- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 80/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 12/2022/TT-NHNN về quản lý ngoại hối vay nợ nước ngoài
| Cơ quan ban hành: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 80/2025/TT-NHNN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Phạm Thanh Hà |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp , Tài chính-Ngân hàng | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 80/2025/TT-NHNN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài
của doanh nghiệp
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ
1. Bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư này theo một trong ba cách thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp hệ thống cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
2. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
3. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử định dạng “.PDF” được quét (scan) từ bản gốc, bản chính, trừ mẫu đơn được khai trên cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.
4. Các tài liệu trong hồ sơ giấy là bản sao phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của bên đi vay về việc sao chụp từ bản chính.
5. Đối với các hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam, trừ các tài liệu là thỏa thuận, văn bản do bên đi vay ký kết hoặc ban hành, bên đi vay được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản dịch tiếng Việt so với nội dung bằng tiếng nước ngoài.
6. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia và quy định tại Thông tư này.
7. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ để tiếp nhận cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ theo các cách thức nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này. Việc thông báo được gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua chức năng gửi thư điện tử hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của cổng dịch vụ công quốc gia.
8. Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản điện tử thông qua trực tuyến hoặc bằng văn bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 8
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Việc sử dụng Trang điện tử để báo cáo tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và Tài liệu hướng dẫn được đăng tải trên Trang điện tử.”
2. Bãi bỏ khoản 3.
Điều 3. Bãi bỏ Điều 10
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11
“3. Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; trừ trường hợp trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên, bên đi vay hoàn thành thanh toán toàn bộ dư nợ gốc, bao gồm cả việc chuyển toàn bộ dư nợ gốc thành cổ phần, phần vốn góp của bên cho vay tại bên đi vay hoặc bên đi vay được xóa toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc nói trên.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 15
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Chuẩn bị Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh:
a) Đối với trường hợp bên đi vay lựa chọn gửi hồ sơ theo cách thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia: bên đi vay điền thông tin trực tiếp tại Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài đăng tải trên cổng dịch vụ công quốc gia và nộp trực tuyến;
b) Đối với trường hợp bên đi vay không lựa chọn gửi hồ sơ trực tuyến: bên đi vay hoàn thành Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khoản vay (có nêu rõ lý do) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ của bên đi vay được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ. Mẫu Văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên đi vay bổ sung, làm rõ các nội dung theo quy định tại Thông tư này. Sau 60 ngày kể từ khi có văn bản yêu cầu bổ sung, làm rõ nêu trên, nếu bên đi vay không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia.”
3. Bãi bỏ khoản 4.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 16
1. Bãi bỏ khoản 2, khoản 5 và khoản 7.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Tài liệu về thỏa thuận vay nước ngoài. Bên đi vay lựa chọn nộp một trong các tài liệu sau:
a) Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn khoản vay ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có); hoặc
b) Bản tóm tắt thỏa thuận vay nước ngoài trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: số tiền vay; thời hạn rút vốn; các mức lãi suất, lãi phạt, phí áp dụng với khoản vay nước ngoài; thời hạn vay; hình thức rút vốn, trả nợ; các biện pháp bảo đảm, các cam kết tài chính khác giữa bên đi vay và bên cho vay, các nội dung thỏa thuận khác liên quan đến các hình thức rút vốn hoặc trả nợ khoản vay nước ngoài (nếu có). Bản tóm tắt phải bao gồm chỉ dẫn điều, khoản, điểm tại thỏa thuận vay tương ứng với nội dung được tóm tắt. Bản tóm tắt phải được người đại diện hợp pháp của bên đi vay ký tên, đóng dấu và cam kết đảm bảo nội dung tóm tắt là chính xác, thống nhất với nội dung tại thỏa thuận vay nước ngoài.”
