợp, huy đng, kêu gi các t chc, nhân tham gia ng h trin khai h tr
các vùng b xy ra thiên tai.
- S Giáo dục và Đào tạo theo dõi, nm bt tình hình ngp úng b chia cắt đ
thông báo quyết định cho hc sinh ngh hc kp thi.
- Sở Thông tin Truyền thông chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn
thông trên địa bàn tỉnh xây dựng triển khai phương án, kế hoạch bảo đảm thông
tin liên lạc, bảo đảm an toàn con người, tài sản, phương tiện kỹ thuật, vật của
các đơn vị; sẵn sàng tăng cường trạm phát sóng lưu động phục vụ thông tin liên lạc
các khu vực xảy ra thiên tai phục vụ phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của
chính quyền các cấp công tác phòng chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn của
địa phương.
- Đài Phát thanh Truyền hình tnh, Báo Cao Bng kp thi đưa thông tin
cảnh báo tình hình a ln, tình trng ngp úng ti các khu vc, tuyến đường,
thông báo hướng dn giao thông của quan chức năng đ các t chc, nhân dân
biết và ch động t phòng, chng và ng phó.
- y ban nhân dân huyn, thành phố, các xã, png, th trn trc tiếp qun lý
địa n phi luôn quán triệt phương châm 4 ti chỗ” trong giai đoạn phòng nga,
ng phó, khc phc hu qu ti sở, kế hoch t chc kiểm tra trước mùa
a lũ. Thông tin, tuyên truyền, ph biến kp thi các phương án, biện pháp ch
động phòng, chng của địa phương đến c quan, đơn vị, cán b, công chc
nhân dân trên địan để sn sàng thích ng, tránh tình trng b động, lúng túng hoc
bt ổn, hoang mang khi đối phó, x tình hung s c thiên tai, nht ngp úng,
c th:
+ Ch động trin khai c bin pháp phòng, chng hiu qu: các s, ban,
ngành, huyn, thành phố, các xã, phường, th trn khẩn trương chuẩn b kế hoch
huy động lc lượng, phương tiện, vật tư tại ch của đơn v, địa phương; thng các
phương tiện, trang thiết b hiện do các đơn vị trc thuc quản c phương
tin, trang thiết b trưng dụng nhân dân, t chc, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để
11
kp thời huy động ng cu khi cn thiết. Toàn b hoạt động ca các s, ngành,
huyn, thành ph, các xã, phường, th trn chuyn sang trng thái sn sàng ng phó;
+ T chc trc ban 24/24 gi để nm chc din biến tình hình mưa lớn, lũ,
ngp lt trin khai các phương án ng phó của địa phương, đơn v mình.
quan Thường trc Ban Ch huy PCTT TKCN tỉnh xác định các khu vc b
lp, ngập sâu để tập trung huy đng lực lượng, phương tiện, vật chi viện cho
huyn, thành phố, xã, phường, th trấn để x tình hung gim thiu ngập úng, sơ
tán, di di, cu tr khn cp;
+ Ch động phi hp vi lực lượng trang, lực lượng chi vin, h tr ca
cấp trên huy đng lực lượng, phương tin ti ch t chc cu nn, cu h, cu
sp, cháy n; ch động tán, di di dân các khu vc ngp sâu, b chia cắt đến
nơi tạm an toàn đã được xác định, đm bo cung cp các dch v hu cần trước
hết lương thực, nhu yếu phẩm, nước sch, ánh sáng, thuốc men, chăm sóc sức
khỏe cho người dân, v sinh môi trưng, phòng dch, bo v an ninh trt t, an
toàn xã hi địa phương;
+ Ch đạo các Bnh vin, Trung tâm Y tế d phòng huyn, thành ph, Trm
Y tế các xã, phường, th trấn huy động lực lượng y, bác s ti chỗ, phương tiện,
thiết b, thuốc men để sơ cấp cu, cha bnh cho ngưi dân.
- Đối với người dân: Thường xuyên theo dõi thông tin, ng dn của
quan chức năng, chính quyền địa phương trên phương tiện truyn thông. Chú ý
quản lý, chăm sóc trẻ em, người già, người bệnh, người tàn tt an toàn khi nhà
khu vc xung quanh nhà b ngp; cn thận khi đi qua nhng khu vc ngập nước,
k c nhng khu vc quen thuc, ch đi qua khi chắc chn không nguy him và
các lực lượng, phương tiện h tr; tuân theo bin báo nguy him hoặc hướng
dn ca những người trách nhim; không c cu vt tài sn b c cun trôi,
đặc bit ven sông, sui; ngt nguồn điện b ngập c, cn thn kim tra khi s
dng lại đồ đin sau khi b ngập nước; không tiếp xúc vi nguồn điện khi đang ướt
hoặc đang đứng dưới nước; s dụng nước sch tiết kim, phòng khi thiếu nước
sch trong thi gian b ngp úng kéo dài; cung cp thông tin v tình trng ngp úng
ti khu vc sinh sống cho quan chức năng và chính quyền địa phương để đưc
tr giúp, ng cu kp thi; ch động cho con em ngh hc khi thy không an toàn;
ch động tham gia công tác khc phc hu qu ổn định đi sng, phc hi sn
xut, x lý môi trường, phòng nga dch bnh phát sinh sau ngp lt.
3.3. Ri ro thiên tai cấp độ 3, 4
Trin khai thc hiện như phương án cấp độ ri ro thiên tai cấp độ 2, đồng
thi Ban Ch huy PTDS, PCTT&TKCN tỉnh báo cáo và đ ngh Ban ch đạo Quc
gia v PCTT ch đạo, điều động lực lượng, phương tiện, trang thiết b h tr.
