• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 13/CT-UBND Thanh Hóa 2026 tăng cường quản lý Nhà nước bảo vệ môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 05/09/2026 08:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 13/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Tô Anh Dũng
Trích yếu: Về tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, siết chặt công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT CHỈ THỊ 13/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 13/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 13/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /CT-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
CHỈ THỊ
Về tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, siết chặt công tác
bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thời gian qua, công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh đã được các
cấp, các ngành và các địa phương quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện,
gắn chặt với nhiệm vphát triển kinh tế - hội yêu cầu phát triển nhanh,
bền vững của tỉnh; qua đ, nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cộng
đồng doanh nghiệp và Nhân dân từng bước được nâng lên; công tác phòng ngừa,
kiểm soát ô nhiễm c nhiều chuyển biến tích cực.
Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển nhanh bn vững của tỉnh, công tác
bảo vệ môi trường vẫn còn những tồn tại, hạn chế. Tình trạng ô nhiễm môi
trường, khiếu kiện, tập trung đông người liên quan đến môi trường vẫn xảy ra ti
một số địa phương; hạ tầng thu gom, xử lý chất thải tại một số khu vực chưa đáp
ứng yêu cầu; vẫn còn các điểm tồn đọng chất thải, các khu vực c nguy ô
nhiễm môi trường; một số nguồn thải, sở c nguy cao chưa được nhận
diện đầy đủ, theo dõi, giám sát thường xuyên và kiểm soát từ sớm, từ xa, tiềm ẩn
nguy cơ phát sinh ô nhiễm, sự cố môi trường. Nguyên nhân chủ yếu là do một số
quan, tổ chức, nhân chưa nhận thức đầy đủ yêu cầu, trách nhiệm đối với
công tác bảo vệ môi trường; việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp c
nơi, c lúc còn thiếu đồng bộ, thiếu quyết liệt, chưa bảo đảm “6 rõ, 1 xuyên
suốt”, hiệu quả chưa cao; công tác quản lý, kiểm tra, giám sát một số địa
phương chưa thường xuyên, sâu sát, việc phát hiện xử vi phạm clúc còn
chậm; chế tài xử đối với một số hành vi vi phạm chưa đủ sức răn đe. n
cạnh đ, việc tiếp nhận, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa chính quyền địa phương,
Sở Nông nghiệp Môi trường và các quan c liên quan c thời điểm chưa
kịp thời, thông suốt, làm phát sinh khoảng trống trách nhiệm, ảnh hưởng đến
hiệu quả phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường.
Bảo vệ i trường phải được thực hiện từ sớm, txa và ngay từ s;
lấy phòng ngừa chính, chủ động nhận diện, kiểm soát chặt chcác nguồn thi
c nguy cơ gây ô nhiễm; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý ngay từ khi mới
phát sinh, không để vi phạm nhỏ tích tụ thành vấn đề lớn, không để ô nhiễm kéo
dài trở thành điểm nng. Để tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà
nước, siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tạo chuyển biến nét, thực chất trong công
tác bảo vmôi trường trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
Giám đốc c sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường các tổ chức, nhân c liên quan tập trung thực hiện
nghiêm các nội dung sau:
13
27 8
2
1. Nâng cao trách nhiệm, siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong công tác
bảo vệ môi trường
Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường phải xác định bảo vệ môi trường là nhiệm vụ chính
trị thường xuyên, liên tục, gắn chặt với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm sức khỏe, chất lượng cuộc sống của Nhân dân và sự phát triển bền vững của
tỉnh; không coi bảo vệ môi trường là nhiệm vụ riêng của cơ quan chuyên môn về
môi trường. Nời đứng đầu phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đo, chủ động nắm
chắc tình hình thuộc địa bàn, lĩnh vực được giao; xác định nguồn thải lớn,
khu vực c nguy cao, vấn đề i trường trọng tâm để c biện pháp quản
phù hợp.