3. Sửa đổi, bổ sung câu mũ khoản 8 như sau:
“8. Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản được cấp trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm gửi hồ sơ đăng ký khoản vay về tình hình rút vốn, trả nợ gốc, lãi đến thời điểm ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có văn bản xác nhận (áp dụng đối với bên đi vay mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản) trong các trường hợp sau:”
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 17
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Thay đổi địa chỉ của bên đi vay nhưng không làm thay đổi tỉnh, thành phố nơi bên đi vay đặt trụ sở chính, thay đổi địa chỉ của bên đi vay do sắp xếp lại đơn vị hành chính (cấp xã, phường, tỉnh, thành phố) trong trường hợp bên đi vay không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; thay đổi địa chỉ trụ sở của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Bên đi vay có trách nhiệm cập nhật địa chỉ thay đổi trên Trang điện tử;”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Thay đổi kế hoạch trả lãi, phí của khoản vay nước ngoài so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài nhưng không thay đổi cách xác định lãi, phí quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài; hoặc bên cho vay miễn nghĩa vụ trả tiền lãi, phí cho bên đi vay. Bên đi vay có trách nhiệm lập bảng tính lãi, phí phải trả để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có cơ sở kiểm tra, theo dõi khi thực hiện việc chuyển tiền;”
3. Bổ sung điểm h vào sau điểm g như sau:
“h) Thay đổi số tiền trả nợ gốc do bên cho vay xóa nợ gốc, bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc các bên thực hiện xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nghĩa vụ theo các thỏa thuận bảo đảm, thỏa thuận vay.”
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 18
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Chuẩn bị Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh:
a) Đối với trường hợp bên đi vay lựa chọn gửi hồ sơ theo cách thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia: bên đi vay điền thông tin trực tiếp tại Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đăng tải trên cổng dịch vụ công quốc gia và nộp trực tuyến;
b) Đối với trường hợp bên đi vay không lựa chọn gửi hồ sơ trực tuyến: bên đi vay hoàn thành Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay (có nêu rõ lý do) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ của bên đi vay được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên đi vay bổ sung, làm rõ các nội dung theo quy định tại Thông tư này. Sau 60 ngày kể từ khi có văn bản yêu cầu bổ sung, làm rõ nêu trên, nếu bên đi vay không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia.”
3. Bãi bỏ khoản 4.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 19
1. Bãi bỏ khoản 5.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản được cấp trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có văn bản xác nhận đối với trường hợp đăng ký thay đổi số tiền vay, kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ hoặc thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản.
Trường hợp bên đi vay không thể cung cấp được xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản theo quy định tại khoản này do ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản đã đóng cửa, tạm dừng hoạt động trước khi bên đi vay thay đổi sang ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản khác và/hoặc việc rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài thuộc các trường hợp rút vốn, trả nợ không phải thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài theo quy định tại Điều 34 Thông tư này, bên đi vay lựa chọn cung cấp các tài liệu khác như được quy định tại điểm đ khoản 8 Điều 16 Thông tư này. ”
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài (trong Thông tư này gọi tắt là Cơ quan có thẩm quyền) là:
a) Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối): đối với các khoản vay có số tiền vay trên 20 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương);
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay đặt trụ sở chính: đối với các khoản vay có số tiền vay đến 20 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương).”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trường hợp việc thay đổi tăng hoặc giảm số tiền vay, thay đổi đồng tiền vay, thay đổi trụ sở chính của bên đi vay, thay đổi bên đi vay sang doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác làm thay đổi Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay theo quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Bên đi vay có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đến cơ quan có thẩm quyền xử lý thủ tục hành chính mới theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay lần gần nhất phối hợp cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền xử lý.”