Trong trưng hp tình hình dch bnh din biến phc tp hin nay, tương
ng vi tng cấp độ rủi ro thiên tai đối với mưa lớn,lũ, ngập lt các cp, các ngành,
các địa phương liên quan có trách nhiệm:
Sẵn sàng các phương án tán trong bi cnh dch bnh din biến phc tp
trên địa bàn tnh, huyện, xã. Đối với các địa bàn din biến dch bnh phc tp
12
cần tăng cường các phương án tán ti ch, đảm bảo an toàn cho người dân ti
các khu vc cách ly, d kiến nơi sơ tán dân do thiên tai đảm bo phân luồng các đối
ợng có nguy cơ dịch bệnh khi sơ tán để tránh lây nhim trong cộng đồng.
Chun b c phương án huy động ơng thực, thc phm, nhu yếu phm, c
trang thiết b thiết yếu phòng tránh bnh tại nơi tán như chất sát khun tay, hóa
cht kh trùng, khẩu trang, máy đo thân nhiệt...
Lp danh ch các lc ng phải huy động để ng phó thn tai trong trưng
hp dch bnh din biến phc tạp, đặc bit là lựcng xung kích PCTT cơ sở.
Chun b dng c, trang thiết b, thuc men, khu trang y tế, ... đảm bo an toàn
dch bnh cho các thành viên Ban Ch huy PCTT&TKCN các cấp trong trưng hp
phi tp trung ch đạo hoặc đi kiểm tra hiện trường và các lực lượng được huy động
tham gia công tác ng phó, khc phc hu qu thiên tai.
Chun b các phương án kết ni, ch đạo trc tuyến ng dng công ngh
thông tin (email, phn mm, mng hi zalo, facebook, viber ..) phc v công tác
ch đạo, ch huy điều hành ng pvà thông tin v thiên tai gia Ban Ch huy phòng
chng thiên tai và TKCN các cấp, đặc biệt là đối vi cp huyn, cp xã phù hp vi
tình hình và điều kin c th ca tng địa phương.
4. Bin pháp ng phó với quét, st l đất, sụt lún đất do mưa hoặc
dòng chy
4.1. Ri ro thiên tai cấp độ 1
a) Lực lượng ng cứu: Quân đi, công an, dân quân, t v các lực lượng
ti ch ca cp huyn, cp xã.
b) Phương tiện, trang thiết b: Ôtô, máy cu, máy xúc, máy i, máy khoan ct
bê tông, máy bơm và các loại trang thiết b khác.
c) Phương án phòng, chng, ng phó: UBND cp huyn, cp xã căn c theo tình
nh thc tế khẩn trương triển khai Phương án, kế hoch ng phó với quét, sạt l
đất, sụt lún đất do mưa hoặc dòng chy tại địa pơng. Thống kê, đánh giá thiệt hi
tng hp, báo cáo v Ban Ch huy PTDS, PCTT&TKCN tnh.
Trin khai các biện pháp như soát các h phi di di nhà hoặc tán đến
khu vc an toàn, trin khai công tác tìm kiếm cu nn, cu h, khôi phục đi sng
và sn xuất sau lũ quét, sạt l đất, sụt lún đất.
4.2. Ri ro thiên tai cấp độ 2
a) Lực lượng ng cu: Quân đội, Công an, dân quân, t v các lực lượng
khác ca tnh.
b) Phương tiện, trang thiết b: ôtô, máy i, máy xúc, máy cắt bê tông, máy đục
bê tông, máy bơm và các loại trang thiết b khác.
c) Phương án phòng, chống, ng phó.
- Thưng xuyên kim tra, soát các khu vực nguy sạt l ti c tuyến
sông, sui trên đa bàn tnh, tiến hành cm bin cnh báo nguy him st l, phân loi
mc độ st l sp xếp th t ưu tiên xử lý st l theo quy định tại Điều 4 và Điều
13
5 Quyết định s 01/2011/-TTg ngày 04/01/2011 ca Th ng Chính ph v
vic ban hành Quy chế x lý st l b sông, b bin. T đó có biện pháp x lý st l
phù hợp, trong đó, ưu tiên c vị trí tập trung n cư đông, các công trình phúc lợi
công cng quan trng, công trình phc v quc phòng - an ninh; t chc tuyên
truyn cho nhân dân sinh sống xung quanh để biết ch động phòng, chng.
- Thường xuyên kim tra x đối vi những trường hp vi phm, ln
chiếm trái phép hành lang bo v an toàn b sông, sui và lp các bến bãi trái phép
gây st l trên địa bàn tnh.
- Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thc hin các công trình bo v b sông,
suối; thường xuyên t chc kim tra các tuyến bo v b sông suối, đường giao
thông, khu dân cư,… đã được đầu tư xây dựng đ kp thi phát hin các v trí
xung cấp, hỏng và kế hoch duy tu, sa chữa đm bo an toàn công trình
nhm phát huy hiu qu phòng, chng st l, st lún.
- Công tác t chc khc phc hu qu:
+ Khẩn trương, kịp thi ng cứu người, trc vt tài sản đảm bo an ninh,
trt t ti khu vc xy ra st l;
+ T chc vận động di di h tr nhân dân di di ra khi khu vc nguy
hiểm đến nơi tạm cư an toàn; tổ chc tt lực lượng thường xuyên cht chn ti các
v trí đã xy ra st l, kiên quyết không để ngưi dân quay li khu vc st l để di
di tài sn hoc lại các căn nhà nguy tiếp tc st l, bo v tài sn ca h
dân sau khi đã di dời;
+ Thc hin hoạt động tìm kiếm cu nạn theo phương châm “Cứu ngưi
trước, cu tài sản sau”, huy động đội ngũ y, bác s ti ch, phương tiện, thuc men
để cu chữa người b thương, hỗ tr lương thc, thuc men cha bệnh, nước ung
nhu yếu phm khác ti khu vc xy ra thiên tai, vùng b chia ct, khu vực
quét, st l nghiêm trọng và địa điểm sơ tán;
+ Kp thi cu tr các cá nhân, h gia đình bị thit hi sau thiên tai;
+ Thống kê, đánh giá thit hại đề xut các bin pháp khôi phc sn xut,
kinh doanh, ổn định đời sng cho nhân dân;
+ T chức các đoàn, đi tình nguyn h tr dân sinh, phòng chng dch bnh.