Chuyển mạnh từ duy xử sự việc sau khi đã xảy ra sang chủ động
phòng ngừa, phát hiện từ sớm, xử lý từ khi mới phát sinh; không chờ c đơn thư,
phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng hội. Mỗi vụ việc
phải xác định “6 rõ”: quan chtrì xử lý, nội dung xử lý, thời gian
hoàn thành, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả; chấm dứt tình trạng cùng
biết nhưng không đơn vị nào chủ trì, nhiều quan cùng tham gia nhưng trách
nhiệm không hoặc chỉ chuyển thông tin từ nơi này sang nơi khác không
theo dõi đến cùng.
Hiệu quả bảo vệ môi trường phải được đánh giá bằng chuyển biến thực tế:
Nguồn gây ô nhiễm được kiểm soát, vi phạm được xử lý, hậu quả được khắc
phục, phản ánh của Nhân dân được trả lời trách nhiệm của tổ chức, nhân
được làm rõ. Kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường là một trong những
căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị,
địa phương và người đứng đầu.
2. Cơ chế thông tin, phối hợp và xử lý vụ việc bảo đảm thông suốt, kịp
thời, không chồng chéo
Thực hiện thống nhất nguyên tắc “thông tin cùng biết, xử đúng cấp,
một đầu mối chủ trì, trách nhiệm theo đến cùng”. Mọi phản ánh, thông tin về ô
nhiễm, sự cố môi trường hoặc dấu hiệu xả thải, hiện tượng môi trường bất
thường, địa phương phải lực lượng kiểm tra, xử lý, phản ứng đầu tiên; S
Nông nghiệp Môi trường là đơn vị nắm bắt tình hình, theo dõi thông tin toàn
diện trên địa bàn tỉnh.
Vụ việc xy ra phạm vi ảnh hưởng chủ yếu trong một xã, phường thì
UBND xã, phường chủ trì kiểm tra, xác minh xử theo thẩm quyền; đồng
thời, thông tin đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi. Vụ việc c phạm
vi ảnh hưởng từ hai xã, phường trở lên hoc vụ việc c tính cht phc tp,
nghiêm trọng, nguy ô nhiễm môi trường cao thì Sở Nông nghiệp Môi
trường làm đầu mối kiểm tra, tổng hợp, đánh giá đầy đủ tình hình, đề xuất cụ thể
phương án xử lý và báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Việc huy động lực lượng kiểm tra, xử lý phải phù hợp với tính chất, phạm
vi, mức độ thẩm quyền của từng vụ việc; mỗi vụ việc phải xác định một
quan chủ trì, tránh tình trạng nhiều sở, ngành, địa phương lãnh đạo các cấp
cùng xuống hiện tờng nhưng không đầu mối chịu trách nhiệm. Bảo đảm
lãnh đạo tỉnh, quan chuyên môn chính quyền địa phương đều được thông
3
tin kịp thời, nhưng tổ chức xử lý phải gọn, đúng cấp, đúng thẩm quyền, hiệu quả
và theo đến kết quả cuối cùng.
3. Sở Nông nghiệp Môi trường phát huy đầy đủ vai trò là quan
chuyên môn quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, đầu mối theo dõi, tổng
hợp tình hình, tiếp nhận thông tin và điều phối xử lý các vấn đề môi trường
trên toàn tỉnh
a) Tổ chức điều tra, thống kê, soát, cập nhật đầy đủ các nguồn thải,
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cnguy gây ô nhiễm hoặc xảy ra sự cố môi
trường; trong đ phải quản chặt chẽ đối với các trang trại chăn nuôi quy
lớn, cơ sở c nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao. Phân loại theo mức độ rủi ro
để áp dụng chế độ quản lý, kiểm tra, giám sát phù hợp; đối với nguồn thải lớn,
sở từng vi phạm, bị phản ánh nhiều lần hoặc c nguy cao phải được theo
dõi trọng điểm, xác định quan theo dõi. Hằng năm, xây dựng tổ chức
thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát đối với các trang trại chăn nuôi lớn cơ
sở c nguy gây ô nhiễm theo nguyên tắc “6 rõ”, bảo đảm thực chất, kịp thời
phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn và xử lý vi phạm.