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 28
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 28 như sau:
“Điều 28. Nội dung thu, chi trên tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ”
2. Sửa đổi, bổ sung câu mũ Điều 28 như sau:
“Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khoản vay nước ngoài như sau:”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Thu từ mua ngoại tệ từ tổ chức tín dụng được phép để chuyển tiền trả nợ gốc, lãi, phí của khoản vay nước ngoài hoặc trả khoản nhận nợ, lãi, phí phát sinh trên khoản nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm là người không cư trú, người cư trú được nhận ngoại tệ theo quy định của pháp luật hiện hành;”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Chi chuyển ra nước ngoài để thanh toán các loại phí theo thỏa thuận vay;”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép, bao gồm cả chi bán ngoại tệ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam theo quy định tại Thông tư này;”
6. Bổ sung điểm i vào sau điểm h khoản 2 như sau:
“i) Chi hoàn trả khoản nhận nợ, lãi và phí phát sinh trên khoản nhận nợ theo quy định tại Thông tư này cho bên bảo đảm là người không cư trú, người cư trú được nhận ngoại tệ theo quy định của pháp luật hiện hành.”
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 29
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 29 như sau:
“Điều 29. Nội dung thu, chi trên tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam”
2. Sửa đổi, bổ sung câu mũ Điều 29 như sau:
“Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khoản vay nước ngoài như sau:”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của bên đi vay; hoặc thu từ bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép;”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của bên cho vay để thanh toán nợ (gốc, lãi) khoản vay theo quy định tại Thông tư này;”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Chi thanh toán khoản nhận nợ và lãi, phí phát sinh trên khoản nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm theo quy định tại Chương V Thông tư này;”
6. Bổ sung điểm g vào sau điểm e khoản 2 như sau:
“g) Chi trả nợ cho bên cho vay trong trường hợp khoản vay nước ngoài không đủ điều kiện xác nhận đăng ký; văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi bị chấm dứt hiệu lực do hồ sơ có thông tin gian lận, tài liệu giả mạo theo quy định tại Thông tư này.”
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Việc bên cho vay sử dụng tài khoản ngoại tệ của người không cư trú tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam để giải ngân, thu hồi nợ đối với khoản vay nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp mở và sử dụng tài khoản trên lãnh thổ Việt Nam, bên cho vay có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về việc mở và sử dụng tài khoản của người không cư trú tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khoản vay nước ngoài.”
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 32
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Bên đi vay chỉ được nhận tiền giải ngân và chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) khoản vay từ tài khoản của bên cho vay, đại diện của các bên cho vay hoặc ngân hàng đại lý thanh toán của các bên cho vay (áp dụng với khoản vay hợp vốn hoặc khoản vay có sử dụng ngân hàng đại lý thanh toán theo quy định tại thỏa thuận vay) hoặc tổ chức trung gian trong trường hợp trả nợ nước ngoài trước hạn bằng cách mua lại trái phiếu trước hạn theo các điều kiện, điều khoản trái phiếu và quy định của thị trường nơi trái phiếu quốc tế được niêm yết, giao dịch.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Bên đi vay sử dụng ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện chuyển tiền trả nợ vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của bên cho vay mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp sau:
a) Khoản vay thuộc đối tượng đăng ký theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Thông tư này nhưng không đủ điều kiện xác nhận đăng ký. Tỷ giá hối đoái áp dụng để xác định số tiền bằng đồng Việt Nam cần trả cho bên cho vay theo quy định tại điểm này là tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố áp dụng hoặc tỷ giá mua, bán ngoại tệ do ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam niêm yết áp dụng tại thời điểm Cơ quan có thẩm quyền có văn bản từ chối xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài hoặc thời điểm chuyển tiền trả nợ. Bên đi vay và bên cho vay thỏa thuận bằng văn bản về tỷ giá áp dụng để xuất trình khi được yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;
b) Khoản vay nước ngoài còn dư nợ nhưng văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi bị chấm dứt hiệu lực do hồ sơ có thông tin gian lận, tài liệu giả mạo. Tỷ giá hối đoái áp dụng để xác định số tiền bằng đồng Việt Nam cần trả cho bên cho vay theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư này;
c) Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam từ nguồn lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay.”