Khôi phc phc hi sn xut; nhanh chóng khc phc ô nhiễm môi trường,
khng chế dch bnh tuyệt đối không được để dch bnh bùng phát; ổn định đi
sng nhân dân ngay sau khi thiên tai xy ra.
Trong nh hình có dch bnh ngày ng din biến phc tạp, ơng ng vi tng
cấp độ rủi ro thiên tai đối với quét, sạt l đất, st lún đất do mưa hoặc ng
chy các cp, các ngành, các địa pơng liên quan có trách nhiệm:
Sẵn sàng các phương án tán trong bi cnh dch bnh din biến phc tp
trên địa bàn tnh, huyn, . Đối với các địa bàn din biến dch bnh phc tp
cần tăng cường các phương án tán ti ch, đảm bảo an toàn cho người dân ti
các khu vc cách ly, d kiến nơi sơ tán dân do thiên tai đảm bo phân luồng các đối
ợng có nguy cơ dịch bệnh khi sơ tán để tránh lây nhim trong cộng đồng.
14
Chun b các điều kiện, phương án huy động lương thực, thc phm, nhu
yếu phm, các trang thiết b thiết yếu phòng tránh bnh tại nơi tán như chất sát
khun tay, hóa cht kh trùng, khu trang, máy đo thân nhiệt...
Lp danh ch các lc ng phải huy động để ứng phó thiên tai trong trưng
hp dch bnh din biến phc tạp, đặc bit là lựcng xung kích PCTT cơ sở.
Chun b dng c, trang thiết b, thuc men, khu trang y tế, ... đảm bo an toàn
dch bnh cho các thành viên Ban Ch huy PCTT&TKCN các cấp trong trưng hp
phi tp trung ch đạo hoặc đi kiểm tra hiện trường và các lực lượng được huy động
tham gia công tác ng phó, khc phc hu qu thiên tai.
Chun b các phương án kết ni, ch đạo trc tuyến ng dng công ngh
thông tin (email, phn mm, mng hi zalo, facebook, viber ..) phc v công tác
ch đạo, ch huy điều hành ng phó và thông tin v thiên tai gia Ban Ch huy PCTT
TKCN các cấp, đặc biệt đối vi cp huyn, cp phù hp vi tình hình
điu kin c th ca tng địa phương.
5. Bin pháp ng phó vi nng nóng, hn hán
5.1. Ri ro thiên tai cấp độ 1
a) Lực lượng ng cu: Phòng Nông nghip PTNT, Phòng Kinh tế (Kinh tế
H tng), T chc qun khai thác công trình thy li, các lực lượng ca
huyn, thành phố, các xã, phường, th trấn, các đơn vị qun lý, khai thác công trình
thy li (Công ty TNHH MTV Thy nông, t chc thy lợi cơ sở).
b) Phương tiện, trang thiết bị: Máy bơm nước, các thiết b cấp nước các
trang thiết b khác.
c) Phương án phòng, chng, ng phó: y ban nhân dân huyn, thành ph, các
xã, phường, th trấn căn cứ theo tình tình thc tế khẩn trương triển khai phương án,
kế hoch ng phó vi nng nóng, hn hán tại địa phương. Thống kê, đánh giá thit
hi và tng hp, báo cáo v Ban Ch huy PTDS, PCTT&TKCN tnh.
Bin pháp ứng phó: Điều chỉnh cu cây trng, vt nuôi, mùa v phù hp
vi d báo, cnh báo tình hình din biến hn hán; vn hành hp h cha
c, công trình cấp nước; ưu tiên nước sinh hot; s dng tiết kiệm nước tránh
lãng phí, thất thoát nước; ưu tiên cung cấp điện vật tư, nhiên liu cn thiết cho
các trạm bơm cũng như các máy bơm cơ động.
5.2. Ri ro thiên tai cấp độ 2
a) Lcng ng p: Png Nông nghip và PTNT, Png Kinh tế (Kinh tế và
H tng), T chc qun khai thác công trình thy li, c lực ng ca huyn,
thành phố, c xã, phường, th trn, các Ban Qun công trình thy li sở.
c) Phương tin, trang thiết bị: Máy bơm nước, các thiết b cấp nước các
trang thiết b khác.
d) Phương án phòng, chống, ng phó:
- S Nông nghip và PTNT ch trì phi hp vi UBND cp huyn:
15
+ Thường xuyên theo dõi din biến tình hình thi tiết, nng nóng, hn hán,
cnh báo tình hình thi tiết đến địa phương; khuyến cáo, hướng dẫn người dân ch
động chuyển đổi cây trng, vt nuôi phù hp;
+ Ch đạo, hướng dn các Ban qun khai thác công trình thu li kim tra
công trình thy li, qun cht ch nguồn nước, áp dng các biện pháp tưới tiết
kiệm, ưu tiên đảm bo cấp đủ c sinh hoạt cho người và gia súc; s dụng c
tiết kim, chng thất thoát nước; tiến hành no vét h thống kênh, mương, hệ thng
các trục kênh tưới tiêu kết hợp đảm bảo thông thoáng; phương án lắp đặt thêm
h thng các trạm bơm chiến ti nhng v trí thun li v nguồn nước để nâng
cao năng lc cấp nước cho h thống. Ưu tiên cung cấp điện vật tư, nhiên liệu
cn thiết cho các trạm bơm;
+ Điu chỉnh cơ cấu cây trng, vt nuôi, mùa v phù hp vi d báo, cnh báo
và din biến ca hn hán; s dng các ging ngn ngày, b trí nhóm ging cùng thi
gian sinh trưởng để thun tin cung cấp ớc tưới, s dụng c hiu qu, khuyến
cáo tích tr ớc trong các ao vườn để phc v sn xuất và đi sng;
+ Trong trường hp do hn hán, thiếu nước nghiêm trng hoc yêu cu bt
thưng v s dụng nước thì lp kế hoạch, phương án tham mưu cho y ban nhân
dân tnh.