b) Tiếp tục xây dựng, chuẩn ha và cập nhật sở dữ liệu môi trường
của tỉnh,ch hợp, đồng bộ vào Trung tâm dữ liệu quốc gia; chia sẻ dliệu với
Công an tỉnh, Ban Quản Khu kinh tế Nghi Sơn các Khu công nghiệp,
UBND các xã, phường để phục vụ công tác phòng ngừa, đấu tranh, xvi
phạm về môi trường.
c) Kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường, tham mưu cấp giấy phép i trường cho các dự án đầu tư, cơ sở trên địa
bàn tỉnh, đặc biệt là các dự án cnguy gây ô nhiễm môi trường cao; kiểm
soát việc hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường, bảo đảm dự án, cơ sở chỉ
vận hành khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
d) Tăng cường hậu kiểm sau khi dự án đi vào hoạt động, siết chặt kiểm
soát các nguồn thải, kết hợp kiểm tra theo kế hoạch với kiểm tra đột xuất khi
c dấu hiệu bất thường; lựa chọn thời điểm kiểm tra phù hợp với đặc điểm hoạt
động của sở, kể cả ngoài giờ hành chính, ban đêm, ngày nghỉ, thời điểm
mưa lớn khi c dấu hiệu hoặc nguy xảy ra hành vi xthải trái quy định.
Kiên quyết xử lý hoặc kiến nghị xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; yêu cầu
khắc phục triệt để, không chấp nhận việc nộp phạt nhưng tiếp tục gây ô nhiễm.
đ) soát, yêu cầu các sở thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc
môi trường tự động, liên tục; kiểm soát việc lắp đặt, kết nối, truyền và lưu trữ dữ
liệu, bảo đảm dữ liệu chính xác, liên tục; kịp thời xác minh, kiểm tra khi phát
hiện dữ liệu bất thường. Đồng thời, soát các trang trại chăn nuôi lớn, các khu
vực nhạy cảm về nguồn nước, không khí xung quanh trang trại để bổ sung vào
chương trình quan trắc, giám sát phù hợp; tăng cường khai thác dliệu, camera
các công cụ cảnh báo nhằm phát hiện sớm nguy ô nhiễm, hỗ trợ chính
quyền địa phương chủ động kiểm tra, xử lý.
e) Chủ trì tham mưu giải pháp tổng thể về quản chất thải rắn sinh hoạt
theo hướng giảm phát sinh chất thải nhựa, phân loại tại nguồn, tái sử dụng, tái
chế và xử lý bằng công nghệ phù hợp, không để chất thải tồn đọng kéo dài.
4
g) soát, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các sở xử chất
thải trên địa bàn tỉnh, nhất các sxử chất thải rắn sinh hoạt bằng công
nghệ chôn lấp, công nghệ hỗn hợp hoc các sở thường xuyên c phản ánh,
kiến nghị của Nhân dân. Yêu cầu các sở vận hành đúng quy trình, công nghệ
đã được phê duyệt, cấp phép; kiểm soát chặt mùi, nước rỉ rác, ớc thải, bụi, khí
thải, côn trùng các yếu tố c nguy gây ô nhiễm, không để ảnh hưởng đến
khu dân cư và môi trường xung quanh.