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 39
“2. Việc hoàn trả khoản nhận nợ và lãi, phí phát sinh trên khoản nhận nợ cho bên bảo đảm phải thực hiện thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài. Trường hợp đồng tiền thanh toán khoản nhận nợ khác với đồng tiền của tài khoản vay, trả nợ nước ngoài, bên đi vay có thể thực hiện thông qua một tài khoản vay, trả nợ nước ngoài khác mở tại cùng ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của bên đi vay.”
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 41
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này”
2. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Trường hợp đồng tiền vay nước ngoài khác với loại ngoại tệ quy định tại hướng dẫn lập báo cáo, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố gần nhất tại thời điểm báo cáo để quy đổi và thực hiện báo cáo theo quy định tại Thông tư này.”
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 46
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:
“d) Hướng dẫn việc tạo và sử dụng tài khoản truy cập để sử dụng Trang điện tử cho Bên đi vay, công chức thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tham gia quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh.”
2. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Thực hiện đánh giá và cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ý kiến về việc tuân thủ quy định của pháp luật về trạng thái vàng của bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.”
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 48
“4. Cung cấp ý kiến đánh giá về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng của bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (thuộc thẩm quyền thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan có thẩm quyền.”
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 49
“Điều 49. Trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan có thẩm quyền, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp cung cấp ý kiến đánh giá về việc tuân thủ quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng của bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh.
2. Thanh tra Ngân hàng nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.”
Điều 20. Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN
1. Thay thế Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bãi bỏ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN.
Điều 21. Sửa đổi, thay thế một số cụm từ tại Thông tư 12/2022/TT-NHNN như sau:
1. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý Ngoại hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý Ngoại hối” tại Điều 9, Điều 25, Điều 46, Điều 47, Điều 51 và Điều 52.
2. Thay thế các cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” và “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại Điều 9, Điều 25, Điều 41, Điều 48 và Điều 51.
3. Thay thế cụm từ “Phụ lục 05” bằng cụm từ “Phụ lục IV” tại điểm b khoản 2 Điều 9.
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định khoản 2 Điều này.
2. Khoản 1 Điều 10 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
3. Thông tư này bãi bỏ các quy định sau đây:
a) Điểm b, điểm c khoản 4 Điều 21 Thông tư số 08/2023/TT-NHNN ngày 30/6/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh;
b) Điều 3 Thông tư số 21/2023/TT-NHNN ngày 29/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài có nội dung thay đổi dẫn đến thay đổi cơ quan có thẩm quyền xử lý đã được Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý Ngoại hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan đã tiếp nhận chuyển hồ sơ cho Cơ quan có thẩm quyền. Thời gian xử lý thủ tục hành chính được tính từ thời điểm Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, đối với các hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài có số tiền vay đến 20 triệu USD đã được Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) tiếp nhận trước ngày 25 tháng 7 năm 2026, Cục Quản lý ngoại hối tiếp tục xử lý theo quy định tại Thông tư này. Sau khi có kết quả giải quyết thủ tục hành chính, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, Cục Quản lý ngoại hối chuyển hồ sơ cho Cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư số 12/2022/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư này) để tiếp tục theo dõi, xử lý theo quy định.
3. Đối với các hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đã gửi Cơ quan có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đang trong quá trình hoàn thiện, bổ sung hồ sơ, trường hợp các tài liệu được yêu cầu bổ sung là thành phần hồ sơ đã được bãi bỏ, cắt giảm theo quy định tại Điều 6, Điều 9 Thông tư này, bên đi vay không cần nộp bổ sung các thành phần hồ sơ đã được bãi bỏ, cắt giảm. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp tục xem xét, xử lý hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
4. Đối với các hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đã được Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Cơ quan có thẩm quyền tiếp tục xem xét xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-NHNN đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2023/TT-NHNN và Thông tư số 21/2023/TT-NHNN.
| Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!