- y ban nhân dân cp huyn:
+ Tăng cường thông tin, tuyên truyn v tình hình khô hạn để nhân dân biết,
ch động phòng chng hn; trin khai các bin pháp bo v sc khe, phòng bnh,
đặc bit là cho tr em và người già khi xy ra nng nóng, hn hán;
+ Xây dng kế hoch sn xut hp lý, b trí diện tích cấu, thi v gieo
trng phù hp với năng lực nguồn nước hiện có; các vùng thường xuyên thiếu
ớc tưới khuyến cáo nhân dân chuyển đổi cơ cấu cây trng, vt nuôi phù hp hn
chế thit hi; tuyên truyn vận động nhân dân s dụng nước hp , ng dng các
biện pháp tưới tiên tiến để s dụng nước tiết kim;
+ Phương án ng phó hn hán như tn dng các m, khe nước nh, dn nước
bng các ng nước, xây dng thêm các gung cn, đắp đập tm... phù hp vi điu
kin tng khu vc;
+ Tăng cường ch đạo y ban nhân dân các xã, các ban qun công trình
thy lợi sở trin khai nạo vét kênh mương, cng lấy nước, khơi thông dòng
chảy, đm bảo điều kin dẫn nước thông thoáng đến mt rung; t chc theo dõi
cht ch tình hình nguồn nước; chun b nhân lực, phương tiện, vật tư, trang thiết
b h tr cấp nước phòng, chng hn khi cn thiết, s dng ngun h tr s dng
sn phm, dch v công ích thy li ngân sách d phòng để thc hin các gii
pháp phòng chng hn hán.
IV. LỒNG GHÉP NỘI DUNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀO KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - HỘI
Tiếp tục triển khai thực hiện việc lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- hội
16
quy hoạch xây dựng, các dự án, chương trình đầu tư xây dựng khác của tỉnh với
các nội dung:
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cộng đồng
địa phương về phòng chống thiên tai biến đổi khí hậu, đặc biệt chú trọng triển
khai thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng quản rủi ro thiên tai
dựa vào cộng đồng, đến năm 2030”.
- Nâng cao năng lực ứng phó với thiên tai của các ngành, các cấp để có được
kế hoạch ứng phó hiệu quả, chủ động, kịp thời trước các tình huống có thể xảy ra.
- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác d
báo, cảnh báo khí tượng, thủy văn, phòng chống thiên tai.
- Tiếp tục soát, điều chỉnh, bổ sung chế, chính sách, chiến lược tăng
trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù
hợp với tình hình trong nước và quốc tế.
- Tăng cường phát triển chương trình “Tiết kiệm năng lượng”, sử dụng nguồn
năng lượng mới, sạch, vật liệu thích ứng với biến đổi khí hậu, cấu lại ngành
nông nghiệp, chuyển đổi các giống cây trồng, vật nuôi theo vùng chuyên canh.
- Làm tốt công tác dự báo, cảnh báo, thiên tai tác động của biến đổi khí
hậu. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm chủ động phòng, chống, hạn chế tác
động của lũ lụt, sạt lở bờ sông, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao khoa học, công nghệ trên
các lĩnh vực, chú trọng ứng dụng công nghệ cao trong tạo giống, thâm canh, thu
hoạch, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp chủ lực, đặc sản của tỉnh
gắn với việc xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, hình thành các vùng sản xuất
nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp hỗ trợ. Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong quản lý, phát triển sản
xuất kinh doanh, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến, thực hiện giao dịch điện tử
trong hoạt động quản lý và giao dịch dân sự
- Đẩy mạnh đầu sở hạ tầng kinh tế hội: Đầu xây dựng kết cấu hạ
tầng kinh tế - hội trên stập trung nguồn lực thực hiện Chương trình phát
triển kết cấu hạ tầng (giao thông, du lịch, cửa khẩu, đô thị, hạ tầng số) trên địa bàn
tỉnh giai đoạn 2021 2025; Đề án phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2021-
2025, trong đó ctrọng phát triển các trục giao thông kết nối trọng điểm, tính
chất lan tỏa phục vụ phát triển liên kết vùng liên vùng. To điều kiện thuận lợi
cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và cũng là năng lực cơ sở hạ tầng đáp ứng tốt
nhu cầu cần thiết trong công tác PCTT đang còn hạn chế như:
+ Hạ tầng giao thông: Tập trung xây dựng tuyến đường cao tốc Đồng Đăng
(tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng), các trục đường giao thông liên tỉnh, các
tuyến đường kết nối trung tâm các huyện, thành phố, cầu bắc qua sông tạo điều kiện
thuận lợi cho việc giao thương, phát triển kinh tế - xã hội; rà soát, kiểm tra các công
trình trên địa bàn, xây dựng kế hoạch nâng cấp, cải tạo các tuyến đường trên địa bàn
tỉnh và cácng trình khác đã xuất hiệnnh trạng xuống cp theo quy hoạch;
17
+ Hạ tầng cung cấp điện: Mở rộng, cải tạo,ng cấp hệ thống điện tới các vùng
nông thôn, đảm bảo cung ứng nguồn điện ổn định, an toàn cho sản xuất, sinh hoạt
chống thất thoát điện; phấn đấu 100% hộ dân được sử dụng điện ới quốc gia;
+ Hạ tầng viễn thông: Tập trung nguồn lực đầu xây dựng, phát triển hạ
tầng strên địa bàn tỉnh; phấn đấu phủ sóng băng rộng di động 4G đến 100% số
thôn (xóm); 80% số thôn có hạ tầng cáp quang kết nối Internet băng rộng;
+ Hạ tầng văn hóa - hội: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống sở giáo dục
đào tạo, tập trung các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm trang thiết bị
cho các trường, lớp học; phát triển mạnh đào tạo nghề, quy hoạch mạng lưới dạy
nghề trong toàn tỉnh; nâng cấp củng cố các sở đào tạo nghề. Tiếp tục đầu tư,
nâng cấp cơ sở hạ tầng y tế đáp ứng tốt nhu cầu khám, chữa bệnh của Nhân dân.