Đối với các sở c hoạt động đào, xúc, đảo, phân loại lại chất thải đã
lưu chứa hoặc chôn lấp, phải kiểm soát chặt quá trình thực hiện, c biện pháp
thu gom, xử lý mùi và chất thải phát sinh; không để việc vận hành, cải tạo, phân
loại hoặc xử lý chất thải làm phát tán mùi hôi, nước rỉ rác và các chất ô nhiễm ra
môi trường. Khi phát sinh phản ánh kéo dài của Nhân dân hoặc c dấu hiệu bất
thường, phải tổ chức kiểm tra, xác định rõ nguyên nhân, yêu cầu khắc phục ngay
và theo dõi đến khi xử lý dứt điểm.
h) Hướng dẫn UBND cấp thực hiện kiểm tra chấp hành pháp luật về
bảo vệ môi trường, nhất quy trình kiểm tra hiện trường, lập hồ sơ, ghi nhận
chứng cứ, lấy mẫu xử vi phạm đối với các trang trại chăn nuôi, sở c
nguy y ô nhiễm. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện dấu hiệu vi phạm,
thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước như thiếu chủ
động, chậm xử lý, chậm báo cáo, đùn đẩy trách nhiệm hoặc đlãnh đạo tỉnh
phải trực tiếp chỉ đạo những công việc thuộc trách nhiệm thường xuyên của
sở, phải xử theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất quan c thẩm quyền
xem xét, xử lý theo quy định.
i) Chtrì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Ban Quản
Khu kinh tế Nghi Sơn các khu công nghiệp và các đơn vị liên quan tham
mưu thiết lập kênh thông tin nhanh về bảo vệ môi trường của tỉnh trên nền tảng
Zalo hoặc nền tảng số phù hợp; xác định rõ thành phần, đầu mối, nguyên tắc
tiếp nhận, c nhận thông tin, phânng xử cập nhật kết quả (không thay
thế chế độ báo cáo chính thức, hồ sơ xử lý vụ việc và các quy định về bảo vệ
mật nhà nước); bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ
mật nhà nước.
k) Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt
động của Tổ tquản bảo vệ môi trường tại các xã, phường; kịp thời tổng hợp
những kh khăn, bất cập, đề xuất điều chỉnh để hình hoạt động thực chất,
hiệu quả, phù hợp với điều kiện từng địa bàn.
4. UBND các xã, phường chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về
công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn quản lý
a) Chủ tịch UBND xã, phường phải trực tiếp chỉ đạo công tác bảo vệ môi
trường; phân công rõ lãnh đạo phụ trách, công chức đầu mối và trách nhiệm của
các lực lượng c liên quan. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quản lý nhà nước về
môi trường được pháp luật quy định, phân cấp, phân quyền; chủ động soát,
nắm chắc các nguồn thải, sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khu vực c
nguy gây ô nhiễm trên địa bàn, nhất các sở c nguồn thải lớn, sở c
nguy cao, đã từng vi phạm hoặc bị phản ánh nhiều lần để c biện pháp theo
dõi, quản lý, giám sát phù hợp.
5
b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành pháp luật v
bảo vệ môi trường và hoạt động xả thải của các tổ chức, nhân, sở trên địa
bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử các hành vi xả nước thải, khí thải, chất
thải không đúng quy định, phát sinh bụi, mùi, tiếng ồn các hành vi gây ô
nhiễm môi trường. Tăng cường kiểm tra tại các thời điểm, khu vực c nguy cơ
xảy ra vi phạm, nhất ban đêm, ngày nghỉ, trước, trong sau thời điểm mưa
lớn; kịp thời phát hiện, xử nghiêm hành vi lợi dụng mưa ln, dòng chảy hoặc
thời điểm kh kiểm soát để xả trộm nước thải, chất thải chưa được xử hoặc
không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Đối với vấn đề thuộc thẩm quyền phải chủ động kiểm tra, xử ngay;
trường hợp vượt thẩm quyền vẫn phải kiểm tra, xác minh ban đầu, thực hiện các
biện pháp cần thiết để ngăn chặn, hạn chế hậu quả, bảo vệ hiện trường, thu thập
thông tin, tài liệu và kịp thời báo cáo cơ quan c thẩm quyền.
Đối với cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn, UBND xã, phường phải thường
xuyên nắm tình hình hoạt động diễn biến môi trường khu vực xung quanh;
kịp thời kiểm tra khi phát sinh mùi, nước thải, nước rỉ rác hoặc phản ánh của
Nhân dân, không để tình trạng ô nhiễm kéo dài, tái diễn chính quyền địa
phương không nắm được.
c) Đối với hoạt động chăn nuôi: soát, cập nhật đầy đủ các sở chăn
nuôi trên địa bàn, nhất là các trang trại quy lớn; nắm chắc quy mô, tình hình
hoạt động, công trình xử chất thải các nguy c thể phát sinh về môi
trường. Chỉ đạo Công an cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố các lực lượng sở
thường xuyên theo dõi, giám sát sự thay đổi bất thường của môi trường nước,
không khí, i tại khu vực xung quanh các trang trại, sở chăn nuôi, kịp thời
kiểm tra ngay khi phát hiện dấu hiệu bất thường hoặc c phản ánh của Nhân
dân. Kiểm soát chặt chẽ việc thu gom, u giữ xử phân, nước thải, chất
thải, mùi phát sinh từ hoạt động chăn nuôi; không để nước thải, cht thải chăn
nuôi chưa được xhoặc xử không đáp ứng yêu cầu chảy tràn, thẩm thấu,
phát tán hoặc xả ra môi trường gây ô nhiễm. Nghiêm cấm việc vứt, đổ xác động
vật chết ra ven đường, bãi đất trống, sông, suối, ao, hồ, kênh, mương và các khu
vực công cộng; khi phát hiện phải kịp thời tổ chức thu gom, xử lý theo quy định
và xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm.
d) Khẩn trương triển khai tổ chức thực hiện nhiệm vụ nội dung được
giao trong Đề án thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn tỉnh Thanh Ha giai đoạn 2026 - 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 2284/QĐ-UBND ngày 28/7/2026, đảm bảo đúng lộ trình, mục
tiêu đặt ra.
đ) Đối với các vụ việc môi trường xảy ra trên địa bàn, phải chủ động huy
động lực lượng tại chỗ, phối hợp với Công an cấp các quan c liên
quan tiếp cận, ghi nhận hiện trạng, hình ảnh, thời gian, địa điểm và thông tin cần
thiết ngay khi vụ việc đang xảy ra; tổ chức xử ngay từ sở trong phạm vi
thẩm quyền, không để chậm trễ, kéo dài hoặc phát sinh điểm nng. Trường hợp
vượt thẩm quyền hoặc c nguy ảnh hưởng trên diện rộng phải kịp thời báo
cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường, quan c thẩm quyền để phối hợp xử ;
không chờ thành lập đoàn liên ngành hoặc chờ quan cấp tỉnh xuống hiện
trường mới tổ chức xác minh.
6
e) Tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc, các tổ
chức chính trị - hội, thôn, tổ dân phốNhân dân tham gia giám sát, bảo v
môi trường. Tổ chức triển khai nghiêm túc, duy trì cơ chế tiếp nhận, xử
thông tin, tạo điều kiện đTổ tquản sau khi được thành lập hoạt động thực
chất, phát huy hiệu quả việc phát hiện sớm, phản ánh kịp thời các vấn đề về
môi trường t sở, không đ hình tồn tại hình thức, thiếu gắn kết với
chính quyền địa phương.
5. Ban Quản Khu kinh tế Nghi Sơn các khu công nghiệp chịu
trách nhiệm trực tiếp về công tác bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý
a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về công tác
bảo vệ môi trường trong phạm vi Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp và
đối với các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền; chủ động nắm chắc tình hình
hoạt động, nguồn thải, nguy cơ gây ô nhiễm và nguy cơ xảy ra sự cố môi trường
của các dự án, cơ sở thuộc phạm vi quản lý, nhất là các cơ sở c nguồn thải lớn,
nguy gây ô nhiễm môi trường cao, đã từng vi phạm hoặc c nhiều phản ánh.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện xử theo thẩm quyền
các hành vi vi phạm; không để xảy ra tình trạng sở c nguồn thải lớn hoạt
động trên địa bàn quản nhưng đơn v không nắm được tình hình hoặc để vi
phạm kéo dài, tái diễn mà không được kiểm tra, xử lý.