- Trong quá trình triển khai thực hiện cần tăng cường công tác phối hợp, giám
sát, đánh giá thực hiện lồng ghép PCTT trong việc thực hiện các chương trình, dự
án, kế hoạch, quy hoạch của các ngành, phát triển kinh tế - xã hội.
V. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC QUAN, ĐƠN VỊ
LIÊN QUAN
1. Sở Nông nghiệp PTNT (quan thường trực về PCTT của Ban
Chỉ huy PTDS, PCTT&TKCN tỉnh)
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện,
thành phố tổ chức kiểm tra các công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai thuộc
chức năng quản của ngành; tham mưu UBND tỉnh kế hoạch gia cố, tu sửa trước
mùa mưa lũ.
- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện
phương án, kế hoạch PCTT, phối hợp trong việc xử sự cố, khắc phục hậu quả
đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ phòng, chống giảm nhẹ thiên tai; xây dựng kế hoạch phòng, chống
dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi ở những vùng xảy ra thiên tai.
- Đôn đốc UBND các huyện, thành phố các đơn vị khai thác công trình
thủy lợi tập trung kiểm tra, soát các khu vực trọng điểm, vị trí xung yếu, phát
hiện và xử , khắc phục kịp thời hệ thống công trình thủy lợi, đặc biệt các hồ
chứa đảm bảo an toàn, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.
- Tham mưu các giải pháp công trình phi công trình trong công tác phòng,
chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Triển khai thực hiện các chương trình,
kế hoạch, phương án phòng, chống, ứng pthiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh tiếp nhận truyền phát các tin
cảnh báo vdiễn biến của khí tượng thủy văn, bão, áp thấp nhiệt đới thời tiết
nguy hiểm để các cấp, các ngành Nhân dân trong tỉnh chủ động phòng, tránh,
ứng phó thiên tai.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (Cơ quan thường trực về Phòng thủ dân sự
và tìm kiếm cứu nạn của Ban Chỉ huy PTDS, PCTT&TKCN tỉnh)
- soát bổ sung, điều chỉnh kế hoạch, phương án về công tác tìm kiếm cứu
18
nạn ứng phó với các loại hình thiên tai. Trú trọng vào các nội dung: nguồn lực ứng
phó thiên tai, phương tiện, vật tư, trang thiết bị phục vụ cứu hộ, cứu nạn; đxuất
nhu cầu trang thiết bị phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn; phương án hiệp đồng các
lực lượng trang trong công tác phòng chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên
tai; phương án bố trí lực lượng, phương tiện ứng phó, xử lý tình huống khẩn cấp và
tìm kiếm cứu nạn do thiên tai bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, vỡ hồ chứa.
- Xây dựng phương án huy động lực lượng phương tiện, trang thiết bị sn
sàng tham gia sơ tán, di dời dân, tìm kiếm cứu nạn khi có đề nghị của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Trưởng ban hoặc Phó ban thường trực Ban Chỉ huy PTDS,
PCTT&TKCN tỉnh.
- Tổ chức tập hun, huấn luyện, diễn tập png, chống thn tai tìm kiếm cứu
nạn, đặc biệt lực ợng Đội xung ch phòng, chống thiên tai cấp , xây dựng kỹ
ng đểng pcứu nạn, cu hộ kịp thời, hiu quả các tình huống s cthn tai.
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự các huyện, thành phố soát, bổ sung điều
chỉnh kế hoạch, phương án tìm kiếm cứu nạn sát với tình hình thực tế địa phương;
hiệp đồng chặt chẽ với các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn, duy trì nghiêm
chế độ trực, kịp thời nắm bắt báo cáo tình hình liên quan đến công tác PCTT và
TKCN theo quy định.
3. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Sẵn sàng lực lượng để huy động cán bộ, chiến sỹ, cùng với phương tiện,
trang thiết bị của đơn vị tham gia sơ tán, di dời dân, ứng phó với tình huống khi có
mưa lớn, quét, sạt lở đất xảy ra, tổ chức tìm kiếm cứu nạn, đảm bảo trật tự, an
ninh hội giúp đỡ Nhân dân khắc phục hậu quả thiên tai theo đnghị của
UBND tỉnh, Trưởng ban hoặc Phó ban Thường trực Ban Chỉ huy PTDS,
PCTT&TKCN tỉnh.
- Xây dựng và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch hoạt động tìm
kiếm cứu nạn, cứu hộ. Hỗ trợ các địa phương, đơn vị trong công tác tổ chức tập
huấn, huấn luyện, diễn tập PCTT&TKCN, đặc biệt xây dựng lực lượng tại chỗ, trang
bị phương tiện, thiết bị, công cụ, hướng dẫn kỹ năng đểng phó cứu nạn, cứu hộ kịp
thời, hiệu quả các nh huống sự cố, thiên tai.