b) soát, đôn đốc chủ đầu hạ tầng các khu công nghiệp đầu hoàn
chỉnh, vận hành thường xuyên, ổn định các công trình thu gom, xử nước thải
tập trung; bảo đảm việc thu gom, đấu nối, xử lý nước thải của các cơ sở thứ cấp
theo đúng quy định, nước thải sau xử lý trước khi xả ra môi trường phải đáp ứng
quy chuẩn kỹ thuật môi trường yêu cầu của giấy phép môi trường. Kiểm tra,
giám sát việc vận hành các công trình bảo vệ môi trường, hệ thống quan trắc
môi trường tự động, liên tục thuộc đối tượng phải thực hiện; kịp thời kiểm tra,
xác minh khi dữ liệu c du hiệu bất thường, gián đoạn, bị can thiệp hoặc làm
sai lệch dữ liệu.
c) Đối với vụ việc môi trường phát sinh trong phạm vi quản lý, Ban Quản
Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp phải chủ động kiểm tra, x
theo thẩm quyền; đồng thời thông tin đến Sở Nông nghiệp Môi trường để
theo dõi, tổng hợp chung tình hình môi trường trên địa n tỉnh. Trường hợp
vượt thẩm quyền, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, Công an tỉnh,
UBND xã, phường và cơ quan c liên quan để xử lý, báo cáo cấp c thẩm quyền
xem xét, quyết định.
6. ng an tỉnh, các sở, ngành có liên quan chủ động thực hiện trách
nhiệm v bảo vệ môi trường
a) Công an tỉnh chỉ đạo các lực lượng tăng cường nắm tình hình, áp dụng
biện pháp nghiệp vụ để phát hiện, đấu tranh xử nghiêm các hành vi vi
phạm pháp luật về môi trường, nhất lắp đặt đường ống ngầm, xả thải lén lút,
xả nước thải chưa qua xử lý, chôn lấp, vận chuyển chất thải trái phép, lợi dụng
ban đêm, ngày nghỉ, mưa lớn để xả trộm chất thải, can thiệp hoặc làm sai lệch
dữ liệu quan trắc các hành vi c dấu hiệu tội phạm. Đẩy mạnh khai thác dữ
liệu camera tại các tuyến giao thông, khu vực tập trung nguồn thải, khu vực
nhạy cảm về môi trường; chỉ đạo Công an cấp chủ động nắm tình hình, tiếp
nhận x kịp thời phản ánh của Nhân dân liên quan đến ô nhiễm môi
7
trường, nhất tại các sở chăn nuôi, không để phát sinh điểm nng, vụ việc
phức tạp kéo dài.
b) Thanh tra tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, thực
hiện thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn trong công tác bảo vệ i trường theo thẩm quyền; thanh tra khi phát hiện
c dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao; phối
hợp với các quan c liên quan trong việc xử chồng chéo, trùng lặp giữa
hoạt động thanh tra và kiểm tra chuyên ngành theo quy định.
c) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp vi các quan, đơn vị c liên quan
tăng cường quản lý hoạt động xây dng và hạ tầng kỹ thuật đô thị; kiểm tra việc
thực hiện các yêu cầu về giảm thiểu bụi, tiếng ồn, chất thải trong quá trình thi
công xây dựng, vận chuyển vật liệu xây dựng theo quy định; quản , vận hành
hệ thống thoát nước, thu gom xử nước thải đô thị theo chức năng, nhiệm
vụ được giao; tăng cường kiểm soát khí thải xe giới, đảm bảo các phương
tiện sau khi đạt kiểm định phải phù hợp theo quy định của Bộ Xây dựng.
d) Sở Công Thương phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND
các xã, phường và các đơn vị c liên quan trong công tác phòng ngừa, kim soát
nguy ô nhim, sự cố môi trường xử các vấn đmôi trường phát sinh
thuộc lĩnh vực ng nghiệp, ha chất, cụm công nghiệp các lĩnh vực khác
thuộc phạm vi quản lý.