- Thường xuyên kiểm tra và có kế hoạch tổ chức tập kết, quản lý sử dụng các
phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, để kịp thời, hiệu
quả trong công tác cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra thiên tai, đặc biệt tại các khu vực
xung yếu. Sẵn sàng phối hợp với các lực lượng đ hỗ trợ, chi viện cho các cấp địa
phương kịp thời khi yêu cầu. Bố trí lực lượng, phân luồng điều tiết giao thông,
đảm bảo an ninh trật tự, an toàn hội, bảo vệ các công trình trọng điểm, tài sản
của Nhân dân, Nhà nước và Doanh nghiệp tại khu vực xảy ra thiên tai.
4. Sở Giao thông vận tải
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn của Sở; xử các vị trí sạt lở gây ách tắc giao thông, đảm bảo giao thông
thông suốt trên các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ được giao quản lý trong mọi tình huống;
19
tổ chức phân luồng, hướng dẫn các phương tiện giao thông khi sự cố về cầu,
đường bị ngập lụt, ách tắc giao thông.
- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị quản thực
hiện công tác kthuật đảm bảo giao thông khi tình huống mưa lớn gây lụt,
sạt lở đất; tổ chức huy động lực lượng cán bộ kỹ thuật, công nhân cùng với phương
tiện máy xúc, xe tải, dầm cầu thép dự phòng hiện đđáp ứng yêu cầu ứng phó
thiên tai và sơ tán Nhân dân khi có yêu cầu.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng kiểm tra các kho dự trữ xăng
dầu, kho chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ để khuyến cáo các chủ sở thực
hiện các biện pháp đảm bảo an toàn khi xảy ra thiên tai.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch, tổ chức tăng cường
kiểm tra, tuần tra hoạt động khai thác tài nguyên trên các sông, suối để biện
pháp chấn chỉnh, x kiên quyết các trường hợp khai thác không phép, trái phép
gây sạt lở bờ sông, cản trở dòng chảy.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện phương án đảm bảo thông tin liên lạc trong
mọi tình huống; đặc biệt chú trọng các vùng thường xuyên xảy ra mưa lớn, lũ quét,
sạt lở đất, bị chia cắt, lập. Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị bưu chính, viễn thông
trên địa bàn tỉnh đảm bảo liên lạc thông suốt, kịp thời vận chuyển lưu thoát tài liệu,
công văn phục vụ công tác chđạo, điều hành việc phòng tránh, ứng phó với mưa
lớn, lũ, lũ quét.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí phối hợp với các cơ quan liên quan đưa tin kịp
thời chính xác về diễn biến thời tiết, thiên tai; các chỉ đạo của Trung ương, của
tỉnh về dự báo, cảnh báo, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
7. Sở Xây dựng
Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, chủ đầu tư, đơn
vị quản lý dự án xây dựng, chủ quản lý sử dụng các công trình thuộc chuyên ngành
quản lý thực hiện kiểm tra, đánh giá gia cố đảm bảo an toàn cho công trình,
thiết bị trước mùa mưa bão; tăng cường kiểm tra các công trình đang thi công
thuộc chuyên ngành quản lý, phối hợp kiểm tra các công trình thuộc chuyên ngành
khác. Nhắc nhở, đôn đốc các chủ đầu tư, các đơn vị thi công công trình đảm bảo
tiến độ thi công xây dựng phương án ứng phó kịp thời đối với mọi tình huống
gây mất an toàn khi thiên tai xảy ra, đảm bảo an toàn cho người, thiết bị, công trình
xây dựng và các công trình lân cận.
8. Sở Y tế
Chỉ đạo, đảm bảo y tế cho công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn;
bố trí, huy động lực lượng viên chức y tế của Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật; Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Y tế các huyện, thành ph
ứng phó kịp thời các tình huống để cứu, chữa người thương vong tại các khu vực
xảy ra thiên tai. Chuẩn bị đủ số thuốc, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, hoá
20
chất y tế… đảm bảo cho ng tác cấp cứu, điều trị, chăm sóc sức khỏe nhân dân;
vệ sinh môi trường, nguồn nước sinh hoạt; phòng, chống dịch bệnh; vệ sinh an
toàn thực phẩm... để khắc phục hậu quả thiên tai.
9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Tham mưu tổ chức thực hiện tốt các chính sách về hỗ trợ đối với các hộ dân
người bị chết, bị thương, nhà cửa bị hỏng, sập đổ do thiên tai gây ra. Đồng
thời, hướng dẫn các huyện, thành phố giải quyết các chính sách, chế độ đột xuất
cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai theo quy định.
10. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương đơn vị liên quan trong
tỉnh kế hoạch dự trữ hàng hóa, nhu yếu phẩm cần thiết, bảo đảm cung ứng kịp
thời các mặt hàng thiết yếu trong trường hợp xảy ra thiên tai trên địa bàn tỉnh;
- Triển khai kịp thời các nội dung chỉ đạo của các quan Trung ương và
UBND tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai đến các đơn vị hoạt động trong
lĩnh vực Công Thương trên địa bàn tỉnh; đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị tăng
cường đảm bảo an toàn trong hoạt động sản xuất công nghiệp, trong đó tập trung
công tác phòng, chống thiên tai đối với các đập, hồ chứa thủy điện, các hoạt động
khai thác và chế biến khoáng sản.
11. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh
xem xét, quyết định bố trí kinh phí đầu tư phát triển thực hiện khắc phục thiệt hại
sửa chữa các công trình, sở hạ tầng bị hỏng do thiên tai gây ra theo quy
định hiện hành.
12. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng ngân sách, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu
cho UBND tỉnh xem xét, quyết định bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên thực
hiện công tác PCTT và TKCN, khắc phục thiệt hại do thiên tai.