e) Sở Y tế kiểm soát chặt ch cht thải, nước thải y tế tại các bệnh viện,
cơ sở y tế tư nhân và phối hợp đánh giá nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng
khi xảy ra ô nhiễm nghiêm trọng.
g) Sở Khoa học Công nghệ phối hợp các quan, đơn vị liên quan
nghiên cứu, đề xuất, thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, camera, cảm biến các công cụ phân tích d
liệu phục vụ giám sát, dự báo, cảnh báo các nguy cơ ô nhiễm, sự cố môi trường;
hỗ trợ kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu theo quy định.
h) Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành
tham mưu nguồn lực cho các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường.
i) Sở Nội vụ phối hợp đưa kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường
vào đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, nhân người đứng
đầu, tham mưu xử lý trách nhiệm đối với trường hợp thiếu trách nhiệm, né tránh,
đùn đẩy hoặc chậm xử lý.
6. Phát huy vai trò giám sát của Nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các tổ
chức chính trị - xã hội và cơ quan thông tin, báo chí
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị -
xã hội tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân chấp
hành pháp luật, hình thành nếp sống c trách nhiệm với môi trường; phát huy
vai trò giám sát cộng đồng, kịp thời phản ánh những tồn tại, bất cập và việc thực
hiện trách nhiệm của quan nhà nước. Các quan báo chí, truyền thông đẩy
mạnh tuyên truyền hình, cách làm tốt; đồng thời phản ánh khách quan, kịp
thời các hành vi vi phạm, điểm nng về môi trường; các quan nhà nước c
8
trách nhiệm chủ động cung cấp, phản hồi thông tin, không tránh, chậm thông
tin đối với vấn đề dư luận quan tâm.
7. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Nông nghiệp Môi trường là quan đầu mối theo dõi, hướng
dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này. Định kỳ hằng năm tổng hợp
tình hình, đánh giá kết quả thực hiện, làm các vụ việc nổi cộm, kéo dài, tái
diễn; quan, địa phương thực hiện tốt; quan, địa phương còn chậm, thiếu
chủ động trách nhiệm của người đứng đầu, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh
trước ngày 15/12; đối với vụ việc nghiêm trọng, phức tạp hoặc c dấu hiệu
thiếu trách nhiệm rõ ràng phải báo cáo ngay, không chờ đến kỳ định kỳ.
Chủ tịch UBND các xã, phường; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức quán triệt cụ thể ha Chỉ thị phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, địa bàn được giao; chủ động phối hợp với Sở Nông
nghiệp Môi trường UBND cấp thực hiện đầy đủ trách nhiệm cliên
quan đến lĩnh vực quản lý; không được coi mọi vấn đề c yếu tố môi trường đều
là trách nhiệm riêng của Sở Nông nghiệp và Môi trường; định kỳ hằng năm hoặc
khi c yêu cầu gửi báo o về Sở Nông nghiệp i trường để tổng hợp, báo
cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
Chủ tịch UBND tỉnh sxem xét trách nhiệm người đứng đầu đối với
quan, đơn vị, địa phương thiếu chủ động trong quản lý; không nắm được tình
hình thuộc địa bàn, lĩnh vực phụ trách; chậm phát hiện, chậm xử lý, chậm báo
cáo; tránh, đùn đẩy; o cáo không đầy đủ, không trung thực; đvi phạm
kéo dài, tái diễn hoặc để lãnh đạo tỉnh phải thường xuyên trực tiếp chỉ đạo, giải
quyết những công việc thuộc trách nhiệm quản thường xuyên của cơ quan,
địa phương.
Chỉ thị này c hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Yêu cầu Giám
đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã,
phường; các tổ chức, cá nhân c liên quan nghiêm túc thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Ph Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT.
(NXH.151.MT)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 13/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, siết chặt công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2207/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương giải quyết một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thương mại điện tử, vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, điện lực, khoáng sản, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, kinh doanh khí, bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×