13. Công ty Điện lực Cao Bằng
Đảm bảo nguồn điện liên tục 24/24h cho các quan, đơn vị chđạo, điều
hành, cảnh báo, dự báo, phòng, chống thiên tai. Bảo vệ hệ thống, thiết bị điện, trạm
biến thế, đặc biệt vấn đề an toàn trong sử dụng điện; đồng thời xkhắc phục
nhanh chóng sự cố đường dây tải điện bị hư hỏng, kịp thời phục vụ đời sống và sản
xuất của Nhân dân.
14. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Báo Cao Bằng các quan
thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh
Tăng cường công tác truyền tin, phổ biến các thông tin dự báo, cảnh báo tình
hình thời tiết, thiên tai, các chủ trương, chỉ thị về công tác PCTT kịp thời, chính
xác; phối hợp với các quan liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ
biến cho Nhân dân những kiến thức cơ bản về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
15. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
21
Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về dự báo thời tiết; đặc biệt dự
báo sớm khả năng xuất hiện và diễn biến của các tình huống phức tạp, khẩn cấp về
thiên tai, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho công tác chỉ đạo của UBND tỉnh,
Ban Chỉ huy PTDS, PCTT&TKCN tỉnh đến các huyện, thành phố, các quan,
đơn vị liên quan biết để có giải pháp chủ động phòng, chống thiên tai có hiệu quả.
16. Các chủ hồ đập thủy lợi, thủy điện
- Xây dựng các phương án bảo vệ đập, phương án phòng chống thiên tai,
phương án ứng phó tình huống khẩn cấp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thực hiện vận hành các công trình thủy lợi, thủy điện do đơn vị quản
theo quy định quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa đã được các cấp thẩm
quyền phê duyệt.
- Chuẩn bị đầy đủ c vật , vật liệu, dụng cụ dự phòng, huy động cán bộ k
thuật, lực ợng, phương tiện ứng cứu sẵn ng khi sự cố công trình xảy ra. T
chức diễn tập phương ánng phó c tình huống thn tai xả khẩn cấp.
- Thường xuyên duy trì chế độ thông tin liên lạc, chế độ báo cáo UBND tỉnh,
Ban Chỉ huy PTDS, PCTT&TKCN tỉnh các quan quản Nhà nước thẩm
quyền theo quy định.
17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức
thành viên
Phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên
nhân dân nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống, ứng phó thiên tai; phối
hợp thực hiện công tác cấp cứu, chữa trị người bị nạn; tích cực vận động các
đơn vị, tổ chức giúp đỡ Nhân dân các địa phương bị thiệt hại; tổ chức tiếp nhận
và phân phối hàng cứu trợ kịp thời cho các gia đình bị thiệt hại do thiên tai gây ra.
18. Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự, PCTT&TKCN tỉnh
Theo địa bàn và nhiệm vụ được phân công, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc
các địa phương về công tác chuẩn bị phòng, chống, ứng phó trước khi thiên tai xảy
ra công tác khắc phục hậu quả sau khi thiên tai; phối hợp cùng các sở, ban,
ngành liên quan tổ chức kiểm tra công tác phòng, chống thiên tai tại các khu vực
trọng điểm.
19. UBND các huyện, thành phố
- Cập nhật, bổ sung và hoàn thiện các phương án, Kế hoạch PCTT và TKCN
tại địa phương; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng theo
phương châm “4 tại chỗ” để huy động ứng cứu kịp thời khi xảy ra thiên tai nhằm
giảm thiểu thiệt hại đến mức thấp nhất; tăng cường đẩy mạnh công tác thu Quỹ
Phòng, chống thiên tai tỉnh năm 2024.
- Tổ chức bộ phận trực ban theo quy định, theo dõi, thông báo, cảnh báo
tham u kịp thời các biện pháp phòng, chống, ứng phó khắc phục hậu quả
thiên tai; chỉ đạo bộ phận giúp việc tham mưu công tác PCTT và TKCN tại địa
phương thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo.
22
- Khi thiên tai xảy ra ở địa phương và tùy theo cấp độ rủi ro thiên tai, các địa
phương, đơn vị liên quan nghiêm túc thực hiện theo phương án PCTT và TKCN đã
được phê duyệt. Chủ động phối hợp với lực lượng trang đóng trên địa bàn, sử
dụng các loại vật tư, phương tiện, lực lượng tại chỗ của địa phương, đơn vị để tổ
chức di dời dân ra khỏi khu vực trọng điểm xung yếu, đảm bảo tính mạng, tài sản
của nnước nhân dân. Kiên quyết xử các trường hợp không chấp hành chỉ
đạo, hướng dẫn của chính quyền địa phương, vi phạm quy định pháp luật trong
phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ lương thực, thực phẩm, thuốc y tế, chăm sóc sức
khỏe cho người dân, vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ an ninh trật
tự, an toàn hội tại địa phương; bảo vệ các khu vực, công trình trọng điểm, tham
gia cứu hộ, cứu nạn khi có sự cố công trình và giúp đỡ các gia đình bị nạn.
- soát, kiểm tra các vị trí xung yếu, khu vực nguy cao xảy ra thiên
tai trên địa bàn đề xuất, triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng phó nhằm đảm
bảo an toàn tính mạng tài sản cho người dân, doanh nghiệp nnước; thực
hiện lắp các biển cảnh báo nguy hiểm tại những khu vực xung yếu trên địa bàn.
Thường xuyên kiểm tra hệ thống tiêu thoát nước, nạo vét các cống, rãnh kênh,
rạch bị bồi lắng.
- Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ
năng trong phòng, chống, ứng phó thiên tai, cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn. Hỗ trợ,
hướng dẫn Nhân dân các biện pháp chằng chống nhà cửa an toàn nhằm phòng
tránh tốc mái, sụp đổ khi xảy ra dông, gió, lốc xoáy. Kiểm tra kế hoạch chặt
tỉa, đốn hạ cây xanh không an toàn, không để xảy ra tình trạng đổ gẫy khi xảy ra
dông, gió, mưa lớn.
- Triển khai lồng ghép nội dung PCTT vào quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - hội của địa phương, nhất phòng, chống hạn hán, , quét, sạt lở,
soát quy hoạch, chuyển đổi sản xuất phù hợp với điều kiện từng vùng, giảm
thiểu tác động của thiên tai; soát, chủ động di dân vùng nguy cao rủi ro
thiên tai, phương án sơ tán đảm bảo an toàn đối với các hộ dân chưa điều
kiện di dời.
- Chủ động cân đối nguồn dự phòng ngân sách theo phân cấp, các nguồn tài
chính hợp pháp khác thực hiện công tác PCTT TKCN, khắc phục thiệt hại do
thiên tai gây ra.
VI. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
- Nguồn hỗ trtừ ngân ch Trung ương hỗ trkhắc phục hậu quthiên tai.
- Nguồn vốn ngân sách địa phương được giao cho các sở, ban ngành, các
huyện, thành phố và các đơn vị liên quan.
- Các lĩnh vực, nội dung nguồn vốn khác các địa phương, đơn vị cân đối,
lồng ghép vào các Chương trình chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- hội. Xây dựng kế hoạch trung dài hạn, trong đó sử dụng nguồn vốn được
phân cấp theo quy định để bố trí cho công tác PCTT&TKCN. Hàng năm, trên
sở nguồn vốn phân cấp được giao, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo xây dựng
23
nội dung kế hoạch phát triển kinh tế - hội lồng ghép với nội dung công tác
phòng, chống thiên tai.
- Nguồn kinh phí từ Quỹ PCTT tỉnh: theo quy định của Chính phủ và của
tỉnh vào mục đích phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Các nguồn lực khác như: Nguồn của doanh nghiệp xây dựng quản
khai thác công trình đường bộ; nguồn kinh phí được chi trả từ hợp đồng mua bảo
hiểm công trình xây dựng (nếu có); các khoản cứu trợ của các tổ chức, nhân
trong nước, nước ngoài khi thiên tai xảy ra; các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch phòng, chống thiên tai của tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn
thể, UBND các huyện, thành phố chủ động xây dựng Kế hoạch PCTT&TKCN của
đơn vị, địa phương cụ thể, sát với nhiệm vụ, tình hình thực tế để triển khai thực
hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu cần sửa đổi, bổ sung, sửa đổi cho
phù hợp, các quan, đơn vị đề xuất, báo cáo về Sở Nông nghiệp PTNT (
quan thường trực về PCTT tỉnh) để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh.
2. Giao Sở Nông nghiệp PTNT tổ chức kiểm tra, đôn đốc các quan,
đơn vị triển khai thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch này tổng hợp, báo cáo
kết quả thực hiện về UBND tỉnh./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, NÂNG CẤP, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CƠ SỞ HẠ TẦNG, THỦY LỢI,
PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 5 năm 2024 của UBND tỉnh Cao Bằng)
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Danh mục dự án
Địa điểm XD
Thời gian
KC-HT
Kế hoạch vốn 2024
Ghi chú
Tổng số
Ngân
sách tỉnh
Ngân
sách TW
Nguồn
khác
(ODA...)
I
Khắc phục hậu quả các công
trình sở hạ tầng bị thiệt hại do
thiên tai năm 2023
95.368
95.368
1
Khắc phục hậu quả thiên tai chống
sạt lở đường giao thông trên địa bàn
huyện Bảo Lâm (ĐT220 (QL34-
Ngọc Long), Nam Quang, Nam
Cao); đường GTNT xã Vĩnh Quang,
Nam Cao, Nam Quang)
Xã Nam Cao, Vĩnh
Quang, Nam Quang,
huyện Bảo Lâm.
2024
4.160,00
4.160,00
2
Xử khẩn cấp chống sạt lở tuyến
bờ phải sông Bằng, đoạn từ cầu treo
Soóc Nàm đến cầu Cáp thành
phố Cao Bằng
TP Cao Bằng
2024
91.208,00
91.208,00
II
Đầu xây dựng công trình sở
hạ tầng, thủy lợi, phòng, chống
thiên tai
164.500
164.500
1
Dự án Cụm hồ chứa ớc tỉnh Cao
Bằng
Huyện Hòa An và
huyện Hạ Lang, tỉnh
Cao Bằng.
2022-2025
40.000
40.000
1149
15
2
2
Dự án thành phần số 11: Sửa chữa
cấp bách đảm bảo an toàn một số hồ
chứa tỉnh Cao Bằng
Huyện Trùng Khánh,
huyện Hòa An, tỉnh
Cao Bằng
2023-2025
20.000
20.000
3
Dự án cấp nước sinh hoạt một số
vùng cao tỉnh Cao Bằng
Huyện Hà Quảng,
Bảo Lạc, Bảo Lâm,
Thạch An
2021-2024
34.500
34.500
Quyết định
số: 873/QĐ-
UBND ngày
28/5/2021
của UBND
tỉnh
4
Dự án thành phần số 2: Xây dựng
các công trình cấp, trữ nước ng
Lục Khu, tỉnh Cao Bằng thuộc Dự
án Xây dựng các công trình cấp, trữ
nước vùng Lục Khu tỉnh Cao Bằng,
vùng cao núi đá tỉnh Giang
huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu
Các xã Cải Viên, xã
Lũng Nặm, xã Mã
Ba, xã Nội Thôn, xã
Thượng Thôn, xã
Tổng Cọt, huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao
Bằng
2023-2025
30.000
30.000
5
Dự án thành phần số 3: Xử sạt lở
cấp bách sông, suối tỉnh Cao Bằng
Huyện Hòa An, tỉnh
Cao Bằng
2022-2025
40.000
40.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1149/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phòng, chống thiên tai tỉnh Cao Bằng năm 2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×